1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty CP xây dựng cầu 75

77 470 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 826 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại Công ty CP xây dựng cầu 75. Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty CP xây dựng cầu 75.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Sinh viên

Nguyễn Thị Tuyền

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG ……….…

vii LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG DOANH GHIỆP 3

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm, đặc trưng của vốn kinh doanh 3

1.1.1.1 Khái niệm 3

1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh 3

1.1.2 Thành phần vốn kinh doanh 5

1.1.2.1 Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển của vốn 5

1.1.2.2 Căn cứ theo kết quả của hoạt động đầu tư 7

1.1.2.4 Căn cứ theo tính chất huy động và sử dụng vốn 8

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8

1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 9

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh 9

1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh 10

1.2.2.1 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 10

1.2.2.2 Quản trị vốn cố định trong doanh nghiệp 13

1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của DN 16

1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động 16

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định 17

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD 18

1.3.1 Các nhân tố khách quan: 20

Trang 3

1.3.2 Các nhân tố chủ quan 21

CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG CẦU 75 TRONG THỜI GIAN QUA 23

2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty CP Xây dựng cầu 75 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 23

2.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty CP Xây dựng cầu 75.25 2.1.2.1.Các ngành nghề kinh doanh chính 25

2.1.2.2.Tổ chức bộ máy tổ chức quản lý của công ty 25

2.1.2.3.Tổ chức bộ máy quản lý tài chính-kế toán của công ty 26

2.1.3.Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty CP Xây dựng cầu 75 27

2.2 Thực trạng quản trị vốn kinh doanh của Công ty CP Xây dựng cầu 75 trong thời gian qua 30

2.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của Công ty 30 2.2.1.1 Quy mô và kết cấu vốn kinh doanh của Công ty 30

2.2.1.2 Quy mô và kết cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty 33

2.2.2 Thực trạng quản trị VKD ở Công ty CP Xây dựng cầu 75 40

2.2.2.1 Quản trị vốn lưu động tại Công ty CP Xây dựng cầu 75 40

2.2.2.2 Quản trị vốn cố định tại Công ty CP Xây dựng cầu 75 49

2.2.2.3 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty 57

2.2.3 Đánh giá chung về tình hình quản trị vốn kinh doanh của Công ty CP Xây dựng cầu 75 60

2.2.3.1 Những kết quả đạt được 60

2.2.3.2 Những hạn chế, tồn tại, nguyên nhân 61

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY CP XÂY DỰNG CẦU 75 62

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 62

3.1.1 Bối cảnh kinh tế- xã hội 62

3.1.2.1.Mục tiêu 62

Trang 4

3.1.2.2.Chiến lược phát triển 63

3.2 Các giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty… 64

3.2.1 Giải pháp tài chính 64

3.2.1.1 Điều chỉnh cơ cấu vốn kinh doanh, tập trung nâng cao hiệu quả hoạt động, đổi mới TSCĐ, mở rộng quy mô 64

3.2.1.2 Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo hướng tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu, giảm vốn vay 65

3.2.1.3 Gia tăng và quản lý chặt chẽ lượng vốn bằng tiền trong cơ cấu tài sản cho Công ty 65

3.2.1.4 Tăng cường công tác quản lý nợ phải thu, thắt chặt chính sách tín dụng thương mại để giảm lượng vốn bị chiếm dụng 66

3.2.2 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý 66

3.2.2.1.Đối với Tổng công ty 66

3.2.2.3 Đối với Công ty CP Xây dựng cầu 75 67

3.3.Điều kiện thực hiện các giải pháp 68

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Kết quả kinh doanh các năm 2011-2012-2013 của Công ty CP Xâydựng cầu 75 28Bảng 2: Phân tích cơ cấu và biến động vốn kinh doanh năm 2012-2013 củaCông ty CP Xây dựng cầu 75 31Bảng 3: Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn kinh doanh năm 2012-2013của Công ty CP Xây dựng cầu 75 34Bảng 4 :Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Công ty CP Xâydựng cầu 75 năm 37Bảng 5: Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Công ty CPXây dựng cầu 75 38Bảng 6: Cơ cấu vốn lưu động của Công ty CP Xây dựng cầu 75 năm 2013ĐVT:Triệu đồng 40Bảng 7: Cơ cấu vốn bằng tiền của Công ty CP Xây dựng cầu 75 41Bảng 8: Các hệ số thanh toán của Công ty CP Xây dựng cầu 75 năm 2013 .42Bảng 9: Cơ cấu khoản phải thu Công ty CP Xây dựng cầu 75ĐVT: Triệu đồng 44Bảng 10: Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty CP Xây dựng cầu 75 46Bảng 11: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty CP Xâydựng cầu 75 năm 2013 48Bảng 12: Cơ cấu vốn cố định của Công ty CP Xây dựng cầu 75 năm 2013 50Bảng 13: Tình hình đầu tư vào tài sản cố định của Công ty CP Xây dựng cầu

75 năm 2013 52Bảng 14: Tình hình khấu hao TSCĐ của Công ty CP Xây dựng cầu 75 năm2013 54

Trang 7

Bảng 15: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định Công ty CPXây dựng cầu 75 năm 2013 56Bảng 16: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty

CP Xây dựng cầu 75 năm 2013 57Bảng 17: Phân tích các nhân tố tác động đến ROE thông qua phương trìnhDUPONT 59

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU Theo quan điểm hiện đại, mỗi doanh nghiệp là một tế bào sống cấu

thành nên toàn bộ nền kinh tế Muốn nền kinh tế khỏe thì mỗi doanh nghiệpcần phải ổn định, phát triển vững chắc Vốn là nhân tố quyết định cho sự ổntồn tại và phát triển của bất cứ DN nào Chính vì vậy, tăng cường quản trị vốnkinh doanh đã trở thành mục tiêu hàng đầu của các DN

Để quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả tốt thì ngay từ đầu doanhnghiệp cần phải có vốn để đầu tư và sử dụng số vốn đó sao cho hiệu quả nhất,các doanh nghiệp cần quản trị sao cho vốn được sử dụng tiết kiệm mà hiệuquả sản xuất kinh doanh vẫn cao, khi đầu tư có hiệu quả ta có thể thu hồi vốnnhanh và có thể tiếp tục quay vòng vốn, số vòng quay vốn càng nhiều thì càng

có lợi cho doanh nghiệp và có thể chiến thắng đối thủ trong cạnh tranh

Việc quản trị vốn là vấn đề cấp bách có tầm quan trọng đặc biệt đối vớicác doanh nghiệp, với những kiến thức đã được trau dồi qua quá trình học tập,nghiên cứu tại trường và qua thời gian thực tập tại Công ty CP Xây dựng cầu

75 dưới sự hướng dẫn của thầy giáo –Th.S Lưu Hữu Đức và sự chỉ bảo tậntình của các cô chú, anh chị trong phòng Tài chính- Kế toán Công ty em đã

mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty CP Xây dựng cầu 75”

Luận văn được xây dựng trên những cơ sở sau:

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối nghiên cứu là tình hình quản trị VKD của Công ty CP Xây dựng cầu

75 và các biện pháp để tăng cường quản trị vốn kinh doanh của Công ty

Trang 9

- Phạm vi nghiên cứu của luận văn được giới hạn trong phạm vi Công ty

CP Xây dựng cầu 75 trong thời gian 2 năm 2012 và 2013

Về phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích, đối chiếu, so sánh,tổng hợp để đánh giá thực trạng quản trị vốn kinh doanh

Kết cấu của luận văn:

Ngoài lời cam đoan, mục lục, danh mục từ viết tắt, danh mục các bảng,lời mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại Công ty CP xây dựng cầu 75.

Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty CP xây dựng cầu 75.

Trong thời gian thực tập tại Công ty, em đã cố gắng học hỏi rất nhiều,nhưng do kiến thức còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiết sót

Em rất mong nhận được sự đóng góp, chỉnh sửa của các thầy cô giáo và cácbạn để đề tài của em được hoàn thiện tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo hướng dẫn cùng với các anhchị em trong Công ty đã giúp em hoàn thành tốt công tác của mình

Hà Nội, ngày 9 tháng 4 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Tuyền

Trang 10

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG DOANH

GHIỆP

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

I.1.1 Khái niệm, đặc trưng của vốn kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm

Để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp cũngcần có các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức laođộng Và để có những yếu tố đó thì doanh nghiệp cần phải bỏ ra một số vốntiền tệ nhất định tùy theo quy mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp

Vậy có thể hiểu: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Cần có sự phân biệt giữa tiền và vốn Thông thường có tiền sẽ làm nênvốn, nhưng tiền chưa hẳn là vốn Tiền được gọi là vốn phải đồng thời thoảmãn những điều kiện sau:

- Một là: Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định

- Hai là: Tiền phải được tích tụ và tập trung ở một lượng nhất định

Sự tích tụ và tập trung lượng tiền đến một mức độ nào đó mới đủ sức để đầu

tư vào một dự án sản xuất kinh doanh nhất định

- Ba là: Khi tiền đủ về lượng thì phải được sử dụng nhằm mục đíchsinh lời Cách thức vận động của tiền là do phương thức đầu tư kinh doanhquyết định

1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh.

Một là, vốn phải đại diện cho một tài sản nhất định

Vốn là biểu hiện bằng tiền của các tài sản nhất định trong DN như nhàxưởng, đất đai, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,… Do đó, DN khôngthể có vốn mà không có tài sản hoặc ngược lại

Trang 11

Hai là, vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới đủ sức đầu tư vào một phương án kinh doanh.

Nếu vốn không được tích tụ đầy đủ đến một lượng cần thiết thì SXKD sẽ

bị gián đoạn và đồng thời hiệu quả sử dụng vốn sẽ bị giảm sút Vì vậy, DNcần phải lập kế hoạch, tìm ra các biện pháp để khai thác, huy động được cácnguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, đáp ứng yêu cầu của hoạt động SXKD

Ba là,vốn phải có khả năng sinh lời.

Tiền tệ chỉ được coi là vốn khi chúng được đưa vào sản xuất kinh doanh.Trong suốt quá trình vận động của mình, vốn có thể thay đổi nhiều hình tháibiểu hiện nhưng điểm đầu tiên và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải làtiền, lượng tiền thu về phải lớn hơn lượng tiền bỏ ra, tức là kinh doanh có lãi -đây là nguyên tắc cơ bản của việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.Điều này đòi hỏi trong quá trình kinh doanh DN không được để ứ đọng vốn,phải có kế hoạch sử dụng vốn rõ ràng và hợp lý

Bốn là, vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau.

Vốn không chỉ là biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn

là biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình Đặc trưng này có nghĩa làgiá trị của công ty còn có tính đến giá trị của một số tài sản vô hình như: uytín, thương hiệu, bí quyết sản phẩm,…

Năm là,vốn có giá trị về mặt thời gian.

Trong cơ chế kinh tế thị trường, giá trị của vốn luôn thay đổi theo thờigian Nguyên nhân của sự thay đổi đó là do ảnh hưởng của nhiều yếu tố nhưgiá cả nguyên vật liệu trên thị trường, lạm phát… Vì vậy việc quản trị vốnphải hết sức chú ý đến đặc trưng này của vốn

Sáu là, vốn luôn vận động và gắn liền với một chủ sở hữu nhất định.

Vốn là tài sản đóng góp của chủ sở hữu trong DN Vì vậy, vốn phải đượcgắn chặt với lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu thì đồng vốn đó mới được sửdụng hợp lý, tiết kiệm và đem lại mức sinh lời cao

Bảy là vốn là một loại hàng hóa đặc biệt.

Trang 12

Cũng như mọi hàng hoá khác nó có giá trị và giá trị sử dụng Khi sử dụng

“hàng hoá” vốn sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn “Hàng hoá” vốn được mua bántrên thị trường dưới hình thức mua bán “quyền sử dụng vốn” chứ không phảimua quyền sở hữu Giá mua chính là chi phí cơ hội khi sử dụng vốn

tư 45/2013 của Bộ tài chính, TSCĐ phải thoả mãn các tiêu chuẩn sau:

+ Khi sử dụng phải chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai + Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

+ Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên và giá trị từ 30 triệu đồng trở lên

Vậy: “ Vốn cố định của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà

DN bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Vì vậy, quy mô của VCĐ nhiều hay ít sẽ quyết định quy

mô, năng lực và trình độ kỹ thuật của TSCĐ Ngược lại, các đặc điểm về kinh tế-kỹ thuật của TSCĐ lại chi phối đặc điểm luân chuyển của VCĐ’’

* Đặc điểm chu chuyển của vốn cố định:

+ VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD Điều này xuất phát từ đặc điểmcủa TSCĐ có thể sử dụng nhiều năm liền mới cần thay thế, đổi mới

+ VCĐ được luân chuyển từng phần trong quá trình sản xuất kinhdoanh, TSCĐ không thay đổi hình thái hiện vật ban đầu nhưng tính năng vàcông suất của nó giảm dần theo thời gian hoạt động, kéo theo giá trị tài sản cũng

bị giảm đi VCĐ được chia làm hai phần: Một phần sẽ được tính vào chi phí sảnxuất sản phẩm dưới dạng khấu hao TSCĐ, phần còn lại sẽ cố định trong TSCĐ.+ Sau nhiều chu kỳ kinh doanh VCĐ mới hoàn thành một vòng luânchuyển Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, phần VCĐ đã luân chuyển tích lũy lại tăngdần lên, còn phần VCĐ đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại giảm xuống theo mức độ

Trang 13

hao mòn Cho đến khi TSCĐ của DN hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó đượcthu hồi hết dưới hình thức khấu hao tính vào giá trị sản phẩm thì VCĐ cũnghoàn thành một vòng luân chuyển.

Những đặc điểm luân chuyển của VCĐ không chỉ chi phối đến nội dung,biện pháp quản lý sử dụng VCĐ mà còn đòi hỏi việc quản lý, sử dụng VCĐ phảiluôn gắn liền với việc quản lý, sử dụng TSCĐ của DN

1.1.2.1.2 Vốn lưu động

Để tiến hành SXKD thì ngoài TSCĐ, DN cần phải có tài sản lưu động(TSLĐ) Để hình thành các TSLĐ thì DN phải ứng ra một lượng vốn tiền tệnhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn đó gọi là vốn lưu động của DN

Vậy: Vốn lưu động của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

* Đặc điểm chu chuyển của vốn lưu động:

+ VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện: từhình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ, tiếp theo thành sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốntiền tệ khi bán hàng thu được tiền

+ VLĐ dịch chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm mớiđược tạo ra và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kì kinh doanh

+ VLĐ hoàn thành một vòng luân chuyển sau một chu kì kinh doanhkhi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm và thu được tiền bán hàng

Những đặc điểm này của VLĐ là do chịu sự chi phối của các đặc điểm củaTSLĐ là tham gia vào từng chu kì sản xuất, bị tiêu dùng trong việc chế tạo rasản phẩm và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

Trang 14

1.1.2.2 Căn cứ theo kết quả của hoạt động đầu tư

1.1.2.2.1.Vốn kinh doanh đầu tư vào TSLĐ

Đây là số vốn đầu tư để hình thành các TSLĐ phục vụ cho hoạt độngSXKD của DN, bao gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, cáckhoản phải thu, các TSLĐ khác của DN

1.1.2.2.2 Vốn kinh doanh đầu tư vào TSCĐ

Đây là số vốn đầu tư để hình thành các TSCĐ hữu hình và vô hình nhưnhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các khoản chi phí muabằng sáng chế, thương hiệu,…

1.1.2.2.3 Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính

Đây là số vốn đầu tư vào các tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếudoanh nghiệp, trái phiếu Chính phủ, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ,…vàcác giấy tời có giá khác

Mỗi loại tài sản có thời hạn sử dụng và tính thanh khoản khác nhau,điều này có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ luân chuyển của VKD cũng nhưmức độ rủi ro trong sử dụng VKD của DN Cách phân loại này giúp DN cóthể lựa chọn được cơ cấu tài sản đầu tư hợp lý, hiệu quả

1.1.2.3 Căn cứ theo nguồn hình thành vốn kinh doanh.

1.1.2.3.1 Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Là nguồn vốn do chủ sở hữu đầu tư, doanh nghiệp được toàn quyền sửdụng mà không phải cam kết thanh toán, không phải trả lãi Tuy nhiên, lợinhuận thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh có lãi sẽ được chia cho các

cổ đông theo tỷ lệ vốn góp của mình

Vốn chủ sở hữu (theo luật Tài chính Việt Nam năm 2000) bao gồm:

+ Nguồn vốn kinh doanh: thể hiện số tiền đầu tư mua sắm tài sản cốđịnh, tài sản lưu động sử dụng vào kinh doanh

+ Các quỹ của doanh nghiệp: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tàichính, quỹ khen thưởng phúc lợi

Trang 15

+ Nguồn vốn xây dựng cơ bản: là nguồn chuyên dùng cho việc đầu tưmua sắm tài sản cố định và đổi mới công nghệ.

+ Nguồn vốn từ lợi nhuận chưa phân phối

1.1.2.3.2 Vốn đi vay

Trong quá trình hoạt động, vốn tự có của DN đều không thể đáp ứng đủnhu cầu vốn nên để bổ sung vốn cho quá trình SXKD, DN có thể sử dụng cáckhoản vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại vàvay thông qua phát hành trái phiếu, vay từ các tổ chức xã hội, từ các cá nhân.Sau một thời gian sử dụng, doanh nghiệp phải trả cả gốc lẫn lãi cho người chovay, phần vốn vay này luôn đi theo một số điều kiện nhất định về thời gian sửdụng, lãi suất,…và đây là phần vốn không thuộc sở hữu của doanh nghiệp

1.1.2.4 Căn cứ theo tính chất huy động và sử dụng vốn.

1.1.2.4.1.Nguồn vốn thường xuyên

Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định mà DN có thể sử dụng lâudài vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này thường được sử dụng để muasắm, hình thành TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết chohoạt động kinh doanh của DN Nguồn vốn này bao gồm nguồn vốn chủ sởhữu và vốn vay dài hạn

1.1.2.4.2.Nguồn vốn tạm thời

Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) doanh nghiệp cóthể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này thường bao gồm vayngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: nợ phải trả

và vốn chủ sở hữu

 Nợ phải trả: là số vốn tạm thời mà DN được sử dụng trong một thờigian nhất định bao gồm những khoản vốn phát sinh tự động và các khoản nợphát sinh trong quá trình kinh doanh mà DN có trách nhiệm phải thanh toán

Trang 16

cho các tác nhân kinh tế như: Nợ phải trả cho nhà cung cấp, Nợ tiền vay ngânhàng và các tổ chức kinh tế khác, phải trả người lao động, phải nộp cho Nhànước.Trong nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.

 Nguồn vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ sởhữu DN bao gồm vốn góp, thặng dư vốn cổ phần và phần lợi nhuận để lại, từcác quỹ trong DN

1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh

Việc tổ chức huy động đủ lượng vốn cần thiết, có kế hoạch sử dụng hiệuquả là mục tiêu và là yêu cầu khách quan đối với tất cả các DN khi tiến hànhSXKD Vậy, quản trị VKD là gì ?

Quản trị VKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực vốn trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp.

Tầm quan trọng của việc tăng cường quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

 Thứ nhất: Tăng cường quản trị vốn sẽ đảm bảo tình hình tài chínhcho doanh nghiệp luôn an toàn Khả năng thanh toán cao thì doanh nghiệpmới hạn chế những rủi ro tài chính, tạo nền tảng cho việc thu hút vốn đầu tư

 Thứ hai: Tăng cường quản trị vốn giúp DN nâng cao uy tín củamình trên thị trường, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên Khi DNlàm ăn có lãi không chỉ đóng góp đầy đủ vào ngân sách nhà nước mà còn cảithiện đời sống cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân tựkhẳng định mình, đóng góp hết mình cho sự phát triển của doanh nghiệp

 Thứ ba: Tăng cường quản trị vốn tạo điều kiện giúp các DN tăngkhả năng cạnh tranh của mình trên thị trường Từ khi chuyển sang cơ chế thịtrường thì sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, cộng với sự xuất hiện của các

DN nước ngoài thì mức độ cạnh tranh ấy lại càng gay gắt Khi DN làm ănhiệu quả, doanh nghiệp mở rộng quy mô, đầu tư vào công nghệ hiện đại để

Trang 17

nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, đào tạo đội ngũ cán bộ chất lượngtay nghề cao sẽ góp phần cải thiện vị trí của doanh nghiệp trong ngành.

Vì vậy việc nghiên cứu tăng cường quản trị vốn trong doanh nghiệpkhông những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động

mà nó còn tác động tới cả nền kinh tế, xã hội

1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh

1.2.2.1 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.2.1.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Hoạt động sản xuất kinh doanh của DN muốn diễn ra thường xuyên vàliên tục thì đòi hỏi DN cần phải có một lượng VLĐ cần thiết tối thiểu để đápứng được nhu cầu mua nguyên vật liệu, trả lương công nhân, Đó chính lànhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết của doanh nghiệp

Trong quá trình SXKD, số VLĐ mà thiếu sẽ gây đình trệ sản xuất, nhưngnếu số vốn này ở trên mức cần thiết sẽ gây ra tình trạng ứ đọng vốn, sử dụngkhông hiệu quả Chính vì vậy, xác định đúng nhu cầu VLĐ là điều rất cầnthiết, sẽ giúp DN quản lý và sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả

Nhu cầu VLĐ =Vốn hàng tồn kho+Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung cấp

Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tốnhư: quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đặc điểm, ngành nghề kinh doanhcủa doanh nghiệp; sự biến động giá cả vật tư, hàng hóa trên thị trường; trình

độ tổ chức, sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp; trình độ khoa học, kĩ thuật,…

Để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp có thể sử dụng một trong haiphương pháp: trực tiếp hoặc gián tiếp

a Phương pháp trực tiếp

Nội dung của phương pháp này là xác định trực tiếp nhu cầu hàng tồnkho, các khoản phải thu, khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thànhtổng nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

+ Xác định nhu cầu hàng tồn kho: bao gồm vốn hàng tồn kho trongcác khâu dự trữ, sản xuất và khâu lưu thông

Trang 18

- Nhu cầu VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm nhu cầu vốn dựtrữ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, Để xác định nhucầu VLĐ đối với từng loại vật tư dự trữ thì dựa vào nhu cầu sử dụng vốn bìnhquân ngày và số ngày dự trữ đối với từng loại để xác định rồi tổng hợp lại.

- Nhu cầu VLĐ dự trữ trong khâu sản xuất: bao gồm nhu cầu vốn đểhình thành các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí trảtrước Nhu cầu này nhiều hay ít phụ thuộc chi phí sản xuất bình quân mộtngày, độ dài chu kì sản xuất, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang

- Nhu cầu VLĐ dự trữ trong khâu lưu thông: bao gồm vốn dự trữthành phẩm, vốn phải thu, phải trả

+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu: Nợ phải thu là khoản vốn kháchhàng chiếm dụng hoặc do DN chủ động bán chịu hàng hóa cho khách hàng

Do vốn đã bị khách hàng chiếm dụng nên để hoạt động SXKD được bìnhthường DN cần bỏ thêm VLĐ vào sản xuất

Vốn nợ phải thu = Doanh thu bán hàng bình quân ngày x Kỳ thu tiền tb

+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp: là khoản vốn DNmua chịu hàng hóa hay chiếm dụng của khách hàng Các khoản nợ phải trảđược coi như khoản tín dụng bổ sung từ khách hàng nên DN có thể rút bớt rakhỏi kinh doanh một phần VLĐ của mình để dùng vào việc khác

Nợ phải trả = Doanh số mua chịu bq ngày x kỳ trả tiền tb cho nhà cung cấp

b Phương pháp gián tiếp

Phương pháp này dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐ củadoanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độ luânchuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanh thuthực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của DN năm kế hoạch

Trang 19

Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:

+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so vớinăm báo cáo:

M KH

V KH = V BC x x (1 + t%)

M BC

Trong đó: VBC: Vốn lưu động năm kế hoạch

MKH, MBC: Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, năm báo cáo

t% : Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luânchuyển vốn năm kế hoạch:

Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch(DTT) VLĐ năm kế hoạch =

Số vòng VLĐ năm kế hoạch

+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu: dựa vào sựbiến động theo tỷ lệ phần trăm doanh thu của các yếu tố cấu thành VLĐ của

DN năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ theo doanh thu năm kế hoạch

Nhu cầu VLĐ tăng thêm = ( DTT dự kiến năm kế hoạch – DTT thực hiện trong kỳ) x ( Tỷ lệ phần trăm các khoản mục ngắn hạn – Tỷ lệ phần trăm khoản vốn chiếm dụng).

1.2.2.1.2 Quản trị vốn tồn kho dự trữ

Vốn tồn kho dự trữ là những tài sản mà DN dự trữ để đưa vào sản xuấthoặc bán ra sau này Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứngtrước một lượng tiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lý vốntồn kho dự trữ là rất quan trọng, không phải vì nó chiếm tỷ trọng lớn trongVLĐ mà quan trọng hơn giúp DN tránh được tình trạng vật tư hàng hóa ứđọng, chậm luân chuyển, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của DNdiễn ra bình thường, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Trang 20

1.2.2.1.3 Quản trị vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của DN Đây làloại tài sản có tính thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toáncủa DN Quản trị vốn bằng tiền của DN có yêu cầu cơ bản là vừa phải đảmbảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũngphải đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của DN Quản trị vốnbằng tiền của DN bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

+ Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứngcác nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ

+ Quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi tiền mặt

+ Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm

1.2.2.1.4 Quản trị các khoản phải thu

Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản nợ phải thunhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản thu quá lớn, tức số vốncủa doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc nếu không kiểm soát nổi sẽ ảnhhưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Vì thế, quản trị nợphải thu là môt nội dung quan trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp.Quản trị nợ phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi

ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu không bán chịu hàng hóa thì DNmất đi khả năng tiêu thụ sản phẩm, do đó mất đi cơ hội thu lợi nhuận Nhưngnếu bán chịu nhiều sẽ dẫn đến tình trạng tăng chi phí quản trị nợ phải thu,tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi hoặc rủi ro không thu hồi được nợ

Do đó, doanh nghiệp cần chú trọng các biện pháp quản trị nợ phải thu: +Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng

+ Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu

+ Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ

1.2.2.2 Quản trị vốn cố định trong doanh nghiệp

Việc quản trị VCĐ luôn gắn liền với việc quản lý, sử dụng TSCĐ trongdoanh nghiệp Vì vậy, cần tiến hành xác định:

Trang 21

Về mặt kinh tế thì hao mòn TSCĐ dù xảy ra ở hình thức nào thì cũng làtổn thất của DN Vì vậy, trong quá trình sử dụng DN cần áp dụng các nhằm hạn chế tối đa tổn thất đó bằng cách: Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ,thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng định kỳ, ứng dụng kịp thời các tiến bộ khoahọc,

Trang 22

1.2.2.2.3 Các phương pháp khấu hao TSCĐ

a Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao

Mức khấu hao hàng năm =

Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ (năm)

Đây là phương pháp đơn giản, được sử dụng phổ biến nhất để tính khấuhao TSCĐ Phương pháp này không phù hợp với TSCĐ hoạt động theo thời

vụ, không đều đặn giữa các kỳ trong năm, do số vốn được thu hồi bình quânnên số vốn thu hồi chậm sẽ chịu ảnh hưởng bất lợi từ hao mòn vô hình

b Phương pháp khấu hao nhanh

Thực chất của phương pháp này là đẩy nhanh việc thu hồi vốn trongnhững năm đầu sử dụng TSCĐ Khấu hao nhanh có thể thực hiện theo 2phương pháp sau:

+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Mức khấu hao năm t = Giá trị còn lại đầu năm t x tỷ lệ KH nhanh TSCĐ

+ Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng

Mức khấu hao năm t = Nguyên giá TSCĐ phải KH x tỷ lệ KH của năm t

Số năm sử dụng còn lại của TSCĐ cho đến khi hết hạn sử dụng TKHt =

Tổng số thứ tự năm sử dụng

Ưu điểm: Giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư, hạn chếảnh hưởng của hao mòn vô hình, tạo lá chắn thuế từ khấu hao cho DN Nhượcđiểm: Làm chi phí kinh doanh trong những năm đầu tăng cao, làm giảm lợinhuận của DN, ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài chính Việc tính toán phức tạphơn do phải tính lại hàng năm và ở mức độ nhất định làm chi phí khấu haokhông phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ trong thời gian sử dụng

c Phương pháp khấu hao theo sản lượng

Mức KH năm t = Sản lượng sản xuất năm t x Mức KH đơn vị sản phẩm

Phương pháp này phù hợp với những tài sản cố định hoạt động có tínhchất thời vụ trong năm và có liên quan trực tiếp đến sản xuất sản phẩm Tuy

Trang 23

nhiên phương pháp này đòi hỏi việc thống kê khối lượng sản phẩm, công việc

do TSCĐ thực hiện trong kỳ phải rõ ràng, đầy đủ

1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của DN

1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động

* Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

- Số lần luân chuyển VLĐ (hay số vòng quay VLĐ)

Số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng quay VLĐ thì cần bao nhiêungày Kỳ luân chuyển càng ngắn thì VLĐ luân chuyển càng nhanh và ngược lại

Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cầnbao nhiêu VLĐ Hàm lượng VLĐ càng thấp thì VLĐ sử dụng càng hiệu quả

Trang 24

* Tỷ suất lợi nhuận trên VLĐ

Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)

Tỷ suất lợi nhuận trên VLĐ =

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng TSCĐ trong kỳ có thể tham gia tạo ra baonhiêu đồng DTT, từ đó cho phép đánh giá trình độ sử dụng VCĐ của DN

Tổng nguyên giá TSCĐ tại thời điểm đánh giá

Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong DN,gián tiếp phản ánh năng lực còn lại của TSCĐ cũng như VCĐ còn phải tiếptục thu hồi ở thời điểm đánh giá

* Hệ số hàm lượng vốn cố định

Số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ

Hàm lượng VCĐ =

Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này đánh phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ thì

DN cần bỏ ra bao nhiêu đồng VCĐ

Trang 25

*Tỷ suất lợi nhuận VCĐ

Lợi nhuận trước (sau) thuế

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = x 100%

VCĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận

* Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp:

Kết cấu TSCĐ là quan hệ tỷ lệ giữa nguyên giá của từng loại, nhómTSCĐ với tổng nguyên giá TSCĐ của DN Chỉ tiêu này có thể đánh giá đượctính chất hợp lý hay không hợp lý của kết cấu TSCĐ để có thể định hướngđầu tư, điều chỉnh kết cấu TSCĐ và giúp người quản lý xác định trọng tâmquản lý TSCĐ nhằm nâng cao hiệu suất quản lý TSCĐ

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD

* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS)

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế =

trên doanh thu thuần Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh khi thực hiện một đồng DTT có thể thu được baonhiêu đồng LNST Chỉ tiêu này phản ánh khả năng quản lý, tiết kiệm chi phícủa DN Nếu DN quản lý chi phí này tốt thì hệ số này sẽ được nâng cao

* Tỷ suất sinh lời của tài sản (BEP)

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)

Tỷ suất sinh lời của tài sản =

Số VKD bình quân trong kỳ

Trang 26

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay VKD, khôngtính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của VKD.

* Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh

Lợi nhuận trước thuế trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế =

trên vốn kinh doanh VKD bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng VKD trong kỳ có khả năng sinh lời rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay

* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)

Lợi nhuận sau thuế của DN

ROA =

Số VKD bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD sử dụng trong kỳ có thể tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Lợi nhuận sau thuế

ROE =

VCSH bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng LNST cho chủ sở hữu Đây chính là chỉ tiêu mà cácnhà đầu tư rất quan tâm Chỉ tiêu này phán ánh tổng hợp các tất cả các khíacạnh về trình độ quản trị tài chính bao gồm trình độ quản trị doanh thu và chiphí, trình độ quản trị tài sản, trình độ quản trị nguồn vốn của DN

Trang 27

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của DN

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn vận động liên tục vàchịu sự tác động bởi nhiều nhân tố làm ảnh hưởng đến tình hình quản trị vốncủa doanh nghiệp Các nhân tố đó bao gồm:

1.3.1 Các nhân tố khách quan:

 Môi trường kinh tế:

Một DN khi tham gia vào thị trường luôn gắn liền hoạt động SXKD củamình với sự vận động của nền kinh tế Mọi nhân tố tác động đến tổ chức vàhuy động vốn từ bên ngoài đều ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của DN.Khi nền kinh tế có lạm phát, cạnh tranh gay gắt, rủi ro mang tính hệ thống thì

DN cũng không thể tránh khỏi Các nhân tố này ở một mức độ nào đó tácđộng trực tiếp hoặc gián tiếp lên hoạt động SXKD, đến công tác quản lý vàhiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp

 Môi trường Chính trị - Văn hoá - Xã hội:

Môi trường này có thể gây ảnh hưởng nhiều đến hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp thông qua các cơ chế quản lý kinh tế, các yếu tố văn hoá, xã hộinhư phong tục tập quán, thói quen, sở thích

 Môi trường kỹ thuật công nghệ:

Với sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ, việc áp dụng nhữngthành tựu đó vào hoạt động SXKD có vai trò vô cùng quan trọng, tạo điềukiện cho các doanh nghiệp nâng cao trình độ của mình

Trang 28

 Môi trường tự nhiên:

Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến DN như thời tiết, khí hậu, vịtrí địa lý, Các điều kiện tự nhiên phù hợp sẽ làm tăng năng suất lao động vàtăng hiệu quả công việc Bên cạnh đó, tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt gây khókhăn cho nhiều DN và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của DN

 Thị trường: Nhân tố thị trường được xem xét trên các khía cạnh về: + Cạnh tranh: là cơ chế không thể thiếu trong kinh tế thị trường Bất

cứ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển cũng đều phải đứng vững vàtạo ưu thế trong cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường

+ Giá cả: Đây là nhân tố chủ quan của DN nhưng lại phụ thuộc vàomức giá chung trên thị trường Sự biến động của giá trên thị trường có thể cótác động rất lớn đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Cung cầu: doanh nghiệp muốn lựa chọn được phương án sử dụngvốn tối ưu để tiến hành sản xuất kinh doanh hiệu quả thì cần phải dựa vàomức cầu cũng như mức cung trên thị trường

1.3.2 Các nhân tố chủ quan.

 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

Lựa chọn một ngành nghề kinh doanh là bước đầu tiên khi tiến hành xâydựng DN, đó sẽ là định hướng phát triển trong suốt quá trình tồn tại của DN.Một ngành nghề đã được lựa chọn phải giải quyết những vấn đề như:

+ Quy mô vốn, cơ cấu vốn, khả năng tài chính của doanh nghiệp

+ Cơ cấu tài sản, mức độ hiện đại của tài sản

+ Nguồn tài trợ vốn, lĩnh vực đầu tư của DN

 Trình độ tổ chức quản lý

+ Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo: là rất quan trọng, thể hiện ở

sự kết hợp tối ưu các yếu tố của quá trình SXKD nhằm giảm chi phí khôngcần thiết, và nắm bắt cơ hội kinh doanh giúp DN tăng trưởng và phát triển

Trang 29

+ Trình độ tay nghề của người lao động: thể hiện ở khả năng chuyênmôn, khả năng sáng tạo, sự cống hiến cho công việc,… Đây là đối tượng trựctiếp sử dụng vốn của DN, quyết định phần lớn hiệu quả trong sử dụng vốn.+ Trình độ quản trị vốn: ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốncủa DN Công cụ chủ yếu để quản trị là hệ thống kế toán tài chính Nếu côngtác kế toán thực hiện không tốt sẽ gây ra tổn thất, lãng phí vốn, các tệ nạn tham

ô, hối lộ,… là các căn bệnh xã hội thường gặp trong cơ chế hiện nay

 Tính khả thi của dự án đầu tư:

Lựa chọn dự án đầu tư có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn Nếu

DN có dự án đầu tư khả thi, sản xuất ra sản phẩm tốt, giá thành hợp lý thì DNsớm thu hồi được vốn và có lãi Ngược lại khi không tiêu thụ được sản phẩm,

DN bị ứ đọng vốn, hiệu quả sử dụng vốn của DN không cao

Ngoài các nguyên nhân trên còn có những nguyên nhân khác tuỳ thuộcvào điều kiện kinh doanh cụ thể của từng DN Việc nắm bắt được các nhân tốnày sẽ giúp cho DN kịp thời đưa ra giải pháp hữu hiệu nhằm hạn chế tối đaảnh hưởng tiêu cực của chúng tới hoạt động của DN, từ đó nâng cao hơn nữahiệu quả sử dụng vốn của DN

Trang 30

CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG CẦU 75 TRONG THỜI GIAN QUA

2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động

kinh doanh của công ty CP Xây dựng cầu 75

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

 Tên công ty: Công ty cổ phần Xây dựng cầu 75

 Tên giao dịch: BRIDGE 75 JSC

 Mã số thuế: 0106000787

 Điện thoại:04.368.71.558/04.368.74.116 Fax: 04.36871352

 Email: Cau75@ceinco8.com Website: www.xaydungcau75.vn

 Trụ sở: 160 Tựu Liệt-Tam Hiệp-Thanh Trì-Hà Nội

Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu 75 (trước đây là Công ty TNHH MTVXây dựng Cầu 75) được chuyển đổi từ Công ty Xây dựng Cầu 75 thuộc TổngCông ty Xây dựng Công trình Giao thông 8, Bộ Giao thông Vận tải

Tiền thân của Công ty là Đội Cầu 75 được thành lập ngày 28/10/1974 vớichức năng nhiệm vụ chính là xây dựng cầu đường bộ, bến cảng Trong thờigian từ năm 1974 đến 1989, địa bàn hoạt động của Công ty ở nước Cộng hoàDân chủ Nhân dân Lào Năm 1989, Công ty bắt đầu chuyển địa bàn hoạt động

về nước, lúc này Công ty phải cạnh tranh với các công ty khác có cùng lĩnhvực hoạt động, nhưng họ thuận lợi hơn nhiều vì được tạo dựng cơ sở và địabàn từ trước nhiều năm Bước khởi đầu đầy gian nan với vô vàn khó khăn: trụ

sở chính không có, công nghệ thi công lạc hậu, … Nhưng với tinh thần đoànkết và lao động sáng tạo, các thế hệ CBCNV - những người thợ cầu giàu kinhnghiệm và bản lĩnh, đã chung sức xây dựng Công ty trưởng thành và pháttriển Đến nay, Công ty đã thi công các công trình cầu ở khắp mọi miền đấtnước, hoàn thành và đưa vào sử dụng gần 200 cây cầu bê tông vĩnh cửu, uytín và thương hiệu đã được khẳng định

Công ty đã hoàn thành bàn giao các công trình, dự án lớn: dự án B4-QL10(cầu Non Nước, cầu Thanh Bình, cầu Lim - tỉnh Ninh Bình); Cầu An Sương, cầu

Trang 31

Gò Dầu (dự án đường xuyên á Tp Hồ Chí Minh đi Nông Pênh; cầu Trường Hà,

Tư Hiền, Cakút - tỉnh Thừa Thiên Huế; nút giao thông Thủ Đức; Cầu Sê Công(Lào); cầu Cửa Tùng (tỉnh Quảng Trị); Góp phần cho ngàn năm Thăng Long -

Hà Nội, Công ty đã hoàn thành cầu Vĩnh Tuy, cầu vượt Pháp Vân, 2 cầu vượtđường Láng - Hòa Lạc (Tp Hà Nội) Hiện nay Công ty đang thi công nhiềucông trình ở các tỉnh, trong đó có các công trình, dự án lớn như: cầu ĐôngXuyên (Bắc Giang), cầu Nam Hồng (dự án cao tốc Nội Bài - Nhật Tân) Đặcbiệt vừa hoàn thành: Đường vành đai 3 - Giai đoạn 2 (đường trên cao) để đưavào sử dụng từ 30/6/2012 - vượt tiến độ 6 tháng; cầu Đoan Vĩ (Hà Nam)

Trong quá trình trưởng thành và phát triển, Công ty đã có những quyếtđịnh thay đổi tên để phù hợp với nhiệm vụ và tình hình kinh tế mới:

Tại quyết định số 4897 QĐ/TCCB-LĐ ngày 27/11/1995, Bộ Giao thôngvận tải đã quyết định đổi tên Xí nghiệp Xây dựng cầu 75 thành Công ty Xâydựng cầu 75

Tại quyết định số 285 QĐ/TCT8 ngày 24/6/2010, Tổng Công tyXDCTGT8 đã quyết định đổi tên Công ty Xây dựng cầu 75 thành Công tyTNHH MTV Xây dựng cầu 75

Ngày 20/11/2013, Công ty TNHH MTV Xây dựng cầu 75 được đổi thànhCông ty cổ phần Xây dựng cầu 75

Hiện nay, Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu 75 là đơn vị mạnh trong TổngCông ty XDCTGT8, có nhiều kinh nghiệm và năng lực thi công cầu đường

bộ, các công trình giao thông trong và ngoài ngành Công ty có giàn thiết bịchuyên dùng, có lực lượng cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và công nhân lànhnghề; đủ năng lực tham gia đấu thầu, nhận thầu thi công các công trình, dự ánlớn về cầu với chất lượng cao

Trang 32

2.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty CP Xây dựng cầu 75

2.1.2.1.Các ngành nghề kinh doanh chính

 Xây dựng các công trình giao thông, các công trình kiến trúc côngnghiệp và dân dụng phục vụ ngành Giao thông

 Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn

 Thiết kế công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật

 Giám sát thi công xây dựng các công trình đường bộ

 Đầu tư kinh doanh bất động sản

2.1.2.2.Tổ chức bộ máy tổ chức quản lý của công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC

2.1.2.3.Tổ chức bộ máy quản lý tài chính-kế toán của công ty

BAN KIỂM SOÁT

KẾ HOẠCH

PHÒNG TÀICHÍNH-KẾTOÁN

PHÒNGKỸTHUẬTTHI CÔNG

PHÒNGVẬT TƯ,THIẾT BỊ

CHI NHÁNH

MIỀN NAM

XÍ NGHIỆPXDCT 1

XÍ NGHIỆPXDCT 2

CÁC ĐỘIXDCT

XƯỞNGGCCK

Trang 33

Kế toán trưởng: Phụ trách chung phòng kế toán, chịu trách nhiệm

trước giám đốc và Nhà nước về công tác tài chính của Công ty Lựa chọnhình thức kế toán để áp dụng, phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh.Chỉ đạo, kiểm tra lập báo cáo quyết toán tài chính theo chế độ quy định Phâncông nhiệm vụ cho thành viên trong phòng theo khả năng từng người

Kế toán tổng hợp: Dựa vào số liệu trên sổ chi tiết của kế toán phần

hành, kế toán tổng hợp tập hợp và phân bổ, các số liệu liên quan để ghi sổtổng 7hợp, tính giá thành và lập báo cáo kế toán theo quy định của Nhà nước

Kế toán thanh toán: Chịu sự giám sát điều hành của kế toán trưởng,

thực hiện theo dõi trên một số tài khoản Phản ánh tính hình thanh toán củaCông ty Là người chịu trách nhiệm viết phiếu thu, phiếu chi trên cơ sở chứng

từ gốc hợp lệ để thủ quỹ căn cứ thu và chi tiền mặt

Kế toán trưởng (Trưởng phòng)

Kế toán tổng hợp (Phó phòng)

Thủ quỹ Kế toán

Ngân hàng

Kế toán vật tư (TSCĐ)

Kế toán thuế và tiền lương

Kế toán thanh toán

Thống kê các đội sản xuất

Trang 34

Kế toán ngân hàng: Cập nhật chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

một cách thường xuyên Có nhiệm vụ theo dõi thường xuyên các khoản tiềngửi, tiền vay, lãi vay tại ngân hàng và huy động vốn cho doanh nghiệp

Kế toán vật tư: Quản lý việc mua bán, nhập xuất tồn vật tư Theo

dõi và lập bảng kê giao nhận vật tư với các đội, công trường, hạch toán giá trịvật tư trong từng trường hợp

Kế toán tiền lương: Có trách nhiệm tính lương cho các bộ phận.

Lập bảng tổng hợp tiền lương và giá thành Thực hiện các khoản trích nộp củatoàn bộ nhân viên trong Công ty

Kế toán thuế: chịu trách nhiệm tính thuế và các khoản phải nộp cho

Nhà nước

Thủ quỹ: làm nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt

quản lý lượng tiền còn trong quỹ, dựa trên phiếu thu, phiếu chi và các chứng

từ hợp lệ

Kế toán đội sản xuất: làm công tác thống kê kế toán tại các đội,

theo dõi các khoản thu, chi tại bộ phận mình phụ trách thu nhập các chứng từmột cách thường xuyên đầy đủ gửi lên phòng kế toán của Công ty

2.1.3.Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty CP Xây dựng cầu 75

Trang 35

ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch năm2012-2011

Chênh lệch năm2013-2012Giá trị (trđ) Tỷ lệ (%) Giá trị (trđ) Tỷ lệ (%)Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 271,389 502,907 687,607 231,518 85.31 184,700 36.73

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 270,609 487,391 682,216 216,782 80.11 194,825 39.97

Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 28,118 30,689 8,765 2,571 9.14 (21,924) (71.44)

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2,098 2,903 (38,155) 805 38.37 (41,058) (1414.33)

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3,252 3,577 (42,455) 325 9.99 (46,032) (1286.89)

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 2322 2,384 (42,455) 62 2.67 (44,839) (1880.83)

Trang 36

Năm 2013 là một năm đầy biến động của Công ty CP Xây dựng cầu 75

khi Công ty chuyển đổi từ loại hình công ty TNHH MTV sang công ty CP Chính vì vậy, năm vừa qua kết quả kinh doanh của Công ty có nhiều thay đổi.Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Xây dựng cầu 75 qua 3 năm2011-2012-2013 được thể hiện ở bảng 1 như sau:

 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 so vớinăm 2011tăng 216782 triệu đồng tương ứng tăng 80,11% , năm 2013 so vớinăm 2012 tăng ít hơn ở mức là 194825 triệu đồng tương ứng tăng 39,97%.Với mức tăng khá cao ở 2 năm có thể thấy những năm qua Công ty đã cónhiều công trình được nghiệm thu và đưa vào sử dụng, chứng tỏ khả năng thuhút dự án của công ty vẫn ở mức tốt Trong khi đó giá vốn hàng bán năm

2012 tăng 214211triệu đồng tương ứng với 88,34% so với năm 2011, và năm

2013 tăng 216749 triệu đồng tương ứng với 47,46% so với năm 2012, sở dĩgiá vốn hàng bán tăng mạnh là do biến động giá cả thị trường nên chi phí đầuvào tăng cao Do tốc độ tăng của DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ thấphơn so với tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nên lợi nhuận gộp bán hàng vàcung cấp dịch vụ trong 3 năm qua có xu hướng giảm mạnh, năm 2012 caohơn so với năm 2011 là 2571triệu đồng ứng với 9,14%; năm 2013 LN gộp vềbán hàng và cung cấp dịch vụ giảm xuống mạnh, thấp hơn năm 2012 đến

21924 triệu đồng ứng với 71,44%

 Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty giảm rõ rệt từ 9446 triệuđồng vào năm 2011 chỉ còn 402 triệu đồng vào năm 2012 và 169 triệu đồngvào năm 2013 Nguyên nhân là do lãi tiền gửi, tiền cho vay, và doanh thu từcác hoạt động tài chính khác giảm xuống rõ rệt, chứng tỏ Công ty đã tập trunghết nguồn vốn nhàn rỗi vào SXKD Bên cạnh đó, chi phí tài chính bao gồmlãi tiền vay phải trả,chiết khấu thanh toán và lãi bán hàng trả chậm của Công

ty trong 3 năm qua đã giảm xuống nhiều, năm 2012 giảm 11315 triệu đồngtương ứng với 65,3% so với năm 2011, nhưng đến năm 2013 lại tăng 3910triệu đồng tương ứng với 65,01% so với năm 2012 Ta thấy được rằng trong 2

Trang 37

năm 2012, 2013 tình hình hoạt động kinh doanh tài chính của Công ty giảmsút mạnh, và Công ty đang tích cực tăng vốn vay cho hoạt động của Công ty

Về chi phí quản lý DN tăng với tốc độ nhanh, từ 22,25% của năm 2012 so vớinăm 2011 lên tới 67,61% của năm 2013 so với năm 2012 Điều này cho thấynăm vừa qua công ty có nhiều công trình phải quyết toán nên các chi phí cầnchi cũng nhiều hơn, dẫn đến chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên đáng kể

 Về thu nhập khác của Công ty giảm từ 6284 triệu đồng năm 2011chỉ còn 4772 triệu đồng vào năm 2012, giảm mạnh xuống âm 3556 triệuđồng vào năm 2013 Bên cạnh đó, chi phí khác phát sinh của Công ty 2 nămvừa qua cũng giảm nhiều từ 5130 triệu đồng năm 2011, xuống còn 4097 năm

2012 và giảm mạnh còn 744 triệu đồng năm 2013 Nguyên nhân của sự giảmsút này là do Công ty quyết toán công trình nhiều, các khoản nợ khó đòi cũngnhư nợ của khách hàng tăng lên đáng kể, cũng như sự giảm sút khi phân loạilại các TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán theo quy định mới của Bộ tài chính

Ta thấy trong năm 2013 tốc độ tăng của chi phí lớn hơn nhiều so vớitốc độ tăng của doanh thu nên LNTT của Công ty năm 2013 giảm mạnh sovới năm 2012 đến 1286,89% Từ đó kéo theo lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp của công ty năm 2013 giảm 1880,83% so với năm 2012

Ta thấy hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2013 có sự giảm sútmạnh về lợi nhuận so với năm 2012, khi lợi nhuận sau thuế thu nhập doanhnghiệp ở mức âm 42455 triệu đồng Tuy nhiên đây chỉ là đánh giá khái quáttổng quan về hoạt động kinh doanh của Công ty Để tìm hiểu lý giải cụ thểhơn cho kết quả nói trên, chúng ta sẽ đi sâu xem xét cách thức tổ chức quản lý

và sử dụng VKD của Công ty

2.2 Thực trạng quản trị vốn kinh doanh của Công ty CP Xây dựng cầu

75 trong thời gian qua

2.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của Công ty

2.2.1.1 Quy mô và kết cấu vốn kinh doanh của Công ty

Trang 38

6, Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) (12,762) (8.28) (19,004) (7.81) (6,242) 48.91 0.47

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (87,829) (1035.35) (85,713) (344.2) 2,116 (2.41) 691.15

(Nguồn BCĐKT năm 2013)

Ngày đăng: 21/03/2016, 11:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả kinh doanh các năm 2011-2012-2013 của Công ty CP Xây dựng cầu 75 - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty CP xây dựng cầu 75
Bảng 1 Kết quả kinh doanh các năm 2011-2012-2013 của Công ty CP Xây dựng cầu 75 (Trang 35)
Bảng 2: Phân tích cơ cấu và biến động vốn kinh doanh năm 2012-2013 của Công ty CP Xây dựng cầu 75                                                                                                                                                            ĐV - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty CP xây dựng cầu 75
Bảng 2 Phân tích cơ cấu và biến động vốn kinh doanh năm 2012-2013 của Công ty CP Xây dựng cầu 75 ĐV (Trang 38)
Bảng 3: Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn kinh doanh năm 2012-2013 của Công ty CP Xây dựng cầu 75 - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty CP xây dựng cầu 75
Bảng 3 Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn kinh doanh năm 2012-2013 của Công ty CP Xây dựng cầu 75 (Trang 41)
Bảng 5: Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Công ty CP Xây dựng cầu 75 - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty CP xây dựng cầu 75
Bảng 5 Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Công ty CP Xây dựng cầu 75 (Trang 45)
Bảng 6: Cơ cấu vốn lưu động của Công ty CP Xây dựng cầu 75 năm 2013 - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty CP xây dựng cầu 75
Bảng 6 Cơ cấu vốn lưu động của Công ty CP Xây dựng cầu 75 năm 2013 (Trang 47)
Bảng 8: Các hệ số thanh toán của Công ty CP Xây dựng cầu 75 năm 2013 - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty CP xây dựng cầu 75
Bảng 8 Các hệ số thanh toán của Công ty CP Xây dựng cầu 75 năm 2013 (Trang 49)
Bảng 9: Cơ cấu khoản phải thu Công ty CP Xây dựng cầu 75 - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty CP xây dựng cầu 75
Bảng 9 Cơ cấu khoản phải thu Công ty CP Xây dựng cầu 75 (Trang 51)
Bảng 10: Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty CP Xây dựng cầu 75 - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty CP xây dựng cầu 75
Bảng 10 Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty CP Xây dựng cầu 75 (Trang 53)
Bảng 11: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty CP - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty CP xây dựng cầu 75
Bảng 11 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty CP (Trang 55)
Bảng 12: Cơ cấu vốn cố định của Công ty CP Xây dựng cầu 75 năm 2013 - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty CP xây dựng cầu 75
Bảng 12 Cơ cấu vốn cố định của Công ty CP Xây dựng cầu 75 năm 2013 (Trang 57)
Bảng 13: Tình hình đầu tư vào tài sản cố định của Công ty CP Xây dựng cầu 75 năm 2013 - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty CP xây dựng cầu 75
Bảng 13 Tình hình đầu tư vào tài sản cố định của Công ty CP Xây dựng cầu 75 năm 2013 (Trang 59)
Bảng 14: Tình hình khấu hao TSCĐ của Công ty CP Xây dựng cầu 75 năm 2013 - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty CP xây dựng cầu 75
Bảng 14 Tình hình khấu hao TSCĐ của Công ty CP Xây dựng cầu 75 năm 2013 (Trang 61)
Bảng 15: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định Công ty - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty CP xây dựng cầu 75
Bảng 15 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định Công ty (Trang 63)
Bảng 17: Phân tích các nhân tố tác động đến ROE thông qua phương - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty CP xây dựng cầu 75
Bảng 17 Phân tích các nhân tố tác động đến ROE thông qua phương (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w