1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá ở trường THPT Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

68 350 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 3 http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình KĐCLGD, là quá trình nhà trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở tiêu chu

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 1 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 2 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền giáo dục của mỗi quốc gia thì chất lượng giáo dục, trước hết

là chất lượng giáo dục phổ thông luôn được đặt ở vị trí hàng đầu, bởi đó là nền tảng của chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Việt Nam, chất lượng giáo dục và quản lý chất lượng giáo dục là vấn

đề được Đảng, Nhà nước và xã hội quan tâm Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này ở các cấp độ khác nhau và đề xuất nhiều giải pháp, biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục Một trong những giải pháp quan trọng đó

là xây dựng và triển khai hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD)

từ bậc học mầm non đến bậc đại học, vấn đề này đã được thể chế hóa trong

Luật Giáo dục 2005, quy định tại điều 17: “Kiểm định chất lượng giáo dục là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đối với nhà trường và cơ sở giáo dục khác

Việc kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện định kỳ trong phạm

vi cả nước và đối với từng cơ sở giáo dục Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục được công bố công khai để xã hội biết và giám sát” [7]

Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông (nhà trường) là hoạt

động đánh giá các nhà trường về mức độ đáp ứng các Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đối với từng loại cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ GD&ĐT ban hành Quá trình thực hiện KĐCLGD được thực hiện theo quy trình qua các bước:

Bước 1: Tự đánh giá của nhà trường

Bước 2: Đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường

Bước 3: Đánh giá ngoài và đánh giá lại (nếu có) nhà trường

Bước 4: Công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp giấy chứng nhận KĐCLGD

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 3 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình KĐCLGD, là quá trình nhà trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do

Bộ GD&ĐT ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất và các vấn đề liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng

Tự đánh giá thể hiện tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đòi hỏi tính khách quan, trung thực và công khai Các giải thích, nhận định, kết luận đưa ra trong quá trình tự đánh giá phải dựa trên các thông tin, minh chứng cụ thể, rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy Báo cáo tự đánh giá phải bao quát đầy đủ các tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nhà trường

Thực hiện chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Thái Nguyên đã chỉ đạo thực hiện công tác KĐCLGD đến các nhà trường trong đó có trường THPT Đại Từ, qua 05 năm học thực hiện kết quả đạt được còn thấp, mức độ đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá chưa cao Thực tiễn chỉ đạo thực hiện công tác tự đánh giá còn gặp phải một số khó khăn, mâu thuẫn trong quá trình triển khai:

- Một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên nhận thức chưa đầy đủ về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác tự đánh giá đối với yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường

- Kiến thức, kỹ năng thực hiện các khâu trong quy trình tự đánh giá của nhà trường còn hạn chế nên kết quả thực hiện chưa đáp ứng yêu cầu đặt ra

- Trong nhà trường, một số cán bộ quản lý, giáo viên chưa nhận thức đầy

đủ vị trí, vai trò của hoạt động tự đánh giá trong quá trình thực hiện công tác KĐCLGD và tác động tích cực của nó đối với việc nâng cao chất lượng công tác quản lý, dạy và học của nhà trường

Xuất phát từ thực tế nêu trên tại nhà trường, tôi quyết định chọn vấn đề:

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 4 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

“Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá ở trường THPT Đại Từ tỉnh

Thái Nguyên” làm đề tài luận văn tốt nghiệp Cao học chuyên ngành Quản

lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý và KĐCLGD, thực trạng tự đánh giá ở trường THPT Đại Từ, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tự đánh giá ở trường THPT Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động tự đánh giá ở trường THPT Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá ở trường THPT Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động tự đánh giá ở trường THPT Đại Từ tỉnh Thái Nguyên còn có nhiều hạn chế về hiệu quả Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp, khả thi, thì chất lượng, hiệu quả việc thực hiện hoạt động tự đánh giá ở trường THPT Đại Từ tỉnh Thái Nguyên nói riêng và các trường THPT nói chung sẽ được nâng cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý, quản lý chất lượng và

tự đánh giá trường THPT

5.2 Phân tích thực trạng hoạt động tự đánh giá ở trường THPT Đại Từ

tỉnh Thái Nguyên

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động

tự đánh giá ở trường THPT Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 5 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường phổ thông ở trường THPT Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

Thời gian 02 năm: 2012, 2013

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết

về quản lý chất lượng giáo dục và KĐCLGD

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm trong việc chỉ đạo, quản lý, thực hiện hoạt động tự đánh giá của Sở GD&ĐT Thái Nguyên, trường THPT Đại Từ

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp đề xuất quản lý nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tự đánh giá trường THPT

- Phương pháp điều tra: Xây dựng phiếu điều tra đối với lãnh đạo, chuyên viên, cộng tác viên thuộc Sở GD&ĐT Thái Nguyên và các cán bộ

quản lý, giáo viên và nhân viên trường THPT (mẫu số 01) thuộc huyện Đại

Từ, tỉnh Thái Nguyên Xử lý kết quả để phân tích, đánh giá thực trạng các giải pháp đã áp dụng, từ đó rút ra kết luận

- Phương pháp khảo nghiệm: Khảo nghiệm mức độ cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất đối với các cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

trường THPT Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (mẫu số 02)

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 6 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Chương 1 LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

- Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN

- Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

TỰ ĐÁNH GIÁ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN.

- Kết luận và khuyến nghị

- Danh mục tài liệu tham khảo

- Phụ lục

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 7 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ Ở TRƯỜNG

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

Quản lý chất lượng giáo dục về thực chất là quá trình định hướng và kiểm soát chất lượng quá trình giáo dục, với những tác động liên tục nhằm duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của toàn hệ thống giáo dục quốc dân

và của từng nhà trường Quản lý chất lượng giáo dục có nhiều khâu và nhiều biện pháp trong đó có hoạt động kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, chất lượng sản phẩm giáo dục chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, đặc biệt là yếu tố chất lượng của chính nhà trường, như: chất lượng hoạt động quản lý, chất lượng đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường, có thể khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục gồm:

- Hoạt động tổ chức và quản lý của nhà trường

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

- Mối quan hệ giữa nhà trường với gia đình và xã hội

- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh

Trong quá trình đánh giá nhà trường, chúng ta thực hiện công tác KĐCLGD để xác nhận và công nhận chất lượng dạy và học của nhà trường dựa trên bộ tiêu chuẩn, các tiêu chí để công nhận mức độ đạt chuẩn của nhà trường so với chuẩn quy định

Việc xây dựng một cơ quan chịu trách nhiệm về KĐCLGD đã được Bộ GD&ĐT thực hiện, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục đã được thành lập theo Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam

- Ngày 30/12/2008 Bộ GD&ĐT ra Quyết định số 80/2008/QĐ-GDĐT Ban

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 8 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông

- Ngày 31/12/2008 Bộ GD&ĐT ra Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông

- Ngày 08/9/2009 Bộ GD&ĐT ra công văn số 7880/BGDĐT-KTKĐCLGD

về hướng dẫn tự đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên về công tác đánh giá và kiểm định CLGD, nắm được quy trình và nội dung các tiêu chí thuộc các tiêu chuẩn được sử dụng làm công cụ

để nhà trường tự đánh giá, tự xem xét về hiện trạng và hiệu quả các hoạt động giáo dục, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu theo từng tiêu chí

- Ngày 23 tháng 11 năm 2012 Bộ GD&ĐT ra Thông tư số: BGDĐT ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ

42/2012/TT-sở giáo dục thường xuyên

Đó là những căn cứ quan trọng để xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng

và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn CLGD do Bộ GD&ĐT ban hành nhằm không ngừng cải tiến nâng cao CLGD của nhà trường, tiến tới đăng ký kiểm định CLGD là điều kiện để khẳng định uy tín và thương hiệu của nhà trường trong sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo

Thực tế cho đến nay ở Việt Nam còn ít các nghiên cứu về vấn đề này dưới góc độ quản lý giáo dục Một số công trình nghiên cứu gần đây cũng đã đề xuất các biện pháp quản lý tốt hoạt động tự đánh giá, song thực tiễn ở các trường THPT tỉnh Thái Nguyên đang có nhu cầu cấp thiết tìm kiếm các biện pháp quản lý để thực hiện có chất lượng, hiệu quả công tác tự đánh giá trường THPT theo các tiêu chuẩn quy định để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

và đào tạo

1.2 Một số khái niệm công cụ

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 9 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.1 Đánh giá

Đánh giá giáo dục là hoạt động khảo sát, xác nhận chất lượng của sản phẩm giáo dục hay chất lượng nhà trường Có thể nói đánh giá giáo dục là hoạt động nhằm vào mục tiêu chủ yếu là đảm bảo và nâng cao chất lượng một cách thường xuyên

Đánh giá giáo dục có ý nghĩa quan trọng Đối với các nhà quản lý, đánh giá là một chức năng quản lý, là một trong các khâu của quy trình quản lý Đối với giáo viên, đánh giá là phương pháp tác nghiệp nhằm tìm ra các con đường nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục của mình

Đánh giá giáo dục bao gồm hai hoạt động: Tự đánh giá (đánh giá trong)

và đánh giá (đánh giá ngoài)

Tự đánh giá còn gọi là đánh giá trong là hoạt động đánh giá nội bộ do tập thể nhà trường thực hiện theo những quy trình và nội dung có tính chuẩn mực Tự đánh giá là một khâu của quá trình đánh giá, cùng với đánh giá ngoài tạo nên quá trình đánh giá hoàn chỉnh

Theo Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo

dục phổ thông thì: “Tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông, là hoạt động tự xem xét, kiểm tra, đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành”[5]

Đánh giá ngoài là hoạt động đánh giá của các lực lượng bên ngoài nhà trường, có thể là của cấp trên, đồng cấp, cha mẹ học sinh, dư luận xã hội và quan trọng nhất là của đoàn đánh giá ngoài

Đối với cơ sở giáo dục phổ thông (nhà trường) thì đánh giá ngoài được hiểu: “Đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông là hoạt động đánh giá của cơ quan quản lý nhà nước nhằm xác định mức độ đạt được tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên”.[5]

Trang 10

Số húa bởi Trung tõm Học liệu - ĐHTN 10 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đỏnh giỏ ngoài trong kiểm định chất lượng trường THPT là quỏ trỡnh khảo sỏt, đỏnh giỏ của cỏc thành viờn đoàn đỏnh giỏ ngoài nhằm xỏc định mức

độ đạt chuẩn trờn cơ sở tiờu chuẩn đỏnh giỏ chất lượng giỏo dục trường THPT

do Bộ GD&ĐT ban hành Cơ cấu, tiờu chuẩn của cỏc thành viờn đoàn đỏnh giỏ ngoài được quy định cụ thể tại điều 19 của Quy định về quy trỡnh và chu

kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giỏo dục phổ thụng ban hành kốm theo Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT

Một số định nghĩa về chất l-ợng:

- Chất l-ợng là “Tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” (Từ

điển tiếng Việt phổ thông)

- Chất l-ợng là: “Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là: “Cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” (Từ điển tiếng Việt

thông dụng - NXB Giáo dục - 1998)

- Chất l-ợng là “Mức hoàn thiện, là đặc tr-ng so sánh hay đặc tr-ng tuyệt

đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” (Oxford Poket

Trang 11

Số húa bởi Trung tõm Học liệu - ĐHTN 11 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Chất l-ợng đ-ợc thể hiện ở các khía cạnh sau: (theo Harvey & Green- 1993)

đó là:

Chất l-ợng là sự xuất sắc (sự vượt qua cỏc chuẩn mực cao)

Chất l-ợng là sự ổn định và khụng cú lỗi

Chất l-ợng là sự đỏp ứng mục tiờu đề ra (là sự hài lũng của khỏch hàng) Chất l-ợng là cú giỏ trị đối với đồng tiền (đỏng giỏ để đầu tư)

Chất l-ợng là sự chuyển giao từ trạng thỏi này sang trạng thỏi khỏc (là sự gia tăng giỏ trị)

Nh- vậy, các quan niệm về chất l-ợng nh- đã dẫn ra ở trên tuy có khác

nhau, nh-ng đều có chung sự thống nhất: chất l-ợng là sự thoả mãn một yêu cầu nào đó Thực vậy, trong sản xuất, chất l-ợng của một sản phẩm đ-ợc

đánh giá qua mức độ đạt các tiêu chuẩn chất l-ợng đã đề ra của sản phẩm Còn trong giáo dục đào tạo, chất l-ợng đ-ợc đánh giá qua mức độ đạt đ-ợc mục tiêu đã đề ra của ch-ơng trình giáo dục đào tạo

Mục tiêu đào tạo chỉ mô tả khuôn khổ nội dung tổng quát các năng lực

cần đ-ợc đào tạo để thoả mãn nhu cầu nguồn nhân lực (cho ng-ời học, ng-ời quản lý và ng-ời sử dụng) mà không nêu đ-ợc nội hàm của thang bậc chất

l-ợng đào tạo, nhờ thang bậc này mà cơ sở giáo dục sẽ tổ chức giáo dục đào tạo thế nào để đạt chất l-ợng cao đó chính là điều cần phải bàn

Dựa trờn cỏc cơ sở lý luận về chất lượng nờu trờn, tụi quan niệm: Chất lượng là sự đỏp ứng với mục tiờu đó đặt ra và mục tiờu đú phải phự hợp với yờu cầu phỏt triển của xó hội

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 12 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

có trí tuệ và nhân cách Giáo dục là quá trình có nhiều lực lượng tham gia: nhà trường, gia đình, xã hội, bản thân người học, môi trường Giáo dục phát triển theo nhiều giai đoạn với từng cấp học, ngành học, với mỗi cấp học, ngành học lại có mục tiêu riêng

Nhiều quốc gia sử dụng khái niệm “chất lượng giáo dục là sự đáp ứng với mục tiêu giáo dục” Đối với Việt Nam, khái niệm này được xem là phù

hợp nhất, có tính khuyến khích và tạo cơ hội cho các nhà trường phấn đấu đạt được chuẩn chất lượng trong từng giai đoạn nhất định để thực hiện mục tiêu giáo dục theo từng giai đoạn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ đã được được quy định bởi Luật Giáo dục

Đảng và Nhà nước ta rất coi trọng giáo dục toàn diện nhằm đáp ứng yêu cầu của đất nước về con người, nguồn nhân lực trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Theo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung

học phổ thông: Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục là các yêu cầu đối với cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên để đảm bảo chất lượng giáo dục Mỗi tiêu chuẩn bao gồm các tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục được ký hiệu bằng các chữ số Ả - rập [5]

1.2.4 Quản lý

Quản lý là một dạng lao động xã hội, gắn liền và phát triển cùng với lịch

sử phát triển của nhân loại Quản lý là lao động đặc biệt, điều khiển các hoạt động lao động, nó có tính khoa học và nghệ thuật cao, đồng thời nó là sản phẩm có tính lịch sử, tính đặc thù Đề cập tới khái niệm này, có nhiều quan điểm, sau đây là một số các quan niệm về khái niệm quản lý:

- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung[10]

- Theo Giáo trình quản lý của Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh: Quản

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 13 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

lý là sự tác động của cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý tạo ra sự chuyển biến của toàn bộ hệ thống hướng vào mục tiêu nhất định [9]

- Theo tác giả Trần Quốc Thành: Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điểu khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành

vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lý, phù hợp với qui luật khách quan [14]

Từ các khái niệm trên cho thấy, tuy về mặt cấu trúc khái niệm có khác nhau, song đều thể hiện những điểm chung, đó là:

+ Có chủ thể quản lý: “Ai quản lý”, tác nhân tạo ra các tác động Chủ

thể quản lý có thể là một cá nhân hoặc một tổ chức

+ Có chủ thể bị quản lý: “Quản lý ai”, “Quản lý cái gì” (còn gọi đối tượng quản lý; khách thể quản lý)

+ Có mục tiêu quản lý: Là căn cứ định hướng để chủ thể quản lý tạo

ra các tác động lên đối tượng quản lý

Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ qua lại, tác động lẫn nhau Chủ thể quản lý tạo ra các tác động quản lý, còn chủ thể bị quản lý tạo

ra các giá trị vật chất và tinh thần, có giá trị sử dụng trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mãn mục tiêu của quản lý

Như vậy: Quản lý là cách thức tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên chủ thể bị quản lý bằng các chế định xã hội, bằng tổ chức, nhân lực, tài lực và vật lực, bằng năng lực phẩm chất, uy tín của người quản

lý (cơ quan quản lý) nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức nhằm đạt được mục đích, thỏa mãn mục tiêu quản lý

Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý, thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định Tổ hợp các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý, nội dung lao động của đội ngũ cán bộ quản lý, có bốn chức năng cơ bản là:

+ Kế hoạch hoá

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 14 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Chức năng kế hoạch hoá: Lập kế hoạch (kế hoạch hoá) là chức năng

căn bản nhất trong các chức năng quản lý Lập kế hoạch là lựa chọn một trong những phương án hành động trong tương lai, cho toàn bộ và từng bộ phận của một tổ chức, cơ sở, nó bao gồm lựa chọn các mục tiêu, xác định các phương thức để đạt mục tiêu Lập kế hoạch đòi hỏi nhà quản lý phải nắm chắc thông tin, làm tốt công tác dự báo cùng với sự tham gia dân chủ của mọi thành viên, bởi họ là những người làm cho kế hoạch được thực hiện Lập kế hoạch đi trước việc thực hiện các chức năng quản lý khác, bao gồm xác định mục tiêu, xây dựng chương trình hành động và bước đi cụ thể nhằm đạt được mục tiêu trong một thời gian nhất định của một hệ thống

- Chức năng tổ chức: Tổ chức là sắp xếp một cách khoa học những yếu

tố cấu thành một hệ toàn vẹn, nhằm đảm bảo chúng tương tác với nhau một cách tối ưu đưa hệ tới mục tiêu Nói đến hoạt động tổ chức nghĩa là nói đến hoạt động của chủ thể quản lý để tổ chức khách thể quản lý và tự tổ chức chính mình

- Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động đến con người làm cho họ tự

nguyện và nhiệt tình phấn đấu để đạt được mục tiêu của tổ chức Lãnh đạo là

sự chỉ dẫn, điều khiển, ra lệnh và đi trước, kết quả của lãnh đạo là sự tuân thủ

và tin tưởng của mọi người Lãnh đạo có tính nghệ thuật, cơ sở để đảm bảo thực hiện sự lãnh đạo có hiệu quả là phẩm chất, năng lực của nhà lãnh đạo

- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là chức năng của người quản lý nhằm

đánh giá, phát hiện và điều chỉnh kịp thời giúp cho hệ quản lý vận hành tối

ưu, đạt được mục tiêu đề ra Kiểm tra là nhằm xác minh kết quả thực hiện kế

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 15 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hoạch trên thực tế, phát hiện những sai lệch, đề ra những biện pháp uốn nắn, điều chỉnh kịp thời Kiểm tra không hẳn là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ quản lý, bởi kiểm tra không chỉ diễn ra khi công việc đã hoàn thành, có kết quả mà nó diễn ra trong suốt quá trình từ đầu đến cuối, từ lúc chuẩn bị xây dựng kế hoạch Kiểm tra cung cấp thông tin cho quản lý, mà thông tin là chất liệu cho các quyết định quản lý, làm cho hệ quản lý vận hành linh hoạt, thích ứng với sự thay đổi của môi trường Bởi vậy, quản lý, lãnh đạo mà thiếu kiểm tra thì coi như không quản lý, không lãnh đạo

1.2.5 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục được thực hiện ở hai cấp vi mô và vĩ mô Cấp vĩ mô là

cấ p độ quản lý nhà nước đối với toàn hệ thống giáo dục, câp vi mô là cấp quản

lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường

Quản lí nhà nước về giáo dục là sự điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước

đối với các hoạt động giáo dục Chủ thể quản lí nhà nước về giáo dục là các

cơ quan quyền lực nhà nước (cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp) và bộ máy quản lí giáo dục từ trung ương đến cơ sở (Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT) Đối tượng của quản lí nhà nước về

giáo dục là hệ thống giáo dục quốc dân và các hoạt động giáo dục và đào tạo trong phạm vi cả nước Mục tiêu quản lí nhà nước về giáo dục là bảo đảm trật tự, kỷ cương của hệ thống giáo dục quốc dân, nhằm thực hiện được mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ

Quản lý giáo dục trong nhà trường:

Trường học là các đơn vị cấu thành của hệ thống giáo dục quốc dân, ở đó đang tiến hành quá trình giáo dục và đào tạo Trường học được thành lập theo qui hoạch chung nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương và của đất nước

Quản lý trường học có chức năng định hướng mục tiêu và kiểm soát các

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 16 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hoạt động giáo dục trong nhà trường, vừa mang bản chất quản lý xã hội, vừa mang bản chất sư phạm Quản lý trường học là sự kết hợp hài hoà giữa các căn cứ khoa học như : giáo dục học, xã hội học, tâm lý học, điều khiển học và khoa học quản lý

Chủ thể quản lý trường học là ban giám hiệu đứng đầu là hiệu trưởng Đối tượng quản lý là các tổ chức của nhà trường, là tập thể cán bộ, giáo viên,

học sinh và các nguồn lực giáo dục khác phù hợp với quy luật khoa học (quản

lý, giáo dục, tâm lý, kinh tế, xã hội ) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất [13]

Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của giáo dục và của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em [12]

Từ những cơ sở lý luận nêu trên có thể khái quát: Quản lý giáo dục trong nhà trường là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng tới đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để thực hiện quá trình dạy học và giáo dục ở các trường học

1.2.6 Quản lý chất lượng giáo dục

Theo TCVN 8402-1994: Quản lý chất lượng là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, bảo đảm chất lượng và cải tiến chất lượng trong

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 17 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

khuôn khổ hệ thống chất lượng

Quản lý chất lượng tuân thủ các nguyên tắc:

- Coi trọng vai trò con người

- Nguyên tắc đồng bộ

- Nguyên tắc toàn diện

- Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá

- Dựa trên cơ sở pháp lý

Hệ thống chất lượng gồm cơ cấu tổ chức, các thủ tục, quá trình và các nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng

Đảm bảo chất lượng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và có hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần

thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng thực thể (tổ chức) sẽ đáp ứng các yêu

cầu về chất lượng, bao gồm đảm bảo chất lượng bên trong và bên ngoài

Kiểm soát chất lượng là quan điểm cổ nhất về quản lý chất lượng nhằm phát hiện và loại bỏ các thành tố hoặc sản phẩm cuối cùng không đạt chuẩn qui định, hoặc làm lại nếu có thể Kiểm soát chất lượng được những chuyên gia chất lượng như kiểm soát viên hoặc thanh tra viên chất lượng tiến hành sau quá trình sản xuất hoặc dịch vụ Thanh tra và kiểm tra là hai phương pháp phù hợp nhất được sử dụng rộng rãi trong giáo dục để xem xét việc thực hiện các chuẩn đề ra: các chuẩn đầu vào, chuẩn quá trình đào tạo, chuẩn đầu ra Đảm bảo chất lượng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch, có hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để khách hàng thoả mãn các yêu cầu chất lượng Nói cách khác, đảm bảo chất lượng có nghĩa là tạo ra sản phẩm không lỗi Philip B.Crosby gọi là

"nguyên tắc không lỗi" (Sallis 1993), "làm đúng ngay từ đầu và làm đúng ở mọi thời điểm"

Chất lượng đào tạo được đảm bảo bởi hệ thống đảm bảo chất lượng, hệ thống này sẽ chỉ ra chính xác phải làm thế nào và theo những tiêu chuẩn nào

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 18 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Các tiêu chuẩn chất lượng được sắp xếp theo những thể thức trong hệ thống đảm bảo chất lượng

Từ những phân tích nêu trên, tôi cho rằng: Quản lý chất lượng giáo dục

về thực chất là quá trình định hướng và kiểm soát chất lượng quá trình giáo dục, với những tác động liên tục nhằm duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của toàn hệ thống giáo dục quốc dân và từng nhà trường

1.2.7 Quản lý trường THPT

Trường học là một hệ thống xã hội mà ở đó tiến hành quá trình giáo dục, đào tạo Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội, thực hiện các chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó, nhằm đạt được các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm của xã hội

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường (quản lý giáo dục nói chung) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh [11]

Quản lý trường học bao gồm quản lý các quan hệ giữa nhà trường với xã

hội và quản lý hành chính trong nhà trường (quản lý bên trong hệ thống)

Quản lý bên trong nhà trường gồm: Quản lý sư phạm tức là có thể quản

lý các quá trình GD&ĐT và các điều kiện vật chất, tài chính, nhân lực, Trong

đó quá trình giáo dục đào tạo là một hệ thống gồm 6 thành tố:

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 19 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Một nhà trường thực hiện nhiệm vụ GD&ĐT có hiệu quả là nhờ các thành tố, đặc biệt quan hệ giữa các thành tố với nhau, làm cho hệ thống các thành tố vận hành, liên kết chặt chẽ với nhau đưa lại kết quả mong muốn, đó chính là hoạt động quản lý của người quản lý nhà trường

Cấp THPT thuộc bậc học phổ thông cuối cùng, nối tiếp bậc THCS và

trong hệ thống giáo dục quốc dân Trường THPT theo Luật Giáo dục là: “Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ

sở, có tuổi là mười lăm tuổi”[7] Trường THPT gắn liền với địa bàn dân cư

cụm xã, phường, hoặc thị trấn, là trung tâm văn hoá của địa phương, chịu sự quản lý trực tiếp của Sở GD&ĐT, sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền quận, huyện hoặc thành phố

Hiệu trưởng nhà trường là người chịu trách nhiệm cao nhất về quản lý trường THPT, giúp việc cho hiệu trưởng có một số phó hiệu trưởng Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng do Sở GD&ĐT bổ nhiệm Hiệu trưởng là thủ trưởng

và có thẩm quyền cao nhất về chuyên môn và hành chính trong nhà trường, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về hoạt động của nhà trường, trước cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về phát triển giáo dục ở địa phương Hiệu trưởng thay mặt cho nhà trường giao tiếp với các tổ chức, các lực lượng xã hội, phối hợp xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thực hiện mục tiêu giáo dục của địa phương

Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong trường lãnh đạo nhà trường, đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh các đường lối, chủ trương giáo dục của Đảng Hội đồng trường, Công đoàn giáo dục, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, hoạt động trong khuôn khổ nhà trường, góp phần cùng nhà trường thực hiện mục tiêu và nguyên lý giáo dục

Quản lý trường THPT phải đạt được mục tiêu và những yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục THPT quy định trong điều 27 và điều 28 Luật

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 20 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

“Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và

có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.” [7]

Về phương pháp giáo dục phổ thông

“Giáo dục trung học phổ thông phải củng cố, phát triển những nội dung

đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh

Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”[7]

Quản lý nhà trường, hiệu trưởng thực hiện các chức năng quản lý:

Kế hoạch hoá: Đề ra các mục tiêu phát triển nhà trường, xây dựng kế

hoạch thực hiện nhằm đạt được mục tiêu

Tổ chức: Dựa vào hướng dẫn, quy định của cấp trên, hiệu trưởng xây

dựng cơ cấu bộ máy, quy định mối quan hệ, sắp xếp giáo viên nhằm phát huy

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 21 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tối đa năng lực, ưu thế của các thành viên trong bộ máy Xây dựng các quan

hệ ngoài nhà trường để phát huy sức mạnh tổng hợp các lực lượng; xây dựng các quy định nội bộ, các quan điểm thực hiện, tạo sự đồng bộ, đồng thuận

Chỉ đạo: Điều khiển thực hiện kế hoạch, điều chỉnh tốc độ, biên độ

hướng tới đích, xác định ưu tiên và tập trung nguồn lực cho thực hiện kế hoạch; lôi cuốn tập thể sư phạm và các lực lượng giáo dục, phối hợp các nỗ lực của cả hệ thống Quá trình chỉ đạo là quá trình sử dụng hợp lý các biện pháp hành chính, kinh tế và giáo dục thuyết phục

Kiểm tra: Xem xét việc thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, tính

phù hợp của các quyết định quản lý, giúp cho việc điều chỉnh trong quản lý, ngăn chặn sai sót, đồng thời khuyến khích, động viên các thành viên tích cực làm việc trên cơ sở đánh giá sự thực hiện và điều chỉnh các tiêu chuẩn đo lường kết quả thực hiện

Quản lý trường học là quản lý đơn vị cơ sở trực tiếp tổ chức quá trình dạy và học Mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chiến lược, kế hoạch phát triển giáo dục của Bộ GD&ĐT có trở thành hiện thực hay không là ở trường học, thông qua các cấp quản lý giáo dục địa phương Quản lý trường THPT khác với quản lý của phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT bởi tính chất tác nghiệp của quản lý trường học cao hơn, tính chất hành chính thì giảm nhẹ hơn

1.3 Kiểm định chất lượng giáo dục

Điều 17 Luật Giáo dục với nội dung về Kiểm định chất lượng giáo dục chỉ

rõ: “Kiểm định chất lượng giáo dục là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức

độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đối với nhà trường và

cơ sở giáo dục khác

Việc kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện định kỳ trong phạm vi cả nước và đối với từng cơ sở giáo dục Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục được công bố công khai để xã hội biết và giám sát

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện kiểm định

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 22 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

chất lượng giáo dục.”[7]

1.3.1 Khái niệm về kiểm định chất lượng giáo dục

Kiểm định là bước cuối cùng của công tác quản lý chất lượng, đây là hoạt động đánh giá tổng thể sản phẩm hoặc đánh giá các nguồn lực của một tổ chức hay điều kiện của một quá trình hoạt động

KĐCLGD là một hệ thống tổ chức và giải pháp để đánh giá chất lượng

đào tạo (đầu ra) và các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo theo các chuẩn

mực được quy định, là hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục sẽ đạt tiêu chuẩn, tiêu chí đề ra và tránh các sai sót trong quá trình giáo dục Hoạt động chủ yếu của KĐCLGD nhằm công nhận các cơ sở giáo dục đã đạt các chuẩn mực quy định

KĐCLGD là hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục nhằm xác định mức

độ đạt mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Đây chính là biện pháp quản lý nhà nước đối với nhà trường làm cho nhà trường chuẩn hóa để đạt chất lượng quốc gia

1.3.2 Kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT

Theo Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông áp dụng đối với các trường: TH, THCS, THPT, trường phổ

thông có nhiều cấp học, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp (gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông) thuộc loại hình công lập, tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân: “Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông là hoạt động đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông về mức độ đáp ứng các Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đối với từng loại cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” [2]

Như vậy, kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của cơ sở giáo dục phổ thông với mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục;

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 23 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường THPT ban hành kèm theo Thông

tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, gồm:

1:

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT là yêu cầu và điều kiện mà nhà trường phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục Mỗi tiêu chuẩn bao gồm các tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục

Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT là yêu cầu và điều kiện mà nhà trường cần đạt được ở nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn Mỗi tiêu chí có 03 chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục

Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT là yêu cầu và điều kiện mà nhà trường cần đạt được ở nội dung cụ thể của mỗi tiêu chí Khi đánh giá thì tiêu chí được xác định đạt khi tất cả các chỉ số của tiêu chí đều đạt; chỉ

số được đánh giá đạt khi đạt tất cả các yêu cầu của chỉ số

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường THPT là cơ sở để nhà trường thực hiện tự đánh giá và cũng là cơ sở để cơ quan kiểm định chất lượng đánh giá nhà trường

Quy trình kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục gồm các bước sau:

1 Tự đánh giá của cơ sở giáo dục

2 Đăng ký đánh giá ngoài của cơ sở giáo dục

3 Đánh giá ngoài cơ sở giáo dục

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 24 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4 Công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục

Kết quả kiểm định chất lượng của các nhà trường được công bố rộng rãi

để xã hội theo dõi, giám sát, các nhà trường phải phấn đấu liên tục để không ngừng nâng cao chất lượng của mình

1.4 Tự đánh giá trong quản lý chất lượng giáo dục

1.4.1 Ý nghĩa cua hoạt động tự đánh giá

Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình KĐCLGD, là quá trình trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng

do Bộ GD&ĐT ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng Mục đích tự đánh giá là tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và để đăng ký KĐCLGD

Tự đánh giá thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao, là quá trình liên tục được thực hiện theo kế hoạch, được giành nhiều công sức, thời gian, có sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong nhà trường, đòi hỏi tính khách quan, trung thực, công khai Các giải thích, nhận định, kết luận đưa ra trong quá trình tự đánh giá phải dựa trên các thông tin, minh chứng cụ thể, rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy

1.4.2 Mục tiêu, nội dung tự đánh giá

Thông qua tự đánh giá để nhà trường THPT xác định tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác của đơn vị

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 25 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Công tác tự đánh giá của trường THPT tập trung vào các nội dung: thu

thập, phân tích và tổng hợp các thông tin, tư liệu, số liệu thống kê (thông tin, minh chứng) theo yêu cầu của các tiêu chuẩn, tiêu chí đề ra

- Các thành viên của Hội đồng tự đánh giá thực hiện đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn của nhà trường

- Viết báo cáo tự đánh giá

- Tham khảo ý kiến của cán bộ, giáo viên và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường về báo cáo tự đánh giá để bổ sung, hoàn thiện

Nội dung tự đánh giá tập trung vào đánh giá mức độ đáp ứng của nhà trường so với tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường THPT ở các góc độ, các phương diện của nhà trường THPT cụ thể về:

- Tổ chức và quản lý nhà trường

- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

- Thực hiện chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục

- Tài chính và cơ sở vật chất

- Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

- Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh

1.4.3 Quy trình tự đánh giá trường THPT

Quy trình tự đánh giá của cơ sở giáo dục gồm các bước sau:

1 Thành lập hội đồng tự đánh giá

2 Xây dựng kế hoạch tự đánh giá

3 Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin minh chứng

4 Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí

5 Viết báo cáo tự đánh giá

6 Công bố báo cáo tự đánh giá

1.4.4 Vai trò nhà trường và phòng chức năng trong việc chỉ đạo thực hiện hoạt động tự đánh giá ở trường THPT

Nội dung quản lý của hiệu trưởng trong tổ chức, thực hiện hoạt động tự

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 26 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đánh giá là tập trung quản lý, chỉ đạo thực hiện các công việc: Thành lập Hội đồng tự đánh giá, xây dựng và thực hiện kế hoạch tự đánh giá, lập báo cáo tự đánh giá, theo tiêu chuẩn đánh giá do Bộ GD&ĐT ban hành, từ kết quả tự đánh giá xác định kế hoạch cải tiến chất lượng để khắc phục những hạn chế nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý trường học, hiệu quả giáo dục Phòng KT&KĐCLGD là phòng chức năng của Sở GD&ĐT chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo công tác KĐCLGD các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh theo các văn bản quy định và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT

Trong quá trình quản lý hoạt động tự đánh giá trường THPT thì phòng

chức năng (Phòng KT&KĐCLGD) giữ vai trò chủ thể và nhà trường THPT cụ thể giữ vai trò khách thể (đối tượng quản lý) Tuy nhiên, nếu xét trong phạm

vi hẹp (một trường THPT cụ thể) khi đơn vị thực hiện hoạt động tự đánh giá,

bản thân nó chứa đựng quá trình quản lý hoạt động tự đánh giá với hoạt động quản lý của Hiệu trưởng đóng vai trò chủ thể, hoạt động của các thành viên Hội đồng tự đánh giá, cán bộ, giáo viên và nhân viên đóng vai trò khách thể Phòng chức năng chỉ đạo thực hiện các nội dung công việc sau:

- Thành lập Hội đồng tự đánh giá, lập kế hoạch tự đánh giá, xây dựng Báo cáo tự đánh giá

- Đăng ký kiểm định chất lượng

- Bồi dưỡng năng lực tự đánh giá cho cán bộ tham gia tự đánh giá của nhà trường theo quy trình kiểm định

- Cử chuyên gia hỗ trợ cơ sở làm tốt công tác tự đánh giá

- Thành lập đoàn đánh giá ngoài thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục của các nhà trường đủ điều kiện và đăng ký kiểm định

Như vậy, vai trò của phòng chức năng trong quá trình quản lý hoạt động

tự đánh giá có tính chỉ đạo, hướng đích, vai trò của nhà trường có ý nghĩa quan trọng đối với kết quả của hoạt động tự đánh giá

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 27 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Kết luận chương 1

1 Chất lượng giáo dục là vấn đề cốt lõi có ý nghĩa rất quan trọng đối với các nhà trường, trong đó có trường THPT, là mục tiêu phấn đấu không mệt mỏi của cả thầy và trò

2 KĐCLGD là con đường có hiệu quả trong việc tạo động lực cho các trường học đảm bảo chất lượng giáo dục của chính mình KĐCLGD không chỉ xác định cho các trường định hướng chất lượng mà còn chỉ rõ con đường

để đạt chất lượng đó như thế nào

3 Tự đánh giá là một khâu quan trọng và giữ vai trò then chốt của quá trình thực hiện KĐCLGD, nó liên quan đến toàn bộ công tác quản lý chất lượng giáo dục, là biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường

4 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường phổ thông là công cụ để thực hiện KĐCLGD thông qua tự đánh giá và đánh giá ngoài Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục là các chuẩn mực cần đạt của nhà trường, mỗi lĩnh vực thể hiện trong một hoặc nhiều tiêu chí Mỗi tiêu chí lại được xác định bằng các chỉ số là sự lượng hóa các nội dung cụ thể của các lĩnh vực đó

5 Thực hiện KĐCLGD phải triển khai các hoạt động theo quy trình được quy định bởi các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực KĐCLGD, trong đó hoạt động tự đánh giá

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 28 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TẠI TRƯỜNG TRUNG

HỌC PHỔ THÔNG ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN 2.1 Khái quát thực trạng trường THPT Đại Từ Tỉnh Thái Nguyên

2.1.1 Đặc điểm nhà trường

Trường THPT Đại Từ tiền thân là trường cấp 2, 3 Đại Từ được thành lập năm 1951, quy mô có 2 lớp 5, một Thầy giáo duy nhất dạy tất cả các môn Đến năm học 1960-1961 quy mô có 10 lớp gồm (4 lớp 5, 3 lớp 6, 2 lớp 7, và 1 lớp 8

là lớp đầu cấp 3 Giai đoạn từ năm 1961 đến năm 1965 trường cấp 2,3 Đại Từ được thành lập với quy mô 14 lớp gồm ( 4 lớp 5, 4 lớp 6, 3 lớp 7, 2 lớp 8 và 1 lớp 9), đội ngũ có 26 Thầy cô chủ yếu là người tỉnh ngoài, chỉ có duy nhất 1 thầy giáo người Đại Từ dạy môn Lịch sử Cơ sở vật chất có 7 phòng (3 phòng cấp 4, 4 phòng tranh tre) và 1 phòng thí nghiệm

Thành tích nổi bật có 2 học sinh được Bác Hồ khen đó là em Nguyễn Thị

Đủ xã Lục Ba và em Nguyễn Văn Vân xã Tiên Hội có 100% điểm tổng kết 5/5

Có 1 thầy giáo là một trong số giáo viên đầu tiên của ngành giáo dục Đại Từ được tặng danh hiệu giáo viên giỏi và chiến sỹ thi đua của tỉnh Thái Nguyên đó

học sinh…hoàn thành vào tháng 9 năm 1976 Quy mô lúc cao nhất có 36 lớp

Giai đoạn nền kinh tế đất nước chuyển mình từ bao cấp sang kinh tế thị trường Giáo dục gặp vô vàn khó khăn thiếu thốn, xã hội ít quan tâm, học sinh

bỏ học nhiều Quy mô nhà trường giảm mạnh, từ 36 lớp có năm xuống 13 lớp,

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 29 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

có lớp chỉ còn 17 đến 20 em Đội ngũ thầy cô giáo toàn trường có lúc còn 26 cán bộ giáo viên Tuy vậy Thầy và trò nhà trường vẫn không ngừng thi đua dạy tốt, học tốt có nhiều thầy cô đạt giáo viên dạy giỏi, chiến sỹ thi đua cấp tỉnh Học sinh đạt học sinh giỏi Quốc gia, học sinh giỏi cấp tỉnh…Ghi nhận những thành tích to lớn đó, nhà trường đã vinh dự được Đảng, Nhà nước trao tặng phần thưởng cao quý: Huân chương lao động hạng Ba vào năm 1996

Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2010 tiếp nối truyền thống các thế hệ đi trước, nhà trường đã phát triển toàn diện cả quy mô và chất lượng Trường được đặt tại trung tâm Thị trấn Đại Từ, cơ sở vật chất được nhà nước và nhân dân đóng góp xây mới đồng bộ 40 phòng học cao tầng cùng các công trình phụ trợ trang bị các thiết bị dạy học hiện đại Về quy mô có những năm nhà trường lên đến 80 lớp với gần 4000 học sinh, đội ngũ cán bộ giáo viên có 126 thầy cô Nhiều năm nhà trường có học sinh giỏi Quốc gia và học sinh giỏi cấp tỉnh Ghi nhận những thành tích đó nhà trường liên tục được ngành GD&ĐT Thái Nguyên tặng thưởng danh hiệu trường tiên tiến và tiên tiến xuất sắc

Tháng 11 năm học 2011 - 2012 trường được cấp Bằng công nhận

“Trường THPT Đại Từ đạt chuẩn Quốc gia” Tháng 6 năm 2012 kết quả công tác kiểm định chất lượng giáo dục nhà trường được cấp chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục đạt cấp độ 3, một điểm mốc quan trọng đánh dấu một chặng đường lịch sử hơn 60 năm xây dựng và trưởng thành

2.1.2 Cơ sở vật chất nhà trường

Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, CSVC được xây dựng và cải tạo nâng cấp khang trang: có đủ khối phòng học, khối phòng bộ môn, khối phòng hành chính, thư viện, được trang bị đầy đủ trang thiết bị Khu nhà vệ sinh cho giáo viên và học sinh, sân chơi bãi tập và cây xanh tạo được môi trường xanh - sạch - đẹp là điều kiện thuận lợi phục vụ dạy - học và nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 30 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bảng 2.1 Số liệu cơ sở vật chất nhà trường

Hạng mục lượng Số Hạng mục lượng Số Tổng diện tích đất của trường

(tính bằng m 2

)

24.780

m2

- Khu vệ sinh cho cán bộ, giáo

1 Khối phòng theo chức năng: - Khu vực vệ sinh của học sinh 2

Số phòng học văn hóa 32 - Khu vực để xe học sinh 2

Số phòng học bộ môn 8 - Khu để xe giáo viên và nhân

107,36

- Phòng học bộ môn Sinh học 1 - Tổng số đầu sách trong thư

viện của Nhà trường ( cuốn) 16.560

- Phòng học bộ môn Tin học 4 - Máy tính của thư viện đã được

chất hoặc nhà đa năng 1

- Số máy tính đang được kết nối

- Phòng thiết bị giáo dục 2 - Dùng phục vụ hoc tập 120

- Phòng truyền thống 1 6 Số thiết bị nghe nhìn:

3 Khối phòng hành chính

- Phòng giáo viên 4 - Máy chiếu OverHead 2

- Phòng thường trực bảo vệ 1 - Thiết bị khác (máy soi vật thể) 16

- Khu đất làm sân chơi, sân tập 3

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 31 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đối chiếu với tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học trong quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông

Tiêu chí 1 Các điều kiện về k

Tiêu chí 2 , bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh

Tiêu chí 3 Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy

2.1.3 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên nhà trường

Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên có 119 người ( trong

biên chế 108 người gồm cán bộ quản lý có 04 người, giáo viên có 97 người, nhân viên 07 người và hợp đồng 11 người gồm có bảo vệ 03 người, vệ sinh 08

người) Các cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được biên chế thành 7 tổ

chuyên môn: Tổ Toán - Tin; Vật lý - Công nghệ; Hóa - Sinh; Thể dục - Quốc phòng an ninh; Ngữ văn; Xã hội; Ngoại ngữ và tổ Văn phòng Chất lượng đội ngũ 100% từ đạt chuẩn đào tạo trở lên

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 32 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bảng 2.2 Số liệu đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 33 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Căn cứ theo tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục

- Các điều kiện về đội ngũ yêu cầu trong các tiêu chí gồm:

Tiêu chí 2 Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên

Tiêu chí 3

Tiêu chí 4 Học sinh của nhà trường, đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều

lệ trường trung học và của pháp luật

Thực tế nhà trường về cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh cơ bản đã đáp ứng được theo yêu cầu của trường chuẩn quốc gia

2.1.4 Đặc điểm học sinh, quy mô và chương trình giáo dục của nhà trường

- Về học sinh có 1932 HS được phân thành 45 lớp ban cơ bản, trong đó Khối 10 có 15 lớp (681 HS), Khối 11 có 15 lớp (614HS) và khối 12 có 15 (637 HS)

- Về chương trình đào tạo, nhà trường triển khai việc phân ban theo đúng qui định, học sinh có khả năng đều được lựa chọn vào học ban phù hợp:

Kết quả: Ban khoa học tự nhiên: không

Ban cơ bản A học sách giáo khoa nâng cao Toán học, Vật lý, Hoá học: 09 lớp gồm 403 học sinh của 03 lớp 10, 03 lớp 11 và 03 lớp 12

Ban cơ bản C học sách giáo khoa nâng cao môn Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý: 3 lớp gồm 129 học sinh của 1 lớp 10, 1 lớp 11, 1 lớp 12

Ban khoa học cơ bản học học sách giáo khoa theo chương trình chuẩn: 33 lớp với 1400 học sinh

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 34 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.1.5 Kết quả giáo dục và đào tạo của nhà trường những năm gần đây

Song song với việc phát triển về quy mô, chất lượng giáo dục của nhà trường cũng ngày một nâng cao được thể hiện qua tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ học sinh có học lực khá giỏi, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT và được vào các trường đại học, cao đẳng

Tuy nhiên, trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành giáo dục nói chung, trường THPT Đại Từ nói riêng đang phải đối mặt với những khó khăn và thách thức mới, nhất là tình trạng chất lượng giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay Trước tình hình trên, Bộ GD&ĐT đang triển khai đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, tiếp tục đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, tăng cường CSVC và đẩy mạnh công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục phổ thông nhằm nhanh chóng tạo bước tiến lớn về CLGD

Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học sinh trong 4 năm gần đây

Stt Năm học Tổng số HS Từ TB trở lên Khá, giỏi Yếu, kém

Ngày đăng: 21/03/2016, 11:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, NXB Thống kê HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Thống kê HN
Năm: 1999
11. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
12. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
13. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD, Trường CBQL TWI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
14. Trần Quốc Thành (2000), Khoa học quản lý đại cương, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý đại cương
Tác giả: Trần Quốc Thành
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2000
15. Phạm Viết Vượng (2008), Giáo dục học, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2008
16. Phạm Viết Vượng (2000), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
17. Phạm Viết Vượng chủ biên (2010), Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo
Tác giả: Phạm Viết Vượng chủ biên
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2010
1. Bộ GD&ĐT (2008), Chỉ thị số 46/2008/CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục Khác
2. Bộ GD&ĐT (2008), Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông Khác
3. Bộ GD&ĐT (2010). Công văn số 141/KTKĐCLGD ngày 10/3/2010 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn xác định nội hàm, tìm thông tin và minh chứng để đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông Khác
6. Chính phủ Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ Khác
7. Quốc hội Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2005), Luật Giáo dục số Khác
9. Học viện hành chính quốc gia (1994), Giáo trình về quản lý hành chính nhà nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1   Số liệu cơ sở vật chất nhà trường - Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá ở trường THPT Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
ng 2.1 Số liệu cơ sở vật chất nhà trường (Trang 30)
Bảng  2.2  Số liệu đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên - Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá ở trường THPT Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
ng 2.2 Số liệu đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên (Trang 32)
Bảng  2.4    Tổng  hợp  kết  quả  đánh  giá,  xếp  loại  hạnh  kiểm  của  học  sinh  trong 4 năm gần đây: - Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá ở trường THPT Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
ng 2.4 Tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh trong 4 năm gần đây: (Trang 34)
Bảng  2.5  Tổng hợp tỷ lệ học sinh dự thi tốt nghiệp và đỗ tốt nghiệp trong - Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá ở trường THPT Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
ng 2.5 Tổng hợp tỷ lệ học sinh dự thi tốt nghiệp và đỗ tốt nghiệp trong (Trang 35)
Bảng  2.7  Kết quả điều tra nhận thức với 94 giáo viên và nhân viên - Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá ở trường THPT Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
ng 2.7 Kết quả điều tra nhận thức với 94 giáo viên và nhân viên (Trang 38)
Bảng  2.6   Kết quả điều tra nhận thức với 14 cán bộ quản lý - Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá ở trường THPT Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
ng 2.6 Kết quả điều tra nhận thức với 14 cán bộ quản lý (Trang 38)
Bảng 2.8   Kết quả điều tra nhận thức với  108 cán bộ giáo viên và nhân  viên về triển khai hệ thống văn bản - Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá ở trường THPT Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.8 Kết quả điều tra nhận thức với 108 cán bộ giáo viên và nhân viên về triển khai hệ thống văn bản (Trang 41)
Bảng  3.1   Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi  của các biện  pháp đề xuất - Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá ở trường THPT Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
ng 3.1 Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w