1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây dựng số 5Vinaconex5

114 425 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Lý luận chung về đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Chương 2: Tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng số 5Vinaconex 5 trong thời gian qua Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây dựng số 5Vinaconex 5

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vịthực tập

Tác giả luận văn Nguyễn Ngọc Bích

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CÁC HÌNH i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

LỜI NÓI ĐẦU 4

2.Đối tượng nghiên cứu 5

3 Phạm vi nghiên cứu 5

4 Mục đích nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Kết cấu đề tài 6

CHƯƠNG 1 7

LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 7

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 20

CHƯƠNG 2 31

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 - VINACONEX 5 TRONG THỜI GIAN QUA 31 HÌNH 2.01: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 33

HÌNH 2.02: Bộ máy kế toán của công ty 35

HÌNH 2.03: Quy trình sản xuất thi công 37

Bảng 2.02: Phân tích tình hình phân bổ, sử dụng vốn 48

HÌNH 2.04: Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của công ty 50

Bảng 2.04 : Quy mô công nợ của công ty năm 2013 56

CHƯƠNG 3 89

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CẢI THIỆNTÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5- VINACONEX 5 89

Trang 3

KẾT LUẬN CHUNG 108

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

1 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, chủ biên TS.Bùi Văn Vần– TS.Vũ Văn Ninh, nhà xuất bản Tài Chính năm 2013 109

2 Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, chủ biên PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ – TS Nghiêm Thị Thà, nhà xuất bản Tài Chính năm 2010 109

3 Quản trị Tài chính doanh nghiệp, chủ biên Nguyễn Hải Sản, NXB Thông kê năm 2001 109

4.Các tài liệu của công ty cổ phần xây dựng số 5 – Vinaconex 5 109

5.Trang web của công ty cổ phần xây dựng số 5 – Vinaconex 5 và Bộ xây dựng 109

6 Các trang web : CafeF.vn , Stockbiz.vn 109

7 Luận văn cuối khóa của một số sinh viên khóa trước 109

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI CAM ĐOAN v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CÁC HÌNH i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

LỜI NÓI ĐẦU 4

2.Đối tượng nghiên cứu 5

3 Phạm vi nghiên cứu 5

4 Mục đích nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Kết cấu đề tài 6

CHƯƠNG 1 7

LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 7

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 20

CHƯƠNG 2 31

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 - VINACONEX 5 TRONG THỜI GIAN QUA 31 HÌNH 2.01: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 33

HÌNH 2.02: Bộ máy kế toán của công ty 35

HÌNH 2.03: Quy trình sản xuất thi công 37

Bảng 2.02: Phân tích tình hình phân bổ, sử dụng vốn 48

HÌNH 2.04: Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của công ty 50

Bảng 2.04 : Quy mô công nợ của công ty năm 2013 56

CHƯƠNG 3 89

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CẢI THIỆNTÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5- VINACONEX 5 89

Trang 5

KẾT LUẬN CHUNG 108

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

1 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, chủ biên TS.Bùi Văn Vần– TS.Vũ Văn Ninh, nhà xuất bản Tài Chính năm 2013 109

2 Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, chủ biên PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ – TS Nghiêm Thị Thà, nhà xuất bản Tài Chính năm 2010 109

3 Quản trị Tài chính doanh nghiệp, chủ biên Nguyễn Hải Sản, NXB Thông kê năm 2001 109

4.Các tài liệu của công ty cổ phần xây dựng số 5 – Vinaconex 5 109

5.Trang web của công ty cổ phần xây dựng số 5 – Vinaconex 5 và Bộ xây dựng 109

6 Các trang web : CafeF.vn , Stockbiz.vn 109

7 Luận văn cuối khóa của một số sinh viên khóa trước 109

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

LỜI CAM ĐOAN v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CÁC HÌNH i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

LỜI NÓI ĐẦU 4

2.Đối tượng nghiên cứu 5

3 Phạm vi nghiên cứu 5

4 Mục đích nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Kết cấu đề tài 6

CHƯƠNG 1 7

LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 7

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 20

CHƯƠNG 2 31

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 - VINACONEX 5 TRONG THỜI GIAN QUA 31 HÌNH 2.01: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 33

HÌNH 2.02: Bộ máy kế toán của công ty 35

HÌNH 2.03: Quy trình sản xuất thi công 37

Bảng 2.02: Phân tích tình hình phân bổ, sử dụng vốn 48

HÌNH 2.04: Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của công ty 50

Bảng 2.04 : Quy mô công nợ của công ty năm 2013 56

CHƯƠNG 3 89

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CẢI THIỆNTÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5- VINACONEX 5 89

Trang 7

KẾT LUẬN CHUNG 108

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

1 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, chủ biên TS.Bùi Văn Vần– TS.Vũ Văn Ninh, nhà xuất bản Tài Chính năm 2013 109

2 Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, chủ biên PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ – TS Nghiêm Thị Thà, nhà xuất bản Tài Chính năm 2010 109

3 Quản trị Tài chính doanh nghiệp, chủ biên Nguyễn Hải Sản, NXB Thông kê năm 2001 109

4.Các tài liệu của công ty cổ phần xây dựng số 5 – Vinaconex 5 109

5.Trang web của công ty cổ phần xây dựng số 5 – Vinaconex 5 và Bộ xây dựng 109

6 Các trang web : CafeF.vn , Stockbiz.vn 109

7 Luận văn cuối khóa của một số sinh viên khóa trước 109

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu hóa, khi mà mức

độ cạnh tranh hàng hóa dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thịtrường trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt đã buộc tất cả các doanhnghiệp không những phải vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh màcòn phải biết phát huy tiềm lực tối đa để đạt được hiệu quả sản xuất kinhdoanh cao nhất Vì thế các nhà quản trị doanh nghiệp phải luôn nắm rõ đượcthực trạng sản xuất kinh doanh và thực trạng tài chính của doanh nghiệpmình, từ đó có những chiến lược, kế hoạch phù hợp nhằm cải thiện và nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Muốn vậy, doanh nghiệp cần đisâu phân tích hoạt động kinh doanh mà đặc biệt là hoạt động tài chính mộtcách chi tiết và hiệu quả nhằm nắm rõ được thực trạng cũng như định hướngtương lai cho sự phát triển của toàn doanh nghiệp

Trong tình hình thực tế hiện nay, với nền kinh tế có nhiều những diễnbiến phức tạp, đã không có ít doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề huyđộng vốn và sử dụng vốn, sản xuất kinh doanh kém hiệu quảm thậm chíkhông bảo toàn được vốn ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanhnghiệp Đặc biệt hơn nữa, sự phát triển của thị trường chứng khoán hiện naythì vấn đề mình bạch trong tình hình tài chính càng được nhiều đối tượngquan tâm, do đó đối với mỗi nhà quản lý tài chính doanh nghiệp vấn đề nàycàng phải được quan tâm chú ý và được nghiên cứu kỹ lưỡng hơn bao giờ hết

Xuất phát từ ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp, sau gần 3 tháng thực tập tại công ty Cổ phần xây dựng số 5-Vinaconex 5, dưới sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS.Nghiêm Thị Thà và sự chỉ bảo của các cán bộ phòng Tài chính kế toán củacông ty, em đã thực hiện đề tài sau:

Trang 10

“ Đánh giá tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây dựng số 5-Vinaconex5”

2 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài đi sâu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp như lý luận chung về tài chính doanh nghiệp, các chỉ tiêu đánhgiá thực trạng tài chính của doanh nghiệp tại công ty Cổ phần xây dựng số 5-Vinaconex5

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

- Tìm hiểu thực trạng tài chính của công ty, từ đó :

1, Xem xét và đánh tình hình tài chính của công ty trong năm 2013 trên

cơ sở so sánh với năm 2012 thông qua những kết quả đạt được trong 2 năm

2, Đề xuất một số giải pháp tài chính nhằm góp phần cải thiện tình hìnhtài chính của công ty

Trang 11

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở các phươngpháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, phươngpháp điều tra, phân tích, tổng hợp, thống kê, logic…đồng thời sử dụng cácbảng biểu để minh họa

Trang 12

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA

DOANH NGHIỆP 1.1.Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp

1.1.1.Tài chính doanh nghiệp và các quyết định tài chính doanh nghiệp

Khái niệm tài chính doanh nghiệp:

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất,cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinhlời Quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng là quá trình tạo lập, phân phối

và sử dụng các quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của doanh nghiệp.Hoạt động tài chính là một mặt hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới cácmục tiêu của doanh nghiệp đề ra Các hoạt động gắn liền với việc tạo lập,phân phối, sử dụng và vận động chuyển hóa của quỹ tiền tệ thuộc hoạt độngtài chính của doanh nghiệp, đều diễn ra trên cơ sở các quyết định chủ quancủa nhà quản trị doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nềnkinh tế, là một phạm trù khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tếhàng hóa tiền tệ

Mặc dù có nhiều ý kiến, chưa hoàn toàn thống nhất trong khái niệm tàichính doanh nghiệp về mặt ngôn từ, tuy nhiên ta có thể rút ra một số nhận xétsau:

-Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hìnhthức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

-Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là các quỹ tiền tệ trong quátrình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động củadoanh nghiệp

Trang 13

Tóm lại, Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế biểuhiện dưới hình thức giá trị gắn liền với sự chu chuyển vốn của doanh nghiệpphát sinh trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệnhằm đạt tới mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong khuôn khổ phápluật cho phép

Việc nhận thức đúng đắn quan niệm về tài chính doanh nghiệp và bảnchất tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng về cả lý luận và thực tiễn.Điều đó tạo cơ sở cho việc vận dụng các quan hệ tài chính tồn tại khách quantrong công tác quản lý tài chính, để đưa ra các quyết định tài chính đúng đắnnhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp

 Các quyết định tài chính của doanh nghiệp:

Về cơ bản, tài chính doanh nghiệp quan tâm nghiên cứu ba quyết địnhchủ yếu là quyết định đầu tư, quyết định nguồn vốn và quyết định phân phốilợi nhuận

-Quyết định đầu tư: Là những quyết định liên quan đến tổng giá trị tài

sản và giá trị từng bộ phận tài sản (Tài sản cố định và tài sản lưu động) Cácquyết định đầu tư chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm:

Quyết định đầu tư tài sản lưu động: Quyết định tồn quỹ, quyết định tồn

kho,quyết định chính sách bán hàng, quyết định đầu tư tài chính ngắn hạn

Quyết định đầu tư tài sản cố định: Quyết định mua sắm tài sản cố định,

quyết định đầu tư dự án, quyết định đầu tư tài chính dài hạn

Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tư tài sản lưu động và đầu tư tài sản cố định: Quyết định sử dụng đòn bẩy kinh doanh, quyết định điểm hòa

vốn

Quyết định đầu tư được xem là quyết định quan trọng nhất trong cácquyết định của tài chính doanh nghiệp bởi nó tạo ra giá trị cho doanh nhiệp

Trang 14

tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu Do vậy doanh nghiệp cần xem xét đánh giá

và lựa chọn dự án đầu tư tối ưu để có thể mang lại giá trị cao nhất

-Quyết định huy động vốn: Là những quyết định liên quan tới việc nên

lựa chọn nguồn vốn nào để cung cấp cho các quyết định đầu tư Các quyếtđịnh huy động vốn chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm:

Quyết định huy động vốn ngắn hạn: Quyết định vay ngắn hạn hay sử

dụng tín dụng thương mại

Quyết định huy động vốn dài hạn: Quyết định sử dụng nợ dài hạn thông

qua vay dài hạn ngân hàng hay phát hành trái phiếu công ty, quyết định pháthành vốn cổ phần, quyết định vay để mua hay thuê tài sản

Các quyết định huy động vốn là một thách thức không nhỏ đối với cácnhà quản trị tài chính của doanh nghiệp Trước khi đưa ra quyết định huyđộng vốn, các nhà quản trị tài chính phải nắm vững những điểm lợi, bất lợicủa việc sử dụng các công cụ huy động vốn, đánh giá chính xác tình hình hiệntại và dự báo đúng đắn diễn biến thị trường trong tương lai

-Quyết định phân chia lợi nhuận: Trong quyết định này giám đốc tài

chính sẽ phải lựa chọn giữa việc sử dụng lợi nhuận sau thuế để chia cổ tứchay là giữ lại để tái đầu tư Những quyết định này liên quan đến việc doanhnghiệp nên theo đuổi một chính sách cổ tức như thế nào, chính sách đó sẽ tácđộng như thế nào tới giá trị doanh nghiệp hay giá cổ phiếu của công ty trên thịtrường

Ngoài ba loại quyết định chủ yếu trong tài chính doanh nghiệp như đãđưa ra còn có rất nhiều loại quyết định khác có liên quan đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp như quyết định hình thức chuyển tiền, quyết địnhphòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh đối ngoại, quyết địnhmua bán, sáp nhập doanh nghiệp

Trang 15

Ngoài ra, căn cứ theo thời gian thực hiện có thể chia các quyết định tàichính của doanh nghiệp thành 2 nhóm là quyết định tài chính dài hạn và quyếtđịnh tài chính ngắn hạn.

-Quyết định tài chính dài hạn: Đây là những quyết định có tính chất chiến

lược, có tầm ảnh hưởng lâu dài đến sự tồn tài và phát triển của doanh nghiệp.Thuộc quyết định tài chính dài hạn bao gồm: Quyết định đầu tư dài hạn, quyếtđịnh huy động vốn dài hạn và quyết định về chính sách phân phối lợi nhuậncủa doanh nghiệp

-Quyết định tài chính ngắn hạn: Đây là những quyết định có tính chất tác

nghiệp, ảnh hưởng không lớn đến sự tồn tại và phát triển của công ty Thuộcquyết định tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: Quyết định dự trữvốn bằng tiền, quyết định nợ phải thu, quyết định về việc thực hiện chiết khấuthanh toán, quyết định về dự trữ vốn tồn kho

Tóm lại, nhà quản trị tài chính phải đưa ra các quyết định tài chính nhằmtối đa hóa giá trị doanh nghiệp Với mỗi quyết định tài chính nhà quản trị phảiluôn đối mặt với sự mâu thuẫn giữa rủi ro và sinh lời Một quyết định tàichính khôn ngoan là quyết định có thể tối thiểu hóa được rủi ro và tối đa hóađược tỷ suất sinh lời cho chủ sở hữu Đây là điều rất khó cho các nhà quản trịtài chính trong quá trình phân tích, lựa chọn các quyết định tài chính phù hợp

1.1.2 Quản trị tài chính doanh nghiệp

 Khái niệm quản trị tài chính doanh nghiệp:

Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn đưa ra quyết định và tổchức thực hiện các quyết định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạtđộng của doanh nghiệp Do các quyết định tài chính của doanh nghiệp đềugắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ trong quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp, vì vậy, quản trị tài chính doanh nghiệp còn được nhìn

Trang 16

nhận là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát quátrình tạo lập, phân phối và sự dụng quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu hoạt động củadoanh nghiệp.

Quản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận, là nội dung quan trọnghàng đầu của quản trị doanh nghiệp, nó có quan hệ chặt chẽ và ảnh hưởng tớitất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp

 Nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp:

Quản trị tài chính doanh nghiệp bao hàm các nội dung chủ yếu sau:

Tham gia việc đánh giá, lựa chọn quyết định đầu tư.

Triển vọng của một doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc rất lớn vàocác quyết định đầu tư dài hạn với quy mô lớn như quyết định đầu tư đổi mớicông nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, sản xuất sản phẩm mới….Để đi đếnquyết định đầu tư đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét cân nhắc trên nhiều mặt

về kinh tế, kĩ thuật và tài chính Trong đó, về mặt tài chính phải xem xét cáckhoản chi tiêu vốn cho đầu tư và dự tính thu nhập do đầu từ đưa lại; nói cáchkhác là xem xét dòng tiền ra và dòng tiền vào liên quan đến khoản đầu tư đểđánh giá cơ hội đầu tư về mặt tài chính Đó là quá trình hoạch đinh dự án vốnđầu tư và đánh giá hiệu quả tài chính của việc đầu tư

Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đầy

đủ nhu cầu vốn do các hoạt động của doanh nghiệp.

Tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đều đòi hỏi phải có vốn Nhàquản trị tài chính phải xác định các nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt độngcủa doanh nghiệp ở trong kỳ (bao gồm vốn dài hạn và vốn ngắn hạn); tiếptheo, phải tổ chức huy động các nguồn vốn đáp ứng kịp thời, đầy đủ và có lợicho các hoạt động của doanh nghiệp Để đi đến quyết định lựa chọn hình thức

và phương pháp huy động vốn thích hợp, cần xem xét và cân nhắc trên nhiều

Trang 17

mặt như: Kết cấu nguồn vốn, những điểm lợi của từng hình thức huy độngvốn, chi phí cho việc sử dụng mỗi nguồn vốn…

Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Nhà quản trị tài chính phải tìm mọi biện pháp huy động tối đa số vốnhiện có của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh, giải phóng kịp thời sốvốn ứ đọng, theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thanh toán, thu hồi tiềnbán hàng và các khoản thu khác, đồng thời quản lý chặt chẽ mọi khoản chiphát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp; thường xuyên tìm biệnpháp thiết lập sự cân bằng giữa thu và chi vốn bằng tiền, đảm bảo cho doanhnghiệp luôn có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn

Thực hiện, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp.

Thực hiện phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế, cũng như trích lập và sửdụng tốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triểndoanh nghiệp, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao độngtrong doanh nghiệp, giải quyết hài hòa giữa lợi ích trước mắt của chủ sở hữuvới lợi ích lâu dài- sự phát triển của doanh nghiệp

Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, các báo cáo tài chính, tìnhhình thực hiện các chỉ tiêu tài chính cho phép kiểm soát được tình hình hoạtđộng của doanh nghiệp Mặt khác, thông qua việc định kỳ tiến hành phân tíchtình hình tài chính của doanh nghiệp để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn,những điểm mạnh và điểm yếu trong quản lý Từ đó giúp cho các nhà quản lýdoanh nghiệp kịp thời đưa ra các quyết định thích hợp điều chỉnh hoạt độngkinh doanh và tài chính của doanh nghiệp trong thời kỳ mới

Thực hiện kế hoạch hóa tài chính.

Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp cần được dự kiến trước thôngqua việc lập kế hoạch tài chính, có kế hoạch tài chính tốt thì doanh nghiệp

Trang 18

mới có thể đưa ra các quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt tới các mụctiêu của doanh nghiệp Quá trình thực hiện kế hoạch tài chính cũng là quátrình chủ động đưa ra các giải pháp hữu hiệu khi thị trường có sự biến động.

 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh nghiệp:

Quản trị tài chính doanh nghiệp trong các doanh nghiệp là không giốngnhau Sự khác biệt đó chịu sự chi phối của các nhân tố cơ bản là hình thứcpháp lý tổ chức doanh nghiệp, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinhdoanh và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp đều tồn

tại dưới những hình thức pháp lý nhất định về tổ chức doanh nghiệp Ở ViệtNam theo luật doanh nghiệp 2005, có bốn hình thức pháp lý cơ bản của doanhnghiệp bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty tráchnhiệm hữu hạn và công ty cổ phần

Khi phân tích đánh giá và lựa chọn các quyết định tài chính thì nhà quảntrị tài chính không thể bỏ qua hình thức pháp lý của doanh nghiệp, bởi mỗihình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức tàichính doanh nghiệp như: Phương thức hình thành và huy động vốn, việcchuyển nhượng vốn, phân phối lợi nhuận và trách nhiệm của chủ sở hữu đốivới khoản nợ của doanh nghiệp

Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh: Hoạt động kinh

doanh của mỗi doanh nghiệp thường được thực hiện trong một hoặc một sốngành kinh doanh nhất định Mỗi ngành kinh doanh có những đặc điểm kinh

tế kỹ thuật riêng có ảnh hưởng không nhỏ tới việc tổ chức tài chính của doanhnghiệp Ví dụ như, doanh nghiệp sản xuất những loại sản phẩm có chu kỳ sảnxuất ngắn thì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm thường không

có biến động lớn Ngược lại, những doanh nghiệp sản xuất loại sản phẩm cóchu kỳ sản xuất dài, phải ứng ra lượng vốn lưu động lớn hơn

Trang 19

Môi trường kinh doanh: Môi trường kinh doanh bao gồm tất cả những

điều kiện bên trong và bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng tới hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp: Môi trường kinh tế tài chính, môi trường chính trị,môi trường pháp luật, môi trường công nghệ, môi trường văn hóa xã hội

- Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế: Nếu cơ sở hạ tầng phát triển thì sẽ giảm

bớt được nhu cầu vốn đầu tư của doanh nghiệp, giúp giảm chi phí trong kinhdoanh

-Lãi suất thị trường: Lãi suất thị trường ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư, chi

phí sử dụng vốn và cơ hội huy động vốn của doanh nghiệp

- Lạm phát: Lạm phát cao khiến cho tình trạng tài chính của doanh

nghiệp trở nên căng thẳng Lạm phát làm cho nhu cầu vốn kinh doanh tănglên và tình hình tài chính doanh nghiệp không ổn định

- Chính sách kinh tế và tài chính của Nhà nước đối với doanh nghiệp:

Như các chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách thuế Đây là yếu tố tácđộng lớn đến các vấn đề tài chính của doanh nghiệp

- Mức độ cạnh tranh: Mức độ cạnh tranh cao đòi hỏi doanh nghiệp phải

đầu tư cho đổi mới thiết bị, công nghệ, quảng cáo, tiếp thị sản phẩm…nhiềuhơn

- Thị trường tài chính và các hệ thống trung gian tài chính: Hoạt động

của doanh nghiệp gắn liền với thị trường tài chính Sự phát triển lớn mạnh củathị trường tài chính và hệ thống chung gian tài chính làm đa dạng hóa cáccông cụ và các hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp

Khi xem xét tác động của môi trường kinh tế - tài chính cần phải xem xétđánh giá ở phạm vi trong nước, cả khu vực và trên thế giới Hiện nay, quátrình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, những biến động lớn về kinh tế, tàichính trong khu vực và trên thế giới ảnh hưởng mau lẹ đến nền kinh tế củamột quốc gia

 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp:

Trang 20

Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp được thực hiện qua các mặtchủ yếu sau:

Huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục.

Vốn tiền tệ là tiền đề cho các hoạt động của doanh nghiệp Trong quátrình hoạt động của doanh nghiệp thường xuyên nảy sinh các nhu cầu vốnngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên, cũng như chođầu tư phát triển của doanh nghiệp Do vậy, việc đảm bảo cho các hoạt độngcủa doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục phụ thuộc rất lớn vàoviệc tổ chức huy động vốn của tài chính doanh nghiệp Một chính sách tài trợđúng đắn không những giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro tài chính, mà còntác động đến việc thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Việc tổ chức huy động vốn kịp thời, đầy đủ sẽ giúp cho doanh nghiệpchớp được cơ hội kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp Mặtkhác, việc lựa chọn hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp, đảmbảo cơ cấu vốn tối ưu có thể giúp cho doanh nghiệp giảm bớt được chi phí sửdụng vốn, góp phần tăng lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu doanhnghiệp

Kiểm tra, giám sát một cách toàn diện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình vậnđộng, chuyển hóa hình thái của vốn tiền tệ Vì vậy thông qua việc phân tíchđánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp và việc thực hiện các chỉ tiêu tàichính, các nhà quản trị tài chính có thể kiểm soát kịp thời và toàn diện cácmặt hoạt động của doanh nghiệp, từ đó chỉ ra những tồn tại và những tiềmnăng chưa được khai thác để đưa ra các quyết định thích hợp, điều chỉnh cáchoạt động nhằm đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp

Trang 21

Ngày nay, tất cả các quyết định chiến lược và chiến thuật của doanhnghiệp đều được lựa chọn chủ yếu dựa trên sự phân tích, đánh giá về mặt tàichính Do đó, vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp ngày càng trở nênhết sức quan trọng hơn đối với hoạt động của doanh nghiệp.

1.2 Đánh giá tình hình chính của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu đánh giá tình hình chính của doanh

nghiệp

 Khái niệm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp là việc xem xét, phân tích mộtcách toàn diện trên tất cả các mặt hoạt động của tài chính doanh nghiệp đểthấy được thực trạng tài chính là tốt hay xấu, xác định rõ nguyên nhân và mức

độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính, từ đó giúp các nhà quản

lý doanh nghiệp có những quyết định kịp thời để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

 Mục tiêu đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chínhcủa doanh nghiệp và mỗi đối tượng lại quan tâm theo mỗi giác độ khác nhau

Do đó đối với mỗi đối tượng thì đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiêpcũng nhằm các mục tiêu khác nhau Cụ thể:

- Đối với nhà quản lý doanh nghiệp:

+ Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giaiđoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năngthanh toán…

+ Hướng các quyết định của ban giám đốc theo chiều hướng phù hợp vớitình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu tư, tài trợ, phân phốilợi nhuận…

Trang 22

+ Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho những dự đoán tài chính.+ Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạtđộng, quản lý trong doanh nghiệp.

- Đối với các nhà đầu tư:

Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư là để đánh giádoanh nghiệp và ước đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứu các báobiểu tài chính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh…

- Đối với người cho vay:

Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với người cho vay là xác định khảnăng hoàn trả nợ của khách hàng

- Đối với người hưởng lương trong doanh nghiệp:

Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp họ định hướng việc làm ổn địnhcủa mình, trên cơ sở đó yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Do đó, phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích được dùng đểxác định giá trị kinh tế, đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp,tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp từng đối tượng lựa chọn vàđưa ra những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm

1.2.2 Nội dung đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

1.2.2.1 Tình hình huy động vốn của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố, là tiền đề cần thiết choviệc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp.Đánh giá tình hình huy động vốn của doanh nghiệp để thấy được doanhnghiệp đã huy động vốn từ những nguồn nào? Quy mô nguồn vốn huy động được tăng hay giảm? Doanh nghiệp có cơ cấu nguồn vốn tự chủ hay phụthuộc, thay đổi theo chiều hướng nào?

Trang 23

Nguồn vốn doanh nghiệp huy động để tài trợ nhu cầu vốn gồm vốn chủ

sở hữu, vốn vay và nợ Để đánh giá thực trạng và tình hình biến động nguồnvốn của doanh nghiệp ta sử dụng 2 nhóm chỉ tiêu:

+ Các chỉ tiêu phản ánh quy mô nguồn vốn gồm giá trị tổng nguồn vốn

Sự biến động nguồn vốn được thực hiện bằng cách so sánh cả tổng số

và từng loại, từng chỉ tiêu nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu kỳ để xác địnhchênh lệch tuyệt đối và tương đối của tổng số cũng như từng loại, từng chỉtiêu nguồn vốn

Phân tích cơ cấu nguồn vốn được tiến hành bằng cách xác định tỷ trọngtừng loại, từng chỉ tiêu nguồn vốn trong tổng giá trị nguồn vốn ở cuối kỳ vàđầu kỳ, so sánh tỷ trọng của từng loại, từng chỉ tiêu; sau đó căn cứ vào kếtquả xác định và kết quả so sánh để đánh giá cơ cấu nguồn vốn và sự thay đổi

cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

1.2.2.2 Tình hình đầu tư và sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Phân tích tình hình phân bổ, sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm đánhgiá quy mô tài sản của doanh nghiệp, mức độ đầu tư của doanh nghiệp chotừng loại tài sản Từ đó ta sẽ thấy được mức độ đầu tư, quy mô kinh doanh,năng lực kinh doanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp cũng như chínhsách đầu tư của doanh nghiệp như thế nào

Xem xét cơ cấu tài sản của doanh nghiệp dựa trên 2 nhóm chỉ tiêu sau: + Các loại tài sản trên bảng cân đối kế toán

+ Tỷ trọng của từng loại tài sản

Trang 24

Tỷ trọng từng

Gía trị của từng loại tài sản

×100% Tổng giá trị tài sản

Phân tích tình hình sử dụng vốn dùng phương pháp so sánh tổng tài sản

và từng loại tài sản giữa số cuối kỳ với số đầu năm hoặc với cuối các kỳ trước

cả số tuyệt đối và số tương đối Thông qua quy mô tổng tài sản và từng loạitài sản thấy được hoạt động phân bổ vốn của doanh nghiệp cho hoạt độngkinh doanh và từng lĩnh vực như thế nào Thông qua biến động tổng tài sản,từng loại tài sản phản ánh sự biến động về mức độ đầu tư cho hoạt động kinhdoanh, từng loại tài sản có hợp lý hay không?

1.2.2.3 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.

Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện sự tương quan

về giá trị tài sản và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, thể hiện giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động và việc sửdụng chúng trong đầu tư, mua sắm, sử dụng có hợp lý hiệu quả hay không.Mối quan hệ này được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 25

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Hoặc Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản – Nợ ngắn hạn

Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

Khi đánh giá mô hình tài trợ của doanh nghiệp, có 3 trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Khi tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ phải trả ngắn hạn, tức là

nguồn vốn lưu động thường xuyên có giá trị dương ( NWC >0 ) Khi đó cómột bộ phận nguồn vốn lưu động thường xuyên tài trợ cho TSLĐ, điều này sẽtạo ra sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trường hợp 2: Nếu tài sản lưu động nhỏ hơn nợ phải trả ngắn hạn thì

nguồn vốn lưu động thường xuyên sẽ có giá trị âm Đây là dấu hiệu đáng longại cho doanh nghiệp khi hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hay xâydựng

Trường hợp 3: Nếu tài sản lưu động bằng nợ phải trả ngắn hạn thì nguồn

vốn lưu động thường xuyên sẽ có giá trị bằng không Cách tài trợ này chothấy chỉ có những TSCĐ được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn, còn tài sản lưuđộng được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn Trường hợp này cũng không tạođược tính ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Qua xem xét mối quan hệ trên cho phép nhà quản trị đánh giá được tìnhhình tài trợ tài sản lưu động của doanh nghiệp, trên cơ sở đó sẽ điều chỉnh vàlựa chọn chính sách tài trợ vốn lưu động thích hợp cho doanh nghiệp

1.2.2.4 Tình hình huy động và sử dụng vốn bằng tiền của doanh nghiệp

Phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn bằng tiền cho phép nắm giữđược tổng quát diễn biến thay đổi của nguồn tiền và sử dụng tiền trong mốiquan hệ với vốn bằng tiền của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định giữa

2 thời điểm lập Bảng cân đối kế toán, từ đó giúp định hướng cho việc huyđộng và sử dụng vốn bằng tiền trong các kỳ tiếp theo Đây cũng là cách xem

Trang 26

xét sự vận động lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp diễn ra một kỳ hoạt độngcủa doanh nghiệp.

Việc phân tích có thể thực hiện như sau:

+ Xác định diễn biến thay đổi nguồn tiền và sử dụng tiền:

Trước hết chuyển toàn bộ các khoản mục trên Bảng cân đối kế toánthành cột dọc Sau đó so sánh số cuối kỳ và đầu kỳ để tìm ra sự thay đổi củamỗi khoản mục trên Bảng cân đối kế toán Mỗi sự thay đổi của từng khoảnmục được phản ánh như sau:

-Sử dụng tiền sẽ tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn

-Diễn biến nguồn vốn sẽ tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tàisản

Khi tính toán cần lưu ý những điểm sau:

- Chỉ tính các khoản mục chi tiết, bỏ qua các khoản mục tổng hợp

- Đối mới mục hao mòn lũy kế và các khoản trích lập dự phòng; nếu diễnbiến tăng lên thì ta đưa vào phần diễn biến nguồn tiền; ngược lại nếu giảm đithì đưa vào phần sử dụng tiền

+ Lập bảng phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền:

Để lập bảng ta sắp xếp các khoản liên quan đến việc sử dụng tiền vàliên quan đến việc thay đổi nguồn tiền dưới hình thức một bảng cân đối Quabảng này có thể xem xét và đánh giá tổng quát: Số tiền tăng hay giảm củadoanh nghiệp trong kỳ đã được sử dụng vào những việc gì, nguồn phát sinhdẫn đến việc tăng hoặc giảm tiền là gì Trên cơ sở phân tích có thể địnhhướng huy động vốn cho kỳ tiếp theo

1.2.2.5 Tình hình công nợ của doanh nghiệp

Chính sách tín dụng của doanh nghiệp thể hiện qua tình hình công nợ.Thông qua phân tích tình hình công nợ sẽ đánh giá được vốn của doanhnghiệp bị chiếm dụng như thế nào, doanh nghiệp đã đi chiếm dụng vốn rasao?

Có 2 nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ:

Trang 27

- Các chỉ tiêu phản ánh quy mô nợ: gồm các chỉ tiêu nợ phải thu và nợphải trả trên bảng cân đối kế toán.

- Nhóm các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nợ, trình độ quản trị nợ gồm: Hệ sốcác khoản phải thu, hệ số các khoản phải trả, hệ số thu hồi nợ, kỳ thu hồi nợ

+ Hệ số các khoản phải thu

+ Hệ số các khoản phải trả:

Hệ số cá khoản phải

Các khoản phải trả Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đi chiếm dụng vốn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết trong tổng tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu phần được tài trợ bằng nguồn nguồn vốn đi chiếm dụng

+ Hệ số thu hồi nợ ( Số vòng thu hồi nợ):

Hệ số thu hồi

Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

Các khoản phải thu bình quân

Hệ số thu hồi nợ phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu của doanh nghiệp trong kỳ Nó cho biết khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp

+ Kỳ thu hồi nợ bình quân:

Kỳ thu hồi nợ bình

Thời gian trong kỳ báo cáo

Hệ số thu hồi nợ

Trong đó, thời gian trong kỳ báo cáo có thể là 30 ngày (kỳ báo cáo theo

tháng), 90 ngày ( kỳ báo cáo theo quý), 360 ngày ( kỳ báo cáo theo năm)

+ Hệ số hoàn trả nợ :

Trang 28

Hệ số hoàn trả nợ = Gía vốn hàng bán

Các khoản phải trả ngắn hạn bình quân

Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong kỳ doanh nghiệp hoàn trả được bao nhiêu lần vốn đi chiếm dụng trong khâu thanh toán cho các bên có liên quan

1.2.2.6 Khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Khả năng thanh toán là khả năng chuyển đổi các tài sản của doanh nghiệp thành tiền để thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp theo thời gianphù hợp Thông qua phân tích khả năng thanh toán có thể đánh giá thực trạng khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; từ đó đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

Để phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp ta sử dụng nhóm

hệ số khả năng thanh toán

+Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:

Hệ số khả năng thanh toán

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Trang 29

Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán tạm thời ngắn hạn Số nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong khoản thời gian 12 tháng Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản

nợ ngắn hạn Thông thường khi hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp yếu cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về mặt tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp lại trong việc trả nợ Tuy nhiên trong một số trường hợp hệ số này quá cao chưa chắc đã phản ánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp là tốt Do vậy để đánh giá đúng đắn hệ số này, cần dựavào hệ số trung bình của các doanh nghiệp trong cùng ngành Cần thấy rằng,

hệ số này ở các ngành nghề kinh doanh khác nhau có sự khác nhau

+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh

+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh

Tiền + Các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng

số tiền hiện có và các khoản tương đương tiền trong doanh nghiệp Ở đây,

Trang 30

tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạnkhác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3 tháng và không gặp rủi ro lớn Hệ số này đặc biệt hữu ích để đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp trong giai đoạn nền kinh tế gặp khó khăn khi hàng tồn kho không tiêu thụ được và nhiều khoản nợ phải thu gặp khó khăn khó thu hồi.

+ Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số khả năng thanh

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Số tiền lãi vay phải trả trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết rằng toàn bộ lợi nhuận trước thuế và lãi vay sinh

ra trong mỗi kỳ có thể đảm bảo cho doanh nghiệp thanh toán được bao nhiêu lần tổng lãi vay phải trả từ huy động nguồn vốn nợ Chỉ tiêu này là một trong các chỉ tiêu được các ngân hàng rất quan tâm khi thẩm định vay vốn của khách hàng, do đó, chỉ tiêu này ảnh hưởng rất lớn đến xếp hạng tín nhiệm và lãi suất vay vốn của doanh nghiệp Khi chỉ tiêu này <1 cho thấy hoạt động kinh doanh đang bị thua lỗ, nếu kéo dài sẽ khiến doanh nghiệp bị phá sản

1.2.2.7 Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Để phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp ta sử dụng các hệ số hiệu suất hoạt động Các hệ số này có tác dụng đo lường nănglực quản lý, khai thác mức độ hoạt động của tài sản hiện có của doanh nghiệp

Trang 31

Thông thường, số vòng quay hàng tồn kho cao so với các doanh nghiệpchỉ ra rằng: Việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp, thường gợi lên doanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm.Từ đó có thể dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính trong tương lai Tuy nhiên, để đánh giá thỏa đáng cần xem xét cụ thể và sâu hơn tình thế của doanh nghiệp Chỉ tiêu này chịu ảnh hưởng rất lớn của đặc điểm ngành kinh doanh và chính sách về vốn tồn kho của doanh nghiệp.

+ Số vòng quay nợ phải thu

Đây là chỉ tiêu phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng Nó phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp như thế nào

Số vòng quay nợ

Doanh thu bán hàng

Số nợ phải thu bình quân trong kỳ

Nợ phải thu bình quân cũng được tính như hàng tồn kho bình quân, đó là lấy

số đầu kỳ cộng với số dư cuối kỳ chia cho 2 Có thể dử dụng doanh thu bán hàng hoặc doanh thu bán chịu, nhưng cần nhất quán trong việc sử dụng công thức xác định giữa các kỳ và giữa các doanh nghiệp để đảm bảo cho sự đánh giá không bị sai lệch

+ Kỳ thu tiền trung bình

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bánhàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Do vậy, khixem xét kỳ thu tiền trung bình, cần xem xét trong mối liên hệ với sự tăng

Trang 32

trưởng doanh thu của doanh nghiệp Khi kỳ thu tiền trung bình quá dài so vớicác doanh nghiệp trong ngành thì dễ dẫn đến tình trạng nợ khó đòi.

Kỳ thu tiền trung bình

360 ngày Vòng quay nợ phải thu

Lưu ý là khi tính chỉ tiêu này, chúng ta sử dụng doanh thu thuần có thuế gián thu

+ Số vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn lưu động trong một thời kỳ

nhất định, thường là một năm Số VLĐ bình quân được xác định theo phươngpháp bình quân số học, số vốn lưu động ở đầu và cuối các quý trong năm

Vòng quay VLĐ càng lớn thể hiện hiệu suất vốn lưu động càng cao

+ Kỳ luân chuyển VLĐ

Số lần luân chuyển VLĐ

Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng quay vốn lưu động cần bao

nhiêu ngày Kỳ luân chuyển càng ngắn thì vốn lưu động luân chuyển càng

nhanh và ngược lại

+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác

Đây là một chỉ tiêu cho phép đánh giá mức độ khai thác sử dụng vốn

cố định của doanh nghiệp trong kỳ

Trang 33

Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộ vốn hiện có của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức sau:

Vòng quay tài sản = Tổng tài sản bình quân sử dụng trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ

Hệ số này chịu sự ảnh hưởng đặc điểm ngành kinh doanh, chiến lược kinh doanh và trình độ quản lý sử dụng tài sản của doanh nghiệp Nếu hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp đang phát huy công suất hiệu quả và có khả năng cần đầu tư mới nếu muốn mở rộng công suất Nếu chỉ tiêu này thấp cho thấy vốn được sử dụng chưa hiệu quả và là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp

có những tài sản bị ứ đọng hoặc hiệu quả hoạt động thấp

1.2.2.8 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp ta sử dụng nhóm hệ số hiệu quả hoạt động Đây là thước đo đánh giá khả năng sinhlời của doanh nghiệp Nó là kết quả tồng hợp của hàng loạt biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp Hệ số hiệu quả hoạt động bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau

+Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện, khi thực hiện một đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này cũng là một trong các chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý, tiết kiệm chi phí của một doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý chi phí tốt thì

sẽ nâng cao được tỷ suất này Bên cạnh đó, tỷ suất này phụ thuộc lớn vào đặc

Trang 34

điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh và chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp.

+ Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản

Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản còn được gọi là tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (BEP) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanh không tính đến ảnh hưởng của nguồn gốc vốn kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời kinh

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế Tổng tài sản ( hay VKD bình quân)

Chỉ tiêu này có tác dụng rất lớn trong việc xem xét mối quan hệ với lãi suất vay vốn để đánh giá việc sử dụng vốn vay có tác động tích cực hay tiêu cực đối với khả năng sinh lời của chủ sở hữu

+Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năngsinh lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay Chỉ tiêunày đánh giá trình độ quản trị vốn của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận trước thuế trong kỳ Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ

+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)

Tỷ suất này còn được gọi là tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA) Hệ

số này phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận sau

Lợi nhuận sau thuế Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ

+ Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Trang 35

Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm Hệ số này đo lườngmức lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận vốn

+ Thu nhập một cổ phần thường (EPS)

Đây là chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh mỗi cổ phần thường (hay

cổ phần phổ thông) trong năm thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế Hệ sốEPS cao hơn so với doanh nghiệp cạnh tranh khác là một trong những mục tiêu mà các nhà quản lý doanh nghiệp luôn hướng tới

Thu nhập một

Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức trả cho cổ đông ưu đãi

Tổng số cổ phần thường đang lưu hành

Trang 36

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 -

VINACONEX 5 TRONG THỜI GIAN QUA 2.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển

-Tên giao dịch: Công ty cổ phần xây dựng số 5

-Tên tiếng anh: Construction Joint Stock Company No 5

-Tên viết tắt: VinaconexNo.5_JSC

-Giấy phép kinh doanh: 2603000225

-Vốn điều lệ: 50.000.000 đồng

-Loại hình công ty: Công ty cổ phần

-Trụ sở chính : 203 đường Trần Phú - Ba Đình - Bỉm Sơn - Thanh Hoá Điện thoại:037 824 876 Fax:037 824 211

-Văn phòng đại diện: Tầng 2 nhà Vimeco, Lô E9 - Phạm Hùng - Trung Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội

Điện thoại:04 4849 731 Fax: 04 7848 937

 Qúa trình hình thành và phát triển

• Trên cơ sở hợp nhất Công ty kiến trúc Ninh Bình và Công ty kiếntrúc Nam Hà, ngày 29/9/1973, Công ty được thành lập với tên gọi ban đầu làCông ty Xây dựng số 5

• Tháng 5/1995, Công ty Xây dựng số 5 được Bộ Xây dựng quyết địnhchuyển về trực thuộc Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam-Vinaconex

Trang 37

• Tháng 10/2004, Bộ Xây dựng đã có quyết định chuyển đổi Công tyXây dựng số 5 thành Công ty cổ phần Xây dựng số 5 với mức vốn ban đầu

là 21 tỷ đồng.Sau ba năm mức vốn điều lệ đã tăng lên 50 tỷ

• Ngày 08/01/2008 Công ty được UBCK Nhà nước và Trung tâm giaodịch chứng khoán Hà Nội chấp thuận cho niêm yết Chứng khoán của Công

ty trên thị trường chứng khoán theo quyết định số 07/QĐ-TTGD CKHN.Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số

0101295134 ngày 16 tháng 6 năm 2010 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố HàNội cấp, Công ty có công ty con là công ty cổ phần xây lắp trang trí nội thấtViệt Nam, hoạt động trong lĩnh vực xây lắp với tổng vốn điều lệ là 10 tỷ đồng

Số cổ phần mà công ty nắm giữ tại công ty con là 510.000 cổ phần, tương ứngvới 51% Đến tháng 7 năm 2013, Công ty đã thoái 100% vốn tại công ty con

2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty

 Lĩnh vực hoạt động, kinh doanh của công ty

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và thủy lợi; Xây dựng các côngtrình cảng thủy và cảng hàng không; Xây lắp đường dây và trạm biến áp; Xâydựng công trình kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp và dân cư; Xây dựng cầuđường; Gia công, lắp đặt cơ khí cho xây dựng; Trang trí nội, ngoại thất chocông trình

- Đầu tư và kinh doanh nhà ở, khu đô thị; Đầu tư và kinh doanh nước sạch

- Khai thác, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng

- Kinh doanh vận tải đường bộ và thiết bị xây dựng

- Kinh doanh dịch vụ lao động và thương mại

- Sửa chữa, bảo trì: Thiết bị cơ, điện, nước, khí cho các công trình xây dựngcông nghiệp và dân dụng

- Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị và sản phẩm xây dựng

Trang 38

 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

HÌNH 2.01: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty *Đại hội đồng cổ đông : Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công

ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông

ủy quyền Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định hướng phát triển củacông ty; thông qua việc sửa đổi, bổ sung điều lệ; bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệmthành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

* Hội đồng quản trị: Là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thay mặt công

ty quyết định các vấn đề về mục tiêu, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh,các vấn đề liên quan đến lợi ích của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm

Trang 39

quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT do đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm

05 người với nhiệm kỳ là 05 năm

* Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại

hội đồng cổ đông bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Hiện tại BKS của công ty gồm có 3 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ 3 năm và 1/3 số thành viên được bầu lại mỗi năm

* Ban giám đốc: Do HDQT bổ nhiệm, có nhiệm vụ quản lý, điều hành

các hoạt động, công việc của công ty theo kế hoạch đã được HĐQT và Đại hội đồng cổ đông thông qua

Phòng kinh doanh và quản lý vật tư thiết bị : Tham mưu cho lãnh đạo

công ty trong việc ký kết các hợp đồng mua bán cho thuê vật tư thiết bị, lập

và quản lý hồ sơ kỹ thuật, chất lượng vật tư kỹ thuật, lập kế hoạch và tổ chứcviệc bảo dưỡng, sửa chữa vật tư thiết bị đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

Phòng tổ chức - Hành chính: Là cơ quan tham mưu cho Lãnh đạo

công ty trong công tác tổ chức hành chính, quản trị về các vấn đề tổ chức laođộng, tiền lương, công tác nhân sự, công tác văn thư lưu trữ, công tác thi đua,khen thưởng

Phòng đấu thầu và quản lý dự án: Có chức năng làm công tác tiếp thị,

chủ trì lập hồ sơ đấu thầu các dự án, phối hợp với các phòng ban công tytrong việc xây dựng kế hoạch và quản lý các dự án trúng thầu, định kỳ theodõi kiểm tra, tổng hợp đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầucủa công ty

Phòng kinh tế - Kế hoạch - Đầu tư : Có chức năng chủ yếu là: Tham

mưu thương thảo, ký kết, tham gia thanh lý các hợp đồng; lập kế hoạch, quản

Trang 40

lý mua sắm máy móc, vật tư và quản lý các dự án đầu tư do công ty làm chủđầu tư

Phòng tài chính- Kế toán: Có chức năng quản lý mọi hoạt động liên

quan đến tiền vốn của công ty, lập kế hoạch tài chính, kế hoạch huy động vốnphục vụ sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm báo cáo cơ quan Nhà nước vềlĩnh vực tài chính, thuế theo quy định của pháp luật

 Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần xây dựng số 5 –Vinaconex 5

HÌNH 2.02: Bộ máy kế toán của công ty

Để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh ở đơn vịmình, Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập trung, vừaphân tán.Theo hình thức này, công ty chỉ lập một phòng kế toán duy nhất đểthực hiện toàn bộ công việc kế toán tài chính, thống kê theo cơ chế tổ chứcphòng kế toán ở nước ta hiện nay

Còn tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc thì chỉ bố trí các nhân viênhạch toán làm nhiệm vụ hướng dẫn hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra

KếtoánTSCĐ

Kếtoánthuế

Thủquỹ

Ngày đăng: 21/03/2016, 10:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 2.01:  Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty  *Đại hội đồng cổ đông : Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công - Đánh giá tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây dựng số 5Vinaconex5
HÌNH 2.01 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty *Đại hội đồng cổ đông : Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công (Trang 38)
HÌNH 2.02: Bộ máy kế toán của công ty - Đánh giá tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây dựng số 5Vinaconex5
HÌNH 2.02 Bộ máy kế toán của công ty (Trang 40)
HÌNH 2.03: Quy trình sản xuất thi công - Đánh giá tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây dựng số 5Vinaconex5
HÌNH 2.03 Quy trình sản xuất thi công (Trang 42)
Bảng 2.01: Phân tích tình hình nguồn vốn của công ty                                                                        ĐVT: Trđ - Đánh giá tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây dựng số 5Vinaconex5
Bảng 2.01 Phân tích tình hình nguồn vốn của công ty ĐVT: Trđ (Trang 47)
Bảng 2.02: Phân tích tình hình phân bổ, sử dụng vốn ĐVT:Trđ - Đánh giá tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây dựng số 5Vinaconex5
Bảng 2.02 Phân tích tình hình phân bổ, sử dụng vốn ĐVT:Trđ (Trang 53)
HÌNH 2.04: Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của công ty - Đánh giá tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây dựng số 5Vinaconex5
HÌNH 2.04 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của công ty (Trang 55)
Bảng 2.03: Bảng phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền của công ty năm 2013           ĐVT:Trđ - Đánh giá tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây dựng số 5Vinaconex5
Bảng 2.03 Bảng phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền của công ty năm 2013 ĐVT:Trđ (Trang 57)
Bảng 2.04 : Quy mô công nợ của công ty năm 2013 - Đánh giá tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây dựng số 5Vinaconex5
Bảng 2.04 Quy mô công nợ của công ty năm 2013 (Trang 61)
Bảng 2.05 : Tình hình công nợ của công ty năm 2013 - Đánh giá tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây dựng số 5Vinaconex5
Bảng 2.05 Tình hình công nợ của công ty năm 2013 (Trang 64)
Bảng 2.06 : Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty năm 2013 - Đánh giá tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây dựng số 5Vinaconex5
Bảng 2.06 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty năm 2013 (Trang 67)
Bảng 2.07: Đánh giá hiệu suất hoạt động của công ty - Đánh giá tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây dựng số 5Vinaconex5
Bảng 2.07 Đánh giá hiệu suất hoạt động của công ty (Trang 71)
Bảng 2.08.  Tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận                                                  ĐVT: Trđ - Đánh giá tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây dựng số 5Vinaconex5
Bảng 2.08. Tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận ĐVT: Trđ (Trang 73)
Bảng 2.09: Đánh giá hiệu quả hoạt động - Đánh giá tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây dựng số 5Vinaconex5
Bảng 2.09 Đánh giá hiệu quả hoạt động (Trang 79)
Bảng 2.10: Kết quả hoạt động và tình hình dòng tiền của công ty                          ĐVT: Trđ - Đánh giá tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây dựng số 5Vinaconex5
Bảng 2.10 Kết quả hoạt động và tình hình dòng tiền của công ty ĐVT: Trđ (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w