1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư và thương mại giấy đại thắng

116 378 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1:Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty TNHH Đầu tư và Thương mại giấy Đại Thắng. Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Đầu tư và thương mại giấy Đại Thắng.

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, đặc biệt trong xu thếhội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển cần phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh từviệc đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, phảibiết tận dụng năng lực, cơ hội để lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn

Để có được điều đó một trong những biện pháp là mỗi doanh nghiệp khôngngừng hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm

Là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và phảnánh trung thực kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong thờigian, tính đúng, đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm sẽ giúp cho cácnhà quản trị đưa ra được các phương án thích hợp giữa sản xuất kinh doanh,giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả Vì vậy kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trọngtâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất Việc hoàn thiện côngtác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm thực sự cần thiết

Sau quá trình thực tập tại công ty cùng với sự hướng dẫn tận tình của cácanh chị trong phòng kế toán cùng cô giáo Lê Thị Diệu Linh em đã chọn đề

tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công

ty TNHH Đầu tư và Thương mại giấy Đại Thắng”.

Nội dung chuyên đề của em gồm 3 chương:

Trang 4

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm của công ty TNHH Đầu tư và Thương mại giấy Đại Thắng

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Đầu tư và thương mại giấyĐại Thắng

Mặc dù đã rất cố gắng học hỏi nhưng do thời gian thực tập có hạn, bảnthân chưa có nhiều kiến thức thực tế, kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chếnên chuyên đề thực tập không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Bởi vậy,

em rất mong nhận được sự cảm thông và đóng góp ý kiến của các thầy cô đểchuyên đề thực tập của em được hoàn thiện hơn

Qua đây em cũng xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến cô giáo hướngdẫn – Tiến sĩ Lê Thị Diệu Linh, các anh chị phòng kế toán công ty TNHHĐầu tư và Thương mại giấy Đại Thắng đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ emhoàn thành chuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1: Sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

1.1.1: CPSX, GTSP và phân loại CPSX, GTSP.

1.1.1.1: CPSX và phân loại CPSX.

a) Khái niệm chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa cần thiết cho quá trình hoạt động sản SXKD mà DNphải chi ra trong một kỳ kinh doanh như vậy chỉ được tính là chi phí của kỳhạch toán những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lượngsản phẩm sản xuất ra trong kỳ hạch toán

Ngược lại chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiềnvốn của doanh nghiệp bất kể nó được dùng vào mục đích gì Tổng số chi tiêucho quá trình sản xuất trong kỳ của DN bao gồm chi tiêu cho quá trình cungcấp, quá trình SXKD và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ

Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mậtthiết với nhau Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thìkhông có chi phí Chi phí và chi tiêu không những khác nhau về lượng màcòn khác nhau về thời gian, có những khoản chi tiêu kỳ này nhưng tính vàokhoản chi phí kỳ sau và có những khoản chi phí kỳ này những thực tế chưachi tiêu Sở dĩ có sự khác nhau giữa chi phí và chi tiêu trong các DN là do đặcđiểm, tính chất vận động và phương thức chuyển dịch giá trị của từng loại tàisản vào quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toán chúng

Trang 6

b) Phân loại chi phí sản xuất.

− Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tế:

Chi phí hoạt động chính và phụ: Bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bánhàng của hoạt động SXKD Các khoản chi phí này được chia thành chi phísản xuất và chi phí ngoài sản xuất

+ Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và cácchi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến chế tạo sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ trong một kỳ, biểu hiện bằng tiền Chi phí sản xuất gồmchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung

+ Chi phí ngoài sản xuất gồm các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp

Chi phí khác là các chi phí liên quan đến hoạt động ngoài sản xuất kinhdoanh chức năng của doanh nghiệp Chi phí khác bao gồm chi phí hoạt độngtài chính, chi phí khác

Cách phân loại này giúp cho DN thấy được công dụng của từng loại chiphí từ đó phấn đấu hạ thấp chi phí riêng từng loại nhằm phục vụ cho nhu cầuquản lý chi phí theo định mức Ngoài ra kết quả thu được còn giúp cho việcphân tích tình hình hoàn thiện kế hoạch giá thành, tài liệu tham khảo cho côngtác lập định mức chi phí và lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau

− Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình sảnxuất kinh doanh ở doanh nghiệp

Nghiên cứu chi phí theo ý nghĩa đầu vào của quá trình sản xuất kinhdoanh thì toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí ban đầu

và chi phí luân chuyển nội bộ

+ Chi phí ban đầu: là các chi phí mà doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm, chuẩn

bị từ trước để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 7

Chi phí ban đầu bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chiphí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằngtiền.

+ Chi phí luân chuyển nội bộ: là các chi phí phát sinh trong quá trình phân công

và hợp tác lao động trong doanh nghiệp

Phân loại theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh có ýnghĩa quan trọng đối với quản lý vĩ mô cũng như đối với quản trị doanhnghiệp Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào là cơ sở để lập vàkiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tos, lập

kế hoạch cân đối trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, cũng như ởtừng doanh nghiệp, là cơ sở xác định mức tiêu hao vật chất, tính thu nhậpquốc dân cho ngành, toàn bộ nền kinh tế

− Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với cáckhoản mục trên Báo cáo tài chính

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh chia thành chi phísản xuất và chi phí thời kỳ

+ Chi phí sản xuất: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuấ hayquá trình mua hàng hoá để án Đối với doanh nghiệp sản xuất, gồm chi phínguyên vật liệu trực tiép, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.+ Chi phí thời kỳ: là các khoản chi phí để phục vụ cho hoạt động kinh doanh,không tạo nên giá trị hàng tồn khi mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong

kỳ mà chúng phát sinh

− Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khái niệm quy nạp chi phí vào cácđối tượng kế toán chi phí

Theo tiêu thức này chi phí sản xuất chia thành 2 loại:

+ Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kếtoán tập hợp chi phí

Trang 8

+ Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợpchi phí khác nhau bêb không thể quy nạp trực tiếp được mà phải tập hợp, quynạp cho từng doanh thu theo phương pháp phân bổ gián tiếp.

− Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh

Theo tiêu thức này chi phí bao gồm:

+ Chi phí cơ bản: là chi phí liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ chế tạosản phảm

+ Chi phí chung: là chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất có tínhchất chung

− Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với mức đọo hoạtđộng

Theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động, chi phí được chiathành:

+ Chi phí khả biến: là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động củađơn vị

+ Chi phí bất biến: là những chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thayđổi hoạt động của đơn vụ

+ Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm có cả chi phí khả biến vàchi phí bất biến

Việc phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng môhình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận, xác địnhđiểm hoà vốn cũng như ra quyết định kinh doanh quan trọng Mặt khác, còngiúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đúng đắn phương hướng để nângcao hiệu quả của chi phí

Trang 9

1.1.1.2: GTSP và phân loại GTSP.

a) Khái niệm giá thành sản phẩm.

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí vềlao động sống cần thiết và lao động vật hoá được tính trên một khối lượng kếtquả sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừamang tính khách quan vừa mang tính chủ quan Trong hệ thống các chỉ tiêuquản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanhcũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đãthực hiện nhằm hạ thấp chi phí, nâng cao lợi nhuận

b) Phân loại giá thành sản phẩm: cũng như CPSX, tuỳ theo mục địch quản lý

và yêu cầu hạch toán mà giá thành sản phẩm được phân thành các loại sau:

− Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liênquan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuấtgồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung

− Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoảnchi phí liên quan đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ = Giá thành sản xuất + chi phí quản

lý doanh nghiệp + chi phí bán hàng

Cách phân loại này giúp nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh (lãi, lỗ)của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuynhiên, di hạn chế nhất định nên cách phân loại này chỉ mang ý nghĩa nghiêncứu, ít được áp dụng

− Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành:

+ Giá thành kế hoạch: được tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sốlượng kế hoạch Việc tính toán giá thành kế hoạch được tiến hành trước khithực hiện sản xuất, chế tạo sản phẩm Chỉ tiêu này được xem là mục tiêu phấn

Trang 10

đấu, là cơ sở để đánh giá, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành củadoanh nghiệp

+ Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mứcchi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành địnhmức được tiền hàng trước khi sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức

là thước đo chính xác kết quả kinh doanh các loại tài sản, vật tư, tiền vốntrong doanh nghiệp Đó là căn cứ quản lý quan trọng, tạo cơ sở cho việc đánhgiá hợp lý, hiệu quả của giải pháp kinh tế kỹ thuật đã áp dụng

+ Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm tính trên cơ sở số liệu chi phí sảnxuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ với số lượng thực tế sản xuấtđược Khác với 2 loại giá thành trên, giá thành thực tế chỉ được tính toán saukhi quá trình sản xuất đã hoàn thành

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xácđịnh được các nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán,

từ đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức cho phù hợp

1.1.2: Yêu cầu quản lý đối với CPSX, GTSP

Kế toán phải nắm bắt được các thông tin một cách chính xác về chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất không chỉ là việc tổchức ghi chép phản ánh một cách đầy đủ trung thực về mặt lượng hao phí mà

cả việc tính toán giá trị thực tế chi phí ở thời điểm phát sinh chi phí Kế toánxác định chi phí đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép tính toán và phản ánh từngloại chi phí theo đúng địa điểm phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí.Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sảnxuất kinh doanh của từng doanh nghiệp Tính đúng giá thành là tính toánchính xác chi phí đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép tính toán và phản ánhtừng loại chi phí theo đúng địa điểm phát sinh chi phí và đối tượng chịu chiphí Tính đúng giá thành là tính toán chính xác và hạch toán đúng nội dungkinh tế của chi phí đã hao phí để sản xuất ra sản phẩm Muốn vậy phải xácđịnh đúng đối tượng tính giá thành, vận dụng phương pháp tính giá thành hợp

Trang 11

lý và giá thành tính trên cơ sở số liệu kế toán tập hợp CPSX một cách chínhxác Tính đủ giá thành là tính toán đầy đủ mọi hao phí đã bỏ ra trên tinh thầnhạch toán kinh doanh, loại bỏ mọi yếu tố bao cấp để tính đủ đầu vào theođúng chế độ quy định Tính đủ cũng đòi hỏi phải loại bỏ những chi phí khôngliên quan đến giá thành sản phẩm như các loại chi phí mang tính chất tiêu cực,lãng phí, không hợp lý, những khoản thiệt hại đượ quy trách nhiệm rõ ràng.

1.1.3: Nhiệm vụ của kế toán CPSX, GTSP.

− Cần nhận thức đúng đắn vị trí kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm trong

hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán liênquan

− Xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháptập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanhnghiệp

− Xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành và phương pháp tính phù hợp,khoa học

− Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toánphù hợp với nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán, đảm bảo đáp những đượcyêu cầu thu nhận-xử lý-hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thành của doanhnghiệp

− Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm củacác bộ phận kế toán liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sảnphẩm

− Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấpnhững thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản pẩm giúp cho các nhà quảntrị doanh nghiệp đề ra được các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợpvới quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

1.2: Đối tượng kế toán tập hợp CPSX, GTSP.

1.2.1: Đối tượng tập hợp CPSX.

Việc phân chia quá trình hạch toán thành hai giai đoạn là do sự khác nhau

cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong hạch toán CPSX – tức là đối tượng

Trang 12

hạch toán CPSX – và sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành một đơn vị

- tức là đối tượng tính giá thành

Xác định đối tượng hạch toán CPSX chính là việc xác định giới hạn tậphợp – CPSX mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộphận sản xuất, giai đoạn công nghệ ) và nơi chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặthàng )

1.2.2: Đối tượng tính GTSP

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công vụ, lao vụ mà doanhnghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thànhđơn vị

Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng cần phải căn cứ vào đặc điểm

tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm,khả năng, yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể.Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm sản xuấtđược xác định là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuấthàng loạt thì từng loại sản phẩm là đối tượng tính giá thành

Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành

sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quá trình công nghệ, còn các doanhnghiệp có quá trình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp thì đối tượngtính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoànthành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, chi tiếtsản phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành

1.2.3: Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán CPSX và đối tượng tính GTSP.

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành giốngnhau về bản chất, đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phísản xuất theo đó và cũng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích, kiểm tra chiphí, giá thành sản phẩm Giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ, việc xác định

Trang 13

hợp lý đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện để tínhgiá thành theo các đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp Trong thực tếmột số đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể trùng với một đốitượng tính giá thành sản phẩm hoặc một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất ba gồm nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm và ngược lại Mối quan

hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

ở 1 DN cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọn phương pháp tính và kỹ thuật tínhgiá thành của doanh nghiệp đó Trên thực tế khi xem xét các loại nửa thànhphẩm tự chế, các bộ phận, một chi tiết sản phẩm có là đối tượng tính giá thànhhay không cần phải cân nhắc đến các mặt như: chu kỳ sản xuất sản phẩm dàihay ngắn, nửa thành phẩm có phải là hàng hoá hay không để xác định cho phùhợp

1.3: Kế toán CPSX trong doanh nghiệp.

Tuỳ theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụngphương pháp tập hợp chi phí sản xuất thích hợp Có 2 phương pháp tập hợpchi phí sản xuất:

− Phương pháp trực tiếp: phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phísản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phísản xuất riêng biệt Do đó, có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toántrực tiếp cho từng đối tượng riêng biệt

− Phương pháp phân bổ gián tiếp: phương pháp này áp dụng trong trường hợpchi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí,không tổ chức ghi chép riêng cho từng đối tượng được Như vậy, phải tập hợpchung cho nhiều đối tượng, sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân

bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí

Mức phân bổ cho từng đối tựơng:

Ci = Ti * H (i = 1,n )Trong đó:

Trang 14

H: Hệ số phân bổ

Ci: Chi phí phân bổ cho từng đối tượng i

Ti: Tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng i

Tổng chi phí cần phân bổ

H =

Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ

1.3.1: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT).

Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệuchính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếpcho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm phầnlớn là chí phí trực tiếp nên được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liênquan, căn cứ vào chứng từ xuất kho vật liệu và báo cáo sử dụng vật liệu ở nơisản xuất Trường hợp cần phân bổ thì phân bổ theo phương pháp gián tiếp Đểtập hợp chi phí nguyên vật liệu, kế toán sử dụng tài khoản 621 – chi phínguyên vật liệu trực tiếp

Kết cấu cơ bản tài khoản 621:

Bên Nợ: Trị giá nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất

Bên Có: Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

Trị giá phế liệu thu hồi

Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sảnphẩm Khi tính toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, cần phân bỏ phầnnguyen vật liệu chưa sử dụng hết, phần giá trị phế liệu thu hồi (nếu có), phầnchi phí thực tế là:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ = chi phí nguyên vật liệu sửdụng trong kỳ - trị giá nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ - trị giá phế liệu thu hồi

Sơ đồ thực hiện và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 15

NVL xuất kho dùng trực NVL chưa sử dụng cuối

tiếp cho sản xuất kỳ và VL thu hồi

TK 111,112,331 TK 154 (631)

NVL mua dùng trưc tiếp KC chi phí nguyên vật

cho SX TK 133 liệu trực tiếp

Thuế GTGT

được khấu trừ

1.3.2: Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụgồm: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, các khoản tríchBHXH, BHYT, BHTN theo số tiền lương bảo hiểm của công nhân sản xuất

Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất, đối tượng lao động khác thểhiện trên bảng tính và thanh toán tiền lương, tổng hợp, phân bổ cho các đốitượng kế toán chi phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lương Các khoản tríchtheo lương ( BHXH, BHYT, BHTN) tính vào chi phí nhân công trực tiếp theo

tỷ lệ quy định hiện hành Tài khoản kế toán sử dụng tài khoản 622 – chi phínhân công trực tiếp

Kết cấu cơ bản:

Bên Nợ: chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.Trình tự kế toán nhân công trực tiếp được khái quát theo sơ đồ:

Trang 16

TK 334 TK 622 TK 154 ( 631)

Lương chính phụ trả cho Kết chuyển chi phí nhân

công nhân trực tiếp sản xuất công trực tiếp

Thanh toán tiền lương nghỉ Chi phí nhân công trực

phép cho công nhân sản xuất tiếp trên mức bình thường

TK 338

Tiền BHXH, BHYT, BHTN

doanh nghiệp phải trả

1.3.3: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung (CPSXC)

Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung được thể hiện qua sơ đồ:

TK 214

Trang 17

Chi phí khấu hao TSCĐ

cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chiphí khác bằng tiền

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627 – chi phí sản xuất chung

Kết cấu cơ bản tài khoản:

Bên Nợ: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí

Chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển

Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển

1.3.4: Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.

1.3.4.1: Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Sau khi đã hạch toán và phân bổ các loại chi phí sản xuất, cuối cùng

các chi phí đó phải được tổng hợp lại để tính giá thành sản phẩm

Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất là tài khoản 154 – chiphí sản xuất kinh doanh dở dang

Kết cấu tài khoản:

Trang 18

Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất sản phẩm

Tổng giá thành thực tế hay chi phí trực tiếp của sản pẩm hoàn thành

Dư Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm chưa hoàn thành

Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng nơi phát sinh chi phí haytừng loại sản phẩm của các bộ phận sản xuất

Trình tự kế toán tập hợp chi phí được thể hiện qua sơ đồ:

Trang 19

Phơng pháp hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Nội dung tài khoản:

Bờn Nợ: Phản ỏnh trị giỏ sản phẩm dở dang đầu kỳ và cỏc chi phớ phỏt sinhtrong kỳ liờn quan đến chế tạo sản phẩm

Bờn Cú: Kết chuyển giỏ trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Tài khoản 631 cuối kỳ khụng cú số dư và được chi tiết theo địa điểm phỏtsinh chi phớ, theo loại sản phẩm và bộ phận sản xuất

Trang 20

Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳđược tiến hành theo trình tự sau:

số chi phí sản xuất đã bỏ ra có liên quan đến số sản phẩm chưa hoàn thành làbao nhiêu Đó là việc đánh giá sản phẩm làm dở

Như vậy, đánh giá sản phẩm dở dang là việc thanh toán, xác định phần chiphí sản xuất mà sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu Chi phí sản xuất sảnphẩm dở dang có thể được đánh giá theo 1 trong các phương pháp sau:

Trang 21

1.4.1: Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ cần tính phần chi phínguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn chiphí khác (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cả cho sảnphẩm hoàn thành

Công thức:

Dđk + C

Stp + SdTrong đó: Dck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Dđk: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

C: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ

Stp: Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Sd: Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Ưu điểm: phương pháp này tính toán đơn giản, dễ làm, xác định chi phísản phẩm dở dang cuối kỳ được kịp thời, phục vụ cho việc tính giá thành sảnphẩm được nhanh chóng

Nhược điểm: độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí chếbiến khấc

Điều kiện áp dụng: phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp

có chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lơn, khối lượng sản phẩm dở dangcuối kỳ ít và biến động không lớn so với đầu kỳ

1.4.2: Đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.

Theo phương pháp này, phải tính toán tất cả các khoản mục chi phí chosản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành của chúng Do vậy, trước hết cần

Trang 22

cung cấp khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản phẩm hoàn thànhtương đượng Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sảnphẩm dở dang theo nguyên tắc:

Đối với các khoản mục chi phí bỏ vào 1 lần ngay từ đầu quy trình sảnxuất (như nguyên vật liệu chính trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp) thì tínhcho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang như sau:

Dđk + C

Stp + SdĐối với các khoản mục chi phí bỏ dần trong quy trình sản xuất (như chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) thì tính cho sản phẩm dởdang theo công thức:

Dđk + C

Dck = × S’d

Stp + S'dTrong đó S’d = Sd x % hoàn thành

C: Được tính theo từng khoản mục phát sinh trong kỳ

Ưu điểm: Phương pháp này tính toán được chính xác và khoa học hơnphương pháp trên

Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ chếbiến hoàn thành của sản phẩm dở dang khá phức tạp và mang tính chủ quan

Điều kiện áp dụng: thích hợp với những doanh nghiệp mà chi phínguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất,khối lượng sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ biến động lớn

Trang 23

1.4.3: Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí định mức.

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dởdang, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất vàđịn mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trịsản phẩm dở dang theo chi phí định mức

Ưu điểm: tính toán nhanh chóng, thuận tiện, đáp ững yêu cầu thông tintại mọi thời điểm

Nhược điểm: độ chính xác của kết quả tính toán không cao, khó ápdụng vì thông thường khó xác định được mức chuẩn xác

Điều kiện áp dụng: thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựngđược định mức chi phí hợp lý hoặc sử dụng phương pháp tính giá thành theođịnh mức

1.5: Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.

1.5.1: Tính GTSP theo phương pháp giản đơn.

Theo phương pháp này, đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành phù hợp nhau, kỳ tính giá thành phù hợp kỳ báo cáo kế toánhàng tháng Kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được kết quả hạchtoán nghiệp vụ về khối lượng sảnp hẩm hoàn thành và dở dang để đánh giásản phẩm dở dang, từ đó, tính giá thành sản phẩm theo công thức:

Ztt = Dđk + C – Dck

Ztt ztt =

ShTrong đó: Dđk: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

C: tổng chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ

Trang 24

ztt: giá thành đơn vị sản phẩm.

Sh: Khối lượng sản phẩm hoàn thành

Ưu điểm: tính toán nhanh, đơn giản, không đòi hỏi trình độ cao

Nhược điểm: phạm vi áp dụng hẹp

Điều kiện áp dụng: đối với những doanh nghiệp thuộc loại hình sảnxuất giản đơn, có số lượng mặt hàng ít, sản xuất với số lượng lớn, chu kỳ sảnxuất ngắn

1.5.2: Tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng.

Trong phương pháp này mỗi đơn đặt hàng được mở một “Phiếu tính giá thànhcông việc” hay gọi là “Phiếu tính giá thành theo đơn đặt hàng” Phiếu tính giáthành công việc được lập cho từng đơn đặt hàng khi phòng kế toán nhận đượcthông báo và lệnh sản xuất đã được phát ra cho công việc đó Tất cả các phiếutính giá thành công việc được lưu trữ khi sản phẩm đang sản xuất, chúng cótác dụng như các báo cáo sản phẩm sản xuất dở dang khi sản phẩm hoànthành và giao cho khách hàng, các phiếu tính giá thành công việc được cungcấp từ khâu sản xuất sang khâu thành phẩm

1.5.3: Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước.

Phưong pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất kiểuchế biến liên tục, quy trình công nghệ gồm nhiều bước kế tiếp với một trình

tự nhất định, khi kết thúc 1 giai đoạn công nghệ có bán thành phẩm hoànthành được cung cấp sang chế biển ở giai đoạn công nghệ tiếp theo Đốitượng tính giá thành ở những doanh nghiệp này là thành phẩm, cũng có thể làbán thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ, Do vậy có 2 phương án:

1.5.3.1: Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm.

Trước hết, kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất của từng giai đoạn đầutiên để tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn 1 Sau đó xác định chi phí

Trang 25

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí khác giai đoạn 1

Giá thành nửa thành phẩm GĐ 1

Chi phí nửa thành phẩm GĐ 1 chuyển sang

Chi phí khác giai đoạn 2

Giá thành nửa thành phẩm GĐ 2

Chi phí nửa thành phẩm n-1 chuyển sang

Chi phí khác giai đoạn n

Giá thành thành phẩm

sản xuất giai đoạn 1 chuyển sang cho giai đoạn sau, cùng với chi phí sản xuất

của bản thân giai đoạn đó, tổ chức giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn

này, cứ kế tiếp liên tục Như vậy, cho đến giai đoạn cuối cùng sẽ tính được

giá thành của thành phẩm Việc kết chuyển chi phí từ giai đoạn trước sang

giai đoạn sau có thể được thưch hiện tuần tự từng khoản mục chi phí hoặc

tuần tự tổng hợp chung cho tất cả các khoản mục chi phí

Quy trình tính giá thành sản phẩm có tính giá thành nửa thành phẩm

được khái quát qua sơ đồ sau:

+ + +

Theo phương pháp này, kế toán có thể tính được giá thành nửa thành phẩm tự

chế ở mỗi giai đoạn công nghệ sản xuất, điều này thuận tiện cho việc tính

toán kinh tế có hiệu quả ở từng giai đoạn phân xưởng, tổ đội sản xuất Mặt

khác, khi có nửa thành phẩm bán ra ngoài, doanh nghiệp có cơ sở để tính giá

vốn hàng bán, quyết định giá bán và xác định kết quả kinh doanh

Phương pháp này áp dụng với những doanh nghiệp có yêu cầuhạch toán cao,

có quy trình công nghệ phức tạp, nửa thành phẩm tự chế cũng là hàng hoá

Trang 26

Chi phí sản xuất giai đoạn 1

Chi phí sản xuất giai đoạn 1 trong thành phẩm

Chi phí sản xuất giai đoạn 2

Chi phí sản xuất giai đoạn 2 trong thành phẩm

Giá thành thành phẩm

Chi phớ sản xuất giai đoạn n -1 chuyển sang

Chi phí sản xuất giai đoạn n trong thành phẩm

1.5.3.2: Phương phỏp tớnh giỏ thành phõn bước khụng tớnh giỏ thành nửa

thành phẩm.

Đối tượng tớnh giỏ thành là thành phẩm, khụng cần tớnh giỏ thành nửa thành

phẩm từng giai đoạn nhưng để sản xuất sản phẩm ở từng giai đoạn cuối cựng

trong giỏ thành của thành phẩm sẽ chứa đựng chi phớ sản xuất của tất cả cỏc

giai đoạn trong doanh nghiệp Vỡ vậy, trong trường hợp này, kế toỏn phải căn

cứ vào chi phớ sản xuất của giai đoạn đó tập hợp được để xỏc định phần chi

phớ của từng giai đoạn cú trong giỏ thành của thành phẩm, sau đú tổng hợp lại

và tớnh được giỏ thành thành phẩm

Sơ đồ tính giá thành thành phẩm có thể khái quát nh sau:

Chi phí sx gđ i Cpsx dở đk+ Cpsx trong kỳ- CPsx dở ck

trong thành phẩm = xThành phẩm

Sp hoàn thành gđ cuối + Sp dở dang ckỳ gđ 1

Phương phỏp này tớnh toỏn giỏ thành nhanh, chớnh xỏc nhưng do khụngtớnh giỏ thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạn cụng nghệ nờn khụng phan

tớch được hiệu quả sản xuất kinh doanh, khụng cú được số liệu để kế toỏn nửa

thành phẩm trong trường hợp cú sản phẩm nhập kho

Trang 27

Điều kiện áp dụng: sử dụng cho các doanh nghiệp chế biến phức tạp, liêntục và đối tượng tinhd giá thành sản phẩm hoàn thành ở bước công nghệ cuốicùng.

1.5.4: Tính GTSP theo phương pháp định mức tiêu hao:

Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ ổn định, có hệ thống cácđịnh mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, dự toán chi phí tiên tiến, hợp lýthì áp dụng phương pháp này có tác dụng lớn trong việc kiểm tra tình hìnhđịnh mức, dự toán chi phí sản xuất, tình hình sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệuquả hay lãng phí chi phí sản xuất Ngoài ra, còn giảm bớt khối lượng ghi chéptính toán của kế toán nhằm nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra

Z thực tế của sản phẩm = Giá thành định mức ± chênh lệch do thay đổiđịnh mức ± chênh lệch do thoát ly định mức

Trong đó: Giá thành định mức được căn cứ trên các định mức kinh tế, kỹthuật hiện hành để tính cho bộ phận chi tiết cấu thành hoặc cho thành phẩmtuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể

Chênh lệch do thay đổi định mức = (Định mức cũ – định mức mới) x sảnphẩm làm dở đầu kỳ

Chênh lệch do thay đổi định mức: là số chất lượng do tiết kiệm hoặc vượtchi

Chênh lệch do thoát ly định mức = chi phí thực tế - chi phí định mức (theotừng khoản mục)

1.6: Các hình thức ghi sổ kế toán.

Hàng ngày khi các nghiệp vụ kế toán phát sinh lập các chứng từ gốc, căn

cứ vào các chứng từ gốc và các chứng từ phát sinh để ghi sổ, kế toán vào nhật

ký chung, vào sổ cái, vào sổ chi tiết có liên quan Cuối tháng cộng số phátsinh trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra, đối chiếukhớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ

kế toán chi tiết) được dùng làm cơ sở để lập báo cáo tài chính

Trang 28

1.6.1: Hình thức nhật ký chung.

Trình tự ghi sổ kế toán nhật ký chung

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung sau đó căn cứ số liệutrên sổ nhật ký chung vào sổ cái tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở

sổ, thẻ kế toán chi tiết thì sau khi ghi sổ NKC kế toán ghi các sổ chi tiết liênquan Trường hợp DN mở sổ nhật ký đặc biệt hàng ngày căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật kýđặc biệt Định kỳ cuối tháng, cuối quý tùy theo khối lượng nghiệp vụ phátsinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu đã ghi vào các tài khoảnphù hợp trên sổ cái sau khi đã loại trừ số trùng lặp do 1 nghiệp vụ được ghiđồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng

số liệu trên sổ cái lập bảng CĐSPS sau khi đã đối chiếu khớp đúng số liệu ghitrên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ thẻ kế toán chi tiết)được dùng để lập các BCTC Về nguyên tắc tổng phát sinh bên nợ, bên cótrên BCĐSPS = tổng phát sinh nợ, có trên sổ NKC hoặc sổ NKC và sổ NKĐBsau khi loại số trùng lặp trên các sổ NKĐB cùng kỳ

Hình thức sổ kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ sau:

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ nhật ký đặc biệt: sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật ký chi tiền, sổ nhật ký muahàng, sổ nhật ký bán hàng

+ Sổ cái dùng cho hình thức nhật ký chung, bảng cân đối số phát sinh

+ Sổ, thẻ kế toán chi tiết: sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, sổtiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá; bảngtổng hợp chi tiết vật liệu dụng cụ sản phẩm hàng hoá, thẻ kho, sổ TSCĐ, sổchi tiết thanh toán người mua người bán, sổ chi tiết tiền vay, sổ chi tiết bánhàng, sổ chi phí sản xuất kinh doanh, thẻ tính giá thành sản phẩm,dịch vụ; sổchi tiết các tài khoản, sổ theo dõi thuế GTGT

Trang 29

1.6.2: Hình thức chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản: căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từghi sổ Việc ghi sổ kế toán tổng hợp gồm: ghi theo trình tự thời gian trên sổđăng ký chứng từ ghi sổ, ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái Chứng từ ghi

sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại, cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh sốhiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm theo số thứ tự ghi trong sổ đăng kýchứng từ ghi sổ và có chứng từ đính kèm phải được kế toán trưởng duyệttrước khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán: chứng từ ghi

sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, và các sổ, thẻ kế toán chi tiết như hìnhthức kế toán sổ nhật ký chung

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán lậpchứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào sổ cái.Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng đểghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan Cuối tháng, khoá sổ tính ra tổng

số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ, tính tổng phát sinh nợ, tổng phát sinh có và số dư từng tài khoảntrên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếukhớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng lậpBCTC Tổng phát sinh nợ, có trên BCĐSPS phải bằng nhau và bằng tổng sốphát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư nợ và tổng dư có củacác tài khoản trên BCĐPS phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trênBCĐPS phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trêb bảng tổng hợp chitiết

Trang 30

1.6.3: Hình thức nhật ký sổ cái.

Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký sổ cái: các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dungkinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duynhất là nhật ký-sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ nhật ký-sổ cái là các chứng từ kếtoán cùng loại

Các loại sổ kế toán: nhật ký sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ: Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặcbảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làmcăn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để ghi vào

sổ nhật ký-sổ cái Số liệu của mỗi chứng từ được ghi trên 1 dòng ở cả 2 phầnnhật ký và phần sổ cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho nhữngchứng từ cùng loại phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1-3 ngày.Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi sổ nhậtký-sổ cái được dùng để ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan Cuốitháng sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào

sổ nhật ký sổ cái và các sổ thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệucủa cột số phát sinh ở phần nhật ký và các cột nợ có của từng tài khoản ởphần sổ cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phátsinh tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số luỹ kế từ đầu quý đếncuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (cuối quý) của từng tài khoản trênnhật ký-sổ cái Khi kiểm tra đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong sổnhật ký sổ cái phải đảm bảo yêu cầu: tổng tiền phát sinh phần nhật ký = tổng

số phát sinh nợ tất cả các tài khoản = tổng số phát sinh có của tất cả các tàikhoản Tổng dư nợ các tài khoản = tổng dư có các tài khoản

Các sổ thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh

nợ, số phát sinh có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào

số liệu khoá sổ của các đối tượng lập bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài

Trang 31

khoản Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết được đối chiếu với số phát sinh nợ,

số phát sinh có và số dư cuối tháng cho từng tài khoản trên sổ nhật ký sổ cái

Số liệu trên nhật ký-sổ cái và trên bảng tổng hợp chi tiết sau khi khoá sổ đượckiểm tra, đối chiếu nếu khớp đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính

1.6.4: Hình thức nhật ký chứng từ.

Đặc trưng của hình thức kế toán nhật ký chứng từ: tập hợp và hệ thốnghoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có các tài khoản kết hợp với việcphân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nợ Kết hợpchặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gianvới việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một

sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

kế và nhật ký-chứng từ có liên quan Đối với nhật ký chứng từ được ghi căn

cứ vào bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chitiết, cuối tháng chuyển số liệu vào nhật ký chứng từ Cuối tháng khoá sổ,cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các nhật

ký chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan

và lấy số liệu tổng công của các nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái Đốivới chứng từ liên quan đến sổ thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vàocác sổ thẻ có liên quan Cuối tháng cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập

Trang 32

các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái Đối vớicác chứng từ có liên quan đến các sổ thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếpvào các sổ thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các bảng tổng hợp chi tiếttheo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái Đối với các chứng từ có liên quanđến các sổ thẻ chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ thẻ có liên quan Cuốitháng cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các bảng tổng hợp chi tiếttheo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một

số chỉ tiêy chi tiết trong nhật ký chứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chitiết được dùng để lập báo cáo tài chính

1.6.5: Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy tính: công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức

kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kếtoán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải được in đầy

đủ quy trình kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Các loại sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính: phần mềm kếtoán được thiết kế theo hình thức kế toán nào thì có các loại sổ của hình thức

kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Trình tự ghi sổ: Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặcbảng tổng hợp các chứng từ cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn

cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy tính theocác bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình củaphần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp

và các sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan Cuối tháng kế toán thực hiện các thaotác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và

số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực

Trang 33

theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra đóichiếu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Thực hiệncác thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định Cuối tháng, cuối năm sổ kếtoán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thựchiện thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.

1.7 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán.

Ngày nay khoa học công nghệ phát triển mạnh thì việc ứng dụng kế toántrên máy vi tính đem lại lợi ích rất lớn cho doanh nghiệp và người làm côngtác kế toán Với việc sử dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán củadoanh nghiệp thì được gọi là kế toán máy

Phần mềm kế toán rất linh hoạt, nó được xây dựng tùy vào tình hình củacác doanh nghiệp Nó là phần mềm kế toán xử lý tự động, các đối tượng kếtoán được mã hóa và sau đó nhập vào máy thì máy sẽ tự động xử lý theo cácchức năng mà nó đã được cài đặt sẵn và in ra các sổ sách, báo cáo tài chính.Tuy nhiên việc tổ chức công tác kế toán trên máy vi tính vẫn phải đảm bảocác nguyên tắc cơ bản sau:

- Đảm bảo phù hợp với chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính nói chung

và các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành nói riêng

- Phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tính chất, mục đích hoạt động, quy

mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp

- Đảm bảo phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ kế toán củadoanh nghiệp

- Đảm bảo tính khoa học đồng bộ và tự động hóa cao tuy nhiên phải tínhđến độ tin cậy, an toàn và bảo mật trong công tác kế toán

- Phải tổ chức trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất, song phải đảm bảonguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

Tổ chức mã hóa các đối tượng cần quản lý

Trang 34

Mã hóa là việc phân loại, gắn kí hiệu, sắp xếp các đối tượng cần quản lý.

Mã hóa các đối tượng cần quản lý cho phép nhận diện, tìm kiếm một cáchnhanh chóng, không nhầm lẫn các đối tượng trong quá trình xử lý thông tin tựđộng Mặt khác, cho phép tăng tốc độ xử lý, độ chính xác, giảm thời giannhập liệu và tiết kiệm bộ nhớ

Việc xác định các đối tượng cần mã hóa là hoàn toàn tùy thuộc vào yêucầu quản trị của doanh nghiệp Thông thường, trong kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm thì các đối tượng sau cần phải được mã hóa đểquản lý:

+ Các kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

+ Các phòng ban, phân xưởng trong công ty, chức vụ của từng người.+ Danh mục các tài sản cố định

+ Các loại thành phẩm sản xuất của công ty

+ Danh mục yếu tố chi phí

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: kế toán khai báo mã vật tư banđầu, khai báo số dư đầu kỳ, căn cứ vào các chứng từ kế toán nhập vào phầnmềm số lượng và trị giá nguyên vật liệu nhập kho, nếu có chi phí thu mua thìphải phân bổ chi phí cho từng loại vật liệu để làm căn cứ tính đơn giá xuấtkho Căn cứ vào lệnh xuất kho, kế toán lập phiếu xuất kho trên phần mềm.Đối với các nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu chương trình tự động tính đượcđơn giá xuất kho nguyên vật liệu Doanh nghiệp có thể lựa chọn việc tính đơngiá xuất kho theo các phương pháp: Phương pháp tính theo giá đích danh,phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước,Phương pháp nhập sau xuất trước Nguyên vật liệu xuất kho có thể xuất choquản lý hoặc cho mục đích khác nhưng thông thường là sản xuất Chi phíNVL là chi phí trực tiếp tính cho đối tượng chịu chi phí do đó khi xuất khonguyên vật liệu phải chỉ ra tên đối tượng để tập hợp chi phí sản xuất theokhoản mục tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá

Trang 35

Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: Kế toán khai báo danh sáchphòng ban, tên nhân viên của từng phòng ban trong công ty, kế toán căn cứvào bảng chấm công thực tế để lập bảng chấm công trên máy, phần mềm tựtính bảng thanh toán tiền lương cho từng bộ phận văn phòng, phân xưởngtrong công ty kế toán chỉ cần bấm ghi để lưu trữ thông tin.

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: từ các hoá đơn chứng từ liên quantới chi phí sản xuất chung, kế toán nhập các dữ liệu phát sinh

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ: các phần mềm có thểthiết lạp menu kết chuyển cuối kỳ hoặc thiết kế phiếu kế toán để kết chuyểntài khoản đầu 6 sang tài khoản 154 Để phục vụ cho việc tính giá thành theokhoản mục, phần mềm xây dựng danh mục các khoản mục chi phí kết hợp vớitài khoản chi phí để tập hợp các tài khoản và sổ sách, báo cáo theo từng khoảnmục.Từ đó, lấy số liệu lên bảng tính giá thành theo khoản mục hoặc tập hợpchi phí theo khoản mục.Khi nhập dữ liệu các phát sinh chia ra các khoản mụcchi phí để chương trình tập hợp Phần mềm không thể tự xác định được khốilượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm, do đó kế toán phải xây dựngphương pháp tính toán sản phẩm dở dang cuối kỳ và mức độ hoàn thành đểnhập vào chương trình

Kế toán giá thành sản phẩm: Phương pháp tính giá thành được doanhnghiệp tự xây dựng và cài đặt ngầm định phù hợp với điều kiện, tổ chức kếtoán tại doanh nghiệp Kế toán chỉ cần thực hiện các thao tác để tập hợp vàphân bổ chi phí theo từng sản phẩm hoàn thành và phần mềm tự động cậpnhật giá thành sản phẩm

Cuối kỳ kế toán sẽ tự động tiến hành các bút toán điều chính, kết chuyển,bút toán khoá sổ và sau đó tiến hành in các sổ tổng hợp, sổ chi tiết để tiện choviệc kiểm tra và bảo quản số liệu Căn cứ vào yêu cầu của người sử dụngthông tin tiến hành kiểm tra và in các báo cáo

Trang 36

Máy vi tính Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán

cùng loại

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GTSP CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI

GIẤY ĐẠI THẮNG 2.1: Giới thiệu chung về công ty TNHH Đầu tư và Thương mại giấy Đại Thắng.

2.1.1: Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Đầu tư và Thương mại giấy Đại Thắng.

Tên công ty: Công ty TNHH Đầu Tư & Thương Mại Giấy Đại Thắng

tiền thân là Cơ Sở SX Giấy Đại Thắng được thành lập vào ngày08/01/2006

Tên Tiếng Anh: DAI THANG PAPER TRADE AND INVESTMENTCOMPANY LIMITED Tên viết tắt: DAI THANG TS CO.,LTD

Địa chỉ trụ sở: Số 55, ngõ 21, đường Thanh Am, phường Thượng Thanh,quận Long Biên, thành phố Hà Nội

Số điện thoại: 04.3996 6933/ 04.3877 5835 * Fax: 04.36522 986

Email: info@giaydaithang.com webside: www.giaydaithang.com

Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn

Số ĐKKD: 0102044810

Mã số thuế: 0104554394

Trong thời gian đầu thành lập quy mô sản xuất của cơ sở sản xuất Giấy ĐạiThắng vẫn còn nhỏ, sản phẩm mới chỉ có 3 sản phẩm chính đó là: Giấy vệ

Trang 38

sinh Gold 10 cuộn, Giấy khăn ăn 330*330 mm, giấy ví bỏ túi Qua một thờigian hoạt động các sản phẩm Giấy Đại Thắng có mặt trên thị trường và với

tiêu trí " Gửi Chữ Tín Trên Từng Sản Phẩm" đã chiếm lĩnh được lòng tin của

người tiêu dùng Từ những nền tảng đã được tạo dựng, đến năm 2009 cơ sởGiấy Đại Thắng quyết định đầu tư mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượnghiệu quả Đến tháng 8 năm 2010 cơ sở SX Giấy Đại Thắng chuyển đổi mô

hình lên cty có tên Công Ty TNHH Đầu Tư & Thương Mại giấy Đại Thắng

(ĐC: Số 55/21 Đường Thanh Am - Thượng Thanh - Long Biên - HàNội) Quy mô nhà xưởng từ 500m2 được mở rộng ra gần 3000m2, nằm ở vịtrí đặc địa thuận tiện giao thông đi các tỉnh Ban đầu từ 3 sản phẩm chínhđược nhân thành 16 sản phẩm các loại để đáp ứng được tất cả những nhu cầukhó nhất của thị trường Máy móc thiết bị cũng được nâng cấp từ dây truyềnbán tự động lên thành tự động hóa hoàn toàn, với công suất thiết kế 5,5 tấn/ngày,đêm ~ 165 tấn/tháng Dưới sự lãnh đạo tài tình của Ban Giám Đốc công

ty cùng với đội ngũ CNV gắn bó, nhiệt huyết trong công việc đã có đượcnhững sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý trong thị trường để đưa thươnghiệu giấy Đại Thắng thành thương hiệu thân quen trong lòng người tiêu dùng.Hiện nay chủ yếu công ty sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy như: giấycuộn vệ sinh, giấy khăn ăn, khăn ví bỏ túi, giấy hộp rút, phôi giấy cuộn lớn Sản phẩm của công ty đa dạng về mẫu mã, chất lượng sản phẩm cao thu hútđược lòng tin cậy của người tiêu dùng

2.1.2: Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Công ty TNHH đầu tư & thương mại Giấy Đại Thắng là một doanh nghiệp

là một loại hình doanh nghiệp sản xuất hàng loạt với các sản phẩm giấy vệsinh, giấy rút với quy cách và chủng loại khác nhau được thực hiện qua 2phân xưởng chính : phân xưởng bảo dưỡng và phân xưởng giấy

Trang 39

- Phân xưởng bảo dưỡng: Quản lý kỹ thuật cơ, điện, bảo dưỡng và

sửa chữa máy móc thiết bị của công ty Gia công, chế tạo phụ tùng thaythế, phục hồi chi tiết máy

- Phân xưởng giấy: Chuẩn bị đầy đủ vật tư, nguyên liệu, thiết bị,

máy móc và lao động để sản xuất các sản phẩm giấy theo yêu cầu củacông ty và thực hiện các quy trình sản xuất để sản xuất ra sản phẩmQuy trình sản xuất giấy được diễn giải như sau:

Từ nguyên liệu đầu vào là bột tấm hoặc giấy lề được đưa vào nghiềnthuỷ lực thông qua băng tải.Bột tấm hoặc giấy lề sẽ được nghiền nhờ hệ thốngmáy nghiền có tác dụng nâng độ mịn của giấy thành phẩm.Sau khi nghiền,nếu nguyên liệu đầu vào là bột tấm sẽ được giữ trong bể chứa còn nếu nguyênliệu là giấy lề thì sẽ được đánh tơi trước khi cho vào bể chứa để tránh cho bột

bị vón cục.Từ bể chứa, nguyên liệu được đưa vào hệ thống lọc cát nồng độcao để loại bỏ các chất bẩn rồi lại tiếp tục được nghiền nếu nguyên liệu là bộttấm

Các nguyên liệu đã qua sơ chế được cho vào bể trộn đã có sẵn các hợpchất phụ gia như: chất làm tăng độ bền ướt, chất làm mềm, sút…và trộn đều

để giấy thành phẩm sau này đạt tiêu chuẩn yêu cầu.Từ bể trộn, nguyên liệuđược đưa sang bể máy và được lọc cát một lần nữa để loại bỏ những tạp chấtcòn sót lại Sau đó, nguyên liệu này lại được đưa qua sàng áp lực để loại ranhững nguyên liệu thô, to chưa đạt tiêu chuẩn.Công đoạn này quyết định độmịn của giấy thành phẩm Đến đây, nguyên liệu đạt tiêu chuẩn được cho vàomáy xeo, dàn đều và cán mỏng trên chăn xeo cho tới khi đạt độ mỏng yêucầu.Giấy ướt được hình thành và được đưa qua bộ phận sấy khô Kết thúccông đoạn này, giấy đạt độ khô từ 93-95% và được chuyển sang máy xếp lớn

để cuộn lại thành những cuộn giấy có đường kính từ 90-100 cm Những cuộngiấy này được bao gói cẩn thận để bán gọi là giấy nguyên liệu hoặc tiếp tụcgia công tạo thành giấy thành phẩm

Trang 40

Sơ đồ dây chuyển công nghệ sản xuất:

2.1.3: Đặc điểm tổ chức quản lý của doanh nghiệp.

Từ khi chuyển đổi sang hướng kinh doanh mới, bộ máy của công ty đãđược thu gọn Cách tổ chức mới cho thấy hiệu quả rõ rệt, giảm đáng kể chi phíquản lý Các bộ phận lao động được chuyên môn hoá và có những quyền hạnnhất định, được bố trí thành những cấp, những khâu khác nhau nhằm đảm bảothực hiện các chức năng và phục vụ mục đích chung đã xác định của công ty

Giấy lềBột tấm

Nghiền thuỷlựcBăng tải

Sàng áp lựcMáy xeo

Máy xếp lớn

có ép quay

Giấy nguyênliệuGiấy sản

Ngày đăng: 21/03/2016, 12:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư và thương mại giấy đại thắng
Bảng t ổng hợp (Trang 36)
Sơ đồ dây chuyển công nghệ sản xuất: - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư và thương mại giấy đại thắng
Sơ đồ d ây chuyển công nghệ sản xuất: (Trang 40)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH đầu tư & thương mại Giấy Đại Thắng: - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư và thương mại giấy đại thắng
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH đầu tư & thương mại Giấy Đại Thắng: (Trang 41)
Sơ đồ tổ chức phòng kế toán: - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư và thương mại giấy đại thắng
Sơ đồ t ổ chức phòng kế toán: (Trang 44)
Bảng tổng hợp  chi tiết - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư và thương mại giấy đại thắng
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 47)
BẢNG KÊ PHIẾU NHẬP KHO - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư và thương mại giấy đại thắng
BẢNG KÊ PHIẾU NHẬP KHO (Trang 54)
BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT KHO - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư và thương mại giấy đại thắng
BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT KHO (Trang 55)
BẢNG KÊ CHI TIẾT VẬT TƯ CÔNG CỤ XUẤT DÙNG - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư và thương mại giấy đại thắng
BẢNG KÊ CHI TIẾT VẬT TƯ CÔNG CỤ XUẤT DÙNG (Trang 58)
BẢNG KÊ CHI TIẾT VẬT TƯ CÔNG CỤ XUẤT DÙNG - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư và thương mại giấy đại thắng
BẢNG KÊ CHI TIẾT VẬT TƯ CÔNG CỤ XUẤT DÙNG (Trang 58)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư và thương mại giấy đại thắng
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 73)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư và thương mại giấy đại thắng
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 78)
Hình thức thanh toán:         Tiền mặt        Số tài khoản: - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư và thương mại giấy đại thắng
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Số tài khoản: (Trang 81)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư và thương mại giấy đại thắng
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 94)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư và thương mại giấy đại thắng
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w