Chương 1:Tổng quan về vốn lưu động và việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng tình hình quản lí, sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH bê tông đúc sẵn và cơ khí Bình Dương. Chương 3:Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH bê tông đúc sẵn và cơ khí Bình Dương.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài.
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi và vận hành theo cơchế thị trường, mở cửa, hội nhập với nền kinh tế toàn cầu Đối với các doanhnghiệp Việt Nam, một mặt nó đem lại những cơ hội mới trong việc mở rộng vàtiếp cận thị trường nhưng mặt khác nó là những thách thức không nhỏ trong quátrình cạnh tranh để thích nghi với những thay đổi của nền kinh tế toàn cầu Cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới từ cuối năm 2008 và những bài học của nó là nhữngkinh nghiệm quý giá đối với các nhà quản lý, quản trị doanh nghiệp đặc biệt là vấn
đề làm sao tạo lập, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của mình hiệu quả để hoạtđộng doanh nghiệp được diễn ra liên tục và tối đa hóa lợi nhuận trong điều kiệnkinh tế thị trường luôn biến động như hiện nay
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập
và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Trong mọi loại hình doanhnghiệp, vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh.Trong quản lý tài chính, các doanh nghiệp cần chú ý quản lý việc huy động và sựluân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình thái khác nhau của tài sản
và hiệu quả tài chính Nói cách khác, vốn cần được xem xét và quản lý trong trạngthái vận động và mục tiêu hiệu quả của vốn có ý nghĩa quan trọng nhất Để có cácđầu vào phục vụ sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứngtrước, lượng tiền này gọi là vốn của doanh nghiệp hay nói cách khác vốn là biểuhiện bằng tiền của vật tư tài sản được đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mụctiêu sinh lời Vốn của doanh nghiệp được hình thành từ khi thành lập doanh nghiệp
và biến đổi trong quá trình sản xuất kinh doanh Nếu các doanh nghiệp hoạt động
có hiệu quả, vốn của doanh nghiệp có chiều hướng tăng trưởng vì sau mỗi chu kỳkinh doanh vốn ban đầu lại được bổ sung bằng một phần lợi nhuận thu được, phầnSV: Nguyễn Thị Thùy Linh 1 Lớp: CQ48/11.02
Trang 2bổ sung này phụ thuộc vào mức độ sinh lời trong kinh doanh và các chính sáchphát triển của doanh nghiệp.
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn kinh doanh nói chung nên cũng khôngnằm ngoài yêu cầu đó Vốn lưu động có khả năng quyết định tới quy mô kinhdoanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ tác động trực tiếp tớiquá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh từng
kỳ của doanh nghiệp
Nhận thức rõ vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh vàqua thực tế tìm hiểu tại Công ty TNHH bê tông đúc sẵn và cơ khí Bình Dương, em
đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị
vốn lưu động tại Công ty TNHH bê tông đúc sẵn và cơ khí Bình Dương”.
2 Mục đích nghiên cứu.
Hệ thống hóa lí thuyết về vốn lưu động của doanh nghiệp trong hoạt động sảnxuất kinh doanh và nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động của công ty trongnăm 2013, so sánh với các năm trước, so với kết quả của ngành Dựa trên cơ sở đó
để đưa ra những giải pháp tài chính hữu hiệu cho việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động trong những năm tới của công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu động và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử
dụng vốn lưu động của Công ty
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, hoạt động
tài chính và hoạt động khác trong năm 2013 và các năm trước
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 2 Lớp: CQ48/11.02
Trang 34 Nội dung khái quát của luận văn.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bài luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về vốn lưu động và việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng tình hình quản lí, sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH bê tông đúc sẵn và cơ khí Bình Dương.
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại
công ty TNHH bê tông đúc sẵn và cơ khí Bình Dương.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do còn hạn chế về kiến thức và thời giannghiên cứu nên bài luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Do vậy, em rấtmong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp của các thầy cô và các anh chị trong phòngTài Chính- Kế toán của công ty TNHH bê tông đúc sẵn và cơ khí Bình Dương đểkết quả nghiên cứu được hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo - TS Nguyễn Thị Hà và các anh chị trongphòng Tài Chính- Kế toán cùng các phòng ban khác của công ty đã giúp đỡ emtrong quá trình thực hiện đề tài này
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 3 Lớp: CQ48/11.02
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động.
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định,doanh nghiệp cần phải có các tài sản lưu động để đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục Để hình thành nên các tài sảnlưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định Số vốn nàyđược gọi là vốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp
Vậy: Vốn lưu động của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh
nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói các khác, vốn lưu động là biểuhiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp
và đưa vào tiêu thụ Kết thúc chu kỳ khi doanh nghiệp thu được tiền từ việc ban
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 4 Lớp: CQ48/11.02
Trang 5sản phẩm ra thị trường vốn lưu động lại trở về hình thái tiền tệ ban đầu Trênthực tế chu trình trên không diễn ra tuần tự mà đan xen vào nhau, trong khi một
bộ phận vốn lưu động được chuyển hóa thành vật tư hàng hóa dự trữ thì bộ phậnkhác kết tinh trong thành phẩm được chuyển hóa thành vốn bằng tiền, cứ nhưvậy chu kỳ sản xuất kinh doanh được lặp đi lặp lại, vốn lưu động được tuần hoàn
và luân chuyển liên tục Tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn thì hiệu quả
sử dụng vốn càng cao Muốn quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục thì doanhnghiệp cần có đủ vốn và phân bổ hợp lý cho từng giai đoạn từng thời kỳ của quátrình sản xuất
- Giá trị của vốn lưu động được chuyển dịch một lần và hoàn toàn vào giá trịsản phẩm và được thu hồi khi tiêu thụ sản phẩm
Chính từ hai đặc điểm trên của vốn lưu động mà phương pháp quản lý sửdụng vốn lưu động là theo định mức, tức là định mức vốn lưu động cho từng đơn
vị sản phẩm định mức vốn cho từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Tuynhiên trong nền kinh tế thị trường khó xác định được nhu cầu vốn lưu động đốivới từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh do vậy người ta thường dựa trênchỉ tiêu quan trọng nhất là tiết kiệm nhất về vốn lưu động cho doanh nghiệp
1.1.3 Phân loại vốn lưu động.
Vốn lưu động có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, nó tham giavào mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu thiếu vốn lưu độngdoanh nghiệp khó lòng tạo ra được sản phẩm bởi vì phần lớn tài sản lưu động thamgia vào quá trình chế biến để tạo nên sản phẩm và để có được tài sản lưu động nàydoanh nghiệp phải có một lượng vốn lưu động để đáp ứng Để có thể sử dụng vốnlưu động có hiệu quả, người ta phải phân loại vốn lưu động, việc phân loại vốn lưuđộng giúp cho nhà quản trị tài chính doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc quản lý
và phân bổ vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó có thể sử dụng hợp lý
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 5 Lớp: CQ48/11.02
Trang 6hơn nguồn vốn lưu động của doanh nghiêp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động
Một số cách phân loại chủ yếu sau:
1.1.3.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn có thể chia VLĐ thành:
-Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
+ Vốn bằng tiền gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đangchuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàngchuyển đổi thành các tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinhdoanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền cần thiết nhất định
+ Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thểhiện ở số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bánhàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài ra, với một sốtrường hợp mua sắm vật tư khan hiếm, doanh nghiệp còn có thể phải ứng trước tiềnmua hàng cho người cung cấp, từ đó hình thành khoản tạm ứng
- Vốn vật tư, hàng hóa: là khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằnghiện vật cụ thể như nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm,…
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất vốn vật tư hàng hóa gồm: vốn về vật tư
dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm Xem xét một cách chi tiết hơn thìvốn về hàng tồn kho của doanh nghiệp gồm: vốn nguyên vật liệu chính, vốn vậtliệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, cốn công cụdụng cụ, vốn sản phẩm đang chế, vốn về chi phí trả trước, vốn thành phẩm
+ Đối với doanh nghiệp thương mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giátrị các loại hàng hóa dự trữ
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 6 Lớp: CQ48/11.02
Trang 7Tác dụng của cách phân loại này giúp doanh nghiệp có cơ sở để tính toán vàkiểm tra kết cấu tối ưu của vốn lưu động, dự thảo những quyết định tối ưu về mứctận dụng số vốn lưu động đã bỏ ra, từ đó tìm biện pháp phát huy chức năng cácthành phần của vốn lưu động bằng cách xác định mức dự trữ hợp lý và nhu cầuvốn lưu động Mặt khác, nó cũng là cơ sở để doanh nghiệp đánh giá khả năngthanh toán của mình.
1.1.3.2 Phân loại theo vai trò của vốn lưu động có thể chia VLĐ ra thành:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm:
+ Vốn nguyên vật liệu chính: là giá trị của các loại vật tư dự trữ cho sản
xuất, khi tham gia vào sản xuất nó hợp thành thực thể sản phẩm.
+ Vốn vật liệu phụ: là giá trị những loại vật tư dự trữ cho sản xuất được
dử dụng làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục cụ chocông tác quản lý
+ Vốn phụ tùng thay thế: gồm giá trị những phụ tùng dự trữ thay thế mỗikhi chữa tài sản cố đinh
+ Vốn vật liệu đóng gói: gồm giá trị những loại vật liệu bao bì dùng đểđóng gói trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
+ Vốn công cụ lao động nhỏ: là giá trị những tư liệu lao động có giá trịthấp, thời gian sử dụng ngắn, không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm:
+ Vốn bán thành phẩm: là giá trị sản phẩm dở dang trong quá trình sảnxuất hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế biến tiếp
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 7 Lớp: CQ48/11.02
Trang 8+ Vốn sản phẩm dở dang: là gá trị những sản phẩm dở dang những khácvới sản phẩm đang chết tạo ở chỗ nó đã hoàn thành một hay nhiều giai đoạn chếbiến nhất định.
+ Vốn chi phí trả trước: là những phí tổn chi ra trong kỳ nhưng có tácdụng cho nhiều chu kỳ sản xuất, vì thế chưa tính hết vào giá thành trong kỳ mà cònphân bổ cho các kỳ sau
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm:
+ Vốn thành phẩm: là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm nhập kho vàchuẩn bị cho tiêu thụ
+ Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu
tư ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn…
+ Vốn trong thanh toán: là các khoản phải thu, tạm ứng phát sinh trongquá trình mua bán vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ
Qua cách phân loại này cho thấy vai trò trong sự phân bổ của vốn lưu độngtrong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó lựa chọn bố trí cơ cấuvốn đầu tư hợp lý đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạntrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.4 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp.
Mỗi một doanh nghiệp khi tham gia hoạt động kinh doanh phải xem xét tổchức tốt nguồn vốn lưu động nhằm đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu vốn lưu độngcủa mình là điều rất cần thiết
Để làm tốt vấn đề này, doanh nghiệp cần dựa vào những căn cứ nhất định đểphân chia nguồn vốn lưu động từ những nguồn huy động khác nhau nhằm thấy rõ
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 8 Lớp: CQ48/11.02
Trang 9được tính chất, mức độ ổn định của từng nguồn Từ đó giúp doanh nghiệp khaithác và tổ chức tốt nguồn vốn lưu động.
1.1.4.1 Xét theo nguồn hình thành, vốn lưu động được hình thành từ các nguồn sau:
- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc số vốn điều
lệ của doanh nghiệp không thấp hơn vốn pháp định mà Nhà nước quy định chomỗi loại hình doanh nghiệp Một phần nguồn vốn này được hình hành nên TSLĐcần thiết
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quátrình sản xuất kinh doanh từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Nguồn vốn liên kết là những nguồn đóngtheo tỷ lệ của các chủ đầu tư để cùng thực hiện một phi vụ kinh doanh do mìnhthực hiện và cùng chia lợi nhuận Việc góp vốn liên kết có thể được hình thành từnhiều nguồn khác nhau tùy theo từng loại hình của doanh nghiệp: có thể là liên kếtgiữa nguồn vốn của Nhà nước do doanh nghiệp Nhà nước quản lý với nguồn vốn
tự có của các tổ chức và cá nhân trong hay ngoài nước không thuộc lĩnh vực Nhànước, giữa nguồn vốn của Nhà nước do doanh nghiệp này quản lý với nguồn vốncủa Nhà nước do doanh nghiệp khác quản lý… Hình thức góp vốn này thích hợpvới các phi vụ kinh doanh có quy mô lớn hay một mình doanh nghiệp không thể có
đủ vốn thực hiện được tổ chức kinh doanh và quản lý vốn
- Nguồn tín dụng: Là các khoản vốn mà doanh nghiệp có thể vay dài hạn củacác ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm hoặc các tổ chứctài chính trung gian khác, cũng có thể bằng các hình thức phát hành trái phiếu đểhuy động vốn cho đầu tư phát triển kinh doanh
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 9 Lớp: CQ48/11.02
Trang 101.1.4.2 Căn cứ vào thời gian huy động vốn lưu động có thể được huy động từ hai nguồn:
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tổ chức
ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để hình thanh nên các TSLĐthường xuyên cần thiết
Nguồn VLĐ thường xuyên = TSLĐ – Nợ ngắn hạn
Như vậy, nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp là nguồn vốn
ổn định, có tính chất vững chắc Nguồn vốn này cho phép doanh nghiệp luôn chủđộng trong việc cung cấp đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn lưu động thường xuyêncần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được ổn định vàliên tục
- Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1năm) Nguồn vốn này thường để đáp ứng cho nhu cầu có tính chất tạm thời, bấtthường phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp nguồn vốn này baogồm: các khoản vay ngắn hạn, các khoản phải trả cho người bán, các khoản phảinộp cho Nhà nước…
Tóm lại, trong nền kinh tế thị trường hình thức huy động vốn là rất đa dạng,phong phú Tùy từng đặc điểm riêng của mỗi doanh nghiệp mà có những phươngthức huy động vốn cho phù hợp
1.2 QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP.
1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 10 Lớp: CQ48/11.02
Trang 111.2.1.1.Ý nghĩa của việc quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp
Là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh vấn đề tổ chức quản lý sử dụngvốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến tăng trưởng và phát triển của doanhnghiệp Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả thì càng có thể sản xuấtđược nhiều sản phẩm, có nghĩa là càng tổ chức tốt quá trình mua sắm, sản xuất vàtiêu thụ, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn đó chuyển biếnnhanh từ hình thái này sang hình thái khác thì tổng số vốn lưu động sử dụng tươngđối ít hơn mà hiệu quả cao hơn
Trong các doanh nghiệp, sự vận động của vốn lưu động phản ánh sự vận độngcủa vật tư hàng hóa Số vốn lưu động nhiều hay ít phản ánh số lượng vật tư hànghóa dự trữ ở các khâu nhiều hay ít Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậmphản ánh số lượng vật tư hàng hóa sử dụng tiết kiệm hay lãng phí, thời gian nằmtrên các giai đoạn luân chuyển có hợp lý hay không, từ đó có thể kiểm tra một cáchtoàn diện dối với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để cóbiện pháp quản lý vốn lưu động tốt hơn Quản lý vốn lưu động là một bộ phậntrọng yếu của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Quản lý vốn lưu độngkhông những đảm bảo sử dụng vốn lưu động hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩaquan trọng trong việc giảm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm, tiết kiệm chi phíbảo quản, đồng thời thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và thanh toán công nợ một cáchkịp thời Do đặc điểm của vốn lưu động là luân chuyển nhanh nên nó góp phầnquan trọng đảm bảo sản xuất một khối lượng sản phẩm lớn Vì vậy, kết quả hoạtđộng của doanh nghiệp tốt hay xấu, phần lớn là do chất lượng công tác quản lý vốnlưu động quyết định
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 11 Lớp: CQ48/11.02
Trang 121.2.1.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp.
Vốn là tiền để của sản xuất kinh doanh song việc sử dụng vốn như thế nào cho
có hiệu quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng và phát triển của mỗi doanhnghiệp Với ý nghĩa đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nóichung và vốn lưu động nói riêng là nội dung rất quan trọng trong công tác quản lý tàichính doanh nghiệp Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trongdoanh nghiệp xuất phát từ các lý do chủ yếu sau:
Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp với bất kỳ một doanhnghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều hướng tới mục tiêu lợi nhuận.Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh và là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất mở rộng đặc biệt trong điềukiện hạch toán kinh doanh, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được hay khôngthì điều quyết định là doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không? Tạo ranhiều hay ít? Vì thế lợi nhuận được coi là một đòn bẩy quan trọng, đồng thời làmột chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Lợi nhuận tác độngtrực tiếp lên tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đếntình hình tài chính Việc thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều quan trong đảmbảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được vững chắc Chính vì vậy, sảnxuất như thế nào để có lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng nhiều là mục tiêu phấnđấu của tất cả các doanh nghiệp Để đạt được điều đó đòi hỏi các doanh nghiệpphải tăng cường công tác tổ chức và quản lý sản xuất, trong đó có việc tổ chứcquản lý và sử dụng vốn sản xuất nói chung và vốn lưu động nói riêng Có như vậymới mang lại lợi nhuận cao, góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển
Xuất phát từ vai trò vị trí của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinhdoanh Vốn lưu động là bộ phận không thể thiếu được đối với mọi hoạt động sảnSV: Nguyễn Thị Thùy Linh 12 Lớp: CQ48/11.02
Trang 13xuất Trong cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu động là bộ phậnchiếm tỷ trọng khá lớn, nhất là đối với doanh nghiệp chế biến và doanh nghiệpthương mại Do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ làm cho hiệuquả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung tăng lên Đây cũng chính là mụctiêu cần đạt tới của việc sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.
Hơn nữa, vốn là điểm xuất phát của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Như
đã nêu, vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhaunhư nguồn vốn vay, hiệu quả kinh tế đạt được nhìn chung còn thấp, trình độ quản
lý còn non kém, quá trình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn thì việc bổ sungvốn lưu động từ lợi nhuận để lại là rất hạn chế Để đáp ứng nhu cầu vốn lưu độngtăng thêm, các doanh nghiệp tất yếu phải sử dụng nguồn vốn bên ngoài và phải chitrả chi phí sử dụng vốn, từ đó ảnh hưởng tới chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm, ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp mà mục tiêu của mọi doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường là hướng tới lợi nhuận tối đã Do đó việc sửdụng vốn hợp lý tiết kiệm, có hiệu quả sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp giảm tớimức thấp nhất chi phí sử dụng vốn, tạo điều kiện tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: hiệuquả sử dụng vốn lưu động là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp những cố gắng,những biện pháp hữu hiệu về kỹ thuật, về tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý doanhnghiệp nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển Chất lượng sản xuất cao sẽ thu đượcnhiều lãi, hoàn vốn nhanh
Trong quá trình sản xuất của mình, các doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động
để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được bình thường liên tục.Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả thì càng có thể sản xuất và tiêu
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 13 Lớp: CQ48/11.02
Trang 14thụ được nhiều sản phẩm Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụnghợp lý, có hiệu quả hơn từng đồng vốn lưu động nhằm làm cho số vốn lưu độngđược thu hồi sau mỗi chu kỳ sản xuất, có thể mua sắm được nhiều vật tư, sản xuất ranhiều sản phẩm hơn và tiêu thụ được nhiều hơn, từ đó thu được nhiều lợi nhuận.Việc tăng tốc độ luân chuyển vốn cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn,qua đó vốn được thu hồi nhanh hơn, có thể giảm bớt số vốn lưu động cần thiết màvẫn hoàn thành được khối lượng sản phẩm hàng hóa bằng hoặc lớn hơn trước nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm giáchi phí sản xuất, chi phí lưu thông và hạ giá thành sản phẩm Do vậy mà việc nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ngày càng trở nên thiết thực và cấp bách.
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
Nhu cầu VLĐ phát sinh trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của mỗi doanhnghiệp, nó thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra đểhình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho và các khoản cho khách hàng nợ saukhi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp và các khoản nợ phải trả khác cótính chất chu kỳ như: Tiền lương phải trả, tiền thuế phải nộp…
Nhu cầu VLĐ có thể được xác định theo công thức sau:
Trang 15Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết tối thiểu là số vốn tính ra phải
đủ để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên tục đồngthời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý
Trong điều kiện hiện nay, mọi nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, các doanh nghiệp đều phải tự tài trợ, mọi nguồn tài trợ đều phải tínhđến chi phí sử dụng vốn Do đó, việc xác định đúng đắn và hợp lý nhu cầu vốnlưu động thường xuyên càng có ý nghĩa quan trọng bởi vì:
- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên được xác định đúng đắn và hợp lý là
cơ sở để tổ chức tốt các nguồn tài trợ
- Đáp ứng kịp thời đầy đủ vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp tiến hành bình thường và liên tục
- Việc xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động vừa là cơ sở giúp cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh được diễn ra thuận lợi vừa là căn cứ để kiểm tra tìnhhình sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu vốn lưu động
Vốn lưu động là một nhân tố động – không cố định mà thường xuyên biếnđổi do tác động của nhiều nhân tố khác nhau Do đó, muốn xác định đúng đắnnhu cầu vốn lưu động nhà quản lý doanh nghiệp cần thiết phải chú ý đến cácnhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu vốn lưu động, trong đó cần chú ý một số yếu tốchủ yếu sau:
Thứ nhất , những yếu tố về đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh
như: Chu kỳ, quy mô, tính thời vụ của công việc kinh doanh, tiến bộ khoa học kỹthuật … Các yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến số vốn lưu động mà doanhnghiệp phải ứng ra và thời gian ứng vốn
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 15 Lớp: CQ48/11.02
Trang 16Thứ hai , những yếu tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm: như khoảng
cách giữa các doanh nghiệp với các nhà cung cấp vật tư hàng hóa, sự biến động
về giá cả của các loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt độngsản xuất kinh doanh, khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường bán hàng,điều kiện và phương tiện vận tải…
Thứ ba , chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và tổ
chức thanh toán: Các chính sách tiêu thụ, tín dụng của doanh nghiệp ảnh hưởngtrực tiếp đến kỳ hạn thanh toán, quy mô các khoản phải thu Việc tổ chức tiêuthụ, thực hiện các thủ tục thanh toán, tổ chức thanh toán thu tiền bán hàng có ảnhhưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Ngoài các nhân tố kể trên, nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp còn chịuảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khác như: Trình độ quản lý của nhà quản trị,năng lực của cán bộ công nhân viên… Đối với nhà quản lý doanh nghiệp, việcnghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân tố trên là thực sự cần thiết
1.2.2.3 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp
a Phương pháp trực tiếp.
Nội dung chủ yếu của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởngtrực tiếp đến việc dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu dùng sản phẩm để xác định nhucầu của từng khoản vốn lưu động trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầuvốn lưu động của doanh nghiệp
Sau đây là phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động cho từng khâu củadoanh nghiệp:
- Nhu cầu vốn lưu động cho khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm nhu cầu vốn dự
trữ nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 16 Lớp: CQ48/11.02
Trang 17Phương pháp chung để xác định nhu cầu vốn lưu động đối với từng loại vật tư dựtrữ là căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn bình quân một ngày và số ngày dự trữ đốivới từng loại để xác định rồi tổng hợp lại Công thức tổng quát như sau:
Vhtk: nhu cầu vốn hàng tồn kho
Mij: Chi phí sử dụng bình quân một ngày của hàng tồn khi i
Vnvlc: Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính
Mnvlc: Chi phí nguyên vật liệu chính sử dụng bình quân 1 ngày
Nnvlc: Số ngày dự trữ nguyên vật liệu chính
- Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu sản xuất: Bao gồm nhu cầu vốn để
hình thành các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí trả trước Nhu cầu này nhiều hay ít phụ thuiijc vào chi phí sản xuất bình quân một ngày, độ dài chu kỳ sản xuất sản phẩm, mức độ hoàn thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm được xác định như sau:
V sx = P n x CK sx x H sp
Trong đó:
Vsx: nhu cầu vốn lưu động sản xuất
Pn: chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày
CK+sx: độ dài chu kỳ sản xuất
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 17 Lớp: CQ48/11.02
Trang 18H+sp: hệ số sản phẩm dở dang, bán thành phẩm
Chi phí trả trước là những chi phí đã phát sinh nhưng chưa phân bổ hết vào giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ mà còn phân bổ cho các kỳ tiếp theo Công thức tính nhu cầu chi phí trả trước như sau:
V tt = P đk + P ps + P pb
Trong đó:
Vtt: Nhu cầu chi phí trả trước
Pđk: Số dư chi phí trả trước đâu kỳ
Pps: Chi phí trả trước phát sinh trong kỳ
Ppb: Chi phí trả trước phân bổ trong kỳ
- Nhu cầu vốn lưu động trong khâu lưu thông: vón lưu động trong khâu lưu
thông bao gồm vốn dự trữ thành phẩm, vốn phải thu, phải trả
+ Nhu cầu vốn thành phẩm: là số vốn tối thiểu dùng để hình thành lượng dự trữ thành phẩm tồn kho, chờ tiêu thụ
đã bị chiếm dụng nên để hoạt động sản xuất bình thường được doanh nghiệp phải
bỏ thêm vốn lưu động vào sản xuất
Trang 19Dtn: doanh thu bán hàng bình quân một ngày
Npt: kỳ thu tiền trung bình (ngày)
+ Nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp: Nợ phải trả là khoản vốn doanh nghiệp mua chịu hàng hóa hay chiếm dụng của khách hàng
V pt = D mc x N mc
Trong đó:
Vpt: nợ phải trả kỳ kế hoạch
Dmc: doanh thu mua chịu bình quân ngày kỳ kế hoạch
Nmc: kỳ trả tiền trung bình cho nhà cung cấp
b Phương pháp gián tiếp.
Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐ của doanhnghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanh thu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp năm kế hoạch
- Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo: thực chất phương pháp này là dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm báo cáo và
điều chỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
V kh = VBC
x
KH BC
M
M x (1 + t %)
Trong đó:
Vkh: vốn lưu động năm kế hoạch
MKH: mặc luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
MBC: mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo
t %: tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 19 Lớp: CQ48/11.02
Trang 20- Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch: theo phương pháp này, nhu cầu vốn lưu động được xác định căn cứ
vào tổng mức luân chuyển VLĐ và tốc độ luân chuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch
V kh =
kh kh
ML
Trong đó:
Mkh: tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (doanh thu thuần)
Lkh: số vòng quay VLĐ năm kế hoạch
1.2.2.4 Quản trị vốn tồn kho dự trữ.
a Vốn tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ vốn tồn kho.
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà DN dự trữ để đưa vào sản xuất hoặc bán
ra sau này Căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dự trữ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại: tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dở dang, tồn kho thành phẩm Mỗi loại tồn kho dự trữ trên có vài trò khác nhau trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục và ổn định
Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho dự trữ của DN Tuy nhiên, từng loại tồn kho dự trữ lại có các nhân tố ảnh hưởng khác nhau Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu thường chịu ảnh hưởng bởi các yếu
tố quy mô sản xuất, khả năng sẵn sang cung ứng đến DN Đối vơi các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm thường chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo sản phẩm, trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp Riêng đối với mức tồn kho thành phẩm, các nhâm tố ảnh hưởng thường là số lượng mức tồn kho thành phẩm, sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ, sức mua của thị trường…
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 20 Lớp: CQ48/11.02
Trang 21b Mô hình quản lý hàng tồn kho.
Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, do đó cần quản lý chúng sao cho tiết kiệm, hiệu quả Chi phí tồn kho dự trữ thường được chia thành 2 loại là chi phí lưugiữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng
Mô hình quản lý hang tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi phí tồn kho dự trữ đượ gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu Nội dung cơ bản của mô hình này là xác định được mức đặt hàng kinh tế (EQQ) để với mức đặt hàng này thì tổng chi phí tồn kho dự trữ là nhỏ nhất
Nếu gọi: C: tổng chi phí tồn kho
C1: Tổng chi phí lưu giữ tồn kho
C2: Tổng chi phí đặt hàng
c1: Chi phí lưu giữ bảo quản đơn vị hàng tồn kho
c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng
Qn: Số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng trong nămQ: Mức hàng đặt mỗi lần
2xc xQ n c
Số lần cung ứng trong năm:
L =
n E
Q Q
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 21 Lớp: CQ48/11.02
Trang 22Một nội dung quan trọng khác trong mô hình EQQ là xác định chính xác thời điểm đặt hàng lần cung ứng kế tiếp
Công thức xác định thời điểm tái dặt hàng như sau:
Q đh = n x 360
n Q
1.2.2.5 Quản trị vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là một bộphận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Đây là loại tài sản có tính thanhkhoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Tuy nhiên vốn bằng tiền bản thân nó không tự sinh lời, nó chỉ sinh lời khi được đầu tư
sử dụng vào một mục đích nhất định Hơn nữa với đặc điểm là tài sản có tính thanh khoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ bị thất thoát, gian lận lợi dụng Quản trị vốn bằng tiền của DN có yêu cầu cơ bản là vừa phải đảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng phải đáp ứng kịp thời các nhu câu thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp Như vây khi có tiền mặt nhàn rỗi, DN co thể đầu tư vào các chứng khoán ngắn hạn, hay cho vay, gửi ngân hàng
để thu lợi nhuận
Quản trị vốn bằng tiền trong DN bao gồm các nội dung chủ yếu:
+ Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của DN trong kỳ.
Có nhiều phương pháp xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý của DN Cách đơn giản nhất là căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi dung tiền mặt bình quân một ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý Ngoài phương pháp này có thể vận dụng mô hình tổng chi phí tối thiểu trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức tôn quỹ tiền mặt mục tiêu của DN
+ Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt: Doanh nghiệp cần quản lý
chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh bị mất mát, lợi dụng Thực hiện
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 22 Lớp: CQ48/11.02
Trang 23nguyên tăc mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ, không được thu chi ngoàiquỹ Phân định rõ rang trách nhiệm trong quản lý vốn bằng tiền giữ kế toán và thủ quỹ Việc xuất nhập quỹ tiền mặt hàng ngày phải do thủ quỹ thực hiện trên cơ sở chứng từ hợp thức và hợp pháp Phải thực hiện đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ tiền mặtvới sổ quỹ hàng ngày Theo dõi quản lý chặt chẽ các khoản tiền tạm ứng, tiền đangtrong quá trình thanh toán, phát sinh do thời gian chờ đợi thanh toán ở ngân hàng.
+ Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm: Có
biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rồi Thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quả các dòng tiền nhập, xuất ngân quỹ trong từng thời kỳ để chủ động đáp ứng yêu cầu thanh toán nợcủa doanh nghiệp khi đáo hạn
1.2.2.6 Quản trị các khoản phải thu.
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các DN đều có khoản nợ phải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu khoản phải thu quá lớn, tức số vốn của DN bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt đốngản xuấtkinh doanh Vì thế quản trị khoản phải thu là một nội dung quan trọng trong quản trị tài chính của doanh nghiệp
Để quản trị các khoản phải thu, DN cần chú trọng thực hiện các biện pháp sau:
+ Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng:
Nội dung chính sách bán chịu trước hết là xác định đúng đắn các tiêu chuẩn hay giới hạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hang để doanh nghiệp có thể chấp nhận bán chịu Tùy theo mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn này mà doanh nghiệp áp dụng chính sách bán chịu nới lỏng hay thắt chặt cho phù hợp
Ngoài tiêu chuẩn bán chịu doanh nghiệp cũng cần xác định đúng đắn các điềukhoản bán chịu hàng hóa, dịch vụ, bao gồm việc xác định thời hạn bán chịu và tỷ SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 23 Lớp: CQ48/11.02
Trang 24lệ chiết khấu thanh toán nếu khách hàng thanh toán sớm hơn thời hạn bán chịu theo hợp đồng Về nguyên tắc doanh nghiệp chỉ có thể nới lỏng thời hạn bán chịu khi lợi nhuận tăng thêm nhờ tăng doanh thu tiêu thu lớn hơn chi phí tăng thêm cho quản trị khoản phải thu của DN Tương tự trường hợp áp dụng chính sách bán hàng có chiết khấu thì chi phí tiết kiệm được trong quản lỳ khoản phải thu phải lớnhơn phần lợi nhuận DN dành trả cho khách hàng go giảm giá thành bán chịu.
+ Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu.
Để tránh các tổn thất do các khoản nợ không có khả năng thu hôi DN cần chú
ý đến phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu Nội dung chủ yếu là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ưng yêu cầu thanh toán của khách hàngkhi khoản vay đến hạn thanh toán
Việc đánh giá uy tín tài chính của khách hàng mua chịu thường phải thực hiệnqua các bước: Thu thập thông tin về khách hàng; đánh giá uy tín khách hàng theo các thông tin thu nhận được; lựa chọn quyết đị hnowi lỏng hay thắt chặt bán chịu, thậm chí từ chối bán
+ Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ:
Tùy theo điều kiện cụ thể áp dụng các biện pháp phù hợp như sau:
Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp: có bộ phận kế toán theo dõi khách hàng nợ; kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu đối với từng khách hàng; xác định hệ số nợ phải thu trên doanh thu hàng bán tối đa cho phép phù hợp với từng khách hàng mua chịu
Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chính sách thu hồi nợ thích hợp: thực hiện các biện pháp thích hợp để thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn như gia hạn nợ, thỏa ước xử lý nợ, bán lại nợ, yêu cầu sự can thiệp của tòa án kinh tế nếu khách hàng nợ chây ỳ hoặc mất khả năng thanh toán nợ
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 24 Lớp: CQ48/11.02
Trang 25 Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước
dự phòng phải thu khó đòi; trích lập quỹ dự phòng tài chính
1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển VLĐ phản ánh mức
độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm và thường được phản ánh qua cácchỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động
+ Số lần luân chuyển VLĐ (hay số vòng quay VLĐ): là tỷ lệ giữa tổng
mức luân chuyển VLĐ trong kỳ và số VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ
+ Kỳ luân chuyển VLĐ: là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ và số lần luân
chuyển VLĐ trong kỳ Công thức xác định:
Kỳ luân chuyển VLĐ = Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số lần luân chuyển VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cấn thiết để vốn lưu động hoànthành một lần chu chuyển vốn Nếu kỳ luân chuyển vốn lưu động càng ngắn thìvốn lưu động luân chuyển càng nhanh và ngược lại
- Mức tiết kiệm vốn lưu động
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 25 Lớp: CQ48/11.02
Trang 26Do tăng tốc độ chu chuyển nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luânchuyển song không cần tăng thêm hoặc tăng thêm không đáng kể quy mô VLĐ.Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ thể tiết kiệm được cho tăng tốc độ luân chuyển củaVLĐ kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo
Mức tiết
kiệm VLĐ =
Mức lương chuyển vốn lưu động bình quân/ ngày x
Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ
Mức tiết kiệm vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động tiết kiệm dược do tăngtốc độ luân chuyển VLĐ Nhờ tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên DN cóthể rút ra khỏi một số VLĐ để dung cho các hoạt động khác
- Hàm lượng VLĐ (còn gọi là mức đảm nhiệmVLĐ): Là số VLĐ cần có để
đạt một đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm Chỉ tiêu này phản ánh để cómột đồng doanh thu thuần về bán hàng cần bao nhiêu đồng VLĐ
Hàm lượng VLĐ = Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêuđồng vốn lưu động Hàm lượng vốn lưu động càng thấp thì vốn lưu động sử dụngcàng hiệu quả và ngược lại
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) trên
VLĐ là tỷ lệ giữa lợi nhuận trước thuế (sau thuế) với số VLĐ bình quân trong kỳcủa doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ sử dụng bình quân trong
kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
Công thức xác định:
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 26 Lớp: CQ48/11.02
Trang 27trên VLĐ Vốn lưu động bình quân sử dụng
trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế ở trong kỳ Chỉ tiêu này là thước đo đánh giáhiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.3.2 Các chỉ tiêu về hệ số hoạt động kinh doanh
- Số vòng quay hàng tồn kho: Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá
hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức:
- Kỳ luân chuyển hàng tồn kho: Đây là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ và số vòng
quay hàng tồn kho Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình mà hàng tồn khohoàn thành một vòng luân chuyển Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ hàng tồn kho tốnnhiều thời gian để hoàn thành một vòng luân chuyển hay doanh nghiệp đang bịđọng vật tư, hàng hóa, thành phẩm và ngược lại
Công thức xác định:
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 27 Lớp: CQ48/11.02
Trang 28Kỳ luân chuyển
= Số ngày trong kỳ (360 ngày) hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho
- Vòng quay các khoản phải thu: Vòng quay các khoản phải thu là tỷ lệ giữa
doanh thu bán hàng ( có thuế và số dư bình quân các khoản phải thu) Vòng quaycác khoản phải thu phản ánh tốc độ thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp,
nó cho biết chính sách tín dụng của doanh nghiệp về thời hạn tín dụng, khả năngquản lý nợ phải thu của doanh nghiệp
Công thức xác định:
Vòng quay
=
Doanh thu bán hàng (có thuế)
các khoản phải thu Số dư bình quân các khoản phải
thu
- Kỳ thu tiền trung bình: Là một hệ số hiệu suất hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từlúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng Kỳ thu tiền trung bình phụthuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanhnghiệp Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu.Chỉ tiêu càng thấp chứng tỏ tốc độ luân chuyển nợ phải thu càng cao và ngược lại
- Lạm phát: Do ảnh hưởng của nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng
tiền bị giảm sút, dẫn đến tăng giá trị các loại vật tư hàng hóa Nếu doanh nghiệp
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 28 Lớp: CQ48/11.02
Trang 29không điều chỉnh kịp thời giá trị các loại tài sản thì sẽ làm cho VLĐ bị hao hụt dầntheo tốc độ trượt giá của tiền tệ.
- Rủi ro: Là những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh mà
các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thịtrường Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ranhư hỏa hoạn, lũ lụt… khó có thể lường trước được
- Tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ: sẽ làm giảm giá trị tài
sản, vật tư, vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điều chỉnh kịpthời giá trị của sản phẩm thì hàng hóa bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh là giảm hiệuquả sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng
- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước: Khi thay đổi về chính sách, chế độ, hệ
thống pháp luật, thuế… tác động đến điều kiện hoạt động kinh doanh và tất yếuảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan.
Những nhân tố này nằm trong nội tại doanh nghiệp, nó bao gồm các nhân tốbên trong các hoạt động mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp; công tác tổ chức phân bổ VLĐ vào các khâu…và bao trùm là trình độ tổchức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố này ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như vốn sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Việc xác định nhu cầu VLĐ: Xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác dẫn đến
tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, điều này sẽ ảnh hưởngkhông tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 29 Lớp: CQ48/11.02
Trang 30- Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫn
đến thất thoát vật tư hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, tiêu thụ sản phẩm,dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn thấp
- Việc lựa chọn phương thức bán hàng và phương thức thanh toán: Đây là
vấn đề rất quan trọng đối với doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp bán chịu quá nhiều
và chấp nhận thanh toán chậm thì lượng vốn bị chiếm dụng sẽ lớn, đồng thờidoanh nghiệp sẽ mất thêm một khoản chi phí quản lý các khoản phải thu Điều này
có thể gây ra tình trạng mất tự chủ về vốn khi không thu hồi được nợ, ảnh hưởnglớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ Ngược lại, nếu doanh nghiệp không chấp nhận bánchịu hoặc phương thức bán hàng không ưu đãi thì hàng hóa có thể không tiêu thụđược Điều này làm ứ đọng hàng hóa, tăng VLĐ trong khâu dự trữ làm giảm vòngquay VLĐ
1.3 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP:
1.3.1 Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản xuất sản phẩm.
Hiệu quả sử dụng vốn trước hết được quyết định bởi việc doanh nghiệp cókhả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Sản xuất sản phẩm và tiêu thụ được thìdoanh nghiệp mới thu hồi được vốn bỏ ra và tìm kiếm được lợi nhuận Do đódoanh nghiệp phải lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản xuất sản phẩmhợp lý Nếu lựa chọn sai phương án kinh doanh thì dễ dẫn đến sản xuất, kinhdoanh những loại sản phẩm không phù hợp với yêu cầu thị trường, sản phẩmkhông tiêu thụ được, vốn bị ứ đọng cùng với nó là hiệu quả sử dụng vốn lưu độngthấp
1.3.2 Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng hợp lý các nguồn vốn.
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 30 Lớp: CQ48/11.02
Trang 31Chỉ khi xác định chính xác nhu cầu VLĐ thì mới có thể đưa ra kế hoạch huyđộng vốn và tổ chức đáp ứng cho nhu cầu đó, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh diễn ra thường xuyên, liên tục tránh tình trạng thiếu vốn gây gián đoạn sảnxuất Mặt khác xác định chính xác nhu cầu VLĐ cũng tránh được tình trạng thừa
vốn, để vốn ứ đọng trong quá trình sản xuất, làm giảm hiệu quả sử dụng Lúc này
doanh nghiệp nên có biện pháp xử lý: đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu
tư ra bên ngoài dưới hình thức góp vốn liên doanh, cho vay lấy lãi…tránh tìnhtrạng để vốn ứ đọng không sinh lời
1.3.3 Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong khâu sản xuất.
+ Lập và thực hiện đúng kế hoạch mua sắm, dự trữ vật tư cả về số lượng,chủng loại, chất lượng trên cơ sở một định mức hợp lý, khoa học
+ Thực hiện rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm giảm tối thiểu thời giangián đoạn giữa các khâu, giảm khối lượng sản phẩm dở dang
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong khâu lưu thông.
+ Quản lý tốt các khoản vốn bằng tiền bằng việc xác định mức tồn quỹhợp lý, dự đoán và quản lý chặt chẽ các luồng xuất nhập quỹ Dự trữ tiền mặt ởmức hợp lý không những đảm bảo an toàn về mặt tài chính mà còn giúp doanhnghiệp tận dụng được các thời cơ kinh doanh
+ Quản lý tốt các hoạt động thanh toán: Nếu quản lý các hoạt động thanhtoán tốt sẽ đảm bảo được kế hoạch thu tiền, chi tiền, kế hoạch đầu tư của doanhnghiệp Doanh nghiệp phải phân loại và theo dõi số dư nợ của từng khách hàng,đồng thời lập bảng phân tuổi các khoản phải thu Ngoài ra, để giảm thiểu rủi ro,
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 31 Lớp: CQ48/11.02
Trang 32doanh nghiệp cần chủ động phòng ngừa bằng việc mua bảo hiểm, lập quỹ dựphòng tài chính…
1.3.4 Đầu tư công nghệ kỹ thuật hiện đại vào sản xuất.
Việc đưa kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào sản xuất có ý nghĩa đặc biệt choviệc thúc đẩy tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động Vì nhờ đó mà rút ngắnđược thời gian sản xuất Tuy nhiên, khi quyết định đầu tư vào tài sản cố định thìcần lưu ý đến tính hiệu quả, sự phù hợp về nguồn vốn, khả năng khai thác sản xuất
và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường
1.3.5 Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm.
Doanh nghiệp cần tổ chức, phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất,sản phẩm chất lượng tốt, giá thành hạ, mở rộng tiêu thụ sản phẩm, tăng cườngcông tác Marketing, thông tin quảng cáo giới thiệu sản phẩm, ký kết các hợp đồngtiêu thụ… Khi việc sản xuất sản phẩm ra được tiêu thụ nhanh chóng sẽ làm giảmtối thiểu lượng vốn ứ đọng, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển, góp phần sử dụng vốntiết kiệm, hiệu quả
1.3.6 Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức về tài chính cho đội ngũ cán
bộ quản lý, nhất là những nhà quản lý tài chính doanh nghiệp.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quảcao, sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm thì trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ lãnhđạo, cán bộ quản lý tài chính một vấn đề quan trọng Nếu có đủ điều kiện trên màkhông làm tốt công tác quản lý thì việc sử dụng vốn lưu động không mang lại hiệuquả cao Cán bộ quản lý tài chính phải năng động, nhạy bén với thị trường, huyđộng linh hoạt các nguồn vốn có lợi nhất để phục vụ cho quá trình sản xuất kinhdoanh
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 32 Lớp: CQ48/11.02
Trang 33CHƯƠNG 2 BẢO TOÀN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH BÊ TÔNG ĐÚC SẴN VÀ CƠ KHÍ
BÌNH DƯƠNG2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH BÊ TÔNG ĐÚC SẴN VÀ CƠ KHÍ BÌNH DƯƠNG.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
-Tên tiếng Việt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BÊ TÔNG ĐÚCSẴN VÀ CƠ KHÍ BÌNH DƯƠNG
- Tên tiếng anh: BINH DUONG CONCRETE PRODUCTS ANDMACHINERY COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt: BÌNH DƯƠNG CO., LTD
- Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn bê tong đúc sẵn và cơ khíBình Dương hiện nay có hình thức pháp lý là công ty trách nhiệm hữu hạn, đượcthành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102001137 do phòng đăng
ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày 15 tháng 9 năm 2000 và thayđổi lần thứ 6 ngày 27 tháng 5 năm 2011, thay đổi lần thứ 7 ngày 8 tháng 11 năm2012
- Mã số thuế: 0101085948
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 33 Lớp: CQ48/11.02
Trang 34- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Lương Nỗ - Xã Tiên Dương – Huyện Đông Anh– Thành phố Hà Nội.
60 người, gồm một xưởng cơ khí, một xưởng bê tông và một tổ sản xuất lồng thép(tổ sắt) Bước đầu công ty đi vào sản xuất, kinh doanh các sản phẩm cọc bê tôngcốt thép vuông, kết cấu thép, doanh thu năm đầu đi vào hoạt động đạt 1 tỷ đồng
- Từ năm 2001- 2005: Xây dựng các xí nghiệp sản xuất cọc bê tông cốt thép,trang bị các máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất cọc bê tông cốt thép Doanh thutăng từ 16 tỷ đồng lên 57 tỷ đồng
- Năm 2006: Công ty đã có bước đột phá đầu tiên với quyết định xây dựngtrạm trộn bê tông tươi số 1 với công suất 45 m3/h, doanh thu tăng 30% so với năm
2005 tăng từ 57 tỷ đồng lên 74,1 tỷ đồng
- Năm 2009: phát triển thêm ngành nghề kinh doanh mới: ép cọc bê tông cốtthép, trang bị dây chuyền ép cọc bê tông cốt thép với các máy ép cọc thủy lực vàmáy ép robot, lắp trạm trộn bê tông tươi số 2 với công suất 60 m3/h Tổng vốn đầu
tư tăng lên đến 50 tỷ đồng, doanh thu đạt 221 tỷ đồng
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 34 Lớp: CQ48/11.02
Trang 35- Năm 2010: Xây dựng và hoàn thiện khu nhà điều hành, hội trường công ty,nhà ăn công nhân, nhà tập thể … nhằm hướng tới kỷ niệm 10 năm thành lập công
ty Tổng vốn đầu tư lên đến hơn 10 tỷ đồng Tháng 9 năm 2010, đón nhận huânchương lao động hạng 3 cho ông Phan Văn Hiến – Giám đốc công ty
- Tháng 2 năm 2011: Công ty đón nhận chứng chỉ ISO 9001:2008 về hệ thốngquản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế
- Tháng 5 năm 2011: Cây dựng thêm trạm trộn bê tông số 3 với công suất 60m3/h và thành lập thêm 2 xưởng sản xuất cọc bê tông cốt thép tại xí nghiệp số 2,
và tiếp tục đầu tư thêm nhiều trang thiết bị nhằm đẩy mạnh hoạt động sản xuấtkinh doanh Đến hết năm 2011, công ty TNHH bê tông đúc sẵn và cơ khí BìnhDương trở thành 1 trong top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Namnăm 2011 do công ty CP báo cáo đánh giá VIệt Nam – Vietnam report và báoVietnamnet đồng tiến hành nghiên cứu và công bố trên website: Fast500.vn
- Năm 2012, xây dựng nhà máy sản xuất cọc tròn dự ứng lực với 100 giànquay và 2 trạm trộn với công suất 60 m3/h, công suất sản xuất cọc tròn đạt1.000.000 md/năm
- Năm 2013, lắp dựng thêm 1 dây chuyền sản xuất cọc tròn dự ứng lực và xâydựng thêm 1 nhà máy sản xuất gạch không nung để đáp ứng nhu cầu thị trường
2.1.2 Tổ chức kinh doanh của công ty.
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh của công ty:
Hoạt động chính của công ty theo giấy phép đăng ký kinh doanh là:
- Sản xuất bê tông đúc sẵn
- Ép cọc, xử lý nền móng
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 35 Lớp: CQ48/11.02
Trang 36- Chế tao, lắp đặt các sản phẩm kết cấu thép
- Cho thuê, lắp máy xây dựng
- Buôn bán vật liệu xây dựng, vận tải hàng hóa
- Sản xuất bê tông tươi
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi
- San lấp mặt bằng
- Trang trí nội thất, ngoại thất
- Lắp đặt thiết bị cho các công trình xây dựng
- Hoàn thiện các công trình xây dựng
- Mua bán, cho thuê vật tư, thiết bị, xe, máy phục vụ các công trình xây dựngdân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê nhà ở, văn phòng, kho, bãi (không baogồm hoạt động đầu tư về giá đất)
- Xuất nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa công ty kinh doanh
2.1.2.2 Khả năng sản xuất.
- Sản phẩm chính của công ty là cọc bê tông cốt thép các loại, bê tông thươngphẩm; ép cọc, xử lý nền móng; chế tạo, lắp đặt các sản phẩm kết cấu thép trêndiện tích sản xuất là 13.000 m2 được chia thành 5 sân với 5 xưởng đúc cọc bêtông, 5 xưởng sản xuất lồng thép và 1 xưởng sản xuất kết cấu thép
- Sản lượng đúc cọc BTCT: 5.000 md/ngày Công suất sản xuất bê tôngthương phẩm của 3 trạm trộn là 180m3/giờ với 20 xe chuyên dùng chở bê tôngSV: Nguyễn Thị Thùy Linh 36 Lớp: CQ48/11.02
Trang 37thương phẩm (có thể tích là 8 - 10 m3) và 3 xe bơm bê tông chuyên dùng dài 37 m
và 39 m(ngoài ra còn liên kết với các đơn vị bạn để tăng năng lực vận chuyển).Với hệ thống bê tông lạnh Công nghệ Nhật Bản
- Sản lượng ép cọc BTCT: 5.000 md/ngày, với 14 máy ép cọc từ 120 tấn đến
300 tấn và 03 máy ép Robot
- Sản xuất kết cấu thép: 2750 tấn/năm (khoảng 35 tỷ đồng /năm)
- Năng lực cẩu hàng, vận chuyển hàng của công ty khoảng: 5.000 md /ngày
- Ngoài ra, Công ty còn ký liên danh với một số đơn vị bạn để tăng năng lựcsản xuất và kinh doanh
- Hiện tại Công ty đang đầu tư một nhà máy sản xuất cọc tròn, cọc vuông dựứng lực, cống tròn, cống vuông công nghệ Đức với tổng vốn đầu tư mới là 120 tỷđồng
Đặc điểm về sản phẩm của công ty: Hiện nay công ty đáp ứng được nhu cầu
thị trường với ba loại sản phẩm chính là bê tông thương phẩm, cấu kiện bê tôngđúc sẵn và sản phẩm của công trình xây dựng
- Bê tông thương phẩm: là sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu
của công ty nhưng có hàm lượng ché biến thấp Bê tông thương phẩm có giới hạn
về mặt kỹ thuật là phải đổ khuôn trong vòng 45 phút (nếu không có phụ gia) hoặckhông quá 2h (nếu có phụ gia), do đó nếu công trình ở xa thì phải trở khô đến xongrồi mới cho vào nước để hoàn thành sản phẩm, tuy nhiên chất lượng không đảmbảo bằng bê tông tươi hoặc lắp trạm trộn tại công trình Bán kinh vận chuyển tối
ưu của bê tông thương phẩm là 20km
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 37 Lớp: CQ48/11.02
Trang 38- Cấu kiện bô tông đúc sẵn: là một loại vật liệu xây dựng hỗn hợp, dưới dạng
liên kết hợp lý của bê tông và cốt thép, trong đó bê tông có khả năng chịu nén tốtcòn cốt thép có khả năng chịu kéo Hai vật liệu này phối hợp với nhau tạo ra mộtkhối vững chắc ổn định Đây là loại sản phẩm truyền thống của công ty, bao gồm:cột điện, cọc móng, ống nước ly tâm, panel
- Sản phẩm công trình xây dựng: công ty tham gia rất mạnh vào lĩnh vực xây
dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, các công trình giao thông, thủy lợichủ yếu ở miền Bắc
2.1.2.3.Đặc điểm về trang thiết bị và công nghệ.
Do yêu cầu của sự phát triển, khoa học công nghệ sản xuất ngày càng hiệnđại, do vậy công ty phải không ngừng mua sắm mới trang thiết bị để sản xuất cácsản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, tăng khả năng cạnh tranh nhằm thúc đẩytiêu thụ sản phẩm
Danh mục thiết bị
- Thiết bị phục vụ đúc và cấp cọc bê tông cốt thép
Bảng 2.1: Thiết bị phục vụ đúc và cấp cọc bê tông cốt thép
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 38 Lớp: CQ48/11.02
Trang 39- Thiết bị phục vụ ép cọc bê tông cốt thép
Bảng 2.2: Thiết bị phục vụ ép cọc bê tông cốt thép
- Thiết bị phục vụ sản xuất bê tông
Bảng 2.3: Thiết bị phục vụ sản xuất bê tông
2.1.2.4 Đặc điểm nguyên vật liệu.
- Chủng loại nguyên vật liệu chính của công ty gồm cát, sỏi, đá, xi măng vàsắt Điều đáng nói là các nguồn khai thác cát, sỏi, đá, xi măng đều xa các xưởngsản xuất của công ty do đó phải chịu chi phí vận chuyển cao hoặc công ty phảimua thông qua các đại lý Do đó điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới giá muaSV: Nguyễn Thị Thùy Linh 39 Lớp: CQ48/11.02
Trang 40nguyên vật liệu và giá thành sản phẩm Mặt khác, hiện nay chúng ta vẫn chưa chủđộng trong sản xuất phôi thép, phần lớn là nhập khẩu nên vẫn chịu ảnh hưởng của
sự biến động giá trong khu vực và thế giới Vì vậy giá nguyên vật liệu thép củacông ty cũng thường xuyên biến động
- Hoạt động cung ứng nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất là nhiệm vụ của
xí nghiệp kinh doanh vật tư và dịch vụ Cùng với sự tiến bộ của khoa hoc côngnghệ, chât lượng sản phẩm ngày càng được quan tâm và coi trọng cùng đó là hiệuquả và giá thành sản phẩm Việc giảm chi phí nguyên vật liệu đóng vai trò quantrọng trong mục tiêu hạ giá thành sản phẩm Đặc biệt sản phẩm bê tông được tạo ra
từ các nguyên vật liệu là cát, sỏi, đá, xi măng và thép, phụ gia; tuy nhiên các sảnphẩm bê tông các loại thì không thể giảm chi phí nguyên vật liệu dưới mức thông
số kỹ thuật cho phép hoặc giảm chất lượng nguyên vật liệu, vì khi đó sản phẩm sẽkém chất lượng và không tiêu thụ được Thay vào đó để giảm chi phí thì chỉ twhjchiện bằng cách tiết kiệm tối đa hao hụt và lãng phí nguyên vật liệu trong quá trìnhsản xuất, vận chuyển và bảo quản
2.1.3 Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý.
2.1.3.1 Tổ chức nhân sự.
Lao động là một yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất - kinh doanh Việcđảm bảo đủ về số lượng lao động, đồng thời không ngừng nâng cao năng suất laođộng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đảm bảo thu nhập caocho công nhân viên chức
Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty: hơn 500 người
Trong đó:
- Ban lãnh đạo:
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh 40 Lớp: CQ48/11.02