Chương І:Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất Chương ІІ : Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị VVMI. Chương ІІІ :Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị VVMI.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát
từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên.
Tác giả luận văn tốt nghiệp Phạm Hoàng An
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 2
1.1.Sự cần thiết của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 2 1.1.1 Khái niệm,bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 3
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3
1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 3
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 3
1.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành của chi phí 5
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 6
1.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành 8
1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí 8
1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 9
1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành 11
1.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 12
1.4.1 Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất 12
1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 13
1.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 14
1.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 16
1.5.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên liệu chính trực 17
1.5.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 19
1.6 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 21
1.6.1 Phương pháp giản đơn 21
1.6.2 Phương pháp tổng cộng chi phí 21
1.6.3 Phương pháp tỷ lệ 23
1.6.4 Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ 23
1.6.5 Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm 24
1.6.6 Phương pháp kết chuyển chi phí song song 25
Chương II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT TƯ THIẾT BỊ- VVMI 27
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần sản xuất kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 27
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty 30
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 36
Trang 32.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty 40 2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI 44 2.2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành 44 2.2.2.Nội dung công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI 45 2.2 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SX&KD VTTB- VVMI 93 2.2.1 Quy trình tính giá thành 93 CHƯƠNG 3 99 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPSX&KDVTTB - VVMI 99 3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty và phương hướng hoàn thiện 99 3.1.1 Ưu điểm 99 3.1.2 Nhược điểm 101 3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CPSX&KDVTTB – VVMI 102 3.2.1 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 102 KẾT LUẬN 108
Trang 4DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 2
1.1.Sự cần thiết của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 2 1.1.1 Khái niệm,bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 3
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3
1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 3
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 3
1.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành của chi phí 5
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 6
1.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành 8
1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí 8
1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 9
1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành 11
1.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 12
1.4.1 Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất 12
1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 13
1.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 14
1.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 16
1.5.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên liệu chính trực 17
1.5.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 19
1.6 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 21
1.6.1 Phương pháp giản đơn 21
1.6.2 Phương pháp tổng cộng chi phí 21
1.6.3 Phương pháp tỷ lệ 23
1.6.4 Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ 23
1.6.5 Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm 24
1.6.6 Phương pháp kết chuyển chi phí song song 25
Chương II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT TƯ THIẾT BỊ- VVMI 27
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần sản xuất kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 27
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty 30
Biểu 1-1: DANH MỤC SẢN PHẨM 31
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức sản xuất 33
Trang 5Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất vỏ bao xi măng 35
Sơ đồ 2.3 Quy trình sản xuất lưới thép 36
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 36
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 38
2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty 40
Sơ đồ 2.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ 42
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ kế toán máy 43
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI 44
2.2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành 44
2.2.2.Nội dung công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI 45
Biểu số 2-1: 46
Biểu số 2-2: 47
Biểu số 2-3: 48
Sơ đồ 2.8: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP 50
Sơ đồ 2.9: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP 50
Biểu số 2-4: 51
Sơ đồ 2.9: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP 52
Biểu số 2-5 53
Biểu số 2-6: 54
Biểu số 2.7 .55
Mẫu số S04a7-DN 55
Biểu số 2-8: 58
Biểu số 2-9 60
Biểu số 2-10 61
Biểu số 2-11 62
SƠ ĐỒ 2.10: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 63
Biểu số 2-12 64
Sơ đồ 2.11: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN TỔNG HỢP 65
Biểu số 2-13 66
Biểu số 2-14 67
Biểu số 2-15 67
Biểu số 2-16 70
Biểu số 2-17 72
Biểu số 2-18 73
Biểu số 2-19 74
Biểu số 2-20: 75
Biểu số 2-21: 76
SƠ ĐỒ 2.12: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 77
Biểu số 2-22 80
Sơ đồ 2.13: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN TỔNG HỢP 81
Biểu số 2-23 82
Biểu số 2-24 83
Biểu số 2-25 84
Biểu số 2-25 85
Trang 6Biểu số 2-26 87
2.2 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SX&KD VTTB- VVMI 93
2.2.1 Quy trình tính giá thành 93
Sơ đồ 2.14: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT 93
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 93
Biểu số 2.29 94
Biểu số 2-30 95
Biểu số 2-31 96
Biểu số 2-32 97
Biểu số 2-33 98
CHƯƠNG 3 99
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPSX&KDVTTB - VVMI 99
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty và phương hướng hoàn thiện 99
3.1.1 Ưu điểm 99
3.1.2 Nhược điểm 101
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CPSX&KDVTTB – VVMI 102
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 102
KẾT LUẬN 108
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 2
1.1.Sự cần thiết của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 2 1.1.1 Khái niệm,bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 3
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3
1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 3
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 3
1.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành của chi phí 5
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 6
1.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành 8
1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí 8
1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 9
1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành 11
1.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 12
1.4.1 Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất 12
1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 13
1.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 14
1.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 16
1.5.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên liệu chính trực 17
1.5.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 19
1.6 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 21
1.6.1 Phương pháp giản đơn 21
1.6.2 Phương pháp tổng cộng chi phí 21
1.6.3 Phương pháp tỷ lệ 23
1.6.4 Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ 23
1.6.5 Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm 24
1.6.6 Phương pháp kết chuyển chi phí song song 25
Chương II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT TƯ THIẾT BỊ- VVMI 27
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần sản xuất kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 27
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty 30
Biểu 1-1: DANH MỤC SẢN PHẨM 31
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức sản xuất 33
Trang 8Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất vỏ bao xi măng 35
Sơ đồ 2.3 Quy trình sản xuất lưới thép 36
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 36
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 38
2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty 40
Sơ đồ 2.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ 42
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ kế toán máy 43
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI 44
2.2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành 44
2.2.2.Nội dung công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI 45
Biểu số 2-1: 46
Biểu số 2-2: 47
Biểu số 2-3: 48
Sơ đồ 2.8: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP 50
Sơ đồ 2.9: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP 50
Biểu số 2-4: 51
Sơ đồ 2.9: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP 52
Biểu số 2-5 53
Biểu số 2-6: 54
Biểu số 2.7 .55
Mẫu số S04a7-DN 55
Biểu số 2-8: 58
Biểu số 2-9 60
Biểu số 2-10 61
Biểu số 2-11 62
SƠ ĐỒ 2.10: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 63
Biểu số 2-12 64
Sơ đồ 2.11: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN TỔNG HỢP 65
Biểu số 2-13 66
Biểu số 2-14 67
Biểu số 2-15 67
Biểu số 2-16 70
Biểu số 2-17 72
Biểu số 2-18 73
Biểu số 2-19 74
Biểu số 2-20: 75
Biểu số 2-21: 76
SƠ ĐỒ 2.12: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 77
Biểu số 2-22 80
Sơ đồ 2.13: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN TỔNG HỢP 81
Biểu số 2-23 82
Biểu số 2-24 83
Biểu số 2-25 84
Biểu số 2-25 85
Trang 9Biểu số 2-26 87
2.2 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SX&KD VTTB- VVMI 93
2.2.1 Quy trình tính giá thành 93
Sơ đồ 2.14: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT 93
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 93
Biểu số 2.29 94
Biểu số 2-30 95
Biểu số 2-31 96
Biểu số 2-32 97
Biểu số 2-33 98
CHƯƠNG 3 99
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPSX&KDVTTB - VVMI 99
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty và phương hướng hoàn thiện 99
3.1.1 Ưu điểm 99
3.1.2 Nhược điểm 101
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CPSX&KDVTTB – VVMI 102
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 102
KẾT LUẬN 108
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 11Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp Nó góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý kinh tế tài chính, tình hình thực hiện chính sách chế độ tài chính kinh doanh của doanh nghiệp.Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI, em xin chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI” làm đề tài cho bài chuyên đề thực tập chi tiết của mình Ngoài lời mở đầu và kết luận bài luận bao gồm ba chương chính:
Chương І:Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương ІІ : Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI
Chương ІІІ :Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ phòng kế toán và các phòng ban liên quan Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI và thầy giáo trực tiếp hướng dẫn – Nguyễn Đào Tùng để em hoàn thành báo cáo này
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Trang 12CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP 1.1.Sự cần thiết của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp phải hạch toán kinh doanh độc
lập, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Để tồn tại
và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, các doanh nghiệp đều cố gắng tiết kiệm chi phí sản xuất ,hạ giá thành sản phẩm,phấn đấu tăng lợi nhuận
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gái thành sản phẩm là phần hành kế toán đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện hạch toán độc lập trong sản xuất kinh doanh Bởi vì thông qua khâu kế toán này giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng quá trình sản xuất để từ đó có biện pháp phù hợp nhằm tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất,hạ giá thành,tăng lợi nhuận Với chức năng là ghi chép,tính toán,phản ánh và giám sát một cách thường xuyên liên tục sự biến động của vật tư, tài sản, tiền vốn, kế toán sử dụng
cả thước đo giá trị và thước đo hiện vật Do vậy có thể cung cấp một cách kịp thời, chính xác số chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất, đáp ứng nhu cầu quản lý chi phí sản xuất đối với từng loại sản phảm và dịch vụ, lao vụ Căn cứ vào đó chủ doanh nghiệp biết được tình hình sử dụng các yếu tố chi phí là tiết kiệm hay lãng phí khi so sánh với định mức thực tế bỏ ra Từ đó doanh nghiệp có thể đưa
ra những quyết định phù hợp với sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu của doanh nghiệp
Một khi doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất, giảm giá thành của sản phẩm trong khi chất lượng sản phẩm vẫn được đảm bảo thỳ uy tín của doanh nghiệp ngày càng được khẳng định Chính vì vậy kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là không thể thiếu khi thực hiện chế độ hạch toán kế toán trong nền kinh tế thị trường
Trang 131.1.1 Khái niệm,bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa cần thiết để sản xuất sản phẩm mà doanh nghiệp
đã chi ra trong 1 kỳ nhất định
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến sản phẩm đã hoàn thành theo quy định
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Phản ánh đầy đủ kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức, các chi phí vật tư phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức,các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng…trong sản xuất để đề xuất biện pháp ngăn chặn kịp thời
-Tính toán hợp lý giá thành các sản phẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp
-Cung cấp chính xác, kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp
1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
- Để quản lý và hạch toán chi phí sản xuất theo từng nội dung cụ thể, theo từng đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành, phải tiến hành phân loại chi phí một cách khoa học, thống nhất theo tiêu chuẩn nhất định
- Chi phí sản xuất kinh doanh có thể được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu của công tác quản lý Tuy nhiên, về mặt hạch toán chi phí sản xuất thường được phân loại theo tiêu thức sau:
Trang 141.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế
- Yếu tố chi phí nguyên liệu vật liệu
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực
- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp
-Yếu tố BHXH,BHYT, KPCĐ
- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
- Yếu tố chi phí bằng tiền khác
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố giúp ta biết được những chi phí gì đã dùng vào sản xuất và tỉ trọng của những khoản chi phí đó là bao nhiêu để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện tính toán chi phí sản xuất, từ đó cung cấp tài liệu để tổng hợp tính toán
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
-Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm đồng thời để có thể
so sánh, kiểm tra chi phí sản xuất thực tế phát sinh so với định mức, chi phí sản xuất được phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí Bao gồm :
+ Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp: là toàn bộ giá trị của nguyên liệu
vật liệu được dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ trong kỳ
+ Chi phí nhân công trực tiếp: là tất cả chi phí về tiền lương, bảo hiểm, phụ
cấp cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ trong kỳ
+ Chi phí sản xuất chung: là các chi phsi sản xuất phát sinh ở phân xưởng
ngoài các chi phí trực tiếp trên
Phân loại chi phí theo đúng mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện giá thành
Trang 151.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.
Theo cách này chi phí được phân thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: là các khoản chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp tới
sản xuất 1 khối lượng sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định Căn cư theo các chứng
từ liên quan
- Chi phí gián tiếp: là các khoản chi phí có liên quan tới sản xuất nhiều sản
phẩm Chi phí này phải thông qua việc phân bổ cho các đối tượng theo cách thích hợp
Cách phân loại chi phí sản xuất này có ý nghĩa trong việc xác định phương pháp kế toán thích hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn, hợp lý
1.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành của chi phí.
Chi phí được phân thành hai loại theo cách này:
- Chi phí đơn nhất: do một yếu tố duy nhất cấu thành.
- Chi phí tổng hợp: được cấu thành bởi nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại
theo cùng một công dụng như chi phí sản xuất chung
Cách phân loại chi phí này giúp cho việc đánh giá vai trò của từng loại chi phí trong việc hình thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp với từng loại chi phí
1.2.1.5 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động
Theo cách này chi phí được phân ra làm 3 loại:
- Chi phí khả biến: là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi
mức độ hoạt động cảu doanh nghiệp Mức độ hoạt động có thể là: mức độ sản xuất, lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạt động…
Nếu khảo sát tỷ mỉ về biến phí thỳ có thể xảy ra các trường hợp sau:
Trang 16+ Biến phí tỷ lệ: Là loại biến phí mà tổng chi phí quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp
với mức độ hoạt động, còn chi phí của một đơn vị hoạt động thỳ không đổi
+ Biến phí thay đổi không tỷ lệ trực tiếp: Là loại biến phí mà xét về tổng biến
phí thỳ có tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng của khối lượng hoạt động
- Chi phí bất biến: Là chi phí mà về tổng số thỳ không thay đổi khi có sự
thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị Nếu khảo sát tỷ mỷ về chi phí bất biến thỳ chúng ta nhận thấy nó cũng tồn tại dưới nhiều hình thức:
+ Định phí tuyệt đối: là những chi phí mà xét về tổng số thỳ không thay đổi
khi có sự thay đổi của khối lượng hoạt động
+ Định phí cấp bậc: là những chi phí có tính chất cố định tương đối,chỉ cố
định trong một giới hạn hoạt động nhất định, sau nếu quá giới hạn thỳ chi phí này sẽ tăng trong một mức nào đó
+ Định phí bắt buộc: Là định phí không thay đổi một cách nhanh
chóng,chúng liên quan tới TSCD và cấu trúc tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Định phí không bắt buộc: Là định phí có thể thay đổi nhanh chóng bằng
các quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp
- Chi phí hỗn hợp: bao gồm các yếu tố chi phí cố định, chi phí biến đối như
chi phí điện thoại, thuê phương tiện……
Cách phân loại chi phí này có vai trò quan trong trong phân tích điểm hòa vốn phục vụ cho ra quyết định kinh doanh
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
1.2.2.1 Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành ba loại:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính toán xuất phát từ những điều
kiện cụ thể của doanh nghiệp,giá thành được xác định dựa trên cơ sở biện pháp
Trang 17sản xuất, các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong cả kỳ kế hoạch Là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành định mức: được xác định trên cơ sở các định mức về chi phí hiện
hành Giá thành này được xác định tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch nên luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành Giá thành định mức là thước đo kết quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp Dựa vào đó có thể đánh giá tính đúng đắn của các biện pháp sản xuất mà doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ
- Giá thành thực tế: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn
thành khối lượng sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất Chỉ được tính toán sau khi kết thúc quá trình sản xuất Là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, cơ sở xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
1.2.2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành hai loại:
- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí liên quan tới việc
tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ
Bao gồm: chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành Giá thành sản xuất của sản phẩm được sử dụng ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho hoặc bán cho khách hàng, là căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp của doanh nghiệp sản xuất
- Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh
liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Giá thành toàn bộ bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng cùng với chi phí quản lý doanh nghiệp cho sản phẩm đó Chỉ tiêu này chỉ được xác định khi sản phẩm được tiêu thụ và là căn cứ xác định lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
Trang 181.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành
1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí công việc đầu tiên và quan trọng của tổ chức kế toán quá trình sản xuất Tổ chức kế toán quá trình sản xuất bao gồm 2 giai đoạn: kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Việc phân chia này do có sự khác nhau cơ bản về mục tiêu và từ sự khác nhau này dẫn đến sự khác nhau giữa giới hạn tập hợp chi phí trong kế toán chi phí sản xuất và giới hạn tính giá thành phẩm hoàn thành
Mục tiêu của kế toán chi phí sản xuất là nhằm phản ánh đầy đủ, trung thực, kịp thời,toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh theo từng loại chi phí,nơi gây
ra chi phí, từng đối tượng chịu chi phí Thực hiện kiểm tra tình hình chấp hành các đinh mức và dự toán chi phí,xác định các khoản tiết kiệm và bội chi ở từng khâu, từng bộ phận sản xuất, xác định kết quả kinh tế nội bộ doanh nghiệp và cung cấp số liệu phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
Vậy, đối tượng kế toán chi phí sản xuất là giới hạn tập hợp chi phí nhằm phục vụ cho nhu cầu kế toán,tính giá thành cững như kiểm tra, phân tích chi phí
và giá thành sản phẩm, giới hạn tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí Trên cơ sở đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, kế toán cần lựa chọn phương pháp hạch toán chi phí thích hợp
Xác định đối tượng tập hợp chi phí phụ thuộc vào yếu tố sau:
+ Tính chất, đặc điểm sản xuất, quy trình công nghệ…
+ Trình độ và nhu cầu quản lý
+ Trình độ và khả năng của bộ máy kế toán
+ Yêu cầu thông tin cho việc giá thành
Trang 191.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành, mối quan
hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất với đối tượng tính giá thành mà lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp với đối tượng tính giá thành Một số phương pháp tính giá thành được áp dụng là:
- Phương pháp giản đơn:
Phương pháp tính giá thành giản đơn còn được gọi là phương pháp tính trực tiếp Áp dụng thích hợp với những sản phẩm có quy trình sản xuất giản đơn, đối tượng tính giá thành tương đối phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ và giá trị của khối lượng sản phẩm dở dang đã xác định, giá thành sản phẩm hoàn thành tính theo từng khoản mục chi phí theo công thức sau:
Giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 +………….+Zn
Trang 20- Phương pháp hệ số.
Phương pháp này được áp dụng trong doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình sản xuất cho ra nhiều loại sản phẩm khác nhau hoặc một loại sản phẩm với nhiều phẩm cấp khác nhau và chi phí sản xuất không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất
Quá trình tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Xác định tổng giá thành thực tế của tất cả các loại sản phẩm:
Bước 3: Xác định giá thành đơn vị của sản phẩm tiêu chuẩn
Bước 4: Xác định giá thành đơn vị thực tế từng loại sản phẩm
Trang 21- Phương pháp tỉ lệ
Phương pháp này được áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có qui cách phẩm cấp khác nhau Chi phí sản xuất không thể tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm mà được tập hợp chung theo nhóm sản phẩm hoặc phân xưởng, còn giá thành được tính theo từng loại sản phẩm
Giá thành đơn vị thực tế từng loại
Trong đó:
Tỷ lệ giá thành = Tổng giá thành thực tế của các loại SP
Tổng giá thành kế hoạch của các loại SP
- Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
- Phương pháp phân bước
Trang 221.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng theo từng khoản mục cần kết
chuyển để tổng hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp và chi tiết cho từng đối tượng
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất thường được tiến hành vào cuối tháng trên cơ sở các bản tính toán phân bổ chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp,chi phí sản xuất chung cho các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, việc tập hợp phải thực hiện theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất và các khoản mục giá thành quy định Cuối kỳ phải tổng hợp bên nợ 154 hoặc 631
1.4.1 Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất.
Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi
phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan, căn cứ vào chứng từ xuất kho vật liệu và báo cáo sử dụng vật liệu nơi sản xuất
Nếu cần phân bổ thỳ phân bổ theo phương pháp gián tiếp
Để tập hợp chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 – chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp
Công thức tính chi phí thực tế dựa trên nguyên liệu vật liệu chưa sử dụng hết và phần giá trị phế liệu thu hồi (nếu có):
Chi phí NLVLTT trong kỳ = chi phí NLVL sử dụng trong kỳ - trị giá nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ - trị giá phế liệu thu hồi
Trang 23Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toỏn chi phớ NLVL trực tiếp
1.4.2 Kế toỏn chi phớ nhõn cụng trực tiếp
Tài khoản 622 – chi phớ nhõn cụng trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho
cụng nhõn trực tiếp thực hiện sản xuất sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ gồm cú: tiền lương chớnh, tiền phụ cấp, lương phụ, BHXH, BHYT, KPCĐ, bảo hiểm thất nghiệp theo số tiền lương của cụng nhõn sản xuất
Số tiền lương phải trả cho cụng nhõn sản xuất, đối tượng lao động khỏc thể hiện trờn bảng tớnh và thanh toỏn lương, tổng hợp, phõn bổ cho cỏc đối tượng kế
TK152
TK111,112,141,331
TK611
TK 631 TK632
TK154
TK152 TK621
TK133
Vật liệu xuất kho sử
dụng trực tiếp cho sản xuất sản
phẩm
Mua vật liệu dùng ngay cho sản xuất sản phẩm Thuế GTGT
Trị giá NVL xuất kho sử dụng trong kỳ cho sản xuất sản phẩm
(Theo phương pháp kiểm kê định kỳ) Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết
chuyển chi phí NVL trực tiếp theo đối tượng tập hợp chi phí
(Theo phương pháp kiểm
kê định kỳ)
Chi phí NVL vượt trên mức bình thường
Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết chuyển chi phí NVL trực tiếp theo đối tượng tập hợp chi phí
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên) Vật liệu không sử dụng hết nhập lại kho
Trang 24toỏn chi phớ sản xuất trờn bảng phõn bổ tiền lương Cỏc khoản trớch theo lương thỳ tớnh vào chi phớ nhõn cụng trực tiếp theo quy định hiện hành.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toỏn chi phớ nhõn cụng trực tiếp
1.4.3 Kế toỏn chi phớ sản xuất chung
Tài khoản 627 – Chi phớ sản xuất chung: là những khoản chi phớ cần thiết
khỏc phục vụ cho quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm ở cỏc phõn xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm: chi phớ nhõn viờn phõn xưởng, vật liệu, cụng cụ dụng cụ, chi phớ khấu hao TSCD, dịch vụ mua ngoài và chi phớ bằng tiền khỏc
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627 – Chi phớ sản xuất chung
Tài khoản 627 – chi phớ sản xuất chung khụng cú số dư và bao gồm cỏc tài khoản cấp 2 sau:
và KPCĐ chuyển chi phí nhân công trực Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết
tiếp theo đối tượng tập hợp
chi phí (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường
Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo đối tượng tập hợp
chi phí (Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Trích trước tiền lương
Trang 25- TK 6271: chi phớ nhõn viờn phõn xưởng.
- TK 6272: chi phớ vật liệu
- TK 6273: chi phớ dụng cụ sản xuất
- TK 6274: chi phớ khấu hao TSCD
- TK 6277: chi phớ dịch vụ mua ngoài
TK 142, 242, 335
Chi phí KH TSCĐ dùng cho sản xuất sản phẩm
Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung theo đối tượng tập hợp
chi phí (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Chi phí SXC cố định không đư
ợc tính vào giá thành SP
Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung theo đối tượng tập hợp chi phí (Theo phương pháp
kê khai thường xuyên) Chi phí vật liệu, công
Trang 261.5 Phương phỏp đỏnh giỏ sản phẩm dở dang cuối kỳ
Tài khoản 154 – Chi phớ sản xuất kinh doanh dở dang
Nội dung: Cuối kỳ kế toỏn, sau khi tập hợp chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp, chi phớ nhõn cụng trực tiếp, chi phớ sản xuất chung theo từng đối tượng trờn cỏc tài khoản 621, 622, 627, kế toỏn tiến hành kết chuyển và phõn bổ chi phớ cho từng đối tượng chịu chi phớ, tiến hành kiểm kờ và đỏnh giỏ sản phẩm làm dở cuối kỳ, thực hiện tớnh giỏ thành cỏc loại sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ
- Phương phỏp hạch toỏn nếu doanh nghiệp sử dụng phương phỏp kờ khai thường xuyờn
Sơ đồ 1.5a – Sơ đồ kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành theo phương
Kết chuyển chi phí NCTT
Kết chuyển chi phí SXC
Giá thành SX sản phẩm nhậpkho Giá thành SP gửi bán
Bồi thường phải thu hồi do SX hỏng
Phế liệu thu hồi do SP hhhhhhhhhhhỏng hong hhhhhhhhhhhhhaaaaahhhh hhhhhhỏng ddddhhỏng
Giá thành SX sản phẩm bán không qua kho Kết chuyển chi phí SXC cố định không phân bổ
(dưới mức CS bình thường)
Trang 27- Phương phỏp hạch toỏn kế toỏn nếu doanh nghiệp sử dụng phương phỏp kiểm
kờ định kỳ
Sơ đồ 1.5b - Sơ đồ kế toỏn chi phớ và tớnh giỏ thành theo phương phỏp
kiểm kờ định kỳ
1.5.1 Phương phỏp đỏnh giỏ sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phớ nguyờn
liệu vật liệu trực tiếp hoặc chi phớ nguyờn liệu chớnh trực
Nội dung: Giỏ trị sản phẩm làm dở chỉ bao gồm CP NVLTT, cỏc chi phớ
khỏc tớnh cả cho sản phẩm hoàn thành
Đối với doanh nghiệp cú quy trỡnh cụng nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến liờn tục thỡ giỏ trị sản phẩm làm dở của giai đoạn cụng nghệ sau được tớnh theo giỏ trị nửa thành phẩm của giai đoạn cụng nghệ trước chuyển sang
TK 338
TK 631
K/C chi phí SXC cố định không phân bổ (dưới mức CS bình thường)
Kết chuyển chi phí NVLTT
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Kết chuyển chi phí
SXC
TK 632
Trang 28Dck = Dcki + ZN(i-1)cs x Qdcki Dck = ZN(i-1)cs
Trong đó: C: CP NLVLTT phát sinh trong kỳ
Dck và Ddk: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ
Qht : Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Qbht: Khối lượng sản phẩm mới đưa và và hoàn thành ngay trong kỳ
Qddk và Qdck: khối lượng sản phẩm dở dang dầu và cuối kỳ
ZN(i-1)cs: Giá thành nửa thành phẩm giai đoạn trước chuyển sang
Ưu điểm của phương pháp là tính toán nhanh chóng đơn giản Tuy nhiên nhược, giá trị sản phẩm dở xác định được kém chính xác vì không tính đến các chi phí chế biến khác
Điều kiện áp dụng: phương pháp phù hợp với doanh nghiệp có chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn, khối lượng SPDD ít và không biến động lớn so với đầu kỳ
dck
Qht + Qdck
Trang 291.5.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản
phẩm hoàn thành tương đương.
Nội dung: Sản phẩm làm dở cuối kỳ sẽ phải chịu toàn bộ CPSX trong kỳ theo mức độ hoàn thành, khi kiểm kê không những phải xác định số lượng sản phẩm dở mà còn phải xác định mức độ hoàn thành của chúng Trước hết căn cứ vào khối lượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ so với sản phẩm đã hoàn thành là bao nhiêu phần trăm để khi đổi sản phẩm dở dang ra sản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó tính toán và xác định từng khoản mục chi phí:
- Phương pháp bình quân - Phương pháp nhập trước xuất trước
Với những chi phí bỏ ra từ đầu quy trình công nghệ (CP NVLTT):
C :Khoản mục chi phí tương ứng phát sinh trong kỳ
Dck và Ddk :Giá trị sản phẩm dở dang cuối và đầu kỳ
Trang 30Qddk và Ddck :Khối lg sản phẩm dở dang cuối và đầu kỳ.
Qht :Khối lg sản phẩm hoàn thành
Qbht :Khối lg sản phẩm mới đưa vào sản xuất và hoàn thành ngay trong kỳ (Qbht = Qht – Qdck của kỳ trước)
ZN(i-1)cs :Giá thành nửa thành phẩm giai đoạn trước chuyển sang
Q’ddk; Q’dck : Khối lg tương đương sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Q’ddk= Qddk x mức độ chế biên hoàn thành của sản phẩm dở đầu kỳ
Q’dck= Qdck x mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở cuối kỳ
Ưu điểm của phương pháp: tính toán chính xác và khoa học hơn phương pháp trên
Nhược điểm: khối lượng tính toán nhiều, đánh giá mức độ chế biến còn mang tính chủ quan, phức tạp
Điều kiện áp dụng phương pháp: Thích hợp với các doanh nghiệp có CP NLVL chiếm tỷ trọng không lớn trong tổn chi phí sản xuất và khối lượng SPDD đầu và cuối kỳ biến động lớn
1.5.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dơ dang theo chi phí sản xuất định mức
Nội dung: kế toán căn cứ vào khối lượng SPDD đã kiểm kê ở từng công đoạn sản xuất và định mức ở từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn tưng ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức của khối lượng sản phẩm
dở dang từng công đoạn rồi tập hợp lại cho từng sản phẩm
Trang 31x Mức độ hoàn thành của SPDD x Định mức chi phí
Nhược điểm: độ chính xác của kết quả tính toán chưa cao,khó áp dụng vì khó xác định được định mức chuẩn xác
Điều kiên áp dụng: thích hợp với các doanh nghiệp đã xây dựng được định mức chi phí hợp lý hoặc sử dụng phương pháp tính giá thành định mức
1.6 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
1.6.1 Phương pháp giản đơn
Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ giản đơn, khép kín, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn, chu kì sản xuất ngắn, đối tượng tính giá thành thường phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo
Nội dung: Căn cứ vào các CPSX đã tập hợp theo từng đối tượng, CPSX sản phẩm làm dở đầu kỳ và cuối kỳ cũng như khối lượng sản phẩm hoàn thành để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm
Tổng sản lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 32phận, giai đoạn thực hiện việc sản xuất hoàn chỉnh một chi tiết, bộ phận sản phẩm Đối tượng tập hợp chi phí là bộ phận, giai đoạn công nghệ còn đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm Giá thành được tính bằng cách cộng chi phí sản xuất của các chi tiết và bộ phận:
Giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 +……….+Zn
- Phương pháp hệ số:
Áp dụng trong doang nghiệp mà trong cùng một qui trình sản xuất cho ra nhiều loại sản phẩm khác nhau hoặc một loại sản phẩm với nhiều phẩm cấp khác nhau và chi phí sản xuất không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất
Quá trình tính giá thành sản phẩm theo phương pháp gồm những bước sau:Bước 1: xác định tổng giá thành thực tế tất cả các loại sản phẩm bằng phương pháp giản đơn:
Tổng giá thành
t.tế các loại Sp =
Giá trị SPDD đầu kỳ
+
CPSX phát sinh trong kỳ
Trang 331.6.3 Phương pháp tỷ lệ
Áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có qui cách phẩm
cấp khác nhau Chi phí sản xuất không thể tập hợp được riêng cho từng sản phẩm mà được tập hợp chung theo nhóm sản phẩm hoặc theo từng phân xưởng, còn giá thành được tính theo từng loại sản phẩm:
Trong đó:
1.6.4 Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp quy trình sản xuất sử dụng cùng một loại chi phí nguyên vật liệu chính, kết quả là thu thêm được sản phẩm phụ
Theo phương pháp này, cần loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ khi tính giá thành:
dở dang cuối kỳ
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
-Chi phí sản xuất sản phẩm phụ Trong đó chi phí sản xuất sản phẩm phụ được xác định theo chi phí ước tính hoặc xác định dựa trên giá có thể bán được sau khi trừ lợi nhuận định mức
Giá thành đơn
vị thực tế = Giá thành đơn vị kế hoạch x Tỷ lệ giá thành
Tỷ lệ giá thành = Tổng giá thành thực tế các loại SP
Tổng giá thành kế hoạch các loại SP
Trang 341.6.5 Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành
phẩm
Điều kiện: Áp dụng với các doanh nghiệp sản xuất kiểu chế biến liên tục, quy trình công nghệ gồm nhiều bước kế tiếp với một trình tự nhất định, khi kết thúc một giai đoạn công nghệ có bán thành phẩm hoàn thành được cung cấp cho giai đoạn công nghệ tiếp theo
Đối tượng tập hợp chi phí là từng giai đoạn công nghệ, đối tượng tính giá là các nửa thành phẩm
Trước hết, kế toán căn cứ và chi phí sản xuất của từng giai đoạn đầu tiên để tính giá nửa thành phẩm của giai đoạn 1 Sau đó, xác định chi phí sản xuất từ giai đoạn 1 chuyển sang cùng với chi phí ở giai đoạn đó, tổ chức tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn này, cứ thế kế tiếp liên tục Đến giai đoạn cuối thỳ tính giá của nửa thành phẩm Việc kết chuyển chi phí từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau có thể được thực hiện tuần tự hoặc tổng hợp cho các khoản mục
CP chế biến Giai đoạn n
ZN-1
ZTP
ZN1
Trang 35Theo phương pháp này kế toán có thể tính được giá thành nửa thành phẩm tự chế ở mỗi giai đoạn, đều này thuận tiện cho việc tính toán kinh tế có hiệu quả ở mỗi giai đoạn phân xưởng, tổ đội sản xuất Mặt khác, khi có nửa thành phẩm bán
ra ngoài, doanh nghiệp có cơ sở tính giá vốn hàng bán và xác định kết quả kinh doanh
1.6.6 Phương pháp kết chuyển chi phí song song
Đôi tượng tập hợp chi phí là từng giai đoạn công nghệ, đối tượng tính giá thành
là thành phẩm, không cần tính giá nửa thành phẩm từng giai đoạn Nhưng để sản xuất sản phẩm ở từng giai đoạn cuối cùng trong giá thành của thành phẩm sẽ chứa đựng chi phí sản xuất của các giai đoạn trong doanh nghiệp Vì vậy, kế toán cần căn cứ vào chi phí sản xuất của giai đoạn đã tập hợp được để xác định phần chi phí của từng giai đoạn có trong giá thành của thành phẩm, sau đó tổng hợp và tính giá thành của thành phẩm
……….
NVL chính
Cp chế biên giai đoạn 2
CP chế biên
giai đoạn 1
CP chế biên giai đoạn n
Trang 36Trong đó: CiTP :chi phí giai đoạn công nghệ i tính trong giá thành sản phẩm
Ddk, Ci : CP dở dang đầu kỳ và CP phát sinh trong kỳ ở giai đoạn i
Qi : Khối lượng sản phẩm mà giai đoạn công nghệ i đầu tư chi phí
QiTP :Khối lượng thành phẩm đã quy đổi về nửa thành phẩm giai
đoạn 1Phương pháp này tính toán nhanh, chính xác, nhưng do không tính giá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ, nên không phân tích được hiệu quả sản xuất kinh doanh, không có số liệu kế toán nửa thành phẩm trong tường hợp có sản phẩm nhập kho Vì thế phương pháp này sử dụng cho các doanh nghiệp chế biến phức tạp, liên tục và đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở bước công nghệ cuối cùng
CiTP = Ddki + Ci x QiTP
QiGiá thành thành phẩm
Trang 37Chương II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN
XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT TƯ THIẾT BỊ- VVMI
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần sản xuất kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty.
2.1.1.1 Quá trình hình thành
Công ty Cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng công ty công nghiệp mỏ Việt Bắc – Tập đoàn than Khoáng sản Việt Nam – Vinacomin Công ty có con dấu riêng theo tên gọi
để giao dịch, được mở tài khoản tại ngân hàng, được ký kết các hợp đồng kinh
tế, tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán theo luật kế toán Việt Nam và hoạt động theo phân cấp của công ty TNHH một thành viên Công nghiệp mỏ Việt Bắc – TKV
Trang 38Công ty được thành lập theo quyết định số 390/NL TCCB ngày 26/6/1983 của Bộ năng lượng trên cơ sở thừa kế cơ sở vật chất kỹ thuật và kế tục các hoạt động của xí nghiệp vật tư vận tải và mang tên là Xí nghiệp vật tư vận tải và chế biến than.
Năm 2004, Công ty nhận quyết định số 68/2004 QĐ-BCN ngày 30/7/2004 của Bộ công nghiệp về việc chuyển xí nghiệp vật tư vận tải và chế biến than thành Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư, thiết bị - VVMI
- Trụ sở của công ty: Tổ 26 – Thị trấn Đông Anh – Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội
- Tên giao dịch quốc tế của công ty: MATRACO
Số điện thoại công ty: 043 883 3247
- Tài khoản ngân hàng:
3140201006994 – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Đông Anh – Hà Nội
102010000063331 – Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đông Anh
- Giám đốc công ty: Phạm Quang Khải
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần (51% Vốn Nhà nước)
2.1.1.2 Quá trình phát triển của công ty
Trong thời kỳ bao cấp, công ty có nhiệm vụ vận chuyển than của hai mỏ than Khánh Hòa và Núi Hồng đi tiêu thụ tại các tỉnh phía Bắc và cung cấp cho nhà máy nhiệt điện Thái Nguyên Ngoài ra công ty còn làm nhiệm vụ tiếp nhận,
Trang 39vận chuyển vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu cấp phát cho các đơn vị thành viên trong công ty và tập đoàn than Khoáng sản Việt Nam Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty lúc bấy giờ bao gồm hàng trăm xe ô tô với đủ các chủng loại của nhiều nước khác nhau như Liên Xô, Tiệp Khắc, Nhật Bản, Đức…
Năm 1992 khi nền kinh tế đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường có
sự điều tiết của Nhà nước, các thành phần kinh tế đều bình đẳng phát triển trước
sự khắc nghiệt của cơ chế thị trường, Công ty đã từng bước sắp xếp sản xuất chuyển đổi cơ cấu đa dạng hóa ngành nghề để tồn tại và phát triển, nhạy bén trước nhu cầu về chất đốt phục vụ cho thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận Công ty đã đầu tư 1 hệ thống dây chuyền sản xuất than tổ ong của Trung Quốc với công suất 35 000 000 viên/ năm, các công đoạn sản xuất được cơ giới hóa, về
cơ bản các xưởng sản xuất đã giải quyết được công ăn việc làm cho CBCNV công ty
Năm 1995, với chủ trương đa dạng ngành nghề, đa dạng hóa sản phẩm dựa trên nền sản xuất kinh doanh than, Công ty đã đầu tư thêm một xưởng sản xuất vỏ bao xi măng cung cấp cho nhà máy xi măng La Hiên, một xưởng sản xuất bếp đun than, một xưởng sản xuất lưới thép lót nóc lò cung cấp cho các mỏ khai thác than hầm lò của ngành than Công ty đã thành lập trạm chế biến và kinh doanh than với mục đích mở rộng SXKD tạo thêm công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người lao động
Trong giai đoạn năm 1996 đến nay, công ty không ngừng đầu tư, mở rộng sản xuất, tăng cường công tác Marketing, tìm nguồn hàng Do đó việc làm và thu nhập cho người lao động luôn được bảo đảm; Uy tín của công ty trên thị trường không ngừng được nâng cao Những năm gần đây công ty đã gặt hái được nhiều thành công, được Nhà nước, cấp trên tặng thưởng nhiều huân, huy chương đơn
vị tiên tiến, xuất sắc
Trang 40Đến tháng 10/2004 đơn vị đã chuyển đổi thành công ty cổ phần với 51% vốn Nhà nước Từ đó công ty đã tạo dựng được nguồn vốn, đầu tư thêm dây chuyền sản xuất vỏ bao xi măng với công suất 10 000 000 vỏ/ năm Bên cạnh đó
là việc đầu tư thêm máy đan lưới thép liên hoàn
Đến quý III năm 2009, theo cơ chế của tập đoàn than Khoáng sản Việt Nam, phần kinh doanh và chế biến than của công ty bàn giao cho công ty kinh doanh than Miền Bắc tiếp nhận, công ty chỉ tập trung vào kinh doanh vật tư và sản xuất hai loại sản phẩm là lưới lót nóc lò và sản xuất vỏ bao xi măng
Năm 2010 công ty tiến hành mở rộng nâng cấp dây chuyền sản xuất vỏ bao xi măng với công suất 20 000 000 vỏ/ năm và đầu tư thêm một xe ô tô trọng tải 8 tấn để phục vụ tiêu thụ lưới thép và vỏ bao xi măng
Từ khi cổ phần hóa đến nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được mở rộng, thu hút thêm hàng trăm lao động vào làm việc, sản xuất kinh doanh được ổn định, thu nhập tăng cao, đơn vị cân đối được tài chính và luôn đạt lợi nhuận theo kế hoạch cấp trên giao Đời sống vật chất và tinh thần CBCNV được cải thiện rõ rệt và không ngừng tăng lên
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty
Các sản phẩm của công ty được thể hiện ở bảng sau: