Chương 1 : Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh . Chương 2 :Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Cường Toàn Thắng . Chương 3 : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Cường Toàn Thắng .
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị.
Tác giả luận văn
Nông Thị Chinh CQ48/21.10
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu : 1
5 Bố cục của luận văn 2
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI. 3
1.1Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 3
1.1.1 Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 3
1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. 4
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. 5
1.2 Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 7
1.2.1Các phương thức bán hàng 7
1.2.1.1 Bán hàng trong nước 7
1.2.1.2 Bán hàng ngoài nước (xuất khẩu) 9
1.2.2 KÕ to¸n gi¸ vèn hàng xuất bán 11
1.2.2.2.Tµi kho¶n sö dông 14
1.2.2.3 Ph¬ng ph¸p kÕ to¸n gi¸ vèn hµng xuất b¸n 16
Trang 31.2.3KÕ to¸n doanh thu vµ c¸c kho¶n gi¶m trõ doanh thu 18
1.2.3.1 KÕ to¸n doanh thu b¸n hµng 18
1.2.3.2 KÕ to¸n c¸c kho¶n gi¶m trõ doanh thu 21
1.2.4 KÕ to¸n chi phÝ b¸n hµng vµ chi phÝ qu¶n lý Doanh nghiÖp 22
1.2.5 Kế toán chi phí và doanh thu tài chính 24
1.2.6 Kế toán chi phí khác và thu nhập khác 26
Kế toán chi phí khác 28
Sơ đồ : Kế toán thu nhập khác 29
1.2.7 kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 30
1.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh. 32
1.2.9 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán 34
1.3 Hình thức kế toán và báo cáo kể toán sử dụng trong kế toán bán hàng 35
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CƯỜNG TOÀN THẮNG 36
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Cường Toàn Thắng 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 36
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty TNHH Cường Toàn Thắng 37
Công ty TNHH Cường Toàn Thắng là nhà phân phối cho các nhãn hiệu máy tính nổi tiếng như Dell, LG, HP …, nhiệm vụ hoạt động kinh doanh chính của công ty là kinh doanh thương mại 37
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất ,kinh doanh của công ty 39
Trang 42.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 43
2.1.5 Hình thức kế toán ,chính sách kế toán áp dụng và hệ thống báo cáo tại công ty, 45
2.1.6 Đặc điểm kế toán công ty trong điều kiện sử dụng kế toán máy 47
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 50
2.2.1 Các phương thức bán hàng 50
2.2.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 51
2.2.2.1.Kế toán doanh thu 51
2.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 61
2.2.2.3 Kế toán thuế GTGT 63
2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 64
Phiếu xuất kho : 69
2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh 70
2.2.5 Kế toán chi phí tài chính và doanh thu hoạt động tài chính 75
2.2.6 Kế toán chi phí khác và thu nhập khác 78
2.2.7 Kế toán chi phí thuế TNDN. 79
2.2.8 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 82
CHƯƠNG 3MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CƯỜNG TOÀN THẮNG 86
3.1 Một t số nhận xét chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh thương mại và dịcch vụ Cường Toàn Thắng 86
3.1.1 Những ưu điểm 86
3.1.2 Những hạn chế 88
Trang 53.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Cường Toàn Thắng .89
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 94
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN 95
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Với bối cảnh nền kinh tế toàn cầu và trong nước vẫn trong đà suy giảm vàlạm phát còn cao, các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đương đầu với không ítnhững thách thức và khó khăn, để tồn tại và đứng vững trên con đường hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình thì kế toán là một phần không thể thiếu đốivới mỗi doanh nghiệp Thông qua chức năng thu nhận, cung cấp và xử lý thôngtin về các quá trình kinh tế - tài chính của doanh nghiệp, về tình hình tiêu thụtrên thị trường đồng thời đánh giá cắt lớp thị trường từ đó kế toán giúp cho cácnhà quản lý đề ra các quyết định đúng đắn và có hiệu quả trong sản xuất, tiêu thụ
và đầu tư
Nhận thức được tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng, vận dụng lý luận đã học tập và nghiên cứu tại trường,kết hợp với thực tế thu nhận được từ tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH
thương mại và dịch vụ Cường Toàn Thắng em đã chọn đề tài: "Kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH thương mại và và dịch vụ Cường Toàn Thắng” cho bài luận văn của mình
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Cường Toàn Thắng , đưa
ra giải pháp và kiến nghị
3 Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng cơ sở lý luận về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh vàoviệc nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH thương mại và dịch vụ Cường Toàn Thắng
4 Phương pháp nghiên cứu :
Trang 7Đề tài sử dụng các phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng :
- Phương pháp biện chứng : Xét các mối liên hệ biện chứng của các đốitượng kế toán tiêu thụ sản phẩm trong thời gian, không gian cụ thể
- Phương pháp điều tra, thống kê, tổng hợp, phân tích để đưa ra mô hình
kế toán tiêu thụ sản phẩm trong điều kiện cụ thể
5 Bố cục của luận văn
Chuyên đề được chia thành ba chương :
Chương 1 : Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh
Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Cường Toàn Thắng
Chương 3 : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ CườngToàn Thắng
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng luận văn tốt nghiệp của em vẫn không thểtránh khỏi những thiếu sót,do trình độ còn hạn chế Em rất mong nhận được ýkiến và được sự quan tâm chỉ bảo giúp đỡ tận tình của các Thầy cô giáo trong
Nhà trường đặc biệt là TS :cô Lê Thị Diệu Linh và các anh chị trong Phòng Kế
toán của Công tyTNHH Thương mại và dịch vụ Cường Toàn Thắng để giúp emhoàn thiện hơn Báo cáo của mình
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 04 năm 2014
Sinh viên: Nông Thị Chinh.
Trang 8CHƯƠNG 1 : Lí LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1Sự cần thiết phải tổ chức kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh trong cỏc doanh nghiệp
1.1.1 Bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, cácdoanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo racác loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầucủa thị trờng với mục tiêu là lợi nhuận Để thực hiện mục tiêu đó,doanh nghiệp phải thực hiện đợc giá trị sản phẩm, hàng hóathông qua hoạt động bán hàng
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóagắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời
đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Quátrình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuấtkinh doanh, nó có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệpbởi vì đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sảnphẩm, hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trongthanh toán, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quátrình sản xuất kinh doanh tiếp theo
Quá trình bán hàng đợc coi là hoàn thành khi doanh nghiệpxuất giao hàng cho khách hàng và đợc khách hàng trả tiền haychấp nhận thanh toán Nh vậy doanh nghiệp đã có nguồn thu bù
đắp đợc các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong quátrình sản xuất, kinh doanh và hình thành kết quả kinh doanh
Trang 9Để thực hiện đợc mục tiêu kinh doanh của mình thì sau mỗichu kỳ kinh doanh doanh nghiệp phải tính toán, xác định đợcchi phí đã bỏ ra và thu nhập thu về hay nói cách khác tức làdoanh nghiệp phải xác định đợc kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh hay là xác định kết quả bán hàng Nh vậy kết quảkinh doanh là:
1.1.2 Yờu cầu quản lý quỏ trỡnh bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
* Đối với công tác bán hàng:
Trong nền kinh tế thị trờng, mục tiêu của các doanhnghiệp là thu đợc nhiều lợi nhuận Doanh nghiệp thơng mạikhông những cần bán đợc hàng hoá mà phải bán đợc nhiềuthì mới có khả năng thu đợc doanh lợi cao, đứng vững và pháttriển Tăng nhanh quá trình tiêu thụ (bán đợc nhiều hàng vớithời gian ngắn) sẽ tăng nhanh vòng quay vốn lu động, tiếtkiệm vốn, tránh phải sử dụng các nguồn vốn nh vốn vay, vốnchiếm dụng đảm bảo thu hồi nhanh
Trong mối quan hệ với các doanh nghiệp khác, việc cung cấpsản phẩm kịp thời đúng qui cách phẩm chất sẽ giúp doanhnghiệp đó hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất, góp phần tăng lợinhuận cho doanh nghiệp
Từ đó, ta thấy trong công tác quản lý nghiệp vụ bán hàngphải thoả mãn các yêu cầu sau:
- Nắm bắt, theo dõi kịp thời chặt chẽ từng phơng thức bán
- Về giá vốn hàng xuất bán trong kỳ: đối với doanh nghiệp
th-ơng mại giá vốn hàng xuất kho bao gồm giá mua thực tế và chi
Trang 10phí thu mua của số hàng đã xuất kho Đây là cơ sở xác địnhgiá bán và tính toán hiệu quả kinh doanh.
- Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:thuộc loại chi phí có ảnh hởng trực tiếp tới kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp, do vậy cần phân bổ cho từng loại hang hoá
và có biện pháp giảm thiểu tối đa
- Về phơng thức thanh toán và thời hạn thanh toán
Tuỳ thuộc vào từng khách hàng, từng loại hàng hoá mà ápdụng hình thức thanh toán (bằng tiền mặt, séc ) và thời hạnthanh toán sao cho hợp lý đảm bảo thu hồi vốn đảm bảo chiphí
- Về giá bán và doanh thu: phải sử dụng giá bán nh một công
cụ cạnh tranh, tăng số lợng hàng bán ra, tăng doanh thu
* Đối với công tác xác định kết quả kinh doanh :
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là phần thu nhập lớnnhất (so với kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt độngbất thờng ) với bất kỳ doanh nghiệp thơng mại nào Và nếucông tác bán hàng đợc quản lý một cách chặt chẽ, hợp lý và khoahọc tất yếu sẽ có đợc kết quả kinh doanh cao Đồng thời để xác
định kết quả kinh doanh chính xác, yêu cầu đặt ra là việcxác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng,phân bổ chi phí hợp lý cho số hàng còn lại cuối kỳ và kếtchuyển chi phí cho hàng tiêu thụ trong kỳ
1.1.3 Vai trũ, nhiệm vụ của kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp thương mại.
Trang 11Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
Để quản lý tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, không phân biệt doanh nghiệp đó thuộc thànhphần kinh tế, lĩnh vực hoạt động hay hình thức sở hữu nào,
đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ quản lý khácnhau, trong đó kế toán đợc coi là công cụ hữu hiệu nhất Đặcbiệt trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, kế toán đợc sử dụng
nh một công cụ đắc lực không thể thiếu đối với doanh nghiệpcũng nh đối với sự quản lý vĩ mô nhà nớc
Trong công tác quản lý hàng hoá và xác định kết quả bánhàng của doanh nghiệp, kế toán có vai trò vô cùng quan trọng
Kế toán phản ánh giám đốc, tình hình biến động của quátrình bán hàng, xác định chính xác, đúng đắn và kịp thờicác khoản doanh thu và thu nhập mà doanh nghiệp đã thu đợctrong kỳ Cung cấp nhiều thông tin, số liệu có giá trị phục vụcho quản lý kinh tế của bản thân doanh nghiệp cũng nh côngtác quản lý của các cơ quan chức năng của Nhà Nớc Thông quacác thông tin này, các nhà quản lý nắm vững tình hình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, biết đợc hiệu quả sản xuấtkinh doanh, từ đó lựa chọn phơng án kinh doanh tối u, mang lạihiệu quả cao nhất
Từ những phân tích đó cho thấy việc tổ chức công tác kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò vô cùngquan trọng đối với tổ chức kế toán doanh
Trang 12Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:
Kế toán là một công cụ quản lý tích cực, có hiệu quả đối vớitài sản của doanh nghiệp Trong công tác bán hàng kế toán cóvai trò đặc biệt quan trọng Vì vậy để đảm bảo tốt yêu cầu
đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải thựchiện tốt những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng hàng hoá, thànhphẩm, dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ doanh nghiệp
- Tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán ra,khoản giảm trừ, phản ánh đúng đắn các chi phí phát sinh nhchi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Theo dõi tìnhhình thanh toán tiền hàng và thanh toán với Ngân sách Nhà N-ớc
- Xác định chính xác, kịp thời kết quả bán hàng của từngmặt hàng, từng sản phẩm cũng nh toàn bộ lợi nhuận về tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá
- Tiến hành lập báo cáo, gửi báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 13giám đốc điều hành, cơ quan chủ quản, quản lý tài chính,thuế…
1.2 Lý luận chung về tổ chức kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
* Phương thức bỏn buụn qua kho:
Theo phương thức bỏn hàng này, hàng húa được xuất bỏn cho khỏch hàng từkho dự trữ của doanh nghiệp và thực hiện theo hai hỡnh thức:
+ Hỡnh thức chuyển hàng: Theo hỡnh thức này, định kỳ căn cứ vào hợp đồngkinh tế và kế hoạch giao hàng, doanh nghiệp xuất hàng gửi đi cho khỏch hàng
và giao tại địa điểm đó ký trong hợp đồng (nhà ga, bến cảng, kho của khỏchhàng) Hàng húa gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bờn bỏn Chỉ khi khỏch hàngthụng bỏo nhận được hàng và chấp nhận thanh toỏn thỡ khi đú mới được xỏc định
là bỏn hàng và doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu thu bỏn hàng
+ Hỡnh thức xuất bỏn trực tiếp: Theo hỡnh thức này,doanh nghiệp xuất hànggiao trực tiếp cho khỏch hàng tại kho hoặc nơi bảo quản hàng húa của doanhnghiệp Khỏch hàng ủy quyền cho cỏn bộ nghiệp vụ nhận hàng tại kho của doanhnghiệp hoặc nơi bảo quản hàng của doanh nghiệp Hàng húa được coi là bỏn vàhỡnh thành doanh thu bỏn hàng khi người được ủyquyền nhận đủ hàng và ký vàohúa đơn bỏn hàng hoặc húa đơn GTGT, phiếu xuất kho do bờn bỏn lập
Trang 14* Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng:
Bán buôn vận chuyển thẳng là hình thức bán hàng mà bên bán mua hàngcủa nhà cung cấp để bán cho khách hàng, hàng hóa không qua kho của bên bán.Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng được chia làm hai hình thức:
+ Bán buôn giao tay ba (Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp): Theo hìnhthức này, doanh nghiệp thương mại mua hàng của bên cung cấp để giao bánthẳng cho người mua do bên mua ủy nhiệm đến nhận hàng trực tiếp tại địa điểm
do hai bên thỏa thuận Hàng hóa được coi là bán khi người mua đã nhận đủ hàng
và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng của doanh nghiệp
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thứcnày doanh nghiệp thương mại mua hàng của bên cung cấp và chuyển hàng đi đểbán thẳng cho bên mua hàng Hàng hóa gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp, khi nào bên mua xác nhận đã nhận được đủ hàng hoặc chấp nhậnthanh toán thì lúc đó mới xác định là tiêu thụ
* Bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo phương thức này nghiệp vụ bán hàng
hoàn thành trực diện với khách hàng Khách hàng thanh toán tiền,người bánhàng giao hàng cho khách
* Bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này khách hàng nộp tiền cho
người thu tiền và nhận hóa đơn để nhận hàng tại quầy giao hàng do một nhânviên bán hàng khác đảm nhận
Trang 15* Bán hàng theo hình thức khách hàng tự chọn: Theo hình thức này, khách
hàng tự chọn mặt hàng mua trong các siêu thị và thanh toán tiền hàng tại các cửathu tiền của siêu thị
* Bán hàng theo phương thức đại lý: Theo hình thức này, doanh nghiệp bán
ký hợp đồng với cơ sở đại lý, giao hàng cho các cơ sở này bán và dành hoa hồngbán hàng cho họ
* Bán hàng theo phương thức trả góp, trả chậm: Theo phương thức này,
doanh nghiệp chỉ thu một phần tiền hàng của khách hàng, phần còn lại kháchhàng sẽ trả dần và phải chịu số tiền lãi nhất định Doanh thu ghi nhận theophương pháp này là giá bán trả ngay tại thời điểm bán
* Bán hàng theo phương thức đổi hàng: Doanh nghiệp mang hàng của mình
để đổi lấy hàng của khách hàng theo đúng thỏa thuận của hai bên Giá của hànghóa đem đổi là giá hàng hóa đó trên thị trường
Ngoài ra còn có các hình thức bán hàng khác như bán hàng qua mạng, quatruyền hình…
1.2.1.2 Bán hàng ngoài nước (xuất khẩu).
Phương pháp bán hàng ngoài nước có các phương thức sau:
a Phương thức xuất khẩu trực tiếp:
Là phương thức mà các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu trực tiếp đàmphán kí kết hợp đồng với nước ngoài, trực tiếp giao hàng và thu tiền hàng
b Phương thức xuất khẩu ủy thác:
Là phương thức mà đơn vị xuất khẩu không đứng ra trực tiếp đàm phán vớinước ngoài mà phải nhờ qua một đơn vị xuất khẩu có uy tín thực hiện hoạt độngxuất khẩu cho mình
Có hai bên tham gia trong hoạt động xuất khẩu ủy thác:
Trang 16+ Bên giao ủy thác xuất khẩu (Bên ủy thác)
+ Bên nhận ủy thác xuất khẩu (Bên nhận ủy thác): Là bên đứng ra thay mặtbên ủy thác ký kết hợp đồng với nước ngoài và hưởng phí ủy thác theo sự thỏathuận của hai bên trong hợp đồng ủy thác
Mặt hàng xuất khẩu phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, được nhànước cho phép kinh doanh Trong xuất khẩu hàng hóa, giá cả hàng xuất khẩu,điều kiện về thanh toán, phương tiện vận chuyển đều được quy định rõ và tuânthủ theo các quy tắc và điều lệ thương mại quốc tế Cụ thể:
* Giá cả trong thanh toán: Chủ yếu là dùng 2 loại giá sau:
+ Giá FOB: Người bán chịu mọi trách nhiệm làm các thủ tục thông quanxuất khẩu và mọi chi phí cho đến khi hàng hóa qua lan can tàu tại cảng bốc quyđịnh do người mua chỉ định Cụ thể giá FOB là giá bán tại cửa khẩu, không gồmchi phí vận tải, chi phí bảo hiểm từ cửa khẩu xuất đến Theo giá này người muaphải chịu mọi phí tổn và rủi ro về mất mát, hư hỏng của hàng hóa trên đường vậnchuyển
+ Giá CIF: Điều kiện giao hàng này có nghĩa là người bán giao hàng khihàng hóa đã qua lan can tàu tại cảng gửi hàng Giá CIF là giá mua thực tế củakhách hàng tại cửa khẩu nhập bao gồm giá của bản thân hàng hóa, chi phí vậnchuyển hàng hóa, chi phí bảo hiểm hàng hóa đến cảng quy định Người bán phải
có trách nhiệm làm thủ tục thông quan xuất khẩu và trả các phí tổn và cước vậnchuyển cần thiết để đưa hàng tới cảng quy định nhưng mọi rủi ro, mất mát, hưhại về hàng hóa cũng như mọi chi phí phát sinh thêm do các tình huống xảy rasau thời điểm giao hàng được chuyển từ người bán sang người mua
* Đồng tiền trong thanh toán: có thể dùng đồng tiền của nước nhập,nước
xuất hoặc nước thứ ba Điều kiện thanh toán có thể là: Trả tiền trước, trả tiềnngay sau khi giao hàng hoặc trả tiền sau
Trang 17* Phương thức thanh toỏn:
+ Phương thức chuyển tiền
+ Phương thức ghi sổ hay phương thức mở tài khoản
+ Phương thức nhờ thu
+ Phương thức thanh toỏn bằng thư tớn dụng L/C
Tựy theo hợp đồng ký kết giữa người bỏn và người mua mà cỏc điều kiệntrờn được thỏa thuận Tuy nhiờn việc xỏc nhận doanh thu cho hàng xuất khẩu chỉkhi lụ hàng đó hoàn tất thủ tục xuất khẩu ( làm giấy tờ hải quan) đang trờn đường
đi đến nước nhập khẩu và được bờn mua chấp nhận thanh toỏn
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng xuất bỏn
TK 632 - Giỏ vốn hàng bỏn: Dựng để phản ỏnh trị giỏ vốn thực tế của hàng
hoỏ, thành phẩm, dịch vụ đó cung cấp, giỏ thành sản xuất của sản phẩm xõy lắp(đối với DN xõy lắp) đó bỏn trong kỳ Ngoài ra, cũn phản ỏnh chi phớ sản xuấtkinh doanh và chi phớ xõy dựng cơ bản dở dang vượt trờn mức bỡnh thường, sốtrớch lập và hoàn nhập dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho
1.2.2.1 Phơng pháp xác định giá vốn hàng bán:
* Khỏi niệm: GVHB bao gồm chi phớ mua, chi phớ chế biến và cỏc chi phớ
liờn quan trực tiếp khỏc phỏt sinh để hàng húa, thành phẩm được bỏn
* Nội dung:
- Đối với doanh nghiệp sản xuất
Thành phẩm xuất kho cũng được phản ỏnh theo giỏ thành sản xuất thực tếxuất kho Theo chuẩn mực số 02 – hàng tồn kho, việc tớnh giỏ thành thực tế củasản phẩm xuất kho được ỏp dụng 1 trong 4 phương phỏp:
+ Phương phỏp tớnh theo giỏ đớch danh: Căn cứ vào số lượng hàng xuất khothuộc lụ nào và đơn giỏ nhập kho thực tế của lụ đú để tớnh
Trang 18+ Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị trungbình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị hàng tồn kho được sảnxuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ (bình quân cả kỳ
cố định hay bình quân dự trữ) hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộcvào tình hình của doanh nghiệp
Công thức tính trị giá vốn của hàng xuất bán theo phương pháp bình quân cốđịnh (bình quân cả kỳ dự trữ)
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước: Theo phương pháp này, người ta giảđịnh rằng lô hàng nào nhập kho trước thì xuất trước, và hàng tồn kho cuối kỳ làhàng tồn kho được mua ở thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trịhàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu và gầnđầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ởthời điểm cuối kỳ và gần cuối kỳ
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước: Theo phương pháp này, người ta giảđịnh rằng hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồnkho còn lại cuối kỳ là hàng mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối đầu kỳ hoặc gần
X
=
Đơn giá bình quân
Số lượng hàngxuất bán
Trị giá mua của
hàng xuất bán
+ Số lượng hàng nhậptrong kỳ
Số lượng hàng tồnđầu kỳ
+ Trị giá mua thực tế của hàng nhập trong kỳ
Trị giá mua thực tế củahàng tồn đầu kỳ
=Đơn giá
bình quân
Trang 19đầu kỳ Theo phương pháp này giá trị của hàng xuất kho được tính theo giá của
lô hàng nhập sau hoặc gần sau và giá trị hàng tồn kho được tính theo giá củahàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
- Đối với doanh nghiệp thương mại:
Trị giá vốn của hàng xuất bán bao gồm trị giá mua thực tế của hàng xuất bán
và chi phi mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán Trong đó:
+ Trị giá mua thực tế của hàng xuất bán được xác định theo 1 trong 4phương pháp trên
+ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ
X
Trị giámua hàngxuất bántrong kỳ+ Trị giá mua hàngnhập trong kỳ
Trị giá mua hàngtồn đầu kỳ
Trang 20Trị giá vốn thức tế Trị giá vốn Trị giá vốn thực Trị giá
Của hàng hoá xuất kho = thực tế của hàng + tế hàng hoá nhập – vốn thực Trong trong kỳ hoá tồn kho đầu
kỳ kho trong kỳ tế của
Hàng tồn kho cuối kỳKhi xuất kho hàng hoá để bán cho khách hàng hoặc gửi đi bán theo hợp đồng đã kí thì bộ phận cung tiêu lập phiếu xuất kho hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Phiếu xuất kho đợc lập làm 3 liên, là thủ tục để tiến hành xuất kho hàng hoá và là căn cứ để ghi trị giá vốn của hàng xuất kho để bán
1.2.2.2.Tài khoản sử dụng
-TK 632- Giá vốn hàng bán: dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất bán đã đợc chấp nhận thanh toán hoặc đã đợc thanh toán và kết chuyển trị giá vốn hàng bán sang TK 911- xác định kết quả kinh doanh Kết cấu tài khoản này nh sau:
Trang 21+ Kết chuyển trị giá vốn hàng bán sang TK911
+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá tồn kho cuối kì vàobên nợ
- TK156- hàng hoá(phơng pháp KKĐK) tài khoản này không
có số d cuối kỳ TK156- hàng hoá: dùng để phản ánh tình hìnhnhập, xuất và tồn kho của hàng hoá theo trị giá vốn thực tế Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên nợ:
+ Trị giá vốn thực tế của hàng hoá nhập kho
+ Số điều chỉnh tăng do đánh giá lại
+ Kết chuyển giá vốn thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ từ TK611 sang (phơng pháp KKĐK)
Bên có:
+ Trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho
+ Số điều chỉnh giảm do đánh giá lại
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá tồn kho
đầu kỳ sang TK611(phơng pháp KKĐK)
Số d nợ: Trị giá vốn thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ TK156 gồm 2 tài khoản cấp hai:
TK1561- Trị giá mua hàng hoá
TK1562- Chi phí mua hàng hóa
-TK157- hàng hoá gửi bán: Dùng để phản ánh trị giá hàng hoá đã gửi đi hoặc chuyển đến cho khách hàng, hàng hoá gửi bán đại lý, ký gửi cha đợc chấp nhận thanh toán Kết cấu tài khoản này nh sau
Bên nợ:
Trang 22+ Trị giá vốn thực tế của hàng hoá gửi bán, ký gửi
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá gửi bán cha
đợc khách hàng chấp nhận thanh toán cuối kỳ( phơng pháp KKĐK)
Số d nợ: Trị gía hàng hoá gửi bán tồn kho cuối kỳ
- TK 611-Mua hàng: phản ánh trị giá vốn của hàng hoá luân chuyển trong tháng Tài khoản này đợc sử dụng trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK Kết cấu tài khoản này nh sau
Bên nợ:
+ Trị giá vốn thực tế của hàng mua nhập kho
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá tồn kho đầu kỳ
từ TK156, 157 sang
Bên có:
+ Trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho
+ Kết chuyển trị gí vốn thực tế của hàng hoá tồn kho cuối
kỳ sang TK156
Tài khoản này không có số d cuối kỳ
Trang 231.2.2.3 Ph¬ng ph¸p kÕ to¸n gi¸ vèn hµng xuất b¸n
a., §èi víi doanh nghiÖp h¹ch to¸n hµng tån kho theo
ph-¬ng ph¸p KKTX
Hình 1: Trình tự kế toán HH – Giá vốn bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên
b §èi víi doanh nghiÖp h¹ch to¸n hµng tån kho theo
KK thừa
Mua về bán thẳng hoặc gửi bán hoặc giao tay ba.
Xuất kho gửi bán
Trang 251.2.3 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Về tổ chức chứng từ kế toán:
Kế toán với chức năng giúp chủ doanh nghiệp trong công tác
tổ chức kế toán, thống kê nhằm cung cấp đợc những thông tin
về hoạt động kinh tế - tài chính của doanh nghiệp một cách
đầy đủ, kịp thời Do đó, cần phải tổ chức kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng theo đúng quy định của chế
độ kế toán hiện hành Kế toán trởng cần hớng dẫn nhân viên
kế toán sử dụng hoá đơn, chứng từ bao gồm:
+ Hoá đơn GTGT ( mẫu 01 – GTKT )
+ Hoá đơn bán hàng ( mẫu 02 – GTTT )
+ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi ( mẫu 14 – BH )
+ Thẻ quầy hàng ( mẫu 15 – BH )
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
+ Báo cáo bán hàng
+ Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ
+ Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ nhiệm thu, Giấy báo Có Ngân hàng, bảng sao kê của Ngân hàng,… )
+ Tờ khai thuế GTGT ( mẫu 07A/GTGT )
+ Chứng từ kế toán liên quan khác nh phiếu nhập kho hàng trả lại
Trang 26Đối với các Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế GTGT theo
ph-ơng pháp khấu trừ, khi bán hàng hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng “ Hoá đơn GTGT” do Bộ Tài chính phát hành (trừ trờng hợp đợc dùng chứng từ ghi giá thanh toán là giá có thuế GTGT)
Đối với các Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế GTGT theo
ph-ơng pháp trực tiếp, khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng “ Hoá đơn bán hàng” do Bộ tài chính phát hành
Tài khoản kế toán sử dụng:
Để kế toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các tài
khoản sau đây:
Thứ nhất, TK 511- Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp
dịch vụ: Tài khoản này dùng đẻ phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế cùng các khoản giảm trừ doanh thu, từ đó xác
định đợc doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp
Bên nợ:
+ Phản ánh khoản giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại
+ Khoản chiết khấu thơng mại kết chuyển cuối kỳ
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính theo doanh thu thực tế
+ Thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp tính theo phơng pháp trực tiếp
+ Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ
Bên có: phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế trong
kỳ
Trang 27Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d và có chi tiết 5 tài
khoản cấp hai :
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐSĐT
Tuy nhiên, trong các doanh nghiệp thơng mại bán hàng hoá thì hầu hết chỉ sử dụng tà khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
Thứ hai, TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này
đợc sử dụng để phản ánh doanh thu do bán hàng hoá trong nội bô, giữa các đơn vị trực thuộc
trong cùng một Công ty hoặc Tổng Công ty
Ngoài ra cụng ty cũn sử dụng một số TK khỏc : TK 111, 112, 3387, 413…
Trang 28Cuối kỳ, k/c các khoản giảm trừ doanh thu p/s trong kỳ
kỳ, k/c các khoản giảm trừ doanh thu p/s trong kỳ
ĐV áp dụng pp trực tiếp (tổng giá thanh toán)
áp dụng pp trực tiếp (tổng giá thanh toán)
ĐV áp dụng pp khấu trừ (Giá bán chưa thuế)
áp dụng pp khấu trừ
Thuế GTGT đầu ra huế GTGT đầu ra
Trả lương cho CNV bằng sp, hàng hóa
rả lương cho CNV bằng sp, hàng hóa
Doanh thu BH (theo giá bán trả tiền ngay)
oanh thu bán hàng (giá bán trả tiền ngay)
Lãi trả chậm, trả góp
ãi trả chậm, trả góp
Thuế gtgt huế gtgt
DT bán hàng thông qua đại lý
T bán hàng thông qua đại lý
Trang 291.2.3.2 KÕ to¸n c¸c kho¶n gi¶m trõ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khất thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại
Tài khoản sử dụng:
TK 521 – Chiết khấu thương mại:
Công dụng: TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 5211: Chiết khấu hàng hoá: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thươngmại tính trên khối lượng hàng hoá đó bán ra cho người mua hàng hoá
+ TK 5212: Chiết khấu thành phẩm: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấuthương mại tính trên khối lượng sản phẩm đó bỏn ra cho người mua thành phẩm.+ TK 5213: Chiết khấu dịch vụ: Phản ánh toàn bộ số chiết khấu thương mại
tính trên khối lượng dịch vụ cung cấp cho người mua dịch vụ.
TK 532 - Giảm giá hàng bán:
Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực
tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán
TK 531 - Hàng bán bị trả lại:
Công dụng: Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại.Giá trị hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thubán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khốilượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo
Trang 30Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu đợc thể hiện trong sơ
Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanhnghiệp:
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhânviên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp
Trang 31- Chi phí vật liệu dùng trong bán hàng và quản lý Doanhnghiệp.
- Chi phí đồ dùng, dụng cụ dùng trong bán hàng và quản lýDoanh nghiệp
- Chi phí KH TSCĐ dùng trong bán hàng và quản lý Doanhnghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh trong bán hàng vàquản lý Dn
- Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá
- Chi dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàngtồn kho.Thuế, phí và lệ phí nh: Thuế nhà đất, thuế môn bài,phí, lệ phí giao thông
- Tài khoản sử dụng: TK 641- Chi phí bán hàng- TK
642-Chi phí quản lý Doanh nghiệp
Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Chi phí KH TSCĐ CPBH, CPQLDN
Trang 32F/bổ cho kỳ sau
TK 111, 112, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài K/c CPBH, CPQLDN Chi phí khác bằng tiền để xđ kquả
1.2.5 Kế toỏn chi phớ và doanh thu tài chớnh
Chi phớ hoạt động tài chớnh là những cho phớ liờn quan tới cỏc hoạt động
về vốn , cỏc hoạt đọng đầu tư tài chớnh và cỏc nghiệp vụ mang tớnh chất tài chớnhcủa doanh nghiệp Chi phớ hoạt động tài chớnh bao gồm :
Cỏc khoản chi phớ hoặc cỏc khoản lỗ liờn quan đến cỏc hoạt động đầu tưtài chớnh,
Chi phớ cho vay và đi vay vốn
Chi phớ gúp vốn liờn doanh, liờn kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoỏn ngắn hạn,
Trang 33 Chi phí giao dịch bán chứng khoán., chi phí mua bán ngoại tệ .;
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại
tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
Doanh thu tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn tỏng kỳ kế toán Doanh thu hoạtđộng tài chính phát sinh từ các khoản lãi , tiền bản quyền , cổ tức và lợi nhuận đượcchia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thoả mãn hai điều kiện sau :
1. Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
2. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm :
- tiền lãi : lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi do bán hàng trả chậm ,
trả góp
- Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào
cơ sở kinh doanh đòng kiểm soát, đầu tư liên kết, daudfd tư vào công tycon
- Cổ tức và lợi nhuận được chia.
- Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, do chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư , hàng hoá, dịch
vụ, TSCD
- Thu nhập khác liên quan tới hoạt động tài chính
Tài khoản kế toán sử dụng
TK 635 : chi phí tài chính
TK 515 : doanh thu tài chính
Sơ đồ một số nghiệp vụ chủ yếu của kế toán chi phí tài chính và doanh thu tài chính
TK 121,221,111… TK 635 TK 515 TK
111,112,138
Trang 34TK 111,112,331 TK 111,131,152,…
(4) (10)
TK 413 … TK111,112,131
(1)Lỗ do bán chứng khoán,trái phiếu, cổ phiếu…
(2)Trích lập dự phòng các khoản dầu tư
(3)Lãi vay phải trả, đã trả, chi phí tài chính được phân bổ cho kỳ này
(4) Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ, CK thanh toán
(5)Các khoản chi phí tài chính khác : Xử lý lỗ TG do đánh giá lại các khoảnmục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ
(6)Hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá các khoản đầu tư
Trang 35(7)Lãi cổ phiếu ,trái phiếu… đã thu bằng tiền, phải thu
(8)Lãi cổ phiếu, trái phiểu…đầu tư tiếp
(9)Doanh thu nhận trước, được phân bổ cho kỳ này
(10) Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ ,CK mua hàng đchưởng
(11) Lãi bán các khoản đầu tư
(12) Các khoản doanh thu tài chính khác : xủ lý lãi TG do đánh giá lạicác khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ
(13) kết chuyển
1.2.6 Kế toán chi phí khác và thu nhập khác
Chi phí khác là những khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt độngsản xuất kinh doanh tạo ra thu nhập của doanh nghiệp Đây là các khoản lỗ docác sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp Nội dung cụ thể bao gồm :
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
Trang 36- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi gópvốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá,sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (Nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhântặng cho doanh nghiệp;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
Tài khoản kế toán sử dụng
Khi nộp phạt
TK 3388, 331
Các CP khác bằng tiền (CP hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ)
TK 911
TK 811
TK 111, 112
Trang 38Sơ đồ : Kế toán thu nhập khác
Hoàn nhập số dự phòng CP bảo hành công trìnhxây lắp
TK 111, 112
Các khoản thuế trừ vào thu nhập khác (nếu có)
Ghi giảm khoản phải
thu khó đòi xóa sổ khi
thu hồi nợ
xxx
TK 004
TK ngoại bảng:
Trang 391.2.7 kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Nội dung: Chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi
phí thuế TNDN hoãn lại khi xác dịnh kết quả kinh doanh trong kỳ
- Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNND phải nộp tính trên thunhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương laiphát sinh từ :
+, Ghi nhận thuế TN Hoãn lại phải trả trong năm
+, Hoàn nhập tài sản TNDN hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
- Thu nhập thuế TNDN hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãnlại phát sinh từ:
+, Ghi nhạn tài sản thuế TNDN hoãn lại trong năm
+, Hoàn nhập thuế TNDN hoãn phại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước
Chứng từ :
Bảng kế hoạch thuế TNDN
Chứng từ nộp thuế : phiếu chi, báo nợ…
Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế
Bảng xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả
Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ
Bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sủ dụng
Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Tài khoản sử dụng:
TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
TK 347- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Trang 40TK 3334 TK 8211
(1) Định kỳ phản ánh số thuế TNDN tạm phải nộp
(3b) Cuối năm phản ánh số thuế TNDN còn
(2) Phản ánh chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh
giảm từ việc ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại hoặc
hoàn nhập thuế TNDN hoãn lại phải trả