1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện mường chà, tỉnh điện biên

128 586 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC PHÙNG VIỆT HOÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHÙNG VIỆT HOÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Đình Châu

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ về đề tài “Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên” đã được thực hiện tại trường Đại học Giáo dục, Đại học

Quốc gia Hà Nội

Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô giáo trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã trang bị vốn kiến thức lý luận về khoa học quản lý, giúp cho em nghiên cứu và hoàn thiện đề tài

Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Đình Châu, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ cũng như tạo cho

em sự tự tin để hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các đồng chí cán bộ, giáo viên, nhân viên trường THPT Mường Chà và trường PTDTNT THPT huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên đã tạo điều kiện giúp tác giả nghiên cứu, khảo sát và cung cấp thông tin, tư liệu cho luận văn Xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình đã luôn động viên, chia sẻ để tôi có thể hoàn thành luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu song luận văn cũng không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý quí báu của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được

hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 10 năm 2015

TÁC GIẢ

Phùng Việt Hoà

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mu ̣c bảng vii

Danh mu ̣c sơ đồ, biểu đồ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐÔNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT 6

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Nước ngoài 6

1.1.2 Trong nước 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 14

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học 16

1.2.4 Phương pháp dạy học 17

1.2.5 Ứng dụng CNTT 18

1.2.6 Quản lý ứng dụng CNTT 19

1.3 Các nội dung ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường THPT 19

1.3.1 Công nghệ thông tin và truyền thông 20

1.3.2 Môi trường học tập đa phương tiện 21

1.3.3 Phần mềm hỗ trợ dạy học 23

1.3.4 Khai thác mạng Internet hỗ trợ dạy học 24

1.3.5 Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT và giáo án dạy học tích cực điện tử 25

Trang 6

1.4 Các nội dung quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin trong dạy học ở

trường THPT 29

1.4.1 Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện 29

1.4.2 Quản lý việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học 31

1.4.3 Quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT 31

1.4.4 Quản lý ứng dụng CNTT trong công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 34

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học……… ……34

Tiểu kết chương 1 35

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT 36

HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 36

2.1 Một số nét về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội và giáo dục huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên 36

2.1.1 Một số nét về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 36

2.1.2 Tình hình giáo dục của huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên 36

2.2 Một số nét chung về các trường THPT trên địa bàn huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên 40

2.2.1 Trường THPT Mường Chà 40

2.2.2 Trường PTDTNT THPT huyện Mường Chà 44

2.3 Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học 48

2.4 Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học 58

2.4.1 Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện 58

2.4.2 Quản lý việc sử dụng phần mềm dạy học và truy cập Internet hiệu quả 58 2.4.3 Thực trạng quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có

Trang 7

ứng dụng CNTT 61

2.5 Phân tích mặt mạnh, mặt yếu Nguyên nhân tồn tại 63

2.5.1 Mặt mạnh 63

2.5.2 Mặt yếu 64

2.5.3 Phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quan 65

Tiểu kết chương 2 67

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 68

3.1 Các nguyên tắc trong việc đề xuất các biện pháp 68

3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp 68

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 68

3.1.3 Đảm bảo tính kế thừa của các biện pháp 69

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 70

3.2 Các biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên 71

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho CB, GV tầm quan trọng của việc quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường 71

3.2.2 Đào tạo, bồi dưỡng trình độ tin học cơ sở cho CBGV Xây dựng kế hoạch tạo nguồn nhân lực về CNTT cho nhà trường 75

3.2.3 Chỉ đạo tăng cường việc ứng dụng các phần mềm giáo dục trong quản lý dạy học theo hướng tích hợp Khai thác và sử dụng có hiệu quả các ứng dụng trên mạng và Internet 78

3.2.4 Tổ chức hội thảo, tập huấn thông qua các tiết dạy có ứng dụng CNTT Thăm quan, học tập kinh nghiệm các trường trên địa bàn huyện, tỉnh 84

3.2.5 Tăng cường trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại, xây dựng phòng học đa phương tiện cho các nhà trường 86 3.2.6 Xây dựng các văn bản quy định ứng dụng CNTT trong dạy học; có chế

độ khen thưởng các cá nhân, tập thể thực hiện tốt việc ứng dụng CNTT trong

Trang 8

đổi mới công tác dạy học 88

3.2.7 Tăng cường, đổi mới việc thanh, kiểm tra, đánh giá việc bảo quản, sử dụng, ứng dụng CNTT ở các nhà trường 91

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 92

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất quản lý ứng dụng CNTT trong dạy hoc 94

3.4.1 Các bước tiến hành khảo nghiệm 94

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 96

Tiểu kết chương 3 105

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 106

1 Kết luận 106

2 Khuyến nghị 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC 111

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê đội ngũ CBGV trường THPT Mường Chà 40

Bảng 2.2: Kết quả giáo dục học sinh trường THPT Mường Chà 42

năm học 2014 - 2015 42

Bảng 2.3: Số liệu về cơ sở vật chất trường THPT Mường Chà 43

Bảng 2.4: Thống kê đội ngũ CBGV trường PTDTNT THPT huyện Mường Chà năm học 2014 - 2015 45

Bảng 2.5: Kết quả giáo dục học sinh trường PTDTNT THPT huyện Mường Chà năm học 2014 - 2015 46

Bảng 2.6: Số liệu về cơ sở vật chất trường PTDTNT THPT huyện Mường Chà 47

Bảng 2.7 Mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học của đội ngũ giáo viên 50

Bảng 2.8: Điều kiện cá nhân 52

Bảng 2.9: Khảo sát giáo viên về khả năng tiếp cận thiết bị CNTT của các nhà trường 53

Bảng 2.10 : Nhận thức của CBQL tổ chuyên môn và giáo viên về ứng dụng CNTT trong dạy học 55

Bảng 2.11 : Kỹ năng sử dụng máy tính của BGH và các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn 57

Bảng 2.12: Sự hỗ trợ của BGH và đồng nghiệp khi soạn thảo GADHTC có ứng dụng CNTT 59

Bảng 3.1: Kết quả đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp đề xuất quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THPT huyện Mường Chà 96

Bảng 3.2: Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THPT huyện Mường Chà 100

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý 12

Sơ đồ 1.2: Sự tương tác diễn ra trong quá trình dạy học bằng GADHTC có ứng dụng CNTT 28

Sơ đồ 3.1: Mô hình đồng bộ hóa và tích hợp dữ liệu trong trường học 84

Sơ đồ 3.2: Mối quan hệ giữa các biện pháp 94 Biểu đồ: 2.1: Kết quả giáo dục năm học 2014 – 2015 của học sinh huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên 38 Biểu đồ 3.1 Sơ đồ mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học 103

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong thời đại của hai cuộc cách mạng: cách mạng khoa học – kỹ thuật và cách mạng xã hội Những cuộc cách mạng này đang phát triển như vũ bão với nhịp độ nhanh chưa từng có trong lịch sử loài người, thúc đẩy nhiều lĩnh vực, có bước tiến mạnh mẽ và đang mở ra nhiều triển vọng lớn lao

Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and Communication Technology – ICT) là một thành tựu lớn của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện nay Nó thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ trong sản xuất, giáo dục, đào tạo và các hoạt động chính trị, xã hội khác Trong giáo dục – đào tạo, ICT được sử dụng vào tất cả các môn học tự nhiên, kỹ thuật, xã hội và nhân văn Hiệu quả rõ rệt là chất lựơng giáo dục tăng lên cả về mặt lý thuyết và thực hành

Ở nước ta, vấn đề ứng dụng ICT trong giáo dục, đào tạo được Đảng và Nhà nước rất coi trọng, coi yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học có sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại là điều hết sức cần thiết Hội nghị

lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã khẳng định: “Giáo dục – Đào tạo là quốc sách hàng đầu”, Đặc biệt trong Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn nhân lực người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X tiếp tục nêu rõ: “Về giáo dục và đào tạo, chúng ta phấn đấu để lĩnh vực này cùng với khoa học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu, thông qua việc đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam” Chiến lược phát triển GD&ĐT đến năm 2020 của Chính phủ nêu : “Để đi tắt, đón đầu từ một nước kém phát triển thì vai trò của giáo dục và khoa học - công

Trang 12

nghệ lại càng có tính chất quyết định Giáo dục phải đi trước một bước, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài để thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ”

Trong những năm qua, thực hiện chủ trương đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong nhà trường, ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên nói chung và và các trường trung học phổ thông (THPT) trên địa bàn huyện Mường Chà nói riêng đã tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT Xem CNTT như là công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp dạy học – học ở tất cả các môn học, đội ngũ giáo viên đã có nhiều cố gắng trong việc ứng dụng CNTT vào việc dạy học, tạo được phong trào và bước đầu đã có những hiệu quả thiết thực

Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT của đội ngũ giáo viên nhìn chung vẫn còn chậm, chủ yếu ở lớp giáo viên trẻ và còn mang tính tự phát nhiều, chưa thực sự trở thành một nhu cầu, kết quả chưa đáp ứng yêu cầu mong muốn Hơn nữa việc ứng dụng CNTT còn chịu nhiều sự tác động, cách thức quản lý của hiệu trưởng các trường Mà phần lớn chỉ dừng lại ở mức chủ trương hoặc thực hiện không thường xuyên, chưa sâu rộng, chưa thực sự trở thành một hoạt động quan trọng của nhà trường

Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên cần thiết phải có những biện pháp quản lý cụ thể tác động đến hoạt động ứng dụng CNTT của đội ngũ giáo viên, đặc biệt là hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học, tạo ra nguồn động lực, tìm ra cách thức tổ chức ứng dụng CNTT một cách khoa học và hiệu quả Từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT trên địa bàn huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên, đáp ứng yêu cầu giáo dục học sinh trong xã hội mới

Với những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên”

Trang 13

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng về hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học của đội ngũ giáo viên và công tác quản lý hoạt động ứng dụng CNTT của hiệu trưởng các trường THPT trên địa bàn huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học của đội ngũ giáo viên một cách khoa học, hợp lý, khả thi Từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học của các trường trong giai đoạn hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học

- Phân tích thực trạng hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học của đội ngũ giáo viên và công tác quản lý ứng dụng CNTT của hiệu trưởng các trường THPT ở huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên

- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học của hiệu trưởng các trường THPT ở huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên

4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THPT

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THPT

5 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học của đội ngũ giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên hiện nay như thế nào?

- Các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT của hiệu trường các trường hiện nay có điều gì bất cập?

Trang 14

- Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THPT trên địa bàn huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên?

6 Giả thuyết khoa học

Hiện nay việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THPT trên địa bàn huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên đã đạt được một số kết quả song

còn nhiều bất cập

Nếu có các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học

của đội ngũ giáo viên dựa trên cơ sở lý luận khoa học, vững chắc và phù hợp với thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học của đội ngũ giáo viên trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT trên địa bàn huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên

7 Phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện về thời gian và khả năng có hạn, đề tài tập trung nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT để góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT trên địa bàn huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên

Các số liệu được sử dụng trong luận văn lấy từ báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 – 2015 và năm học 2015 – 2016 của trường THPT Mường Chà và trường PTDTNT THPT huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên

Thời gian khảo nghiệm biện pháp: Học kỳ I năm học 2015 - 2016 Đối tượng khảo nghiệm: Cán bộ quản lý, giáo viên các trường THPT Mường Chà và trường PTDTNT THPT huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích - tổng hợp tài liệu, phân loại tài liêu… nhằm xây dựng cơ sở lý

luận của đề tài nghiên cứu

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 15

Phương pháp điều tra, phương pháp quan sát, phương pháp dự giờ, phương pháp nghiên cứu sản phẩm, phương pháp phỏng vấn, phương pháp tổng kết kinh nghiệm… nhằm khảo sát, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học của đội ngũ giáo viên và xây dựng các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng

8.3 Phương pháp xử lý thông tin

Xử lý số liệu, lập bảng biểu, thống kê Dùng phần mền tin học để vẽ sơ

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý

hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THPT

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy

học ở các trường THPT huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên

Chương 3: Một số biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin

trong dạy học ở các trường THPT huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐÔNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Ngày nay, thời đại công nghệ thông tin đang đến rất nhanh và có tác động mạnh mẽ đến tất cả các mặt đời sống xã hội Công nghệ thông tin là một trong những động lực quan trọng nhất của sự phát triển, nó cùng với một số ngành công nghệ cao khác làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước Do đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực giáo

dục cũng được Đảng và Nhà nước quan tâm Cụm từ “ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học” ngày càng được nhiều người nhắc đến trong các

trường phổ thông, cao đẳng và đại học Công nghệ thông tin được ứng dụng

vào việc thiết kế các“giáo án điện tử” đang nhận được sự quan tâm của các

sở giáo dục và đào tạo cùng các trường phổ thông Ứng dụng CNTT trong dạy học là chủ đề lớn được tổ chức văn hóa giáo dục thế giới UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI và dự

đoán “sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của CNTT ” Như vậy, CNTT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và

đào tạo, đặc biệt là trong đổi mới phương pháp dạy học PPDH, đang tạo ra những thay đổi của một cuộc cách mạng giáo dục vì nhờ có cuộc cách mạng này mà giáo dục đã có thể thực hiện được các tiêu chí mới:

Học mọi nơi (any where)

Học mọi lúc (any time)

Học suốt đời (life long)

Dạy cho mọi người (any one) và mọi trình độ tiếp thu khác nhau

1.1.1 Nước ngoài

Ở các nước phát triển như Cộng hòa Pháp, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc,

Trang 17

Đài Loan, Singapore…đều sớm chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin CNTT trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Các nước này đã xây dựng rất nhiều chương trình quốc gia về tin học hóa Họ coi đây là vấn đề then chốt của cuộc Cách mạng khoa học kĩ thuật, là chìa khóa để xây dựng và phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tăng trưởng nền kinh tế để xây dựng

và phát triển nền kinh tế tri thức, hội nhập với các nước trong khu vực trên toàn thế giới Đặc biệt, họ đã sớm nhận ra tầm quan trọng của CNTT đối với giáo dục: “Máy tính đang thay đổi cách chúng ta làm việc và cách chúng ta sống…Chúng ta sẽ dùng CNTT để khuyến khích học sinh học một cách độc

lập hơn, tích cực hơn.” (Thủ tướng Singapore Ngô Tác Đống, (1996)

Với quan điểm như trên, các nước đã đề ra những chính sách, kế hoạch

để quản lý việc ứng dụng CNTT hết sức cụ thể Chẳng hạn:

Cộng hòa Pháp: Chính sách quốc gia đầu tiên mang tên Plan de Cancul

đề xuất vào giữa những năm 60 của thế kỷ XX, dưới thời Tổng thống De Gaulles

Nhật Bản: Đề ra “Kế hoạch về một xã hội thông tin - mục tiêu quốc gia

tới năm 2000” đã được công bố vào năm 1972

Đài Loan: Từ những năm 1980, “Kế hoạch 10 năm phát triển CNTT ở

Đài Loan” đã chỉ rõ những vấn đề then chốt mà chính phủ làm để phát triển

CNTT, tạo khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường thế giới

Singapore: Ngày 28/4/1997, Bộ Giáo dục Singapore đã khởi động kế

hoạch tổng thể về Công nghệ thông tin trong giáo dục (Master Plan for IT in Education) Đây được coi là một bản kế hoạch chi tiết nhằm tích hợp CNTT vào hệ thống giáo dục nằm đáp ứng những thách thức của thế kỉ XXI Mục tiêu chính là sử dụng CNTT như một công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc trang

bị cho HS những kĩ năng học tập, kĩ năng tư duy sáng tạo và khả năng giao tiếp Với chương trình này, mọi trẻ em của Singapore sẽ được đảm bảo cơ hội tiếp cận với môi trường học đường mang đậm màu sắc CNTT Một Ủy ban máy tính quốc gia (NCB) đã được thành lập để quản lý và chỉ đạo công tác

Trang 18

đó Sau 5 năm thực hiện (1997 – 2002), giáo dục Singapore đã thành công trong việc khai thác CNTT nhằm trang bị cho HS những kỹ năng học tập, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng giao tiếp Kết quả: Hơn 70% HS được khảo sát

ở các cấp học cho rằng việc sử dụng CNTT làm tăng kiến thức cho các em và hơn 80% HS đồng ý rằng sử dụng CNTT làm cho bài học trở nên thú vị hơn Với những thành công đạt được như trờn, tháng 7/2002, Bộ giáo dục Singapore đã công bố Kế hoạch tổng thể CNTT2 nhằm kế thừa và phát huy những thành công của Kế hoạch 1 và tiếp tục đưa ra những định hướng chung cho các trường trong việc tận dụng những cơ hội CNTT đem lại để phục vụ giảng dạy và học tập

Hàn Quốc xác định rõ: Mục tiêu chiến lược của chính sách đẩy mạnh

tin học hóa ở Hàn Quốc là xây dựng một xã hội thông tin phát triển vào năm

2000 Để thực hiện mục tiêu này, chính phủ Hàn Quốc thành lập “Quỹ thúc đẩy CNTT” do Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý Tương ứng, có hai cơ

quan chỉ đạo và điều phối: Ban thúc đẩy tin học hóa và Ban đặc biệt về chính phủ điện tử thuộc ban đổi mới chính phủ của Tổng Thống [28] (Theo tin “Chính phủ điện tử Hàn Quốc” trên tạp chí PCWorldVN cập nhật ngày 01/4/2008)

Chính nhờ những bước đầu tư và quản lý đóng đắn về phát triển CNTT,

họ đã thu được những thành tựu rất đáng kể trên các lĩnh vực như: Y tế, giáo dục, điện tử, sinh học,

1.1.2 Trong nước

Ở Việt Nam, từ năm 1994 Bộ GD&ĐT đã chủ trương đưa máy tính vào các nhà trường với mục đích dạy học Tin học và làm phương tiện dạy học

các môn học khác Cuộc Cách mạng khoa học kĩ thuật (KHKT) tiếp tục phát

triển mạnh mẽ cùng với sự phát triển của nền kinh tế tri thức Sự bùng nổ của Internet, của các sản phẩm phần mềm Tin học ứng dụng kéo theo sự phát triển của đời sống xã hội, làm thay đổi nhận thức của con người, đi vào mọi lĩnh vực, ngành nghề và trong đó có giáo dục và đào tạo Được các cấp,

Trang 19

ngành từ phía Bộ chủ quản, các cơ quan hỗ trợ phát triển, nhu cầu trao đổi thông tin, học tập, quản lý ngày một đa dạng và là một xu thế của thế kỷ XXI

Nội dung ứng dụng CNTT trong các nhà trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo đã rất quan tâm, năm học 2008 – 2009 được chọn là năm học với chủ đề: “Năm học ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới quản lý tài chính” Những năm học tiếp theo Bộ Giáo dục và Đào tạo vẫn tiếp tục chỉ đạo: “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, thống nhất quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT trong Giáo dục - Đào tạo ”

Những năm gần đây đã có nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu đề tài ứng dụng CNTT trong quan lý và dạy học Nhiều hội nghị, hội thảo khoa học nghiên cứu về CNTT đã được tổ chức, qua các cuộc hội nghị, hội thảo không chỉ vấn đề ứng dụng CNTT được nói đến mà vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục và khả năng áp dụng vào môi trường Giáo dục và Đào tạo ở Việt Nam cũng đã được đề cập như:

- Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai e-Learning” do Viện Công nghệ Thông tin (ĐHQG Hà Nội) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về ứng dụng CNTT trong hệ thống giáo dục đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam

- Hội thảo khoa học “Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt

Nam trong môi trường CNTT” do Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp với

Hiệp hội Phần mềm & Dịch vụ CNTT Việt Nam (VINASA) và Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập (VIPUA) tổ chức ngày 11/8/2012 Tại hội thảo TS Quách Tuấn Ngọc, Cục trưởng Cục CNTT Bộ Giáo dục &

Đào tạo khẳng định: “Muốn đổi mới toàn diện và căn bản giáo dục thì phải

có CNTT”

Bên cạnh đó, trong những năm qua đã một số công trình nghiên cứu biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong nhà trường phổ thông như:

Trang 20

- Tác giả Nguyễn Văn Tuy với đề tài: “Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện Yên Khành, tỉnh Ninh Bình”, đề tài đã hệ thống hoá cơ sở lý luận cơ bản về dạy học, quản lý, CNTT, quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học; khảo sát thực trạng việc triển khai ứng dụng CNTT của các trường THPT trên địa bàn, tìm hiểu nguyên nhân và từ đó đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học của các trường THPT huyện Yên Khành, tỉnh Ninh Bình

- Tác giả Đỗ Văn Tiến với đề tài: “Biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường THCS của phòng giáo dục và đào tạo huyện Gia Lâm - Hà Nội”, đề tài đã nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học Tìm hiểu thực trạng việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học đối với hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn huyện Gia Lâm – Hà Nội

- Tác giả Đào Thị Ninh với đề tài: “Một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy ở các trường THPT quận Cầu Giấy - Hà Nội”, đề tài

đã nghiên cứu những vấn đề lý luận về việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học Tìm hiểu thực trạng việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, đề xuất một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học đối với hiệu trưởng các trường THPT trên địa bàn quận Cầu Giấy - Hà Nội

Qua nghiên cứu, các tác giả đều khẳng định ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT trong dạy học và vai trò quan trọng của các biện pháp quản lý mà người hiệu trưởng áp dụng trong nhà trường Qua đó, các tác giả cũng đề xuất, kiến nghị với các cấp lãnh đạo trong việc triển khai một số biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường thuộc phạm vi quản

Từ các khẳng định trên đây có thể thấy: Vai trò không thể thiếu của CNTT trong đổi mới toàn diện và căn bản ngành Giáo dục và Đào tạo nói

Trang 21

chung và trong các trường phổ thông nói riêng Mặc dù ứng dụng CNTT trong dạy học không phải là quá mới mẻ nhưng cũng là vấn đề gây nhiều khó khăn, lúng túng cho các Hiệu trưởng khi đưa ra các biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học sao cho có hiệu quả Các đề tài đã đề cập đến nhiều vấn đề ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học Tuy nhiên chủ yếu áp dụng cho các trường vùng thuận lợi, nơi có điều kiện kinh tế

xã hội phát triển, trong khi đó chưa đề cập việc tháo gỡ những khó khăn khi

áp dụng CNTT ở các trường vùng cao, vùng khó khăn Một số đề tài thuộc lĩnh vực quản lý CNTT trong dạy học nhưng bàn về công tác quản lý thì ít mà thiên về việc giới thiệu, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng thì nhiều

Quản lý việc ứng CNTT vào trường THPT nói riêng và trong dạy học nói chung là một công việc cần thiết, cấp bách và lâu dài Nó cần tới tầm nhìn

xa của cán bộ quản lý các cấp, cần tới một định hướng triển khai đúng đắn có tính chiến lược

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm

Trong các hoạt động của con người thì quản lý là một trong những hình thức lao động quan trọng nhất, đặc thù nhất Nó điều khiển các hoạt động lao động khác Tuy nhiên, vấn đề quản lý lại là vấn đề hết sức phức tạp vì đối tượng hoạt động càng đa dạng bao nhiêu thì lại càng đòi hỏi phải có các biện

pháp quản lý phong phú bấy nhiêu Chỉ riêng khái niệm “quản lý” cũng đã

được các nhà triết học, các nhà khoa học định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào phương pháp tiếp cận

Theo F.W Taylor - nhà quản lý Mỹ (1856 - 1915): “Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.”[ 3,15]

H.Koontz thì khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm

Trang 22

bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm

với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất.”

C.Mác nhận định: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một

sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động

(khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [15,43]

Tác giả Nguyễn Quang Uẩn thì lại cho rằng: “Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua các công cụ,

phương tiện để đạt được mục tiêu quản lý”[17]

Như vậy, quản lý là một yêu cầu tất yếu của một tổ chức Quản lý chính

là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn

Từ những định nghĩa trên, có thể định nghĩa: “Quản lý là sự tác động

có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”

Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý

Đối tượng quản lý

Đối tượng

bị quản lý

Mục tiêu

Trang 23

1.2.1.2 Khoa học quản lý

Để quản lý tốt, nhà quản lý - chủ thể quản lý phải thực thi những biện pháp cụ thể, khoa học, hợp quy luật Đó là thực hiện tốt các chức năng của quản lý Chức năng của quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt động quản lý nhằm thực hiện mục tiêu chung của quản lý

Henry Fayol, một trong những người khởi đầu khoa học quản lý cho rằng quản lý có 4 chức năng cơ bản và đây là 4 khâu có sự liên hệ chặt chẽ với nhau

* Chức năng thứ nhất: chức năng hoạch định (lập kế hoạch) :

Trong đó bao gồm dự báo, vạch ra mục tiêu cho bộ máy Đây là chức năng đầu tiên, là bản hướng dẫn xác định các bước đi để đạt mục tiêu, xác định các nguồn lực và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt tới mục tiêu đó

Như vậy, để vạch ra được mục tiêu và xác định được các bước đi cần

có khả năng dự báo Vì vậy, trong chức năng hoạch định bao gồm cả chức năng dự báo

* Chức năng thứ hai: Chức năng tổ chức

Người quản lý sau khi lập xong kế hoạch cần phải chuyển hóa những ý tưởng đó thành hiện thực, đó là tổ chức thực hiện Chức năng này bao gồm hai nội dung:

- Tổ chức bộ máy: Sắp xếp, đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu và các nhiệm vụ phải đảm nhận Núi khác đi, phải tổ chức bộ máy phù hợp về cấu trúc, cơ chế hoạt động đủ để khả năng đạt được mục tiêu - phân chia thành các bộ phận, sau đó ràng buộc các bộ phận bằng các mối quan hệ

- Tổ chức công việc: Sắp xếp công việc hợp lý, phân công công việc và trách nhiệm rõ ràng để mọi người cùng hướng vào mục tiêu chung Nhờ chức năng tổ chức mà người quản lý có thể kết hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực một cách có hiệu quả Có thể nói, tổ chức được coi là điều

Trang 24

kiện, là công cụ của người quản lý Nếu tổ chức tốt sẽ là khởi nguồn kích thích các động lực Ngược lại, nếu tổ chức không tốt, sẽ kìm hãm, triệt tiêu các động lực, làm giảm sút hiệu quả quản lý

* Chức năng thứ ba: Chức năng điều hành (chỉ đạo) Sau khi lập kế

hoạch và xác định được cơ cấu tổ chức và nhân sự thì phải làm cho hệ thống quản lý hoạt động, phải có ai đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Đó là chức năng điều hành, điều khiển Nói đến chức năng này tức là nói đến việc tác động đến con người bằng các quyết định, các mệnh lệnh làm cho nguời dưới quyền phục tùng và làm đóng với kế hoạch, đóng với nhiệm vụ được phân công Tạo động lực để con người tích cực hoạt động bằng các biện pháp động viên, khen thưởng, kể cả trách phạt

Điều hành là chức năng quản lý với ý nghĩa quyết định trong hoạt động quản lý; là yếu tố đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý khác, bởi lẽ con người với tư cách vừa là chủ thể, vừa là đối tượng của quản lý, là nhân tố nội tại quyết định thành công hay thất bại cuả tổ chức

* Chức năng thứ tư: Chức năng kiểm tra Thông qua chức năng này,

người quản lý thu thập thông tin ngược để theo dõi, kiểm soát các thành quả hoạt động của bộ máy nhằm kịp thời điều chỉnh các sai sót, lệch lạc nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề ra

Như vậy, quản lý là quá trình tác động có định hướng, có lựa chọn các tác động phù hợp với đối tượng và môi trường nhằm hướng tới đối tượng trong thế vừa ổn định, vừa phát triển theo mục tiêu đề ra Quản lý được thực hiện thông qua các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.2.1 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người và quản lý giáo dục là một loại hình của quản lý xã hội Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý giáo dục

Theo Trần Kiểm, đối với cấp vĩ mô “QLGD là sự tác động liên tục, có tổ

Trang 25

chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của

hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biến động’’ [13, tr.37]Trong quan điểm giáo dục hiện đại của các tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, chỉ rõ: “QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lý của con người Chất lượng của giáo dục chủ yếu do nhà trường tạo nên, bởi vậy khi nói đến quản lý giáo dục phải nói đến quản lý nhà trường cùng với hệ thống quản lý giáo dục” [4, tr.71]

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương Đảng khoá VIII cũng đã viết: “quản lý giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [26]

Từ những định nghĩa trên cho thấy: QLGD là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý

mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các cơ sở giáo dục

1.2.2.2 Quản lý nhà trường

Trường học là hình thức thể hiện của hệ thống giáo dục trên qui mô toàn

xã hội, là nơi diễn ra hầu hết các hoạt động giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý, về bản chất là huy động các nguồn lực để tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường theo mục tiêu giáo dục.” [19, tr.369]Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ

Trang 26

khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới" [15, tr.43]

Vậy bản chất của hoạt động quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy học để đưa hoạt động này phát triển đi lên theo xu thế tất yếu của thời đại và đạt tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo Có thể hiểu: Quản lý trường học

là hoạt động có ý thức, có kế hoạch, có định hướng của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm

vụ mà trung tâm là hoạt động dạy và học trong nhà trường

Ở góc độ cụ thể thì quản lý trường học là việc người CBQL tổ chức, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của nhà trường, trong đó mọi hoạt động đều hướng tới hiệu quả của việc dạy và học đáp ứng mục tiêu giáo dục Quản lý nhà trường khác với việc quản lý các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và các tổ chức xã hội khác, bởi nhà trường là một tổ chức đặc biệt, là nơi tạo ra những “sản phẩm” cũng hết sức đặc biệt, đó là nhân cách của con người

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học

Theo tác giả Phan Thị Hồng Vinh: “Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục là những hoạt động có mục đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng đến tập thể GV, HS và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ tham gia, cộng tác, phối hợp trong các hoạt động của nhà trường giúp quá trình dạy học và giáo dục vận động tối ưu tới các mục tiêu dự kiến”.[18] Dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của GV, người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học Trong hoạt động dạy học, hoạt động dạy của GV có vai trò chủ đạo, hoạt động học của HS có vai trò tự giác, chủ động, tích cực Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS có liên hệ, tác động lẫn

Trang 27

nhau Nếu thiếu một trong hai hoạt động đó việc dạy học không diễn ra

Nội dung quản lý hoạt động dạy học:

- Lập kế hoạch: Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch hoạt động của các tổ, nhóm chuyên môn, các đoàn thể, hội cha mẹ HS

- Tổ chức: Hoàn thiện cơ cấu các tổ chức, huy động các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực để thực hiện kế hoạch

- Chỉ đạo: Việc thực hiện mục tiêu chương trình dạy học, hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho GV, xây dựng nề nếp dạy học đổi mới phương pháp dạy học

- Kiểm tra đánh giá kết quả dạy học và việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch dạy học

1.2.4 Phương pháp dạy học

Như chúng ta đã biết PPDH là một thành tố hết sức quan trọng của quá trình dạy học vì nó quyết định trực tiếp đến chất lượng cũng như hiệu quả của quá trình này Cùng một nội dung dạy học trong những hoàn cảnh, điều kiện tương tự nhau nhưng sự hứng thú học tập, tính tự giác, tích cực của HS có thể không giống nhau vì còn phụ thuộc vào PPDH

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “PPDH là tổng hợp các cách thức hoạt động phối hợp, tương tác giữa GV và HS, nhằm giúp HS chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học, hình thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo, thực hành sáng tạo

và thái độ chuẩn mực theo mục tiêu của quá trình dạy học” [19, tr.179]

Theo tác giả Thái Duy Tuyên các định nghĩa về PPDH có thể tóm tắt dưới ba dạng sau đây:

- Theo quan điểm điều khiển học, PPDH là cách thức tổ chức hoạt động nhận thức của HS và điều khiển hoạt động này

- Theo quan điểm lôgíc, PPDH là những thủ thuật lôgíc được sử dụng để giúp HS nắm kiến thức kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác

- Theo bản chất của nội dung, PPDH là sự vận động của nội dung dạy học

Trang 28

Từ những định nghĩa trên chúng ta có thể hiểu PPDH là tổ hợp các cách thức hoạt động của người dạy và người học trong những điều kiện nhất định nhằm đạt được mục đích dạy học

1.2.5 Ứng dụng CNTT

Theo Luật CNTT thì: “Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”

Ở trường THPT, CNTT được ứng dụng trong dạy học và quản lý Như vậy:

Ứng dụng CNTT ở trường THPT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động dạy học và quản lý nhằm nâng cao năng suất , chất lượng và hiệu quả của các hoạt động da ̣y của thầy, học của trò và hoạt động QL của CBQL Các hoạt động ứng dụng CNTT cụ thể ở trường THPT là:

- Khai thác, áp dụng các giải pháp, công nghệ mới trong dạy học, trong quản lý;

- Tận dụng tính ưu việt của các phương tiện kỹ thuật hiện đại nhằm thay đổi cách dạy, cách học và cách quản lý;

- Thu thập, xử lý, truyền đưa, lưu trữ, trao đổi thông tin trong quá trình dạy học và quản lý

Ứng dụng CNTT ở trường THPT bao gồm việc sử dụng CNTT vào các hoạt động quản lý và dạy học

Ứng dụng CNTT trong quản lý ở trường THPT: là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động quản lý trường THPT , nhằm nâng cao năng suất , chất lượng và hiệu quả của các hoạt động quản lý của CBQL trường THPT

Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THPT : là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động giảng dạy của thầy và học tập của trò, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của các hoạt động da ̣y và học ở trường THPT Ứng dụng CNTT trong dạy học là phương pháp làm tăng giá trị lượng

Trang 29

tin, trao đổi tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn Nhờ CNTT để tăng thêm năng lực biểu đạt nội dung bài giảng, qua đó người dạy có thể hình thành phương pháp tư duy sáng tạo và tạo hứng thú cho người học

Như vậy, chúng ta có thể xem ứng dụng CNTT trong dạy học là hoạt động dạy học được diễn ra có sự hỗ trợ của CNTT Trong quá trình đó GV sử dụng CNTT để phát triển trí tưởng tượng của HS; tổ chức, điều khiển, hướng dẫn HS chiếm lĩnh tri thức mới, kỹ năng mới, thái độ mới và cuối cùng là dẫn dắt các em tới một phương pháp học hiệu quả hơn

1.2.6 Quản lý ứng dụng CNTT

Quản lý ứng dụng CNTT là hệ thống những tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến khách thể và đối tượng quản lý nhằm ứng dụng có hiệu quả CNTT

Quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT là hệ thống những tác động có

tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến khách thể và đối tượng quản

lý nhằm ứng dụng có hiệu quả CNTT ở trường THPT

Quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT thể hiện thông qua những hành động quản lý, trên cơ sở thực hiện các chức năng của chủ thể quản lý, được triển khai thông qua một hệ thống được tổ chức chặt chẽ, hướng tới mục tiêu chung là thay đổi cách quản lý nhà trường, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý trường THPT

Chủ thể quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT hiểu ở cấp độ tác nghiệp là Hiệu trưởng trường THPT quản lý các phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên, nhân viên và học sinh trong trường; quản lý hệ thống TBDH về CNTT

1.3 Các nội dung ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường THPT

Trong thời đại CNTT với sự chuyển mình nhanh chóng của nền kinh tế tri thức, KH&CN phát triển như vũ bão với sự bùng nổ thông tin thì các bài giảng có nội dung phong phú mới đáp ứng mục tiêu đặt ra Với PPDH truyền

Trang 30

thống chủ yếu là giao tiếp giữa thầy và trò, HS sẽ mất dần khả năng làm việc theo nhóm, tính thích nghi kém, vì vậy tính tích cực chủ động tiếp nhận tri thức giảm sút, không đáp ứng được yêu cầu truyền tải nội dung kiến thức bài giảng có tính cập nhật và thời sự Trong bối cảnh đó, nền giáo dục của các nước phát triển trên thế giới đã ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học một cách phổ biến và đã đạt được những kết quả mong muốn

Ở Việt Nam, từ những năm 90 của thế kỷ XX Đảng và Chính phủ đã rất quan tâm đến ứng dụng CNTT vào các lĩnh vực cuộc sống nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hoá đất nước Trong 20 năm đổi mới các Nghị quyết của Đảng, Chính phủ và Chỉ thị Bộ GD&ĐT về ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học đã định hướng quan trọng giúp các trường THPT xây dựng

kế hoạch, tăng kinh phí đầu tư CSVC, chỉ đạo, triển khai thực hiện việc ứng dụng và phát triển ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học

Người QLGD phải thấy rằng ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục vừa là nhu cầu vừa là động lực phát triển của giáo dục Nó đòi hỏi phải có sự định hướng chiến lược và sự chỉ đạo thống nhất của các nhà quản lý các cấp Mỗi thầy cô giáo phải nhận thức sâu sắc được vai trò và trách nhiệm tích cực tham gia vào quá trình đổi mới giáo dục Đây là nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người trước những thử thách to lớn trong công cuộc đổi mới, hội nhập và phát triển của đất nước

Ứng dụng CNTT vào hoạt động dạy học như thế nào cho hợp lý và đạt hiệu quả đang là vấn đề được đặt ra

1.3.1 Công nghệ thông tin và truyền thông

* Công nghệ thông tin : là thuâ ̣t ngữ bao gồm tất cả những da ̣ng công nghê ̣ được dùng để xây dựng , sắp xếp, biến đổi, và sử dụng thông tin trong các hình thức đa dạng của nó

Công nghê ̣ thông tin là một tập hợp cá c phương phá p khoa họ c, các

viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiê ̣u quả nguồn tài nguyên

Trang 31

thông tin rấ t phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con

Toàn bộ các thiết bị điện tử và cơ khí của máy tính được gọi chung là phần cứng Các chương trình chạy trên máy tính được gọi là phần mềm

* Internet: là một hệ thống toàn cầu của các mạng máy tính được kết nối

Các máy tính và các mạng máy tính trao đổi thông tin sử dụng TCP/IP (Transmission ControlProtocol/Internet Protocol - Giao thức TCP/IP) để liên lạc với nhau Các máy tính được kết nối nhờ mạng viễn thông và Internet có thể được sử dụng để gửi nhận thư điện tử (Email), truyền các tập tin và truy cập thông tin trên mạng toàn cầu

1.3.2 Môi trường học tập đa phương tiện

Thuật ngữ ĐPT được dịch ra từ cụm từ Multimedia Theo từ điển Anh Việt: Multi có nghĩa là nhiều, đa chiều và Media có nghĩa là phương tiện truyền thông Vì thế ta có thể hiểu Multimedia có nghĩa là tổ hợp của nhiều phương tiện truyền thông gộp lại Và môi trường học tập ĐPT là môi trường học tập được trang bị, lắp đặt các phương tiện truyền thông và các điều kiện đảm bảo cho các phương tiện đó hoạt động tốt Môi trường dạy học ĐPT là môi trường ở đó diễn ra quá trình giảng dạy và học tập được sự hỗ trợ của CNTT, ở đó diễn ra tương tác đa chiều: Những tương tác hai chiều giữa GV –

-HS, giữa phương tiện – -HS, giữa GV - phương tiện Chiều thứ ba bao gồm: những tác động qua lại giữa GV và mối quan hệ HS - phương tiện, giữa HS

và mối quan hệ GV - phương tiện, giữa phương tiện với mối quan hệ GV -

Trang 32

dụng với tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của người học Còn đối với HS thì dó là các nguồn tri thức, là các phương tiện giúp HS lĩnh hội các khái niệm, định luật, lý thuyết khoa học hình thành ở họ các kỹ năng, kỹ xảo đảm bảo phục vụ mục đích dạy học

Như vậy có thể hiểu: TBDH là hệ thống đối tượng vật chất và tất cả những phương tiện kĩ thuật được GV và HS sử dụng trong quá trình dạy học TBDH chịu sự chi phối của nội dung và PPDH

Các loại hình thiết bị dạy học ở trường phổ thông chia thành 2 nhóm lớn: Thiết bị dạy học dùng chung và Thiết bị dạy học bộ môn

TBDH hiện đại đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tổ chức hoạt động dạy học ở các cơ sở giáo dục, nó là công cụ hỗ trợ cho GV đổi mới PPDH Khi các TBDH hiện đại được tích hợp vào trong các phòng học để tạo ra môi trường học tập ĐPT cho HS thì nhiệm vụ đổi mới PPDH của các nhà trường phổ thông sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều

Theo các tác giả Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn:

- Sử dụng ĐPT trong dạy học mang lại cho đối tượng người học nguồn thông tin phong phú và sinh động, mỗi giờ dạy sẽ trở nên trực quan hơn, giảm bớt tính trừu tượng của các nội dung kiến thức, thu hút sự tập trung, niềm say

Trang 33

mê, hứng thú của người học, làm cho người học hiểu bài hơn và nhớ lâu hơn

- ĐPT giúp người dạy có thể cung cấp nội dung kiến thức cho người học bằng nhiều con đường khác nhau Việc tiếp thu kiến thức sẽ trở nên có hiệu quả hơn khi người học nhận được lượng thông tin từ nhiều nguồn tri giác khác nhau

- Ứng dụng CNTT trong môi trường dạy học ĐPT đã trở thành một yếu

tố quan trọng, là một công cụ hữu hiệu để đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng dạy học Nó làm tăng tính tích cực, chủ động của người học trong quá trình tư duy lĩnh hội tri thức mới [26, tr.92]

1.3.3 Phần mềm hỗ trợ dạy học

Phần mềm hỗ trợ dạy học (PMDH) là PM được thiết kế nhằm hỗ trợ có hiệu quả việc dạy và học của GV, HS bám sát mục tiêu, nội dung chương trình SGK [22, tr.131]

PMDH có thể hỗ trợ cho GV soạn giáo án, thiết kế các đoạn phim, các bức ảnh tĩnh, động, tạo ra các hình ảnh 3 chiều, mô phỏng thí nghiệm Trong

số những PMDH có những phần mềm được ứng dụng vào trong dạy học cho hầu hết các môn học như phần mềm Office, phần mềm Macromedia Flash (dùng để soạn thảo văn bản và trình chiếu văn bản); phần mềm Total Video Converter dùng để thiết kế các đoạn Video; phần mềm Proshow Gold dùng để thiết kế và trình chiếu các bức ảnh, các đoạn Video Clips… Cũng có một số phần mềm ứng dụng được xây dựng để ứng dụng cho từng môn học riêng biệt, như phần mềm Cabri, Mapble, Geometer’s Sketchpad… được ứng dụng trong dạy học môn Toán, phần mềm Crocodile Physics được ứng dụng trong dạy học môn Vật lý, phần mềm Study English được ứng dụng trong dạy học môn Tiếng Anh; …

Một trong những mục tiêu của việc đổi mới PPDH đó là làm cho mỗi giờ dạy của GV trở nên sinh động, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của của HS Để thực hiện được mục tiêu này, thì việc sử dụng những tính năng của các phần mềm dạy học là hết sức cần thiết Với đặc tính của mình, các PMDH có thể tạo ra những nguồn thông tin phong phú và đặc biệt là rất

Trang 34

trực quan, sống động So với các bức ảnh tĩnh có trong sách giáo khoa thì những bức ảnh động, những đoạn Video Clips sẽ giúp HS tiếp nhận kiến thức của bài học một cách chân thực hơn, giúp HS hiểu bài sâu sắc hơn Thậm chí còn có một số PMDH cho phép HS tương tác với máy tính Để HS không chỉ được nghe thấy, được nhìn thấy mà còn có thể được trực tiếp thao tác trên máy vi tính, tự mình khám phá tìm ra nguồn tri thức mới cho bản thân

Vậy quản lý việc sử dụng các PMDH vào quá trình tổ chức hoạt động dạy học của GV là một trong những nhiệm vụ quan trọng của CBQL nhà trường trong việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học

1.3.4 Khai thác mạng Internet hỗ trợ dạy học

Trong xã hội thông tin, Internet là một kho tài nguyên thông tin chuyên môn vô tận và vô cùng cần thiết trong hoạt động nghề nghiệp của GV Khai thác tài nguyên Internet để dạy học là một kỹ năng trọng yếu của GV trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học Do đó, có thể nói kỹ năng khai thác, sử dụng Internet là một trong những kỹ năng quan trọng nhất của GV hiện nay

Nó sẽ giúp người GV trong việc tìm kiếm, xử lý thông tin, trong trao đổi với đồng nghiệp, HS Nhờ có Internet, GV có thể tham khảo các kiến thức trên mạng bất cứ lúc nào Internet mở ra một triển vọng to lớn trên con đường tự nâng cao kiến thức, tạo cho GV cơ hội trong việc tự học, tự phát triển năng lực nghề nghiệp

Qua Internet, GV còn có thể trao đổi thông tin bằng hộp thư điện tử (Email) GV cần biết thao tác cơ bản trong việc nhận, xem và gửi thư điện tử,

đồng thời cần có ý thức và cách thức làm việc thông qua hộp thư điện tử: ra bài tập về nhà, nhắc nhở công việc, giải đáp thắc mắc cá nhân

Thông qua Internet, GV còn giao tiếp và hợp tác trong chuyên môn với đồng nghiệp, với các đối tác quan trọng khác như phụ huynh HS, các nhà QLGD và các lực lượng giáo dục khác

Trang 35

1.3.5 Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT và giáo án dạy học tích cực điện tử

1.3.5.1 Giáo án

“Giáo án hay kế hoạch dạy học là dàn ý lên lớp của GV bao gồm đề bài của giờ lên lớp, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung, phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụ thể của thầy và trò, khâu kiểm tra đánh giá… tất

cả được ghi ngắn gọn theo trình tự thực tế sẽ diễn ra trong giờ lên lớp Giáo

án được thầy giáo biên soạn trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp và quyết định phần lớn sự thành công của bài học” [22, tr.119]

1.3.5.2 Giáo án dạy học tích cực

Theo tác giả Ngô Quang Sơn: Giáo án DHTC là giáo án (kế hoạch bài học) được thiết kế theo hướng tích cực hóa quá trình dạy học; biến quá trình dạy học thành quá trình dạy học tích cực; tích cực hóa quá trình nhận thức, quá trình tư duy của HS

Cấu trúc của một giáo án DHTC bao gồm:

+ Xác định mục đích, yêu cầu theo kiến thức, kỹ năng, thái độ

+ Chuẩn bị TBDH: TBDH truyền thống và TBDH có ứng dụng CNTT + Xác định những phương pháp, biện pháp sẽ được sử dụng trong quá trình giảng dạy

+ Tiến trình bài học: giải quyết các nhiệm vụ nhận thức ( mục tiêu nhận thức) Chia thành các hoạt động để lĩnh hội các kiến thức cơ bản:

* Hoạt động nhận thức 1: Nội dung hoạt động để thực hiện mục tiêu kiến thức 1:

- Thao tác định hướng của GV

- Thao tác thi công của HS

- Thao tác định hướng của GV

- Thao tác thi công của HS

Cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ nhận thức 1 này

Trang 36

Hoạt động nhận thức 2: Nội dung hoạt động để thực hiện mục tiêu kiến thức 2:

- Thao tác định hướng của GV

- Thao tác thi công của HS

- Thao tác định hướng của GV

- Thao tác thi công của HS

Cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ nhận thức 2 này [11, tr.172]

Giáo án DHTC thiết kế được phải thể hiện những đặc trưng cơ bản của các PPDH tích cực, đó là:

+ Người học được đặt vào trong các tình huống có vấn đề, được trực tiếp quan sát, làm thí nghiệm, thảo luận để giải quyết vấn đề theo suy nghĩ của bản thân Từ đó, không những nắm được tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà còn nắm được cách thức và con đường đi tới tri thức, kỹ năng, kỹ xảo ấy

+ Tạo cho người học động cơ hứng thú học tập, rèn kỹ năng, thói quen ý chí tự học để khơi dậy nội lực vốn có ở họ

+ Nâng cao khả năng học tập hợp tác ở người học trong hoạt động học tập theo nhóm, bằng việc tạo ra các tình huống học tập có vấn đề mà để giải quyết các tình huống có vấn đề này phải có sự phối hợp giữa các thành viên trong nhóm

+ Phát triển ở người học kỹ năng tự đánh giá kết quả học tập của bản thân, hình thành được kỹ năng tự điều chỉnh hoạt động học tập của mình

1.3.5.3 Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT

Trên thực tế, hiện có nhiều GV coi bản trình chiếu được thiết kế trên phần mềm trình diễn MS.PowerPoint chính là giáo án điện tử, ít chú ý đến việc tích hợp được các phương pháp, biện pháp sư phạm vào trong giáo án

Sử dụng gần hết cả tiết học để trình chiếu nội dung dạy học thông qua hệ thống dạy học đa phương tiện (Máy tính - Máy chiếu đa năng - Màn chiếu)

mà không có sự linh hoạt trong việc sử dụng các bảng viết phấn thông

Trang 37

thường, bảng phụ Với hình thức dạy học như trên, không những không đem lại hiệu quả mà thậm chí còn làm giảm chất lượng của các giờ dạy Để khắc phục nhược điểm này, CBQL cần giúp GV hiểu rõ bản chất của giáo án DHTC có ứng dụng CNTT

Tác giả Ngô Quang Sơn đã quan niệm: “Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT&TT là kế hoạch bài học, là kịch bản sư phạm đã được giáo viên chuẩn bị chi tiết trước khi lên lớp, thể hiện được mối quan hệ sư phạm tương tác giữa GV và HS, HS và HS (Giáo án dạy học tích cực) và một số nội dung kiến thức, kỹ năng quan trọng cần hình thành cho HS trong quá trình dạy học lại quá trìu tượng đối với các em mà các loại hình TBDH truyền thống (tranh ảnh giáo khoa, bản đồ, biểu đồ, mô hình, mẫu vật, thí nghiệm thật ) không thể hiện nổi thì sẽ được số hoá (ứng dụng CNTT) và trở thành các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, mô hình mô phỏng đơn giản hay các đoạn Video Clip để trình chiếu trong một thời gian rất ngắn cho HS xem, đảm bảo phù hợp với nhu cầu nhận thức của HS, giúp cho HS tự mình chiếm lĩnh các kiến thức và kỹ năng mới”

Như vậy, chúng ta có thể hiểu giáo án DHTC có ứng dụng CNTT trước hết phải là một giáo án thể hiện được đầy đủ những đặc trưng cơ bản của một giáo án DHTC và có ứng dụng CNTT, ngoài ra phải tích hợp thêm được các bức ảnh tĩnh, ảnh động, các đoạn Video Clip… khi có nhu cầu thực sự cần thiết

Để phát huy hiệu quả của giáo án DHTC có ứng dụng CNTT thì GV nên giảng dạy trong môi trường học tập ĐPT vì ở đó sự tương tác giữa GV và

HS, giữa GV và các phương tiện truyền thông, giữa HS và các phương tiện truyền thông tạo nhiều thuận lợi để GV thực hiện bài giảng hấp dẫn [11, tr.172]

Trang 38

Sơ đồ 1.2: Sự tương tác diễn ra trong quá trình dạy học bằng

GADHTC có ứng dụng CNTT

1.3.5.4 Giáo án dạy học tích cực điện tử

Giáo án dạy học tích cực điện tử (GADHTCĐT) là kế hoạch bài học, là kịch bản sư phạm đã được GV chuẩn bị chi tiết trước khi lên lớp, thể hiện được mối quan hệ sư phạm tương tác giữa GV và HS, HS và HS (Giáo án dạy học tích cực) và một số nội dung kiến thức, kỹ năng quan trọng cần hình thành cho HS trong quá trình dạy học lại quá trìu tượng đối với các em mà các loại hình TBDH truyền thống (tranh ảnh giáo khoa, bản đồ, biểu đồ, mô hình, mẫu vật, thí nghiệm thật ) không thể hiện nổi thì sẽ được số hoá (ứng dụng CNTT) và trở thành các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, mô hình

mô phỏng (tư liệu điện tử) và tạo được sự tương tác của HS với các tư liệu điện tử này HS có thể thay đổi các thông số đưa vào nội dung tư liệu điện tử

để thu được những kết quả nghiên cứu khác nhau Các tư liệu điện tử này tạo được sự tương tác của HS với máy tính đã giúp HS tự mình phát hiện kiến thức và hình thành kĩ năng mới [11, tr.174]

Có thể khái quát: GADHTCĐT là GADHTC được thiết kế có sự tích hợp những nội dung ứng dụng CNTT không chỉ cho HS nghe, nhìn, mà còn cho HS tương tác, tức là ứng dụng CNTT ở mức độ cao Xét về hình thức, giáo án DHTC điện tử cũng giống như giáo án DHTC có ứng dụng CNTT vì chúng đều là những giáo án DHTC có tích hợp thêm yếu tố công nghệ

Để phát huy hiệu quả của giáo án DHTCĐT thì GV cũng nên giảng dạy

Người dạy

Môi trường học tập ĐPT

Trang 39

trong môi trường học tập ĐPT Sự tương tác diễn ra trong khi giảng dạy bằng giáo án DHTC điện tử ở môi trường học tập ĐPT cũng tương tự như khi giảng dạy bằng giáo án DHTC có ứng dụng CNTT

1.4 Các nội dung quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin trong dạy học

ở trường THPT

Quản lý ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học với bản chất là nhằm nâng cao chất lượng dạy học Ứng dụng CNTT hiệu quả trong dạy học là sử dụng CSVC trường học có ứng dụng CNTT nói chung và TBDH có ứng dụng CNTT (TBDH) hiện đại nói riêng trong quá trình dạy học tích cực Hiện nay, việc làm này vẫn còn nhiều bất cập Khi nói đến ứng dụng CNTT trong dạy học, các CBQLGD ở các trường PT nói chung và các trường THPT nói riêng trong nhiều trường hợp vẫn còn lạm dụng CNTT (Ví dụ: sử dụng bản trình chiếu được quan niệm là sử dụng GAĐT, sử dụng máy tính kết nối với máy chiếu đa năng, chiếu các nội dung cho HS xem mặc dù những nội dung đó có thể tiến hành thí nghiệm thật, có thể viết trên bảng tĩnh… ) Như vậy, xét về mặt bản chất, ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý ứng dụng CNTT là nhằm đưa vào các nội dung có ứng dụng CNTT một cách hiệu quả mà những nội dung đó không thể hiện được trên bảng tĩnh, không tiến hành bằng thí nghiệm truyền thống Giáo án DHTC nhằm tích cực hóa quá trình nhận thức, quá trình tư duy của HS, HS sẽ tự mình phát hiện và chiếm lĩnh tri thức mới Hiệu trưởng các trường THPT quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ tập trung vào các đối tượng, nội dung quản lý sau:

1.4.1 Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện

1.4.1.1 Quản lý việc xây dựng phòng học đa phương tiện

Để tiến hành quản lý việc xây dựng phòng học ĐPT, CBQL nhà trường cần phải lưu ý những điểm sau:

- Phòng học ĐPT, trước hết phải là một phòng học với đầy đủ các chức năng của một phòng học truyền thống đồng thời có tích hợp thêm các TBDH hiện đại như: máy chiếu bóng, máy chiếu qua đầu, máy chiếu đa năng, màn

Trang 40

chiếu, bản trong, bảng kỹ thuật số, hệ thống loa, tai nghe, máy ghi âm, máy quay phim, bảng cảm ứng và đặc biệt là không thể thiếu các máy vi tính có kết nối mạng Internet, kết nối mạng Lan với nhau

- Phòng học ĐPT được xây dựng phải đảm bảo có sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố sư phạm và yếu tố công nghệ một cách khoa học Đồng thời các phòng học ĐPT phải phù hợp với việc tổ chức hoạt động dạy học cho hầu hết các môn học hiện có trong các nhà trường phổ thông hiện nay

- Để xây dựng được một phòng học ĐPT rất tốn kém, với khả năng tài chính của các trường THPT thì khó có thể xây dựng được một phòng học ĐPT và càng khó khăn trong việc xây dựng cả hệ thống các phòng học ĐPT cho nhà trường Điều này đòi hỏi Ban giám hiệu nhà trường, đặc biệt là Hiệu trưởng phải hết sức năng động Một mặt tranh thủ sự giúp đỡ của cấp trên, mặt khác cũng phải làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để tranh thủ tối đa sự đồng tình ủng hộ cả về tinh thần lẫn CSVC cho nhà trường

Khi tiến hành xây dựng phòng học ĐPT cho nhà trường, CBQL cần phải nghiên cứu kỹ tình hình thực tế của nhà trường về CSVC hiện có, nhu cầu thực tế về TBDH hiện đại cho nhà trường có tính đến tiến trình phát triển của nhà trường và sự lạc hậu của các TBDH hiện đại sau này Trên cơ sở thực

tế của nhà trường, hiệu trưởng mới lập kế hoạch cho tiến hành xây dựng phòng học ĐPT sao cho tránh được những lãng phí không cần thiết và phục

vụ tốt cho nhu cầu dạy học của nhà trường

1.4.1.2 Quản lý việc sử dụng phòng học đa phương tiện

Ngay sau khi quản lý thành công việc xây dựng phòng học ĐPT thì Hiệu trưởng phải tiến hành quản lý đưa các phòng học này vào sử dụng sao cho đạt hiệu quả cao nhất Muốn các phòng học ĐPT hoạt động có hiệu quả, Hiệu trưởng nhà trường cần phải làm tốt những công việc sau:

- Lên kế hoạch cho toàn bộ cán bộ GV, NV của nhà trường tham gia lớp tập huấn về cách sử dụng hiệu quả các TBDH hiện đại được trang bị trong phòng học ĐPT

Ngày đăng: 21/03/2016, 18:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2003), Bài giảng phát triển nhà trường - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Tài liệu cho lớp cao học quản lý giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phát triển nhà trường - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2003
2. Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2007
3. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Cơ sở khoa học quản lý, Tài liệu bài giảng cao học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
4. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Những quan điểm giáo dục hiện đại, Tài liệu cho lớp cao học quản lý giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quan điểm giáo dục hiện đại
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2003
5. Vũ Cao Đàm (2008), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
6. Tô Xuân Giáp (1997), Phương tiện dạy học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học
Tác giả: Tô Xuân Giáp
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
7. Đặng Xuân Hải (2004), Quản lý sự thay đổi và vận dụng nó trong QLGD, QLNT, Chuyên đề cao học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi và vận dụng nó trong QLGD, QLNT
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2004
9. Trần Thị Tuyết Oanh (2013), Giáo trình Giáo dục học, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giáo dục học
Tác giả: Trần Thị Tuyết Oanh
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2013
10. Phó Đức Hòa - Ngô Quang Sơn (2008). Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tích cực, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tích cực
Tác giả: Phó Đức Hòa - Ngô Quang Sơn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
11. Phó Đức Hòa - Ngô Quang Sơn (2011), Phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường tương tác, Nxb ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường tương tác
Tác giả: Phó Đức Hòa - Ngô Quang Sơn
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2011
12. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ. Giáo dục học tập 2, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập 2
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
13. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục-Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục-Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
14. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Quản lý giáo dục – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb ĐHQGHN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb ĐHQGHN
Năm: 2012
16. Ngô Quang Sơn. Thiết kế và sử dụng hiệu quả giáo án điện tử trong môi trường học tập đa phương tiện, Tài liệu bài giảng cao học QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng hiệu quả giáo án điện tử trong môi trường học tập đa phương tiện
17. Nguyễn Quang Uẩn (2004), Tâm lí học quản lí, NXB ĐHSP - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học quản lí
Tác giả: Nguyễn Quang Uẩn
Nhà XB: NXB ĐHSP - Hà Nội
Năm: 2004
18. Phan Thị Hồng Vinh (2006), Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Phan Thị Hồng Vinh
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
19. Phạm Viết Vƣợng (2012), Giáo dục học, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vƣợng
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2012
20. Phạm Viết Vƣợng (1996), Phương pháp nghiên cứu khoa học, Nxb ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Phạm Viết Vƣợng
Nhà XB: Nxb ĐHSP Hà Nội
Năm: 1996
24. Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam. Luật Giáo dục, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
27. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, https://vi.wikipedia. org/wiki/ Mường_Chà Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện mường chà, tỉnh điện biên
Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý (Trang 22)
Sơ đồ 1.2: Sự tương tác diễn ra trong quá trình dạy học bằng - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện mường chà, tỉnh điện biên
Sơ đồ 1.2 Sự tương tác diễn ra trong quá trình dạy học bằng (Trang 38)
Bảng 2.1: Thống kê đội ngũ CBGV trường THPT Mường Chà - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện mường chà, tỉnh điện biên
Bảng 2.1 Thống kê đội ngũ CBGV trường THPT Mường Chà (Trang 50)
Bảng 2.2: Kết quả giáo dục học sinh trường THPT Mường Chà - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện mường chà, tỉnh điện biên
Bảng 2.2 Kết quả giáo dục học sinh trường THPT Mường Chà (Trang 52)
Bảng 2.3: Số liệu về cơ sở vật chất trường THPT Mường Chà - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện mường chà, tỉnh điện biên
Bảng 2.3 Số liệu về cơ sở vật chất trường THPT Mường Chà (Trang 53)
Bảng 2.4: Thống kê đội ngũ CBGV trường PTDTNT THPT huyện - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện mường chà, tỉnh điện biên
Bảng 2.4 Thống kê đội ngũ CBGV trường PTDTNT THPT huyện (Trang 55)
Bảng 2.5: Kết quả giáo dục học sinh trường PTDTNT THPT huyện - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện mường chà, tỉnh điện biên
Bảng 2.5 Kết quả giáo dục học sinh trường PTDTNT THPT huyện (Trang 56)
Bảng 2.8: Điều kiện cá nhân - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện mường chà, tỉnh điện biên
Bảng 2.8 Điều kiện cá nhân (Trang 62)
Bảng 2.9: Khảo sát giáo viên về khả năng tiếp cận thiết bị CNTT của - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện mường chà, tỉnh điện biên
Bảng 2.9 Khảo sát giáo viên về khả năng tiếp cận thiết bị CNTT của (Trang 63)
Bảng 2.10 : Nhận thức của CBQL tổ chuyên môn và giáo viên về ứng - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện mường chà, tỉnh điện biên
Bảng 2.10 Nhận thức của CBQL tổ chuyên môn và giáo viên về ứng (Trang 65)
Bảng 2.11 : Kỹ năng sử dụng máy tính của BGH và các tổ trưởng, tổ - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện mường chà, tỉnh điện biên
Bảng 2.11 Kỹ năng sử dụng máy tính của BGH và các tổ trưởng, tổ (Trang 67)
Bảng 2.12: Sự hỗ trợ của BGH và đồng nghiệp khi soạn thảo - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện mường chà, tỉnh điện biên
Bảng 2.12 Sự hỗ trợ của BGH và đồng nghiệp khi soạn thảo (Trang 69)
Sơ đồ 3.1: Mô hình đồng bộ hóa và tích hợp dữ liệu trong trường học - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện mường chà, tỉnh điện biên
Sơ đồ 3.1 Mô hình đồng bộ hóa và tích hợp dữ liệu trong trường học (Trang 94)
Sơ đồ 3.2: Mối quan hệ giữa các biện pháp  3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất  quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện mường chà, tỉnh điện biên
Sơ đồ 3.2 Mối quan hệ giữa các biện pháp 3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học (Trang 104)
Biểu đồ 3.1. Sơ đồ mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của  các biện pháp đề xuất quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện mường chà, tỉnh điện biên
i ểu đồ 3.1. Sơ đồ mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w