PHẦN 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 3 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 3. Tên doanh nghiệp phát hành : Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 3 . Tên giao dịch : CERD 3.,JSC(Construction rural development 3 Joint – Stock Company) Mã số thuế : 0100103538 Địa chỉ : Số 46A ,ngõ 120 , đường Trường Chinh,phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Điện thoại : 04.3576.3418 – Fax: 04.3576.2427 Hình thức sở hữu vốn : Vốn góp. Lĩnh vực kinh doanh: Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp. Vốn điều lệ: 5.000.000.000 VNĐ ( năm tỷ đồng chẵn). Mệnh giá : 10.000 đồngcổ phần. Kỳ kế toán năm từ ngày 0101 đến hết ngày 3112 năm dương lịch. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Đồng Việt Nam (VND), hạch toán theo phương pháp giá gốc, phù hợp với các quy định của Luật kế toán số 032003QH11 ngày 1762003 và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty : Công ty áp dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo quyết định 482006QDBTC ngày 14092006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư 2442009TTBTC ngày 31122009. Hình thức kế toán áp dụng : Công ty áp dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Cads. Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triền nông thôn 3 là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam. Công ty được thành lập do chính sách cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước theo quyết định số: 1452000QĐBNN – TCCB ngày 29122000 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Công ty là doanh nghiệp hoạch toán độc lập, được UBND Thành phố Hà Nội cấp đăng ký kinh doanh số 0103000718 ngày 02 tháng 01 năm 2002 và chính thức hoạt động kể từ ngày 23 tháng 01 năm 2002. Công ty hoạt động theo điều lệ Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triền nông thôn 3 và luật doanh nghiệp Nhà nước CHXHCN Việt Nam. Công ty hiện nay đang kinh doanh các ngành nghề theo đăng ký kinh doanh số 0100103538 đã thay đổi lần thứ 6 ngày 01 tháng 11 năm 2011.
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHẦN 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 3.
- Tên doanh nghiệp phát hành : Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 3
- Tên giao dịch : CERD 3.,JSC(Construction & rural development 3 Joint – Stock
- Kỳ kế toán năm từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Đồng Việt Nam ("VND"), hạch toán theophương pháp giá gốc, phù hợp với các quy định của Luật kế toán số 03/2003/QH11ngày 17/6/2003 và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung
- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty : Công ty áp dụng chế độ kế toán Doanhnghiệp Việt Nam ban hành kèm theo quyết định 48/2006/QD-BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày31/12/2009
- Hình thức kế toán áp dụng : Công ty áp dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính, sửdụng phần mềm kế toán Cads
Trang 2- Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triền nông thôn 3 là pháp nhân theo pháp luậtViệt Nam Công ty được thành lập do chính sách cổ phần hóa doanh nghiệp Nhànước theo quyết định số: 145/2000/QĐ/BNN – TCCB ngày 29/12/2000 của BộNông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty là doanh nghiệp hoạch toán độc lập,được UBND Thành phố Hà Nội cấp đăng ký kinh doanh số 0103000718 ngày 02tháng 01 năm 2002 và chính thức hoạt động kể từ ngày 23 tháng 01 năm 2002.Công ty hoạt động theo điều lệ Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triền nông thôn
3 và luật doanh nghiệp Nhà nước CHXHCN Việt Nam Công ty hiện nay đang kinhdoanh các ngành nghề theo đăng ký kinh doanh số 0100103538 đã thay đổi lần thứ
6 ngày 01 tháng 11 năm 2011
- Danh sách cổ đông sáng lập:
STT Tên Cổ đông Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá
nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức Số cổ phần
1 Tổng Công ty Xây dựng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
68 Đường Trường Chinh, Phường Phương
Mai, Quận Đống Đa, Hà Nội
111,000
2 Phạm Ngọc Trác Số 80B, Phố Bà Triệu, Phường Hàng Bài,
Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
51,515
3 Trần Cao Quang Chính H9B Phương Mai, Phường Phương Mai, Quận
Đống Đa, Hà Nội
35,000
4 Phan Văn Lâm 101-A3, Tập thể 128 Đại La, Phường Đồng
Tâm, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
41,884
5 Nguyễn Quốc Huy Số 76 Cống Vị, Quận Ba Đình, Hà Nội 52,460
Trang 36 Các Cổ đông khác 208,141
2.1Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty.
1.2.1 Chức năng, ngành nghề kinh doanh.
Chức năng :
+ Công ty thực hiện việc xây dựng các công trình đã trúng thầu, cung cấp các
trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh, tư vấn kinh doanh…
Nhiệm vụ:
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, thực hiện nghiêm túc chính sách,chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, bảo vệ tài sản, bảo vệ môi trường,giữ gìn an ninh trật tự và an toàn xã hội, hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng toàndân
+ Phấn đấu mang lại cho khách hàng những sản phẩm xây dựng có chất lượng tốtnhất,dịch vụ chuyên nghiệp ,thời gian nhanh chóng, giá thành hợp lý
+ Tạo dựng và duy trì môi trường làm việc “ Thân thiện và chuyên nghiệp” , kỷluật lao động cao, đồng thời quan tâm đến đời sống vật chất , tinh thần của cán bộcông nhân viên
+ Thường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảo phát triển toàndiện, phát huy tiềm năng tối đa của mỗi cán bộ công nhân viên công ty
+ Chủ động đổi mới trang thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm tiếtkiệm năng lượng mang lại hiệu quả kinh tế cao, giảm ô nhiễm môi trường, đónggóp tích cực vào sự phát triển bền vững của đất nước
+ Không ngừng gia tăng giá trị lợi ích cho các cổ đông
Trang 4BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔNG HỢP
+ Xây dựng các công trình giao thông và thuỷ lợi loại nhỏ
+ Kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng
+ Sản xuất các phụ tùng, phụ kiện bằng kim loại phục vụ xây dựng
+ Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng và trang trí nội thất
( Doanh nghiệp chỉ hoạt động xây dựng công trình khi đáp ứng đủ điều kiện nănglực theo quy định của pháp luật )
1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty.
Cơ cấu tổ chức của Công ty theo cơ cấu trực tuyến chức năng, trong đó, cấp dướichịu sự quản lý của cấp trên, các phòng ban hoạt động theo chuyên môn của mình đồng thời có mối quan hệ khăng khít với các phòng ban khác để tạo sự hoạt động hiệu quả hơn
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy điều hành:
KỸ THUẬT CHẤT LƯỢNG
HÀ
NH C HÍNH
DỰ TH ẦU
TỔ C HỨ C
Trang 5 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của các bộ phận
- Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, thực hiện chức năng tổ chức, quản lý
điều hành sản xuất, kinh doanh Giám đốc vừa là người đại diện cho Công ty, vừa
là cán bộ công nhân viên trong Công ty, thay mặt cho Công ty chịu trách nhiệm vềmọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty, đại diện cho Công ty
ký kết các hợp đồng kinh tế và thực hiện quy chế dân chủ trong điều hành, lãnh đạotập trung, phân công cụ thể từng công việc cho các phó giám đốc, nhằm nâng caotinh thần trách nhiệm trong công tác chỉ đạo các công trình thi công, quán triệt cáccán bộ công nhân viên khi thi công trên địa bàn nào cũng phải tạo ra mối quan hệtốt đối với chính quyền địa phương Giám đốc còn phải thực hiện đầy đủ quyền vànghĩa vụ đối với Nhà nước
- Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trách kinh doanh, là người đại diện trực tiếp thứ
nhất của Giám đốc với đầy đủ tư cách và trình độ khoa học kỹ thuật, kiến thức kinhdoanh, năng lực nghề nghiệp để điều hành, quản lý các hoạt động kinh doanh vàtham mưu cho Giám đốc
- Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách kỹ thuật, là người đại diện trực tiếp thứ hai
cho giám đốc, có chuyên môn kỹ thuật, có kinh nghiệm trong việc kiểm tra, thẩmđịnh, giám sát về mặt kỹ thuật, có chức năng chỉ đạo thi công xây dựng, tham mưubáo cáo cho giám đốc về mặt kỹ thuật
Trang 6- Phòng tài chính kế toán: Cung cấp và giám sát chặt chẽ thông tin về chi tiêu
trong kỳ và hoạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty, giúpBan giám đốc đưa ra các quyết định về ký kết hợp đồng
- Phòng tổng hợp: Bao gồm các bộ phận kỹ thuật chất lượng, kế hoạch, dự thầu,
hành chính, tổ chức Mỗi bộ phận thực hiện chức năng riêng trong hoạt động củaCông ty
Chịu trách nhiệm thi công xây dựng, sản xuất trực tiếp là các phân xưởng sản xuất,các đội xây dựng
1.2.3-Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triền nông thôn 3
Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 3 đã tham gia thi công xây
dựng đa dạng các loại, hạng mục công trình với nhiều công trình có yêu cầu về kếtcấu đặc biệt như sàn Panen, cầu thang máy, máy ép cọc, nhựa bán thâm nhập, thiết
bị phun nước nghệ thuật… Các công trình thi công có giá trị từ trăm triệu đến chục
tỷ VNĐ, trải dài trên các vùng địa lý từ Bắc vào Nam Bao gồm các công trình nhà
ở, khách sạn, nhà làm việc, công trình văn hóa, công trình giáo dục, công trình y tế,công trình thể thao, công trình thương mại, công trình cấp thoát nước, công trìnhđiện, công trình công nghiệp, công trình nông nghiệp, công trình thủy lợi, côngtrình giao thông
Bảng 1.2 : Bảng tổng hợp một số công trình tiêu biểu đã trúng thầu của Công
ty Cổ phần Xây dựng và Phát triền nông thôn 3 qua các năm
(Triệu VNĐ)
SÀN
SỐ TẦNG
KẾT CẤU ĐẶC BIỆT
Trang 7TT PHÂN LOẠI, TÊN CÔNG TRÌNH GIÁ TRỊ HĐ
(Triệu VNĐ)
SÀN
SỐ TẦNG
KẾT CẤU ĐẶC BIỆT
4 Đài tiếng nói VN – 39 Bà triệu – HN 13.000 1600 4
5 Nhà sinh hoạt mỏ – Than Mông
1.90
Mái giànkhông gian
8 Các công trình thuộc trường ĐH
Mái tôn vìkèo Zamil
9 Các công trình thuộc trường CĐ
10 Các công trình thuộc trường CĐSP
15 Nhà thi đấu và tập luyện thể thao
Mái giànkhông gian
18 Đường đê bao ngoài – Hệ thống
công trình vùng đệm U minh thượng 13.500
Lực lượng lao động
Bảng 1.3: Báo cáo số lượng cán bộ chuyên môn và kỹ thuật năm 2013
Trang 8Đơn vị: Lao động
TT CÁN BỘ CHUYÊN MÔN VÀ
KỸ THUẬT
SỐ LƯỢN G
THÂM NIÊN CÔNG
TÁC
≥5NĂM
≥10NĂM
≥20NĂM
Khả năng về máy móc thiết bị
Nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất kinh doanh, đồng thời từng bước hiệnđại hoá về công nghệ, thiết bị phù hợp với sự phát triển chung của cả nước, Công
ty luôn có kế hoạch đầu tư vào máy móc, thiết bị công nghệ để cùng kết hợp vớinăng lực, thiết bị - công nghệ hiện có phục vụ cho sản xuất thi công
Bảng 1.4: Danh sách thiết bị hiện có của Công ty
T
SỐ LƯỢN G
CÔNG SUẤT
CHẤT LƯỢNG (%)
Trang 9SỐ LƯỢN G
CÔNG SUẤT
CHẤT LƯỢNG (%)
B – THIẾT BỊ NÂNG, ĐỠ, VẬN CHUYỂN
Trang 10PHẦN 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỀN NÔNG THÔN 3.
2.1 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty
Thuận lợi:
- Về địa bàn hoạt động : Các công trình xây dựng của công ty trải dài khắp các tỉnhthành trên cả nước nên có khả năng được hưởng những tiện ích về cơ sở hạ tầng, những chính sách ưu đãi của Nhà nước áp dụng cho từng địa phương
- Tập thể đội ngũ lao động của công ty có kinh nghiệm, tay nghề cao, tiếp thu khoa học – kỹ thuật nhanh
- Trụ ở làm việc của công ty nằm ở trung tâm thành phố Hà Nội rất thuận lợi cho giao thông đi lại, giao dịch kinh doanh , trao đổi và nắm bắt các thông tin kinh tế thị trường
- Ngoài các yếu tố trên thì chính công ty Cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn
3 cũng tự tạo ra lợi thế cho mình bằng cách xây dựng chỗ đứng về uy tín và hoạt động đối nội, đối ngoại trên thị trường Bằng việc xây dựng nhưng công trình có
Trang 11chất lượng tốt; thời gian thi công nhanh chóng, hợp lý công ty ngày càng khẳng định vị trí vững chắc của mình trên thị trường.
Khó khăn
- Công ty cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn 3 là công ty hoạt động kinh doanh trên địa bàn rộng, phân tán trên nhiều tỉnh thành nên việc quản lý , giám sát còn gặp nhiều khó khăn
- Biến động của nền kinh tế trong và ngoài nước do tình hình lạm phát và khủng hoảng năm 2008 đã ảnh hưởng đáng kể đến ngành xây dựng cũng như doanh
nghiệp
- Tỷ giá hối đoái liên tục tăng và diễn biến phức tạp
- Hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triền nông thôn 3 đang phải đối mặt với một thị trường cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực xây dựng Đặc biệt là các Công ty thuộc Tổng công ty Xây dựng và Phát triển nông thôn Như Công ty Cổ phần
Xây dựng và Phát triền nông thôn 2, 4, 6, 10 hay Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đại Việt
- Việc hội nhập kinh tế thế giới mang lại nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam Việc mở cửa nền kinh tế đồng nghĩa với việc nhiều doanh nghiệp nước ngoài đầu tư kinh doanh vào nền kinh tế Việt Nam,vì vậy việc cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh nói chung và với công ty cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn 3 là rất khó khăn
2.2 Tình hình quản trị tài chính của công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triền nông thôn 3 từ năm 2011 đến nay
a/ Tình hình tài chính của công ty
Tình hình đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: Doanh nghiệp liêntục mở rộng quy mô kinh doanh, nguồn vốn kinh doanh liên tục tăng qua các năm
Tình hình vốn chủ sở hữu: vốn chủ sở hữu của công ty hình thành từ vốnthực góp của chủ sở hữu
Trang 12 Các chính sách sử dụng vốn và tình hình thực hiện chính sách sử dụng vốn của công ty:công ty chủ yếu tập trung đầu tư vào tài sản ngắn hạn Năm 2012 tổng đầu tư vào tài sản ngắnhạn chiếm tới 97.65% tổng nguồn vốn Tài sản dài hạn của công ty chủ yếu là đầu tư vào bấtđộng sản và tài sản cố định hữu hình như máy móc, công nghệ, trang thiết bị phục vụ chohoạt động xây dựng của công ty Quy mô về vốn kinh doanh của công ty liên tục tăng qua cácnăm, quy mô sản xuất kinh doanh của công ty luôn được mở rộng.
Tình hình phân phối lợi nhuận: lợi nhuận sau thuế của công ty được dùng để
chia cho các cổ đông
Các biện pháp tài chính mà công ty đang thực hiện để quản trị doanh nghiệp:
Mở rộng quy mô kinh doanh thông qua việc chủ động huy động vốn và khai thác
triệt để các nguồn vốn
Tăng cường công tác quản lý khoản nợ phải thu
Tăng cường quản lý khoản mục hàng tồn kho, cải thiện số vòng quay hàng tồn kho
b/ Khái quát tình hình tài chính của công ty
Tình hình biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp
Bảng2.1.Bảng biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty năm 2012
Trang 13Nhận xét: Qua bảng ta thấy các chỉ tiêu về lợi nhuận đều tăng chứng tỏ hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ năm 2012 tăng so với năm 2011 là 34.01% tương ứng với gần 22
tỷ đồng, cũng chính là sự biến động của doanh thu thuần bán hàng và cung cấpdịch vụ Giá vốn hàng bán tăng 36.14% tương ứng với gần 22 tỷ đồng Mức tăngcủa GVHB > mức tăng của doanh thu có thể là do giá nguyên vật liệu đầu vào tănghoặc công tác thu mua,dự trữ của DN chưa hợp lý Lợi nhuận sau thuế năm 2012tăng so với năm 2011 85.56% tương ứng với 673 triệu đồng Đây có thể coi làthành tích tốt của doanh nghiệp, tuy nhiên doanh nghiệp cần chú trọng đến côngtác quản lý chi phí, giá vốn để đạt hiệu quả tốt hơn nữa
Tình hình biến động Tài sản – Nguồn vốn
Bảng 2.2.Bảng biến động của tài sản, nguồn vốn năm 2012 (đvt: VNĐ)
Trang 143 Thuế và các khoản phải nộp nhà
Nhận xét: Tổng tài sản tăng 27.48% tương ứng với gần 14 tỷ đồng cho thấy DN đang
mở rộng quy mô kinh doanh cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh.Tài sản ngắn hạn tăng 27.78%, tài sản dài hạn tăng 15.99%, cho thấy doanh nghiệp chú trọng đầu tư vàotrang thiết bi, máy móc, công nghệ phục vụ cho hoạt động kinh doanh, điều này phù
hợp với đặc điểm nghành nghề kinh doanh của công ty là xây dựng Nợ ngắn hạn tăng30.77% tương ứng với gần 14 tỷ đồng, DN cần chú ý hơn đến công tác thanh toán nợ.Nhìn chung , sự thay đổi của các chỉ tiêu là hợp lý với quá trình phát triển của DN
Trang 15Hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Bảng 2.3.Bảng hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp (ĐVT:Lần)
Hệ số khả năng thanh toán hiện
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch %
Chi phí lãi vay (đồng) 1,083,446,572 1,150,194,211 -66,747,639 -5.80
Lưu chuyển tiền thuần (đồng) 2,852,828,522 2,123,139,558 729,688,964 34.37
Nợ NH bình quân (đồng) 51,648,643,097 38,763,386,068 12,885,257,030 33.24
Nhận xét: Các hệ số khả năng thanh toán hiện hành , Hệ số khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn giảm so với năm 2011 là 0.03 lần nhưng vẫn lớn hơn 1, cho thấy về cơ bản
khả năng thanh toán vẫn được đảm bảo Hệ số khả năng thanh toán nhanh nhỏ hơn 1
và giảm so với năm 2011 là 0.01 lần, điều này cũng gây bất lợi cho doanh nghiệp, thể
hiện khả năng thanh toán giảm, tiềm ẩn mức đọ rủi ro thanh toán Hệ số khả năng
thanh toán lãi vay và hệ số khả năng chi trả bằng tiền đều tăng là tín hiệu tốt Nhìn
chung doanh nghiệp cần có các biện pháp cụ thể để nâng cao và hoàn thiện các hệ số
này
Hệ số Cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn
Bảng 2.4.Bảng hệ số cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Trang 16-Tỷ trọng đầu tư vào TSNH (%)
Nhận xét:Tài sản ngắn hạn chiếm 97.65% tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2011 là
0.23% Tài sản dài hạn chiếm 2.35%, giảm so với năm 2011 là 0.23% Nợ phải trảchiếm 91.51%, tăng 2.25% Vốn chủ sở hữu chiếm 8.49%, giảm 2.25% Năm 2012doanh nghiệp tiếp tục tăng cường vào đầu tư tài sản ngắn hạn điều này phù hợp vớiđặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty là xây dựng Hệ số nợ năm 2012 là91.51%, tăng 2.25% là khá cao cho thấy công ty tăng cường nguồn vốn đi chiếmdụng, điều này tuy tạo nhiều thuận lợi cho việc huy động vốn của doanh nghiệp, cóđược nguồn vốn khi cần thiết nhưng cũng khiến cho mức độ rủi ro tài chính tănglên,khả năng vay vốn trong thời gian tới sẽ bị hạn chế,doanh nghiệp cần có kế hoạch
cụ thể để đảm bảo khả năng trả nợ
Hệ số hiệu quả hoạt động
Bảng 2.5.Bảng hệ số hiệu quả hoạt động năm 2011 và 2012 của doanh nghiệp
ĐVT: Lần
Lợi nhuận sau thuế (đồng) 1459679547.00 786628543.00 673051004.00 85.56