Chương 1: Cơ quan nhà nước và quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại các cơ quan nhà nước Chương 2: Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Văn phòng UBDT Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý chi thường xuyên ngân sách tại Văn phòng UBDT
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả của luận văn tốt nghiệp (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC 3
1.1 Nhận thức chung về cơ quan nhà nước 3
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của cơ quan nhà nước 3
1.1.1.1 Khái niệm 3
1.1.1.2 Đặc điểm của CQNN 3
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước 3
1.1.2.1 Cơ quan lập pháp 4
1.1.2.2 Cơ quan hành pháp 4
1.1.2.3 Cơ quan tư pháp 5
1.1.3 Vai trò của CQNN 5
1.2 Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại các CQNN 7
1.2.1 Nội dung chi thường xuyên NSNN tại các CQNN 7
1.2.2 Chu trình quản lý chi thường xuyên NSNN tại các CQNN 8
1.2.2.1 Lập dự toán chi thường xuyên NSNN tại các CQNN 8
1.2.2.3 Quyết toán chi thường xuyên của NSNN cho CQNN 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TẠI VĂN PHÒNG UBDT 14
Trang 32.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng UBDT 15
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý chi thường xuyên tại Văn phòng UBDT 19 2.2 Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách tại Văn phòng UBDT .20
2.2.1 Quản lý chi thanh toán cá nhân 22
2.2.2 Quản lý chi nghiệp vụ, chuyên môn 27
2.2.3 Quản lý chi mua sắm sửa chữa và chi thường xuyên khác 30
2.3 Tổng hợp đánh giá về thực trạng quản lý chi thường xuyên tại Văn phòng UBDT 33
2.3.1 Những kết quả đạt được 33
2.3.2 Hạn chế 34
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 36
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TẠI VĂN PHÒNG UBDT 38
3.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển của đơn vị trong những năm tới .38 3.2 Giải pháp tăng cường quản lý chi thường xuyên 39
3.2.1 Tăng cường quản lý chi thanh toán cá nhân 39
3.2.3 Tăng cường quản lý chi mua sắm sửa chữa thường xuyên và chi khác 41
3.3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp 42
KẾT LUẬN 45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 47
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
CQNN: Cơ quan nhà nước
HĐND: Hội đồng nhân dân
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
NSNN: Ngân sách nhà nước
NLĐ: Người lao động
TLCBBQ: Tiền lương cơ bản bình quân
TTHĐND: Thường trực hội đồng nhân dân
TSCĐ: Tài sản cố định
UBDT: Ủy ban Dân tộc
UBND: Ủy ban nhân dân
UBTVQH: Ủy ban thường vụ quốc hội
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TẠI UBDT 20 BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH CHI THANH TOÁN CÁ NHÂN 22 BẢNG 2.3: TÌNH HÌNH CHI NGHIỆP VỤ, CHUYÊN MÔN 27 BẢNG 2.4: TÌNH HÌNH CHI MUA SẮM SỬA CHỮA VÀ CHI TX KHÁC 31
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước thì vai trò quản lý
kinh tế của nhà nước là điều kiện tất yếu để giải quyết các vấn đề mà nền kinh
tế thị trường đem lại như: lạm phát, thất nghiệp, ô nhiễm môi trường, tăngtrưởng kinh tế nóng,… hay xóa đói giảm nghèo và giải quyết công bằng
xã hội Những vấn đề trên lĩnh vực tư nhân không thể giải quyết một cáchtriệt để được, vì nếu để cho lĩnh vực tư giải quyết sẽ ảnh hưởng đến lợi ích vàgây ra bất công bằng trong xã hội Chính vì lẽ đó mà Chính phủ phải canthiệp vào để giải quyết các vấn nạn trên
Mặt khác, Nhà nước là chủ thể quyền lực công đặc biệt có chức năng bạolực trấn áp, Nhà nước có quyền ban hành các chính sách để quản lý nền kinh
tế của đất nước như ban hành các Luật về ngân sách, thông tư, nghị định …
Để thực hiện chức năng của mình và vận hành bộ máy quản lý nhà nước thìnhà nước cần có nguồn thu nhất định thông qua thu thuế, phí, lệ phí Nhànước dùng tiền để chi trả lương cho NLĐ, mua sắm trang thiết bị máy móclàm việc…
Nguồn thu vào ngân sách thì có hạn mà nhu cầu chi tiêu cho mọi lĩnhvực thì vô hạn, vì vậy việc quản lý hiệu quả chi tiêu là vô cùng quan trọng Đểhiểu rõ về thực trạng và các giải pháp chi thường xuyên như thế nào, sau mộtthời gian thực tập tại văn phòng Ủy ban Dân tộc tôi đã đi sâu và tìm hiểu đề
tài: “Quản lý kinh phí hoạt động tại Văn phòng Uỷ ban Dân Tộc”
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đề tài này tập trung nghiên cứu về thực trạng quản lý chi thường xuyênNSNN tại Văn phòng UBDT với mục đích đưa ra các giải pháp để hoàn thiện
và tăng cường quản lý chi thường xuyên tại Văn phòng UBDT
Trang 7Đề tài này được giới hạn trong phạm vi nghiên cứu quản lý tài chínhcông về chi thường xuyên NSNN tại Văn phòng UBDT.
4 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứunhư: phân tích, so sánh, đối chiếu, đánh giá để từ đó tìm ra nguyên nhân vàđưa ra các giải pháp để tăng cường hiệu quả quản lý chi thường xuyên tại đơn
vị Các số liệu được thu thập thông qua các văn bản luật, nghị định, thông tư,các sách báo chuyên ngành và các báo cáo của phòng ban chuyên môn
5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ quan nhà nước và quản lý chi thường xuyên ngân sáchnhà nước tại các cơ quan nhà nước
Chương 2: Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tạiVăn phòng UBDT
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý chi thường xuyên ngân sách tạiVăn phòng UBDT
Trang 8CHƯƠNG 1 : CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG
XUYÊN NSNN TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
1.1. Nhận thức chung về cơ quan nhà nước
1.1.1.1 Khái niệm
Theo giáo trình của trường Đại học Luật Hà Nội thì “CQNN là tổ chứcđược thành lập và hoạt động theo những nguyên tắc và trình tự nhất định theoquy định của pháp luật, có cơ cấu tổ chức nhất định và được giao thực hiệnnhững nhiệm vụ quyền hạn nhất định được quy định trong các văn bản pháp luật
để thực hiện một phần chức năng, nhiệm vụ của nhà nước”
Ba là, về mặt thẩm quyền thì CQNN có thẩm quyền đơn phương ban hànhcác văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực bắt buộc đối với đối tượng liên quanBốn là, CQNN hoạt động trên cơ sở NSNN
Năm là, cơ cấu, thẩm quyền, trình tự, thủ tục hoạt động được quy định trongvăn bản pháp luật
Theo hiến pháp năm 1992 (đã sửa đổi, bổ sung) và những văn bản pháp luậthiện hành, hệ thống các CQNN Việt Nam gồm: Cơ quan lập pháp, cơ quan hành
Trang 91.1.2.1 Cơ quan lập pháp
Quốc hội: là cơ quan đại biểu của nhân dân, có quyền lực cao nhất của
nước Việt Nam Quốc hội có chức năng nhiệm vụ: Lập hiến, lập pháp Quyếtđịnh các chính sách cơ bản về: đối nội và đối ngoại; kinh tế xã hội; quốc phòng,
an ninh; nguyên tắc về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, quan hệ xãhội và hoạt động của công dân Giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của nhà nước
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện
cho ý chí nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân HĐND có chức năng,nhiệm vụ: Quyết định những vấn đề quan trọng liên quan đến đời sống nhân dânđịa phương Chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và CQNN cấp trên.Chịu sự kiểm tra, giám sát của CQNN cấp trên
1.1.2.2 Cơ quan hành pháp
Chính phủ có chức năng, nhiệm vụ: là cơ quan chấp hành của Quốc hội, là
cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam Lãnh đạo công tác của Bộ, cơ quan ngang Bộ Đảm bảo thực hiện Hiếnpháp, lập pháp Trình dự án luật, pháp lệnh và thực hiện nhiều chính sách kháccủa nhà nước
Ủy ban nhân dân các cấp là cơ quan chấp hành của HĐND, có chức năng
nhiệm vụ: Quản lý nhà nước về mọi vấn đề ở địa phương Tổ chức chỉ đạo việcthi hành hiến pháp, luật các văn bản, nghị quyết của cấp trên và HĐND cùngcấp, bầu cử quốc hội và HĐND Kiểm tra giám sát với CQNN và các cơ quan, tổchức khác
Trang 101.1.2.3 Cơ quan tư pháp
Tòa án nhân dân có chức năng nhiệm vụ: thực hiện công tác xét xử; quản lý
hành chính nội bộ chi ngân sách; tuyên truyền giáo dục ý thức và bảo vệ phápluật cho công dân
Viện kiểm sát nhân dân: có chức năng nhiệm vụ là thực hành quyền công
tố; kiểm sát các hoạt động tư pháp như: kiểm sát điều tra, xét xử, thi hành án,giam giữ cải tạo
Thứ nhất, có quyền ban hành pháp luật và văn bản dưới luật
Theo hiến pháp năm 1992, Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền ban hànhlập hiến, lập pháp mà theo đó mọi thành viên trong xã hội đều phải tuân theo Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của Chính phủ, Chính phủ ban hành Nghị
quyết, Nghị định (Điều 14, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật) Các
văn bản của Chính phủ có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc và là cơ sở pháp lýquan trọng cho hoạt động của cả hệ thống bộ máy quản lý HĐND được quyềnban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới dạng Nghị quyết UBND ban hành
văn bản quy phạm pháp luật dưới dạng Quyết định, Chỉ thị (Căn cứ vào Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004) Thứ hai, ban hành các chính sách kinh tế vĩ mô, điều tiết, điều phối các
chính sách kinh tế xã hội
Nền kinh tế Việt Nam từ khi gia nhập WTO đã mang lại những thành côngđáng kể, bên cạnh đó không tránh khỏi những yếu tố phức tạp của nền kinh tế thịtrường như: lạm phát, thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế nóng,… Khủng hoảngkinh tế thế giới cũng ảnh hưởng ít nhiều đến nền kinh tế của Việt Nam, nhiều
Trang 11cơ phá sản Chính từ những lý do trên cần có sự can thiệp của Nhà nước để giảmthiểu tình trạng trên Nhà nước ban hành các chính sách về miễn giảm thuế thunhập doanh nghiệp từ 25% giảm xuống 20%; ban hành chính sách gia hạn thuếđối với những doanh nghiệp gặp khó khăn hay miễn thuế đối với những doanhnghiệp có NLĐ là dân tôc thiểu số, trẻ mồ côi hay người tàn tật,…
Thứ ba, đầu tư cung cấp sản phẩm dịch vụ xã hội
Nhà nước là chủ thể quyền lực công đặc biệt, có quyền thu thuế, phí, lệ phí
và sử dụng khoản tiền đó để phục vụ lợi ích và nhu cầu chung cho xã hội thôngqua việc xây dựng những cây cầu, khu vui chơi giải trí, những con đường,trườnghọc công lập, dịch vụ y tế… Đó là những hàng hóa công cộng mà nhà nước đầu
tư để phục vụ lợi ích của toàn bộ người dân không loại trừ một ai khỏi việc tiêudùng những hàng hóa này
Thứ tư, giải quyết các vấn đề xã hội
Nhà nước ban hành các chính sách xóa đói giảm nghèo, có chế độ đặc biệt
ưu tiên cho phát triển vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo Có chính sách đãingộ với người già cả, neo đơn; lập quỹ đền ơn đáp nghĩa cho người có công vớicách mạng,… Đưa ra các mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau nhằmđiều tiết thu nhập, giảm chênh lệch khoảng cách giàu nghèo
Thứ năm, bảo vệ môi trường, giao thông, phòng chống thiên tai, bão lũ
Có chính sách, giải pháp đồng bộ tổ chức thực hiện phòng chống bão lũ,tăng cường phương tiện cứu hộ khi thiên tai xảy ra; xây dựng hệ thống cấp thoátnước, đê điều phòng chống ngập lụt…
Trang 121.2. Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại các CQNN
Chi NSNN cho các CQNN là quá trình phân phối, sử dụng các nguồn tàichính đã tập trung được vào NSNN để đáp ứng cho nhu cầu chi giúp bộ máy nhànước vận hành và thực hiện các nhiệm vụ của mình
Khi nhìn nhận nội dung chi NSNN cho các CQNN theo nội dung kinh tế thìchi thường xuyên NSNN gồm:
Các khoản chi thanh toán cá nhân như: chi tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp,tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, phúc lợi tập thể, …đã được quy địnhtrong các chế độ mà Nhà nước phải trả cho những người mà Nhà nước tuyểndụng vào làm việc cho CQNN Việc phân loại thành chi thanh toán cá nhân xuấtphát từ nguyên nhân: Nhà nước tuyển dụng NLĐ vào làm việc cho từng vị trítrong các CQNN để thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình thì những NLĐ đócần có lương để bù đắp hao phí sức lao động mà họ đã bỏ ra Khác với khu vực
tư nhân, việc trả lương cho NLĐ căn cứ vào hợp đồng lao động được thỏa thuậngiữa NLĐ và người thuê lao động thì đối với lĩnh vực nhà nước việc trả lươngcho NLĐ dựa theo ngạch bậc, hệ số lương cơ bản mà nhà nước đã quy định cụthể trong từng thời kỳ Những NLĐ được tuyển vào làm việc trong bộ máy nhànước không có quyền đòi thỏa thuận mức lương mình được hưởng mà căn cứvào lương ngạch bậc, cấp bậc chức vụ do mình đảm nhiệm theo quy định
Để thực hiện chức năng nhiệm vụ mà nhà nước giao trong từng thời kỳ vàvận hành được bộ máy hoạt động thì điều tất yếu phải cần đến các thiết bị,phương tiện làm việc phục vụ cho công tác chuyên môn như: Chi mua vănphòng phẩm, công cụ dụng cụ, chi trả dịch vụ mà cơ quan đã sử dụng (điện,
Trang 13nước, bưu chính viễn thông, vệ sinh môi trường); chi công tác phí, chi hội nghị;chi mua các chứng từ; mẫu biểu; sổ sách in ấn,…
Trong quá trình hoạt động và vận hành bộ máy nhà nước thì máy móc, trụ
sở làm việc,… của đơn vị sẽ xuống cấp, hao mòn dần theo thời gian Để tăngcường cơ sở vật chất cho đơn vị thì khoản chi mua sắm, sửa chữa thường xuyênTSCĐ là hết sức cần thiết Chi mua sắm tài sản (bao gồm cả TSCĐ và công cụlao động) để trang bị thêm cho CQNN Chi sửa chữa TSCĐ (bao gồm cả sửachữa thường xuyên và sửa chữa lớn) ở các CQNN đang hoạt động
Ngoài ra còn một số khoản chi thường xuyên khác như: chi trợ cấp khókhăn, trợ cấp thôi việc, trợ cấp dôi dư chờ xử lý,…Mặc dù những khoản chi trên
ít phát sinh, nhưng nó gắn liền với trách nhiệm của nhà nước trong việc xử lý cáctrường hợp đó có thể xảy ra, nên chúng vẫn được coi là chi thường xuyên củaNSNN
Như vậy thông qua cách phân loại này giúp cho việc đánh giá cơ cấu chithường xuyên của NSNN cho các CQNN gắn với việc phát huy hiệu quả của mỗikhoản kinh phí; và là cơ sở để cân nhắc, xử lý đối với các khoản chi cho các cơquan này trong suốt quá trình quản lý chi NSNN
a) Căn cứ lập dự toán chi
Một là, phải dựa vào chủ trương, đường lối cải cách hành chính của nhànước trong một giai đoạn đã được xác định
Hai là, phải dựa vào các nhiệm vụ quản lý hành chính mà Nhà nước phảiđảm nhận trong kỳ kế hoạch
Trang 14Ba là, phải dựa vào văn bản hướng dẫn và số kiểm tra do CQNN cấp trênban hành
Bốn là, phải dựa vào chính sách chế độ chi thường xuyên NSNN cho cácCQNN hiện đang có hiệu lực thi hành; và dự kiến những thay đổi, bổ sung có thểxảy ra trong kỳ kế hoạch
Năm là, phải dựa vào ước thực hiện dự toán năm báo cáo và kết quả thựchiện các năm trước về dự toán chi thường xuyên của NSNN cho các CQNN.b) Trình tự lập dự toán
Bước 1: Hướng dẫn và giao số kiểm tra
Căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài Chính soạn thảo vàtriển khai hướng dẫn các Bộ và UBND các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ươnglập dự toán chi thường xuyên cho các CQNN Tiếp theo đó, các bộ và UBNDcấp tỉnh phải cụ thể hóa và hướng dẫn cho các cơ quan trực thuộc và các CQNNcấp dưới
Bước 2: Xây dựng dự toán chi thường xuyên cho các CQNN và tổng hợp từdưới lên để lập dự toán NSNN
Các CQNN với tư cách là đơn vị dự toán cấp III phải lập dự toán cho đơn vịmình để gửi đơn vị dự toán cấp trên hoặc cơ quan tài chính đồng cấp Đơn vị dựtoán cấp trên có trách nhiệm duyệt, tổng hợp dự toán kinh phí của đơn vị cấpdưới Cơ quan tài chính căn cứ vào quy định phân cấp quản lý NSNN hiện hành
mà tư vấn hoặc tổng hợp dự toán chi thường xuyên NSNN cho các CQNN Quytrình này lần lượt trải qua các cấp ngân sách cấp trên cho đến khi dự toán chithường xuyên NSNN kỳ kế hoạch được tổng hợp vào dự toán chi NSNN trìnhQuốc hội thảo luận và quyết định
Trang 15Bước 3: Quyết định và chính thức phân bổ dự toán kinh phí cho các CQNNnăm kế hoạch.
Căn cứ vào các chỉ tiêu của dự toán NSNN năm kế hoạch đã được Quốc hộithông qua, Chính phủ chính thức phân bổ dự toán kinh phí chi quản lý nhà nướccho các bộ /ngành trung ương và UBND các tỉnh/thành phố trực thuộc trungương Đến lượt mình, các cơ quan này lại phân bổ và giao dự toán kinh phí chínhthức cho các CQNN trực thuộc
c) Phương pháp lập dự toán
+ Xây dựng dự toán sơ bộ: Về cơ bản xây dựng dự toán sơ bộ chi thườngxuyên NSNN cho các CQNN kỳ kế hoạch mà cơ quan tài chính mỗi cấp sẽ thựchiện được dựa trên số kiểm tra, trần dự toán NSNN chi thường xuyên cho cácCQNN
Trang 16Cnvi: số chi chuyên môn nghiệp vụ cho CQNN kỳ thứ i dự kiến kỳ kế hoạchCmsi: số chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên TSCĐ của CQNN thứ i dựkiến kỳ kế hoạch
Cki: số chi thường xuyên khác của CQNN thứ i dự kiến kỳ kế hoạch
1.2.2.2 Chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN tại các CQNN
Do sự phân cấp quản lý NSNN gắn chặt với cơ cấu tổ chức của hệ thốngchính quyền nhà nước, nên chi cho các cơ quan quyền lực và các cơ quan hànhchính cấp nào là do ngân sách cấp đó chịu trách nhiệm Từ đó phát sinh tráchnhiệm, quyền hạn của mỗi cấp ngân sách như sau:
a) Trách nhiệm, quyền hạn của Chính phủ và UBND các cấp
Một là, đảm bảo nguồn ngân sách cấp mình đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu
cầu chi thường xuyên của các CQNN trực thuộc theo dự toán năm
Hai là, quyết định và thực hiện các biện pháp cân đối ngân sách cấp mình
trong quá trình chấp hành dự toán chi thường xuyên của các CQNN trung ươngkhi mức chênh lệch giữa thực hiện và dự toán không lớn
Ba là, trình UBTVQH (đối với Chính phủ) và TTHĐND cùng cấp (đối với
UBND) quyết định và thực hiện các biện pháp cân đối ngân sách trong quá trìnhchấp hành dự toán chi thường xuyên của các CQNN cùng cấp khi mức chênhlệch giữa thực tế với dự toán lớn
Bốn là, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh kịp thời những lệch lạc
trong quá trình chấp hành dự toán chi thường xuyên của các CQNN cùng cấp
Năm là, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổ chức thực hiện dự toán chi
thường xuyên NSNN cho các CQNN: tài chính, KBNN,…
b) Trách nhiệm và quyền hạn của Quốc hội và HĐND các cấp
Trang 17Một là, giám sát quá trình chấp hành dự toán chi thường xuyên của các
CQNN: Điều tra, khảo sát để thu thập thông tin, bằng chứng về tình hình chấphành dự toán chi thường xuyên NSNN cho các CQNN thuộc mỗi cấp chínhquyền Đối chiếu số liệu dự toán với thực tế về chi, phân tích những nguyênnhân dẫn đến sai lệch Đối chiếu số chi ngân sách với kết quả hoạt động quản lýnhà nước đã đạt được, phân tích đánh giá hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cácCQNN
Hai là, chấp nhận hoặc quyết định điều chỉnh dự toán chi thường xuyên
NSNN cho các CQNN trong quá trình chấp hành: Tiếp nhận những đề xuất củangười đứng đầu cơ quan hành pháp đồng cấp về cách thức xử lý những mất cânđối thực tế phát sinh trong quá trình chấp hành, nhưng mức độ ảnh hưởng khônglớn Tiếp nhận hồ sơ dự toán điều chỉnh do cơ quan hành pháp trình, thảo luậnquyết định lại dự toán ngân sách cho thời gian còn lại của năm ngân sách, khi cónhững biến động lớn về ngân sách
1.2.2.3 Quyết toán chi thường xuyên của NSNN cho CQNN
Sau khi kết thúc năm ngân sách, cơ quan chính quyền nhà nước mỗi cấpđược phân cấp trách nhiệm, quyền hạn về quản lý NSNN, đều phải thực hiện lập,thảo luận phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp mình; gửi báo cáo quyết toán ngânsách cấp mình cho CQNN cấp trên tổng hợp Theo đó trách nhiệm, quyền hạncủa CQNN trong việc thực hiện quyết toán chi thường xuyên cho CQNN đượcdiễn ra như sau:
Cán bộ Tài chính – Kế toán xã tổng hợp chi nhà nước ở cấp xã vào quyếttoán chi ngân sách xã năm trình Chủ tịch UBND xã duyệt UBND xã trìnhHĐND thảo luận phê duyệt quyết toán ngân sách xã Sau đó gửi báo cáo lênUBND huyện để tổng hợp
Trang 18Phòng Tài chính giúp UBND huyện tổng hợp quyết toán chi quản lý nhànước ở cấp Huyện và báo cáo quyết toán chi ngân sách huyện năm, trình Chủtịch UBND huyện duyệt UBND huyện trình HĐND huyện thảo luận phê chuẩnquyết toán ngân sách huyện Sau đó UBND huyện gửi báo cáo UBND tỉnh đểtổng hợp.
Sở Tài chính giúp UBND tỉnh tổng hợp quyết toán chi quản lý nhà nước ởcấp tỉnh vào báo cáo quyết toán chi ngân sách tỉnh năm, trình Chủ tịch UBNDtỉnh duyệt UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thảo luận và phê chuẩn quyết toán ngânsách tỉnh Sau đó UBND tỉnh trình báo cáo lên Bộ Tài Chính để tổng hợp
Bộ Tài Chính giúp Chính phủ tổng hợp quyết toán chi NSNN của cơ quantrung ương và báo cáo quyết toán chi ngân sách của các địa phương năm vào báocáo quyết toán NSNN, trình chính phủ duyệt Chính phủ trình Ủy ban Tài chính– Ngân sách và các ủy ban khác của Quốc hội thẩm định, trước khi trình Quốchội thảo luận và phê chuẩn quyết toán NSNN
Chỉ sau khi Quốc hội đã phê chuẩn quyết toán NSNN, thì các khoản chiNSNN cho các CQNN mới hoàn thành một chu trình luân chuyển của nó
Như vậy, trên đây là tổng quan về tình hình quản lý chi thường xuyênNSNN cho các CQNN nói chung Để có thể nhận biết được sâu sắc thực trạng vềtình hình quản lý chi thường xuyên NSNN thì tôi đã tập trung nghiên cứu và tìmhiểu các vấn đề tại UBDT, sau đây chúng ta cùng tìm hiểu
Trang 19CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN
TẠI VĂN PHÒNG UBDT 2.1 Khái quát về văn phòng UBDT
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Văn phòng UBDT
Cơ quan làm công tác dân tộc với tổ chức tiền thân là Nha dân tộc thiểu sốtheo sắc lệnh số 58 ngày 3/5/1946 của Chủ tịch chính phủ Việt Nam dân chủcộng hòa Giám đốc Nha dân tộc thiểu số là đồng chí Hoàn Văn Phùng
Đầu năm 1955 "Thành lập Tiểu Ban Dân tộc ở Trung ương dưới sự lãnh đạotrực tiếp của Trung ương” Tiểu Ban Dân Tộc Trung Ương do đồng chí Bùi San
làm trưởng tiểu ban Năm 1959, thành lập UBDT thuộc Hội đồng Chính phủ và
có quyền hạn trách nhiệm ngang Bộ Thời kỳ 1959-1960, đồng chí Chu Văn Tấn
là Trưởng ban dân tộc Trung ương và Chủ nhiệm UBDT Chính phủ Thời kỳ1960-1976, Trưởng Ban Dân tộc Trung ương và Chủ nhiệm UBDT là đồng chí
Lê Quảng Ba
Như vậy là từ năm 1955, hai cơ quan làm công tác dân tộc của Trung ươngĐảng và của Chính phủ hầu như thống nhất trong một tổ chức, nhất là từ năm
1959 nâng lên UBDT của Chính phủ (cơ quan ngang Bộ) với Ban Dân tộc Trungương, cùng một trụ sở (số 80 Phan Đình Phùng, Hà Nội), có hai con dấu của cơquan Đảng và cơ quan Chính phủ, thực hiện hai chức năng: Tham mưu choTrung ương Đảng và quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc Từ năm1979-1982, đồng chí Hoàng Văn Kiểu là Trưởng Ban Dân tộc Trung ương vàChủ nhiệm UBDT của Chính phủ Thời kỳ 1982-1989, Trưởng Ban Dân tộcTrung ương là đồng chí Hoàng Trường Minh Từ năm 1989-1992, đồng chíNông Đức Mạnh là Trưởng Ban Dân tộc Trung ương Để tăng cường sự chỉ đạođiều hành của Chính phủ đối với công tác dân tộc và thực hiệnQuyết định
Trang 2072/HĐBT, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ra Quyết định số 147/CTngày
11-5-1990 thành lập Văn phòng Miền núi và Dân tộc, để giúp Chủ tịch Hội đồng Bộtrưởng chỉ đạo công tác miền núi và dân tộc Văn phòng Miền núi và Dân tộc dođồng chí Bộ trưởng chuyên trách công tác miền núi và dân tộc trực tiếp làm Chủnhiệm Trụ sở của Văn phòng Miền núi và Dân tộc đặt tại 80 Phan Đình Phùng,
Hà Nội (trụ sở UBDT của Chính phủ trước đây và hiện nay)
Đồng chí Hoàng Đức Nghi là Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Miền núi
và Dân tộc từ năm 1990 và sau đó là Bộ trưởng - Chủ nhiệm UBDT và Miền núi
từ năm 1992-2002 Năm 2002, theo Nghị quyết kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá
XI (số 02/2002/QH11 ngày 5-8-2002), Uỷ ban Dân tộc và Miền núi trở lại vớitên gọi UBDT (như năm 1959) Từ Nha Dân tộc thiểu số đến Uỷ ban Dân tộchôm nay – một chặng đường 60 năm lịch sử – Cơ quan công tác dân tộc vớinhiều tên gọi khác nhau, nhưng đều có chức năng nhiệm vụ chủ yếu là tham mưucho Đảng và Nhà nước về vấn đề dân tộc, nghiên cứu đề xuất xây dựng chínhsách dân tộc và tổ chức thực hiện công tác dân tộc
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng UBDT
a) Vị trí, chức năng của Văn phòng UBDT
Văn phòng là đơn vị của UBDT có chức năng giúp Bộ trưởng, chủ nhiệmUBDT theo dõi, đôn đốc các Vụ, đơn vị trực thuộc thực hiện chương trình, kếhoạch công tác của Ủy ban Tổ chức, thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưutrữ, quản lý cơ sở vật chất, kĩ thuật, tài sản, kinh phí hoạt động, bảo đảm phươngtiện làm việc, điều kiện làm việc; phục vụ chung cho hoạt động của Ủy ban Vănphòng có con dấu riêng để giao dịch và được mở tài khoản theo quy định củapháp luật
Trang 21b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng UBDT
Tổng hợp, tham mưu xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tuần,tháng của lãnh đạo Ủy ban; đôn đốc, theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quả thựchiện chương trình, kế hoạch công tác đã được lãnh đạo Ủy ban phê duyệt
Thực hiện công tác thư ký, giúp việc lãnh đạo Ủy ban; kiểm tra thể thức
và thủ tục trong việc trình lãnh đạo Ủy ban duyệt, ký và ban hành văn bản quyphạm pháp luật, văn bản hành chính theo quy định Ban hành các thông báo, ghichép biên bản các hội nghị, cuộc họp của lãnh đạo Ủy ban; theo dõi đôn đốc việcthực hiện các quyết định, ý kiến kết luận và các nhiệm vụ được lãnh đạo Ủy bangiao cho các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban
Là đầu mối giúp lãnh đạo Ủy ban quan hệ công tác và thực hiện các quychế phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Vănphòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ban ngành Trung ương, cácđoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội và địa phương
Xây dựng báo cáo kết quả chỉ đạo, điều hành định kỳ tháng, quý, năm củalãnh đạo Ủy ban theo quy định; là đầu mối tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri
và Đại biểu Quốc hội của Ủy ban
Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư lưu trữ và cung cấp thôngtin, tài liệu của Ủy ban; thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước trong
cơ quan Ủy ban Là đầu mối tiếp nhận, xử lý, phân loại và chuyển phát nhữngvăn bản đến, đi của Ủy ban
Thường trực tham mưu giúp lãnh đạo Ủy ban về thực hiện nhiệm vụ cảicách thủ tục hành chính, chủ trì việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính;theo dõi việc chấp hành của cán bộ, công chức, viên chức của Vụ, đơn vị trựcthuộc Ủy ban đối với nội quy, quy chế làm việc quy chế văn thư và các quy chếkhác của Ủy ban
Trang 22Quản lý các nguồn kinh phí hành chính, sự nghiệp được phân bổ cho vănphòng và các nguồn kinh phí khác được lãnh đạo Ủy ban giao; lập dự toán và tổchức thực hiện dự toán, quyết toán thu chi ngân sách được giao; giải quyết cácthủ tục cấp phát kinh phí phục vụ cho các hoạt động thường xuyên, đột xuất của
Ủy ban theo quy định
Quản lý và đảm bảo cơ sở vật chất, tài sản, phương tiện đi lại, trang thiết
bị và điều kiện làm việc của cơ quan Ủy ban Lập kế hoạch hàng năm và tổ chứcthực hiện việc mua sắm, sửa chữa các phương tiện vật tư, kĩ thuật và trang thiết
bị khác phục vụ cho hoạt động của Ủy ban Thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ bản
và sửa chữa, tu bổ trụ sở làm việc của Ủy ban theo chủ trương hiện đại hóa công
sở cơ quan hành chính
Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng của Ủyban Chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị tổ chức, phục vụ: Các hội nghị, đại hôiđại biểu toàn quốc các dân tộc thiểu số Việt Nam có thành tích xuất sắc trongphong trào thi đua khen thưởng ở địa phương Đón tiếp các đoàn đại biểu đồngbào dân tộc thiểu số đến thăm và làm việc với Ủy ban Thực hiện nhiệm vụ hậucần, đón đưa các đoàn khách trong nước và nước ngoài; các đoàn công tác củalãnh đạo Ủy ban Lễ tang của cán bộ, công chức, viên chức, NLĐ của Ủy ban; tổchức thăm viếng gia đình thân nhân, cán bộ, công chức, viên chức, NLĐ của Ủyban khi từ trần theo quy định của Nhà nước và Quy chế của Ủy ban
Phối hợp với công đoàn Ủy ban chăm lo đời sống vật chất, tinh thần chocán bộ, công chức, viên chức, NLĐ của Ủy ban theo chế độ, chính sách của Nhànước và Ủy ban
Quản lý, phân công, nhận xét, đánh giá, theo dõi việc chấp hành nội quy,
Trang 23xuất việc thực hiện các chính sách, chế độ đối với các cán bộ, công chức thuộcbiên chế của Văn phòng trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định; ký kết các hợpđồng lao động theo quy định
c) Cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBDT
Văn phòng có Chánh Văn Phòng, các Phó Chánh Văn Phòng, cán bộ, côngchức, viên chức, NLĐ làm việc theo chế độ chủ trương kết hợp với chế độ trựctuyến
Chánh Văn Phòng là chủ tài khoản của Văn phòng do Bộ trưởng, Chủnhiệm bổ nhiệm và miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, chủ nhiệm vềtoàn bộ hoạt động của Văn phòng
Các Phó Chánh Văn Phòng do Bộ trưởng, chủ nhiệm bổ nhiệm hoặc miễnnhiệm theo đề nghị của Chánh Văn Phòng Phó Chánh Văn Phòng giúp ChánhVăn Phòng phụ trách một số mặt công tác của Văn phòng và chịu trách nhiệmtrước Chánh Văn Phòng về nhiệm vụ được phân công
Trang 24Phòng về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của phòng theo quy định và theo phâncông của lãnh đạo Văn phòng
Chánh Văn Phòng có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ của cácphòng, đơn vị trực thuộc; xây dựng quy chế làm việc của Văn phòng, đề án về tổchức và hoạt động của Nhà khách dân tộc theo quy định của tổ chức sự nghiệpcông lập, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý chi thường xuyên tại Văn phòng UBDT
Về cơ bản, chi thường xuyên NSNN tại Văn phòng UBDT cũng giống vớichi thường xuyên cho các CQNN; đó là quá trình phân phối, sử dụng các nguồntài chính đã tập trung được vào Ngân sách của đơn vị để đáp ứng nhu cầu chicho mọi hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ của mình
Cơ cấu tổ chức chi thường xuyên gồm:
1 Các khoản chi thanh toán cá nhân, bao gồm: Trả tiền lương và phụ cấplương cho cán bộ, công chức, viên chức và NLĐ thuộc biên chế của cơ quanđược thực hiện theo quy định của pháp luật Thanh toán tiền lương tiền công choNLĐ theo hợp đồng lao động đã được thỏa thuận giữa NLĐ và Thủ trưởng của
cơ quan Thanh toán tiền làm thêm giờ cho lái xe; NLĐ tạp vụ, lễ tân,… Chi cáckhoản đóng góp theo lương: nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy địnhcủa nhà nước Chi khen thưởng thường xuyên, đột xuất theo quyết định của cấp
có thẩm quyền Chi phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhântheo quy định
2 Các khoản chi chuyên môn nghiệp vụ gồm: Thanh toán dịch vụ côngcộng: tiền điện nước, tiền nhiên liệu, vệ sinh môi trường Vật tư văn phòng: vănphòng phẩm, mua sắm công cụ dụng cụ văn phòng, khoán văn phòng phẩm, vật
Trang 25nước, cước phí bưu chính, tuyên truyền, sách báo, tạp chí, khoán điện thoại,…Hội nghị, công tác phí: in mua tài liệu; tiền vé máy bay, tàu xe; tiền thuê phòngngủ;… Chi phí thuê mướn, chi đoàn ra đoàn vào,…
3 Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên TSCĐ
4 Các khoản chi khác có tính chất thường xuyên, gồm: chi theo tờtrình, nội dung kế hoạch và dự toán của đơn vị sử dụng kinh phí sau khi thốngnhất với Văn phòng Ủy ban trình Lãnh đạo Ủy ban phê duyệt
2.2 Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách tại Văn phòng UBDT
BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TẠI UBDT
Đơn vị tính: Triệu đồng
5
40293, 5
41382, 5
Nhìn vào bảng số liệu 2.1 ta thấy:
Số thực hiện so với dự toán hàng năm tương đối sát nhau và tăng đều quacác năm Cụ thể, tỷ lệ thực hiện so với dự toán năm 2011 là 97,31%, năm 2012
tỷ lệ này tăng lên 97,87% và đến năm 2013 thì con số này đạt mức 98,49% Nhưvậy, cho ta thấy công tác lập dự toán của các cán bộ tài chính, kế toán có sự tiến
bộ về mặt nhận thức cả về thực tế lẫn lý thuyết Việc lập dự toán của ngân sách
Trang 26đơn vị hàng năm đã dựa trên nhu cầu thực tế hoạt động ở từng năm, dự toán củanăm sau căn cứ vào ước thực hiện dự toán năm báo cáo và thực tế của năm trước
đó Mức độ sát thực giữa dự toán và số thực hiện còn cho thấy việc chấp hành tốtnhững chủ trương, đường lối cải cách hành chính của nhà nước trong từng giaiđoạn cụ thể; đơn vị đã phối hợp một cách nhịp nhàng giữa nhiệm vụ cần thựchiện trong kỳ kế hoạch với nguồn tài lực đáp ứng cho nhiệm vụ đó
Qua bảng 2.1 cho ta thấy, tỷ lệ thực hiện năm sau so với năm trước cũngtăng dần qua các năm Cụ thể, tỷ lệ thực hiện năm 2012 so với năm 2011 là100,52% và năm 2013 so với năm 2012 là 128,08% Sự tăng dần số chi thực tếnăm sau so với năm trước xuất phát từ nguyên nhân nhu cầu chi thực tế tăng dầnqua mỗi năm do thực trạng của nền kinh tế Khi nền kinh tế của đất nước rơi vàotình trạng lạm phát, việc chi tiêu ngày càng đắt đỏ, giá cả của các mặt hàng tiêudùng trong xã hội tăng lên,… Để đáp ứng được nhu cầu thiết yếu cho NLĐ đảmbảo cuộc sống thì nhà nước đã cải cách tiền lương cơ bản qua mỗi năm Tiềnlương cơ bản năm 2011 (từ 730.000 đ / tháng lên 830.000 đ / tháng), năm 2012(tăng 1.050.000 đ / tháng), năm 2013 (tăng lên 1.150.000 đ / tháng) Việc tăngmức lương cơ bản đã kéo theo cơ cấu tiền lương, tiền công chi trả cho NLĐtrong đơn vị gia tăng, từ đó dẫn đến tỷ lệ chi thực tế năm sau so với năm trướctăng lên Mặt khác, do tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế đã làm cho giá cả các yếu tốđầu vào khác tăng theo như: chi cho mua sắm công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm,tiền điện nước, thông tin liên lạc,… từ đó làm gia tăng cơ cấu chi thường xuyêncho đơn vị qua các năm
Như ta đã biết, CQNN được nhà nước cấp ngân sách để thực hiện nhiệm vụ,chức năng mà nhà nước giao Do đó, trong cơ cấu chi NSNN thì các khoản chi
Trang 27… được xếp vào nhóm mục chi thường xuyên Mà chi thường xuyên NSNNgồm: Chi thanh toán cá nhân; chi chuyên môn nghiệp vụ; chi mua sắm, sửa chữathường xuyên TSCĐ và chi khác.
Sau đây chúng ta cùng đi tìm hiểu về từng nhóm mục chi trong cơ cấu chithường xuyên của đơn vị
2.2.1 Quản lý chi thanh toán cá nhân
Đây là những khoản chi nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của cả một
hệ thống và đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của cán bộ viên chứctrong Văn phòng Thuộc nhóm mục chi này gồm những khoản chi như: chi tiềnlương, phụ cấp theo lương, tiền công trả cho lao động thường xuyên theo hợpđồng, các khoản đóng góp và thanh toán cá nhân khác
BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH CHI THANH TOÁN CÁ NHÂN
Đơn vị tính: Triệu đồng
25687, 5
25681
Nguồn: Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động của Văn phòng Ủy ban Dân tộc 3
năm 2011, 2012, 2013
Trang 28Qua bảng 2.2 cho ta thấy: Số dự toán của khoản chi thanh toán cá nhân ngàycàng sát với số thực hiện, cụ thể: Tỷ lệ thực hiện so với dự toán năm 2011 là99,55%; năm 2012 là 97,84% giảm 1,71% so với năm 2011 và đến năm 2013 là99,97% tăng 2,13% so với năm 2012 Như vậy, cho ta thấy công tác lập dự toáncủa đơn vị có dựa trên nhiệm vụ, kế hoạch của thực tế để xây dựng dự toán năm
kế hoạch cho đơn vị mình
Khoản chi lương cho cán bộ, công chức và NLĐ trong đơn vị chiếm tỷtrọng cao nhất trong nhóm chi thanh toán cá nhân và đạt liên tục gần 58% quacác năm mặc dù về số tuyệt đối thì không giống nhau Về số tuyệt đối thì số chitiền lương tăng dần qua các năm, năm 2012 cao hơn so với năm 2011 là1909,5trđ, năm 2013 tăng cao hơn năm 2012 là 2382,7trđ Lương chính là khoảnthu nhập chủ yếu của cán bộ, công chức, NLĐ trong đơn vị; nhằm đáp ứngnhững nhu cầu cần thiết cho cuộc sống hàng ngày để tái tạo lại sức lao động haophí nhưng nó lại có ảnh hưởng lớn đến việc hoàn thành tốt công việc mà nhànước giao Nhận thức được lương chính là động lực chính thúc đẩy cán bộ, côngchức làm việc hăng say, hiệu quả thì Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện một sốchủ trương, chính sách như thay đổi mức tiền lương tối thiểu chung; cụ thể: năm
2012 (tăng từ 830.000 đ / tháng lên 1.050.000 đ / tháng), năm 2013 (tăng lên1.150.000 đ / tháng) Như vậy, con số này Đảng và Nhà nước ta nhận định sẽkhông ngừng tăng cao hơn trong những năm tiếp theo nhằm nâng cao mức lươngcho cán bộ, công chức, NLĐ trong toàn ngành Thu nhập của NLĐ bao gồm cảlương theo ngạch bậc và lương chi trả theo thu nhập tăng thêm của NLĐ
Đối với khoản chi lương đơn vị lập dự toán căn cứ vào: chỉ tiêu lao độngbình quân năm kế hoạch, tiền lương bình quân 1 CBCNV năm kế hoạch, tiền