1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tây Nam Á

65 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 272,55 KB
File đính kèm Đặng Thị Yến.rar (270 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tây Nam Á Tên công ty :Công ty CP Tây Nam Á Địa chỉ: Số 16A207 Đường Lê Lợi – TP Vinh – Tỉnh Nghệ An Điện thoại :0383 646 191 Công ty CP Tây Nam Á được thành lập vào ngày 17092007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhsố : 2900824003 ngày 17092007 Cơ quan cấp : Sở kế hoạch đầu tư Nghệ An Do Bà : Lê Thị Phước Lâm làm giám đốc

Trang 1

PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN TÂY NAM Á

1.1.Quá trình hình thành và phát triển

- Tên công ty :Công ty CP Tây Nam Á

Địa chỉ: Số 16A/207 Đường Lê Lợi – TP Vinh – Tỉnh Nghệ An

Điện thoại :0383 646 191

- Công ty CP Tây Nam Á được thành lập vào ngày 17/09/2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhsố : 2900824003 ngày 17/09/2007

Cơ quan cấp : Sở kế hoạch đầu tư Nghệ An

Do Bà : Lê Thị Phước Lâm làm giám đốc

* Ngành nghề kinh doanh :

- Buôn bán vật liệu xây dựng

- Xây dựng công trình dân dụng, công trình giao thông…

- Tư vấn thiết kế công trình

Tuy nhiên ngành nghề kinh doanh chính của công ty là buôn bán các loại vật liệu xây dựng như sắt, thép các loại; gạch các loại…

Công ty CP Tây Nam Á được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, các thành viên cùng góp vốn, cùng nhau chia lợi nhuận, cùng chịu lổ tương ứng với phần vốn góp và chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp của mình Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu mở tài khoản ở Ngân hàng Công ty được nhà nước công nhận sựu tồn tại lâu dài và tính sinh lợi hợp pháp của hoạt động kinh doanh Mọi hoạt động của công ty tuân thủ theo các quy định của pháp luật Công ty có quyên kinh doanh và chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh, được quyền sở hữu về tư liệu sản xuất , quyền thừa kế vốn, tài sản và quyền khác theo quy định của pháp luật

Được thành lập vào giai đoạn 2007-2012 , với những biến đổi về tình hình kinh

tế thế giới cùng như trong nước đã đặt công ty với những thức thách lớn Trong thời này nước ta đang chuyển đổi nền kinh tế từ nền kinh tế từ cơ chế quản lý tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chũ nghĩa , với việc tự hạch toán kinh doanh, không còn sự bao cấp của Nhà nước công ty đã chủ động từng bước vươn lên khắc phục những khó khăn Sau nhiều năm hoạt động, quy mô sản xuất ngày mở rộng và có những bước phát triển vượt bậc, từ

đó công ty đã khằng định được vị trí của mình

1.2.Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy

1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh

* Ngành nghề kinh doanh :

- Buôn bán vật liệu xây dựng

Trang 2

- Tư vấn thiết kế công trình

1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất , quy trình công nghệ

Sản xuất xây lắp là một ngành có tính chất công nghiệp tuy nhiên đó là một ngành sản xuất công nghiệp đặc biệt Sản phẩm xây dựng cơ bản cũng được tiến hành sản xuất một cách liên tục từ khâu thăm dò, điều tra, khảo sát đến thiết kế thi công và quyết toán công trình khi hoàn thành Sản xuất xây dựng cơ bản cũng có tính dây chuyền, giữa các khâu của hoạt động sản xuất có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nếu một khâu ngừng trệ sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của các khâu khác

Ngành xây dựng là một ngành sản xuất độc lập, có những đặc thù riêng về mặt kinh tế, tổ chức quản lý và kỹ thuật, chi phối trực tiếp đến việc tổ chức công tác

kế toán nói chung và tổ chức kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêng Cũng như các doanh nghiệp sản xuất xây lắp của ngành xây dựng sản phẩm của Công ty CP Tây Nam Á cũng có những đặc điểm, đặc thù của ngành:

* Sản phẩm xây lắp mang tính riêng lẻ

Sản phẩm xây lắp không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào, mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu địa điểm, hình thức xây dựng khác nhau Chính vì vậy, mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý,

tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm từng công trình cụ thể,

có như vậy việc sản xuất thi công mới mang lại hiệu quả cao và bảo đảm cho sản xuất liên tục

Do có tính đơn chiếc và được sản xuất theo đơn đặt hàng nên chi phí bỏ vào sản xuất thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữa các công trình, ngay cả khi công trình thi công theo các thiết kế mẫu nhưng được xây dựng ở những địa điểm khác nhau với các điều kiện thi công khác nhau thì chi phí thi công cũng khác nhau

Quy trình sản xuất – kinh doanh

Quá trình được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký với các đơn vị chủ thầu Tiêu chuẩn chất lượng của SPXD là những công trình, hạng mục công trình có kiến trúc quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài và phải tuân thủ theo các quy phạm SP có giá trị lớn, dặc biệt là không di chuyển được Vì vậy, máy móc thiết bị phải di chuyển theo địa điểm SX

Do tính đa dạng và phức tạp của SPXD mà công nghệ thi công trong XD cũng phụ thuộc vào tính chất kết cấu của từng loại SPXD Mỗi công trình đòi hỏi một quy trình công nghệ riêng biệt để phù hợp với hình dáng, kích thước, đặc điểm kết cấu và yêu cầu kỹ thuật của từng công trình XD Là một đơn vị XDCB, nên SPSX của DN có những nét đặc trưng riêng của ngành XD: các công trình, hạng mục công trình có quy mô rất lớn, kết cấu hết sức phức tạp, thời gian thi công lâu dài, khối lượng thi công đều diễn ra ở ngoài trời Do vậy, quá trình SX rất phức tạp Sau khi hoàn thiện công trình được nghiệm thu ngay, bàn giao và đưa vào sử dụng

Trang 3

mà nó chỉ được thực hiện sau khi có đơn đặt hàng hoặc các hợp đồng đã ký kết Tất

cả các công trình, hạng mục công trình XD của Công ty đều phải trải qua các giai đoạn công nghệ nhất định

Sơ đồ công nghệ sản xuất

Quá trình SXSPXD của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ.

Chỉ định thầu Thông báo nhận thầu Thành lập ủy ban chỉ huy công trình Lập bảng nghiệm thu, thanh toán công trình

Lập phương án thi công Tiến hành thi công theo kế hoạch

Công trình hoàn thành, bàn giao công trình

Hồ sơ dự thầu Bảo vệ phương án, biện pháp thi công

Tổ chức nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình

Thông báo trúng thầu

Trang 4

Diễn giải sơ đồ:

- Khi khách hàng có nhu cầu xây dựng một công trình thì Công ty thành lập chủ đầu tư doanh nghiệp tham gia đầu thầu được sự đồng ý của Bên A doanh nghiệp xem xet căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật rồi tiến hành thi công công trình Quá trình thi công của công trình được tiến hành theo các bước sau :

- Tập kết các nguyên vật liệu

- Phân công đội sao cho đảm bảo yêu cầu của chủ thầu hoạt động một cách nhanh chóng làm việc theo đúng nguyên tắc và tuân thủ theo các yêu cầu của khách hàng nơi công ty nhận làm việc vì các công trình mang tính chất đơn chiếc do vậy đòi hỏi các đội phải có các hình thức làm việc cho hợp với thời gian và địa điểm của công trình do tình hình về khoảng cách mà đơn vị thi công đòi hỏi phải bố chí thời gian mà phương tiện vận chuyển đồng thời có thể thêm các công nhân của địa phương đó để đảm bảo thời gian thi công theo hợp đồng đã ký kết

* Tổ chức sản xuất- kinh doanh

* Điều hành sản xuất tại các công trình

Đội trưởng

Cán bộ

kỷ thuật

Kế toán

Trang 5

Phụ trách vật tư

Tổ công nhân thủ công

Tổ công nhân lái xe, máy

Tổ trạm thảm

Ghi chú

Quan hệ chỉ đạoQuan hệ chức năng

*Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trường:

Đội trưởng là người chỉ huy trực tiếp tại hiện trường phụ trách toàn bộ mọi vấn đề, từ khi bắt đầu thi công đến khi dự án hoàn thành theo bản khoán Công ty giao khoán trên cơ sở giá cả vật tư, đơn giá nhân công, xe máy vv… điều hành các

bộ phận nghiệp vụ chuyên môn thuộc đơn vị mình quản lý

- Kế toán thống kê tập hợp toàn bộ chi phí trong quá trình thi công tính định mức nhiên liệu vật tư và tiền lương làm việc với công ty để để thanh toán giá trị đã thi công

- Cán bộ kỹ thuật : Có trách nhiệm giám sát quá trình thi công để công trình đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật đúng hồ sơ thiết kế được duyệt, đúng biện pháp và qui trình thi công nêu trong hồ sơ dự thầu Phối hợp phòng kỹ thuật công ty để làm việc với

tư vấn giám sát để lập các chứng chỉ nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn, các chứng chỉ hoàn công công trình và các công việc khác liên quan về kỹ thuật do đội trưởng giao

- Cán bộ vật tư kiểm tra quản lý vật tư điều động vật tư phù hợp theo tiến độ của

Trang 6

- Các tổ sản xuất chịu sự chỉ đạo trực tiếp của đội trưởng Tổ CN trực tiếp làm những công việc như cán nhựa, làm vệ sinh mặt đường vv… Tổ xe máy vận chuyển vật tư đầy đủ và vận hành các loại máy khi thi công Tổ trạm thảm chịu trách nhiệm chất lượng và số lượng thảm

Công ty chỉ đạo chung tất cả công trường, lo nhân lực, nguồn vốn, thiết bị cho công trường

1.2.3. Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý

Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến, chức năng được phân chia thành nhiều cấp quản lý khác nhau Với cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý, gọn nhẹ, khoa học, có mối quan hệ phân công cụ thể và trách nhiệm rõ ràng đã tạo ra hiệu quả tối đa trong SXXD cho Công ty Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được khái quát như sau:

Giámđốc Phó GĐ kỹ thuật XD, quản lý vật tư máy móc Phó GĐ quản lý tài chính, hành chính

Phòng kỹ thuật dự án Phòng kế hoạch KD Phòng kế toán Phòng hành chính Phòng QL vật tư máy móc Đội cơ gới sữa chữa Xưởng sữa cữa Đội XD số 1

Đội XD số 2

Đội XD số 5

Các công trình xây dựng Đội XD số 4

Đội XD số 3

Trang 7

Chú thích: : Quan hệ chỉ đạo

: Quan hệ chức năng qua lại, đối chiếu hình tài chính và

thực trạng kinh doanh

1.3.Đánh giá khái quát tình hình tài chính

* Kết quả hoạt động kinh doanh các năm vừa qua

Công ty thành lập đến nay thời gian tuy không dài nhưng tình hình kinh doanh của công ty đã có những bước phát triẻn vượt bậc, cụ thể các chỉ tiêu hoạt động trong hai năm vừa qua như sau:

Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 8

Nhận xét: Qua 2 năm 2014 – 2015 ta có thể thấy:

- Tổng tài sản tăng 41,1%, tài sản lưu động & đầu tư ngắn hạn tăng 39.7%, bên cạnh

đó tài sản cố định & đầu tư dài hạn cũng tăng 42,2%

- Tổng nguồn vốn tăng 41,1%, nợ phải trả tăng 15,1% đồng thời nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng 93,3% Điều này cho thấy nguồn vốn của Công ty dồi dào đảm bảo cho việc hoạt động và phát triển

1.4.Tổ chức công tác kế toán tại công ty

1.4.1. Đặc điểm chung

* Chính sách kế toán tại doanh nghiệp:

- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

- Kỳ kế toán áp dụng theo quý

- Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Thuế Giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khấu trừ

- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam ( VNĐ)

- Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc Khấu hao Tài sản được tính theo phương pháp đường thẳng theo chế độ quy định trích khấu hao

1.4.2. Tổ chức bộ máy kế toán

* Hình thức, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của bộ máy kế toán.

Chúng ta biết rằng, kế toán là một công cụ quan trọng trong những công cụ quản lý kinh tế Kế toán thực hiện chức năng cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và có hệ thống cho các đối tượng sử dụng như các nhà quản lý, cơ quan

Trang 9

chức năng nhà nước, Ngân Hàng v.v Việc tổ chức công tác kế toán phải theo đúng quy định của nhà nước và phù hợp với Công ty.

Để phù hợp với tình hình hoạt động SXXD của mình, Công ty tư nhân CP Tây Nam Á đã tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty như sau

Sơ đồ 1: Bộ máy kế toán của công ty

Kế toán trưởng

KT tổng hợp -KT tiền lương & các khoản trích theo lương

-Thủ quỹ

-KT vật tư, công cụ dụng cụ -KT thanh toán công nợ và thuế

-KT tài sản cố định Nhân viên kế toán tại các công trình

Trang 10

Chú thích : : Quan hệ chỉ đạo

: Quan hệ chức năng qua lại đối chiếu

* Chức năng và nhiệm vụ của các phần hành kế toán:

- Kế toán trưởng: Là người có trách nhiện quản lý tài sản và nguồn vốn của

công ty, chỉ đạo thực hiện và chiu trách nhiệm trước ban giám đốc về toàn bộ công tác kế toán tài chính trong công ty, xây dựng kế hoạch tài chính cho mỗi năm, cung cấp kịp thời mọi thông tin cho ban gám đốc, ngân hàng, nhà đầu tư nhằm phục vụ đưa ra những quyết định nhanh chóng, kịp thời, nâng cao hiểu quả hạt đônh cho công ty

- Kế toán tổng hợp: Sau khi các chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

được kế toán chi tiết kiểm tra ghi sổ chi tiết, kế toán trưởng phê duyệt về tính đúng đắn hợp lý của chế độ chứng từ kế toán, sau đó chuyển cho kế toán tổng hợp vào sổ tổng hợp và lập kết quả báo cáo về kết quả hoạt động sản xuât kinh doanh, giá thành công trình , lập báo cáo tài chính,báo cáo quản trị phục vụ cho đánh giá tình hình tài chính và sản xuất của công ty Hàng tháng theo dỗi tình hình tăng giảm tài sản cố định và lập bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định tính vào chi phí trong kỳ

- Kế toán vật tư công cụ dụng cụ: Có nhiêm vụ phán ánh đầy đủ và ghi chép

tình hình xuất – nhập – tồn kho các loại nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ Ngoài ra còn kiểm kê nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ khi có yêu cầu cần thiết Hàng thánh lập các tờ thuế GTGT và các khỏan khác

- Kế toán thanh toán công nợ và thuế: Có nhiệm vụ kiểm tra và lập các

chứng từ phát sinh về nghiệp vụ thanh toán, theo dõi tình hình biến động của vốn lưu động về tiền mặt quỹ , tiền gửi tại ngân hàng, thanh toán các khoản công nợ Lập báo cáo chi tíêt cho quả lý công ty khi có yêu cầu cần thiết của kế toán trưởng

và ban gián đốc công ty

- Kế toán tiền lương và thủ quỹ: Là người quản lý các khoản tiền mặt của

công ty, có trách nhiệm theo dõi sự biến động của quỹ tiền mặt hằng ngày về thu ,chi tiền mặt phải hợp lý đầy đủ, hằng ngày phải báo cáo tình hình tăng giảm, tồn quỹ cho kế toán trưởng biết Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công của các bộ phận, lập bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Nhân viên kế toán tại các công trình: Có nhiệm vụ lập các chứng từ gốc,

các bảng kê định kỳ nộp lên phòng kế toán của công ty, cung cấp chứng từ , hóa đơn có liên quan đến công trình

1.4.3. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

Hình thức ghi sổ kế toán

Hình thức ghi sổ kế toán là hệ thống sổ sách dùng để ghi chép, hệ thống hóa tổng

Trang 11

Trong chế độ kế toán ban hành theo QĐ 15/2006 ngày 20/03/2006 củabộ tài chính đã quy định rõ việc mở sổ, ghi chép, quản lý lưu trữ và bảo quản sổ kế toán Còn việc tổ chức vận dụng thì mỗi công ty áp dụng một hệ thống sổ sách cho một

kỳ kế toán khác nhau Căn cứ hệ thống tài khoản, các chế độ thể lệ kế toán và yêu cầu quản lý của công ty để mở sổ tổng hợp và sổ chi tiết

Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức chứng

từ ghi sổ, sơ đồ ghi theo hình thức này được thực hiện như sau:

Trang 12

Sổ NKDDB

Nhật ký chung

Sổ chi tiết tài khoản

Sổ sái các tài khoản Bảng tính giá thành Bảng cân đối PS

Bảng báo cáo tài chính

Chứng từ gốc

Chú thích: :ghi hằng ngày

Trang 13

:đối chiếu

Chú thích: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ kế toán ghi nghiệp vụ kinh

tế phát sinh vào NKC, sau đó vào sổ cái các tài khoản phù hợp Cuối tháng (quý, năm) kế toán khóa sổ và thẻ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết Sau đó, kế toán đối chiếu kiểm tra số liệu giữa sổ NKC, sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết với nhau để làm cơ sở lập báo cáo tài chính

Trang 14

PHẦN THỨ HAI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÂY NAM Á

2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty:

Ngành xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân, để thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Mục tiêu lớn nhất của doing nghiệp nói chung cũng như công ty CP Tây Nam Á nói riêng là thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, tạo ra lợi nhận tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khí đó thì hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được coi là khâu trungtâm của công tác kế toán

Cũng như các ngành sản xuất vật chất khác ngành xây dựng cơ bản muố tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm thì cần phải có đủ 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động

Các yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất tạo nên các loại chi phíu sản xuất tương ứng: Chi phí về sử dụng tư liệu lao động như máy móc, thiết bị, các tài sản cố định, Chi phí về đối tượng lao động như vật liệu nguyên vật liệu, thiết bi đưa

đi lắp đặt, và chi phí về lao động sống Trong điều kiện sản xuất hàng hóa các chi phí này đều được biểu hiện dưới dạng giá trị gọi là chi phí sản xuất

2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất tại công tyCP Tây Nam Á :

Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại chi phí có nội dung công dụng và mục đích sử dụng khác nhau vì vậy để phục vụ cho công tác quản lý nói chung và kế toán nói riêng thì chi phí sản xuất tại công ty TNHH CP Tây Nam Á được phân loại theo nội dung tính chất kinh tế:

- Chi phí nguyên vật liệu : Bao gồm các nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,

phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ…(xi măng, sắt, thép, gạch, gỗ, đá, sỏi ) sử dụng vào hoạt động sản xuất trong kỳ

- Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ số tiền công, tiền lương, phụ cấp và

các khoản trích tiền lương theo quy định của người lao động trực tiếp sản xuất, trực tiếp tham gia hoạt động xây lắp và các công việc trong kỳ

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số trích khấu hao của toàn bộ

TSCĐ sử dụng trong hoạt động xây lắp trong kỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản trả về các dịch vụ mua

ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động xây lắp trong kỳ của công ty cũng như dịch vụ cung cấp về điện nước, sữa chữ TSCĐ…

- Chi phí khác bằng tiền : Là toàn bộ chi phí bằng tiền ngoài các loại chi

phíđã kể trên dùng vào sản xuất trong kỳ

Trang 15

Công ty áp dụng phân loại chi phí theo nội dung Tính chất kinh tế có tác dụng quan trọng đối với việc quản lý chi phí của lĩnh vực sản xuất Đó là cho phép hiểu

rõ cơ cấu tỷ trọng từng yếu tố chi phí, làm cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy động lực lưỡng lao động cần sử dụng…

*Để phục vụ cho yêu cầu tính và phân tích giá thành sản phẩm và toàn bộ chi phí sản xuất công ty tập hợp theo các khoản mục chi phí đó :

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ

giá tri cần thiết tạo ra sản phẩm hoàn thành, giá tri vật liệu bao gồm gí trị thực tế nguyên vật liệu chính như: sắt, thép, đá, sỏi,cát các khâu kiện, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản… cần cho việc thực hiện hoàn thành công trình

- Chi phí nhân công trực tiếp: Đó là những khoản tiền lương, tiền công

được trả theo số ngày của công nhân trực tiếp tham gia thực hiện khối lượng công trình Số ngày công gồm cả lương lao động chính và phụ, cả công tác chuấn bị và kết thúc thu dọn hiện trường thi công Trong chi phí nhân công, chi phí tiền lương

cơ bản, chi phí phụ cấp tiền lương và các khoản trả công cho người lao động thuê ngoài Lương cơ bản căn cứ vào cấp bậc chức vụ công việc để thực hiện, khối lượng công việc thi công ghi trong đơn giá và tiền lương phù hợp với quy định trong bảng lương

Hàng tháng công ty trích 18% BHXH tính vào chi phí giá thành sản phẩm, hàng quý trích 3% BHYT , 1% BHTN, 2% KPCĐ tính vào giá thành sản phẩm còn 7% BHXH; 1,5% BHYT; 1% BHTN phải thu của công nhân, công ty trừ qua lương hàng tháng

- Chi phí sử dụng máy thi công: Là những chi phí liên quan đến việc sử

dụng máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công việc xây lắp bằng máy trong khoản mục chi phí này bao gồm: tiền thuê máy, tiền lương công nhân vận hành máy, chi phí phát sinh khi máy hỏng hóc, chi phí sữa chữa lớn theo kế hoạch, khấu hao

cơ bản máy thi công, các chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu(xăng, dầu…) trực tiếp cho hoạt động của máy

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm khấu hao TSCĐ, chi phí mua ngoài( điện,

nước…) dùng cho hoạt đông của đội và những chi phí khác bằng tiền phục vụ cho công tác giao nhận thầu, nghiệm thu, bàn giao công trình của các bên có liên quan.Với tính chất chi phí phát sinh chung toàn đội nên đối tượng chịu các khoản mục chi phí này là tất cả các công trình Do đó để hoạch toán chi tiết, xác định chi phí chung từng công trình kế toán phải phân bổ theo từng tiêu thức thích hợp

2.1.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuât:

Do đặc thù riêng của ngành xây lắp nên đối tượng chi phí kế toán CPSX là từng công trình từng hạng mục công trình củ thể hoặc theo từng đơn đặt hàng với công ty

Trang 16

Mỗi công trình, hạng mục từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao đều được theo dõi chi tiết trên sổ chi phí thực tế phất sinh cho từng công trình, hạng mục công trình đó.

Các công trình, hạng mục công trình được theo dõi chi tiết cùng một trang sổ theo các yếu tố chi phí tạo ra nên giá thành sản phẩm bao gồm:

Chi phí nguyên vật liệu

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sản xuất chung

Như vậy, đối tượng tính giá thành sản phẩm của công ty cũng đồng thời là đối tượng hạch toán chi phí sản xuất giá thành sản phẩm sẽ được tính cho công trình, hạng mục công trình hoặc điểm dừng hợp lý, từ đó bên A với tư cách là chủ đầu tư tam ứng tiền cho bên B là chủ nhận thầu( ở đây là công ty) khi công trình bàn giao giữa bên A và bên B quyết toán nghiệm thu công trình đồng thời thanh toán nốt phần còn lại với nhau

2.2.3.1:Đối tượng, kỳ tính giá thành:

Đối tượng tính giá thành: Ở đây công ty đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trùng với đối tượng tính giá thành là các công trình

Kỳ tính giá thành: Là công trình xây lắp hoàn thành bàn giao hoặc từng hạnh mục công trình của toàn bộ công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư và được thanh quyết toán

2.2.3.2:Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:

Do đối tượng tập hợp chi phí trùng với đối tượng tình giá thành nên phương pháp tính giá thành được công ty áp dụng là phương pháp trực tiếp

Công thức: Z = Dđk + Dđk – Dck

Trong đó:

Z : Là giá thành công trình, hạng mục công trình

Dđk : Là giá trị dở dang đầu kỳ của công trình hay hạng mục công trình Dđk : Là chi phí phát sinh trong kỳ của công trình hay hạng mục công trình

Dck : Là giá trị dở dang cuối kỳ của công trình hay hạng mục công trình

Do tính chất đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản là tập hợp chi phí và tính giá thành cho từng công trình hạng mục công trình nên khi sản phẩm hoàn thành thì chi phí dở dang cuối kỳ bằng 0

2.2 Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm:

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một yếu tố cấu thành không thể thiếu trong giá thành sản phẩm, nó chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí Do đó, việc hạch toán đầy đủ, chính xác khoản mục này có ý nghĩa quan trọng trong việc tính

Trang 17

giá thành, là một trong những căn cứ góp phần giảm chi phí, hạ gía thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả quản trị tại công ty.

Do áp dụng phương thức khoán gọn nên vật tư sử dụng cho công trình chủ yếu

do đội tự tổ chức mua ngoài, vận chuyển đến tận chân công trình và sử dụng ngay Khi có công trình, trước hết bộ phận kỹ thuật trước hết căn cứ vào bản vẽ thiết kế, thi công từng công trình, hạng mục công trình, tính được khối lượng xây lắp từng loại công việc (xây, chát , gia công lắp dùng cốt thép, bê tông ) Bộ phận kế hoạch căn cứ vào khối lượng xây lắp theo từng loại công việc để tính định mức chi phí nguyên vật liệu trên cơ sở định mức dự toán Bộ phận kỹ thuật thi công các công trình căn cứ vào bản vẽ thi công và khối lượng công việc thực hiện theo tiến độ, yêu cầu cung cấp vật tư cho tiến độ công trình Căn cứ vào nhu cầu sử dụng, đội trưởng hoặc nhân viên quản lý tiến hành mua vật tư Trường hợp tạm ứng để mua vật tư đội trưởng viết giấy đề nghị tạm ứng kèm theo kế hoạch mua vật tư và giấy báo giá Sau khi được kế toán trưởng và giám đốc duyệt, các chứng từ này được chuyển qua phòng tài vụ để làm thủ tục nhận tiền tại công ty về đội hoặc chuyển thẳng vào Ngân hàng để trả trực tiếp cho đơn vị bán hàng

Các chứng từ trong quá trình thu mua vật tư thường là hoá đơn GTGT, hay hoá đơn lẻ, hoá đơn vận chuyển … Đây là căn cứ để kế toán theo dõi vật tư từng công trình, hạng mục công trình trên cơ sở chi tiết vật tư

*Tình hình thực tế tại Công ty CP Tây Nam Á

Sau đây em đưa một vài nghiệp vụ mà công ty đang thực hiên gần đây:

Tại công trình Khách sạn Hoa Kiều, hoá đơn giá trị gia tăng do đội trưởng mua vật tư có mẫu như sau:

Trang 18

HÓA ĐƠN GTGT

Liên 2

Ngày 06 tháng 01 năm 2016

Số 0000018

Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Khoa Khương

Địa chỉ: Xóm11- Quỳnh Văn - Quỳnh Lưu – Nghệ An

TK:51510000093455 Tại ngân hàng Đầu tư & Phát triển VN – CN Bắc Nghệ An

Điện thoại: 038.3769434 MS:2900608429

Họ tên người mua hàng: Trần Cao Phong

Đơn vị: Công ty CP Tây Nam Á

Hình thức thanh toán: CK MS:2900629789.ST

Người mua hàng Người bán hàng

Số vật tư trên cũng do Doanh nghiệp tư nhân Khoa Khương vận chuyển đến công trình Khách sạn Hoa Kiều và ghi chi phí vận chuyển vào hoá đơn khác

Trang 19

Bảng biểu 2.2: HOÁ ĐƠN GTGT

Liên 2

Ngày 06 tháng 01 năm 2016

Số 0000019

Ngày 06 tháng 01 năm 2016

Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Khoa Khương

Địa chỉ: Xóm11- Quỳnh Văn - Quỳnh Lưu – Nghệ An

TK:51510000093455 Tại ngân hàng Đầu tư & Phát triển VN – CN Bắc Nghệ An

Điện thoại: 038.3769434 MS:2900608429

Họ tên người mua hàng: Trần Cao Phong

Đơn vị: Công ty CP Tây Nam Á

Hình thức thanh toán: CK MS:2900629789STT Tên hàng hoá Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Vận chuyển Bê tông M3 140 28571,43đ 4.000.000

Thuế suất 5% Tiền thuế GTGT 200.000

Tổng cộng 4.200.000

Người mua hàng Người bán hàng

Vật tư mua về được chuyển thẳng vào kho của đội và được xất dùng trực tiếp thi công công trình, các đội không lập phiếu nhập kho và xuất kho Giá vật liệu xuất dùng cho công trình được tính theo giá thực tế mua vào không tính chi phí thu mua ( vận chuyển, bốc dỡ ) Cuối tháng đội trưởng tập hợp các chứng từ về vật

tư gửi lên phòng tài vụ để ghi vào sổ sách kế toán và làm thủ tục thanh toán giảm nợ

Tại phòng kế toán, kế toán vật tư sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để phản ánh thực tế vật liệu mua vào xuất dùng cho thi công công trình

Theo chế độ kế toán quy định, trị giá vật tư xuất sử dụng cho thi công được hạch toán vào TK 621 gồm giá mua và chi phí thu mua Nhưng tai công hạch toán vào TK 621 chỉ tính giá trị vật tư mua vào ghi trên hoá đơn, phần chi phí thu mua hạch toán vào các tài khoản khác như: chi phí vận chuyển bốc dỡ hạch toán vào TK 6237- chi phí dịch vụ mua ngoài máy thi công, chi phí thuê ngoài bốc dỡ hạch toán vào TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài sản xuất chung, Phần thuế GTGT sẽ được

Trang 20

tách riêng khỏi chi phí vật tư và sẽ được hạch toán vào TK 133- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

tư Đồng thời lập "Bảng tổng hợp hạch toán hoá đơn" để tổng hợp tất cả các hoá đơn mua vật tư, bao gồm: (hoá đơn vận chuyển, hoá đơn phụ tùng ) phát sinh trong tháng của mọi công trình do đội trưởng cung cấp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi sổ

Trang 21

Bảng biểu 2.3: Bảng tổng hợp hạch toán hoá đơn

Tháng 01/2016Đơn vị tính: đồng

D

1 Công ty ghạch ngói và xây

lắp Diễn Châu

96.616.133 6.159.767

Hoá đơn vật tư 621 15.010.907 1.501.093

Hoá đơn vật tư 621 68.037955 3.401.945

Hoá đơn vật tư 621 12.567.271 1.256.729

2 Doanh nghiệp tư nhân

Khoa Khương

74.000.000 7.200.000

Hoá đơn vật tư 621 70.000.000 7.000.000

Hoá đơn vận chuyển 5237 4.000.000 200.000

3 Công ty TNHH Lê Thăng 78.827.000 3.943.600

Hoá đơn vật tư 621 31.740.000 1.587.000

Hoá đơn vận chuyển 6237 31.959.310 1.356.600

4 Cửa hàng kim khí

Hoá đơn phụ tùng 6237 4.861.640 150.360

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)

Sau khi lập bảng tổng hợp hạch toán hoá đơn, kế toán vật tư sẽ chuyển tất cả các chứng từ trên cho kế toán tổng hợp Kế toán tổng hợp sẽ nhập số liệu vào máy, máy sẽ tự động vào Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết TK 621 và các sổ khác có

liên quan

Trang 22

Thanh toán hoá đơn vật tư Doang nghiệp tư nhân Khoa Khương Thuế GTGT của HĐ vật tư

Thanh toán hoá đơn vận chuyển

Thuế GTGT

6211331

6237

1331

33113311

3311

3311

70.000.000 7.000.000

4.000.000

200.000

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)

Trang 23

SỔ CHI TIẾT TK 621

Quý I/2016

Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tên chi tiết: Chi phí vật tư công trình Khách sạn Hoa Kiều

Thanh toán hợp đồng vật tư công ty chi phí vật tư

tổng hợp - công trình Khách sạn Hoa Kiều

Kết chuyển tiền vật tư công trình Khách sạn Hoa Kiều

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)

Trang 24

Thanh toán hợp đồng vật tư công ty chi phí vật tư tổng hợp- công trình Khách sạn Hoa Kiều

Kết chuyển tiền vật tư công trình Khách sạn Hoa Kiều

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)

2.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng thứ hai sau chi phí nguyên

vật liệu Vì vậy, việc hạch toán đúng, trích đủ chi phí nhân công có ý nghĩa rất quan trọng

không chỉ trong vấn đề tính lương, trả lương chính xác cho người lao động, góp phần

quản lý lao động và lương của công ty mà còn tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm góp

phần nâng cao hiệu quả quản trị của công ty

Tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng công nhân sản xuất trực tiếp bao gồm

2 bộ phận

Trang 25

- Bộ phận công nhân còn lại là lao động thời vụ do các chủ công trình tổ, đội sản xuất ký hợp đồng thuê mướn.

Đối với lao động trực tiếp sản xuất công ty áp dụng hình thức trả lương khoán theo khối lượng công việc

Tiền lương sản phẩm = Khối lượng công việc hoàn thành + Đơn giá tiền lương.

Chi phí nhân công trực tiếp được kế toán công ty hạch toán vào tài khoản 622 Tài khoản này được theo dõi chi tiết trên từng công trình, hạng mục công trình và không phản ánh các khoản tiền lương của bộ phận quản lý sản xuất, bộ phận quản

lý công ty

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp bao gồm:

+ Tiền công trả cho công nhân xây lắp thuộc biên chế của công ty

+ Tiền công trả cho công nhân thuê ngoài

Trong đó có cả tiển trả cho bộ phận gián tiếp của công trình: Đội trưởng, kỹ thuật, trắc địa

Đối với công việc giao khoán cho các đội sản xuất thì cơ sở tính lương cho người lao động hàng tháng là các bảng chấm công và các hợp đồng lao động Trên hợp đồng lao động phải ghi rõ tên công trình, hạng mục công trình, họ tên tổ trưởng nhận khoán, khối lượng công việc, đơn ghá, thời gian thi công, thời gian kết thúc công việc.Khi công việc hoàn thành phải có biên bản nghiệm thu bàn giao công việc với sự giám sát kỹ thuật, đội trưởng và người nhận khoán Trong quá trình thi công, đội trưởng theo dõi số ngày làm việc trong tháng của từng công nhân và ghi vào bảng chấm công, đồng thời theo dõi khối lượng công việc được làm căn cứ để tính tiền lương khoán cho cả tổ (Bảng giá trị lương)

Trang 26

Bảng biểu 2.7: BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 01 NĂM 2016

Công trình: Khách sạn Hoa Kiều

Tổ sắt (Hoàng Thanh Mai)

XXXXx

XXXXX

X

XX

2323232323

Người duyệt Người chấm công

(Trưởng phòng tổ chức HC) Hoàng Thanh Mai

Bảng biểu 2.8: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Đơn gía

Thành tiền

1 Gia công lắp thép mái Kg 11.235,5 300 3.370.056

2 Gia công, lắp song cửa sổ Kg 11,5 300 592.380

3 GC, lắp thép giằng chân cột Kg 409,6 1000 781.000

4 GC, lắp thang thoát nạn+lan can Kg 781,0 1000 409.600

5 Công khoan + hàn song cửa Công 1974,6 20.000 230.000

Tổ trưởng Đội trưởng

Theo phương thức này tiền lương của một công nhân sản xuất được tính theo công thức sau:

Số tiền lương làm khoán

của một công nhân

Tổng số tiền giao khoán

Trang 27

Số công của từng công nhân

=

x

Trong đó: Số liệu về tổng số tiền giao khoán được lấy từ bảng giá trị lương của cả tổ sản xuất trong tháng, tổng số công và số công của từng công nhân trong tháng lấy từ bảng chấm công do tổ trưởng theo dõi

Căn cứ vào bảng chấm công và bảng giá trị lương tháng 01 của tổ Hoàng Thanh Mai (Tổ sắt), kế toán tính tiền lương của một công nhân tháng 01:

( 20.464.030 : 184 ) x 23 = 2.558.004 (đồng)

Cuối tháng, đội trưởng tập hợp chứng từ phát sinh ở các tổ: Hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng theo dõi khối lượng công việc, biên bản nghiệm thu từng phần, bảng giá trị lương và lập bảng tổng hợp giá trị lương của các tổ

Bảng biểu 2.9: BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ LƯƠNG

Tháng 01 năm 2016

Công trình: Khách sạn Hoa Kiều

Đội Trần Cao Phong

6.400.0005.464.03010.431.2001.550.000

Trang 28

Sau đó, các chứng từ này được chuyển lên phòng tài vụ để kế toán tính lương

và thanh toán cho người lao động

Căn cứ vào các chứng từ do đội xây dựng chuyển lên, kế toán thanh toán lập bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương của từng tổ

Để hạch toán tiền lương phải trả công nhân sản xuất, kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp, bao gồm lương công nhân sản xuất, lương bộ phận gián tiếp ở đội, lương công nhân vận hành máy thi công

Đầu tháng, các đội có thể xin tạm ứng lương kỳ I để trả trước cho công nhân sản xuất ( Kế toán hạch toán vào TK 1411- tạm ứng lương kỳ I) Khi thanh toán lương cho người lao động, kế toán ghi giảm nợ và tính lương cho kỳ II

Trang 29

Bảng biểu 2.10: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Tiền lương SP

Ph

ụ cấp

Tổng cộng Khấu trừ

8,5% BHXH, BHYT,

320.400309.600309.600HĐHĐ

2.558.0042.558.0042.558.0042.558.0042.558.004

2.558.0042.558.0042.558.0042.558.0042.558.004

217.430217.430217.430_

_

300.000200.000_

2.040.5742.140.5742.340.5742.558.0042.558.004

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)

Trang 31

Để thuận tiện cho việc ghi chép sổ sách sau khi lập bảng thanh toán tiền lương từng tổ,

kế toán thanh toán lập bảng tổng hợp hạch toán tiền lương của các tổ trong đội và chuyển cho kế toán tổng hợp nhập số liệu vào máy

Bảng biểu 2.11:BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Tháng 01 năm 2016

Công trình: Khách sạn Hoa Kiều

Đội: Trần Cao Phong

Trích 8 % BHXH theo lương công nhân ctyTrích 1,5% BHYT lương công nhân công tyTrích 1% BHTN lương công nhân công tyThu tiền tạm ứng kỳ I- công nhân công tyThu tiền tạm ứng kỳ I–công nhân thuê ngoàiTiền lương T01 / 2016 công nhân công tyTiền lương T01 / 2016 công nhân thuê ngoàiK/C lương T01 / 2016 công nhân trực tiếp sxTrích 2% CPCĐ theo lương T01 / 2016Kết chuyển CPCĐ T01 / 2016

467.19093.43889.5003.900.0009.900.00014.435.11464.122.17678.557.2901.571.1461.571.146

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)

Trang 32

Trích 1% BHTN lương công nhân công tyTiền lương T01/2016 công nhân công ty

Tiền lương T01/2016 công nhân thuê ngoàiThu lương tạm ứng kỳ I công nhân công tyThu lương TƯ kỳ I công nhân thuê ngoàI Trả lương kỳ II công nhân công ty Trả lương kỳ II công nhân thuê ngoàI Kết chuyển lương tháng 06

Trích 18% BHXH – lương cơ bảnKết chuyển tiền BHXH

Trích 3% BHYT – lương cơ bảnKết chuyển tiền BHYT

Trích 2% KPCĐKết chuyển tiền KPCĐTrích 1% BHTN – lương cơ bảnKết chuyển tiền BHTN

14113341

11113383

13.800.000467.190

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)

Ngày đăng: 21/03/2016, 22:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán: CK                                                   MS:2900629789 - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tây Nam Á
Hình th ức thanh toán: CK MS:2900629789 (Trang 18)
Hình thức thanh toán: CK                                                   MS:2900629789 STT Tên hàng hoá Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tây Nam Á
Hình th ức thanh toán: CK MS:2900629789 STT Tên hàng hoá Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền (Trang 19)
Bảng biểu 2.3:                            Bảng tổng hợp hạch toán hoá đơn - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tây Nam Á
Bảng bi ểu 2.3: Bảng tổng hợp hạch toán hoá đơn (Trang 21)
Bảng biểu 2.7:     BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 01 NĂM 2016 - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tây Nam Á
Bảng bi ểu 2.7: BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 01 NĂM 2016 (Trang 26)
Bảng biểu 2.8:                BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tây Nam Á
Bảng bi ểu 2.8: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 26)
Bảng biểu 2.9:              BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ  LƯƠNG - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tây Nam Á
Bảng bi ểu 2.9: BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ LƯƠNG (Trang 27)
Bảng biểu 2.10:                                                 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tây Nam Á
Bảng bi ểu 2.10: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 29)
Bảng biểu 2.11:BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tây Nam Á
Bảng bi ểu 2.11:BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 31)
Bảng biểu 2.13:                              SỔ CHI TIẾT TK 622 - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tây Nam Á
Bảng bi ểu 2.13: SỔ CHI TIẾT TK 622 (Trang 32)
Bảng biểu 2.18:                        THỐNG KÊ MÁY - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tây Nam Á
Bảng bi ểu 2.18: THỐNG KÊ MÁY (Trang 40)
Bảng biểu 2.19:       BẢNG KÊ TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tây Nam Á
Bảng bi ểu 2.19: BẢNG KÊ TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ (Trang 41)
Bảng biểu 2.25:                                                BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tây Nam Á
Bảng bi ểu 2.25: BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ (Trang 48)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ CHUNG - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tây Nam Á
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ CHUNG (Trang 49)
Bảng biểu 2.32:              BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TK 627 - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tây Nam Á
Bảng bi ểu 2.32: BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TK 627 (Trang 54)
Cuối quý, căn cứ vào số liệu trên sổ chi tiết các tài khoản kế toán lập" Bảng kê  chi tiết chi phí" phát sinh trong quý, làm cơ sở đối chiếu số liệu trên Sổ cái - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tây Nam Á
u ối quý, căn cứ vào số liệu trên sổ chi tiết các tài khoản kế toán lập" Bảng kê chi tiết chi phí" phát sinh trong quý, làm cơ sở đối chiếu số liệu trên Sổ cái (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w