1. Tính cấp thiết của đề tài Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Nếu vốn cố định được ví như xương cốt của cơ thể thì vốn lưu động được ví như huyết mạch của cơ thể đó. Đặc biệt với các công ty hoạt động trong ngành sản xuất hàng hóa, vốn lưu động thường chiếm phần rất lớn trong tổng vốn kinh doanh và là nó là bộ phận chính tạo ra doanh thu đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành này. Trong bối cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, nhiều doanh nghiệp đã phá sản, để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải tăng cường khả năng cạnh tranh, nâng cao “thế” và “lực” cho doanh nghiệp của mình. Muốn vậy trước hết các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý và sử dụng số vốn của mình sao cho có hiệu quả nhất Xuất phát từ trên và cũng để hoàn thành luận văn cuối khóa, em chọn đề tài: “Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động Công ty TNHH Hàn Việt” .
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập – Công ty TNHH Hàn Việt.
Tác giả luận văn tốt nghiệp (Ký và ghi rõ họ tên) Nguyễn Huy Hoàng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
Nguyễn Huy Hoàng ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 3
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH HÀN VIỆT TRONG THỜI GIAN QUA 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH HÀN VIỆT 71
KẾT LUẬN 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 87
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời mà nó còn
là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp Nếu vốn cố định được ví như xương cốt của cơ thể thì vốn lưu động được ví như huyết mạch của cơ thể đó Đặc biệt với các công ty hoạt động trong ngành sản xuất hàng hóa, vốn lưu động thường chiếm phần rất lớn trong tổng vốn kinh doanh và là nó là bộ phận chính tạo ra doanh thu đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành này Trong bối cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, nhiều doanh nghiệp đã phá sản, để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải tăng cường khả năng cạnh tranh, nâng cao “thế” và “lực” cho doanh nghiệp của mình Muốn vậy trước hết các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý và sử dụng số vốn của mình sao cho có hiệu quả nhất
Xuất phát từ trên và cũng để hoàn thành luận văn cuối khóa, em chọn đề
tài: “Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động Công
ty TNHH Hàn Việt”
Mục tiêu nghiên cứu
-Đánh giá tình hình quản trị VLĐ tại Công ty TNHH Hàn Việt
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị VLĐ cho công ty trong thời gian tới
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Tình hình quản trị VLĐ tại công ty TNHH Hàn Việt trong 2 năm
2012 - 2013
Trang 7 Nội dung nghiên cứu
- Khái quát chung những vấn đề lý luận về quản trị vốn lưu động.
- Đánh giá về thực trạng quản trị VLĐ tại Công ty TNHH Hàn Việt năm 2012-2013
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tang cường quản trị VLĐ tại Công ty TNHH Hàn Việt
Phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp thu thập số liệu và thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài: kế thừa các tài liệu, báo cáo đã có bằng cách lấy qua mạng hoặc xin trực tiếp tại các phòng ban công ty; phỏng vấn trực tiếp nhân viên Công ty để hiểu
rõ hơn hoạt động của Công ty
-Phương pháp xử lý phân tích: sử dụng phương pháp thống kê kinh tế; phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh; sử dụng máy vi tính để tính toán
Bố cục luận văn: Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3
chương như sau:
CHƯƠNG I: Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và
quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
CHƯƠNG II: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty
TNHH Hàn Việt trong thời gian qua
CHƯƠNG III: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị
VLĐ tại Công ty TNHH Hàn Việt
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014 Sinh viên
Nguyễn Huy Hoàng
Trang 8CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh
nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
Khái niệm vốn lưu động
Trong điều kiện kinh tế thị trường, để tiến hành sản xuất kinh doanh thì một doanh thì một doanh nghiệp cần phải có đầy đủ 3 yếu tố: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp 3 yếu tố đó lại với nhau để tạo ra hàng hóa, dịch vụ Khác với các tư liệu lao động, đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch một lần toàn bộ vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi doanh nghiệp bán được sản phẩm và thu tiền về
Những đối tượng sản xuất bao gồm những vật tư dự trữ để phục vụ cho quá trình sản xuất được liên tục như: TSLĐ sản xuất bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình sản xuất, TSCĐ lưu thông bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn luôn vận động, chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục
Để hình thành các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động của
doanh nghiệp.Như vậy, vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà
doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên
Trang 9cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách
khác, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp
Vì vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên vốn lưu động mang một số đặc điểm riêng để phân biệt với vốn cố định của doanh nghiệp, đó là:
VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp
Thông thường vốn lưu động thường được phân loại theo 2 cách sau: Theo hình thái biểu hiện và tính thanh khoản của vốn lưu động; Theo vai trò của vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh
• Phân loại theo hình thái biểu hiện và tính thanh khoản của vốn lưu động:
Theo tiêu thức này thì VLĐ được chia như sau:
+ Vốn vật tư hàng hóa (bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm
Trang 10• Phân loại theo vai trò của vốn lưu động:
Theo tiêu thức này VLĐ được chia như sau:
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất (bao gồm vốn nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dự trữ sản xuất);
+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất (gồm bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, vốn chi phí trả trước)
+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông (gồm vốn thành phẩm, vốn trong thanh toán, vốn đầu tư ngắn hạn, vốn bằng tiền)
Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, doanh nghiệp phải tổ chức tốt các nguồn vốn lưu động, đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp Để thực hiện được vấn đề này, doanh nghiệp cần nắm được các nguồn hình thành nên vốn lưu động của doanh nghiệp mình từ đó có tạo điều kiện để khai thác được tốt nguồn vốn đó Để tổ chức quản trị vốn lưu động được hiệu
quả, nguồn vốn lưu động được chia thành: nguồn vốn lưu động thường xuyên
và nguồn vốn lưu động tạm thời
-Nguồn vốn lưu động thường xuyên.
Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được diễn ra liên tục thì tương ứng với quy mô kinh doanh nhất định cần thường xuyên có một lượng tài sản lưu động tương ứng nằm trong các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, bao gồm các khoản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và nợ phải thu của khách hàng Những tài sản lưu động này là tài sản lưu động thường xuyên, và nguồn hình thành nên số tài sản này là nguồn vốn lưu động thường
Trang 11xuyên Nguồn vốn lưu động thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để hình thành nên tài sản lưu động.
Nguồn vốn lưu động thường xuyên =
Tài sản ngắn hạn
- vốn ngắn hạnNguồn Hoặc:
Nguồn vốn lưu động thường xuyên =
Nguồn vốn dài hạn -
Tài sản dài hạnNhư vậy nguồn vốn lưu động thường xuyên cho phép doanh nghiệp chủ động cung cấp đầu tư kịp thời, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh bình thường, liên tục Mỗi doanh nghiệp với quy mô sản xuất kinh doanh nhất định cần có một lượng vốn thường xuyên cần thiết, vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp
là phải có chiến lược huy động và tạo lập nguồn vốn này để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh thuận lợi và đạt kết quả cao
- Nguồn vốn lưu động tạm thời:
Là nguồn vốn ứng với tài sản lưu động hình thành không có tính chất thường xuyên Nguồn vốn này có tính chất ngắn hạn đáp ứng cho nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này thường bao gồm: Các khoản vay ngắn hạn,
nợ ngắn hạn, nợ phải trả cho người bán, các khoản phải nộp Nhà nước, các khoản phải nộp khác, dự kiến vật tư hàng hóa tăng, doanh nghiệp phải tăng dự trữ, đột xuất doanh nghiệp nhận được đơng đặt hàng mới có tính riêng rẽ…Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn lưu động của từng tháng có thể sẽ lớn hơn hoặc nhỏ hơn khả năng cung ứng của nguồn vốn lưu động thường xuyên Vì vậy để khắc phục tình trạng này doanh nghiệp cần phải huy động và sử dụng nguồn vốn tạm thời trong trường hợp thiếu vốn, đầu tư hợp lý vốn thừa (nếu có)
Trang 12Qua phân tích trên ta có thể xác định nguồn vốn lưu động và TSLĐ của doanh nghiệp là:
Nguồn vốn
Nguồn vốn lưu động thường xuyên +
Nguồn vốn lưu động tạm thời
Như vậy doanh nghiệp căn cứ vào nhu cầu vốn lưu động trong từng khâu, khả năng đáp ứng vốn lưu động của nguồn vốn chủ sở hữu để tổ chức khai thác và sử dụng các khoản nợ dài hạn, nợ ngắn hạn hợp lý đáp ứng nhu cầu vốn lưu động giúp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệu quả
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Quản trị vốn lưu động là cách thức tổ chức, quản lý và sử dụng VLĐ sao cho đạt hiệu quả cao nhất Từ đó, góp phần đạt mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
Quản trị vốn lưu động bao gồm quản trị vốn bằng tiền, quản trị nợ phải thu và quản trị hàng tồn kho
Mục tiêu quản trị vốn lưu động:
+ Để đảm bảo đủ vốn cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên, liên tục
+ Sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả sao cho bỏ vốn ít nhất nhưng thu được kết quả cao nhất
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động là một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong quá trình đó luôn đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn lưu động cần thiết để đáp ứng được các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắp chênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với khách hàng, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra bình thường, liên tục Đó chính là nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết của doanh nghiệp
Trang 13Như vậy, nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục Dước mức này sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn, thậm chí bị đình trệ, gián đoạn Tuy nhiên nến trên mức cần thiết lại gây nên tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả.
Chính vì vậy trong quản trị vốn lưu động, các doanh nghiệp cần chú trọng xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp Với quan niệm nhu cầu vốn lưu động là số vốn tối thiểu, thường xuyên cần thiết nên nhu cầu vốn lưu động được xác định theo công thức:
Nợ phải trả nhà cung cấp
Để đánh giá được nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp ta có thể sử dụng 2 phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp:
1.Phương pháp trực tiếp:
Nội dung phương pháp này là xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp Trình tự thực hiện như sau:
+ Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho bao gồm vốn hàng tồn kho trong các khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất và khâu lưu thông
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu: Nợ phải thu là khoản vốn bị khách hàng chiếm dụng hoặc do doanh nghiệp chủ động bán chịu hàng hóa cho khách hàng Do vốn đã bị khách hàng chiếm dụng nên để hoạt động sản xuất kinh doanh được bình thường doanh nghiệp phải bỏ thêm vốn lưu động vào sản xuất
Trang 14+Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp: Nợ phải trả là khoản vốn doanh nghiệp mua chịu hàng hóa hay chiếm dụng của khách hàng Các khoản nợ phải trả được coi như khoản tín dụng bổ sung từ khách hàng nên doanh nghiệp có thể rút bớt ra khỏi kinh doanh một phần vốn lưu động của mình để dùng vào việc khác
2.Phương pháp gián tiếp
Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanh thu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp năm
kế hoạch
Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:
+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo: Thực chất phương pháp này là dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm báo cáo và điều chỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
Công thức tính toán như sau:
Vkh = ×× ( 1 + t%)
Trong đó:
VKH : Vốn lưu động năm kế hoạch
Mkh: Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
Mbc: Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo
t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển vốn VLĐ năm kế hoạch
Vốn lưu động bình quân năm báo cáo được tính theo phương pháp bình quân số học số VLĐ bình quân trong các quý của năm báo cáo mức luân chueyern VLĐ phản ánh tổng mức luân chuyển vốn và được tính bằng doanh thu thuần của năm kế hoạch và năm báo cáo Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển
Trang 15(%) phản ánh việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động của năm kế hoạch so với năm báo cáo và được xác định theo công thức :
t% = × 100%
Trong đó:
t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển
Kkh: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
Kbc : Kỳ luân chuyển vốn lưu dộng năm báo cáo
+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch: Theo phương pháp này, nhu cầu vốn lưu động được xác định căn cứ vào tổng mức luân chuyển VLĐ (hay doanh thu thuần) và tốc độ luân chuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch Công thức tính như sau:
VKH =
Trong đó:
Mkh: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch ( doanh thu thuần)
Lkh : Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch
+ Phương pháp dự vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:
Nội dung phương pháp này dự vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh thu của các yếu tố cấu thành VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ theo doanh thu năm kế hoạch
1.2.2.2.Tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ
Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra mức độ an toàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh Về cơ bản, nguồn vốn lưu động thường xuyên đảm bảo cho nhu cầu vốn lưu động thường xuyên còn nguồn vốn lưu động tạm thời đảm bảo cho nhu cầu vốn lưu động tạm thời Việc lựa chọn nguồn tài trợ vốn lưu động cũng gắn liền với việc lựa chọn nguồn tài trợ vốn kinh doanh cho doanh nghiệp Để tạo điều kiện cho việc sử dụng linh hoạt nguồn tài chính, nhà quản trị doanh nghiệp có thể xem xét một số mô hình tài trợ vốn
Trang 16như sau.
a) Mô hình tài trợ thứ nhất
Theo mô hình này, toàn bộ tài sản cố định và tài sản lưu động thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ tài sản lưu động tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
Ưu điểm của việc sử dụng mô hình này là giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ an toàn cao hơn, đồng thời giảm bớt được chi phí sử dụng vốn Tuy nhiên, mô hình này chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc sử dụng vốn, doanh nghiệp phải duy trì một lượng vốn thường xuyên khá lớn ngay cả khi gặp khó khăn phải giảm bớt quy mô kinh doanh
b) Mô hình tài trợ thứ hai
Tiền
Tài sản lưu động tạm thời
Tài sản lưu động thường xuyên
Tài sản cố định
Thời gian
Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên
Trang 17Theo mô hình này, toàn bộ tài sản cố định, tài sản lưu động thường xuyên
và một phần tài sản lưu động tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, phần tài sản lưu động tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
Sử dụng mô hình này giúp cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp và
độ an toàn tài chính ở mức cao Tuy nhiên, doanh nghiệp phải trả chi phí cao hơn cho việc sử dụng nhiều khoản vay trung hạn và dài hạn; đồng thời gây lãng phí vốn của doanh nghiệp khi mà phải duy trì một lượng vốn thường xuyên nhất định để tài trợ cho tài sản lưu động tạm thời trong khi có những thời điểm doanh nghiệp không phát sinh các nhu cầu về loại tài sản này
c) Mô hình tài trợ thứ ba
Tiền
Tài sản lưu động tạm thời
Tài sản lưu động thường xuyên
Tài sản cố định
Thời gian
Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên
Trang 18Theo mô hình này, toàn bộ tài sản cố định và một phần tài sản lưu động thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, phần tài sản lưu động thường xuyên còn lại và toàn bộ tài sản lưu động tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.
Lợi thế của mô hình này là giúp cho việc sử dụng vốn của doanh nghiệp linh hoạt hơn, với chi phí sử dụng vốn thấp hơn do sử dụng nhiều nguồn vốn tín dụng ngắn hạn Tuy nhên, việc sử dụng mô hình này khiến doanh nghiệp đối mặt với nguy cơ rủi ro cao hơn, không đảm bảo được khả năng thanh toán, đòi hỏi doanh nghiệp cần có sự năng động trong việc tỏ chức nguồn vốn
Trên thực tế, mô hình này thường được các doanh nghiệp lựa chọn vì một phần tín dụng ngắn hạn có tính chất chu kỳ, được xem như dài hạn thường xuyên
Tiền
Tài sản lưu động tạm thời
Tài sản lưu động thường xuyên
Tài sản cố định
Thời gian
Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên
Trang 191.2.2.3. Phân b ổ VLĐ
Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng trong thành phần vốn lưu động tại một thời điểm nhất định Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động giúp chúng ta thấy được tình hình phân bổ vốn lưu động của công ty có hợp lý hay không và qua
đó tìm mọi biện pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong từng điều kiện cụ thể
Việc phân bổ vốn lưu động phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là các nguyên nhân sau:
- Nhóm nguyên nhân về mặt sản xuất: đặc điểm, kỹ thuật sản xuất, mức
độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài chu trình sản xuất… quyết định đến
số lượng vốn lưu động phải bỏ ra để dự trữ sản phẩm dở dang, thành phẩm trong kho qua đó tác động đến lượng vốn lưu động cần thiết
- Nhóm nguyên nhân về mặt tiêu thụ sản phẩm: khoảng cách giữa đối tác cung cấp đến doanh nghiệp xa hay gần, đặc điểm thời vụ của nguyên liệu sản xuất,… tác động mạnh đến số lượng nguyên vật liệu tồn kho dự trữ của công ty; phương thức thanh toán, thủ tục thanh toán lại là nhân tố quyết định đến số lượng nợ phải thu của công ty qua đó tác động đến lượng vốn lưu động của công ty
Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp có yêu cầu cơ bản là vừa phải đảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng phải đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh
Trang 20nghiệp Như vậy khi thừa tiền mặt, doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn, cho vay hay gửi vào ngân hàng để thu lợi nhuận Ngược lại khi cần tiền mặt, doanh nghiệp có thể bán chứng khoán, rút tiền gửi ngân hàng hoặc vay ngắn hạn ngân hàng để có tiền mặt sử dụng.
Trong các doanh nghiệp, nhu cầu lưu giữ vốn lưu động thường có 3 lý do chính: Nhằm đáp ứng các nhu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày cũng như trả tiền mua hàng, trả tiền lương, tiền công, thanh toán cổ tức hay nộp thuế… của doanh nghiệp; giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội đầu tư sinh lời hoặc kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận; từ nhu cầu dự phòng hoặc khắc phục các rủi ro bất ngờ có thể xảy ra ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu:
+ Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doan nghiệp trong kỳ
+ Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu tiền mặt
+ Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm
1.2.2.5 Quản trị các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp, do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đề có khoản nợ phải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản nợ phải thu quá lớn, tức là số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế quản trị khoản phải thu là một nội dung quan trọng trong quản trị tài chính của doanh nghiệp
Quản trị khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu không bán chịu hàng hóa, dịch
vụ doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm, do đó mất đi cơ hội thu
Trang 21lợi nhuận Song nếu bán chịu hay bán chịu quá mức sẽ làm tăng chi phí quản trị khoản phải thu, làm tăng nguy cơ nợ khó đòi hoặc rủi ro không thu hồi được nợ Do đó doanh nghiệp cần phải đặc biệt coi trọng các biện pháp quản trị khoản phải thu từ bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu khả năng sinh lời lớn thì doanh nghiệp có thể nới lỏng bán chịu, còn nếu khả năng sinh lời nhỏ hơn rủi
ro doanh nghiệp cần thắt chặt việc bán chịu hàng hóa, dịch vụ
Để quản trị các khoản phải thu, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau đây:
+ Xác định chính sách bán chịu hợp lý với từng khách hàng.
+ Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu.
+ Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ.
1.2.2.6 Quản trị hàng tồn kho
Hàng tồn kho là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sản xuất hoặc bán ra sau này Căn cứ vào vai trò của chúng, hàng tồn kho được chia làm 3 loại: Tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, tồn kho thành phẩm Mỗi loại hàng tồn kho có vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành ổn định và liên tục
Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượng tiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lý vốn tồn kho dự trữ là rất quan trọng, không phải vì nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động của doanh nghiệp mà quan trọng hơn là giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng vật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường, góp phần thúc đẩy tốc
độ luân chuyển vốn lưu động
Mô hình quản lý tồn kho:
Trang 22Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, do đó cần quản lý chúng sao cho tiết kiệm, hiệu quả Chi phí tồn kho dự trữ thường được chia thành 2 loại là chi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng.
Mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi phí tồn kho dự trữ được gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu Nội dung cơ bản của mô hình này là xác định được mức đặt hàng kinh tế (Economic Order Quantity EOQ) để với mức đặt hàng này thì tổng chi phí tồn kho dự trữ là nhỏ nhất
Mô hình EOQ được mô tả theo đồ thị sau:
Theo mô hình này, người ta thường giả định số lượng hàng đặt mỗi lần đều đặn và bằng nhau, được biểu diễn như sau:
Dựa trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí lưu trữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng người ta có thể xác định được mức đặt hàng kinh tế như sau:
Nếu gọi: C: Tổng chi phí tồn kho
Chi phí
Số lượng đặt hàng
QE
Tổng chi phí Chi phí lưu giữ
Chi phí đặt hàng
Q
Q/2
Trang 23C1: Tổng chi phí lưu giữ tồn kho
C2: Tổng chi phí đặt hàng
c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho
c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng
Ta có: Công thức tính thời điểm tái đặt hàng ( Qđh) như sau:
Qđh = n ×
Thời điểm đặt hàng phản ánh doanh nghiệp cần phải tái đặt hàng khi trong kho chỉ còn lại số lượng hàng vừa đủ cho sản xuất trong số ngày chờ đặt hàng (n)
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động
Để việc đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp được
dễ dàng và xác thực hơn, chúng ta có thể đánh giá trên góc độ các chỉ tiêu tài chính Trước tiên chúng ta sẽ đi tìm hiểu về mô hình tài trợ vốn của doanh nghiệp
Trang 241.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá việc xác định nhu cầu và tổ chức đảm bảo
nguồn VLĐ
Để đánh giá mức độ an toàn hay rủi ro tài chính của doanh nghiệp chúng
ta có thể thông qua việc xem xét mô hình tài trợ của công ty
Cách xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên (còn gọi là vốn lưu động thuần – NWC) được thực hiện như sau:
+ NWC = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
Hoặc NWC = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết cấu vốn lưu động.
- Tỷ lệ đầu tư vào tài sản ngắn hạn:
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào tài sản ngắn hạn (tài sản lưu động) của doanh nghiệp
Tỷ lệ đầu tư vào tài sản ngắn hạn
= Tài sản ngắn hạn x 100%
Tổng tài sản
- Tỷ trọng từng loại vốn lưu động trong tổng số vốn lưu động:
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng vốn lưu động thì vốn bằng tiền, vốn tồn kho, nợ phải thu của doanh nghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm
Tỷ trọng từng loại
vốn lưu động
= Giá trị từng loại vốn lưu động x 100%
Tổng vốn lưu động
1.2.3.3 Hệ số khả năng thanh toán
a Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn)
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được tính theo công thức:
Khả năng thanh toán
Tài sản ngắn hạnTổng nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn (các khoản nợ có thời hạn dưới một năm).Vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Trang 25Thông thường, khi hệ số này thấp, ở mức nhỏ hơn 1, thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là yếu Ngược lại, nếu hệ số này ở mức lớn hơn 1, cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tương đối tốt Song không phải hệ số này càng lớn càng tốt, vì điều này sẽ phản ánh lượng tài sản lưu động tồn trữ quá lớn và bộ phận tài sản này không vận động, không sinh lời, chứng tỏ hiệu quả sử dụngtài sản của doanh nghiệp chưa cao.
Hệ số này lớn hay nhỏ còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Chẳng hạn, đối với doanh nghiệp thương mại, tài sản lưu động thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản nên hệ số này tương đối cao Do đó, khi đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cần phải dựa vào
hệ số trung bình của các doanh nghiệp cùng ngành
b Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là hệ số đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, được xác định bằng cách loại trừ hàng tồn kho
ra khỏi tài sản ngắn hạn vì hàng tồn kho không dễ chuyển đổi thành tiền Hệ
số này được xác định bằng công thức:
Khả năng thanh
toán nhanh
= TSNH – Hàng tồn khoTổng nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấp hàng tồn kho Tuy nhiên trong một số trường hợp chỉ tiêu này chưa phản ánh đúng khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đặc biệt đối với những doanh nghiệp có các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động
Do đó để đánh giá chính xác hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp ta cần đi xem xét thêm khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp
c Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời còn gọi là hệ số vốn bằng tiền, được xác định bằng công thức:
Trang 26Khả năng thanh toán tức thời
= Tiền + tương đương tiềnTổng nợ ngắn hạn
Ở đây tiền bao gồm tiền mặt, tiền đang chuyển và tiền gửi Các khoản tương đương tiền ở đây là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3 tháng và không gặp rủi ro lớn Đây là tài sản có tính thanh khoản cao nhất và rủi ro thấp nhất
Hệ số này đặc biệt hữu ích để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong nền kinh tế đang gặp khủng hoảng khi hàng tồn kho không tiêu thụ được và các khoản phải thu khó thu hồi
d Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay được xác định theo công thức:
Hệ số thanh toán
lãi vay
= Lợi nhuận trước lãi vay và thuếLãi vay phải trả trong kỳ
Hệ số này phản ánh số lợi nhuận trước lãi vay và thuế của doanh nghiệp
có thể bù đắp chi trả lãi vay trong kỳ ở mức độ nào Nếu chỉ số này có giá trị cao thì có thể thấy doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, mức sinh lời của đồng vốn cao đảm bảo thanh toán lãi vay đúng hạn và ngược lại
1.2.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị nợ phải thu
a Số vòng quay nợ phải thu
Đây là chỉ tiêu phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng Nó phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp như thế nào và được xác định theo công thức:
Vòng quay các
khoản phải thu
= Doanh thu bán hàng trong kỳ
Số nợ phải thu bình quân trong kỳ
Số nợ phải thu bình quân trong kỳ được tính bằng phương pháp bình quân
số học các khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán
Vòng quay các khoản phải thu lớn cho thấy tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, do đó doanh nghiệp không phải đầu tư quá nhiều tài sản lưu động
Trang 27cho các khoản phải thu hay các khoản mà doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng ít Ngược lại số vòng quay các khoản phải thu nhỏ chứng tỏ phần vốn
mà doanh nghiệp bị chiếm dụng lớn
b Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh độ dài trung bình thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho tới lúc thu được tiền bán hàng và được xác định theo công thức:
Kỳ thu tiền = Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số vòng quay nợ phải thu
Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Do vậy khi xem xét kỳ thu tiền trung bình, ta cần xem xét trong mối liên hệ với sự tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp Nếu việc chấp nhận thời gian bán chịu dài hơn cho khách hàng làm tăng doanh số bán ra, tăng doanh thu và từ đó gia tăng lợi nhuận, chứng tỏ chính sách bán chịu của doanh nghiệp là hợp lý và có hiệu quả Ngược lại, nếu chính sách bán chịu không làm tăng doanh số bán ra, không tăng được doanh thu thì đó là biểu hiện xấu và rủi ro tài chính sẽ tăng lên Khi kỳ thu tiền trung bình quá dài so với các doanh nghiệp trong ngành thì dễ dẫn đến tình trạng nợ khó đòi và mất vốn kinh doanh
Trang 281.2.3.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm ngành kinh doanh và chính sách tồn kho của doanh nghiệp Thông thường, số vòng quay hàng tồn kho cao so với các doanh nghiệp trong ngành chỉ ra rằng: Việc tổ chức và quản lý dự trữ hàng tồn kho của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp, thường gợi lên doanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm Từ đó dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình trạng khó khăn về tài chính trong tương lai
b Kỳ luân chuyển hàng tồn kho
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho được xác định theo công thức:
Kỳ luân chuyển = Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số vòng quay hàng tồn khoChỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình để thực hiện một vòng quay hàng tồn kho Nói cách khác, chỉ tiêu này cho chúng ta biết hàng tồn kho nằm trong kho bao nhiêu ngày Nếu số ngày càng lớn thì chứng tỏ hàng tồn kho quay vòng nhanh, doanh nghiệp chóng thu hồi vốn, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá là tốt và ngược lại
Tuy nhiên chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho và số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho còn chịu ảnh hưởng rất lớn của đặc điểm ngành kinh doanh và chính sách về vốn tồn kho của doanh nghiệp
Trang 291.2.3.6 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu suất, hiệu quả sử dụng VLĐ
a Số vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn lưu động trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm Công thức xác định như sau:
Vòng quay vốn lưu động
= Doanh thu thuần trong kỳ
Vốn lưu động bình quân
Số vốn lưu động bình quân được xác định theo phương pháp bình quân số học vốn lưu động ở đầu kỳ và cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn lưu động sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Như vậy, nếu trong kỳ vốn lưu động quay vòng nhanh, tức là bình quân một đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ thu được nhiều doanh thu, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là cao và ngược lại
b Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng quay vốn lưu động cần bao nhiêu ngày và được xác định theo công thức:
Trang 30c Hàm lượng vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồng doanh thu thuần cần sử dụng bao nhiêu đồng vốn lưu động và được xác định theo công thức:
Hàm lượng = Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳHàm lượng vốn lưu động càng thấp, chứng tỏ để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ cần phải sử dụng càng ít vốn lưu động cũng có nghĩa là vốn lưu động càng được sử dụng hiệu quả và ngược lại, hàm lượng vốn lưu động càng cao thì càng cần phải sử dụng nhiều đồng vốn lưu động để tạo ra một đồng doanh thu thuần, chứng tỏ hiệu quả quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp thấp
d Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận
vốn lưu động
= Lợi nhuận trước (sau) thuếVốn lưu động bình quânChỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cao chứng tỏ một đồng vốn lưu động bỏ ra trong
kỳ tạo ra càng nhiều lợi nhuận trước (sau) thuế và ngược lại
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chịu rất nhiều các yếu
tố làm tăng hoặc giảm hiệu quả quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp Nhìn chung lại có 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng đó là:
Nhân tố chủ quan:
Vấn đề xác định nhu cầu VLĐ: việc xác định nhu cầu vốn lưu động của
công ty quyết định trực tiếp đến hiệu quả quản trị vốn lưu động Việc xác định nhu cầu vốn lưu động chính xác thì sẽ giúp công ty tiết kiệm được nguồn
Trang 31vốn lãng phí hoặc chi phí huy động vốn trong trường hợp thiếu hụt về nhu cầu vốn lưu động.
Khai thác lựa chọn nguồn vốn: công ty có thể huy động vốn từ nguồn
bên trong hoặc bên ngoài, tuy nhiên cần phải dựa vào tình hình hoạt động của công ty và chi phí sử dụng vốn của từng nguồn để có sự lựa chọn phù hợp
Công tác quản lý vốn ở các khâu kinh doanh:
Quản lý hàng tồn kho kém, sản phẩm hàng hóa ứ đọng do kém phẩm chất chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động
Mối quan hệ của doanh nghiệp đối với khách hàng, với nhà cung cấp Giữ không tốt mối quan hệ này sẽ làm giảm uy tín của doanh nghiệp, làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Trình độ quản lý : Nếu quản lý không tốt gây tình trạng thất thoát vốn
đồng thời làm giảm hiệu suất hoạt động, giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Nhân tố khách quan:
Việc quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp do ảnh hưởng chủ yếu bởi các yếu tố chủ quan của doanh nghiệp, tuy nhiên cũng không thể loại trừ ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan bên ngoài doanh nghiệp như:
Cơ chế quản lý và chính sách vĩ mô của Nhà nước:
Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước cho phép các doanh nghiệp được
tự do kinh doanh và bình đẳng trước pháp luật Tuy nhiên Nhà nước vẫn quản
lý vĩ mô nền kinh tế và tạo hành lang pháp lý để tất cả các thành phần kinh tế hoạt động tự do trong khuôn khổ pháp luật
Lạm phát: ở mỗi thời điểm mặt bằng giá cả có sự khác nhau ảnh hưởng
đến giá trị thực tế của đồng vốn Do đó hiệu quản sử dụng vốn đầu tư cần tính toán trên cơ sở điều chỉnh các thông số theo yếu tố lạm phát vì: Nếu lạm phát tăng làm giá cả tăng ảo, không đánh giá đúng giá trị thực tế của đồng vốn Sau một thời gian kinh doanh đồng vốn sẽ bị mất giá, mất giá quá nhiều thì doanh nghiệp sẽ bị mất vốn
Trang 32Lãi suất thị trường: Mặc dù lãi suất vay vốn có xu hướng giảm song
với khó khăn chung của nền kinh tế hiện nay thì mức lãi suất này vẫn là cao đối với các doanh nghiệp đang khó khăn nói chung và với Công ty nói riêng Lãi suất cao là mối quan ngại ảnh hưởng đến các doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn đầu tư sản xuất kinh doanh Điều này ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Rủi ro: có những rủi ro xảy ra mà con người không thể dự tính trước (rủi
ro bất khả kháng) như: thiên tai, hỏa hoạn làm hư hại tài sản, con người, ảnh hưởng đến tiến độ thi công,… gây ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh
Sự phát triển của thị trường tài chính và hệ thống các trung gian tài chính:điều này ảnh hưởng tích cực đến việc huy động vốn của công ty, làm
cho công ty dễ dàng tiếp cận với nhiều nguồn cung cấp vốn với chi phí hợp lý hơn
Trang 33KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 là những lý luận chung nhất về tài chính doanh nghiệp, các chỉ tiêu tài chính và các phương phương pháp phân tích tài chính tài chính doanh nghiệp cơ bản dùng để tăng cường quản trị VLĐ trong doanh nghiệp Chương 1 cũng cung cấp cho chúng ta các tiêu chí đánh giá về thực trạng quản trị VLĐ của doanh nghiệp, văn bản các chế độ tài chính hiện hành của nhà nước trong quản trị VLĐ trong doanh nghiệp, đồng thời đưa ra các giải pháp tài chính một cách chung nhất nhằm tăng cường quản trị VLĐ của công ty
Trên cơ sở lý luận ấy chung đó, chúng ta đi vào đánh giá thực trạng
quản trị VLĐ tại công ty TNHH Hàn Việt, từ việc đánh giá thực trạng quản
trị VLĐ của Công ty TNHH Hàn Việt chúng ta sẽ nhìn nhận những việc đã làm được cũng như vấn đề còn tồn tại trong công tác quản trị VLĐ công ty
Từ đó có thể giúp chúng ta mạnh dạn đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại cũng như nâng cao hiệu quả quản trị VLĐ của công
ty Tất cả những điều này sẽ được giải quyết ở chương 2 và chương 3 của luận văn
Trang 34CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG
TY TNHH HÀN VIỆT TRONG THỜI GIAN QUA 2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hàn Việt
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển công ty TNHH Hàn Việt
Công ty TNHH Hàn Việt là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh được thành lập theo quyết định số 4804 GP/TLDN do Ủy ban nhân dân Hà Nội cấp ngày 25/11/1999 và giấy phép kinh doanh số 073339 ngày 30/11/1999 do Sở
kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp, tên giao dịch quốc tế là HANVIET CO., LTD
Công ty TNHH Hàn Việt có trụ sở chính đặt tại Km14- Quốc lộ 1A- Thanh Trì- Hà Nội, ngoài ra công ty còn có 1 nhà máy thứ 2 đặt tại KCN Duyên Thái- Km16- QL 1A- Thường Tín- Hà Nội
Công ty có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyền hạn và nghĩa vụ được quy định, có điều lệ tổ chức hoạt động, có bộ máy quản lý và điều hành, có tài khoản tại ngân hàng Korea Exchange Bank
và chịu trách nhiệm về tài sản đó
Công ty Hanvico chính thức đi vào hoạt động từ ngày 17/1/1999 với trụ
sở giao dịch và địa điểm sản xuất tại Km9 – Quốc lộ 1A – Thanh Trì – Hà Nội với cơ sở vật chất ban đầu còn rất thiếu thốn Cơ sở diện tích chỉ có khoảng 200m2 cùng với số công nhân khoảng 50 người và số lượng máy móc rất hạn chế Tuy nhiên nhờ sự cố gắng, nỗ lực, năng động, sáng tạo của các cán bộ công nhân viên và sự giúp đỡ nhiệt tình của bạn bè trong nước và quốc
tế nên chỉ trong một thời gian ngắn, công ty đã xây dựng được một dây chuyền sản xuất chăn, ga, gối, đệm với thương hiệu “Bluesky” và khẩu hiệu
“Hanvico ấm áp như lòng mẹ” cung cấp ra thị trường
Trang 35Bên cạnh những thành tích trong sản xuất kinh doanh, một thành công lớn của công ty đã xây dựng được cơ sở sản xuất mới tại Km14 – Quốc lộ 1A – Thanh Trì – Hà Nội Tháng 10/2002, công ty đã được UBND thành phố Hà Nội ra quyết định phê duyệt dự án đầu tư, xây dựng xưởng sản xuất chăn, ga, gối, đệm cao cấp và được thành phố cho thuê 12000m2 đất hồ để xây dựng nhà máy Được sự quan tâm chỉ đạo của chính quyền các cấp nên dự án của công ty nhanh chóng hoàn thành Tháng 10/2003, công ty đã chuyển về cơ sở mới và nhập khẩu lắp đặt thêm một số dây chuyền sản xuất mới với tổng số vốn đầu tư ban đầu 15 tỷ đồng như:
- Dây chuyền sản xuất đệm bông tự động
- Dây chuyền sản xuất mền chăn đông, chăn hè tự động
- Dây chuyền sản xuất đệm bông lò xo, đệm lò xo túi cao cấp
- Dây chuyền chần vải tự động
- Dây chuyền chần chăn tự động
Trong thời gian này, công ty gặp nhiều khó khăn về vốn và việc tìm lối đi mới cho sản phẩm, song với nỗ lực đoàn kết của anh chị em cán bộ công nhân viên trong công ty, hoạt động kinh doanh của công ty vẫn được ổn định và ngày càng phát triển với tốc độ năm sau cao hơn năm trước, điều kiện làm việc của công nhân viên được cải thiện và nâng cao, quy mô sản xuất ngày càng mở rộng
Hiện nay công ty đã có 2 nhà máy sản xuất: Nhà máy 1 đặt tại Km14 – Quốc lộ 1A – Thanh Trì – Hà Nội với diện tích 15.000 m2 và nhà máy 2 đặt tại Khu công nghiệp Duyên Thái – Km16 – Quốc lộ 1A – Thường Tín – Hà Nội với diện tích 20.000m2, giải quyết công ăn việc làm cho hơn 700 người lao động, góp phần vào sự phát triển chung của địa phương và đất nước Hàng năm, lãnh đạo công ty đều tổ chức đi thăm và tặng quà cho các thương binh nặng, các bà mẹ Việt Nam anh hùng…
Trang 36Bằng sự cố gắng, nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo cũng như cán bộ công nhân viên, công ty Hanvico đã nhận được rất nhiều bằng khen của các ban ngành, tổ chức như: Cúp vàng Topten thương hiệu Việt, Quả cầu vàng, Ngôi sao Việt Nam, Tinh hoa Việt Nam, Bằng khen của UBND Thành phố Hà Nội, UBND tỉnh Quảng Ninh… và được Tổng cục Thuế khen thưởng về thành tích hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ nộp thuế.
Đây chính là điều khích lệ rất lớn để Hanvico tiếp tục phát triển và đạt được những thành công mới
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hàn Việt
• Nhiệm vụ:
- Tổ chức sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh
- Xây dựng kế hoạch và phát triển phù hợp theo mục tiêu của công ty
- Chủ động tìm hiểu thị trường, tìm hiểu khách hàng, ký hợp đồng kinh doanh Tiến hành xây dựng các kế hoạch sản xuất kỹ thuật ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và các kế hoạch tác nghiệp
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước
- Không ngừng chăm lo, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuât và chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức
- Bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn sản xuất
Trang 37Sản phẩm dành cho gia đình: Bộ chăn, ga, gối, đệm, đệm bông, đệm lò xo,
bộ chăn ga gối trẻ em
Sản phẩm dành cho nhà hàng: Khăn mặt, khăn bàn, váy ghế, tấm trang trí
2.1.2.2 Đặc điểm nhân sự, tổ chức bộ máy quản lý – bộ máy kế toán
* Đặc điểm nhân sự: công ty hiện có hơn 700 công nhân lành nghề
có độ tuổi trung bình từ 20 – 40 tuổi, đối với lao động trực tiếp thì cần tốt nghiệp THPT còn đối với lao động gián tiếp thì cần tốt nghiệp Đại học Những người có trình độ chuyên môn kỹ thuật sẽ được xếp ở các phân xưởng sản xuất, còn những người có trình độ chuyên môn về kinh tế sẽ được xếp vào phòng ban kinh doanh
* Tổ chức hoạt động của công ty:
Công ty Hanvico trước kia chủ yếu cung cấp sản phẩm tại khu vực miền Bắc với các chi nhánh tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh… tuy nhiên do yêu cầu mở rộng thị trường, đưa sản phẩm của mình đến gần hơn với người tiêu dùng, công ty đã thành lập thêm nhiều chi nhánh tại các tỉnh thành trên cả nước, không chỉ bán sản phẩm ở miền Bắc mà công ty còn mở rộng mạng lưới tiêu thụ của mình tại khu vực miền Trung và miền Nam, việc công ty tăng thêm nhiều chi nhánh giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm dễ dàng hơn, qua
đó giúp tăng doanh thu, lợi nhuận cho công ty
Trang 38* Tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty TNHH Hàn Việt có sản phẩm kinh doanh chủ yếu là chăn, ga, gối, đệm Do đặc thù ngành nghề kinh doanh cũng như trình độ, yêu cầu của lực lượng lao động nên công ty có bộ máy tổ chức được thể hiện qua sơ đồ:
Phòng
kế toán
Phòng Marketing
Phân xưởng đệm lò xo
Phân xưởng may
Phân xưởng chần, thêu
Kho nguyên liệu
Phân xưởng đệm bông
Trang 39* Công tác kế toán và bộ máy quản lý tài chính- kế toán của công ty
- Công tác kế toán hiện hành của công ty áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Công ty đã áp dụng Các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
2.1.2.3 Đặc điểm quy trình sản xuất
a Quy trình sản xuất chăn
* Quy trình sản xuất chăn đông:
Quy trình sản xuất vỏ chăn đông:
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
doanh thu,
công nợ
Kế toán kho hàng hóa
Kế toán thanh toán Thủ quỹ
Kế toán xuất nhập khẩu
Trang 40Quy trình sản xuất ruột chăn đông:
* Quy trình sản xuất chăn hè:
Về cơ bản giống như quy trình sản xuất chăn đông, bông được trộn, cán đều rồi trải Tuy nhiên lớp trải được chuyển trực tiếp vào giữa của 2 lớp vỏ chăn đã được cắt trước Tiếp đó, hỗn hợp này được kẹp cố định rồi chuyển qua máy chần Sau khi chần xong, chăn được đưa qua tổ cắt rồi may xung quanh và may liền khi chuyển qua khâu hoàn thiện