1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH VÀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2015,ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

16 434 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 297,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm qua, tuy kinh tế còn gặp nhiều khó khăn nhưng tỉnh Quảng Ninh vẫn luôn quan tâm và dành nhiều nguồn lực ưu tiên cho công tác giảm nghèo; thể hiện qua hệ thống các văn bản chỉ đ

Trang 1

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH

VÀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2015,

ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Phần I THỰC TRẠNG GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN.

1 Quan điểm chỉ đạo.

Chương trình giảm nghèo luôn được coi là chương trình trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Những năm qua, tuy kinh tế còn gặp nhiều khó khăn nhưng tỉnh Quảng Ninh vẫn luôn quan tâm và dành nhiều nguồn lực ưu tiên cho công tác giảm nghèo; thể hiện qua hệ thống các văn bản chỉ đạo và các chính sách ban hành hướng tới người nghèo, người cận nghèo, các đối tượng bảo trợ xã hội nhằm đảm bảo an sinh xã hội tiến tới giảm nghèo và giảm nghèo bền vững

Thực hiện chỉ đạo Chính phủ và hướng dẫn hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương, các Nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh về phát triển kinh tế- xã hội, về giảm nghèo, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành kịp thời các quyết định, kế hoạch cụ thể để triển khai tổ chức thực hiện công tác giảm nghèo Các văn bản, chính sách hỗ trợ, trợ giúp người nghèo, người cận nghèo được ban hành đúng pháp luật, đáp ứng được yêu cầu và phù hợp điều kiện phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn cụ thể; đồng thời, hệ thống các văn bản được ban hành đã cơ bản có sự thống nhất so với mục tiêu chung của chương trình giảm nghèo

Cùng với việc xây dựng, triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo, Tỉnh cũng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về giảm nghèo Chính vì vậy, công tác tuyên truyền luôn là một trong những nội dung được các cấp uỷ Đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các Hội đoàn thể đã quan tâm chỉ đạo, thực hiện nhằm tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật đến người dân, đặc biệt là người nghèo, người thuộc hộ cận nghèo, làm chuyển biến và nâng cao ý thức thực hiện các mục tiêu

về giảm nghèo và ý chí vươn lên thoát nghèo, làm giầu của nhân dân nhất là với các

hộ nghèo Nội dung công tác tuyên truyền, vận động của các cấp, các ngành tập trung vào việc triển khai, tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về giảm nghèo của cấp

uỷ, chính quyền địa phương, trách nhiệm tham gia của người dân, người nghèo trong các hoạt động giảm nghèo, các chế độ, chính sách về giảm nghèo, giới thiệu kinh nghiệm làm ăn, kiến thức khoa học kỹ thuật, cách làm hay, mô hình giảm nghèo hiệu quả để nhân rộng

Hằng năm, UBND tỉnh giao các sở, ngành, địa phương tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực, phố biến các chính sách mới về giảm nghèo, bảo trợ xã hội cho cán

bộ làm công tác giảm nghèo của các huyện, thị xã, thành phố; lãnh đạo UBND, cán bộ Lao động TB và XH các xã, phường, thị trấn và các tổ trưởng dân phố, trưởng thôn, xóm trên địa bàn toàn tỉnh Trang bị, cấp phát tài liệu tập huấn, các văn bản chỉ đạo, cập nhật các chính sách mới thường xuyên cho các cán bộ để thuận tiện trong quá trình thực hiện ở cơ sở Tổ chức in tờ rơi, làm pano tuyên truyền về giảm nghèo nâng cao nhận thức của người dân về thực hiện Chương trình giảm nghèo

Trang 2

Qua công tác tuyên truyền, vận động về giảm nghèo, nhận thức của nhân dân nói chung và người nghèo nói riêng đã được nâng lên rõ rệt, tạo được sự đồng thuận cao trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo ở các cấp, từ đó giáo dục ý thức tự lực, tự cường, động viên các hộ nghèo vươn lên để xoá được đói, giảm được nghèo, một số trở thành hộ khá, hộ giàu

2 Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân nghèo

2.1 Về khó khăn, hạn chế:

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo về giảm nghèo ở một số địa phương còn hạn chế, còn một số cấp uỷ, chính quyền chưa thật sự quan tâm chỉ đạo quyết liệt, việc lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế - xã hội với Chương trình giảm nghèo ở một

số địa phương còn ít

- Hiện nay, người nghèo đang được hưởng thụ nhiều chính sách hỗ trợ, đặc biệt

là các chính sách hỗ trực tiếp (chính sách BHTY, chính sách hỗ trợ giáo dục, chính sách hỗ trợ về nhà ở, ), dẫn đến tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước, nên công tác rà soát, bình xét hộ nghèo hằng năm ở cở sở gặp nhiều khó khăn,

- Kết quả giảm nghèo vẫn chưa thật sự bền vững, nguy cơ tái nghèo còn cao, nhất là khi có thiên tai, dịch bệnh xảy ra; tốc độ giảm nghèo không đồng đều giữa các vùng, khu vực trong Tỉnh; vùng khó khăn, vùng nghèo chưa có điều kiện để giảm nghèo bền vững, tỷ lệ hộ nghèo còn chênh lệch lớn giữa các vùng miền, địa phương

- Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, khắc phục tình trạng trông chờ, ỷ lại vào nhà nước vẫn chưa đạt hiệu quả cao Điều kiện tự nhiên, địa hình các huyện miền núi, hải đảo của Tỉnh phức tạp, đi lại khó khăn Phong tục tập quán của đại bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số chưa được tích cực đổi mới, trình độ canh tác còn thấp kém

- Nguồn lực để thực hiện các mục tiêu thuộc Chương trình giảm nghèo còn hạn chế và việc huy động nguồn lực xã hội hoá đầu tư cho công tác giảm nghèo chưa tương xứng với tiềm năng của một số địa phương

- Công tác phối kết hợp giữa các Sở, ban ngành, Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể

và địa phương trong việc thực hiện công tác giảm nghèo chưa thực sự chặt chẽ và đồng bộ Công tác kiểm tra giám sát của các cấp trong việc triển khai thực hiện chương trình còn hạn chế

- Chưa có sự phối hợp lồng ghép giữa công tác cho vay vốn với công tác khuyến nông, lâm, ngư và tập huấn hướng dẫn cách làm ăn nên việc sử dụng vốn vay của hộ nghèo còn kém hiệu quả

2.2 Về nguyên nhân nghèo:

+ Với đặc trưng của các huyện, xã thuộc khu vực miền núi, trung du và hải đảo

bị chia cắt bởi đồi núi, sông ngòi giao thông khó khăn, kinh tế còn nhiều hạn chế, khu vực này tập chung chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số và có tỷ lệ hộ nghèo còn

Trang 3

cao (như các huyện Ba Chẽ, huyện Bình Liêu và 54 xã thuộc vùng khó khăn ), người dân phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào nông - lâm nghiệp

+ Đa số chủ hộ nghèo không có trình độ chuyên môn kỹ thuật, hoặc nắm bắt khoa học kỹ thuật còn chậm; một số đồng bào dân tộc thiểu số còn lưu giữ và làm việc theo các phong tục tập quán cổ xưa, lạc hậu; trình độ canh tác còn thấp kém, chưa biết vận dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất; một số hộ nghèo còn thiếu lao động, đông người ăn theo (đông con, những còn nhỏ), thiếu vốn; thiếu đất sản xuất; cờ bạc rượu chè, lười lao động; không biết cách làm ăn, không có tay nghề; có lao động nhưng không có việc làm; Ốm đau nặng hoặc mắc tệ nạn xã hội ;

+ Một bộ phận nhỏ còn trông chờ, ỷ lại vào sự bao cấp của Nhà nước… Đặc biệt có nhiều hộ không có khả năng thoát nghèo (có người già yếu, cô đơn, không có con cháu, có người tàn tật nặng, người tâm thần…)

3 Kết quả giảm nghèo:

Ngay từ đầu giai đoạn 2011-2015, mục tiêu giảm hộ nghèo của Tỉnh đã được Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XIII đề ra, bình quân mỗi năm tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,1%/năm Sau ba triển khai thực hiện Chương trình giảm nghèo (2011-2013) (theo chuẩn nghèo mới - Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về vệc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015), tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn Tỉnh đã giảm đáng kể, cụ thể:

Đầu giai đoạn 2011-2015, tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh 7,68% (kết quả tổng điều tra

rà soát tháng 10/2010), đến cuối năm 2011 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 4,89%, cuối năm 2012 giảm còn 3,52% (bình quân mỗi năm giảm 2,08% vượt 0,98%/năm so với mục tiêu)

Đến năm cuối năm 2013, toàn tỉnh còn 7.887 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 2,42% so với tổng số hộ dân, trong đó:

- Khu vực thành thị: Số hộ nghèo đầu giai đoạn là 3.107 hộ (chiếm 1,03%), đến cuối năm 2013 giảm xuống còn 1.396 hộ, chiếm 0,43% so với số hộ dân khu vực thành thị

- Khu vực nông thôn: Số hộ nghèo đầu giai đoạn là 19.943 hộ (chiếm 6,64%), đến cuối năm 2013 giảm xuống còn 6.495 hộ, chiếm 2,0% so với số hộ dân khu vực nông thôn

- Khu vực miền núi, dân tộc thiểu số: Đầu giai đoạn có 54 xã thuộc vùng khó khăn có số hộ nghèo là 12.669 (chiếm tỷ lệ 34,75% tổng số hộ của khu vực), trong đó

24 xã thuộc Chương trình 135 chiếm tỷ lệ nghèo là 63,4% tương đương 8.451 hộ nghèo Đến cuối năm 2013, số hộ nghèo của 54 xã vùng khó khăn còn 4.594 hộ, chiếm 11,32% tổng số hộ dân trong khu vực; đối với các xã thuộc chương trình 135, đến cuối năm 2013 có 25 xã với số hộ nghèo là 3.343 hộ, chiếm 20,93% tổng số hộ dân trong khu vực

Phần II MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRONG THỜI GIAN TỚI

Trang 4

I/ Mục tiêu chung

Cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của các hộ nghèo, hộ cận nghèo (sau đây gọi chung là đối tượng nghèo), ưu tiên các đối tượng nghèo thuộc vùng khó khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, đối tượng nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện về công tác giảm nghèo ở vùng khó khăn; góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư; tạo cơ hội để đối tượng nghèo ổn định

và đa dạng hóa việc làm, tăng thu nhập; tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho đối tượng nghèo

Thực hiện đồng bộ các chính sách đảm bảo an sinh xã hội, mở rộng đối tượng thụ hưởng các chính sách trợ giúp của xã hội Là một trong những địa phương đi đầu trong công tác giảm nghèo bền vững

1/ Mục tiêu cụ thể

- Huy động các nguồn lực trợ giúp cho hộ nghèo, hộ thuộc diện không thể thoát nghèo (gồm những hộ cao tuổi, mất sức lao động, khuyết tật, ốm đau bệnh tật, không

có sức lao động); phấn đấu đến năm 2020 tỉnh cơ bản không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo Quốc gia

- Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chính sách giảm nghèo để cải thiện điều kiện sống của đối tượng nghèo; tạo điều kiện để đối tượng nghèo được tiếp cận ngày càng thuận lợi hơn với các dịch vụ xã hội cơ bản

- Thông qua các chiến lược, chương trình, kinh tế xã hội, đảm bảo hợp lý về chênh lệch giàu nghèo giữa các khu vực thành thị và nông thôn, khuyến khích tăng hộ khá, giàu, giảm hộ nghèo

2/ Các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được

2.1 Đến năm 2015

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới 2,18%1 (theo chuẩn hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015);

- Duy trì 100% đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp thẻ bảo hiểm

y tế miễn phí;

- Duy trì 100% trẻ em mẫu giáo, học sinh phổ thông là con hộ nghèo, hộ cận nghèo được hưởng các chính sách hỗ trợ theo quy định về học phí, chi phí học tập, ăn trưa tại trường;

- Duy trì 100% đối tượng thuộc hộ nghèo, cận nghèo được thụ hưởng đầy đủ, kịp thời các chính sách theo quy định, tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản;

- Duy trì 100% cán bộ, công chức cấp xã, trưởng thôn, bản, cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể được tập huấn về kiến thức, kỹ năng quản lý và tổ chức thực

1 Theo Nghị quyết Đại hội Tỉnh đảng bộ lần thứ XIII (bình quân mỗi năm tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,1%.

Trang 5

hiện các chương trình, chính sách, dự án giảm nghèo; lập kế hoạch có sự tham gia của người dân; phát triển cộng đồng

2.2 Đến năm 2020

- Phấn đấu 100% đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ mới thoát nghèo và hộ cận nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí;

- Thực hiện nâng chuẩn nghèo của tỉnh cao hơn chuẩn nghèo của Trung ương quy định 30%2;

- Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh bình quân mỗi năm giảm 0,7%3; thu nhập bình quân của hộ nghèo tăng trên 4 lần so với năm 2010; Tỉnh cơ bản không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia4;

- Tỉnh cơ bản không còn hộ nghèo ở nhà dột nát5;

- Thu nhập của những hộ nghèo tham gia mô hình tăng 15 đến 20%/năm; bình quân mỗi năm có 10% số hộ tham gia mô hình thoát nghèo;

- Bố trí một cán bộ chuyên trách làm công tác giảm nghèo cho những xã có tỷ

lệ hộ nghèo từ 7% trở lên, huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 10% trở lên6

3/ QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

1 Công tác giảm nghèo phải được đặt trong Chương trình tổng thể phát triển kinh tế - xã hội chung của Tỉnh và ở mỗi địa phương

2 Việc thực hiện công tác giảm nghèo phải được kết hợp một cách chặt chẽ, đồng bộ giữa việc thực hiện các mục tiêu giảm nghèo với kế hoạch phát triển kinh tế

-xã hội trên từng địa bàn dân cư của từng địa phương và toàn tỉnh; đồng thời có cơ chế, chính sách giảm nghèo phù hợp đối với từng khu vực

3 Để bảo đảm tính hiệu quả của chương trình giảm nghèo, cần tăng cường hơn nữa trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, của cộng đồng xã hội

và của chính bản thân người nghèo, hộ nghèo; Nhà nước hỗ trợ, nhưng cần xác định giảm nghèo là việc của bản thân người nghèo, hộ nghèo, phải làm cho người nghèo,

hộ nghèo tự giác, chủ động thực hiện và có trách nhiệm hơn nữa để vươn lên thoát

2

Chỉ tiêu được ghi trong Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về “Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn

2012 - 2020”;

3Nghị quyết số 108/NQ-HĐND ngày 27/9/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

4Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về “Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020”;

5

Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW

ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về “Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020”;

6

Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về “Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020”;

Trang 6

nghèo bền vững Nhà nước, xã hội và cộng đồng cần nhận thức đúng đắn trách nhiệm thực hiện giảm nghèo, chung tay thực hiện, hỗ trợ người dân thoát nghèo bền vững

4 Phải bảo đảm tính bền vững của chương trình, tập trung hỗ trợ chăm lo để từng bước cải thiện và nâng dần điều kiện sống, mức sống và chất lượng cuộc sống của các hộ mới thoát nghèo, hộ cận nghèo, tăng cường giải pháp chống tái nghèo; chú trọng nâng cao mặt bằng dân trí, đào tạo nghề và giải quyết việc làm ổn định, nâng cao năng suất lao động để từ đó góp phần tăng thu nhập, có tích lũy tiến tới giảm nghèo và thoát nghèo bền vững

5 Ưu tiên tập trung đầu tư trọng điểm vào những vùng, địa bàn và nhóm dân cư khó khăn nhất; khuyến khích sự tham gia trợ giúp của các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo và số lượng hộ nghèo cao

6 Tiếp tục đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành Chương trình giảm nghèo ở các cấp trong giai đoạn 2014-2015, định hướng đến năm 2020, xây dựng các cơ chế chính sách cụ thể, phân cấp, phân công tránh nhiệm rõ ràng cho các ngành, các địa phương, tăng cường vai trò tham gia của các hội, đoàn thể, các doanh nghiệp, mỗi đơn vị gắn với một địa phương nhằm giám sát, đánh giá và hỗ trợ địa phương khó khăn và có tỷ

lệ hộ nghèo cao

7 Bằng các biện pháp và hình thức tuyên truyền hạn chế tư tưởng trông chờ ỷ lại, mong muốn thuộc diện hộ nghèo để thụ hưởng các chế độ chính sách của nhà nước Cần phân loại các nhóm đối tượng để có các chính sách cụ thể Tăng dần các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, có chính sách đối với các hộ thoát nghèo để mua phương tiện, cây con giống phát triển sản xuất nhằm khuyến khích họ vươn lên thoát

nghèo bền vững Giảm dần chính sách hỗ trợ trực tiếp “cho không” đối với một số

nhóm đối tượng cụ thể

8 Tăng cường công tác thanh kiểm tra, giám sát, đánh giá trên tinh thần công khai, dân chủ trong các hoạt động giảm nghèo; không chạy theo thành tích, tránh phô trương; đảm bảo hiệu quả tiết kiệm, tránh lãng phí, tiêu cực, nhất là trong quản lý, sử dụng các nguồn vốn đầu tư cho chương trình Bên cạnh đó, tập trung củng cố, nâng cao tính chuyên nghiệp của lực lượng cán bộ chuyên trách giảm nghèo ở các cấp và coi trọng chất lượng hoạt động các tổ, nhóm cộng tác viên tham gia giảm nghèo; chú trọng bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ, năng lực quản lý, điều hành của cán bộ làm công tác giảm nghèo ở các cấp, các ngành đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ trong giai đoạn mới

II/ ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN

1/ Đối tượng

- Hộ nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ cận nghèo (theo chuẩn nghèo quốc gia và của tỉnh);

- Người thuộc hộ nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ cận nghèo; ưu tiên những đối tượng là người dân tộc thiểu số, người cao tuổi, người khuyết tật, phụ nữ và trẻ em;

- Hộ nghèo không có khả năng thoát nghèo;

Trang 7

- Xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã thuộc vùng khó khăn; xã có tỷ lệ hộ nghèo cao

2/ Phạm vi Chương trình

Chương trình giảm nghèo thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; một số chính sách,

dự án được tập trung ưu tiên đầu tư cho những đối tượng, địa bàn đặc thù

III/ NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1/ Nguyên tắc xác định đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo

- Hằng năm thực hiện điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy trình hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đảm bảo công khai, dân chủ

- Sau khi có kết quả rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo (có phân tích nguyên nhân nghèo của từng hộ gia đình,…), tổ chức nhập thông tin vào phần mềm quản lý theo dõi hộ nghèo hằng năm

- Tuy nhiên để tránh tư tưởng ỷ lại của người dân, lợi dụng chính sách không muốn vươn lên thoát nghèo, trông chờ vào chính sách của nhà nước Khi tiến hành rà soát, các địa phương vẫn điều tra, rà soát thực hiện phân loại để làm cơ sở đưa ra hội nghị của thôn, bản, khu phố bình xét cụ thể đối với các trường hợp:

+ Hộ gia đình chỉ có 2 vợ chồng trẻ (tuổi đời dưới 40 tuổi), mọi thành viên trong gia đình đều khỏe mạnh (trong gia đình không có: người khuyết tật, người bị bệnh ốm đau dài ngày, người già có trách nhiệm phải phụng dưỡng,…), có đủ sức khỏe để lao động sản xuất, có tư liệu sản xuất nhưng lười lao động

+ Hộ gia đình chỉ có người cao tuổi, nhưng có người có nghĩa vụ phải phụng dưỡng (con cháu) có đời sống kinh tế khá, giàu có, nhưng muốn tách hộ cho người cao tuổi ra ở riêng để lợi dụng thụ hưởng chính sách của Nhà nước

+ Các hộ gia đình nghèo do nguyên nhân nghiện rượu, chơi cờ bạc

* Thời gian triển khai thực hiện từ năm 2015

2/ Nâng chuẩn nghèo của Tỉnh cao hơn chuẩn nghèo Quốc gia

Để mở rộng đối tượng được thụ hưởng chính sách đảm bảo giảm nghèo bền vững, Tỉnh thực hiện nâng chuẩn nghèo của Tỉnh cao hơn 30% so với chuẩn nghèo Quốc gia quy định từng thời kỳ7 Mức chuẩn nghèo của Tỉnh dự kiến nâng lên bằng mức chuẩn hộ cận nghèo hiện tại của Quốc gia)

7

Chuẩn nghèo Quốc gia:

1) Hộ nghèo:

- Ở khu vực nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.

- Ở khu vực thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.

2) Hộ cận nghèo:

- Ở khu vực nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng.

- Ở khu vực thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.

Trang 8

* Thời gian thực hiện từ năm 2016.

3/ Bổ sung ban hành một số chính sách mới của Tỉnh

Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội của từng thời điểm cụ thể, Tỉnh sẽ xem xét ban hành các chính sách mới theo thẩm quyền để hỗ trợ các đối tượng nghèo vươn lên thoát nghèo bền vững, cụ thể:

3.1/ Trợ cấp đối với những hộ nghèo không có khả năng thoát nghèo

Thực hiện trợ cấp xã hội hằng tháng cho các thành viên trong hộ nghèo không

có khả năng thoát nghèo

a Đối tượng được thụ hưởng: Các thành viên của những hộ gia đình không có

khả năng thoát nghèo

b Chính sách trợ cấp

- Trợ cấp hằng tháng đối với các thành viên thuộc các hộ gia đình;

- Mức trợ cấp hằng tháng bằng mức chuẩn của Tỉnh quy định đối với các đối

tượng bảo trợ xã hội theo từng thời kỳ.

3.2/ Hỗ trợ tạo điều kiện phát triển sản xuất khuyến khích các hộ vươn lên thoát nghèo

a Đối tượng và điều kiện

- Là hộ nghèo mới thoát nghèo (theo chuẩn nghèo quy định từng thời kỳ)

- Chủ động đăng ký thoát nghèo trước khi được bình xét đưa ra khỏi danh sách

hộ nghèo của địa phương

b Chính sách hỗ trợ

Hỗ trợ phương tiện, tư liệu sản xuất cho các hộ thoát nghèo Mức hỗ trợ từ 5 đến 10 triệu đồng/hộ, thực hiện hỗ trợ bằng hiện vật Hỗ trợ ngay sau năm thoát nghèo, mỗi hộ chỉ được xem xét hỗ trợ một lần

3.3/ Biểu dương khuyến khích các hộ vươn lên thoát nghèo

a Đối tượng và điều kiện

- Là hộ nghèo mới thoát nghèo (theo chuẩn nghèo quy định từng thời kỳ)

- Chủ động đăng ký thoát nghèo trước khi được bình xét đưa ra khỏi danh sách

hộ nghèo của địa phương

b Chính sách hỗ trợ

- Biểu dương, khen thưởng đối với những hộ từ hộ nghèo vươn lên thoát nghèo;

từ hộ nghèo vươn lên thoát ra khỏi hộ cận nghèo ngay trong năm thoát nghèo Thực hiện biểu dương, thưởng tại cấp huyện:

+ 1 triệu đồng/hộ đối với những hộ từ hộ nghèo thoát ra khỏi hộ cận nghèo ngay trong năm thoát nghèo;

Trang 9

+ 0,5 triệu đồng/hộ đối với những hộ từ hộ nghèo thoát nghèo (vẫn nằm trong danh sách hộ cận nghèo ngay trong năm thoát nghèo);

- Thực hiện ngay sau năm thoát nghèo Mỗi hộ chỉ được xem xét biểu dương một lần

3.4/ Thực hiện cho vay vốn sản xuất kinh doanh đối với những hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Tỉnh

a Đối tượng thụ hưởng

- Hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Tỉnh quy định từng thời kỳ

- Hộ mới thoát khỏi hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia

b Chính sách hỗ trợ

Cho vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh đối với những những hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Tỉnh và những hộ mới thoát khỏi diện hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia quy định từng thời kỳ; mức vay và lãi suất cho vay bằng mức của nhà nước quy định cho vay đối với hộ nghèo; thời gian cho vay tối đa không quá 3 năm kể

từ khi thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Tỉnh Hằng năm Tỉnh bố trí cân đối ngân sách ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội – Chi nhánh Quảng Ninh thực hiện

3.5/ Hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho hộ mới thoát nghèo

a Đối tượng: Là các thành viên thuộc hộ gia đình mới thoát khỏi diện hộ cận

nghèo và những thành viên thuộc hộ nghèo theo tiêu chí của Tỉnh (nếu có)

b Chính sách hỗ trợ

- Hỗ trợ tối thiểu 80% kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế đối với các thành viên (chưa được cấp thẻ bảo hiểm từ các chính sách khác)

- Thời hạn thực hiện: 2 năm kể từ khi thoát khỏi cận nghèo để khuyến khích các

hộ thoát nghèo và đảm bảo thoát nghèo bền vững

3.6/ Hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại khi đi chữa bệnh

a Đối tượng

- Người thuộc hộ cận nghèo (theo chuẩn nghèo quốc gia);

- Người nghèo theo chuẩn nghèo của Tỉnh;

- Người thuộc hộ gia đình mới thoát khỏi diện hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia, người thuộc hộ gia đình mới thoát khỏi diện nghèo của Tỉnh (trong thời hạn

2 năm kể từ khi thoát nghèo)

b Chính sách hỗ trợ

Bổ sung, mở rộng thêm đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại khi đi khám, chữa bệnh cho các đối tượng như đối với đối tượng thuộc hộ nghèo được quy định tại Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng

Trang 10

Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo, cụ thể:

- Hỗ trợ tiền ăn cho các đối tượng khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên với mức tối thiểu 3% mức lương tối thiểu chung/người bệnh/ngày

- Hỗ trợ tiền đi lại từ nhà đến bệnh viện, từ bệnh viện về nhà và chuyển bệnh viện cho các đối tượng khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên, các trường hợp cấp cứu, tử vong hoặc bệnh quá nặng và người nhà có nguyện vọng đưa về nhà nhưng không được bảo hiểm y tế hỗ trợ

3.7/ Bố trí cán bộ làm công tác giảm nghèo

a Đối tượng

+ Đối với các xã (dự kiến có khoảng 100 xã) có tỷ lệ hộ nghèo từ 7% trở lên + Đối với các huyện (dự kiến có khoảng 8 huyện) có tỷ lệ hộ nghèo từ 10% trở

lên

b Chính sách

- Bố trí hợp đồng một cán bộ chuyên trách làm công tác giảm nghèo

- Mức chi hợp đồng:

+ Đối với cán bộ hợp đồng cấp xã, chi bằng mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định từng thời kỳ;

+ Đối với cán bộ hợp đồng cấp huyện, chi bằng bậc một của chuyên viên trình

độ đại học (tương đương 2,34)

4/ Tiếp tục triển khai những chính sách hiện hành

4.1/ Hỗ trợ về y tế, chăm sóc sức khỏe

a Đối tượng: Các thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo chuẩn nghèo

Quốc gia và của Tỉnh) quy định từng thời kỳ

b Chính sách hỗ trợ

- Củng cố, duy trì và phát triển Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo đã được thành lập theo Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo (theo Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo)

- Hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cho các thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Nhà nước

4.2/ Hỗ trợ về giáo dục, dạy nghề

Ngày đăng: 21/03/2016, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w