1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại cục thuế tỉnh vĩnh phúc

78 1,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 574,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Khái quát chung về thanh tra, kiểm tra thuế Chương 2: Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 1

SV: Hà Thị Thu Quỳnh Lớp:CQ48/02.01

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sôliệu, kết quả nêu trong luận văn tôt nghiệp là trung thực xuất phát tưtình hình thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn tốt nghiệp

(Ký và ghi rõ hộ tên)

Hà Thị Thu Quỳnh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG VÀ CÁC SƠ ĐỒ iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 4

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ 4

CHƯƠNG 2 20

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ VĨNH PHÚC 20

CHƯƠNG 3 62

MÔÔT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIÊ ÔN CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ VĨNH PHÚC 62

KẾT LUÂÔN 68

DANH MỤC TÀI LIÊ ÔU THAM KHẢO 70

SV: Hà Thị Thu Quỳnh Lớp:CQ48/02.01

Trang 4

DANH MỤC BẢNG VÀ CÁC SƠ ĐỒ

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG VÀ CÁC SƠ ĐỒ iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 4

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ 4

CHƯƠNG 2 20

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ VĨNH PHÚC 20

Bảng 2.1: Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT (2011-2013) 37

Bảng 2.2: Đánh giá hiêêu quả công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT 38

Bảng2.3: Báo cáo tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở NNT (2011-2013) 50

Bảng 2.4: Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở NNT và số thu NSNN của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011-2013 52

CHƯƠNG 3 62

MÔÔT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIÊ ÔN CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ VĨNH PHÚC 62

KẾT LUÂÔN 68

DANH MỤC TÀI LIÊ ÔU THAM KHẢO 70

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

SV: Hà Thị Thu Quỳnh Lớp:CQ48/02.01

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước (NSNN), là công cụquản lý và điều tiết vĩ mô nên kinh tế, điều tiết thu nhập, hướng dẫn tiêu dùngvà thực hiện công bằng xã hội

Cùng với sự phát triển của đất nước, hệ thông chính sách pháp luật vềthuế của Việt Nam hiện nay đang ngày càng đổi mới và hoàn thiện, phù hợpvới sự phát triển của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước và hộinhập kinh tế thế giới Việc đổi mới chính sách thuế của Nhà nước trong thờigian vưa qua đã góp phần không nhỏ trong việc khuyến khích đầu tư trongnước và nước ngoài, thúc đẩy sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế,tạo nguồn thu lớn cho NSNN, góp phần tăng cường quản lý thuế và điều tiếtvĩ mô nền kinh tế

Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đạt được như đã nêu trên, hệ thôngchính sách pháp luật thuế của Việt Nam hiện nay vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập(như chưa đồng bộ và sát với thực tế; chưa bao quát và điều tiết hết các nguồnthu; chưa thật sự đảm bảo bình đẳng, công bằng về nghĩa vụ nộp thuế và phùhợp với thông lệ quôc tế…) Do vậy, trên thực tế đã có không ít đôi tượng nộpthuế và gian lận thuế

Trước thực trạng các hành vi trôn thuế, gian lận thuế diễn ra phổ biến vàngày càng tinh vi, phức tạp, cùng với Ngành thuế cả nước, Cục thuế tỉnh VĩnhPhúc luôn chú trọng và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằmnâng cao hiệu quả quản lý thuế Do vậy, đã góp phần răn đe, ngăn chặn kịpthời các hành vi vi phạm, gian lận về thuế của NNT, thông qua đó góp phầntăng thu cho NSNN, tạo lập công bằng về nghĩa vụ thuế, thúc đẩy cạnh tranhbình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và nâng cao

SV: Hà Thị Thu Quỳnh Lớp:CQ48/02.01

Trang 8

dần tính tuân thủ tự giác trong việc chấp hành các chính sách thuế của ngườinộp thuế trên địa bàn toàn tỉnh.

Mặc dù, Công tác thanh tra, kiểm tra thuế đã được Cục thuế tỉnh VĩnhPhúc chú trọng, quan tâm và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, songcông tác thanh tra, kiểm tra thuế của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc vẫn còn tồn tạimột sô hạn chế nhất định cần được tiếp tục hoàn thiện

Vì vậy, với vai trò là một sinh viên đang thực tập tại Cục thuế tỉnh VĩnhPhúc, tôi lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cụcthuế tỉnh Vĩnh Phúc” làm luận văn tôt nghiệp của mình

2 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

Đôi tượng nghiên cứu của đề tài là việc triển khai thực hiện công tácthanh tra, kiểm tra thuế trên địa bàn tỉnh do Ngành thuế Vĩnh Phúc quản lý(doanh nghiệp có vỗn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước trung ương,doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp ngoài quôc doanh…)

2.2 Mục tiêu nghiên cứu

Thanh tra, kiểm tra thuế là một trong những nội dung quan trọng của côngtác quản lý thuế Do vậy, việc tăng cường và triển khai hiệu quả của công tácquản lý thuế Trên cơ sở những lý luận chung về công tác thanh tra, kiểm trathuế cũng như đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế trên địabàn tỉnh Vĩnh Phúc, mục tiêu mà đề tài hướng đến là đề xuất các giải pháp

“hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc”nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.Xuất phát tư mục tiêu chung, đề tài hướng đến giải quyết các mục tiêu cụthể sau:

− Hệ thông hóa kiến thức cơ bản về công tác thanh tra, kiểm tra thuế

Trang 9

− Đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnhVĩnh Phúc, chỉ ra những kết quả đã đạt được, những vấn đề còn tồn tại vànguyên nhân.

− Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện và nâng cao hơn nữachất lượng công tác thanh tra, kiểm tra tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc

3 Phạm vi nghiên cứu

− Về không gian: đề tài tập trung nghiên cứu về công tác thanh tr, kiểmtra thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc

− Về thời gian: để phục vụ đề tài nghiên cứu, tác giả thu thập và khai thácthông tin, sô liệu thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc giaiđoạn 2011-2013

− Về nội dung: tác giả tập trung đi sâu vào nghiên cứu và đánh giá vềthực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc Trên

cơ sở đó, tác giả đề xuất một sô giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra,kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên các cơ sở lý luận, các quan điểm phát triển kinh tế - xã hội củaĐảng, các luật, pháp luật thuế hiện hành, pháp luật thuế cũ được áp dụng thựchiện trong giai đoạn 2011 - 2013, kết hợp vận dụng thực tế phân tích thựctrạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế hiện nay nhằm đưa ra các giải phápHoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế trong giai đoạn hiện nay

5 Kết cấu trong luận văn tốt nghiệp

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, kết cấu của luận văn gồm 3 chương:Chương 1: Khái quát chung về thanh tra, kiểm tra thuế

Chương 2: Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnhVĩnh Phúc

Chương 3: Một sô giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm trathuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc

SV: Hà Thị Thu Quỳnh Lớp:CQ48/02.01

Trang 10

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ 1.1 Nội dung cơ bản về thanh tra, kiểm tra thuê

1.1.1.Khái niệm

Thanh tra, kiểm tra thuế là một trong bôn chức năng quan trọng của cơchế quản lý thuế theo mô hình chức năng (tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế,kế toán thuế và xử lý tờ khai thuế, thu nợ và cưỡng chế thuế, thanh tra vàkiểm tra thuế) Bên cạnh việc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai, tự nộp thuếcủa NNT, CQT thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quả vưa đảm bảokhuyến khích sự tuân thủ tự nguyện, vưa đảm bảo phát hiện ngăn ngưa cáctrường hợp vi phạm pháp luật thuế Thanh tra, kiểm tra thuế là một biện pháphữu hiệu nhằm ngăn ngưa vi phạm, giúp NNT nhận thấy luôn có một hệthông giám sát hiệu quả và kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm của họ.Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của CQT đôi với các hoạtđộng, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiệnthủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT, nhắm bảođảm pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sông kinh tế – xãhội

Thanh tra, kiểm tra thuế được hiểu là kiểm tra các hồ sơ khai thuế, cácbáo cáo tài chính trên cơ sở các nguyên tắc kế toán, quy định của luật thuế đểxác định tính chính xác sô thuế NNT phải nộp

Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hìnhthực tế của đôi tượng kiểm tra, tư đó đôi chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yếucấu đặt ra đôi với đôi tượng kiểm tra để có những nhận xét về tình hình chấphành nghĩa vụ thuế của đôi tượng kiểm tra

Thanh tra thuế là hoạt động kiểm tra của tổ chức chuyên trách làm côngtác thanh tra nhằm phát hiện ngăn chặn và xử lý những hành vi trái pháp luật

Trang 11

1.1.2.Phân biệt thanh tra và kiểm tra thuê

Giữa hoạt động thanh tra thuế và kiểm tra thuế có mỗi quan hệ chặt chẽ,gẫn gũi và đan xen với nhau Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì thanh tra thuế làmột loại hình đặc biệt của kiểm tra thuế nên giữa thanh tra thuế và kiểm trathuế thường có những điểm giông nhau Các hoạt động thao tác nghiệp vụtrong một cuộc thanh tra thuế như kiểm tra sổ sách, tài liệu của đôi tượngthanh tra; so sánh đôi chiếu, đánh giá tài liệu, chứng cứ thu thập được trongquá trình thanh tra… đó là kiểm tra thuế Tuy nhiên, giữa thanh tra thuế vàkiểm tra thuế có những điểm khác biệt cơ bản sau:

− Về nội dung: Nội dung của hoạt động thanh tra thường sâu hơn, phứctạp hơn kiếm tra thuế, có thể liên quan tới nhiều đôi tượng, lĩnh vực khácnhau

− Về mục đích: Mục đích của thanh tra thuế là phát hiện, ngăn chặnnhững hành vi trái pháp luật Mục đích của kiểm tra là phát hiện những sailệch của đôi tượng kiểm tra để điều chỉnh, ngăn chặn những sai lệch ấy (sailệch có thể là vi phạm pháp luật, có thể chỉ là không đúng kế hoạch, khôngđúng yêu cầu,…)

− Về phương pháp tiến hành: Với mục đích rõ ràng, cụ thể hơn, khi tiếnhành thanh tra thuế, đoàn thanh tra cũng áp dụng các biện pháp nghiệp vụ sâuhơn, đi vào thực chất đến tận cùng của vấn đề hơn (như xác minh, thu thậpchứng cứ, đôi thoại, chất vấn, giám định) so với kiểm tra thuế

Đặc biệt trong quá trình thanh tra, các đoàn thanh tra còn có thể áp dụngnhững biện pháp cần thiết như: tạm giữ tang vật, tài liệu; khám nơi cất giấutang vật, tài liệu… theo quy định của Luật quản lý thuế

− Về trình độ nghiệp vụ: Hoạt động thanh tra thuế đòi hỏi thanh tra viênphải có nghiệp vụ giỏi, am hiểu về kinh tế – xã hội và am hiểu về hệ thôngvăn bản pháp luật nói chung, có khả năng chuyên sâu vào lĩnh vực thanh trahướng đến Do nội dung hoạt động kiểm tra ít phức tạp hơn thanh tra thuế nên

SV: Hà Thị Thu Quỳnh Lớp:CQ48/02.01

Trang 12

nói chung, trình độ nghiệp vụ kiểm tra không nhất thiết đòi hỏi như nghiệp vụthanh tra.

− Về phạm vi hoạt động: Phạm vi hoạt động của thanh tra thuế thườngtheo bề rộng, diễn ra thường xuyên, liên tục Phạm vi hoạt động thanh tra thuếthường hẹp hơn, chỉ tập trung vào các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm vềthuế

− Về thời gian tiến hành: Hoạt động thanh thuế thường có nhiều vấn đềphải xác minh, đôi chiếu; nhiều môi quan hệ cần được làm rõ, cho nên phải sửdụng thời gian nhiều hơn so với kiểm tra thuế Thời gian thanh tra thuếthường là không quá 30 ngày làm việc trong khi thời gian kiểm tra thuếthường chỉ không quá 5 ngày làm việc

Như vậy, giữa thanh tra thuế và kiểm tra thuế tuy có sự phân biệt nhưngchỉ là tương đôi Khi tiến hành một cuộc thanh tra thuế, thường phải tiến hànhnhiều thao tác nghiệp vụ đó thực chất là kiểm tra thuế Ngược lại khi tiếnhành kiểm tra thuế để làm rõ vụ việc, lại lựa chọn được nội dung thanh trathuế Kiểm tra thuế và thanh tra thuế là hai khái niệm khác nhau nhưng lại cómôi quan hệ qua lại, gắn bó với nhau Do vậy, khi nói đến một khái niệmngười ta thường nhắc đến cả hai với tên gọi thanh tra, kiểm tra thuế hay kiểmtra, thanh tra thuế

1.2 Đặc điểm, vai trò, mục tiêu của thanh tra, kiểm tra thuê

− Công tác thanh tra, kiểm tra thuế đòi hỏi cao về năng lực chuyên môn

Trang 13

− Thanh tra, kiểm tra thuế góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách phápluật về thuế.

Hệ thông thuế ở nước ta bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau Mỗi sắc thuếđiều tiết đến một sô đôi tượng xã hội nhất định và có những phương phápquản lý thu khác nhau Về cơ bản mỗi sắc thuế khi được ban hành đều đãđược nghiên cứu kỹ và chuẩn bị chu đáo nhưng do đặc điểm nền kinh tế nước

ta đang ở thời kỳ chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường đồng thời do độ trễcủa luật nên không tránh khỏi những khiếm khuyết bất cập Chính vì vậythanh tra, kiểm tra thuế là nơi cung cấp các căn cứ, các bằng chứng cụ thểphản ánh một cách chân thực, sông động các hoạt động diễn ra trong thực tế,để phục vụ cho việc hoàn thiện, bổ sung các chính sách cho phù hợp

− Thanh tra, kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủtục hành chính cả về quy chế và tổ chức thực hiện Thông qua hoạt động kiểmtra, thanh tra thuế giúp giảm đến mức tôi đa các thủ tục, các quy chế không

SV: Hà Thị Thu Quỳnh Lớp:CQ48/02.01

Trang 14

cần thiết gây phiền hà đến doanh nghiệp, đáp ứng được yêu cầu quản lý thuếtrong nền kinh tế thị trường.

1.2.3.Mục tiêu

Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế nhằm vào các mục tiêu sau:

− Bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và các lợi ích hợp pháp của các tổchức và cá nhân khi thực hiện chính sách pháp luật về thuế

− Phòng ngưa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế

− Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế, phát hiện những hạnchế chưa đồng bộ về cơ chế quản lý và chính sách thuế để kiến nghị cơ quancó thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung

− Động viên, khen thưởng để phát huy nhân tô tích cực, đồng thời tăngcường chấn áp và xử lý nghiêm những hành vi tiêu cực trong việc thực hiệnpháp luật thuế

1.3 Nguyên tắc của thanh tra, kiểm tra thuê

1.3.1.Nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật

Thanh tra, kiểm tra thuế là kiểm tra việc thực hiện pháp luật nên phải tuânthủ pháp luật Đây cũng là nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệm của chủthể thanh tra, kiểm tra; nâng cao hiệu lực của công tác thanh tra, kiểm trathuế; ngăn chặn tình trạng làm trái pháp luật, vô hiệu hóa hoạt động thanh tra,kiểm tra thuế

Nguyên tắc này được thể hiện ở chỗ:

− Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra tại trụ sở ĐTNT phải có quyết địnhthanh tra, kiểm tra do người có thẩm quyền ban hành

− Trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế các thanh tra viên cần thực hiệnđộc lập

1.3.2.Nguyên tắc đảm bảo trung thực, chính xác, khách quan

Đảm bảo trung thực, chính xác, khách quan là vấn đề có tính nguyên tắccao trong thanh tra, kiểm tra Có trung thực, chính xác, khách quan trong công

Trang 15

tác thanh tra, kiểm tra thì mới cho phép đánh giá đúng thực trạng của đôitượng kiểm tra, xử lý đúng người đúng việc, đúng pháp luật.

Nguyên tắc chính xác và khách quan đòi hỏi đòi hỏi trong hoạt độngthanh tra, kiểm tra phải tôn trọng sự thật, đánh giá sự vật, hiện tượng như nóvôn có, không suy diễn hay quy chụp một cách chủ quan, phải tiến hành côngviệc một cách thận trọng

Nguyên tắc trung thực đòi hỏi trong hoạt động thanh tra, kiểm tra phảiphản ánh và đánh giá đúng bản chất của sự vật hiện tượng vô tư, không thiênlệch; không vì quyền lợi cá nhân; phải tỷ mỷ, cẩn thận và phải có kiến thứcchuyên môn vững vàng, hiểu biết sâu rộng và sâu sát thực tiễn

1.3.3.Nguyên tắc công khai, dân chủ, kịp thời khi thanh tra, kiểm tra thuê

Tính công khai thể hiện ở việc phải công khai quyết định thanh tra, thôngbáo đầy đủ nội dung thanh tra, tiếp xúc công khai với đôi tượng thanh tra vàngười có liên quan ở nơi thanh tra và tùy theo tính chất vụ việc mà có thểcông khai kết luận thanh tra để đảm bảo giữ gìn bí mật quôc gia, bí mật người

tô cáo, đảm bảo lợi ích của Nhà nước và công dân, đảm bảo hiệu quả thanhtra, kiểm tra cáo nhất

Đảm bảo dân chủ, kịp thời nhằm tránh biểu hiện chủ quan, áp đặt, bátchấp ý kiến của người khác, đồng thời giúp cơ quan quản lý nhà nước xử lýkịp thời những phát hiện qua thanh tra, kiểm tra thuế

1.3.4.Nguyên tắc hiệu quả

Thực hiện nguyên tắc này mới đảm bảo cho thanh tra, kiểm tra thuế đạtđược mục đích của nó Nguyên tắc này đòi hỏi thanh tra, kiểm tra thuế phảiđảm bảo tính hiệu quả, có nghĩa là phải có tác dụng đề phòng, ngăn ngưanhững thiếu sót, vi phạm; phải đảm bảo giúp các đôi tượng kiểm tra thực hiệnđúng chính sách thuế Để đảm bảo tính hiệu quả khi thanh tra, kiểm tra thuế

SV: Hà Thị Thu Quỳnh Lớp:CQ48/02.01

Trang 16

cần tuân thủ đúng quy trình, kế hoạch và nội dung đề cương được duyệt, đồngthời thực hiện trên cơ sở phân tích nội dung, dữ liệu liên quan đến NNT, đánhgiá việc chấp hành pháp luật của NNT, xác minh và thu thập chứng cứ để xácđịnh hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

1.3.5.Nguyên tắc đảm bảo bí mật và không cản trở hoạt động bình thường

của đôi tượng nộp thuế

Các bộ thanh tra, kiểm tra thuế là những người thường xuyên tiếp cẫn vớinhiều vấn đề, nhiều tài liệu bí mật, bí quyết kinh doanh của doanh nghiệp, bímật quôc gia Nếu để lộ cho những đôi tượng không được phép biết sẽ làmthiệt hại lợi ích của quôc gia và các doanh nghiệp Do vậy họ chỉ được báocáo cho người có thẩm quyền được biết và phải đảm bảo tính bí mật vớinhững thông tin quan trọng trong quá trình thanh tra, kiểm tra

Cán bộ thanh tra, kiểm tra thuế khi làm việc tại trụ sở NNT phải tuân thủtheo đúng quy trình thanh tra, kiểm tra, và các quy định khác có liên quan,không gây phiền hà, sách nhiễu, không cản trở đến hoạt động bình thường củaĐTNT

1.4 Các hình thức thanh tra, kiểm tra thuê

1.4.1.Theo tính kê hoạch

Nếu xét theo tính kế hoạch, hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế có hai hìnhthức là thanh tra, kiểm tra theo chương trình, kế hoạch đac được duyệt vàthanh tra, kiểm tra đột xuất

− Thanh tra, kiểm tra theo chương trình, nội dung kế hoạch đã đượcduyệt: Căn cứ vào nguồn lực hiện có, tình hình chấp hành pháp luật thuế trênđịa bàn và mục tiêu quản lý thuế, CQT xây dựng kế hoạch thanh tra và trìnhcấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, thanh trathuế đã được phê duyệt

Trang 17

− Thanh tra, kiểm tra đột xuất: Được tiến hành khi CQT phát hiện ĐTNTcó dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếunại, tô cáo hoặc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao.

1.4.2.Theo nội dung và phạm vi thanh tra, kiểm tra thuê

− Thanh tra, kiểm tra toàn diện: Là loại hình thanh tra, kiểm tra tổng hợp,toàn diện tình hình tuân thủ pháp luật thuế của ĐTNT

Thanh tra, kiểm tra toàn diện là hình thức thanh tra, kiểm tra được tiếnhành một cách đồng bộ đôi với tất cả các sắc thuế: thuế thu nhập doanhnghiệp (TNDN), thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ dặc biệt (TTĐB)và các loại thuế khác trong kỳ kê khai thuế

Thanh tra, kiểm tra toàn diện thường chỉ được thực hiện đôi với một hoặchai kỳ kê khai thuế gần nhất trư trường hợp phát hiện NNT có dấu hiệu khôngtuân thủ có giá trị trọng yếu Các cán bộ thanh tra, kiểm tra cần áp dụng kỹthuật chọn mẫu và mức độ công việc thanh tra, kiểm tra; sô các kỳ tài chínhcần thanh tra, kiểm tra sẽ được mở rộng khi các phát hiện của đội thanh tra,kiểm tra yêu cầu phải mở rộn phạm vi thanh tra, kiểm tra CQT cần dự tínhnguồn lực cũng như chi phí để thực hiện thanh tra, kiểm tra toàn diện trongquá trình lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm

− Thanh tra, kiểm tra tưng phần: Là thanh tra, kiểm tra trong một phạm vihẹp, gồm:

+ Thanh tra, kiểm tra một sắc thuế (GTGT, TNDN, TTĐB,…); một hoặcmột sô kỳ tính thuế

+ Thanh tra, kiểm tra một hoặc một sô bộ hồ sơ hoàn thuế

+ Thanh tra, kiểm tra một hoặc một sô yếu tô lien quan đến một hoặc một

sô kỳ tính thuế; thanh tra, kiểm tra doanh thu tính thuế, giá vôn hàng bán,khấu hao, tiền lương, tài sản ròng,…

1.4.3.Theo địa điểm tiên hành thanh tra, kiểm tra thuê

− Thanh tra, kiểm tra tại trụ sở CQT (thanh tra, kiểm tra tại bàn): Là côngviệc thường xuyên của các cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằm

SV: Hà Thị Thu Quỳnh Lớp:CQ48/02.01

Trang 18

đánh giá tính đầy đủ của các thông tin, chứng tư trong hồ sơ khai thuế, sựtuân thủ pháp luật về thuế của NNT.

+ Thanh tra tại trụ sở CQT: là việc phân tích các thong tin về NNT (hồ sơkhai thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ quyết toán thuế, BCTC…) nhằm đánh giátình hình tuân thủ pháp luật thuế của NNT (dựa trên hệ thông tiêu chí xácđịnh rủi ro và thang điểm tưng tiêu chí) để lựa chọn đôi tượng lập kế hoạchthanh tra

+ Kiểm tra thuế tại trụ sở CQT: Là việc thực hiện đôi chiếu, so sánh nộidung trong hồ sơ thuế với thông tin, tài liệu có liên quan, các quy định cuapháp luật về thuế Trường hợp hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quanđến sô tiền thuế phải nộp, sô tiền thuế được miễn, sô tiền thuế được giảm, sôtiền thuế được hoàn thì CQT thông báo yêu cầu NNT giải trình hoặc bổ sungthông tin tài liệu Trường hợp NNT đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệuchứng minh sô thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận; nếu saugiải trình và bổ sung hồ sơ mà không đủ căn cứ chứng minh sô thuế đã khai làđúng thì CQT yêu cầu NNT khai bổ sung

− Thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của NNT:

+ Thanh tra tại trụ sở NNT: CQT thực hiện thanh tra tại trụ sở NNT đôivới các trường hợp doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vikinh doanh rộng (thanh tra định kỳ một năm không quá một lần); khi có dấuhiệu pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại tô cáo hoặc theo yêu cầu của thủtrưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ Tài chính

+ Kiểm tra tại trụ sở của NNT: CQT thực hiện kieemrtra tại trụ sở NNTtrong trường hợp hết thời hạn của CQT mà NNT không giải trình, bổ sungthông tin tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổsung hồ sơ thuế không đúng

1.5 Phương pháp thanh tra, kiểm tra thuê

1.5.1.Phương pháp vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro

Trang 19

Xét riêng trong lĩnh vực quản lý thuế, rủi ro được hiểu là những tổn thấtcó thể xảy ra phát sinh tư các hoạt động không tuân thủ pháp luật thuế trongmột moi trường, hoàn cảnh cụ thể.

Quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế là việc phân loại đánh giángười nộp thuế dựa trên hệ thông những tiêu thức rủi ro về thuế nhằm xácđịnh những NNT có mức độ tuân thủ thấp và có khả năng gian lận cao về thuếđể tập trung nguồn lực thanh tra, kiểm tra theo nguyên tắc ưu tiên nguồn lựcđể thanh tra, kiểm tra những NNT có thể mang lại tổn thất lớn nhất và nhữngsai phạm có nhiều khả năng xảy ra nhất

Quy trình quản lý rủi ro bao gồm 7 bước sau:

− Bước 1: Xác định hoàn cảnh có thể xảy ra rủi ro: Trong thanh tra, kiểmtra thuế, đây là bước phải thực hiện cac công việc như: Xác định những thôngtin liên quan đến NNT như lĩnh vực kinh doanh, đặc điểm kinh doanh,…

− Bước 2: Nhận diện rủi ro: Trong thanh tra, kiểm tra thuế, đây là bướcxác định các yếu tô liên quan đến các mức độ có thể xảy ra của rủi ro tiềmtàng và rủi ro kiểm soát gắn với tưng NNT cụ thể

− Bước 3: Đánh giả rủi ro: Sau khi đã nhận diện được rủi ro như trên,mỗi rủi ro cần được đánh giá xác suất xảy ra và mức độ nghiêm trọng của hậuquả mà nó gây ra Đánh giá rủi ro cần xác định được cả sô lượng và chấtlượng rủi ro

− Bước 4: Xử lý rủi ro tiềm ẩn: Có 4 khả năng xử lý rủi ro tiềm ẩn là loạibỏ, giảm thiểu, chia sẻ và chấp nhận rủi ro

Trong thanh tra, kiểm tra thuế, không thể xóa bỏ sự tồn tại của rủi ro tiềmtàng và rủi ro kiểm soát do không thể thanh tra, kiểm tra mọi NNT vì khôngđủ nguồn lực và quá tôn kém nên phải chuyển sang lựa chọn thứ hai là giảmthiểu rủi ro Đó là tập trung nguồn lực thanh tra, kiểm tra những NNT có rủi

ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cao và áp dụng nhiều thủ tục kiểm tra kỹ cơsở dữ liệu và báo cáo tài chính của những đôi tượng này để giảm rủi ro phát

SV: Hà Thị Thu Quỳnh Lớp:CQ48/02.01

Trang 20

hiện Trong thanh tra, kiểm tra thuế, chấp nhận rủi ro chính là việc chấp nhậnbỏ qua không thanh tra, kiểm tra những NNT có rủi ro tiềm tàng và rủi rokiểm soát thấp.

− Bước 5: Xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro: Trong thanh tra, kiểm trathuế, đây là bước xác định xem cần thanh tra, kiểm tra NNT nào, với mức độrộng, sâu nào hoặc cần áp dụng những thủ tục, cách thức nào trong thanh tra,kiểm tra mỗi NNT cho phù hợp

− Bước 6: Thực hiện kế hoạch quản lý rủi ro: Trong thanh tra, kiểm trathuế, thực hiện kế hoạch quản lý rủi ro tức là tiến hành thanh tra, kiểm tranhững NNT theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã được xây dựng trên cơ sở kỹthuật quản lý rủi ro

− Bước 7: Rà soát, đánh giá kế hoạch quản lý rủi ro: Cần rà soát, đánh giáđể kịp thời điều chỉnh và bổ sung kế hoạch cho phù hơp với thực tiễn để giảiquyết những rủi ro trong công tác thanh tra, kiểm tra

1.5.2.Phương pháp đối chiêu, so sánh

Đây là phương pháp nghiệp vụ được sử dụng chủ yếu trong suôt quá trìnhtiến hành một cuộc thanh tra, kiểm tra thuế, đó là việc tiến hành so sánh, đôichiếu các nội dung cần thanh tra, kiểm tra để xác định tính hợp lý, kháchquan, trung thực của nội dung kiểm tra Cụ thể là: Đôi chiếu tài liệu, sô liệucủa đơn vị được kiểm tra với đơn vị khác; đôi chiếu giữa báo cáo kế toán vớisổ kế toán, giữa sổ tổng hợp với sổ chi tiết, giữa sổ sách kế toán vs chứng tưkế toán; đôi chiếu giữa báo cáo thông kê với thực tế về hiện vật (vật tư, hànghóa, hiện vật,…); đôi chiếu giữa nội dung thu, chi thực tế với chính sách, chếđộ quy định,…

1.5.3.Phương pháp kiểm tra đi từ tổng hợp đên chi tiêt

Trình tự hạch toán kế toàn phải theo nguyên tắc đi tư chi tiết đến tổnghợp Tuy nhiên, trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế, phương pháp tôi ưu

Trang 21

để kiểm tra sô liệu là kiểm tra tư tổng hợp đến chi tiết, hay còn gọi là phươngpháp kiểm tra ngược chiều.

Việc kiểm tra sô liệu tổng hợp được tiến hành với các sô liệu đã đượctổng hợp theo nội dung kinh tế, phản ánh trên các báo cáo tổng hợp như:Bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả kinh doanh… Tư việc phân tích đôichiếu trên tài liệu tổng hợp rút ra nhận xet tổng quát về những vấn đề cần đisâu kiểm tra

Kiểm tra sô liệu chi tiết là việc kiểm tra sô liệu của tưng nghiệp vụ kinh tếphát sinh, thể hiện trên chứng tư gôc hoặc bảng kê chi tiết

Phương pháp này giúp cho các cán bộ kiểm tra nắm được những vấn đềchính, phát hiện được những mâu thuẫn và những bất thường để tư đó đi vàothanh tra, kiểm tra những vấn đề mấu chôt, trọng tâm; tránh bị sa vào nhữngviệc vụn vặt hoặc sa lầy, không tìm được hướng đi rõ rệt

1.5.4.Các phương pháp sử dụng để kiểm tra chứng từ gốc

Có 3 phương pháp kiểm tra chứng tư gôc, đó là kiểm tra chứng tư theotrình tự thời gian, kiểm tra theo loại nghiệp vụ và kiểm tra điển hình Trongđó phương pháp kiểm tra theo loại nghiệp vụ là phương pháp được sử dụngphổ biến trong thanh tra, kiểm tra thuế do tiết kiệm được thời gian kiểm tra vàcho hiệu quả công tác cao Phương pháp này áp dụng khi cần kiểm tra để rút

ra kết luận đầy đủ về một loại nghiệp vụ nào đó theo yêu cầu kiểm tra

1.5.5.Các phương pháp kiểm tra bổ trợ

Các phương pháp bổ trợ thường được sử dụng trong công tác thanh tra,kiểm tra là phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn, phương phápkiểm tra và xác nhận tưng phần, phương pháp toán học

1.6 Quy trình thanh tra, kiểm tra thuê

1.6.1.Quy trình kiểm tra thuê

SV: Hà Thị Thu Quỳnh Lớp:CQ48/02.01

Trang 22

Quy trình kiểm tra thuế được ban hành theo Quyết định sô 528/QĐ-TCTngày 29 tháng 5 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, mục đích làđể tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khia thuế của NNT nhằm chông thấtthu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời vi phạm về thuế;naangcao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của NNT trong việc thực hiện kêkhai thuế, tính thuế và nộp thuế; thực hiện cải cách hành chính trong việckiểm tra thuế tư đó tránh gây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho NNtphát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Nội dung của Quy trình kiểm tra thuế được thể hiện và trình bày vắn tắtqua sơ đồ sau:

Trang 23

SV: Hà Thị Thu Quỳnh Lớp:CQ48/02.01

B ư ớ c 3 : X ử

l ý

k ế

t q u ả

s a u t h a n h t r a

Chuẩn bị kiểm tra Tiến hành kiểm tra Lập Biên bản kiểm tra thuế

Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT

Bước 3:

Tổng hợp báo cáo và

lưu giữ

tài liệu kiểm tra thuế

Báo cáo kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT và tại trụ sở NNT ( theo tháng, quý, năm)

Lưu giữ tài liệu kiểm tra thuế

Bước 2:

Kiểm tra tại trụ sở

Thu thập, khai thác thông tin về NNT

Kiểm tra sơ bộ hồ sơ khai thuế => lựa chọn CSKD có rủi ro về thuế

Khai đầy đủ, hợp lý, chính xác Khai chưa chính xác, có nghi vấn,

….

Chấp nhận Ra thông báo

yêu cầu giải trình bổ sung lần

1 Chứng minh

được sô thuế đã

khai là đúng

Không chứng minh được sô thuế đã khai là

đúng

Ra thông báo yêu cầu giải trình bổ

sung (lần 2)

Chứng minh được

sô thuế đã khai là

đúng

Không chứng minh được sô thuế

đã khai là đúng

Ấn định thuế hoặc kiểm tra tại trụ sở

NNT

Ra QĐ truy thu, xử phạt VPHC

Chuyển cơ quan thuế cấp trên ra QĐ (nếu không đủ thẩm quyền)

Bổ sung kế hoạch thanh tra (nếu có dấu hiệu trô & gian lận thuế)

Trang 24

1.6.2.Quy trình thanh tra thuê

Quy trình thanh tra thuế được ban hành theo Quyết định sô TCT ngày 05 tháng 5 năm 2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, với mụcđích tạo sự thông nhất trong việc thực hiện công tác thanh tra trong toànngành thuế, qua đó nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các tổ chức,các nhân có hành vi gian lận, trôn thuế; nâng cao việc quản lý cán bộ thanh trathuế trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, làm cơ sở đánh giá phân loạicán bộ thanh tra; thực hiện cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa côngtác thanh tra thuế góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế

460/QĐ-Nội dung của quy trình thanh tra thuế được thể hiện và trình bày vắn tắtqua sơ đồ sau:

Trang 25

SV: Hà Thị Thu Quỳnh Lớp:CQ48/02.01

Thực hiện thanh tra

Điều chỉnh nội dung thanh tra hoặc gia hạn thời

gian thanh tra Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch thanh tra năm

Bước 3:

Xử lý

kết quả

sau thanh tra

Báo cáo kết quả thanh tra

Ký Kết luận thanh tra, các Quyết định xử lý truy thu,

Quyết đinh xử phạt VPHC về thuế

Ban hành Kết luận thanh tra, các Quyết định xử lý truy thu, Quyết định xử phạt VPHC về thuế

Nhập kết quả thanh tra vào hệ thông cơ sở dữ

liệu hỗ trợ thanh tra thuế

Bước 4:

Tổng hợp báo cáo và

lưu giữ

kết quả

sau thanh tra

Báo cáo kết quả thanh tra theo tháng, quý, năm

Lưu giữ hồ sơ thanh tra

Trang 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ TẠI

CỤC THUẾ VĨNH PHÚC 2.1 Đặc điểm kinh tê - xã hội và tổ chức bộ máy của Cục thuê Vĩnh Phúc

2.1.1.Đặc điểm kinh tê – xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc là một tỉnh nằm ở cửa ngõ Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội, thuộcvùng Châu thổ sông Hồng là một trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểmphía Bắc Phía Tây Bắc giáp tỉnh Tuyên Quang; Phía Đông Bắc giáp tỉnh TháiNguyên; Phía Nam và Đông Nam giáp Thủ đô Hà Nội; Phía Tây giáp tỉnhPhú Thọ

Tỉnh lỵ của Vĩnh Phúc là thành phô Vĩnh Yên, cách trung tâm Thủ đô HàNội 50km và cách sân bay quôc tế Nội Bài 25km Tỉnh có 9 đơn vị hànhchính gồm: Thành phô Vĩnh Yên là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa củatỉnh, Thị xã Phúc Yên và 7 huyện là Sông Lô, Bình Xuyên, Yên Lạc, VĩnhTường, Tam Dương, Tam Đảo và Lập Thạch

Vĩnh Phúc có tiềm năng lớn về tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn.Tại đây có một quần thể danh lam thắng cảnh tự nhiên nổi tiếng: Rưng Quôcgia Tam Đảo, thác Bản Long, hồ Đại Lải, hồ Làng Hà,… Nhiều lễ hội dângian đậm đà bản sắc dân tộc và rất nhiều di tích lịch sử, văn hóa mang đậmdấu ấn lịch sử và giá trị tâm linh như danh thắng Tây Thiên, Tháp Bình Sơn,Đền thờ Trần Nguyên Hãn, Di chỉ Đồng Đậu,…

Cho đến hết năm 2013 các khu công nghiệp đã được Thủ tướng Chínhphủ đã phê duyệt bổ sung quy hoạch 20 khu công nghiệp ở Việt Nam, trongđó có 9 khu công nghiệp đã được thành lập, đã và đang trong quá trình đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, khai thác hoạt động có hiệu quả; Các khucông nghiệp đề nghị bổ sung qui hoạch mới giai đoạn 2015 đến năm 2020 là

04 khu công nghiệp

Trang 27

Khi tỉnh Vĩnh Phúc mới được tái thành lập năm 1997, toàn tỉnh chỉ có

161 doanh nghiệp, trong đó có 10 doanh nghiệp nhà nước Trung ương, 32doanh nghiệp nhà nước địa phương, 38 doanh nghiệp tập thể, 69 doanhnghiệp tư nhân và 12 doanh nghiệp có vôn đầu tư nước ngoài Với nhữngchính sách ưu đãi của tỉnh, sau 15 năm tái lập tỉnh sô lượng doanh nghiệp trênđịa bàn đã gia tăng nhanh chóng Tính đến hết 31/12/2013 toàn tỉnh có 4323doanh nghiệp trong đó có 131 doanh nghiệp có vôn đầu tư nước ngoài hàngnăm có đóng góp quan trọng vào ngân sách của tỉnh Năm 1997, toàn tỉnh có

152 doanh nghiệp nộp NSNN với 420 tỷ đồng, đến năm 2013, các doanhnghiệp nộp ngân sách đạt 9873 tỷ đồng Trong sự phát triển chung của cácdoanh nghiệp phải kể đến sự lớn mạnh không ngưng của các doanh nghiệpvưa và nhỏ Đại đa sô các doanh nghiệp vưa và nhỏ là các doanh nghiep dândoanh Tính đến hết năm 2013 sô lượng các doanh nghiệp này là 3876 doanhnghiệp, gấp 35.42 lần sô lượng năm 1997 và chiếm 89.6% sô lượng các doanhnghiệp trên địa bàn, đóng góp 25% ngân sách của tỉnh

Đến hết năm 2013 Vĩnh Phúc đã có 596 dự án đầu tư, trong đó có 140 dựán FDI với sô vôn đăng ký khoảng 2.3 tỷ USD, vôn thực hiện ước đạt 40.4%và 469 dự án DDI với sô vôn đăng ký khoảng 26210 tỷ đồng, vôn thực hiệnước đạt 41%; đã có 216 dự án đi vào sản xuất kinh doanh (gồm 86 dự án FDIvà 130 dự án DDI)

Như vậy tổng giá trị sản xuất thực hiện của khu vực kinh tế có vôn đầu

tư nước ngoài đóng góp to lớn, thường là trên 60% trong tổng giá trị sản xuấtngành công nghiệp của tỉnh Điều này cho thấy tăng trưởng của ngành côngnghiệp Vĩnh Phúc chủ yếu là tư đóng góp của khu vực có vôn đầu tư nướcngoài và cũng có thể nói công nghiệp Vĩnh Phúc đi lên chính là tư ngoại lực

SV: Hà Thị Thu Quỳnh Lớp:CQ48/02.01

Trang 28

2.1.2.Tổ chức bộ máy của Cục thuê tỉnh Vĩnh Phúc

Bộ máy tổ chức của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc được hình thành cùng vớisự tái lập của tỉnh Vĩnh Phúc năm 1997 Kể tư khi hoạt động đến nay, cơ cấutổ chức bộ máy của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc đã nhiều lần thay đổi Tuynhiên, hiện nay cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc đượcthực hiện theo mô hình quản lý chức năng (quy định tại các Quyết định sô108/QĐ-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài Chính quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tổngcục Thuế và Quyết định sô 502/QĐ-TCT ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Tổngcục Trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ và các phòng thuộcCục thuế)

Hiện nay, toàn ngành thuế Vĩnh Phúc có 472 CBCC (không tính cán bộtheo hợp đồng là 68 người), trong đó: trình độ trên đại học có 16 người(chiếm tỷ lệ 3%), đại học là 267 người (chiếm tỷ lệ 57%), cao đẳng là 15người (chiếm tỷ lệ 3%), trung cấp 160 người (chiếm tỷ lệ 34%), sơ cấp là 14người (chiếm tỷ lệ 3%) Tổ chức bộ máy của ngành thuế Vĩnh Phúc đượcthực hiện như sau:

1.Văn phòng Cục thuế: có 14 phòng chức năng (Phòng Tổ chức cán bộ,

Phòng Hành chính – Quản trị – Tài vụ – Ấn chỉ, Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ – Dự toán, Phòng Kiểm tra thuế số 1, Phòng Kiểm tra thuế số 2, Phòng Thanh tra thuế số 1, Phòng Thanh tra thuế số 2, Phòng Quản lý thuế Thu nhập cá nhân, Phòng Tuyên truyền – Hỗ trợ NNT, Phòng Kê khai và Kế toán thuế, Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế, Phòng Quản lý các khoản thu từ đất, Phòng Kiểm tra nội bộ, Phòng tin học) Tổng sô cán bộ của Văn

phòng Cục thuế hiện nay là 135 người (chiếm 28.6% tổng sô CBCC toànngành)

Trang 29

2.09 chi cục thuế trực thuộc (Chi cục thuế Thành phố Vĩnh Yên, Chi cục

thuế Thị xã Phúc Yên, Chi cục thuế huyện Bình Xuyên, Chi cục thuế huyện Tam Dương, Chi cục thuế huyện Tam Đảo, Chi cục thuế huyện Yên Lạc, Chi cục thuế huyện Vĩnh Tường, Chi cục thuế huyện Lập Thạch, Chi cục thuế huyện Sông Lô) Tổng sô CBCC của các Chi cục thuế hiện nay là 337 người

(chiếm 71.4% tổng sô cán bộ toàn ngành)

2.1.3.Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra thuê tại Cục thuê Vĩnh Phúc

Tổ chức bộ máy thanh tra, kiểm tra thuế của Việt Nam hiện nay được tổchức theo hệ thông dọc Theo đó, mô hình tổ chức công tác thanh tra, kiểm trathuế của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc được thể hiện qua sơ đồ sau:

2.1.3.1.Tổ chức công tác thanh tra tại Cục thuế Vĩnh Phúc

Tổ chức thực hiện công tác thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc làPhòng Thanh tra thuế sô 1 và Phòng Thanh tra thuế sô 2

Phòng Thanh tra thuế sô 1 và Phòng Thanh tra thuế sô 2 chịu sự quản lývà chỉ đạo trực tiếp của Cục trưởng Cục thuế và sự chỉ đạo về công tác nghiệpvụ thanh tra của Thanh tra Tổng cục Thuế

Phòng Thanh tra thuế sô 1 và Phòng Thanh tra thuế sô 2 có nhiệm vụgiúp Cục trưởng Cục Thuế triển khai thực hiện công tác thanh tra NNT trongviệc chấp hành pháp luật thuế; giải quyết tô cáo về hành vi trôn lậu thuế, gianlận thuế liên quan đến NNT thuộc phạm vi Cục Thuế quản lý

Hiện nay, tổng sô cán bộ của Phòng Thanh tra thuế sô 1 và Phòng Thanhtra thuế sô 2 là 18 người, chiếm tỷ lệ 3.8% cán bộ của ngành Trình độ cán bộthanh tra thuế được thể hiện như sau: Trên Đại học là 03 người (chiếm tỷ lệ17%), Đại học là 14 người (chiếm tỷ lệ 78%), Trung cấp là 01 người (chiếmtỷ lệ 5%)

SV: Hà Thị Thu Quỳnh Lớp:CQ48/02.01

Trang 30

2.1.3.2.Tổ chức công tác kiểm tra tại Cục thuế Vĩnh Phúc

Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc làPhòng Kiểm tra thuế sô 1, Phòng Kiểm tra thuế sô 2 và các Đội kiểm tra trựcthuộc các Chi cục thuế Trong đó:

−Phòng Kiểm tra thuế sô 1 và Phòng Kiểm tra thuế sô 2 chịu sự quản lý,chỉ đạo trực tiếp của Cục trưởng Cục Thuế và sự chỉ đạo về công tác nghiệpvụ kiểm tra của Ban Thanh tra Tổng Cục thuế

−Đội kiểm tra thuế chịu sự quản lý, chỉ đạo của Chi cục trưởng Chi cụcThuế và sự chỉ đạo về nghiệp vụ kiểm tra của Phòng kiểm tra Cục thuế

Phòng Kiểm tra thuế sô 1, Phòng Kiểm tra thuế sô 2 và các Đội kiểm tratrực thuộc các Chi cục Thuế có nhiệm vụ: Giúp Cục trưởng Cục thuế kiểmtra, giám sát kê khai thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu đôi vớingười NNT thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của Cục thuế

Hiện nay, tổng sô CBCC của Phòng Kiểm tra thuế sô 1, Phòng Kiểm tra

sô 2 và các Đội kiểm tra thuế của các Chi cục thuế là 82 người, chiếm 17.4%cán bộ của ngành Trình độ cán bộ kiểm được thể hiện như sau: Trên Đại họclà 06 người (chiếm tỷ lệ 7.3%), Đại học là 70 người (chiếm tỷ lệ 85.4%), Caođẳng là 04 người (chiếm tỷ lệ 4.9%), Trung cấp là 02 người (chiếm tỷ lệ2.4%)

Trong đó, sô CBCC của Phòng Kiểm tra sô 1 là 15 người (chiếm 18.3%

sô CBCC làm công tác kiểm tra của ngành), báo gồm 01 Trưởng phòng, 04phó phòng và 10 công chức Trình độ cán bộ được thể hiện như sau: Trên Đạihọc là 14 người (chiếm tỷ lệ 93.3%), Đại học là 01 người (chiếm tỷ lệ 6.7%) Phòng Kiểm tra thuế sô 1 giúp Cục trưởng Cục thuế kiểm tra, giám sát

kê khai thuế, chịu trách nhiệm phôi hợp dự toán thu và đôn đôc thu nợ thuếđôi với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của Cục thuế dophòng trực tiếp quản lý, bao gồm: Các doanh nghiệp nhà nước của trung ương

Trang 31

đóng trên địa bàn, các doanh nghiệp của địa phương, các doanh nghiệp có vônđầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp ngoài quôc doanh (nằm trong khu côngnghiệp).

2.2 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuê tại Cục thuê Vĩnh Phúc

Năm 2011-2013, ngành thuế Vĩnh Phúc triển khai thực hiện nhiệm vụcông tác thuế trong bôi cảnh kinh tế thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khólường; tình hình kinh tế – xã hội trong nước vẫn cong nhiều khó khăn tháchthức; them vào đó, việc Chính phủ áp dụng hoàng loạt các chính sách giãn,giảm, gia hạn thuế tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp đã tác động không nhỏđến tình hình thu NSNN

Trước bôi cảnh đó, Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc đã chỉ đạo toàn ngành thuếtăng cường công tác quản lý thu, chủ động khai thác các nguồn thu, chôngthất thu và giảm đọng nợ thuế trên tất cả các lĩnh vực; trong đó đặc biệt là đẩymạnh công tác thanh tra, kiểm tra thuế để góp phần vào việc phấn đấu hoànthành dự toán thu NSNN

Với mục tiêu như vậy, công tác thanh tra, kiểm tra thuế của Cục thuế tỉnhVĩnh Phúc đã được cụ thể hóa, đưa ra lộ trình về thời gian và các kết quả cầnđạt được, bên cạnh đó cũng bô trí nhân lực triển khai các công việc đột xuấtđảm bảo hoàn thành tôt các chương trình, kế hoạch trong năm

Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế trên địa bàn Cục thuế tỉnhVĩnh Phúc năm 2011-2013 được thể hiện trên các mặt cụ thể như sau:

2.2.1.Công tác xây dựng kê hoạch thanh tra, kiểm tra thuê

Hiện nay công tác thanh tra, kiểm tra thuế của Việt Nam nói chung vàcủa Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng được thực hiện theo cơ chế quản lý rủi

ro Thực tế đã chứng minh thanh tra, kiểm tra thuế theo cơ chế quản lý rủi rolà phương pháp tiên tiến và được nhiều nước trên thế giới áp dụng Thanh tra,

SV: Hà Thị Thu Quỳnh Lớp:CQ48/02.01

Trang 32

kiểm tra thuế theo cơ chế quản lý rủi ro giúp nâng cao hiệu quả công tác thanhtra, kiểm tra thuế; cơ quan thuế có thế nhanh chóng tập trung vào nhữngngành (lĩnh vực) có nguy cơ gây thất thu lớn nhất; phân bổ và sử dụng có hiệuquả các nguồn lực quản lý thuế và nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của NNT.Công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế luôn là công tácquan trọng được Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc quan tâm hàng đầu, bởi việc lựachọn đôi tượng thanh tra, kiểm tra có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả củacông tác thanh tra, kiểm tra thuế.

Ngay tư cuôi năm, Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc đã chỉ đạo các Phòng và cácChi cục thuế tiến hành lựa chọn các đôi tượng đưa vào kế hoạch thanh tra,kiểm tra thuế cho năm sau trình Lãnh đạo Cục phê duyệt, bao gồm: Kế hoạchkiểm tra tại trụ sở CQT và kế hoạch thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNT

Việc lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra được các Phòng, các Đội thực hiệntheo quy trình, thông qua đánh đánh ra rủi ro, phân tích thông tin về ĐTNTtrên tờ khai thuế hàng tháng, báo cáo tài chính doanh nghiệp và cơ sở dữ liệucủa CQT, tập trung vào lựa chọn những đơn vị thuộc các trường hợp sau:

−Các doanh nghiệp thu lỗ ba năm liên tục hoặc có sô lỗ lớn, doanhnghiệp có doanh thu lớn, sô thuế GTGT âm kéo dài hoặc không có sô thuếphải nộp, hoàn thuế lớn

Chú trọng các doanh nghiệp có vôn đầu tư nước ngoài lỗ nhiều năm liêntục nhưng vẫn đầu tư mở rộng sản xuất – kinh doanh (thực tế có những doanhnghiệp lỗ “âm” vôn nhưng lại có mở rộng hoạt động, mạng lưới chi nhánhnhiều nơi)

−Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng: Cần phôi hợp chặtchẽ với các chủ dự án để nắm bắt chính xác các công trình của tưng doanhnghiệp, lập bộ quản lý chặt chẽ tưng công trình xây dựng, cập nhật kê khai

Trang 33

hàng tháng để theo dõi, đôn đôc kê khai thuế kịp thời,… chủ động khai thácthông tin về tài khoản tại ngân hàng của các doanh nghiệp.

−Doanh nghiệp có hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản: Thu thậpcác thông tin về tình hình khai thác tài nguyên, thông tin trong báo cáo sảnlượng khai thác định kỳ doanh nghiệp báo cáo với Sở TN & MT

−Doanh nghiệp có giao dịch liên kết (nội bộ và bên ngoài)

−Doanh nghiệp có các biểu hiện buôn bán, sử dụng hóa đơn bất hợppháp

−Doanh nghiệp được thành lập nhưng không nộp tờ khai thuế Tăngcường kiểm tra tổ chức, cá nhân không đăng ký kinh doanh nhưng thực tế cókinh doanh để đưa vào diện quản lý thuế

Các thông tin có thể lựa chọn để phân tích, đánh giá rủi ro NNT:

−Sô thuế đã nộp

−Qui mô, độ phức tạp của cơ cấu tổ chức

−Tình hình và kết quả thanh tra, kiểm tra trước đây

−Các khoản bất thường

−Tiền lãi và chi phí bản quyền đã trả trong nước và nước ngoài

−Các khoản giảm trư và khấu trư

−Lỗ tư doanh thu kinh doanh

−Thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng

−Thông tin ngành

−Những thay đổi lớn của các chỉ tiêu trong báo cáo quyết toán

−Lỗ nhiều

−Có lịch sử về hành vi trôn thuế liên tiếp

Các tiêu thức sử dụng:

−Quy mô của doanh nghiệp

−Loại hình doanh nghiệp

−Mức độ tuân thủ về nộp thuế

−Hiệu quả sản xuất kinh doanh

−Tình hình kê khai thuế của doanh nghiệp

−Biến động về doanh thu

−Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

−Các năm đã thực hiện thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp

SV: Hà Thị Thu Quỳnh Lớp:CQ48/02.01

Trang 34

Sau khi lựa chọn tiêu thức đánh giá rủi ra và gắn điểm cho tưng tiêuthức, tiến hành xếp loại và tính điểm.

Ví dụ cụ thể về cách cho điểm, xếp loại và đánh giá một số tiêu thức:

+Tư kết quả tính điểm, xếp loại qui mô doanh thu và thuế phát sinh, thựchiện cộng điểm sô của doanh thu và thuế phát sinh để xếp loại qui mô ngườinộp thuế Tổng điểm giá trị thấp nhất là 2, cao nhất là 8 được xếp loại tươngứng với 4 loại qui mô: Lớn, Vưa, Nhỏ, Rất nhỏ Cụ thể:

Trang 35

Tiêu thức Điểm số Xêp loại qui mô

1 Doanh thu

2 Tổng thuê phát sinh

3 Cộng điểm doanh thu, thuế và xếp

loại qui mô

tư 1 đến 4 Cách phân loại cụ thể như sau:

SV: Hà Thị Thu Quỳnh Lớp:CQ48/02.01

Trang 36

STT Loại hình doanh nghiệp Điểm sô Mức độ rủi ro

1

Công ty trách nhiệm hữu hạn (trư công ty

TNHH nhà nước 1 thành viên); Doanh

nghiệp tư nhân; Hợp tác xã; Công ty hợp

danh; Tổ hợp tác; Khác

2 Công ty cô phần (trư Công ty CP Nhà

3

Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật

đầu tư NN tại VN; Các tổ chức, cá nhân

NN hoạt động kinh doanh tại VN không

theo Luật ĐTNN tại VN; Các cơ quan đại

diện ngoại giao, tổ chức quôc tế tại VN

4

DNNN (bao gồm cả Công ty CP Nhà

nước nắm giữ CP chi phôi), Công ty

TNHH nhà nước 1 thành viên, Tổ chức

kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị

– xã hội; Đơn vị sự nghiệp, đơn vị an

ninh quôc phòng

+

Trang 37

Đánh gia về tuân thủ nộp thuế:

STT Tỷ lệ thuê đã nộp so với phải nộp Điểm số Mức độ rủi ro

+Hiệu quả sản xuất kinh doanh: Căn cứ vào hiệu quả sản xuất kinhdoanh của NNT, CQT đánh giá mức độ rủi ro về thuế với nguyên tắc: So sánhđôi với các doanh nghiệp trong cùng một ngành nghê, tỷ suất càng thấp thì rủi

ro càng cao và ngược lại (sô liệu lấy trung bình cyar 2 hoặc 3 năm)

+Tình hình kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp: Căn cứ vào tình hình kêkhai, nộp thuế của doanh nghiệp, CQT đánh giá mức độ rủi ro về thuế theonguyên tắc: So sánh đôi với các doanh nghiệp trong cùng một ngành nghềtheo tưng sắc thuế, tỷ lệ kê khai về thuế mà thấp thì rủi ro về kê khai về thuếlà cao và ngược lại (lấy sô liệu trung bình của 2 hoặc 3 năm)

+Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp: Tiêu thức này nhằm đánh giá phân tíchcác rủi ro thông qua đánh giá khả năng trong khâu kiểm soát nội bộ của doanhnghiệp: Tổng công ty, công ty có nhiều đơn vị thành viên, chi nhánh phụthuộc; có công ty mẹ hoặc có chi nhánh ở nước ngoài… thì rủi ro kiểm soátnội bộ cao

SV: Hà Thị Thu Quỳnh Lớp:CQ48/02.01

Tỷ lệ thuế (GTGT, TTĐB…) phát sinh so doanh thu

Thuế GTGT phát sinh Tổng doanh thu

Trang 38

+Các năm đã thực hiện thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp: trong phạm vi

3 năm nếu doanh nghiệp chưa được thanh tra, kiểm tra thì cơ quan thuế sẽxem xét ưu tiên đưa vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế

Như vậy, việc lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế để lựa chọn đôitượng thanh tra, kiểm tra là một khâu quan trọng trong công tác thanh tra,kiểm tra thuế nhằm đạt được các mục tiêu:

+Phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực thanh tra, kiểm tra

+Nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra

+Khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện của đôi tượng nộp thuế

Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc căn cứ vào chỉ tiêu thanh tra và nhiệm vụ kiểmtra thuế mà Tổng cục Thuế giao hàng năm; sô liệu phân tích đánh giá rủi ro,quy mô quản lý doanh nghiệp, nhân lực tưng Phòng và Chi cục thuế để raQuyết định giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra thuế:

+Năm 2011, Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc đã có Quyết định sô 4803/QĐ-CTngày 30/12/2010 phê duyệt kế hoạch thanh tra 90 doanh nghiệp (tăng 11% sovới năm 2010); Quyết định sô 727/QĐ-CT ngày 30/3/2011 giao nhiệm vụkiểm tra 515 doanh nghiệp chi tiết cho 2 phòng kiểm tra thuế và 9 Chi cụcthuế huyện thị (tăng 203% so với năm 2010)

+Năm 2012, Cục thuế Vĩnh Phúc đã ban hành Quyết định sô 162/QĐ-CTngày 9/2/2012 giao kế hoạch thanh tra 94 doanh nghiệp cho 2 Phòng Thanhtra thuế (tăng 4% so với năm 2011); Quyết định sô 161/QĐ-CT ngày09/2/2012 giao nhiệm vụ kiểm tra 521 doanh nghiệp cho 2 Phòng Kiểm trathuế và 9 Chi cục thuế huyện thị (tăng 1% so với năm 2011)

+Năm 2013, Cục thuế Vĩnh Phúc đã ban hành Quyết định sô

4119/QĐ-CT ngày 4/12/2012 giao kế hoạch thanh tra 105 doanh nghiệp cho 2 PhòngThanh tra thuế (tăng 11.7% so với năm 2012) (Phụ lục sô 01)

Cùng với sự gia tăng, phát triển không ngưng của các loại hình doanh

Trang 39

ngày càng tinh vi, khó phát hiện hơn như trong giai đoạn hiện nay thì nhiệmvụ thanh tra, kiểm tra thuế của Cục thuế Vĩnh Phúc càng những năm về saucàng trở nên nặng nề hơn; đòi hỏi sử quyết tâm và nỗ lực của toàn thể đội ngũcán bộ thanh tra, kiểm tra của toàn ngành thuế mới có thể hoàn thành được.Công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh VĩnhPhúc được thực hiện sớm và theo đúng quy trình, tuy nhiên trên thực tế vẫncòn tồn tại một sô hạn chế cần khắc phục như việc lựa chọn và đánh giá cáctiêu thức đôi khi còn mang tính cảm tính, dựa vào kinh nghiệp là chủ yếu,đồng thời khi lập kế hoạch chưa có đầy đủ thông tin về các ĐTNT, chưa có sựphôi hợp chặt chẽ giữa các bộ phận quản lý thuế dẫn đến việc đánh giá mứcđộ rủi ro của các ĐTNT đôi khi còn chưa chính xác nên vẫn còn tồn tại tìnhtrạng một sô cuộc thanh tra, kiểm tra thuế không phát hiện sô thuế truy thugây lãng phí nguồn lực, còn một sô ĐTNT có rủi ro cao lại chưa được đánhgiá chính xác để đưa vào kể hoạch thanh tra, kiểm tra thuế Bên cạnh đó, khilên kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế không cân đôi giữa sô lượng đơn vị cầnthanh tra, kiếm tra với nguồn nhân lực và thời gian trong năm lảm giảm hiệuquả công tác thanh tra, kiểm tra thuế.

2.2.2.Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở CQT

Công tác kiểm tra tại trụ sở CQT luôn là công tác được Cục thuế tỉnhVĩnh Phúc đặc biệt chú trọng và quan tâm, bởi thông qua công tác kiểm trathuế tại trụ sở CQT mà các hành vi vi phạm của NNT được phát hiện và ngănchặn kịp thời, nhờ vậy mà công tác quản lý thuế đạt được hiệu quả

Thực hiện quy trình kiểm tra thuế, các Phòng Kiểm tra và các Chi cụcthuế thực hiện kiểm tra sơ bộ đôi với 100% hồ sơ khai thuế nhận được và thựchiện kiểm tra chuyên sâu đôi với các doanh nghiệp thuộc diện phải kiểm trahồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT theo kết quả đánh giá rủi ro và kế hoạch kiểmtra đã phê duyệt tư năm trước Phạm vi kiểm tra hồ sơ khai thuế gồm: Hồ sơ

SV: Hà Thị Thu Quỳnh Lớp:CQ48/02.01

Ngày đăng: 21/03/2016, 11:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc (2011 - 2013), Báo cáo đánh giá kết quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế, Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá kếtquả công tác thanh tra, kiểm tra thuế
3. Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, Quôc hội ban hành ngày 29/11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11
4. . Luật Thanh tra số 56/2010/QH12, Quôc hội ban hành ngày 15/11/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thanh tra số 56/2010/QH12
5. Quyết định số 108/QĐ-BTC quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tổng cục Thuế, Bộ Tài Chính ban hành ngày 14 tháng 01 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 108/QĐ-BTC quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tổng cục Thuế
6. Quyết định 528/QĐ-TCT về việc ban hành quy trình kiểm tra thuế, Tổng cục Thuế ban hành ngày 29/05/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 528/QĐ-TCT về việc ban hành quy trình kiểm trathuế
7. Quyết định 460/QĐ-TCT về việc ban hành quy trình thanh tra thuế, Tổng cục Thuế ban hành ngày 05/05/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 460/QĐ-TCT về việc ban hành quy trình thanh trathuế
2. PGS. TS. Lê Xuân Trường (2010), Giáo trình Quản lý thuế, NXB Tài chính, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w