1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CHỨNG KHOÁN MAYBANKKIMENG

66 540 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 741,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Tính cấp thiết của đề tài Thị trường chứng khoán Việt Nam sau 13 năm đi vào hoạt động đã trải qua không ít khó khăn nhưng cũng gặt hái được nhiều thành quả đáng khích lệ. Với đà phát triển mạnh mẽ được đánh giá là nhanh nhất thế giới trong thời gian vừa qua quy mô của thị trường chứng khoán được nâng lên một tầm cao mới, tốc độ phát triển nhanh hơn, mạnh mẽ hơn đã làm xuất hiện hàng loạt các công ty chứng khoán. Theo thông tin từ Ủy ban chứng khoán Nhà Nước cuối năm 2013 đã có gần 100 công ty chứng khoán chính thức hoạt động. Sự xuất hiện của quá nhiều các công ty chứng khoán mới khiến cho cạnh tranh giữa các công ty chứng khoán trở lên gay gắt hơn bao giờ hết. Hơn thế nữa, với sự hội nhập sâu rộng vào kinh tế toàn cầu, sự xuất hiện của các công ty chứng khoán nước ngoài, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Một cuộc đua thầm lặng nhưng khốc liệt giữa các công ty chứng khoán trong và ngoài nước đã chính thức bắt đầu. Để tồn tại và phát triển không còn cách nào khác là các công ty chứng khoán phải tự nâng cao hiệu quả hoạt động của mình. Chính vì thế, làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty chứng khoán trong tình hình hiện nay là vấn đề vô cùng cấp thiết. Được đào tạo về chuyên ngành Thị trường chứng khoán cộng với sự yêu thích của bản thân về ngành này, em đã có cơ hội được thực tập tại CTCP Chứng khoán Maybankkimeng để có dịp được cọ xát với thực tế, áp dụng những kiến thức đã học trên giảng đường và học hỏi, trau dồi những kiến thức, kỹ năng từ những người có kinh nghiệm. Trong thời gian thực tập tại phòng môi giới và phân tích của CTCK MBKE, với sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty cũng như các anh chị trong phòng môi giới và phân tích, em đã hoàn thành bản chuyên đề thực tập tại CTCK MBKE “Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán Maybankkimeng”.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CHỨNG KHOÁN

MAYBANK-KIMENG

ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN MAYBANK-KIMENG

(CHI NHÁNH HÀ NỘI)

Địa chỉ (chi nhánh tại Hà Nội) : Tầng 3, Tòa nhà 14-16 Hàm Long,

Hoàn Kiếm, Hà Nội

Trang 2

LỜI CẢM ƠN:

Trên thực tế thì ít có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp đỡ của người khác dù ít hay nhiều dù là trực tiếp hay gián tiếp.Chính vì vậy mà vị trí đầu tiên của báo cáo này em muốn bày tỏ lòng biết ơn của mình đến tập thể cán bộ giảng viên Chuyên ngành Đầu

tư Tài chính-HVTC nói riêng và tập thể cán bộ Giảng viên của Học Viện Tài Chính nói chung.Cảm ơn tất cả các thầy cô đã luôn dành cho chúng em những tình cảm đặc biệt,những quan tâm,hướng dẫn bảo ban để chúng em có thể đi đến những bước thang cuối cùng của giảng đường Đại Học.Ngày hôm nay tạm rời xa giảng đường để tiếp tục chương trình học tập

ở bên ngoài, để học hỏi thêm kiến thức bên ngoài xã hội và cũng là thời gian để hoàn thành luận văn thực tập,một lần nữa em lại nhận được sự giúp đỡ của tập thể lãnh đạo,cán bộ công

ty cổ phần chứng khoán Maybank –kimeng, nơi em thực tập.Cảm ơn lãnh đạo các phòng ban,các anh chị đi trước đã luôn dành cho em những lời động viên,những quan tâm chỉ dạy

để em có thể hoàn thành khóa luận này

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!

LỜI CAM ĐOAN:

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực xuất phát từ tình hìnhthực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn: Lê Thị Hường

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường chứng khoán Việt Nam sau 13 năm đi vào hoạt động đã trải qua không ítkhó khăn nhưng cũng gặt hái được nhiều thành quả đáng khích lệ Với đà phát triển mạnh mẽđược đánh giá là nhanh nhất thế giới trong thời gian vừa qua quy mô của thị trường chứngkhoán được nâng lên một tầm cao mới, tốc độ phát triển nhanh hơn, mạnh mẽ hơn đã làmxuất hiện hàng loạt các công ty chứng khoán Theo thông tin từ Ủy ban chứng khoán NhàNước cuối năm 2013 đã có gần 100 công ty chứng khoán chính thức hoạt động Sự xuất hiệncủa quá nhiều các công ty chứng khoán mới khiến cho cạnh tranh giữa các công ty chứngkhoán trở lên gay gắt hơn bao giờ hết Hơn thế nữa, với sự hội nhập sâu rộng vào kinh tế toàncầu, sự xuất hiện của các công ty chứng khoán nước ngoài, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt.Một cuộc đua thầm lặng nhưng khốc liệt giữa các công ty chứng khoán trong và ngoài nước

đã chính thức bắt đầu Để tồn tại và phát triển không còn cách nào khác là các công ty chứngkhoán phải tự nâng cao hiệu quả hoạt động của mình Chính vì thế, làm thế nào để nâng caohiệu quả hoạt động của các công ty chứng khoán trong tình hình hiện nay là vấn đề vô cùngcấp thiết

Được đào tạo về chuyên ngành Thị trường chứng khoán cộng với sự yêu thích của bản thân

về ngành này, em đã có cơ hội được thực tập tại CTCP Chứng khoán Maybank-kimeng để códịp được cọ xát với thực tế, áp dụng những kiến thức đã học trên giảng đường và học hỏi,trau dồi những kiến thức, kỹ năng từ những người có kinh nghiệm Trong thời gian thực tậptại phòng môi giới và phân tích của CTCK MBKE, với sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạocông ty cũng như các anh chị trong phòng môi giới và phân tích, em đã hoàn thành bản

chuyên đề thực tập tại CTCK MBKE “Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán Maybank-kimeng”.

2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

- Hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề có tính lý luận về công ty chứng khoán ,hoạtđộng kinh doanh của công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán

Trang 4

- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán MBKEthông qua một số chỉ tiêu từ đó đánh giá kết quả, hạn chế và các nguyên nhân gây ra hạn chếtrong hoạt động kinh doanh của công ty

- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công

Chuyên đề này gồm 3 chương :

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về công ty chứng khoán và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công

ty chứng khoán Maybank-kimeng

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty chứng khoán Maybank-kimeng

Trang 5

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CỞ BẢN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.1 Những vấn đề cơ bản về công ty chứng khoán

1.1.1 Khái niệm về công ty chứng khoán

Để công ty chứng khoán phát huy hết vai trò to lớn của mình, ngăn ngừa những hiện tượngtiêu cực có thể xảy ra, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư và sự phát triểnlành mạnh và ổn định của thị trường chứng khoán thì vấn đề tổ chức và hoạt động của công

ty chứng khoán phải được đặt trong hành lang pháp lý chặt chẽ với những điều kiện đòi hỏicao khác hẳn với các doanh nghiệp thông thường Vì vậy, các quốc gia đều sử dụng pháp luật

để điều chỉnh việc tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán Thậm chí có những nướcban hành đạo luật riêng để quy định việc tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán như

Mỹ, Nhật, Thái lan…, còn một số nước các quy định về tổ chức và hoạt động của công tychứng khoán là một phần trong đạo luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán như:Malaixia, Trung Quốc

Ở Việt Nam vấn đề tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán trước đây được quyđịnh trong Nghị định 48/1998/NĐ-CP ngày 11/07/1998 về chứng khoán và thị trường chứngkhoán và các văn bản hướng dẫn thi hành Sau này vấn đề tổ chức và hoạt động của công tychứng khoán được quy định tại Nghị định 144/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/11/2003

và được cụ thể hoá trong Quyết định số 55/2004/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày17/6/2004 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán

Hiện nay, tại Luật chứng khoán Việt Nam không có định nghĩa về công ty chứng khoán.Tuy nhiên, qua các quy định cụ thể trong Luật chứng khoán có thể khái quát định nghĩa vềcông ty chứng khoán như sau:

Công ty chứng khoán là công ty cổ phần hoặc công ty TNHH được thành lập, hoạtđộng theo Luật chứng khoán và các các quy định của pháp luật có liên quan để thực hiện một,một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán dưới đây theo giấy phép do

Trang 6

UBCKNN cấp: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứngkhoán, tư vấn đầu tư chứng khoán.

Từ định nghĩa trên, có thể khái quát các đặc điểm pháp lý của các công ty chứng khoánnói chung như sau:

Một là, công ty chứng khoán là loại hình doanh nghiệp được thành lập dựa trên cơ sở Luậtchứng khoán và các quy định pháp luật có liên quan

Hai là, công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức pháp lý công ty cổ phần hoặccông ty TNHH.Điều này được chỉ rõ trong Luật chứng khoán điều 66, 1 khoản

Ba là, công ty chứng khoán có hoạt động kinh doanh chính, thường xuyên và mang tínhnghề nghiệp là kinh doanh dịch vụ chứng khoán trên thị trường chứng khoán

1.1.2 Mô hình tổ chức của các công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian, có vị trí, vai trò rất quantrọng trong thị trường chứng khoán Lịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán

đã chứng minh: “Một thị trường chứng khoán không thể thiếu loại chủ thể này, nó cần cho cảngười phát hành, người đầu tư chứng khoán Nó là một trong những nhân tố quyết định đếnphát triển, sự sôi động của thị trường chứng khoán” Những ảnh hưởng tác động của công tychứng khoán đối với các chủ thể tham gia thị trường và sự vận hành của thị trường chứngkhoán là rất lớn

Hiện nay trên thế giới có 2 mô hình hoạt động của công ty chứng khoán bao gồm: Môhình công ty chuyên doanh và mô hình công ty đa năng

- Mô hình công ty chuyên doanh chứng khoán

Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các CTCK độc lập,chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhận, các ngân hàng không đuợc tham giavào kinh doanh chứng khoán

Với ưu điểm hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng, tạo điều kiện cho TTCK phát triển,

mô hình này đang được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng, trong đó có các nước phát triểnnhư: Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Canada…

Trang 7

- Mô hình công ty đa năng

Ngày nay với sự phát triển của TTCK để tận dụng thế mạnh của lĩnh vực tiền tệ vàlĩnh vực chứng khoán, các quốc gia có xu hướng nới lỏng ngăn cách giữa hoạt động tiền tệ vàchứng khoán, bằng cách cho phép hình thành mô hình công ty đa năng một phần – các NgânHàng Thương Mại thành lập công ty con để chuyên kinh doanh chứng khoán

Trong mô hình đa năng, công ty chứng khoán là một phần của ngân hàng thương mại,nghĩa là ngân hàng thương mại tham gia trên cả lĩnh vực tiền tệ, bảo hiểm, chứng khoán Môhình này lại bao gồm 2 mức độ: đa năng một phần và đa năng hoàn toàn

- Đa năng một phần: Theo mô hình này các Ngân hàng muốn kinh doanh chứng khoán phảithành lập một công ty con hạch toán độc lập và hoạt động tách rời với hoạt động kinh doanhtiền tệ

- Đa năng hoàn toàn: Các ngân hành được phép trực tiếp kinh doanh chứng khoán, kinhdoanh bảo hiểm như các dịch vụ tài chính khác

Mô hình đa năng có ưu điểm là các ngân hàng thương mại có thể thực hiện đa dạnghóa, giảm bới rủi ro, tăng khả năng chịu đựng những biến động của thị trường tài chính.Ngoài ra, ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tài chính tiền tệ có lịch

sử lâu đời, có thế mạnh về tài chính và chuyên môn trong lĩnh vực tài chính, do đó cho phépcác ngân hàng thương mại tham gia kinh doanh chứng khoán sẽ tận dụng được thế mạnh củangân hàng, tạo động lực cho sự phát triển của TTCK Tuy nhiên, mô hình này cũng bộc lộnhững hạn chế nhất định như không thúc đẩy được thị trường cổ phiếu phát triển vì các ngânhàng có xu hướng bảo thủ thích hoạt động cho vay hơn là thực hiện các nghiệp vụ trên TTCKnhư: bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư Và một khi thịtrường có biến động thì nó có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàngnếu các ngân hàng không tách bạch giữa hai loại hình kinh doanh tiền tệ và kinh doanh chứngkhoán

Trang 8

1.1.3 Nguyên tắc hoạt động

1.1.3.1 Nguyên tắc đạo đức

Hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán ảnh hưởng nhiều tới lợi ích công chúng

và biến động của thị trường tài chính Vì vậy, luật pháp các nước qui định rất chặt chẽ đối vớihoạt động của công ty chứng khoán Nhìn chung có một số nguyên tắc cơ bản sau:

- Công ty chứng khoán có nghĩa vụ bảo mật cho khách hàng, chỉ được tiết lộ thông tin khi cơquan nhà nước có thẩm quyền cho phép

- Công ty chứng khoán phải giữ nguyên tắc giao dịch công bằng, không được tiến hành bất cứhoạt động lừa đảo phi pháp nào

-Công ty chứng khoán không được dùng tiền của khách hàng làm nguồn tài chính để kinhdoanh

- Công ty chứng khoán phải tách biệt tài sản của mình với tài sản của khách hàng và tài sảncủa khách hàng với nhau; không được dùng tài sản của khách hàng làm vật thế chấp, trừtrường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản

- Công ty chứng khoán khi thực hiện tư vấn phải cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng,đảm bảo thông tin chính xác, tin cậy

- Công ty chứng khoán không được nhận bất cứ khoản thù lao nào ngoài các khoản thù laothông thường cho hoạt động dịch vụ của mình

- Ở nhiều nước, công ty chứng khoán phải đóng tiền vào quĩ bảo vệ nhà đầu tư chứng khoán

để bảo vệ lợi ích cho khách hàng trong trường hợp công ty chứng khoán bị mất khả năngthanh toán

- Ngoài ra, các nước còn có qui định chặt chẽ nhằm chống thao túng thị trường; cấm mua bánkhớp lệnh giả tạo với mục đích tạo ra trạng thái "tích cực bề ngoài"; cấm đưa ra lời đồn đại,xúi dục hoặc lừa đảo trong giao dịch chứng khoán; cấm giao dịch nội gián sử dụng thông tinnội bộ mua bán chứng khoán cho chính mình làm thiệt hại tới khách hàng

1.1.3.2 Nguyên tắc tài chính

- Vốn

Vốn của công ty chứng khoán phụ thuộc vào loại tài sản cần tài trợ Nhìn chung, số vốncần có để thực hiện nghiệp vụ chứng khoán được xác định bằng việc cân đối giữa vốn pháp

Trang 9

- Cơ cấu vốn: Nợ và Có.

Cơ cấu vốn là tỉ lệ các khoản nợ và vốn cổ đông hoặc vốn góp của các thành viên màcông ty sử dụng để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình Việc huy động vốnđược tiến hành thông qua việc góp vốn của các cổ đông, thông qua hệ thống ngân hàng, thịtrường vốn

Việc huy động vốn và cơ cấu vốn của công ty chứng khoán có các đặc điểm chung:Các công ty phụ thuộc khá nhiều vào các khoản vay ngắn hạn

Các chứng khoán đem ra mua bán, trao đổi trên thị trường chiếm phần lớn tổng giá trịtài sản của công ty chứng khoán (40% - 60%)

Ở các nước đang phát triển, thông thường các công ty chứng khoán không được vayvốn của nước ngoài trong khi ở những nước phát triển điều này được phép thực hiện

Tỉ lệ nợ tuỳ thuộc vào công ty chứng khoán nhưng phải tuân theo qui định của các cấpquản lí

- Quản lí vốn và hạn mức kinh doanh

* Quản lí vốn khả dụng: các công ty chứng khoán thường phải duy trì một mức vốn khả dụng

để đảm bảo khả năng thanh toán

* Quản lí quĩ bù đắp rủi ro: Các công ty chứng khoán thực hiện hoạt động tự doanh thườngphải duy trì một tỉ lệ dự trữ trên mức lợi nhuận ròng, còn các công ty môi giới duy trì tỉ lệ dựtrữ tính trên tổng doanh thu với mục đích bù đắp các khoản lỗ kinh doanh trong năm đó

* Quản lí quĩ bổ sung vốn điều lệ: công ty chứng khoán phải trích tỉ lệ phần trăm lãi rònghàng năm để lập quĩ bổ sung vốn điều lệ cho tới khi đạt một tỉ lệ phần trăm nào đó của vốnđiều lệ Quĩ này dùng bù đắp những thâm hụt trong tương lai

* Quản lí hạn mức kinh doanh: hạn mức kinh doanh được qui định khác nhau tuỳ từng quốcgia Thông thường nó tuân theo một số qui định sau:

 Hạn chế mua sắm tài sản cố định theo tỉ lệ % trên vốn điều lệ

 Đặt ra hạn mức đầu tư vào mỗi loại chứng khoán

 Qui định hạn mức đầu tư vào một số tài sản rủi ro cao

- Chế độ báo cáo

Trang 10

Các thông tin tài chính được thể hiện qua các báo cáo Các báo cáo này, theo qui địnhmột số nước, phải nộp cho Uỷ ban chứng khoán (hoặc cơ quan quản lý tương đương) và một

tổ chức tự quản làm cơ quan kiểm tra các báo cáo tài chính thường niên đã được kiểm toán.Báo cáo tài chính được kiểm toán bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo lỗ lãi

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Ngoài báo cáo thường niên, công ty chứng khoán phải gửi một báo cáo quản lý toàndiện về tình hình tài chính theo quý như quy định của Uỷ ban chứng khoán

Ngoài ra công ty phải gửi báo cáo hàng tháng cho tổ chức tự quản có thẩm quyền đểkiểm tra tình hình tài chính và việc tuân thủ các trách nhiệm tài chính

Nếu công ty chứng khoán không đáp ứng được một số tiêu chuẩn kinh doanh và tàichính thì có thể phải gửi nhiều báo cáo hơn (báo cáo tuần)

1.1.4 Vai trò của công ty chứng khoán

Khi xuất hiện CTCK với tư cách là tổ chức trung gian tài chính thì CTCK đã góp phầnlàm cho kênh huy động vốn trung và dài hạn trở nên thông suốt, dễ dàng hơn, san sẻ bớt gánhnặng cho hệ thống ngân hàng thương mại

Xem xét tất cả các khía cạnh của CTCK, từ đặc điểm đến chức năng cho ta thấy đượcvai trò quan trọng không thể thiếu được của CTCK đối với sự tồn tại và phát triển của TTCK

- Vai trò làm cầu nối cung cầu chứng khoán

CTCK là một định chế tài chính trung gian than gia hầu hết vào quá trình luân chuyểncủa chứng khoán: từ khâu phát hành trên thị trường sơ cấp đến khâu giao dịch trên thị trườngthứ cấp

 Trên thị trường sơ cấp

CTCK là cầu nối giữa nhà phát hành và nhà đầu tư, giúp các tổ chức phát hành huyđộng vốn nhanh chóng thông qua nghiệp vụ bảo lãnh phát hành

Trang 11

CTCK với nghiệp vụ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp và bộ máy tổ chức thíchhợp, họ thực hiện tốt vai trò trung gian môi giới mua bán, phát hành chứng khoán, tư vấn đầu

tư và thực hiện một số nghiệp vụ khác cho cả nhà đầu tư và nhà phát hành Với nghiệp vụnày, CTCK thực hiện vai trò làm cầu nối và kênh dẫn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu

 Trên thị trường thứ cấp

CTCK là cầu nối giữa các nhà đầu tư, là trung gian chuyển các khoản đầu tư thành tiền

và ngược lại

- Vai trò hình thành giá chứng khoán

Trên thị trường sơ cấp, khi thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán chocác tổ chức phát hành công ty chứng khoán thực hiện vai trò hình thành giá cả chứng khoánthông qua việc xác định và tư vấn cho tổ chức phát hành mức giá hợp lý đối với các chứngkhoán trong đợt phát hành

- Vai trò thực thi tính hoán tệ của chứng khoán

Các nhà đâu tư luôn muốn dễ dàng chuyển tiền mặt sang chứng khoán và ngược lạitrong một môi trường đầu tư ổn định

- Vai trò giúp Nhà nước thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô và điều tiết thị trường

Theo quy định của các nước, các CTCK có nghiệp vụ tự doanh phải dành ra 1 tỷ lệ nhấtđịnh giao dịch của mình để mua chứng khoán vào khi giá giảm và bán chứng khoán dự trữkhi giá lên quá cao nhằm góp phần điều tiết và bỉnh ổn thị trường

Thông qua việc ban hành luật, quy định điều chỉnh hoạt động các công ty chứng khoán

mà Nhà Nước có thể kiểm soát cũng như điều tiết các hoạt động của thị trường

1.1.5 Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán

CTCK thực hiện một hoặc một số hay tất cả các nghiệp vụ trên TTCK Khả năng thựchiện các nghiệp vụ không những chỉ phụ thuộc vào quy mô, năng lực của công ty mà còntuân thủ quy định của pháp luật về điều kiện hành nghề

Hiện nay, trên TTCK , công ty chứng khoán có thể thực hiện những nghiệp vụ chủ yếusau :

1.1.5.1 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán

Trang 12

Mô giới chứng khoán là hoạt động trung gian mua bán chứng khoán cho khách hàng đểhưởng hoa hồng, thực hiện lệnh mua, bán chứng khoán cho khách hàng, chuyển các lệnh muabán đó vào sở giao dịch chứng khoán

khi thực giện hoạt động mô giới cần lưu ý:

- Quyết định mua bán là do khách hàng đưa ra và người mô giới phải thực hiện các lệnh đó

- Công ty chứng khoán phải đứng tên mình thực hiện các giao dịch theo lệnh của khách hàng

- Việc hạch toán các giao dịch phải được thực hiên trên các tài khoản thuộc sở hữu của kháchhàng

- Công ty chứng khoán chỉ được thu phí dịch vụ theo thỏa thuận trong các hợp đồng ủy thácgiao dịch

Nhằm bảo vệ quyền lợi cho khách hàng cũng như đảm bảo tính ổn định hiệu quả choTTCK, pháp luật có những yêu cầu rất cao đối với nhà môi giới Người môi giới, trước hếtphải được tín nhiệm, phải có lòng tin của khách hàng Tiếp đó họ phải có năng lực, kinhnghiệm nghề nghiệp, có khả năng phân tích tài chính doanh nghiệp Và các nhà môi giới hoạtđộng trên thị trường chính thức hay thị trường Upcom đều phải đăng ký và được cấp giấyphép hành nghề

Quy trình mô giới gồm các bước cơ bản sau

- Bước 1: Khai thác tìm kiếm khách hàng:

Nhân viên môi giới tiếp cận và giải thích cho khách hàng hiểu về việc đầu tư chứngkhoán có những lợi và bất lợi gì Trong quá trình tiếp cận khách hàng cũng giải thích chokhách hàng biết cách thức tham gia thị trường như thế nào, những thủ tục và những quy địnhcủa chính phủ, Bộ Tài Chính, và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về việc tham gia đầu tư vàkinh doanh chứng khoán của các nhà đầu tư

- Bước 2: Mở tài khoản cho khách hàng.

Sau khi khách hàng chấp nhận đầu tư chứng khoán, nhân viên môi giới hướng dẫnkhách hàng làm các thủ tục mở tài khoản giao dịch chứng khoán, làm hợp đồng mở tài khoảngiữa khách hàng và công ty chứng khoán Khi mở tài khoản giao dịch chứng khoán, công ty

sẽ cấp cho khách hàng mã số giao dịch và số hiệu tài khoản

- Bước 3: Nhận lệnh của khách hàng.

Trang 13

Nhân viên môi giới kiểm tra các số dư trên tài khoản của khách hàng và hướng dẫnkhách hàng cách thức đặt lệnh Khách hàng đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán bằng cáchghi trên tờ phiếu lệnh mua hoặc lệnh bán (in theo mẫu của trung tâm giao dịch chứng khoán)của công ty.

- Bước 4: Gửi lệnh của khách hàng vào trung tâm giao dịch chứng khoán.

Nhân viên đại diện của công ty sẽ nhập lệnh của khách hàng vào hệ thống giao dịchcủa trung tam giao dịch chứng khoán

- Bước 5: Xác nhận giao dịch cho khách hàng

Sau khi giao dịch, trung tâm giao dịch chứng khoán sẽ gửi kết quả giao dịch cho công

ty Nhân viên môi giới kiểm tra kết quả khớp lệnh và thông báo kết quả giao dịch cho kháchhàng

- Bước 6: Thanh toán, hạch toán kết quả giao dịch và thông báo cho khách hàng.

- Bước 7: Chăm sóc và mở rộng khai thác tìm kiếm khách hàng

1.1.5.2 Tự doanh chứng khoán

Tự doanh chứng khoán là việc công ty chứng khoán mua hoặc bán chứng khoán chomình để được hưởng lợi nhuận Hoạt động tự doanh của công ty được thực hiện trên sở giaodịch chứng khoán hoặc thị trường Upcom Tự doanh là kinh doanh cho chính mình và vìmục tiêu lợi nhuận nên mức độ rủi ro lớn do đó muốn thực hiện hoạt động tự doanh CTCKphải có một số vốn đủ lớn, thường lớn hơn nhiều so với hoạt động môi giới Mặt khác để đảmbảo sự ổn định và tính minh bạch của thị trường các CTCK còn phải tuân thủ những yêu cầunhất định của pháp luật, trong đó 2 yêu cầu cơ bản là vốn và con người Pháp luật Việt Namquy định mức vốn pháp định cho hoạt động tự doanh là 100 tỷ VNĐ

Giao dịch tự doanh thực hiện theo phương thức trực tiếp hoặc gián tiếp

- Giao dịch trực tiếp là các giao dịch “Trao tay” giữa khách hàng và công ty chứng khoántheo giá thỏa thuận trực tiếp

- Giao dịch gián tiếp là các giao dịch mà công ty chưng khoán không thể thực hiện đượcbằng giao dịch trực tiếp để đảm bảo an toàn khi giá chứng khoán có biến động lớn và đôi khi

có thể vì mục đích can thiệp giá vào thị trường

Quy trình tự doanh gồm các bước sau:

- Bước 1: Xây dựng chiến lược đầu tư:

Trang 14

Công ty chứng khoán căn cứ vào thực trạng nền kinh tế, khả năng nắm bắt và xử lýthông tin, trình độ phân tích tài chính, chính trị-xã hội và khả năng phân tích tâm lý, khả năngđiều hành của ban lãnh đạo công ty để xây dựng chiến lược đầu tư của mình Chiến lược kinhdoanh của công ty chứng khoán có thể là chiến lược đầu tư chủ động, thụ động hoặc kếthợp…

- Bước 2: Khai thác, tìm kiếm các cơ hội đầu tư.

Theo mục tiêu chiến lược đã lựa chọn, công ty sẽ chủ động tìm kiếm mặt hàng, nguồnhàng, khách hàng, cơ hội đầu tư… Việc tìm kiếm cơ hội đầu tư áp dụng với cả chứng khoánniêm yết và chưa niêm yết, trên cả thị trường sơ cấp và thứ cấp

- Bước 3: Phân tích, đánh giá chất lượng cơ hội đầu tư.

Dựa trên các nguồn thông tin (báo cáo tài chính, các thông tin liên quan trực tiếp đếndoanh nghiệp như tình hình kinh tế nghành, các chỉ tiêu phát triển kinh tế chung…) và trên cơ

sở chiến lược đã lựa chọn, công ty sẽ thẩm định, phân tích các khoản đầu tư bằng cácphương pháp phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật để tìm ra các kết luận phù hợp về cơ hộiđầu tư, mặt hàng, giá cả, địa điểm…

- Bước 4: Thực hiện đầu tư.

Nếu thực hiện mua chứng khoán trên thị trường sơ cấp, bộ phận tự doanh phải tuõnthủ đúng quy trình đấu thầu, hoặc bảo lãnh phát hành, hoặc thoả thuận với tổ chức phát hànhtrong các công đoạn chuẩn bị phát hành chứng khoán

Nếu thực hiện trên thị trường thứ cấp, bộ phận tự doanh phải đặt lệnh giao dịch theophương thức khớp lệnh hoặc giao dịch thoả thuận (trên sở giao dịch chứng khoán) hoặc khớpgiá ( trên OTC) Sau đó, nhân viên tự doanh phối hợp với bộ phận kế toán để xác nhận kếtquả giao dịch, hoàn tất các thủ tục thanh toán chứng khoán và tiền

- Bước 5: Quản lý đầu tư và thu hồi vốn.

Sau khi thực hiện kinh doanh chứng khoán, bộ phận tự doanh sẽ có trách nhiệm theo dừi,đánh giá tình hình và thực hiện những hoạt động nghiệp vụ cần thiết để quản lý danh mục đầu

tư của mình cũng như tìm kiếm cơ hội đầu tư mới

1.1.5.3 Bảo lãnh phát hành chứng khoán

Hoạt động bảo lãnh phát hành là việc công ty chứng khoán có chức năng bảo lãnh giúp

tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ chức việc phânphối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầu sau khi phát hànhViệc bảo lãnh phát hành thường được thực hiện theo các phương thức sau:

Trang 15

 Bảo lãnh theo phương thức cam kết chắc chắn

Là phương thức bảo lãnh phát hành mà tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chứcphát hành sẽ mua hết lượng chứng khoán với một mức giá thoả thuận và phân phối lại chocông chúng tại mức giá chào bán ra công chúng (POP) Giá chào bán ra công chúng POPkhông được thay đổi trong suốt quá trình chào bán Mức giá thoả thuận còn được gọi là mứcgiá chiết khấu (discount price) và chênh lệch giữa giá mua chứng khoán của tổ chức bảo lãnh

và giá bán ra công chúng được gọi là hoa hồng chiết khấu

 Bảo lãnh theo phương thức cố gắng cao nhất

Là phương thức bảo lãnh mà theo đó tổ chức bảo lãnh chỉ đóng vai trò đại lý phát hànhcho tổ chức phát hành Tổ chức bảo lãnh chỉ cam kết sẽ cố gắng để bán được nhiều nhấtchứng khoán ra thị trường theo mức giá xác định Số chứng khoán không bán hết sẽ được trảlại cho tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh nhận được hoa hồng bảo lãnh trên số chứngkhoán bán được hoặc trên số vốn huy động được

 Bảo lãnh theo phương thức tất cả hoặc không

Là phương thức tổ chức phát hành chỉ thị cho tổ chức bảo lãnh phát hành phải bán trọnđợt phát hành nếu không bán được hết họ sẽ huỷ bỏ đợt phát hành đó

 Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu hoặc tối đa

Tổ chức phát hành đưa ra lượng trần là lượng chứng khoán mà họ muốn bán Tổ chứcphát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh phải xác lập lượng sàn là lượng chứng khoán họ có camkết chắc chắn đồng thời phải cố gắng tối đa để bán đến lượng trần

1.1.5.4 Tư vấn đầu tư

Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích , công bốbáo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán

Tính đa dạng và phong phú của hoạt động tư vấn được thể hiện qua một số tiêu chíphân loại sau:

* Theo hình thức hoạt động tư vấn

- Tư vấn trực tiếp: khách hàng gặp gỡ trực tiếp với nhà tư vấn hoặc sử dụng các phương tiệnliên lạc như: điện thoại, fax

- Tư vấn gián tiếp: nhà tư vấn tư vấn cho khách hàng thông qua các ấn phẩm, sách báo hoặcđưa thông tin lên các phương tiện truyền thông như Internet

Trang 16

* Theo đối tượng tư vấn

- Tư vấn cho người phát hành: hoạt động này rất đa dạng, từ việc tư vấn cho tổ chức dự kiếnphát hành: cách thức, hình thức phát hành; xây dựng hồ sơ, bản cáo bạch vừa giúp tổ chứcphát hành trong việc lựa chọn tổ chức bảo lãnh, phân phối chứng khoán đến việc phân tíchtình hình tài chính, xác định giá trị doanh nghiệp, giúp tổ chức phát hành cơ cấu lại nguồnvốn, chia tách, thâu tóm, sát nhập, hợp nhất doanh nghiệp, niêm yết chứng khoán

- Tư vấn đầu tư: là hoạt động nhà đầu tư tư vấn cho khách hàng về thời gian mua bán, nắm,giữ, loại chứng khoán, giá trị của chứng khoán, cung cấp các thông tin

1.1.5.5 Các nghiệp vụ khác

- Lưu ký chứng khoán

Là việc lưu giữ, bảo quản chứng khoán cho khách hàng thông qua các tài khoản lưu kýchứng khoán Khi thực hiện dịch vụ lưu ký, CTCK sẽ nhận được các khoản phí lưu ký chứngkhoán, phí gửi và phí chuyển nhượng chứng khoán

- Quản lý thu nhập của khách hàng

Thông qua tài khoản lưu ký của khách hàng, CTCK sẽ theo dõi tình hình thu lãi, cổ tứccủa chứng khoán và đứng ra làm dịch vụ thu nhận và chi trả cổ tức cho khách hàng

Ở một số TTCK, pháp luật còn cho phép CTCK được thực hiện nghiệp vụ quản lý quỹ đầu

tư Theo đó, CTCK cử đại diện của mình để quản lý ,sử dụng vốn và tài sản của quỹ đầu tư

để đầu tư vào chứng khoán

1.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trang 17

Trong cơ chế thị trường như hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động kinh

doanh đều một mục tiêu chung là tối đa hoá lợi nhuận Lợi nhuận là yếu tố quyết

định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Để đạt được mức lợi nhuận

cao, các doanh nghiệp cần phải hợp lí hoá quá trình sản xuất - kinh doanh từ khâu

lựa chọn các yếu tố đầu vào, thực hiện quà trình sản xuất cung ứng, tiêu thụ Mức

độ hợp lí hoá của quá trình được phản ánh qua một phạm trù kinh tế cơ bản được

gọi là: Hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ

sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với lượng chi phí thấp nhất Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả khi doanh nghiệp đó đạt được hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Nâng cao hiệu quả kinh doanh được hiểu là làm cho các chỉ tiêu đo lường

hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên thường xuyên và mức độ đạt được

các mục tiêu định tính theo hướng tích cực

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán Tất cả các doanh nghiệp tồn tại và phát triển đều phải đặt ra các mục tiêu cụ thể Để đạt được các mục tiêu đó trước hết doanh nghệp phải xác định cho mình chiến lược kinh doanh phù hợp với sự biến động của thị trường đồng thời phải tiến hành đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh Một khi thị trường chứng khoán phát triển có nghĩa là hàng hóa trên thị trường đa dạng và phong phú, nó sẽ tạo cho các nhà đầu tư và các công ty có điều kiện để đầu tư, để có sự lựa chọn phù hợp nhất Tuy nhiên, với một hệ thống bao gồm nhiều loại hànghóa sẽ phát sinh những khó khăn đối với các nhà đầu tư quyết định sự lựa chọn của mình Vì vậy nhất thiết các nhà đầu tư sẽ cần đến các công ty chứng khoán Bên cạnh đó khi thị trườngchứng khoán phát triển sẽ xuất hiện nhiều loại rủi ro khó lường trước, do đó công chúng cũngnhư công ty chứng khoán sẽ gặp nhiều khó khăc trong hoạt động kinh doanh Một khi thị trường chứng khoán phát triển công ty chứng khoán muốn tồn tại, phát triển và cạnh tranh được với các công ty chứng khoán khác thì công ty chứng khoán không những buộc phải có những thay đổi phù hợp với thị trường mà còn phải tiếp tục hoạt động kin doanh hiệu quả hơn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao từ phía khách hàng và từ phía bản thân công ty Như đã nói ở phần mở đầu, Theo thông tin từ Ủy ban chứng khoán Nhà Nước cuốinăm 2013 đã có gần 100 công ty chứng khoán chính thức hoạt động Sự xuất hiện của quánhiều các công ty chứng khoán mới khiến cho cạnh tranh giữa các công ty chứng khoán trởnên gay gắt hơn bao giờ hết Hơn thế nữa, với sự hôi nhập xâu rộng vào kinh tế toàn cầu, sựxuất hiện của các công ty chứng khoán nước ngoài, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Mộtcuộc đua thầm lặng nhưng khốc liệt giữa các công ty chứng khoán trong và ngoài nước đãchính thức bắt đầu Để tồn tại và phát triển không còn cách nào khác là các công ty chứng

Trang 18

khoán phải tự nâng cao hiệu quả hoạt động của mình Chính vì thế, làm thế nào để nâng caohiệu quả hoạt động của các công ty chứng khoán trong tình hình hiện nay là vấn đề vô cùngcấp thiết.

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán

Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của CTCK thường dựa trên chỉ tiêu địnhlượng và chỉ tiêu định tính

1.2.3.1 Các chỉ tiêu định tính

 Chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ của CTCK là sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàngtrên một nền tảng ổn định trong một nỗ lực để thu hút được khách hàng mới và duy trì đượcnhững khách hàng cũ của công ty

Chất lượng dịch vụ được phản ánh thông qua mức độ thỏa mãn của khách hàng khi sửdụng dịch vụ của công ty Có 5 mức độ đo lường chất lượng dịch vụ như sau:

- Mức độ tính nhiệm: Thể hiện hoàn thành đấy đủ nghĩa vụ cam kết với kháchhàng khi họ mở tài khoản và giao dịch tại hệ thống của công ty

- Mức độ bảo đảm: Thể hiện kiến thức, tinh thần trách nhiệm và năng lực giảiquyết vấn đề của nhân viên.Giải quyết các vấn đề một cách nhanh nhất mà gây thiệt hại ítnhất cho khách hàng của mình

- Mức độ thực hiện: Thể hiện các phương tiện vật chất hỗ trợ.Hệ thống công nghệthông tin của công ty phải truyền kịp thời thông tin giao dịch cho khách hàng và những thôngtin hô trợ khác

- Mức độ cảm thông: Thể hiện thái độ phục vụ ân cần ,tận tình.Thái độ của nhânviên là một chất xúc tác hữu hiệu trong việc duy trì khách hàng cũ và mở rộng khách hàngmới

 Trình độ công nghệ

Công nghệ là một yếu tố rất quan trọng trong cạnh tranh của các công ty chứng khoán.Nhờ khoa học công nghệ thông tin các CTCK có thể tiết kiệm được chi phí quản lý, chi phí

Trang 19

hoạt động kinh doanh chứng khoán từ đó giảm phí cung cấp dịch vụ cho khách hàng, nângcao khả năng cạnh tranh của CTCK Để đánh giá được trình độ công nghệ của một công tychứng khoán thì cần phải xem xét hạ tầng, cơ sở vật chất công nghệ của công ty đó, phầnmềm ứng dụng, khả năng tích hợp với hệ thống của sở giao dịch và các ngân hàng

 Chất lượng nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là nguồn lực không thể thiếu của bất kỳ quốc gia nào, đặc biệt trong lĩnh vức chứng khoán, nơi mà công việc đòi hỏi phải có hàm lượng chất xám cao, có tinh thần trách nhiệm cao, khả năng truyền đạt phân tích thông tin nhanh chóng thì điều đó càng quan trọng Một đội ngũ nhân viên có năng lực, chuyên môn giỏi sẽ làm gia tăng sự tin tưởngcủa khách hàng vào công ty để từ đó sẽ tin tưởng gửi gắm nới công ty những quyết định sáng suốt và hiệu quả, tức là gia tăng năng lực cạnh tranh của công ty

 Năng lực quản lý

Khủng hoảng kinh tế diễn ra đã phơi bày nhiều hạn chế trong công tác quản lý ở cácdoanh nghiệp tài chính Nhiều CTCK hoạt động không hiệu quả đi đến thua lỗ phá sản là dotrình độ quản lý yếu kém.Chính vì thế, một CTCK muốn tồn tại và phát triển lâu dài phải cómột bộ máy quản lý kinh doanh đủ mạnh giúp cho nó có khả năng sử dụng một cách tốt nhấtcác nguồn lực trong quá trình kinh doanh Như vậy vai trò của nhà quản trị cấp cao là rấtquan trọng đối với các CTCK, nhà quản trị cấp cao phải biết tổ chức phối hợp để các bộ phậntrong công ty hoạt động một cách nhịp nhàng hiệu quả, phải biết biến sức mạnh của cá nhânthành sức mạnh chung của cả tập thể như vậy sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động , nâng cao khảnăng cạnh tranh của CTCK

 Thương hiệu công ty

Thương hiệu có vai trò cực kỳ to lớn đối với các CTCK Thương hiệu là hình ảnh uytín của công ty Nếu thương hiệu trở nên nổi tiếng thì nó là phương tiện rất hữu hiệu để cạnh

Trang 20

tranh Bên cạnh đó giá trị của công ty cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào sự nổi tiếng củathương hiệu

Về mặt nhận diện, thương hiệu là cái tên hay dấu hiệu giúp nhận biết một sản phẩm.Một thương hiệu thành công đánh dấu một sản phẩm là có lợi thế cạnh tranh bền vững BảoViệt, Agirbank hay BIDV là một ví dụ về thương hiệu Một khi mà các sản phẩm đã đạt đếnmức độ hầu như không thể phân biệt được bằng tính chất, đặc điểm và lợi ích công dụng thìthương hiệu là yếu tố duy nhất tạo ra sự khác biệt giữa các sản phẩm Thương hiệu nói lên sựtin tưởng và sự an toàn

o Lơi nhuận

Lợi nhuận là phần dôi ra của doanh thu sau khi đã trừ đi tất cả các khoản chi phí chidùng vào các hoạt động kinh doanh của công ty Bởi vậy lợi nhuận được coi là chỉ tiêu quantrọng nhất để đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty.Lợi nhuận góp phân bổ nguồn lực mộtcách có hiệu quả, đồng thời nó là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty.Nếu lợi nhuận cao thì khả năng cạnh tranh cao, năng lực cạnh tranh càng mạnh và ngược lại

o Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời: đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất vềhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhóm chỉ tiêu này gồm có

Trang 21

ROE = thu nhập sau thuế/Vốn chủ sở hữu

ROA = thu nhập sau thuế/tổng tài sản

Hai chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tổng tài sản và vốn chủ sở hữu Thông qua hai chỉ tiêu này chúng ta có thể thấy được hiệu quả kinh doanh của CTCK như thế nào, tức là khả năng cạnh tranh của công ty đã mang lại một kết quả kinh doanh tốt hay không Rõ ràng chỉ tiêu này thể hiện năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ mà CTCK cung cấp cho khách hàng để từ đó gia tăng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp Chỉ có những CTCK có năng lực cạnh tranh cao thì mới có ROA, ROE cao

o Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Chỉ khi có khả năng thanh toán tốt thì CTCK mơi có khả năng nâng cao uy tín của mình, tạo được lòng tin ở khách hàng cũng như đối tác của mình trong giao dịch kinh doanh Từ đó có thể thấy chứng mình được năng lực tài chính của công ty lúc nào cũng được đảm bảo, công tyluôn có đủ khả năng để cạnh tranh trên thị trường và thanh toán cho khách hàng đầy đủ, kịp thời Nhóm chỉ tiêu này gồm

 Khả năng thanh toán hiện hành = tài sản lưu động/ nợ ngắn hạn

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành nói lên khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp Nếu tỉ số này lớn thì khả năng thanh toán nợ cao và ngược lại

Vì nợ ngắn hạn được thanh toán bới tài sản lưu động mà tài sản lưu động lại gồm những khoản khó chuyển ra tiền như hàng tồn kho nên chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành chưa phản ánh hết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp Vì vậy, một cách chính xác hơn, chúng ta dùng chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh

 Khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn

o Nhóm chỉ tiêu khả năng an toàn tài chính

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh sự tự chủ và ổn định tài chính của công ty chứng khoán Thông qua chỉ tiêu nay chúng ta biêt được tình hình cơ cấu nguồn vốn của công ty như thế nào từ đó xem xét chính sách vay nợ của công ty Nếu công ty có cơ cấu và sử dụng hợp lý các nguồn vay nợ sẽ tạo ra cho công ty những lợi thế cạnh tranh cho công ty: khi công ty muốn vay thêm nợ các chủ nợ nhìn vào cơ cấu nguồn vốn của công ty họ sẽ thể hiện mức độ tin tưởng vào sự đảm bảo thanh toán nợ của công ty Tất cả những điều đó nói lên sự chuyên nghiệp và nhanh nhay của công ty trong việc đưa ra các chính sách tài chính Ở đây chính là

Trang 22

khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính để tạo ra khả năng cạnh tranh của công ty chứng khoán

so với các công ty chứng khoán khác

Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:

 Hệ số nợ = Nợ/ Tổng nguồn vốn (hoặc tổng tài sản)

 Hệ số tự tài trợ = VCSH/ Tổng nguồn vốn

Khi xem xét các chỉ tiêu định lượng phải dựa trên cách so sánh với các công ty chứngkhoán trong ngành và các chỉ số trung bình của ngành thì chúng ta mới nhìn nhận đưcợtoàn cảnh bức tranh tài chính của công ty chứng khoán Để từ đó cho phép chúng ta đánhgiá được năng lực của công ty trong hiện tại cũng như trong tương lai

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán

1.2.3.1 Nhân tố bên trong

1.2.3.1.1 Tiềm lực tài chính

Tình hình tài chính của công ty tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả hoạt độngkinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển của công ty.Tài chính đủ mạnh công ty mới có thểthực hiện được các chiến lược kinh doanh của mình

1.2.3.1.2 Trình độ công nghệ

Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại giúp công ty có thể tiếp nhận và xử lý nhanh và chínhxác các lệnh của khách hàng Điều này có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động của CTCK

Cơ sở vật chất kỹ thuật của một CTCK bao gồm hệ thống các sàn giao dịch tập trung,

hệ thống bảng điện tử, máy chiếu, hệ thống mạng nội bộ, trang Web của công ty và hệ thốngnhập lệnh của phòng môi giới

Nguồn lực vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng sẽ phản ánh thực lực của CTCK đối với thủcạnh tranh về trang thiết bị hiện có được tận dụng và khai thác trong quá trình hoạt độngnhằm đạt được các mục tiêu đề ra

1.2.3.1.3 Năng lực quản trị

Năng lực quản trị là khả năng điều hành ,giám sát của tất cả bộ phận quản lý trongcông ty Nếu quản trị tốt công ty có thể đưa ra những chính sách tốt, những chiến lược hợp lý

Trang 23

và cũng có thể nâng cao hiệu quả hoạt động của các bộ phận trong công ty Công ty có thểgiảm thiểu rủi ro trong hoạt dộng nếu có sự quản lý tốt

1.2.3.1.4 Đội ngũ nhân viên

Như đã nói ở trên, đội ngũ con người chính là chìa khóa để công ty chứng khoán nàycạnh tranh với công ty khác Trên thị trường tài chính,mức độ rủi ro là cao nhất trong cácngành, do vậy công ty nào có được đội ngũ có chất xám cao, tinh thần trách nhiệm, tuân thủnguyên tắc làm việc, phân tích hợp lý các nguốn thông tin thì công ty đó có lợi thế cạnh tranhhơn so với phần còn lại

1.2.3.1.5 Mạng lưới hoạt động

Một trong những biện pháp mà các công ty chứng khoán quan tâm đầu tiên

là mở rộng mạng lưới và quy mô hoạt động Việc mở rộng mạng lưới là

hướng đi tốt nhất hiện nay để mở rộng thị phần Khi mạng lướii khách hàng

mở rộng thân thiện với nhà đầu tư sẽ giúp cho thị trường chứng khoán càng

đáp ứng tốt nhu cầu đại chúng, tạo nãng lực cho công ty chứng khoán mở

rộng quy mô hoạt động tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường

1.2.3.1.6 Xây dựng các giá trị côt lõi cho công ty

Đây là xu hướng mới được các doanh nghiệp khác áp dụng trong những năm gần đây

Là những nguyên lí thiết yếu và mang tính lâu dài của một tổ chức – tập hợp các quytắc hướng dẫn rất nhỏ có ảnh hưởng sâu sắc tới cách mà mọi người trong tổ chức suy nghĩ vàhành động

Giá trị cốt lõi không quan tâm đến dư luận, nó có giá trị thực chất và có tầm quan trọngrất lớn đối với những người ở bên trong tổ chức Giá trị cốt lõi là một số rất hiếm những quytắc hướng dẫn có khả năng ảnh hưởng vô cùng lớn, là linh hồn của tổ chức; đó là những giátrị làm nhiệm vụ hướng dẫn tất cả các hành động

Giá trị cốt lõi rất có chiều sâu Và đó là những giá trị cực kì quan trọng Các giá trị nàyrất ít khi thay đổi theo sự thay đổi của thị trường Mặt khác, thường thì các tổ chức sẽ thayđổi thị trường nếu cần thiết để duy trì các giá trị cốt lõi thực tế của tổ chức mình

Trang 24

1.2.3.2 Các nhân tố bên ngoài

Là hệ thống toàn bộ các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp, có liên quan và ảnh hưởngđến quá trình tồn tại, vận hành và phát triển của doanh nghiệp

1.2.3.2.1 Môi trường kinh tế

Là một thực thể của nền kinh tế vì vậy các CTCK cũng chịu chi phối của môi trườngkinh tế.Bất kỳ sự biến động nào của nền kinh tế

Nếu kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao, nhu cầu đầu tư được mở rộng, đồng tiền ổn định, lãisuất và tỷ giá hối đoái có tính kích thích đầu tư, mở rộng TTCK sẽ trở thành cơ hội tốt choCTCK phát triển hoạt động kinh doanh để nâng cao hiệu quả kinh doanh Ngược lại, sự suythoái kinh tế, giá chứng khoán sụt giảm, lạm phát thì mọi sự hoạt động của công ty sẽ bịđảo lộn hoàn toàn

1.2.3.2.2 Môi trường chính trị xã hội và pháp luật

TTCK rất nhạy cảm với các yếu tố về chính trị, pháp luật, do đó, các yếu tố này sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến các diễn biến trên TTCK nói chung và hoạt động kinh doanh chứngkhoán nói riêng Hoạt động kinh doanh chứng khoán chỉ có thể phát triển trong một môitrường chính trị ổn định và pháp luật minh bạch Trong nhân tố này thì vai trò điều tiết vàkiểm soát của chính phủ có ảnh hưởng đến sự phát triển của TTCK Chỉ cần một thay đổi nhỏtrong hệ thống pháp luật có thể dẫn đến những thay đổi lớn trong hoạt động kinh doanh củacác CTCK

Các nhân tố về luật pháp, thể chế cùng với cơ chế chính sách về hoạt động kinh doanhchứng khoán trong từng thời kỳ là nhân tố cơ bản cho việc phát triển TTCK theo mục tiêu vàđịnh hướng của Nhà nước

Hoạt động kinh doanh chứng khoán chịu ảnh hưởng rất nhiều của nhân tố chính trị.Các yếu tố của môi trường chính trị có sự gắn bó chặt chẽ và tác động trực tiếp đến hoạt độngkinh doanh chứng khoán bao gồm thể chế chính trị, vấn đề an ninh, trật tự an toàn xã hội,quan điểm trong quan hệ ngoại giao và hợp tác kinh tế của chính phủ với các quốc gia kháctrong tiến trình toàn cầu hoá, trong xu thế chính trị mới khi các nhân tố này không được bảođảm sẽ tác động trực tiếp đến sự phát triển của TTCK

1.2.3.2.3 Môi trường công nghệ

Trang 25

Kinh doanh chứng khoán là lĩnh vực đặc thù đòi hỏi phải có cơ sở vật chất đặc biệt,

đó là hệ thống công nghệ thông tin Vì vậy yếu tố công nghệ, nhất là công nghệ thông tin ảnhhưởng quyết định đến năng lực hoạt động của CTCK Nhờ khoa học công nghệ phát triểncác CTCK có thể tiết kiệm được chi phí quản lý, chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán

Từ đó giảm phí dịch vụ cung cấp cho khách hàng, nâng cao được khả năng cạnh tranh củacông ty Điều này đặt ra vấn đề nếu công ty nhạy bén trong việc nắm bắt khoa học công nghệ,đón đầu được xu thế mới thì năng lực cạnh tranh của công ty sẽ được nâng cao Ngược lại,nếu công ty không kịp thời chủ động trong việc tiếp nhận khoa học công nghệ vào mở rộngcác hình thức nhận lệnh từ xa, có kế hoạch phát triển các sản phẩm chứng khoán phái sinh,các dịch vụ mới thì sẽ không theo kịp các đối thủ cạnh tranh, sẽ nhanh chóng bị loại khỏi thịtrường

1.2.3.2.4 Khách hàng

Đối với bất kỳ công ty nào kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán thì khách hàng lànhân tố quyết định tới sự tồn tại và phát triển của CTCK Khách hàng của các CTCK rất đadạng từ khách hàng là cá nhân đến các khách hàng là tổ chức, các doanh nghiẹp Trình độnăng lực của khách hàng là một yếu tố quan trọng giúp họ tiếp cận với TTCK nói chung vàcác CTCK nói riêng Chính vì vậy, các nhà quản lý, các CTCK cần phải trang bị kiến thứcđầu tư cơ bản cho nhà đầu tư, hỗ trợ họ về mặt tài chính khi họ tham gia thị trường cần phảinâng cao kiến thức đầu tư cho họ Để tạo một môi trường cạnh tranh sôi động thì thị trường

đó phải có những người mua và bán Chính vì lý do đó mà giữa các công ty nảy ra sự cạnhtranh Công chứng đầu tư là trọng tâm của sự cạnh tranh đó, là động lực thúc đẩy các CTCKphải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh

Trang 26

dịch vụ, bổ sung các dịch vụ phụ trợ cho khách hàng, không ngừng cả tiến , hoàn thiện dịch

vụ của mình có những đặc điểm khác biệt nổi trội hơn trên thị trường

Kết luận chương 1

Kết thúc chương 1, chúng ta có cái nhìn tổng quát nhất về CTCK, qua đó ta hiểu được vai trò chức năng, mô hình cũng như các nghiệp vụ chủ yếu của một CTCK Cũng trong chương này, em đã trình bày những vấn đề cơ bản nhất về hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của một CTCK Đó là cơ sở, là nền tảng để chúng ta đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của bất cứ CTCK nào đang hoạt động trên thị trường Nhưng đó mới chỉ là vấn đề lý thuyết, còn thực trạng hoạt động kinh doanh của các CTCK trên TTCK Việt Nam nói chung và ở công ty TNHH một thành viên chứng khoán MBKE như thế nào? Điểm mạnh, điểm yếu của công ty đó ra sao Tất cả những điều này sẽ được làm rõ trong chương II khi chúng ta tìm hiểu về thực trạng hoạt động kinh doanh Công ty cổ TNHH một thành viên chứng khoán MBKE./

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG

TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CHỨNG KHOÁN MAYBANK-KIMENG 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CỔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CHỨNG

KHOÁN MBKE 2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Một thành viên chứng khoán MBKE

Tập đoàn Maybank

Tập đoàn Maybank là một tập đoàn dịch vụ tài chính hàng đầu khu vực của Malaysia cùng một mạng lưới toàn cầu với hơn 2.200 văn phòng ở 19 quốc gia như Malaysia, Singapore, Indonesia, Philippines, Brunei Darussalam, Việt Nam, Campuchia, Thái Lan, Papua New Guinea, Hồng Kông, Trung Quốc, Bahrain, Uzbekistan, Pakistan, Ấn Độ, Ả Rập Xê Út, Anh

và Mỹ Tập đoàn cung cấp hàng loạt sản phẩm và dịch vụ bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, ngân hàng hồi giáo, môi giới chứng khoán, bảo hiểm quản lý tài sản và takaful Tập đoàn có hơn 46.000 nhân viên phục vụ hơn 22 triệu khách hàng trên toàn cầu

Maybank Kim Eng

- Các công ty thuộc Maybank Kim Eng hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán và ngân hàng đầu tư trải rộng trên toàn cầu với các văn phòng tại Malaysia, Singapore, Hồng Kông, Thái Lan, Indonesia, Philippines, Ấn Độ, Việt Nam, Ả Rập Xê Út, Anh và

Mỹ Maybank Kim Eng đã hiện diện tại Châu Á trong suốt bốn thập kỷ và cung cấp dịch

vụ về Tài Chính Doanh Nghiệp, Thị Trường Nợ, Thị Trường Vốn, Công Cụ Phái Sinh, Môi Giới Chứng Khoán Cho Khách Hàng Cá Nhân Và Khách Hàng Định Chế và Nghiên Cứu Phân Tích

- Maybank Kim Eng là tên tuổi hàng đầu tại các thị trường Châu Á, đã đạt được nhiều thành tựu và giải thưởng uy tín tại các thị trường nơi Maybank Kim Eng hiện diện Trải

Trang 28

qua quá trình phấn đấu và trưởng thành tới nay Công ty đã không ngừng lớn mạnh về mọimặt nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường

Công ty TNHH Một thành viên Chứng khoán Maybank Kim Eng (MBKE Việt Nam)

Công ty TNHH Một Thành viên Chứng khoán Maybank Kim Eng (Maybank Kim Eng) được biết đến trước đây là Công ty Chứng khoán Kim Eng Việt Nam - công ty có đối tác nước ngoài đầu tiên tại Việt Nam, được phép cung cấp toàn bộ các dịch vụ chứng khoán, bao gồm: Môi giới chứng khoán; Lưu ký chứng khoán; Tư vấn đầu tư; Nghiên cứu – phân tích; Tài chính doanh nghiệp

Chính thức đi vào hoạt động từ năm 2008 và kể từ đó Maybank Kim Eng đã luôn đạt được sựgia tăng về khối lượng giao dịch hàng năm đồng thời liên tiếp nằm trong Top 10 các công ty

có thị phần lớn nhất Maybank Kim Eng là một trong rất ít công ty chứng khoán hoạt động hiệu quả chỉ đúng bằng dịch vụ môi giới chứng khoán

Ngày 3 tháng 1 năm 2014 đánh dấu một bước chuyển quan trọng khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận để Maybank Kim Eng chính thức được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, theo đó Maybank Kim Eng sẽ trở thành công ty chứng khoán đầu tiên tại Việt Nam có 100% vốn nước ngoài

Với sự hợp lực của Maybank, Maybank Kim Eng đang đặt mục tiêu trở thành công ty môi giới chứng khoán hàng đầu tại Việt Nam Qua 7 năm chính thức hoạt động, tính chuyên nghiệp và chất lượng dịch vụ đã đưa Maybank Kim Eng vào danh sách những sản phẩm đượcyêu thích nhất năm 2009, 2010, 2012, 2013 do người tiêu dùng Việt Nam bình chọn với sự tổchức của Thời Báo Kinh Tế Việt Nam và 2 năm liên tiếp đoạt giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” 2009, 2010 do Hiệp Hội Kinh Doanh Chứng Khoán cùng một số tổ chứctài chính thực hiện

Hai năm liên tiếp Maybank Kim Eng được nhận giải thưởng uy tín Rồng Vàng (Golden Dragon Awards) 2011& 2012 Công ty còn vinh dự được đón nhận Giải thưởng “Công ty Môi giới Khách hàng cá nhân Tốt nhất Việt Nam” (Best Retail Broker) do Alpha Đông Nam

Á (Alpha Southeast Asia), tạp chí chuyên về đầu tư mang tính tổ chức đầu tiên và duy nhất trên thị trường vốn và ngân hàng ở Đông Nam Á bình chọn cho 2 năm 2011; 2012

Maybank Kim Eng tự hào đã thực sự tạo dựng được niềm tin nơi nhà đầu tư cũng như tất cả các đối tác trong và ngoài nước - yếu tố nền tảng quan trọng cho sự phát triển mạnh mẽ và bền vững trong tương lai

2.1.2 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

MBKE được phép hoạt động kinh doanh chứng khoán bao gồm các nghiệp vụ sau:

- Môi giới chứng khoán

Trang 29

miền Bắc-Trung- Nam của Việt Nam:

Các chi nhánh của MBKE tại Việt Nam:

HỘI SỞ (TP HỒ CHÍ MINH) Vincom Center, 72 Lê Thánh Tôn

Tel: (08) 38 38 66 36 - Fax: (08) 38 38 66 39 Call Center: (08) 44 555 888

Email: kimeng.com.vn

customer.service@maybank-CHI NHÁNH CHỢ LỚN 86 Tản Đà, P11, Q5, TP HCM

Tel: (08) 38 53 68 88 - Fax: (08) 38 59 06 99 Call Center: (08) 44 555 888

CHI NHÁNH PHÚ NHUẬN 456 Phan Xích Long, Phường 2, Quận Phú

Nhuận, TP HCM Tel: (08) 62 927 029 - Fax: (08) 62 927 019 Call Center: (08) 44 555 888

CHI NHÁNH ĐỒNG NAI 249 Hà Huy Giáp, Khu phố 4, TP Biên Hòa,

Đồng Nai Tel: (061) 39 40 490 - Fax: (061) 39 40 499

CHI NHÁNH VŨNG TÀU 27-29-31 Trưng Nhị, Phường 1, TP Vũng Tàu

Tel: (064) 35 77 677 - Fax: (064) 35 77 666

CHI NHÁNH AN GIANG Lầu 3 TTTM Nguyễn Huệ, 9/9 Trần Hưng Đạo,

Long Xuyên, An Giang Tel: (84) 76 3922 229 - Fax: (84) 76 3922 899 Call Center: (08) 44 555 888

CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 2F - 482 Hoàng Diệu, Quận Hải Châu, TP Đà

Nẵng Tel: (0511) 38 68 660 - Fax: (0511) 38 68 661 Call Center: (0511) 44 555 888

CHI NHÁNH HÀ NỘI 14 - 16 Hàm Long, Phường Phan Chu Trinh,

Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội Tel: (04) 39 44 05 06 - Fax: (04) 39 44 05 08 Call Center: (04) 44 555 888

Trang 30

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự

MBKE là công ty cổ phần, hoạt động với mô hình hội đồng quản trị, ban điều hành/ban giám đốc, ban kiểm soát, như chi tiết dưới đây:

Ban tổng giám đốc Kiểm toán nội bộ

Hội đồng quản trị

Kiểm soát nội bộ Ban kiểm soát

Giao dịch

trực

tuyến

Khối ngân hàng đầu tư

và tư vấn

Bộ phận nghiên cứu phục vụ khach hàng

cá nhân

Bộ phận nghiên cứu phục vụ khách hàng

tổ chức

Quản trị

Hành chính – truyền thông

Pháp lý

Kế toán- tài chính

và nghiệp vụ

Trang 31

Từ ngày 3/1/2014 công ty chuyển đổi hình thức thành công ty trách nhiệm hữu hạn một

thành viên Hội đồng thành viên được chủ sở hữu thành lập thay thế cho hội đồng quản trị

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị và điều hành không thay đổi

+ Hội đồng Quản trị

Ông Shahrul Nazri Bin Abdul Rahim Chủ tịch

Ông Jeffrey Gho Cho Kiat Ủy viên

Căn cứ vào quyết định của chủ sở hữu công ty ngày 13 tháng 1 năm 2014 về việc bổ nhiệm

hội đồng thành viên nhiệm kì 1(2014-2016), các thành viên hội đồng thành viên từ ngày 13

tháng 1 năm 2014 như sau:

Ông Jeffrey Gho Cho Kiat Ủy ban

+ Ban Giám đốc và Kế toán trưởng

Các thành viên ban giám đốc và kế toán trưởng trong năm 2013 và vào ngày lập báo cáo

như sau:

Ông Nguyễn Hoàng Thiên Trúc Tổng giám đốc

Ông Nguyễn Văn Mạnh Phó tổng giám đốc

Ông Dương Cẩm Đà Phó tổng giám đốc

Bà Trần Thị Ngọc Hương Kế toán trưởng

Kế toán- tài chính

Nghiệp vụ- lưu ký - sản phẩm

Trang 32

+ Ban Kiểm soát nhiệm kì 2:

Ông Mohamad Yasin bin Abdullah Trưởng ban

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CHỨNG KHOÁN MBKE 2.2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của MBKE trong thời gian qua

Môi giới chứng khoán:

Tại Việt Nam, MBKE kiên quyết tách bạch tiền gửi của nhà đầu tư khỏi tài khoản tiền củacông ty, không phát triển nghiệp vụ tự doanh để đảm bảo rằng lợi ích kinh doanh của kháchhàng được đặt lên hàng đầu, và không có lợi ích nào được phép đặt cao hơn lợi ích đó, kể cảlợi ích tự doanh của công ty

Theo đúng quy định của UBCK, tại MBKE, tài khoản giao dịch ký quỹ được tách ra khỏi tàikhoản giao dịch bằng tiền mặt và có hệ thống quản lý tỷ lệ nợ, tài sản đảm bảo, điểm gọi bán,ngày trả nợ,… độc lập và tích hợp theo thời gian thực vào hệ thống giao dịch của chuyên viênmôi giới

Hệ thống quản lý nợ này giúp cho khách hàng tại mọi thời điểm luôn biết được mọi thông số của tài khoản giao dịch ký quỹ của mình như tỷ lệ nợ, vốn chủ sở hữu, lượng tài sản vượt trội, sức mua, tiền mặt còn lại, nợ đang có…qua đó giúp cho khách hàng có niềm tin vững chắc vào sự quản lý chuyện nghiệp và tính minh bạch của MBKE.

Tính đến ngày 31/12/2012 MBKE đã có 5.130 tài khoản chứng khoán giao dịch ký quỹ, 24.740 tài khoản chứng khoán giao dịch tiền mặt, đạt tăng trưởng tương ứng là 49% và 27% so với cùng kỳ năm

2011 Thị phần của MBKE luôn giữ ổn định ở mức trên 5%, đứng hàng thứ 5 trong bảng xếp hạng về thị phần môi giới chung cho cả hai sàn giao dịch chứng khoán HSX và HNX.

Tính đến ngày 31/12/2013 MBKE đã có 6.027 tài khoản chứng khoán giao dịch ký quỹ, 27.613 tài khoản chứng khoán giao dịch tiền mặt, đạt tăng trưởng tương ứng 17,5% và 11,6% so với cùng kỳ

2012 Thị phần của MBKE luôn giữ ở mức ổn định ở mức trên 4%, đứng hàng thứ 5-7 trong bảng xếp hạng về thị phần môi giới chung cho cả hai sàn HNX và HSX.

 Nghiệp vụ nghiên cứu và tư vấn đầu tư

Mỗi sáng trước giờ giao dịch, bộ phận khách hàng cá nhân trong khối Nghiên cứu Phân tích luôn có báo cáo điểm tin kinh tế vĩ mô, tổng quan xu hướng TTCK, các thông tin có liên quan tới các cổ phiếu đáng quan tâm gửi cho chuyên viên môi giới để cập nhật và trao đổi với khách hàng Khối Nghiên cứu luôn phân bổ nhân sự phân tích kỹ thuật trực tiếp giải đáp những câu hỏi tức thì của chuyên viên môi giới trong giờ giao dịch để họ phục vụ khách hàng hiệu quả nhất.

Mỗi chiều thứ 2 hàng tuần, khối Nghiên cứu luôn thực hiện các buổi hội thảo nhanh về tổng kết tình hình giao dịch trong tuần vừa qua, nhận định xu hướng giao dịch cho tuần tới đồng thời phân tích đánh giá khả năng sinh lời của các cổ phiếu nhà đầu tư quan tâm

Trang 33

Bên cạnh đó, MBKE còn thường xuyên ghi hình (Video) các bản tin phân tích tuần và tải lên trang web của công ty tại địa chỉ www.maybank-kimeng.com.vn Các nhà đầu tư bận rộn, không có thời gian tham dự các buổi hội thảo tuần vẫn luôn có được các thông tin phân tích cụ thể chính thống của MBKE Tinh thần phục vụ chuyên nghiệp và hướng tới khách hàng mọi lúc mọi nơi cũng chính là tôn chỉ trong hoạt động kinh doanh của MBKE.

Trong năm 2012, MBKE đã tổ chức thành công chuỗi hội thảo “Kinh tế vĩ mô & TTCK 2012” trên qui mô toàn quốc với sự tham gia của các chuyên gia kinh tế, tài chính hàng đầu Việt Nam như: Tiến

sỹ Trần Du Lịch - Ủy viên Ủy Ban Kinh Tế của Quốc hội; Tiến sỹ Võ Trí Thành - Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương; Ông Michael Kokalari - Giám đốc nghiên cứu phân tích Maybank -Kim Eng.

Trước những yêu cầu khách nhau giữa những khách hang tổ chức và khách hàng cá nhân, từ giữa năm

2013, phòng nghiên cứu đã được tái cấu trúc thành hai bộ phận để phục vụ cả khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức Việc tái cấu truc này đã tạo ra những thay đổi mạnh mẽ về phương pháp làm việc cũng như sự phối hợp ăn ý giữa hai bộ phận.

Bộ phận nghiên cứu khách hàng thường xuyên nhận thực hiện các buổi hội thảo tổng kết tình hình giao dịch và nhận định xu hướng giao dịch đồng thời phân tích đánh giá khả năng sinh lời của các cổ phiếu nhà đầu tư đang quan tâm.

Trong năm 2013, MBKE đã tổ chức thành công chuỗi đào tạo về các kiến thức từ cơ bản đên nâng cao cho các nhà đầu tư quan tâm Ngoài ra phòng cũng tổ chức thành công chương trình Frontier Trip- hello Hà Nội, làm cầu nỗi giữa các quỹ đầu tư nước ngoài quan tâm đến doanh nghiệp Việt Nam niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán.

Mặc dù mới được thành lập trong thời gian ngắn và số lượng nhân viên còn hạn chế bộ phận nghiên cứu khách hàng tổ chức đã nỗ lự hết mình để cung cấp các thong tin cập nhật, quan điểm về kinh tế vĩ

mô thị trường cũng như các mã cổ phiếu được nhiều quỹ đầu tư quan tâm Mục tiêu của bộ phận khách hàng năm 2014 là tăng cường báo cáo đánh giá toàn diện công ty, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và đẩy mạnh hoạt động marketing nhằm quảng bá thị trường Việt Nam đến với các quỹ đầu tư trong và ngoài nước.

Tài chính doanh nghiệp vươn tới ngân hàng đầu tư

Phòng tài chính doanh nghiệp của công ty chứng khoán Kim Eng Việt Nam trước đây đã được phát triển thành khối ngân hàng đầu tư của MBKE hay còn gọi là Maybank IB Việt Nam Bên cạnh việc tiếp tục phát huy năng lực sẵn có, Maybank IB Việt Nam đã tận dụng sự hợp lực giữa các thành viên trong tập đoàn để tạo ra các cơ hội kinh doanh mới, các thương vụ mới, đóng góp vào tăng trưởng doanh số cho toàn công ty, cũng như gia tăng giá trị thương hiệu của khối ngân hàng đầu tư của Maybank tại Việt Nam.

Các dịch vụ chính hiện nay tại MBKE hiện có:

- Tư vẫn sáp xếp vốn cổ phần, vốn vay cho các doanh nghiệp

- Tư vấn mua, bán, sáp nhập

- Tư vẫn chiến lược.

Mặc dù đang trong quá trình xây dựng và tình hình kinh tế khó khăn hiện nay, lĩnh vực ngân hàng đầu

tư tại MBKE cũng đạt được một số kết quả khiêm tốn sau:

Năm 2012, Maybank IB Việt Nam thực hiện thành công các hợp đồng tư vấn sau:

- Niêm yết cổ phiếu Công ty Đầu tư Xây dựng 3 – 2 (mã C32) – Vốn điều lệ 112 tỉ đồng

- Lập hồ sơ phát hành ra công chúng 2,5 triệu cổ phiếu cho Công ty thủy sản Minh Hải (tăng vốn điều lệ từ 56 tỉ lên 81 tỉ đồng)

- Lập Hồ sơ phát hành riêng lẻ 6 triệu cổ phiếu cho Công ty CP Thủy sản Gò Đàng (tăng vốn điều lệ từ 120 tỉ lên 180 tỉ đồng)

- Lập Hồ sơ phát hành ra công chúng 15 triệu cổ phiếu cho Công ty CP Bột giặt và Hóachất Đức Giang (tăng vốn điều lệ từ 66 tỉ đồng lên 220 tỉ đồng)

Ngày đăng: 21/03/2016, 10:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán thời kỳ 2011-2013                                               đơn vị: triệu đồng - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CHỨNG KHOÁN  MAYBANKKIMENG
Bảng c ân đối kế toán thời kỳ 2011-2013 đơn vị: triệu đồng (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w