Khác nhau do Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính, còn bảng cân đối tài khoản để kiểm tra số liệu ghi chép trên các tài khoản 5- “Chứng từ ghi sổ” là: a.. Hãy cho biết những sự kiệ
Trang 11- Bảng cân đối kế toán ngày 01/01/20XX gồm Tiền mặt 300, Nợ người bán
100, Người mua nợ 200 và vốn chủ sở hữu Sau nghiệp vụ kinh tế phát sinh
“vay ngắn hạn ngân hàng để mua hàng hóa 100” thì vốn chủ sở hữu và tổng tài sản sẽ là
a Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
b Bảng cân đối kế toán
c Cả 2 báo cáo trên
d Không phải 2 báo cáo trên
3- Cho biết đặc điểm của Bảng cân đối kế toán
a Phản ánh tổng quát tài sản và nguồn vốn, biểu hiện bằng tiền tại một thời điểm nhất định
b Phản ánh tổng quát tài sản và nguồn vốn, biểu hiện bằng tiền sau một thời kỳ nhất định
c Phản ánh chi tiết tài sản và nguồn vốn, biểu hiện bằng tiền sau một thời kỳ nhất định
d Không có câu nào đúng
4- Trường hợp Bảng cân đối kế toán và Bảng cân đối tài khoản
a Giống nhau vì đều là báo cáo tài chính
b Khác nhau do Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính, còn bảng cân đối tài khoản để kiểm tra số liệu ghi chép trên các tài khoản
5- “Chứng từ ghi sổ” là:
a Chứng từ dùng làm căn cứ ghi vào sổ kế toán
Trang 2c Nợ TK 621, 622, 627 / Có TK 154
d Nợ TK 154/ Có TK 334, 338, 152, 153, 214, 331, 111, 112
8- Hoạt động tại 1 doanh nghiệp, thường gặp là:
a Hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh
b Hoạt động SXKD, hoạt động tài chính, hoạt động khác
c Hoạt động mua, bán hàng hóa hoặc hoạt động sản xuất sản phẩm, dịch vụ
d Cả a,b,c đều sai
9- “ Ghi sổ kép” là phương pháp ghi sổ
a Ghi Nợ 1 tài khoản này đối ứng ghi Có 1 tài khoản khác với số tiền bằng nhau
b Ghi Nợ 1 tài khoản tài sản đồng thời ghi Có 1 tài khoản nguồn vốn với số tiền bằng nhau
c Ghi Nợ 1 (nhiều tài khoản) này đồng thời ghi Có 1 (nhiều) tài khoản khác với số tiền bằng nhau
10- Chức năng kế toán
a Thông tin về tài sản hiện có, tình hình biến động của tài sản trong doanh ngiệp
b Kiểm tra, kiểm soát tài sản ở doanh nghiệp
c Cả a và b
d Không phải a và b
11- Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản
a Có kết cấu ngược lại kết cấu tài khoản tài sản mà nó điều chỉnh
b Khi lập BCĐKT được ghi dưới hình thức ghi giảm ( số âm)
c Đại diện là các TK 214, 129, 139, 159, 229
d Cả 3 câu trên đều đúng
12- Loại tài khoản nào không còn số dư cuối kỳ?
a Tài khoản tài sản ngắn hạn, dài hạn
b Nợ phải trả, vốn chủ sở hữu
c Các tài khoản trung gian (doanh thu, chi phí, thu nhập, kết quả SXKD) 13- “Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế đánh giá chất lượng sản xuất “ là phát biểu
Trang 3ư ơng 1:
1 Hãy cho biết những sự kiện nào sau đây sẽ được ghi nhận là nghiệp
vụ kinh tế phát sinh của kế toán:
a- Khách hàng thanh toán tiền nợ cho doanh nghiệp
b- Nhân viên sử dụng vật dụng văn phòng
c- Phỏng vấn ứng cử viên xin việc
d- Không có sự kiện nào
2 Hai người bạn định thành lập một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ Để thành lập DN, họ cần một số tài sản như sau: tiền mặt
50 triệu, thiết bị văn phòng: 80 triệu Biết rằng họ đã thỏa thuận mua thiết bị trả trước 30 triệu, còn lại được thiếu nợ người bán, ngân hàng địa phương đã cho họ vay 20 triệu Hỏi vậy hiện tại mỗi người bạn phải bỏ ra bao nhiêu tiền để có thể thành lập doanh nghiệp?
a 80 triệu
b 60 triệu
c 40 triệu
d 30 triệu
3 Hãy cho biết những câu phát biểu nào sau đây là đúng
a Vốn chủ sở hữu là tiền mặt của chủ sở hữu có trong doanh nghiệp
b Tài sản cộng với nợ phải trả luôn cân bằng với vốn chủ sở hữu
c Chủ sở hữu là chủ nợ của doanh nghiệp
d Tài sản cân bằng với nợ phải trả cộng với vốn chủ sở hữu
4 Những trường hợp nào sau đây được xác định là nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi vào sổ kế toán?
a Ký hợp đồng thuê nhà xưởng để sản xuất, trị giá hợp đồng 20 triệu đ/ năm
b Mua tài sản cố định hữu hình 50 triệu đ chưa thanh toán
c Nhận được lệnh chi tiền phục vụ tiếp khách của doanh nghiệp 5 triệu
Trang 4b Khách hàng chưa nhận hàng nhưng đã thanh toán tiền trước cho doanh nghiệp bằng tiền mặt
c Khách hàng đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán tiền cho doanh nghiệp
d Không có trường hợp nào
7 “Chọn giải pháp nào có kết quả ít thuận lợi nhất về quyền lợi của chủ
sở hữu” hay “Chọn hướng nào ít có lợi nhất cho tài sản của doanh nghiệp” Hai câu phát biểu trên thuộc nguyên tắc
a Thận trọng
b Khách quan và thận trọng
c Trọng yếu
d Phù hợp
8 Nội dung của nguyên tắc phù hợp yêu cầu
a Tài sản phải được phản ánh phù hợp với nguồn hình thành tài sản
b Chi phí phải được phản ánh trên báo cáo thu nhập trong kỳ kế toán phù hợp với thu nhập phát sinh ở kỳ kế toán đó
c Cả hai yêu cầu trên
d.
9 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 là 40.000, năm 2009
là 25.000 Biết tỷ lệ lạm phát là 150% Vậy theo khái niệm đồng bạc cố định thì
a Tỷ lệ tăng kết quả kinh doanh của năm 2010 so với năm 2009 là 6,6%
b Tỷ lệ tăng kết quả kinh doanh của năm 2010 so với năm 2009 là 60%
c Tỷ lệ tăng kết quả kinh doanh của năm 2010 so với năm 2009 là 50%
d Không có câu nào đúng
10 Nội dung của nguyên tắc ghi nhận doanh thu trong kế toán là
a Chi phí phải được phản ánh trên báo cáo thu nhập trong kỳ kế toán tương ứng với thu nhập (doanh thu) phát sinh của kỳ kế toán đó
b Doanh thu được ghi nhận khi người bán mất quyền sở hữu về hàng hóa, thành phẩm…đồng thời nhận được quyển sở hữu về tiền hoặc được sự chấp nhận thanh toán của người mua
c Cả hai câu trên
12 kế toán được phân biệt thành
a Kế toán tài chính và kế toán quản trị
b Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
c Kế toán đơn và kế toán kép
d.
13 kế toán tài chính là phân hệ kế toán có đặc điểm
a Thông tin về những sự kiện đã qua
b Thông tin gắn liền với phạm vi toàn doanh nghiệp
c.
Trang 514 Kế toán quản trị là phân hệ kế toán có đặc điểm
a Thông tin về những sự kiện đang và sắp xảy ra
b Thông tin gắn liền với từng bộ phận, từng chức năng hoạt động
c Không mang tính pháp lệnh, có tính thích ứng và linh hoạt
d a,b,c đều đúng
15 Đối tượng của kế toán là
a tài sản của một cty
b tài sản của một trường học hoặc bệnh viện
c tài sản của một cơ quan công quyền
d a,b,c đều đúng
16 giám đốc doanh nghiệp đồng thời sử dụng 2 chiếc xe hơi: một chiếc do cty mua sắm và một chiếc do ông tự bỏ tiền riêng để mua sắm Vậy đối tượng của kế toán ở cty ông ta làm việc là
a cả 2 chiếc xe hơi
b chiếc xe hơi do cty mua sắm
c chiếc xe hơi do ông ta tự mua sắm
d a,b,c đều sai
17 cổ đông A góp vốn vào một cty cổ phần bằng tiền mặt là 100 triệu đồng, ngoài ra ông còn nắm giữ một số tài sản khác Như vậy đối tượng kế toán ở cty bao gồm:
a toàn bộ tài sản mà ông A nắm giữ
a A và B là hai đơn vị kế toán
b A và B không phải là hai đơn vị kế toán
c A và B chỉ là một đơn vị kế toán
d a,b,c đều sai
19 Kỳ kế toán năm của một đơn vị được xác định là
Trang 621 Khi bán hàng dù đã thu được tiền hoặc chưa thu được tiền thì đều phải được kế toán ghi nhận Như vậy việc ghi nhận này dựa trên
a cơ sở tiền mặt
b cơ sở dồn tích
c cơ sở pháp lý
d a,b,c đều sai
22 Các loại tài sản được ghi nhận theo giá gốc cho dù trong quá trình hoạt động có sự thay đổi của giá thị trường việc ghi nhận này xuất phát từ việc tuân thủ nguyên tắc
a hai tài sản giống nhau thì phải ghi cùng giá
b căn cứ vào giá gốc của tài sản
c căn cứ vào sự thay đổi của giá thị trường
d cả a,b,c đều sai
24 Khi thay đổi chính sách và phương pháp kế toán thì doanh nghiệp phải giải trình lý do và ảnh hưởng của nó đến báo cáo kết quả Thực hiện vấn đề này là do doanh nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc
a Phù hợp
b Thận trọng
c Nhất quán
d Cả 3 nguyên tắc này
25 Việc ghi nhận một khoản lỗ nếu có bằng chứng cho thấy rằng khoản
lỗ này có thể xảy ra là do xuất phát từ nguyên tắc
1 Cho biết đặc điểm của BCĐKT
2 Bảng cân đối kế toán ngày 1/1/xx gồm: tiền mặt 300, nợ người bán 100, người mua nợ 200 và vốn chủ sở hữu Sau nghiệp vụ kinh tế phát sinh “vay ngắn hạn để mua hàng hóa 100” thì vốn chủ sở hữu và tổng tài sản sẽ là:
3 Trường hợp nào sau đây làm tăng tổng nguồn vốn của BCĐKT
4 Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi số tổng cộng cuối cùng của Bảng cân đối kế toán
5 Trường hợp nào sau đây làm thay đổi tỷ trọng của tất cả các khoản mục trong bảng cân đối kế toán
6 bảng cân đối tài khoản là bảng
Trang 77 trên bảng cân đối kế toán, tài khoản 214 sẽ được trình bày
8 bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính dùng để
9 tính chất quan trọng nhất của bảng cân đối kế toán được thể hiện
10 nếu có các số liệu về tài sản và nguồn vốn như sau (đơn vị tính triệu đồng): tiền mặt 10, hàng hóa 60, tài sản cố định hữu hình
100, hao mòn TSCĐ 20, vay ngắn hạn 30, nguồn vốn kinh doanh 110 thì lợi nhuận chưa phân phối sẽ là
11 Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ liên quan đến hai đối tượng: một là tài sản và một là nguồn vốn thì làm ảnh hưởng
12 Vốn chủ sở hữu tăng khi
13 nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hai đối tượng: một là tài sản và một là nguồn vốn sẽ làm cho số tổng cộng trên bảng cân đối kế toán
14 bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là
15 bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh
16 Trong các chỉ tiêu trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh co
17 bảng cân đối kế toán là
18 bảng cân đối kế toán phản ảnh
19 Tính chất cơ bản của bảng cân đối kế toán
20 trong một bảng cân đối kế toán thì
21 Trong một bảng cân đối kế toán có: nguồn vốn chủ sở hữu = 70
tỷ đồng, nợ phải trả 20 tỷ đồng, tài sản dài hạn 50 tỷ đồng thì tài sản ngắn hạn là
22 cho số dư các tài khoản vào đầu kỳ như sau (đvt: triệu đồng):
TK 111: X, TK 112: 100, TK 211: 500, TK 214: 100, TK 331:
Y, TK 411: 450 Cho biết X= 2Y thì X và Y tính được là
23 Khi xác định tổng giá trị tài sản trên Bảng cân đối kế toán thì khoản mục Hao mòn tài sản cố định
24 Tổng giá trị tài sản trên bảng cân đối kế toán được tính bằng Chương 3:
1 Bảng cân đối tài khoản phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại: tài sản và nguồn hình thành tài sản, dưới hình thái tiền tệ và vào một thời điểm nhất định
Trang 83 Tài khoản phản ánh chi tiết toàn bộ tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định là thời điểm cuối kỳ
c Không có câu nào đúng
d Cả hai câu đều đúng
5 Câu phát biểu nào sau đây là không chính xác
a Định khoản phức tạp là sự ghép lại của nhiều định khoản giản đơn
b Trong một định khoản phức tạp, khi ghi nợ cho hai tài khoản thì đồng thời phải ghi có cho hai tài khoản đối ứng
c Trong một định khoản phức tạp, tổng số tiền ghi bên nợ luôn luôn bằng tổng số tiền ghi bên có
d Nên ghi một nợ đối ứng với nhiều có và ngược lại
6 Mối quan hệ giữa tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2 và sổ chi tiết
a Tổng số dư, tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm của tất cả các tài khoản cấp 2 và sổ chi tiết thuộc tài khoản cấp 1 thì luôn luôn bằng tổng số dư, tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm của chính tài khoản đó
b Tổng số dư bên nợ của các tài khoản luôn luôn bằng tổng số dư bên có của các tài khoản
c Cả hai câu trên đúng
d.
7 Trong nguyên tắc đánh số cho tài khoản thì số đầu tiên thể hiện
a Số thứ tự của tài khoản trong nhóm
b Loại tài khoản
b Cùng phản ảnh thường xuyên và liên tục
c Cả hai câu đều đúng
d.
9 Nhóm tài khoản dùng để điều chỉnh giảm giá trị của tài sản là nhóm tài khoản
Trang 9a Có kết cấu ngược lại với kết cấu của tài khoản mà nó điều chỉnh
b Trên bảng cân đối kế toán được ghi bên phần tài sản và ghi số âm
c Gồm các tài khoản 129,139,159,229 và 214
d Tất cả các câu trên đều đúng
10/ Tài khoản 214 là tài khoản
a Có kết cấu giống kết cấu tài khoản 211, trên Bảng cân đối kế toán được phản ảnh bên phần tài sản và ghi số
âm Tài khoản có số dư nợ và ghi số âm
b Có kết cấu ngược với kết cấu tài khoản 211, trên bảng cân đối kế toán được phản ánh bên phần tài sản và ghi
số âm Tài khoản có số dư có và ghi bằng mực thường
c Có kết cấu ngược với kết cấu tài khoản 211, trên bảng cân đối kế toán được phản ánh bên phần tài sản và ghi
số âm Tài khoản có số dư nợ và ghi số âm
d Có kết cấu giống kết cấu giống kết cấu tài khoản 211, trên bảng cân đối kế toán được phản ánh bên phần tài sản và ghi số âm Tài khoản có số dư có và ghi số âm 11/ Câu phát biểu nào sau đây là không chính xác với nội dun
11 Nhóm tài khoản tài sản gồm các tài khoản
12 Câu phát biểu nào sau đây là không chính xác liên quan đến nhóm tài khoản nguồn vốn
13 Loại tài khoản nào sau đây sẽ không xuất hiện trên Bảng cân đối tài khoản
Trang 10a Tài khoản có số dư đầu kỳ, số phát sinh và số dư cuối kỳ
b Tài khoản chỉ có số dư đầu kỳ mà không có số phát sinh
c Tài khoản chỉ có số phát sinh và không có số dư
d Tất cả đều xuất hiện trên Bảng cân đối tài khoản
14 Có số dư đầu kỳ của các tài khoản tại một doanh nghiệp như sau: 152: 300; 111: 800; 131: 400, 211: 3.500, 214:
500, 331: 600 và 411 Vậy số dư của tài khoản 411 trên Bảng cân đối kế toán sẽ là
kỳ là 2.000kg x 16đ/kg Vậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là
a 10.600
b 10.900
c 16.300
d 16.000
2/ Với giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhập kho cho sẵn
a Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng cao thì giá trị hàng xuất kho trong kỳ càng cao
b Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng thấp thì giá trị hàng xuất kho trong kỳ càng thấp
c Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng cao thì giá trị hàng xuất kho trong kỳ càng thấp
d.
3/ Tồn kho vật liệu đầu kỳ 4.000kg x 5đ/kg Nhập kho giá chưa thuế 6.000kg x 6đ/kg, thuế GTGT 10% Chi phí bốc vác giá mua chưa thuế 0,5đ/kg, thuế GTGT 5% Vậy đơn giá bình quân vật liệu xuất kho là
a 71.300
b 71.500
c 67.200
Trang 11d 67.000
5/ Hãy cho biết các yếu tố liên quan đến việc tính giá bao gồm:
a Chứng từ kế toán
b Tài khoản kế toán
c Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
b Giá trị vật liệu tồn tính theo giá của những vật liệu nhập kho đầu tiên
c Cả hai câu trên đều đúng
Trang 12phương pháp bình quân gia quyền kế toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên)
a 2.000.000đ
b 2.100.000đ
c 2.200.000đ
d 2.300.000đ
15/ Tình hình vật liệu như sau:
Tồn đầu kỳ 200kg, đơn giá 1.000đ/kg
Nhập kho 300kg, đơn giá 1.200đ/kg (giá mua), chi phí vận chuyển 100đ/kg Nếu xuất kho 400kg tính theo phương pháp nhập sau xuất trước thì số liệu là
a 400.000đ
b 480.000đ
c 490.000đ
d 520.000đ
16/ Tình hình vật liệu như sau
Tồn đầu kỳ: 200kg, đơn giá 2.000đ/kg
Nhập kho 300kg, đơn giá 1.200đ/kg (giá mua), chi phí vận chuyển 100đ/kg Nếu xuất kho 400kg tính theo phương pháp bình quân gia quyền thì số liệu là
a 400.000đ
b 448.000đ
c 472.000đ
d 480.000đ
17/ Tình hình vật liệu như sau:
Tồn đầu kỳ: 200kg, đơn giá 2.000đ/kg
Trang 13Nhập kho 300kg, đơn giá 2.100đ/kg (giá mua), chi phí vận chuyển 100đ/kg Nếu xuất kho 400kg tính theo phương pháp FIFO thì số liệu là
a 800.000đ
b 820.000đ
c 840.000đ
d 880.000đ
18/ Tồn đầu kỳ: 200kg, đơn giá 1.000đ/kg
Nhập kho 300kg, đơn giá 2.100đ/kg (giá mua), chi phí vận chuyển 100đ/kg Nếu xuất kho 400kg tính theo phương pháp bình quân gia quyền thì số liệu là
Trang 14b Kiểm tra tính rõ ràng trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu phản ảnh trên chứng từ
c Hai câu trên đúng
d Hai câu đều sai
26 chứng từ ghi sổ là
a Chứng từ mệnh lệnh
b Chứng từ chấp hành
c Chứng từ dùng để tập hợp các số liệu của chứng từ gốc cùng loại, cùng nghiệp vụ, trên cơ sở đó để ghi chép vào sổ kế toán
d Cả ba câu trên đều đúng
27 phương pháp tiến hành kiểm kê đối với tiền gửi ngân hàng và các khoản thanh toán là
a Đối chiếu số dư của từng tài khoản giữa sổ kế toán của doanh nghiệp với sổ của ngân hàng hoặc các đơn vị có quan hệ thanh toán
b Trực tiếp đếm từng loại và đối chiếu, lập báo cáo kiểm kê
c Cả hai câu trên
c Không có câu nào ở trên
b kiểm tra việc hoàn chỉnh và luân chuyển chứng từ
c Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ
d Kiểm tra việc chấp hành hệ thống kiểm soát nội bộ
30 mục đích của việc kiểm kê là để kiểm tra tài sản hiện có đối chiếu giữa sổ sách kế toán và thực tế để phát hiện kịp thời những hiện tượng nguyên nhân gây chênh lệch và điều chỉnh thực tế cho phù hợp với sổ kế toán
Trang 1533 chứng từ có tính pháp lý được lập để ghi nhận nghiệp vụ kinh
tế tài chính đã hoàn thành gọi là
a ghi nhận nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh
b ghi nhận nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực hiện hoàn thành
c làm cơ sở ghi chép vào sổ kế toán
d Làm căn cứ xác định các đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm
về nghiệp vụ kinh tế phát sinh
35 khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toán thì được xử l1 như sau
a Dùng viết đỏ gạch ngang chỗ viết sai
b Dùng bút xóa xóa chỗ viết sai
c Phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai
Trang 16a ghi nhận lệnh SXKD đã được thực hiện
b tập hợp số liệu của chứng từ gốc cùng loại
c làm căn cứ ghi sổ
d Truyền đạt các lệnh SXKD hoặc công tác nhất định
42 chứng từ ghi sổ là loại chứng từ dùng để
a Truyền đạt các lệnh SXKD hoặc công tác nhất định
b Ghi nhận các lệnh SXKD đã được thực hiện, được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán
c Tập hợp số liệu của chứng từ gốc cùng loại, cùng nghiệp vụ trên cơ sở đó ghi vào sổ kế toán
d Tất cả đều sai
43 trong các nội dung sau đây hãy tìm ra câu sai
a Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký
b Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng bút mực
c Có thể chữ ký kế toán bằng bút mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn
d Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất
44 trong các nội dung sau đây hãy tìm ra câu sai
a Chứng từ kế toán chi tiền phải được người có thẩm quyền ký duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện
b Chữ ký trên chứng từ kế toán chi tiền phải ký theo từng liên
c Cả hai đều đúng
d Cả hai đều sai
45 trong các nội dung sau đây hãy tìm ra đúng nhất
e Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký
f Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ
Trang 17c Kiểm tra, hoàn chỉnh, lưu trữ bảo quản, tổ chức luân chuyển chứng từ
d Kiểm tra, hoàn chỉnh, tổ chức luân chuyển, lưu trữ- bảo quản chứng từ
47 Những người nào phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng
từ kế toán
a Người lập chứng từ kế toán
b Người ký duyệt chứng từ kế toán
c Những người khác ký tên trên chứng từ kế toán
d Tất cã
48 Trong các nội dung sau đây, hãy tìm câu sai
a Nội dung nghiệp vụ kinh tế tài chính trên chứng từ kế toán không được ghi tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa
b Khi viết chứng từ kế toán phải viết bằng bút mực, số và chữ viết phải liên tục không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo
c Các chứng từ kế toán bị tẩy xóa, sửa chữa đều có giá trị thanh toán khi ghi vào sổ kế toán
d Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai
49 Trong các nội dung sau đây, hãy tìm câu đúng nhất
a Chỉ có cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mới có uyền quyết định tạm giữ hoặc niêm phong chứng từ kế toán
b Trường hợp tạm giữ hoặc tích thu thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ bị tịch thu và
ký xác nhận trên chứng từ sao chụp
c Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán phải lập biên bản nêu rõ lý do, số lượng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu hoặc niêm phong và ký tên đóng dấu
d Tất cả đều đúng
50 Hoàn chỉnh chứng từ kế toán là
a Kiểm tra tính chính xác của số liệu thông tin trên chứng từ
b Thực hiện việc tính giá trên chứng từ và ghi chép định khoản
để hoàn thiện chứng từ
c a, b đúng
d a, b sai
51 Kiểm kê tài sản là
a Kiểm tra các số liệu ghi chép trên chứng từ kế toán
b Kiểm tra đối chiếu giữa số liệu ghi chép giữa kế toán tổng hợp
và kế toán chi tiết
c Kiểm tra các số liệu ghi chép trên các tài khoản
d Cân, đo, đong, đếm số lượng, xác định và đánh giá chất lượng , giá trị tài sản nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra đối chiếu số liệu trong sổ kế toán
52 Căn cứ vào phạm vi và đối tượng kiểm kê, kiểm kê bao gồm
a