điều khiển động cơ không đồng bộ bằng vi điều khiển DSP TMS32 0LF2407A
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-
-Tp Hồ Chí Minh, tháng 6/2010
Giáo viên hướng dẫn
Trang 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-
-Tp Hồ Chí Minh, tháng 6/2010 Giáo viên phản biện
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới quý thầy cô trong Trường Đại Học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh đã nâng đỡ và dìu dắt, truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu nhất trong suốt quá trình tôi học tập ở trường.
Tôi xin chân trọng gửi lời cảm ơn đến tất cả quý Thầy, Cô trong khoa
Điện – Điện Tử , Bộ Môn Cung Cấp Điện, PTN Nghiên cứu Điện Tử Công Suất
và đặc biệt là thầy Lê Minh Phương, thầy Lê Đình Khoa đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn bạn Vũ, Nhân, Loan và Anh Quang là những đồng môn tốt trong PTN NC ĐTCS đã tận tình động viên và giúp đỡ tôi về mặt kiến thức cũng như tinh thần để tôi cố gắng hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin cảm ơn gia đình tôi, những người than đã cho tôi những điều kiện tốt nhất để học tập trong thời gian dài Ngoài ra tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những người bạn của tôi, những người đã cùng gắn bó, cùng học tập và giúp đỡ tôi trong những năm qua cũng như trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tp Hồ Chí Minh, tháng 6/2010
Đào Văn Chính
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 7
GIỚI THIỆU VỀ VI ĐIỀU KHIỂN DSP TMS320LF2407A 7
1.1 ĐẶC ĐIỂM PHẦN CỨNG CỦA LF 2407A 7
1.2 PHÂN VÙNG BỘ NHỚ 8
1.3 CHỨC NĂNG CÁC CHÂN (TRÍCH TỪ DATA SHEET) 11
1.4 CÁC THANH GHI 22
1.4.1 Thanh ghi tình trạng và điều khiển hệ thống 22
1.4.2 Thanh ghi trạng thái 24
1.5 ƯU TIÊN VÀ VECTOR NGẮT 25
1.5.1 Thanh ghi cờ ngắt 27
1.5.2 Phantom Interrupt Vector _ Ngắt ảo 30
1.5.4 Thanh ghi dữ liệu và chọn chiều nhập/ xuất PortA 33
1.6 QUẢN LÝ SỰ KIỆN (EVENT MANAGER (EV)) 34
1.6.1 Các thanh ghi quản lý sự kiện (EV) 34
1.6.2 Timer 36
1.6.3 PWM 40
1.6.4 Dead Band 46
1.7 ADC 48
1.7.1 Các thanh ghi 48
1.7.2 Chức năng các thanh ghi điều khiển 49
CHƯƠNG 2 56
GIỚI THIỆU VỀ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 56
2.1 TỔNG QUAN VỀ MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ 56
2.1.1 Nguyên lý làm việc 56
2.1.2 Cấu tạo 57
2.1.3 Ứng dụng 58
2.2 ỨNG DỤNG CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 58
2.3 KHẢ NĂNG DÙNG ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU THAY THẾ MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU: 59
2.4 KẾT LUẬN 60
CHƯƠNG 3 61
LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN 61
3.1 GIỚI THIỆU VỀ BIẾN TẦN NGUỒN ÁP ĐIỀU KHIỂN THEO PHƯƠNG PHÁP V/f 61 3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN V/f 61
3.2.1 Phương pháp E/f 61
3.2.2 Phương pháp V/f 62
Trang 53.3 Phương pháp điều chế Vector không gian trong điều khiển ĐCKĐB dạng V/f 63
3.3.1 Thành lập vector không gian 64
3.3.2 Tính toán thời gian đóng ngắt 66
3.3.3 Phân bố các trạng thái đóng ngắt 67
3.3.4 Kỹ thuật thực hiện điều chế vector không gian 68
CHƯƠNG 4 71
SƠ ĐỒ KHỐI VÀ GIẢI THUẬT ĐIỀU KHIỂN 71
4.1 PHƯƠNG PHÁP V/f VÒNG HỞ 71
4.1.1 Sơ đồ khối mạch điều khiển phần cứng bằng phương pháp V/f vòng hở, khởi động mềm 71
4.1.2 Sơ đồ khối phương pháp V/f vòng hở, khởi động mềm 72
4.1.3 Giải thuật điều khiển 72
4.2 PHƯƠNG PHÁP V/f VÒNG KÍN 79
4.2.1 Sơ đồ khối mạch điều khiển phần cứng bằng phương pháp V/f vòng kín 79
4.2.2 Sơ đồ khối phương pháp V/f vòng kín khâu PI 80
4.2.3 Giải thuật điều khiển 81
CHƯƠNG 5 87
THIẾT KẾ PHẦN CỨNG 87
5.1 MẠCH CPU DSP2407 CÓ GẮN THÊM MODULE GIAO TIẾP RS232 VÀ MẠCH ADC 87
5.1.1 Mạch CPU 87
a) Mạch thực tế 87
b) Mạch theo các module 87
Chú thích: 88
5.1.2 Mạch CPU có gắn thêm module giao tiếp RS232 và mạch ADC 88
5.2 MẠCH LÁI 89
5.2.1 Sơ đồ mạch nguyên lý 89
5.2.2 Mạch layout 89
5.2.3 Mạch thi công 90
5.3 MẠCH NGUỒN 5V VÀ 15V CUNG CẤP ĐIỆN CHO MẠCH LÁI 90
5.3.1 Sơ đồ mạch nguyên lý 90
5.3.2 Mạch layout 90
5.3.3 Mạch thi công 91
5.4 MẠCH BIẾN ĐỔI DC SANG DC CUNG CẤP ĐIỆN CHO MẠCH NGHỊCH LƯU 91 5.4.1 Mạch layout 91
5.4.2 Mạch thi công thực tế 92
5.5 MẠCH NGHỊCH LƯU SÁU KHÓA IGBT 92
5.5.1 Sơ đồ mạch nguyên lý 92
Trang 65.5.2 Mạch layout 92
5.5.3 Mạch thi công 93
5.6 ĐỘNG CƠ 93
5.7 KẾT QUẢ 94
5.7.1 Mạch thi công hoàn thiện 94
5.7.2 Cặp xung đóng ngắt trên một pha 95
5.7.3 Điện áp pha trên tải 95
5.7.4 Điện áp dây trên tải 95
CHƯƠNG 6 96
GIAO TIẾP VỚI MÁY TÍNH 96
6.1 PHẦN MỀM – GIẢI THUẬT 96
6.2 PHẦN CỨNG 99
6.3 KẾT QUẢ 99
6.3.1 Đồ thị hồi tiếp tốc độ 99
V/f vòng hở: 99
V/f vòng kín: 100
6.3.2 Cách thức hoạt động 101
CHƯƠNG 7 102
NHẬN XÉT VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI 102
7.1 NHẬN XÉT 102
7.2 KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI 102
7.3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 7(4 sectors: 4K, 12K, 12K, 4K) 32K
Code Security for On-Chip
_ Thời gian chuyển đổi (minimum) 375 ns
SPI (cổng giao tiếp Master/Slave) Có
SCI (cổng giao tiếp nối tiếp) Có
Trang 81.2 PHÂN VÙNG BỘ NHỚ
Bộ nhớ chương trình: 64k 16-bit words
Trang 9Bộ nhớ dữ liệu: 64k 16-bit words 32word dành cho bộ nhớ bên trong (0000h-7FFFh), 32k word còn lại dành cho bộ nhớ ngoài (8000h-FFFFh)
Trang 10Khi định địa chỉ trực tiếp, bộ nhớ dữ liệu được định địa chỉ thành 1 block gồm 128 word gọi là trang dữ liệu Toàn bộ 64k của bộ nhớ dữ liệu gồm 512 trang dữ liệu từ 0 tới 511 Trang hiện tại được xác định bởi 9 bit của DP
Không gian I/O: 64k 16-bit word
Giao tiếp với bộ nhớ ngoài:
Vùng nhớ ngoài Kích thước (word) Tín hiệu
liệu
Trang 11Sơ đồ chân:
1.3 CHỨC NĂNG CÁC CHÂN (TRÍCH TỪ DATA SHEET)
Trang 221.4 CÁC THANH GHI
1.4.1 Thanh ghi tình trạng và điều khiển hệ thống.
Bit 15 Reserved
Bit 14 CLKSRC Chọn nguồn cho chân CLKOUT
0 Nguồn là xung clock của CPU output
1 Nguồn là Watchdog clock
Bits 13–12 LPM(1:0) Chọn mode low_power (chế độ tiết kiệm năng lượng)
Những bit này dùng để chọn chế độ khi CPU thực hiện lệnh IDLE
Xem bảng 2-1 miêu tả chế độ tiếp kiệm năng lượng
Table 2–1 Description of Low-Power Modes
LPM(1:0) Low-Power mode selected
Bit 7 ADC CLKEN Bit điều khiển cho phép xung clock vào module ADC
0 Xung tới module này không cho phép (i.e., tắt nguồn để bảo toàn năng lượng)
1 Xung tới module này cho phép và đang chạy ở chế độ thông thường
Bit 6 SCI CLKEN SCI (Serial Communications Interface) Bit điều khiển cho phép xung
clock vào module SCI
0 Xung tới module này không cho phép (i.e., tắt nguồn để bảo toàn năng lượng)
1 Xung tới module này cho phép và đang chạy ở chế độ thông thường
Bit 5 SPI CLKEN SPI (Serial Peripheral Interface) Bit điều khiển cho phép xung clock
vào module SPI
Trang 230 Xung tới module này không cho phép (i.e., tắt nguồn để bảo toàn năng lượng).
1 Xung tới module này cho phép và đang chạy ở chế độ thông thường
Bit 4 CAN CLKEN CAN (Controller Area Network) Bit điều khiển cho phép xung
clock vào module CAN
0 Xung tới module này không cho phép (i.e., tắt nguồn để bảo toàn năng lượng)
1 Xung tới module này cho phép và đang chạy ở chế độ thông thường
Bit 3 EVB CLKEN EVB (Event Manager B) Bit điều khiển cho phép xung clock vào
module EVB
0 Xung tới module này không cho phép (i.e., tắt nguồn để bảo toàn năng lượng)
1 Xung tới module này cho phép và đang chạy ở chế độ thông thường
Bit 2 EVA CLKEN EVA (Event Manager A) Bit điều khiển cho phép xung clock vào
module EVA
0 Xung tới module này không cho phép (i.e., tắt nguồn để bảo toàn năng lượng)
1 Xung tới module này cho phép và đang chạy ở chế độ thông thường
Bit 1 Reserved
Bit 0 ILLADR Bit báo dùng sai địa chỉ hoặc địa chỉ cấm.
Khi dùng địa chỉ cấm bit này sẽ set lên 1
Bits 15–7 Reserved
Bit 6 Input-qualifier _ Xác nhận độ dài chuẩn của tín hiệu vào
Bit này dùng để định chuẩn cho tín hiệu ở các chân CAP1–6, XINT1/2,
ADCSOC, and PDPINTA/B I/O ko sử dụng chức năng này Trạng thái của tín hiệu chỉ đổi nếu tín hiệu được giữ hơn 5 hoặc 11 chu kì máy:
0 Khối mạch vào tuần tự không ổn định độ dài lên tới 5 chu kỳ máy
1 Khối mạch vào tuần tự không ổn định độ dài lên tới 11 chu kỳ máy
Bit 5 Watchdog Override (WD protect bit), Clear_only bit
Bit xác định có cho người sử dụng tắt chức năng WatchDog hay không
0 Bảo vệ WD khỏi việc bị tắt bởi phần mềm
1 Cho phép tắt chức năng thông qua bit WDDS trong WDCR Dù bị clear thì không lâu sau nó sẽ tự động được set lên 1, vì thế sẽ bảo đảm sự hoàn chỉnh của WD
Bit 4 XMIF Hi-Z Control
Bit điều khiển trạng thái của giao tiếp bộ nhớ ngoài
0 XMIF signals ở trạng thái bình thường; i.e., not Hi-Z (high impedance)
1 All XMIF tín hiệu bắt buộc tới trạng thái Hi-Z
Bit 3 Boot Enable
Bit này tác động lên chân BOOT_EN / XF lúc reset Sau khi reset và khởi động, bit này
có thể thay đổi
0 Bộ nhớ Flash hoàn toàn không cho phép
1 Không gian địa chỉ chương trình 0000 — 7FFF là ánh xạ tới bộ nhớ Flash trên chip
Bit 2 Chọn chức năng Microprocessor / Microcontroller
Trang 24Bit này tác động lên chân MP/MC lúc reset Sau khi reset, bit này cho phép thay đổi việc thực hiện phần mềm trong chip hay ngoài chip.
0 Đặt chế độ Vi điều khiển, Địa chỉ chương trình nằm 0000 — 7FFF bên trong (như Flash)
1 Đặt chế độ Vi xử lý, Địa chỉ chương trình nằm 0000 —7FFF nằm ngoài (vi dụ bộ nhớ ngoài)
Bits 1–0 SARAM Chọn không gian chương trình/dữ liệu.
0 0 SARAM không ánh xạ (không cho phép), không gian địa chỉ phân bổ cho bộ nhớ bên ngoài
0 1 SARAM ánh xạ trong nội bộ tới không gian chương trình
1 0 SARAM ánh xạ trong nội bộ tới không gian dữ liệu
1 1 SARAM khối ánh xạ nội bộ tới cả hai vùng không gian
1.4.2 Thanh ghi trạng thái
ARB Auxiliary register pointer buffer Khi thanh ghi hỗ trợ ARP được tải thì giá trị
trước đó của ARP sẽ được chép vào ARB, trừ khi sử dụng lệnh LST Khi sử dụng lệnh LST thì cả ARP và ARB đều nhận giá giống nhau
ARP Auxiliary register pointer Gồm 3 bit dùng để định địa chỉ tuyệt đối cho thanh ghi
hỗ trợ
C Carry bit C is set to 1 on reset.
Trang 25CNF On-chip DARAM configuration bit Bit này xác định DARAM thuộc không gian
dữ liệu hay không gian chương trình Bit CNF có thể định dạng trực tiếp từ các lệnh
SETC CNF, CLRC CNF, and LST
CNF = 0 DARAM thuộc không gian dữ liệu
CNF = 1 DARAM thuộc không gian chương trình
DP Data page pointer (Con trỏ trang dữ liệu) Là 9 bit cao của 16 bit bộ nhớ dữ liệu.
OVM = 0 Kết quả tràn thường chứa trong thanh ghi tích lũy
OVM = 1 Thanh ghi tích lũy cho một trong hai giá trị tích cực hoặc không tích cực khi
gặp một tràn (Xem phụ lục 4.3.2, Accumulator, on page 4-9.)
PM Product shift mode
TC bit cờ điều khiển/kiểm tra(Test/Control) Dùng trong lệnh BIT hoặc BITT để kiểm
tra bit trong thanh ghi
XF XF bit trạng thái chân
1.5 ƯU TIÊN VÀ VECTOR NGẮT
Có tất cả 7 lớp ngắt gồm 1 lớp không che được và 6 lớp che được :
Vector ngắt trong lớp
Cho phép che
có Không Ngắt không che Ngắt không che
tiên cao
tiên cao
Trang 26ưu tiên cao
ưu tiên cao
tiên cao
ưu tiên cao
Trang 270 Không có ngắt nào trong INT6
1 Đang có ít nhất 1 ngắt trong INT6
Bit 4 INT5 Cờ ngắt 5.
0 Không có ngắt nào trong INT5
1 Đang có ít nhất 1 ngắt trong INT5
Bit 3 INT4 Cờ ngắt 4
Trang 280 Không có ngắt nào trong INT4
1 Đang có ít nhất 1 ngắt trong INT4
Bit 2 INT3 Cờ ngắt 3
0 Không có ngắt nào trong INT3
1 Đang có ít nhất 1 ngắt trong INT3
Bit 1 INT2 Cờ ngắt 2
0 Không có ngắt nào trong INT2
1 Đang có ít nhất 1 ngắt trong INT2
Bit 0 INT1 Cờ ngắt 1
0 Không có ngắt nào trong INT1
1 Đang có ít nhất 1 ngắt trong INT1
Lưu ý: Để xóa bit này ta phải set nó lên 1, hardware sẽ tự đưa nó về 0 Clear bit về 0 không có tác dụng
Bits 15–6 Reserved
Bit 5 INT6 Bit này dùng để che hoặc không che lớp INT6.
0 Lớp INT6 đã bị che
1 Lớp INT6 không bị che
Bit 4 INT5 Bit này dùng để che hoặc không che lớp INT5.
0 Lớp INT5 đã bị che
1 Lớpl INT5 không bị che
Bit 3 INT4 Bit này dùng để che hoặc không che lớp INT4
0 Lớp INT4 đã bị che
1 Lớp INT4 không bị che
Bit 2 INT3 Bit này dùng để che hoặc không che lớp INT3
0 Lớp INT3 đã bị che
1 Lớp INT3 không bị che
Bit 1 INT2 Bit này dùng để che hoặc không che lớp INT2
0 Lớp INT2 đã bị che
1 Lớp INT2 không bị che
Bit 0 INT1 Bit này dùng để che hoặc không che lớp INT1
0 Lớp INT1 đã bị che
1 Lớp INT1 không bị che
Lưu ý: bit này không bị thay đổi khi reset
Trang 29Thanh ghi này sẽ tải vector ngắt có độ ưu tiên cao nhất trong lớp INTx tương ứng mà CPU nhận diện.
Bits 15–0 IRQ0.15–IRQ0.0
0 Không có ngắt
1 Có ngắt
Tương tự với các thanh ghi còn lại IRQ1,IRQ2
Bit 15 XINT1 Flag
Bit này thể hiện trạng thái thay đổi xác định trên chân XINT1 Bit này bị clear bởi
interrupt knowledge,bởi phần mềm set lên 1 (clear bit về 0 không có tác dụng), hoặc reset
0 Không có thay đổi
1 Sự thay đổi được xác nhận
Bits 14–3 Reserved.
Bit 2 XINT1 Polarity
0 Ngắt được tạo ra khi có cạnh xuống
1 Ngắt được tạo ra khi có cạnh lên
Bit 1 XINT1 Priority (Độ ưu tiên)
0 ưu tiên cao
1 ưu tiên thấp
Bit 0 XINT1 Enable
0 không cho phép ngắt
1 cho phép ngắt
Trang 30Tương tự XINT2CR
Cách thức hoạt động:
Khi có 1 tín hiệu ngắt xảy ra, cờ ngắt IF tương ứng sẽ được set lên 1 Nếu ngắt đó cho phép thì một yêu cầu ngắt (INTx) sẽ được tạo ra bằng các xác nhận PIRQ Nếu ngắt không cho phép thì IF vẫn được giữ lại cho đến khi bị xóa bởi phần mềm Nếu như ngắt được cho phép sau đó, khi IF vẫn set, thì PIRQ sẽ ngay lập tức được xác nhận Khi PIRQ Yêu cầu ngắt set thanh ghi cờ ngắt của CPU (IFR), nếu ngắt của CPU được cho phépbằng việc set thanh ghi che ngắt (IMR), CPU dừng công việc đang làm lại, che tất cả các ngắt bằng cách set bit INTM, lưu lại trạng thái, PC nhảy tới vector của lớp ngắt INTx(CPU Interrupt Vector) tương ứng và thực thi chương trình ngắt Thanh ghi PIVR được tải giá trị vector ngắt (peripheral interrupt vector) Sử dụng giá trị tương ứng trong PIVR
để rẽ nhánh tới ngắt tương ứng để thực thi chương trình
Ví dụ: Chương trình sử dụng ngắt Timer1, ngắt này thuộc INT2, vector ngắt là 0004hmain code
GISR2: LDP #PIVR >> 7h ; Nạp địa chi chứa thanh ghi PIVR
LACL PIVR ; Load PIVR vào accumulator
XOR #0027h ; Xét xem giá trị PIVR có bằng 0027 tương ứng với Timer BCND SISR27,eq ; period interrupt không? Đúng thì nhảy tới SISR27, sai thì
; sẽ nạp lại PIVR với ngắt khác cùng lớp INT2(nếu có) và
;tiếp tục kiểm tra
SISR27: ; Thực hiện các lên ứng với ngắt T1PINT
1.5.2 Phantom Interrupt Vector _ Ngắt ảo
Phantom interrupt vector là 1 ngắt hoàn thiện hệ thống Khi 1 tín hiệu ngắt được tạo ra nhưng không có yêu cầu ngắt tương ứng được xác nhận, thì Phantom interrupt vector được sử dụng và lỗi sẽ được xử lý Phantom interrupt vector được yêu cầu khi có sự tranh chấp giữa các ngắt Hoặc khi 1 yêu cầu ngắt được tạo ra nhưng cờ ngắt INTx bị xóa trướckhi CPU nhận thức được nó Trong trường hợp này CPU không biết tải vector ngắt ngoại
vi nào vào PIVR Trong cả 2 trường hơp trên, phantom interrupt vector sẽ được tải vào PIVR thay cho vector ngắt ngoại vi
Ngắt bảo vệ (PDPINTx, x = A hoặc B)
Trang 31PDPINTx là chức năng dùng để bảo đảm sự hoạt động an toàn của hệ thống như là biến đổi nguồn hoặc điều khiển động cơ Khi có hiện tượng quá dòng, quá áp, nhiệt tăng cao, nếu ngắt PDPINTx được cho phép thì tất cả các chân PWM sẽ lập tức trở về trạng thái hi_Z sau khi chân PDPINT xuống mức thấp.
1.5.3 Nonmaskable Interrupt (NMI)
NMI được xác định khi có lỗi sử dụng địa chỉ cấm Không có thanh ghi điều khiển ngắt này
I/O:
Trang 331.5.4 Thanh ghi dữ liệu và chọn chiều nhập/ xuất PortA
Tương tự các thanh ghi còn lại
Trang 341.6 QUẢN LÝ SỰ KIỆN (EVENT MANAGER (EV))
Gồm 2 event manager A và B (EVA và EVB), cả 2 thành phần này đều có các khối chức năng như sau:
Trang 361.6.2 Timer
Các thanh ghi điều khiển:
Bits 15–14 Free, Soft Emulation control bits.
00 Stop immediately on emulation suspend
01 Stop after current timer period is complete on emulation suspend
10 Operation is not affected by emulation suspend
11 Operation is not affected by emulation suspend
11 chế độ đếm hai chiều -Lên/-Xuống
Bits 10–8 TPS2–TPS0 Input Clock Prescaler.
Trang 37T2SWT1 Ở thanh ghi T2CON của EVA, bit này là T2SWT1 Bit này cho phép Timer 2
khởi động cùng lúc với Timer 1 Ở thanh ghi T1CON bit này reserved
T4SWT3 Ở thanh ghi T4CON của EVA, bit này là T4SWT1 Bit này cho phép Timer 4
khởi động cùng lúc với Timer 3 Ở thanh ghi T3CON bit này reserved
0 Sử dụng bit TENABLE riêng
1 Sử dụng bit TENABLE trong T1CON or T3CON để enable hoặc disable chung cho 2 timer còn lại
Bit 6 TENABLE Cho chạy timer.
0 Cho dừng timer, prescaler bị reset
1 1 QEP Circuit† (in case of Timer 2/Timer 4)
Bits 3–2 TCLD1, TCLD0 Điều kiện tải lại thanh ghi Timer Compare Register
(TxCMPR)
00 Khi thanh ghi counter (TxCNT) về 0
01 Khi counter (TxCNT) về 0 hoặc trùng với chu kì
10 Ngay lập tức
11 Reserved
Bit 1 TECMPR Cho phép Timer so sánh.
0 không cho phép hoạt động so sánh của Timer
1 cho phép hoạt động so sánh của Timer
Bit 0
SELT1PR Trong thanh ghi T2CON bit này là SELT1PR (Period register select) Khi set
lên 1 thanh ghi chu kì (T1PR) của Timer 1 được chọn cho Timer 2 Bit này là reserved bit trong T1CON
SELT3PR Trong thanh ghi T2CON bit này là SEL31PR (Period register select) Khi set
lên 1 thanh ghi chu kì (T1PR) của Timer 1 được chọn cho Timer 2 Bit này là reserved bit trong T1CON
0 Sử dụng chu kì riêng
1 Sử dụng T1PR (T3PR) cho Timer 1và 2 (3 và 4)
Thanh ghi điều khiển chung:
Trang 38Bits 10–9 T2TOADC Khởi động ADC với Timer 2.
00 Không khởi động ADC
01 Việc set cờ ngắt tràn dưới sẽ khởi động ADC
10 Việc set cờ ngắt thời lượng sẽ khởi động ADC
11 Việc set cờ ngắt so sánh sẽ khởi động ADC
Bits 8–7 T1TOADC Khởi động ADC với Timer 1.
00 Không khởi động ADC
01 Việc set cờ ngắt tràn dưới sẽ khởi động ADC
10 Việc set cờ ngắt thời lượng sẽ khởi động ADC
11 Việc set cờ ngắt so sánh sẽ khởi động ADC
Bit 6 TCOMPOE Cho phép Compare output Nếu PDPINTx tích cực thì bit này bị
11 Miễn cưỡng cao
Bits 1–0 T1PIN Tính chất của Timer 1 compare output.
Trang 39Bits 10–9 T2TOADC Khởi động ADC với Timer 4.
00 Không khởi động ADC
01 Việc set cờ ngắt tràn dưới sẽ khởi động ADC
10 Việc set cờ ngắt thời lượng sẽ khởi động ADC
11 Việc set cờ ngắt so sánh sẽ khởi động ADC
Bits 8–7 T1TOADC Khởi động ADC với Timer 3.
00 Không khởi động ADC
01 Việc set cờ ngắt tràn dưới sẽ khởi động ADC
10 Việc set cờ ngắt thời lượng sẽ khởi động ADC
11 Việc set cờ ngắt so sánh sẽ khởi động ADC
Bit 6 TCOMPOE Cho phép Compare output Nếu PDPINTx tích cực thì bit này bị
11 Miễn cưỡng cao
Bits 1–0 T1PIN Tính chất của Timer 3 compare output.
Trang 40Khi thanh ghi counter (TxCNT) đếm tới bằng với thanh ghi chu kỳ (TxPR), thanh ghi compare (TxCMPR) các cờ ngắt tương ứng overflow, underflow, compare sẽ được set, đồng thời tạo 1 trigger kích ADC Nếu như cờ ngắt tương ứng không bị che thì sẽ tạo ngắt Tín hiệu từ chân TDIRA/B sẽ bị bỏ qua.
Directional Up-/Down-Counting Mode
Mode này tương tự Continuous Up Counting mode khác ở chỗ là có thể đếm lên hoặc xuống tùy thuộc vào mức tích cực của chân TDIRA/B
Continuous Up-/Down-Counting Mode
Counter timer sẽ đếm lên tới hết giá trị trong thanh ghi chu kỳ rồi lại giảm về 0, chu kì của timer này bằng 2 lần giá trị trong TxPR Mode này cũng bỏ qua chân TDIRA/B
1.6.3 PWM
Đặc điểm
TMS320LF2407A hỗ trợ 2 đơn vị xuất xung PWM:
Timer Compare Output: gồm 4 chân output tương ứng với 4 Timer
Compare Units: Gồm 12 chân output, 1 timer điều khiển 3 chân