Nhưng trong thực tế hiện nay, nhiều người nhận thức chưa đúng, thậm chí còn hiểu sai về khái niệm và bản chất của xã hội hóa cơ sở vật chất - thiết bị dạy học, họ cho rằng xã hội hóa cơ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN BỘI
QUẢN LÝ XÃ HỘI HOÁ CƠ SỞ VẬT CHẤT - THIẾT BỊ DẠY HỌC CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN HẢI HẬU- TỈNH NAM ĐỊNH ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN BỘI
QUẢN LÝ XÃ HỘI HOÁ CƠ SỞ VẬT CHẤT - THIẾT BỊ DẠY HỌC CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN HẢI HẬU- TỈNH NAM ĐỊNH ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Ngọc Hùng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp luận văn hoàn thành, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo, các thầy giáo, cô giáo khoa sau Đại học, trường Đại học GD -Đại học Quốc gia Hà Nội; Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đến Giáo
sư, Tiến sĩ Lê Ngọc Hùng đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo, hướng dẫn cho học viên hoàn thành xuất sắc luận văn; Văn phòng Huyện uỷ - Uỷ ban nhân dân huyên Hải Hậu, Phòng GD&ĐT Hải Hậu và những người đã cộng tác, tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn
Xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, quý thầy cô, cán bộ thiết bị và HS và Phụ huynh HS của năm trường Trung học cơ sở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định; gồm các trường THCS Hải An, trường THCS Hải Giang, trường THCS Hải Phong, trường THCS Hải Phú, trường THCS Hải Toàn đã tạo điều kiện cho tác giả được nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý XHH CSVC- TBDH của các nhà trường đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia và các số liệu rất chân thực khảo sát của đề tài
Tác giả xin cám ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên khích lệ để tác giả hoàn thành nhiệm vụ học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng nhiều, nghiêm túc triển khai nghiên cứu đề tài tuy nhiên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả luận văn rất mong nhận được sự góp
ý chỉ bảo của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Văn Bội
Trang 4TTGDTX trung tâm giáo dục thường xuyên
XHH CSVC- THDH xã hội hóa cơ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu đồ, sơ đồ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XHH CSVC-TBDH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Quản lý giáo dục 13
1.2.3 Quản lý trường học/nhà trường 14
1.2.4 Cơ sở vật chất- thiết bị dạy học 14
1.2.5 Quản lý CSVC-TBDH 15
1.2.6 Khái niệm xã hội 16
1.2.7 Xã hội hóa 17
1.2.8 Khái niệm XHH CSVC-TBDH 17
1.3 Quản lý xã hội hóa CSVC-TBDH 19
1.4 Vai trò của cơ sở vật chất- thiết bị dạy học ở trường THCS đáp mục
tiêu xây dựng trường chuẩn quốc gia 20
1.4.1 CSVC-TBDH nâng cao năng lực nhận thức và rèn kỹ năng của HS 21
1.4.2.CSVC-TBDH vật chất hóa phương pháp đào tạo làm tăng năng suất lao động 22
1.5 Nội dung quản lý XHH CSVC-TBDH trong trường THCS 24
1.5.1 Quản lý nhận thức của CB, GV, NV và HS về CSVC-TBDH 24
1.5.2 Tổ chức bộ máy quản lý CSVC-TBDH trong trường THCS 25
1.5.3 Quản lý đầu tư CSVC-TBDH 26
1.5.4 Quản lý sử dụng CSVC-TBDH 27
1.5.5 Duy trì và bảo quản CSVC-TBDH 27
Trang 61.6 Tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia 28
1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý XHH CSVC-TBDH trong trường THCS 29
1.7.1 Yếu tố khách quan 29
17.2 Yếu tố chủ quan 29
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÃ HỘI HÓA CSVC - TBDH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ S Ở HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA 31
2.1 Khái quát về giáo dục THCS của huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 31
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế 31
2.1.2 Tình hình giáo dục và đào tạo 32
2.2 Thực trạng quản lý XHH CSVC-TBDH ở các trường Trung học cơ sở của huyện Hải Hậu 40
2.2.1 Thực trạng chất lượng CSVC-TBDH 40
2.2.2 Thực trạng cơ cấu CSVC-TBDH 41
2.2.3.Thực trạng đầu tư kinh phí mua sắm, tu sửa CSVC-TBDH 42
2.3 Thực trạng quản lý XHH CSVC-TBDH ở các trường Trung học cơ sở huyện Hải Hậu 44
2.3.1 Thực trạng việc nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh về vai trò của cơ sở vật chất- thiết bị dạy học 44
2.3.2 Thực trạng tổ chức quản lý XHH CSVC-TBDH trong trường THCS 45
2.3.3 Thực trạng về quản lý xây dựng CSVC-TBDH 45
2.4 Thực trạng công tác XHH CSVC-TBDH các trường THCS huyện Hải Hậu đáp ứng mục tiêu xây dựng trường chuẩn quốc gia 46
2.4.1 Kết quả thực hiện quản lý XHH CSVC-TBDH ở huyện Hải Hậu 46
2.4.2 Khảo sát điều tra, tìm hiểu thực tiễn, nghiên cứu thu thập số liệu liên quan đến quản lý XHH CSVC-TBDH ở huyện Hải Hậu 48
2.5 Thực trạng quản lý XHH CSVC-TBDH ở huyện Hải Hậu 52
2.5.1 Các nội dung quản lý XHH CSVC-TBDH ở huyện Hải Hậu 52 2.5.2 Các biện pháp quản lý XHH CSVC-TBDH ở huyện Hải Hậu đáp ứng mục tiêu
Trang 72.6 Thực trạng quản lý XHH CSVC-TBDH ở huyện Hải Hậu đáp ứng mục tiêu xây
dựng trường chuẩn quốc gia 54
2.7 Đánh giá chung về thực trạng quản lý XHH CSVC-TBDH của các trường THCS ở huyện Hải Hậu đáp ứng mục tiêu xây dựng trường chuẩn quốc gia 56
2.7.1 Mặt mạnh 56
2.7.2 Mặt yếu 56
2.7.3 Nguyên nhân của thực trạng 57
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 60
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XHH CSVC - TBDH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ S Ở HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA 62
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển GD huyện Hải Hậu giai đoạn 2015-2020 63
3.1.1 Định hướng chung 63
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 63
3.2 Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể 64
3.2.1 Công tác quản lý 64
3.2.2 Nâng cao chất lượng dạy và học 65
3.3 Phương hướng của XHH GD 68
3.4 Các biện pháp quản lý XHH CSVC- TBDH các trường THCS huyện Hải Hậu 69
3.4.1 Tổ chức tốt công tác tuyên truyền cho cộng đồng 69
3.4.2 Tăng cường công tác tham mưu nhằm thể chế hóa các chính sách của Nhà nước về GD-ĐT 71
3 4.3 Tăng cường nguồn lực và biện pháp quản lý 76
3.4.4 Chỉ đạo thực hiện dân chủ và xây dựng kế hoạch 80
3.4.5 Nâng cao hiệu quả hoạt động giữa nhà trường, gia đình và xã hội 85
3.4.6 Hoàn thiện cơ chế và tăng cường các biện pháp quản lý nguồn lực tài chính huy động từ XHH 90
Kết luận chương 3 95
Trang 8KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
1 Kết luận 96
2 khuyến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 104
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 So sánh quy mô phát triển năm trường THCS huy ện Hải Hậu giai đoa ̣n
2010- 2015 33
Bảng 2.2 Thống kê chất lươ ̣ng ho ̣c lực và ha ̣ nh kiểm của ho ̣c sinh các trư ờng THCS huyê ̣n Hải Hậu, huyện Hải Hậu giai đoạn 2010- 2015 34
Bảng 2.3 Bảng thống kê về số lượng học sinh thi HS gi ỏi đươ ̣c công nhâ ̣n ho ̣c sinh giỏi cấp huyện và tỉnh 35
Bảng 2.4 Thống kê về chất lươ ̣ng đào ta ̣o chuyên môn , đánh giá xếp loa ̣i theo chuẩn nghề nghiệp đội ngũ GV các trường THCS năm học 2014 – 2015 37
Bảng 2.5 Thống kê cán bô ̣ quản lý của các trường THCS huyê ̣n Hải Hậu, Nam Định 39
Bảng 2.6 Chất lượng CSVC- TBDH ở các trường THCS huyện Hải Hậu hiện nay 40 Bảng 2.7 Tính đồng bộ về cơ cấu CSVC- TBDH ở các trường THCS huyện Hải Hậu 41
Bảng 2.8 Số tiền đầu tư mua sắm, sửa chữa CSVC- TBDH của năm trường THCS trong năm từ 2010 đến 2015 43
Bảng 2.9 Mức độ nhận thức của CBQL,GV và HS về vai trò của CSVC- TBDH 44
Bảng 2.10 Nhận thức về công tác XHH CSVC- THDH 48
Bảng 2.11: nhận thức về chủ thể của quá trình XHH 49
Bảng 2.12 (1): Tầm quan trọng của các mục tiêu XHH CSVC- THDH 50
Bảng 2.12 (2): Đánh giá mức độ quan trọng và rất quan trọng (tỉ lệ %) 51
Bảng 2.13 Bảng tổng hợp kết quả huy động XHH CSVC - THDH ở 30 trường 55
Bảng 3.1 Kết quả thăm dò ý kiến đánh giá về các biện pháp quản lý 93
Bảng 3.2.Kết quả thăm dò ý kiến đánh giá về nội dung XHH CSVC-TBDH 94
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Thống kê số lươ ̣ng ho ̣c sinh được công nhâ ̣n ho ̣c sinh giỏi cấp huy ện
và tỉnh trong 5 năm ( 2010- 2015 ) 35
Biểu đồ 2.2.Tính đồng bộ của CSVC- TBDH ở các trường THCS huyện Hải Hậu 41
Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý 10
Sơ đồ 1.2 Các chức năng quản lý trong chu trình quản lý 12
Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ giữa các yếu tố cơ bản trong quá trình dạy học 20
Mô hình 3.3 Các biện pháp quản lý xã hội hóa CSVC-TBDH 89
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong tình hình thế giới hiện nay, có rất nhiều tác động của quá trình toàn cầu hóa, thế giới dần bước sang nền kinh tế tri thức, sự bùng nổ như vũ bão về công nghệ thông tin và truyền thông làm cho giáo dục có thêm những vai trò mới giáo dục và đào tạo không những là động lực cho việc vận hành nền kinh tế tri thức mà còn là hạ tầng
xã hội cho việc hình thành xã hội tri thức - đó là nền giáo dục đặt trên cơ sở thích ứng với điều kiện, khả năng và nhu cầu phát triển của xã hội hiện đại; đang tạo ra một sức
ép cho các hệ thống giáo dục phải có sự thay đổi trong giáo dục và đào tạo, bồi dưỡng
và cung cấp cho xã hội những con người có khả năng: làm việc theo nhóm, hợp tác tốt, làm công dân tốt, làm lãnh đạo tốt, năng động và sáng tạo phù hợp với nhu cầu của xã hội mới
Ở Việt Nam cũng phải bắt nhịp cùng sự phát triển của thế giới đang bước vào một thời kỳ lịch sử mới, giai đoạn tiến hành công nghiệp hóa- hiện đại hóa để đưa Việt Nam từ một nước nông nghiệp, công nghiệp nghèo nàn lạc hậu trở thành một nước công nghiệp hiện đại, tiếp cận nền kinh tế tri thức Hiện nay, nền giáo dục Việt Nam đang nỗ lực đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục với nhiều mô hình, biện pháp khác nhau nhằm nâng cao tính tích cực trong dạy học và học một cách toàn diện, dạy làm sao để giúp người học hướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học
tập thụ động Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX đã chỉ rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng để thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội một cách bền vững …” Nghị quyết số: 29/NQ-TW ngày
04/11/2013 tại Hội nghị Trung ương 8 khoá XI về: Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục
và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Đảng ta lại tiếp tục có những
chỉ đạo cho nền giáo dục:“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được
ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng
Trang 12lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.”
Như vậy, theo Nghị quyết của Đảng, Nhà nước đã, đang và sẽ tăng cường đầu
tư cho các trường học, các cơ sở giáo dục, bởi vì yêu cầu cấp bách về chất lượng giáo dục và đào tạo không cho phép kéo dài tình trạng trường lớp, thư viện nghèo nàn, thiếu
cơ sở vật chất- thiết bị dạy học tối thiểu mà phải bằng mọi cách xây dựng và tăng cường cơ sở vật chất- thiết bị dạy học trong trường học trở thành một hệ thống hữu hiệu, một yếu tố chủ yếu nhằm đổi mới phương pháp dạy học, đưa việc dạy và học lên một tầm chất lượng mới, đáp ứng đòi hỏi trước mắt và lâu dài của sự nghiệp Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước
Xã hội hóa sở vật chất là một quá trình dân chủ hoá theo phương châm: “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ” Xã hội hoá cũng phát triển từ tự giác,
từ thụ động lên chủ dộng, từ đơn giản lên phức tạp Các tổ chức, gia đình và cá nhân tham gia vào quá trình xã hội hoá sự nghiệp giáo dục dưới các hình thức rất phong phú, đa dạng và với mức độ từ thấp đến cao, chia sẻ thông tin công khai và minh bạch, qua sự bàn bạc, thảo luận và đóng góp ý kiến, qua việc thực hiện các chính sách giáo dục, cùng ra quyết định và triển khai thực hiện lập kế hoạch, qua kiểm tra giám sát, điều chỉnh, sửa đổi và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong sự nghiệp giáo dục
Nhưng trong thực tế hiện nay, nhiều người nhận thức chưa đúng, thậm chí còn hiểu sai về khái niệm và bản chất của xã hội hóa cơ sở vật chất - thiết bị dạy học, họ cho rằng xã hội hóa cơ sở vật chất - thiết bị dạy học chỉ là đóng góp các loại tiền cho giáo dục, chỉ là sự huy động vật lực mà thôi ở một số địa phương, cấp ủy Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể chưa hiểu được ý nghĩa to lớn và vai trò vô cùng quan trọng của công tác xã hội hóa cơ sở vật chất - thiết bị dạy học, còn coi đó là trách nhiệm của nhà trường Chính vì vậy trong những năm qua, chúng ta chưa thu hút được nhiều sự đầu tư của các nguồn lực
xã hội cho giáo dục mà chủ yếu trông chờ vào ngân sách, sự chỉ đạo của Nhà nước Đây là một lý do cơ bản làm cho cơ sở vật chất của giáo dục xuống cấp và lạc hậu, động lực của người dạy và người học giảm sút, sự phát triển của giáo dục không đáp ứng được yêu
Trang 13Ngân sách đầu tư cho giáo dục còn hạn chế, mà trong mỗi nhà trường còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, trường lớp, phương tiện học tập và trình độ dân trí còn thấp, song chúng ta không thể ngồi chờ đến khi có đầy đủ các điều kiện cần thiết
để phát triển mà ta phải tìm ra con đường ngắn nhất, có hiệu quả cao nhất đó là phải tìm ra các biện pháp tăng cường công tác xã hội hóa cơ sở vật chất - thiết bị dạy học để
từ đó góp phần tích cực giải quyết những khó khăn trước mắt của địa phương, của từng ngành học Làm cho giáo dục phát triển mạnh mẽ, đáp ứng được yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Hiện nay, nhiều địa phương trong cả nước cũng đã làm tốt việc huy động các nguồn lực xã hội, coi đây là giải pháp quan trọng để thúc đẩy sự nghiệp giáo dục, xã hội hóa cơ sở vật chất đã phát triển ở nhiều nơi trong cả nước, từ thành thị đến nông thôn Đặc biệt các trường trung học cơ sở ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, xã hội hóa
cơ sở vật chất ngày càng chứng tỏ tính đúng đắn của nó và ngày càng được chứng minh như một giải pháp thực sự có hiệu quả cao trong việc đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia và phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Hải Hậu là huyện ven biển, nằm ở phía Nam của tỉnh Nam Định, gồm 35 xã, thị trấn, tổng diện tích tự nhiên là 226 km2, với dân số trên 29 vạn người, 40% đồng bào theo đạo Thiên chúa giáo Kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng, khai thác thuỷ hải sản, làm muối, công nghiệp và dịch vụ du lịch; Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm 12%, thu nhập bình quân bình quân đầu người năm 2015 là 32 triệu đồng/người
Các trường trung học cơ sở trong huyện Hải Hậu đã được Sở giáo dục và đào tạo Nam Định, Uỷ ban nhân dân huyện Hải Hậu, Hội cha mẹ học sinh quan tâm, đầu
tư tương đối đầy đủ, cơ sở vật chất - thiết bị dạy học được trang bị cơ bản, đảm bảo theo các danh mục tự xây dựng trường sở với quy mô khá hiện đại, cơ sở vật chất- thiết bị dạy học tối thiểu trong nhà trường, từ đó đã tạo được động lực nhất định cho đội ngũ giáo viên nâng cao được chất lượng dạy và học Tuy nhiên thực trạng về trang
bị, quản lý, sử dụng, đầu tư, bảo quản cơ sở vật chất- thiết bị dạy học trong các trường trung học cơ sở huyện Hải Hậu vẫn còn nhiều bất cập, chưa phát huy được hết vai trò
và tầm quan trọng của cơ sở vật chất- thiết bị dạy học trong các hoạt động giáo dục và đáp ưng mục tiêu xây dựng trường chuẩn Quốc gia Công tác chỉ đạo quản lý, sử dụng
Trang 14cơ sở vật chất- thiết bị dạy học của các nhà trường chưa được coi trọng và chưa quan tâm đúng mức; Kinh phí cho việc mua sắm, đầu tư, sửa chữa trang cơ sở vật chất- thiết
bị dạy học thì hạn chế, chưa thường xuyên; Việc quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học còn nhiều bất cấp, chưa được quan tâm sát sao dẫn đến thiết bị nhanh xuống cấp và hư hỏng nhiều chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia;
Mặt khác công tác quản lý hội hoá cơ sở vật chất- thiết bị dạy học của các trường THCS trong huyện Hải Hậu chưa được quan tâm và chỉ đạo sát sao, chưa có những biện pháp tích cực trong quản lý xã hội hoá cơ sở vật chất- thiết bị dạy học để đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia trong giai đoạn hiện nay
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý xã hội hóa cơ
sở vật chất- thiết bị dạy học các trường Trung học cơ sở ở huyện Hải Hậu- tỉnh Nam Định đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia" nhằm nghiên
cứu cơ sở lý luận, thực trạng quản lý Xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở và đưa ra những biện pháp quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học góp phần đáp ứng mục tiêu xây dựng trường chuẩn Quốc gia trên địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
2 Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận đối với quản lý Xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học các trường trung học cơ sở đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia?
- Thực trạng công tác quản lý đối với quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học các trường THCS ở huyện Hải Hậu- tỉnh Nam Định đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia?
- Biện pháp quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học ở các trường THCS ở huyện Hải Hậu- tỉnh Nam Định đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia?
3 Giả thuyết nghiên cứu
Việc quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học cơ sở vật chất của các trường THCS ở huyện Hải Hậu- tỉnh Nam Định đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia còn có những hạn chế Nếu thực hiện được những biện pháp quản lý
Trang 15chất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia của các trường THCS
4 Mục đích nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu lý luâ ̣n và kh ảo sát thực trạng công tác quản lý xã hội hóa cơ
sở vật chất- thiết bị dạy học cơ sở vật chất ở trườ ng THCS huy ện Hải Hậu, tỉnh Nam Định đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia, đề xuất những biện pháp quản lý xã hội hoá CSVC-TBDH, góp phần nâng cao mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia của trườ ng trung học cơ sở
5 Đối tượng, khách thể nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học các trường THCS ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia
5.2 Khách thể nghiên cứu
Công tác xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học học các trường THCS ở
huyện Hải Hậu- tỉnh Nam Định đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia
6 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được tiế n hành nghiên cứu ở năm trường trung học cơ sở của huyện Hải Hậu- tỉnh Nam Định
- Người được nghiên cứu: Cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh
ở năm trường THCS của huyện Hải Hậu- tỉnh Nam Định
- Nghiêu cứu công tác quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học của năm trường THCS huyện Hải Hậu- tỉnh Nam Định từ năm 2010 đến năm 2015
7 Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1 Xác định cơ sở khoa ho ̣c của q uản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia
7.2 Khảo sát , đánh giá , phân tích thực trạng việc quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học ở năm trường trung học cơ sở huyện Hải Hậu- tỉnh Nam Định đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia
Trang 167.3 Đề xuất và lý giải biê ̣n pháp quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học các trường trung học cơ sở ở huyện Hải Hậu- tỉnh Nam Định đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia trong giai đoạn hiện nay
8 Phương pháp nghiên cứu:
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứ u, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, văn bản liên quan đến
đề tài
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi;
Phương pháp quan sát các hoạt động giáo dục cơ sở vật chất
Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
8.3 Đối tượng khảo sát
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh của năm trường trung học cơ sở ở huyện Hải Hậu- tỉnh Nam Định Gồm trường THCS Hải An, THCS Hải Giang, THCS Hải Phong, THCS Hải Phú, THCS Hải Toàn
9 Những đóng góp của đề tài
9.1 Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lý luận về công tác quản lý công tác xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học của các trường THCS ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia, chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ
sở khoa học để xây dựng một số phương pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này
9.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất những biện pháp quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định để giáo dục trở thành sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, của mỗi tổ chức, mỗi cá nhân, mỗi gia đình và của toàn xã hội Những biện pháp quản lý này có thể ứng dụng trong thực tiễn quản lý xã hội hóa CSVC-TBDH của trường trung học cơ sở đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn huyện Hải Hậu, từ nay đến năm 2020
10 Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, phần nội dung của luận văn
Trang 17Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học ở
trường Trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay
Chương 2: Thực trạng quản lý xã hội hóa CSVC - TBDH ở các trường THCS huyện
Hải Hậu, tỉnh Nam Định đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia
Chương 3: Biện pháp quản lý xã hội hóa CSVC - TBDH ở các trường THCS huyện
Hải Hậu, tỉnh Nam Định đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia
Trang 18Trực quan trong dạy học là một trong những nguyên tắc lý luận dạy học, được nghiên cứu xuyên suốt qua các thời kỳ triết học: Trực quan trong triết học cổ đại, trực quan trong triết học siêu hình cận đại, trực quan trong triết học biện chứng duy tâm và trong triết học duy vật biện chứng
Cùng với sự phát triển của các tư tưởng trong lĩnh vực tâm lý học, giáo dục học,
lý thuyết về dạy học trực quan đã có những bước tiến mới nhận thức được vai trò quan trọng của phương tiện dạy học trực quan Tính trực quan trong dạy học đóng vai trò minh họa trong bài giảng của giáo viên, giúp học sinh không chỉ nhận biết được hiện tượng mà còn nắm rõ được bản chất của hiện tượng Chính vì vậy, công tác quản lý cơ
sở vật chất trường học nói chung và công tác quản lý Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học nói riêng đã được nhiều tổ chức và cá nhân nghiên cứu xã hội hóa
Theo quan điểm của người Ấn Độ đã từng tổng kết: tôi nghe - tôi quên, tôi nhìn - tôi nhớ, tôi làm - tôi hiểu
Ở Việt Nam, có câu tục ngữ cho rằng: “Trăm nghe không bằng một thấy.”
Chủ tịch Hồ Chí Minh, Anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới
đã nói: “Học phải đi đôi với hành.”
Cơ sở vật chất- thiết bị dạy học là một trong những điều kiện cơ sở vật chất không thể thiếu trong mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục, đã được Đảng, Nhà nước
Trang 19hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội” cơ sở vật chất- thiết bị dạy
học là công cụ lao động của giáo viên, là phương tiện giúp học sinh dễ hiểu các khái niệm, dễ lĩnh hội kiến thức, giúp học sinh hình thành những kỹ năng thói quen cần thiết, bước đầu luyện tập thực hành, lao động, ứng dụng trong đời sống Nghị quyết
hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần II, khóa VIII chỉ rõ: “Tất cả các trường phổ thông đều có các thiết bị tối thiểu để thực hiện các thí nghiệm trong chương trình Sớm chấm dứt tình trạng dạy chay, học chay nhằm nâng cao chất lượng dạy và học”
Tuy nhiên, trong thực tế công tác sử dụng cơ sở vật chất- thiết bị dạy học của đội đội ngũ nhà giáo chưa đạt được kết quả như mong muốn do nhận thức về vai trò quan trọng của quản lý xã hội hóa, cơ sở vật chất- thiết bị dạy học, kỹ năng sử dụng còn hạn chế, CSVC-TBDH kém chất lượng, thiếu đồng bộ, công tác quản lý thiếu các biện pháp có hiệu quả Chính vì vậy mà đã có nhiều đề tài nghiên cứu đến công tác quản lý,
sử dụng Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học nhằm tìm ra những biện pháp quản lý như :
Đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở trường phổ thông” của tác giả Trần Quốc Đắc, nghiên cứu việc nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở các
bộ môn theo chương trình SGK Đề tài cấp Bộ “Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học phục vụ triển khai chương trình sách giáo khoa tiểu học và trung học cơ sở” của tác giả Trần Đức Vượng chủ trì đã đưa ra những biện pháp sử dụng thiết bị có hiệu quả
Trong cuốn “Quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” do tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc làm chủ biên có phần nghiên cứu về: “Quản lý tài chính và cơ sở vật chất- thiêt bị giáo dục” đã chỉ ra cách phân loại và các nguyên tắc quản lý cơ sở vật chất- thiêt bị giáo dục ở trường phổ thông
Năm 2013, Trong cuốn tài liệu dùng cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục của tác giả Phạm Văn Thuần đã đề cập đến quản lý CSVC và TBDH, đưa ra những vấn đề chung về Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học và nội dung quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học
Năm 2013, đề tài luận văn thạc sỹ: “Quản lý xã hôi hoá cơ sở vật chất- thiết bị giáo dục ở các trường tiểu học huyện An Dương, Huyện Hải Phòng” của tác giả Nguyễn Thị Minh Huế
Trang 20Luận án tiến sỹ của nghiên cứu sinh Lê Đình Sơn “Quản lý cơ sở vật chất phục
vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM)” Tuy nhiên, việc nghiên cứu về quản lý XHH cơ sở vật chất- thiết bị giáo dục ở các trường THCS đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia còn rất ít đề tài
đề cập đến, đặc biệt ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định công tác này còn nhiều bất cập
và hạn chế Từ đó, tác giả nghiên cứu đề tài: “Quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết
bị dạy học các trường Trung học cơ sở ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia” nhằm nghiên cứu thực trạng và đề
xuất các biện pháp quản lý xã hội hoá cơ sở vật chất- thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lượng dạy học cũng như đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia ở các trường trung học cơ sở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định trong bối cảnh hiện nay là hết sức cần thiết
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Ngay từ trong xã hội nguyên thủy, con người phải sống theo bầy đàn, họ phải biến đám đông ô hợp thành tập thể có sức mạnh thống nhất để chống chọi lại với thiên nhiên và thú dữ vì mục đích sinh tồn chung của xã hội loài người Đó là nguồn gốc của của hiện tượng quản lý Nhu cầu quản lý ngày càng phát triển gắn liền với tiến trình lịch sử của nhân loại và trở thành các quan điểm tư tưởng quan trọng đối với các nhà
triết học Sử gia Daniel A Wren đã nhận xét rằng: “Quản lý cũng xưa cũ như chính con người vậy”
Với nhiều cách tiếp cận khác nhau như kinh tế học, giáo dục học, xã hội học, … nhiều tác giả trong và ngoài nước đã đưa ra những khái niệm tương đối đồng nhất về khái niệm quản lý
Theo Harold Koonfz và Heinz Weihrich: “Quản lý là hoạt động đảm bảo sự phối hợp giữa
cá nhân nhằm đảm bảo mục tiêu quản lý trong điều kiện chi phí thời gian, công sức, tài lực,
vật lực ít nhất đạt được kết quả cao nhất”
Các Mác đưa ra khái niệm:“Quản lý là một chức năng đặc biệt nảy sinh từ bản chất xã hội của quá trình lao động” Ông mô tả hoạt động quản lý qua cách diễn đạt
Trang 21hình tượng hóa rất sinh động: “Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”
Quan niệm của các tác giả ở Việt Nam về quản lý:
Theo Tác giả Nguyễn Quốc Chí và tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc viết: “Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [25, tr.9]
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [1]
Theo Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có định hướng, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt được mục đích nhất định” [31]
Qua các khái niệm về quản lý nêu ở trên, ta thấy tuy được diễn đạt theo những cách thức khác nhau nhưng chúng đều nhấn mạnh vào ba yếu tố cơ bản của hoạt động quản lý Đó la chủ thể quản lý, đối tượng quản lý và mục tiêu quản lý
Chủ thể quản lý: Có thể là cá nhân hoặc tập thể, đưa ra những tác động có định hướng,
có mục đích, hợp quy đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
Đối tượng quản lý: là con người trong tổ chức và các nguồn lực, là đối tượng chịu
tác động có mục đích của chủ thể quản lý
Mục tiêu quản lý: là trạng thái mong muốn của tổ chức hướng tới trong tương lai
Nó là đích cần đạt để tổ chức ổn định và phát triển cao hơn
Từ đó, theo quan điểm của tác giả, khái niệm quản lý được định nghĩa như sau: “ Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý bằng các hoạt động kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra lên khách thể quản lý(đối tượng quản lý) nhằm đạt được trạng thái mong muốn của tổ chức và để từ đó tiếp tục đưa tổ chức phát triển
Công cụ quản lý
Chủ thể
quản lý
Mục tiêu quản lý Phương pháp
Khách thể quản lý
Môi trường quản lý
Trang 22Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý
1.2.1.2 Các chức năng quản lý
Trong cuốn Đại cương khoa học quản lý của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc [25] nêu khái lược về các chức năng quản lý như sau: Quá trình quản lý là quá trình hoạt động của chủ thể quản lý nhằm thực hiện các chức năng quản lý như kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để đưa hệ thống quản lý đạt được mục tiêu đã dự kiến Quản lý
có 4 chức năng bao gồm
Chức năng kế hoạch hóa: Chức năng kế hoạch hóa là quá trình xác định mục
tiêu và quyết định những giải pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó Như vậy, thực chất của kế hoạch hóa là đưa toàn bộ những hoạt động vào công tác kế hoạch hóa với mục đích, giải pháp rõ ràng, bước đi cụ thể và ấn định tường minh các điều kiện cung ứng cho việc thực hiện mục tiêu
Kế hoạch hóa là một chức năng quan trọng của quá trình quản lý vì trên cơ sở phân tích các thông tin quản lý, căn cứ vào những tiềm năng đã có và những khả năng
sẽ có mà xác định rõ hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động các giải pháp cần thiết để chỉ rõ trạng thái mong muốn của đối tượng khi kết thúc các hoạt động
Chức năng tổ chức: Cuốn “Cơ sở khoa học của quản lý” của tác giả Nguyễn
Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã xác định: “Tổ chức là hoạt động hướng tới hình thành cấu trúc tối ưu của hệ thống quản lý và phối hợp tốt nhất giữa các hệ thống lãnh đạo và bị lãnh đạo (tuân thủ)”
Nhờ chức năng tổ chức mà hệ thống quản lý trở nên có hiệu quả, cho phép các
cá nhân góp phần tốt nhất vào mục tiêu chung Tổ chức được coi là điều kiện của quản
lý, đúng như Lê nin đã khẳng định: “Chúng ta phải hiểu rằng muốn quản lý tốt - còn phải biết tổ chức về mặt thực tiễn nữa Thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ bền vững giữa con người, giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn các động lực, tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu các động lực và giảm sút hiệu quả quản lý”
Chức năng chỉ đạo: Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của thể quản lý
đến hành vi và thái độ của những người khác nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra Chỉ đạo thể hiện quá trình ảnh hưởng qua lại giữa các chủ thể quản lý và mọi thành viên trong
Trang 23Chức năng chỉ đạo, xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậy động lực của nhân tố con người trong hệ thống quản lý, thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người và quá trình giải quyết mối quan hệ đó do họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu
Chức năng kiểm tra: Sau khi xác định các mục tiêu, quyết định những giải pháp
tốt nhất để đạt tới các mục tiêu và triển khai các chức năng tổ chức, chỉ đạo Để thực hiện hóa các mục tiêu đó cần phải tiến hành những hoạt động kiểm tra để xác định xem xét việc triển khai các quyết định trong thực tiễn, từ đó có những điều chỉnh cần thiết trong các hoạt động để góp phần đạt tới mục tiêu đã xác định
Như vậy, kiểm tra có vị trí quan trọng trong việc đổi mới công tác quản lý như: Đổi mới công tác kế hoạch hóa, công tác tổ chức, chỉ đạo cũng như đối với cơ chế quản lý, phương pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý
Tóm lại: Sự phân công và chuyên môn hóa trong các hoạt động quản lý đã hình
thành nên chức năng quản lý Đó là chức năng kế hoạch hóa, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo và chức năng kiểm tra Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý, chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng qua lại, làm tiền đề cho nhau, trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý và đưa ra các quyết định quản lý
Mối quan hệ giữa chức năng quản lý và hệ thống thông tin được biểu diễn bằng chu trình quản lý sau:
Kế hoạch hóa
Chỉ đạo
Thông tin Quản lý
Trang 24Sơ đồ 1.2 Các chức năng quản lý trong chu trình quản lý
1.2.2 Quản lý giáo dục
Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt có nguồn gốc từ xã hội Bản chất của hoạt động giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa dân tộc, nhân loại được thừa kế, bổ sung, hoàn thiện và trên cơ sở đó không ngừng phát triển
Quản lý giáo dục là bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội, đã xuất hiện
từ lâu và tồn tại dưới mọi chế độ xã hội Trên khái niệm về quản lý, với những cách tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu đã đưa ra một số khái niệm về quản lý giáo dục như sau:
Theo tác giả Brush T: “Quản lý giáo dục, một cách khái quát, là sự tác động có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối tượng quản lý giáo dục theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốt nhằm đạt mục tiêu đề ra”
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định” [17]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thồng những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [31]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”[1, tr 8]
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống ở các cấp khác nhau (từ Trung ương đến địa phương) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD&ĐT thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [24, tr.10]
Trang 25Từ những khái niệm nêu trên, có thể hiểu: “Quản lý giáo dục là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt mục tiêu giáo dục đã đề ra” Hoặc“Quản lý giáo dục là quá trình đạt tới mục tiêu trên cơ sở thực hiện có ý thức và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra”
Như vậy, các quan niệm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt khác nhau, song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản sau: Chủ thể quản lý giáo dục; khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáo dục ngoài ra còn phải kể tới cách thức thực hiện như công cụ (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật) quản lý giáo dục và phương pháp quản lý giáo dục hoặc các cách thức tác động qua lại một cách có mục đích, có kế hoạch và có tổ chức để hoạt động có hiệu quả
1.2.3 Quản lý trường học/nhà trường
Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân, ở đó vừa mang tính giáo dục vừa mang tính xã hội, trực tiếp tiến hành quá trình GD&ĐT thế hệ trẻ, trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục Nhà trường là cơ sở chuyên trách hoạt động giáo dục, có nội dung chương trình, có phương tiện và phương pháp, do đội ngũ các nhà sư phạm thực hiện Nhà trường có môi trường giáo dục thuận lợi, với tập thể học sinh cùng nhau học tập, rèn luyện Chất lượng của GD&ĐT chủ yếu do nhà trường đảm nhiệm Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố thầy và trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở” [1]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc đã khẳng định: “Quản lý nhà trường hay nói rộng
ra là quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo giáo dục đã xác định” [17,
Tr 16]
Vậy, Quản lý trường học là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả
Quản lý nhà trường cũng như các hoạt động quản lý khác được thực hiện thông qua các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Trang 261.2.4 Cơ sở vật chất- thiết bị dạy học
1.2.4.1 Khái niệm cơ sở vật chất- thiết bị dạy học
Bất kỳ nhà trường, cơ sở giáo dục nào trong hệ thống giáo dục quốc dân khi được nói đến là phải đề cập đến cơ sở vật chất - thiết bị dạy học Cơ sở vật chất - thiết
bị dạy học là những hệ thống các phương tiện vật chất và kỹ thuật khác nhau được sử dụng để phục vụ việc GD&ĐT toàn diện học sinh trong nhà trường hoặc cơ sở giáo dục Đó là những đồ vật, những của cải vật chất và khung cảnh sư phạm tự nhiên xung quanh nhà trường
Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học là một bộ phận của của cơ sở vật chất của kết cấu nhà trường Nó phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người Khi xã hội phát triển ở trình độ cao, sự tham gia rộng rãi của khoa học, công nghệ, viễn thông, thông tin vào mọi lĩnh vực của xã hội thì bắt buộc nhà trường phải hiện đại hơn về hệ thống
cơ sở vật chất - thiết bị dạy học
Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học hay còn gọi thiết bị dạy học, công cụ dạy học, đồ dùng dạy học, phương tiện dạy học, học cụ, … là tất cả những phương tiện vật chất có khả năng chứa đựng hay chuyển tải thông tin về nội dung học nhằm hỗ trợ giáo viên
và học sinh tổ chức và tiến hành hợp lý, có hiệu quả quá trình dạy học
Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học bao gồm các thiết bị dùng chung, các thiết bị trực quan, thực nghiệm, và các thiết bị kỹ thuật (các phương tiện nghe- nhìn) cơ sở vật chất - thiết bị dạy học các bộ môn được sử dụng thường xuyên, trực tiếp tham gia vào quá trình giảng dạy và học tập, gắn liền với nội dung và phương pháp trong từng tiết học nên được xem là bộ phận quan trọng góp phần đổi mới nội dung và phương pháp dạy học
Như vậy, theo quan điểm của tác giả, khái niệm về cơ sở vật chất - thiết bị dạy học được định nghĩa như sau: “Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học là một phần của cơ sở vật chất nhà trường, gồm toàn bộ những thiết bị, dụng cụ, phương tiện được sử dụng trong dạy và học nhằm nâng cao chất lượng của quá trình dạy và học”
1.2.4.2 Phân loại cơ sở vật chất - thiết bị dạy học
Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học rất đa dạng và phong phú, việc phân loại chúng khá khó khăn và phức tạp, do đó việc phân loại phải tùy thuộc vào các tiêu chí dùng để
Trang 27phân loại Nhiều tác giả đã đưa ra nhiều cách phân loại khác nhau như: phân loại theo loại hình, phân loại theo chức năng, phân loại theo nguồn gốc, xuất xứ hay giá trị
1.2.5 Quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo nhu cầu phát triển xã hội”[1]
Xét từ phương diện quản lý giáo dục theo hướng xã hội hoá thì có thể hiểu đây chính là quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất - thiết bị dạy học
Cơ chế của xã hội hóa Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học là cơ chế “mềm” theo xu hướng “mở” Quản lý xã hội hóa Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học cũng
là một dạng quản lý linh hoạt, tuy nhiên vẫn phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định theo hướng tôn trọng sự vận động của xã hội hướng vào GD&ĐT, đảm bảo đúng luật pháp của Nhà nước
Quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất - thiết bị dạy học trước hết là xây dựng cơ chế vận hành của hoạt động XHH, tạo hành lang để hoạt động XHH đi đúng quỹ đạo theo mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đặt ra
Quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất - thiết bị dạy học có những cách làm khác nhau, cũng giúp cho công tác quản lý có những phương pháp linh hoạt và thích hợp với từng điều kiện, từng hoàn cảnh cụ thể Nếu quản lý theo phương pháp máy móc, cứng nhắc sẽ rơi vào tình trạng hành chính hoá, làm thui chột tính năng động của hoạt động XHH Nếu quản lý nghiêng về phương pháp dễ dãi, giản đơn
sẽ đẩy XHH vào những sai lầm, nhất là trong việc huy động các nguồn thu Quản lý XHH cơ sở vật chất - thiết bị dạy học đòi hỏi phương pháp mềm dẻo, linh hoạt, tạo được phong trào, định hướng được phong trào, phát huy dân chủ trong nhân dân, tăng cường nguồn lực của xã hội và cộng đồng cho GD&ĐT
Quản lý xã hội hoá cơ sở vật chất - thiết bị dạy học không hoàn toàn là công việc của ngành giáo dục và đào tạo Với chức năng Nhà nước của mình, ngành GD&ĐT chủ yếu làm công tác tham mưu, vận động, tuyên truyền để xã hội nhận thức đầy đủ hơn về giáo dục, chia xẻ khó khăn với giáo dục, cộng đồng trách nhiệm và tham gia vào quá trình phát triển giáo dục và đào tạo Trong một chừng mực nhất định, ngành
Trang 28giáo dục và đào tạo trực tiếp chỉ đạo và quản lý hoạt động xã hội hoá trong các nhà trường, giúp cho công tác XHH đi đúng hướng và có kết quả cao
1.2.6 Khái niệm xã hội
Xã hội là một khái niệm đa nghĩa, phân tán theo bề rộng lẫn bề sâu
Xã hội (hiểu theo cách đơn giản) là cộng đồng những người cùng chung sống trên
một lãnh thổ nhất định Cộng đồng xã hội là tập hợp những người có chung một nền văn hóa, một phương thức sản xuất và sinh hoạt với những dấu hiệu nhận biết là ngôn ngữ (gồm tiếng nói và chữ viết), cách ăn mặc, cách ứng xử giao tiếp và các phương tiện sản xuất
Giữa giáo dục và xã hội có quan hệ mật thiết với nhau Giáo dục bắt nguồn từ đời sống xã hội, có bản chất xã hội Xuất phát từ cuộc sống lao động sản xuất, con người
có nhu cầu truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm đã được tích luỹ trong quá trình lịch sử phát triển của xã hội loài người Giáo dục phục vụ cho xã hội Mỗi triều đại có một nền giáo dục đặc thù, phản ánh thực tiễn xã hội, đồng thời phục vụ quyền lợi cho chính xã hội đó, giai cấp đó Giáo dục được coi là công cụ, là phương tiện để cải biến
xã hội Gíao dục vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển xã hội Khi xã hội phát triển sẽ lại tác động trở lại giáo dục, thúc đẩy giáo dục phát triển và đòi hỏi giáo dục phải có sự điều chỉnh cho phù hợp với sự phát triển của xã hội, của đất nước
1.2.7 Xã hội hóa
“Xã hội hoá” là một thuật ngữ chuyên dùng của xã hội học (socialization) còn
có nghĩa là sự xã hội hoá có gốc từ social: xã hội và sociology: xã hội học; điều đó có nghĩa nhằm chỉ quá trình con người trở thành con người xã hội khi được nuôi dưỡng trong những thiết chế xã hội, khởi đầu từ gia đình, một thiết chế xã hội đặc thù, và tiếp
đó là các thiết chế xã hội khác
Xã hội hoá giáo dục đã được đề cập đến từ lâu và có nhiều tác giả nghiên cứu ở mức độ chung cũng như ở từng khía cạnh của vấn đề xã hội hoá giáo dục và các khái niệm có liên quan như: bàn về khái niệm xã hội hoá, nguồn lực xã hội, nội dung, mục tiêu, bản chất, chức năng xã hội hoá giáo dục, vai trò của cộng đồng xã hội với giáo dục và quản lý giáo dục, cơ sở của xã hội hoá, mức độ xã hội hoá giáo dục cho từng cấp học.Trong đó, phải kể đến một số tác giả tiêu biểu như: Bùi Gia Thịnh - Võ Tấn
Trang 29Theo quan điểm xã hội học thì “Xã hội hoá là quá trình tương tác, lan toả các chuẩn mực, các giá trị, các khung mẫu, hành vi xã hội giữa các cá thể và các nhóm xã hội”[33,tr.571] Như vậy, ta có thể hiểu xã hội hoá một lĩnh vực nào đó, là quá trình
tương tác, lan tỏa các chuẩn mực, các giá trị, các khung mẫu, hành vi xã hội giữa các cá thể và các nhóm xã hội trên lĩnh vực đó Làm sao cho nội dung, thành quả của lĩnh vực
đó phải lan tỏa và thấm sâu đến từng người dân và toàn xã hội, làm cho mọi người, mọi nhà hiểu và tích cực tham gia đóng góp xây dựng cho lĩnh vực đó ngày càng phát triển,
kể cả vật chất và tinh thần, đồng thời họ cũng được thụ hưởng thành quả từ lĩnh vực đó mang lại Một khi họ đã hiểu, đã được hưởng quyền lợi ở một lĩnh vực nào đó, thì họ sẽ có trách nhiệm tham gia đóng góp sức lực trí tuệ làm cho lĩnh vực đó ngày một tốt hơn lên
1.2.8 Khái niệm xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học
Và từ nhiều năm nay cụm từ "Xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học" trở nên quen thuộc với mọi người, người ta có nhiều quan điểm khác nhau về xã hội hóa
cơ sở vật chất- thiết bị dạy học
Theo từ điển giáo dục học (Bùi Hiền) nhà xuất bản từ điển bách khoa Hà Nội
2001 định nghĩa "Xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học, chủ trương, biện pháp biến sự nghiệp giáo dục trong nhà trường thành công việc chung của toàn xã hội để thu hút mọi thành phần, thành viên trong xã hội tích cực tham gia vào hoạt động giáo dục thế hệ trẻ tuỳ theo chức năng, điều kiện của mình Tư tưởng xã hội hóa cơ sở vật chất - thiết bị dạy học không phải xuất phát từ những khó khăn trước mắt của ngành giáo dục, mà là từ bản chất của GD Bởi vậy xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học bao gồm những hoạt động hết sức đa dạng của các lực lượng xã hội hỗ trợ cho công tác
GD của nhà trường: đó là việc tuyên truyền vận động, huy động nhân lực, tài lực của
xã hội cùng tham gia sự nghiệp giáo dục thông qua việc hình thành hội bảo trợ, hội khuyến học, quỹ học bổng, quỹ sáng tạo, câu lạc bộ tài năng trẻ, cơ sở đỡ đầu, nhà tài trợ, người cố vấn."
Xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học là một xu hướng phát triển giáo dục ở các nước phát triển và đang phát triển Bản chất của xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học là sự tham gia trực tiếp của xã hội vào giáo dục trên cả hai mặt tiếp nhận giáo dục và đóng góp vào sự phát triển của giáo dục Một số nhà nghiên cứu của Trung Quốc cho rằng “Xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học trước hết chính là giáo dục phải thích nghi với xã hội, phục vụ nền kinh tế xã hội, đồng thời phục vụ cuộc sống xã
Trang 30hội" Quan niệm xã hội hóa cơ sở vật chất - thiết bị dạy học được hiểu rất đa dạng ở nhiều quốc gia khác nhau Giáo dục là bộ phận không thể tách rời hệ thống xã hội, giáo dục có tính chất xã hội vì giáo dục bắt nguồn từ xã hội và phục vụ xã hội Trong thực tế còn nhiều người nhầm lẫn giữa tính chất xã hội của giáo dục và xã hội hóa Cơ
sở vật chất - thiết bị dạy học Hai khái niệm này không phải là một và không đồng nhất Xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học nói ở đây thuộc về phương thức, phương châm, là huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước để xây dựng một xã hội học tập [10] Thực hiện xã hội hóa Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học tức là thực hiện mối quan hệ giữa giáo dục và cộng đồng Thiết lập mối quan hệ này làm cho giáo dục phù hợp với sự phát triển của xã hội Bản thân ngành giáo dục phải đáp ứng nhu cầu, quyền lợi học tập của nhân dân, không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục
và luôn tự đổi mới theo kịp sự phát triển của khoa học công nghệ
Xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học không phải là giải pháp tình thế mà là
tư tưởng chiến lược lâu dài Nó huy động sức mạnh của toàn xã hội nhưng đòi hỏi giáo dục phát triển có chất lượng và hiệu quả
Như vậy, chúng ta xác định xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học một mặt
là để huy động nhân lực, tài lực, vật lực của toàn xã hội để giải quyết mọi vấn đề, mọi tồn tại của giáo dục, không phó mặc cho ngành giáo dục, đồng thời cũng làm cho người dân thấy được những lợi ích từ giáo dục mang lại cho người dân và cho xã hội
để họ tự nguyện đến với giáo dục Đây thực sự là cuộc vận động lớn trong xã hội dưới
sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước và ngành giáo dục
1.3 Quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học
Quản lý cơ sở vật chất- thiết bị dạy học là tác động có mục đích của người quản
lý nhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất- thiết bị dạy học phục vụ đắc lực cho GD&ĐT
Cơ sở vật chất- thiết bị dạy học càng mở rộng thì tầm quản lý cũng phải rộng và sâu đến đấy Kinh nghiệm thực tiễn đã cho thấy khi cơ sở vật chất- thiết bị dạy học được quản lý tốt thì nó phát huy được tác dụng tốt trong quá trình dạy học Chính vì vậy việc quản lý cơ sở vật chất- thiết bị dạy học trong nhà trường phải được chú trọng Vì
cơ sở vật chất- thiết bị dạy học là một lĩnh vực vừa mang tính kinh tế - giáo dục, lại vừa mang tính khoa học - giáo dục, do đó việc quản lý một mặt phải tuân theo các yêu
Trang 31ngành giáo dục Quản lý cơ sở vật chất- thiết bị dạy học là một trong những công việc của người cán bộ quản lý, chính là đối tượng quản lý trong nhà trường
Quản lý Xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học trong nhà trường phải đảm bảo tính nguyên tắc sau đây mới đạt được hiệu quả cao trong công tác GD&ĐT:
Đầu tiên phải đảm bảo nguyên tắc về tính mục đích: Khi sử dụng một cơ sở vật
chất- thiết bị dạy học nào đó phải xác định được nhiệm vụ của nó theo chương trình đang học Nếu cơ sở vật chất- thiết bị dạy học không có nhiệm vụ rõ ràng đối với chương trình dạy học đang đặt ra trong nhà trường thì không nên sử dụng nó, vì điều
đó gây nên các hậu quả tiêu cực về mặt sư phạm
Thứ hai, quản lý cơ sở vật chất- thiết bị dạy học phải đảm bảo nguyên tắc về tình phù hợp: Mỗi Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học có một vị trí xác định theo nội
dung bài học, người dạy phải xác định phương pháp sử dụng thiết bị đó cho phù hợp với tiến trình bài học
Thứ ba, quản lý cơ sở vật chất- thiết bị dạy học phải đảm bảo nguyên tắc về tính kế thừa và phát triển: Do nước ta còn nghèo, không dễ dàng mỗi lúc có ngay các
nguồn tài chính dư dật để trang bị đủ các cơ sở vật chất - thiết bị dạy học, lại càng không dễ dàng để hiện đại hóa mỗi thiết bị này Vì vậy các nhà trường cần có sự tổng
rà soát Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học của nhà trường mình, thanh lý những cái đã quá cũ, nát, lạc hậu, nhưng đồng thời phải biết sửa chữa nâng cấp những cái đang có thể sử dụng được để phát triển nó phù hợp với kế hoạch giáo dục của nhà trường Cùng với quá trình này, các nhà trường cần khai thác các nguồn vốn có thể được để từng bước hiện đại hóa thiết bị dạy học
Các cơ sở vật chất- thiết bị dạy học phải phục vụ cho mục tiêu phát huy tính tích cực của người học và sự thực hành gắn bó với nhau Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học trong nhà trường không chỉ phục vụ cho quá trình đào tạo nội bộ của nhà trường mà còn phải được phát triển để phát huy ảnh hưởng đến các nhà trường trong đời sống cộng đồng
Cuối cùng, quản lý cơ sở vật chất- thiết bị dạy học phải tuân thủ nguyên tắc của chu trình quản lý: Việc sử dụng cơ sở vật chất- thiết bị dạy học trong các nhà trường không chỉ là công việc của giáo viên Nó gắn với các khâu cung cấp, bảo quản, với kế hoạch, dự toán thanh lý, nó liên quan đến người quản lý nhà trường, nhà sản xuất, nhà cung cấp Sử dụng tốt cơ sở vật chất- thiết bị dạy học trong các nhà trường phải tuân
Trang 32thủ theo các bước: Kế hoạch hóa; Tổ chức thực hiện; Điều hành; Kiểm tra giám sát, điều chỉnh phân tích, rút kinh nghiệm
Quản lý xã hội hoá cơ sở vật chất- thiết bị dạy học phải đảm bảo và phù hợp với điều kiện của của nhà trường, của bậc học, nó phải đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của nhà trường và cũng phải đảm bảo những quy định của Nhà nước về quản lý tài sản, CSVC Hơn nữa quản lý xã hội hoá cơ sở vật chất- thiết bị dạy học trong nhà trường còn phải thúc đẩy được việc thực hiện mục tiêu giáo dục, cũng như đáp mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia
Tóm lại, quản lý xã hôi hoá cơ sở vật chất- thiết bị dạy học trong trường THCS trong giai đoạn hiện nay là công việc trọng tâm của hiệu trưởng, của các nhà quản lý giáo dục để đầu tư, duy trì và sử dụng, bảo quản thiết bị GD một cách có hiệu quả, qua
đó góp phần đổi mới phương dạy học và nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục cũng như đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia trong bối cảnh hiện nay
1.4 Vai trò của cơ sở vật chất- thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia
Quá trình dạy học được cấu thành bởi các thành tố có liên quan chặt chẽ và tương tác với nhau Các thành tố đó là: mục tiêu, nội dung, phương pháp, giáo viên, học sinh và phương tiện Các yếu tố cơ bản này giúp thực hiện quá trình giáo dục và dạy học
Sơ đồ dưới đây thể hiện các thành tố cấu thành quá trình dạy học và mối quan hệ giữa chúng
Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ giữa các yếu tố cơ bản trong quá trình dạy học
Mục tiêu
Nội dung
Học sinh
Phương tiên ( CSVC-CSVC- TBDH)
Giáo viên
Phương pháp
Trang 33Mối quan hệ giữa các thành tố cấu thành quá trình giáo dục và dạy học trong đó
cơ sở vật chất- thiết bị dạy học là một thành tố không thể tách rời
Theo sơ đồ trên, các cặp thành tố tương ứng đều có mối quan hệ tương hỗ hai chiều Việc điều khiển tối ưu các mối quan hệ của các thanh tố có thể được coi là một nghệ
thuật về mặt quản lý sư phạm
Cơ sở vật chất- thiết bị dạy học có mặt trong quá trình nêu trên có vai trò và vị trí
như các thành tố khác và không thể thiếu được một thành tố nào, nó góp phần quan
trọng nâng cao chất lượng dạy và học Cơ sở vật chất- thiết bị dạy học là một bộ phận,
một thành tố không thể thiếu trong quá trình dạy học và nó có vai trò lớn trong quá
trình dạy học Cụ thể:
1.4.1 Cơ sở vật chất- thiết bị dạy học nâng cao năng lực nhận thức và rèn kỹ năng
của học sinh
Vần đề này Lênin đã diễn tả khái quát như sau:“Từ trực quan sinh động đến tư duy
trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của nhận
thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan”
Trực quan sinh động nói ở đây đó là sự phản ánh trực tiếp thực tại khách thể
bằng các giác quan và diễn ra dưới những hình thức cơ bản kế tiếp nhau: cảm giác, tri
giác và biểu tượng và từ đó nâng cao năng lực nhận thức của học sinh Nhờ có cơ sở
vật chất- thiết bị dạy học mà từ tư duy trừu tượng với những hình thức kế tiếp nhau
như: khái niệm, phán đoán và suy luận làm cho học sinh dễ dàng hơn trong nhận thức
Cơ sở vật chất- thiết bị dạy học là công cụ nhận thức của học sinh, là sự cụ thể
hóa nội dung dạy học và rèn luyện kỹ năng nó có thể trở thành nguồn tri thức quan
trọng cho người học, nó có vai trò là đối tượng của nhận thức và rèn luyện kỹ năng
Cơ sở vật chất- thiết bị dạy học là công cụ hoạt động học, là điều kiện chiếm
lĩnh kiến thức kỹ năng, kỹ xảo một cách dễ dàng Nó không chỉ tham gia xây dựng
biểu tượng phương thức hành động mà còn tham gia kiểm tra, kiểm soát, đánh giá quá
trình và kết quả hoạt động, vì thế người học có thể điều chỉnh hoạt động cho phù hợp
Nhờ nó mà hoạt động học trở nên đa dạng và hấp dẫn hơn tạo sự say mê, hứng thú,
giúp cho người học nhớ lâu các kiến thức, khắc sâu trong trí nhớ người học
Thực hiện chức năng trực quan hóa hoạt động nhận thức của người học Để
thay thế cho các sự vật hiện tượng và các quá trình xảy ra trong thực hiện mà người
Trang 34dạy cũng như người học không thể tiếp cận trực tiếp Ngoài ra, nó còn giúp người học làm quen các yếu tố các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của đối tượng học tập Có thể hiểu sâu sắc nội dung vấn đề đồng thời còn biết cách tiến hành nghiên cứu tìm hiểu chuyên môn mà mình yêu thích
Chúng ta biết rằng, nhận thức là sự phản ánh thực tiễn trong bộ não con người, con người nhận thức được thế giới bên ngoài là nhờ hệ thống tín hiệu thứ nhất và thứ hai mà hệ thống tín hiệu thứ nhất là cơ sở Người ta không thể hiểu được dùng ngôn ngữ để mô tả khái niệm, một hiện tượng nếu không có biểu tượng ban đầu nào đó
Trong quá trình nhận thức thế giới vĩ mô, vai trò của cơ sở vật chất- thiết bị dạy học vô cùng quan trọng, với các cơ quan cảm giác thông thường lúc này ta không thể quan sát được các hiện tượng thực tiễn mà phải dùng công cụ để cho phép con người
đi sâu vào thế giới vật chất nằm sau giới hạn tri giác của các giác quan Do đó nhờ công cụ con người có khả năng phát hiện ra một số tính chất của vật chất lớn hơn nhiều so với khi không sử dụng nó Sự nghiên cứu lịch sử khoa học hiện đại cũng cho thấy rằng, mỗi lần có những công cụ mới lại có những tiến bộ mới trong quá trình nhận thức thế giới, vì vậy có thể nói rằng: “Việc nhận thức thế giới vi mô luôn gắn với công cụ, hay cụ thể hơn việc nhận thức thế giới của học sinh với cơ sở vật chất - thiết
bị dạy học”
Trong quá trình làm việc với các cơ sở vật chất- thiết bị dạy học, các kiến thức
lý thuyết mà học sinh tiếp thu ở trên lớp thường ở dạng tĩnh và cô lập với kiến thức khác, sẽ tác động tương hỗ làm cho chúng trở nên sinh động, làm lộ rõ bản chất và khả năng của chúng, tạo nên ra hứng thú cho học sinh vì tiếp xúc với thực tiễn, tư duy của học sinh luôn được đặt trước những tình huống mới, mỗi học sinh phải tìm tòi, suy nghĩ phát triển trí sáng tạo
Qua làm việc với các cơ sở vật chất- thiết bị dạy học, tính kiên trì, cẩn thận, chính xác, kỷ luật được rèn luyện, đó là những phẩm chất rất cần thiết đối với người lao động và phải được hình thành qua một quá trình rèn luyện lâu dài, bằng những hoạt động thực hành đa dạng
1.4.2 Cơ sở vật chất- thiết bị giáo dục vật chất hóa phương pháp đào tạo, làm tăng năng suất lao động của giáo viên và học sinh
Trang 35Cơ sở vật chất- thiết bị dạy học là công cụ lao động của giáo viên và học sinh, vật chất hóa phương pháp đào tạo Góp phần tích cực vào giải phóng sức lao động của thầy trò tạo điều kiện cho hoạt động dạy học diễn ra hợp lý, đúng quy luật Nó cung cấp cho người học thông tin chính xác chắc chắn về các quá trình diễn ra phức tạp và trừu tượng mà bình thường bằng ngôn ngữ người dạy diễn đạt rất khó khăn Nó kích thích, tích cực hóa các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp…làm cho tư duy trừu tượng phát triển mạnh mẽ hơn Lao động của người dạy sẽ được giảm nhẹ, từ đó họ có thời gian phân tích các vấn đề trong bài dạy và huy động người học trực tiếp tham gia phát hiện và lĩnh hội các tri thức mới Người học giảm thiểu sự đầu tư sức lực và thời
gian khi tiếp cận lĩnh hội tri thức mới
Sống trong xã hội hiện đại con người phải tư duy và hoạt động chính xác, khoa học, nhanh chóng, điều đó không thể có được khi sử dụng trong nhà trường những phương tiện thô sơ hoặc dạy chay, từ việc dạy học bằng truyền đạt một chiều Khi nhà trường được đầu tư trang bị cơ sở vật chất- thiết bị dạy học, những phương pháp làm việc của thầy và trò sẽ thay đổi, phong cách tư duy và hành động do đó cũng được hiện đại hóa Cơ sở vật chất- thiết bị dạy học đóng vai trò quan trọng trong việc năng suất lao động không ngừng tăng lên Việc sử dụng các cơ sở vật chất- thiết bị dạy học hiện đại vào nhà trường sẽ cho phép giới thiệu những kiến thức chính xác cho nhiều học sinh hơn Điều đó cho phép rút ngắn thời gian học
Các thiết bị hiện đại mở ra khả năng to lớn cho công tác dạy học Chúng không chỉ cho phép thông báo kiến thức đồng thời cho số lớn học sinh mà còn có thể điều khiển tối ưu hóa quá trình học tập của học Đó là điều vô cùng quan trọng và là một trong những đặc điểm của nhà trường hiện đại
1.4.3 Cơ sở vật chất- thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lượng dạy học, hiệu quả
Cơ sở vật chất- thiết bị dạy học là nguồn thông tin thể hiện nội dung dạy học gây cảm xúc và tạo biểu tượng về đối tượng học tập: Cấu tạo sự vật, hình dáng, kích thước, cắt bổ bên trong, mối liên hệ các yếu tố của sự vật, sự biến đổi phát triển của sự vật hiện tượng
Một nền giáo dục tiên tiến đòi hỏi mục tiêu đào tạo phải luôn bắt kịp mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, đôi khi nó còn phải đi trước một bước để định hướng lại cho
Trang 36quá trình phát triển kinh tế, xã hội Yêu cầu này đặt ra cho mọi nền kinh tế GD phải thường xuyên cải tiến nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo Yêu cầu cải tiến nội dung, phương pháp đào tạo chỉ có thể thực hiện được khi có cơ sở vật chất- thiết bị dạy học đủ mạnh theo sự tiến bộ của nội dung và phương pháp đào tạo
Không có sự tương hợp nhau về nội dung và phương pháp đào tạo với cơ sở vật chất- thiết bị dạy học thì sớm muộn việc thực hiện mục tiêu đào tạo sẽ bị kìm hãm, quá trình đào tạo sẽ bị phá vỡ sự cân đối toàn vẹn và nền giáo dục sẽ bị suy thoái Khi có nội dung và phương pháp đào tạo tiên tiến mà cơ sở vật chất- thiết bị dạy học lạc hậu, trình độ giáo viên còn bất cập, thái độ giáo viên còn chưa hăng say, nhiệt tình với việc
sử dụng cơ sở vật chất- thiết bị dạy học trong công tác giảng dạy thì đều dẫn tới sự suy giảm chất lượng và hiệu quả đào tạo
Ngoài ra, cơ sở vật chất- thiết bị dạy học còn tạo ra môi trường sinh động mà trong đó người học đóng vai trò là chủ thể được hoạt động thực sự với cơ sở vật chất- thiết bị dạy học tạo ra sự lôi cuốn, hấp dẫn đối với cả người học và người dạy, phát huy tối đa tính tích cực của hoạt động nhận thức
Ngày nay, khoa học kỹ thuật và công nghệ cho phép mở ra những khả năng sư phạm không giới hạn cho con người trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo Một lần nữa khẳng định mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ, nếu không chú ý tới đầu tư cơ sở vật chất- thiết bị dạy học đúng mức thì việc thực hiện phương pháp dạy học, nội dung dạy học
để đạt được mục tiêu đào tạo sẽ gặp nhiều khó khăn
Như vậy, xây dựng cơ sở vật chất giáo dục là cấp thiết hiện nay, tuy nhiên làm thế nào để cơ sở vật chất- thiết bị dạy học có mối liên lạc chặt chẽ với giáo viên, với học sinh, với nội dung, phương pháp dạy và học theo định hướng mục tiêu đào tạo đã vạch sẵn là nhờ công tác quản lý cơ sở vật chất- thiết bị dạy học Động thái của cơ sở vật chất- thiết bị dạy học trong nhà trường là sự phát triển của
nó trong mối quan hệ thầy- trò cũng là đối tượng quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.5 Nội dung quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học trong trường Trung học cơ sở
Trang 371.5.1 Quản lý việc nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
về vai trò của cơ sở vật chất- thiết bị dạy học,
Quản lý việc nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh về vai trò của cơ sở vật chất- thiết bị dạy học là một trong những nội dung quan trọng và thực sự khó khăn đối với chủ thể quản lý, với người đứng đầu trong nhà trường (hiệu trưởng) Thực chất là làm cho họ thấu hiểu được vai trò của cơ sở vật chất - thiết bị dạy học trong quá trình dạy học Cơ sở vật chất- thiết bị dạy học có vai trò quan trong như các thành tố khác như: mục tiêu, nội dung, phương pháp, giáo viên, học sinh Cơ
sở vật chất- thiết bị dạy học không thể tách ra khỏi được quá trình dạy học, nó có tác động lẫn nhau, hỗ trợ cho nhau và nếu thiếu cơ sở vật chất- thiết bị dạy học nhất định
sẽ không đem lại hiệu quả trong việc giảng dạy, cũng như đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia trong giai đoạn hiện nay
Cơ sở vật chất- thiết bị dạy học không chỉ được sử dụng trong khuôn khổ chật hẹp trước đây chủ yếu là minh họa mà hiện nay cơ sở vật chất- thiết bị dạy học đóng vai trò là công cụ quan trọng trong hoạt động nhận thức của CBQL, giáo viên và học sinh, nhất là các thiết bị có ứng dụng thành tựu của công nghệ thông tin và truyền thông Trong quá trình dạy học, giáo viên điều khiển nhận thức thế giới của Học sinh thông qua các cơ sở vật chất- thiết bị dạy học
1.5.2 Tổ chức bộ máy quản lí CSVC-TBDH trong trường
Công tác tổ chức nói chung và tổ chức quản lý nhà trường nói riêng thực chất là việc tích hợp các hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu, đó là phân công giao trách nhiệm và quyền hạn cho cá nhân, một bộ phận hay một nhóm người quản lý; đó là việc tạo điều kiện cho sự hợp tác liên kết của họ trong quá trình quản lý với mục đích cao nhất là phát huy sức mạnh tổng hợp trong công tác quản lý
Đối với một bộ máy tổ chức quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học của một trường phổ thông, nhất thiết phải phân chia tổ chức ra thành các cấp độ quản
lý và trên cơ sở của từng cấp độ quản lý để phân chia phạm vi quản lý, quyền hạn quản
lý và xác định rõ biên chế quản lý
Phân chia phạm vi quản lý có nghĩa là phải xác định rõ ranh giới về quyền hạn được quản lý: Quản lý ai? Quản lý trong thời gian nào? Quản lý đến đâu?
Trang 38Phân chia trách nhiệm quản lý có nghĩa phải xác định rõ ranh giới về trách nhiệm trong công tác quản lý: Quản lý cái gì? Quản lý như thế nào?
Xác định biên chế quản lư thực chất là sắp xếp con người vào các vị trí trong cơ cấu tổ chức
Khi xác định biên chế cần làm rõ yêu cầu về lực lượng cần có; những người cần
sử dụng, tuyển mộ, lựa chọn, sắp xếp, đào tạo; bồi dưỡng; đề bạt, … Trong việc xác định biên chế quản lý việc lựa chọn cán bộ là khâu quan trọng nhất Do vậy, khi lựa chọn cần chú ý đến khía cạnh: kỹ năng quản lý, cá tính người quản lý và các yêu cầu
về chức vụ mà họ đảm nhận
Xuất phát từ những cơ sở như đã nêu ở trên, bộ máy tổ chức quản lý Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học của trường phổ thông cần phân chia thành ba cấp quản lý sau:
- Lãnh đạo nhà trường (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng)
- Tổ văn phòng (tổ trưởng, kế toán, y tế, bảo vệ, cán bộ thư viện, cán bộ thiết bị, tạp vụ, thủ quỹ), các tổ chuyên môn (tổ trưởng, cán bộ phụ trách phòng học bộ môn)
- Người sử dụng cơ sở vật chất- thiết bị dạy học (cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh)
Giữa các cấp quản lý, ngoài phạm vi và trách nhiệm cụ thể đã được quy định bởi các văn bản, cần phải có sự phân cấp về quyền hạn, trách nhiệm và sự phối hợp doc, ngang nhằm tác động thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học trong nhà trường
Nội dung của cơ chế phối hợp trong công tác quản lý cơ sở vật chất- thiết bị dạy học cần xác định rõ: Trách nhiệm và quyền hạn của hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng,
tổ văn phòng, các tổ chuyên môn, cán bộ phụ trách các bộ phận, GV và Học sinh trong công việc quản lý và sử dụng cơ sở vật chất- thiết bị dạy học; Mối quan hệ dọc, ngang giữa hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ chuyên môn, các phòng chức năng và cá nhân mỗi cán bộ, giáo viên và học sinh trong việc quản lý Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học
1.5.3 Quản lý đầu tư CSVC-TBDH
Trong nguồn vốn cố định mà ngành giáo dục quản lý hoặc bộ ngành liên quan đến công tác giáo dục quản lý, nguồn vốn cho nhân tố cơ sở vật chất- thiết bị dạy học
Trang 39duc đối với cơ sở vật chất- thiết bị dạy học, việc đầu tư mua sắm cơ sở vật chất - thiết
bị dạy học trong mỗi nhà trường cần tập trung vào các vấn đề sau:
Mỗi nhà trường căn cứ váo kế hoạch dạy học phải có phương án đầu tư cơ sở vật chất- thiết bị dạy học, phương án này phải tính đến năng lực kinh tế tài chính mà nhà trường được cung ứng theo định mức đề ra
Việc đầu tư mua sắm cơ sở vật chất- thiết bị dạy học phải xem xét về giá thành, chất lượng và hiệu quả sử dụng Không thể mua về các thiết bị rẻ tiền mà không có hiệu quả sư phạm hoặc có hiệu quả sư phạm mà không tương ứng với dự toán chi tiêu của trường (tức là quá đắt, quá sức với nguồn tài chính của nhà trường)
Phải có kế hoạch xây dựng, trang bị trước mắt và lâu dài cho nhà trường bằng các nguồn lực khác nhau: ngân sách nhà nước, xã hội hóa, giáo viên và học sinh tự làm Phải giải quyết được tính cấp thiết và tính kế thừa cho vận hành và phát triển
Cập nhật thông tin về nội dung, chương trình và kế hoạch dạy học, đồng thời cập nhật các thông tin về cơ sở vật chất - thiết bị dạy học mới để thường xuyên có kế hoạch bổ sung theo hướng chuẩn hóa và hiện đại hóa
1.5.4 Quản lý sử dụng CSVC-TBDH
Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất- thiết bị dạy học là một hoạt động hết sức cần thiết và hữu ích của mọi chủ thể trực tiếp là các giáo viên, các cán bộ phụ trách các phòng chức năng và khách thể là các yếu tố vật chất: phòng thí nghiệm thực hành, cơ
sở vật chất- thiết bị dạy học phục vụ cho công tác dạy và học
Lựa chọn, cử cán bộ phụ trách các phòng chức năng và giáo viên đi học tập, tập huấn, dự các lớp các bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng sử dụng cơ sở vật chất- thiết bị dạy học Mời chuyên gia đến trường bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ giáo viên về kỹ năng sử dụng cơ sở vật chất - thiết bị dạy học Đặc biệt là đối với thiết bị hiện đại, mới
lạ, cấu tạo phức tạp, quy trình sử dụng nghiêm ngặt cần tập huấn nghiêm túc cho tất cả đội ngũ về tính năng và tác dụng của các cơ sở vật chất- thiết bị dạy học, đồng thời hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và tập dượt thành thạo trước khi đưa vào sử dụng Quản lý sử dụng cơ sở vật chất - thiết bị dạy học trong nhà trường có hiệu quả, ngoài yếu tố con người, người quản lý cần phải thể chế hóa bằng các văn bản Chính vì vậy người quản lý phải biết dựa vào các các văn bản pháp quy: quyết định, quy chế, quy định,… để bắt buộc mọi thành viên trong nhà trường tuân theo ý đồ quản lý của mình
Trang 401.5.5 Duy trì và bảo quản CSVC-TBDH
Duy trì và bảo quản cơ sở vật chất- thiết bị dạy học là khâu quan trọng trong việc quản lý cơ sở vật chất- thiết bị dạy học nhằm nâng cao tuổi thọ của thiết bị và giảm chi phí trong đầu tư mua sắm thiết bị Muốn duy trì và bảo quản CSVC-TBDH
có hiệu quả cần tập trung vào các vấn đề sau:
Bảo quản theo chế độ quản lý tài sản của nhà nước: thực hiện chế độ trách nhiệm theo quy chế quản lý tài sản, thực hiện chế độ kiểm kê, kiểm tra, …
Bảo quản theo chế độ đối với dụng cụ, vật tư khoa học, kỹ thuật: cần quan tâm đến ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu, môi trường cất giữ, …
Thực hiện đúng quy trình và phương pháp bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất và tuân thủ những quy định chung về bảo quản
Hướng dẫn các thao tác sử dụng đúng quy trình vận hành và thời gian sử dụng của mỗi loại cơ sở vật chất - thiết bị dạy học cho người sử dụng để tránh hỏng hóc và mất an toàn Thường xuyên bảo dưỡng (lau chùi, tra dầu mỡ, sấy nóng, hút bụi v.v…)
1.6 Tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia
Theo thông tư Số: 47/2012/TT-BGD&ĐT ban hành ngày 07/12/2012 tiêu chí xây dựng trường chuẩn Quốc gia của Bộ GD&ĐT
Tiêu chuẩn về Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
1 Thực hiện quy định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo qui định hiện hành
2 Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp Đủ diện tích
sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt
a Các trường nội thành, nội thị có diện tích sử dụng ít nhất từ 6m2/Học sinh;
b Các trường khu vực nông thôn có diện tích sử dụng ít nhất từ 10m2/Học sinh;
c Đối với trường trung học được thành lập từ sau năm 2001 phải bảo đảm có diện tích
mặt bằng theo qui định hiện hành của Điều lệ trường trung học;
3 Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học
4 Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm: