1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học tại thành phố việt trì tỉnh phú thọ

113 610 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là nguồn luận văn được tác giả sư tầm tư nhiều nguồn thư viện đáng tin cậy. Luận văn chứa đầy đủ thông tin về lý thuyết cũng như số liệu đều chuẩn xác với tên đề tài nghiên cứu. Bố cục Luận văn được áp dụng theo chuẩn về hình thức lẫn nội dung.

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

DƯƠNG THỊ MAI HƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TIỂU HỌC TẠI THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

DƯƠNG THỊ MAI HƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TIỂU HỌC TẠI THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HÀ THỊ ĐỨC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học tại thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ” được thực hiện từ tháng 10 năm

2013 đến cuối tháng 3 năm 2014

Tôi xin cam đoan luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của

Cô PGS.TS Hà Thị Đức Các kết quả và số liệu đảm bảo tính khách quan,trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2014

Tác giả luận văn

Dương Thị Mai Hương

Trang 5

Khoa quản lý giáo dục, Phòng sau đại học - Trường Đại học Sư phạmThái Nguyên, các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp kiến thức cơbản, giúp tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cô giáo PGS.TS

Hà Thị Đức - người trực tiếp hướng dẫn khoa học - đã tận tâm chỉ bảo, hướngdẫn, giúp đỡ và góp ý kiến hoàn thiện luận văn này

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn: phòng Giáo dục và Đào tạo thànhphố Việt Trì; Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và giáo viên các trường Tiểu họcthành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ, cùng với những người bạn thân và bạn bèđồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, số liệu, tham gia đóng gópnhiều ý kiến, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu

và hoàn thành luận văn

Mặc dù có nhiều cố gắng tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu nhưng khả năngcòn hạn hẹp không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tác giả mongnhận được ý kiến đóng góp chân thành từ các thầy giáo, cô giáo và bạn bèđồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2014

Tác giả luận văn

Dương Thị Mai Hương

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Các nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Phạm vi nghiên cứu 5

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN NÓI CHUNG, GIÁO VIÊN DẠY GIỎI NÓI RIÊNG Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 7

1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu 7

1.1.1 Kinh nghiệm BDGV ở một số nước trong khu vực hiện nay 7

1.1.2 Vấn đề bồi dưỡng giáo viên nói chung và GV dạy giỏi tiểu học nói riêng ở Việt Nam 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 13

1.2.1 Quản lí 13

1.2.2 Quản lý giáo dục 15

1.2.3 Giáo viên dạy giỏi 17

1.2.4 Bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi 17

Trang 7

1.3 Ý nghĩa tầm quan trọng của vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi 19 1.4 Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi 20 1.4.1 Mục tiêu của việc Quản lý bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi 20 1.4.2 Những nội dung quản lý hoạt động BD GVDG tiểu học 21 1.4.3 Những phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi tiểu học 22 1.4.4 Hình thức bồi dưỡng 23 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi 23 Kết luận chương 1 29 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN DẠY GIỎI Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ 30 2.1 Vài nét khái quát về thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ 30 2.1.1 Một số đặc điểm về địa lí, dân cư, kinh tế, xã hội thành phố Việt trì tỉnh Phú Thọ 30 2.1.2 Tình hình chung về giáo dục và đào tạo ở Thành phố Việt trì 30 2.2 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi tiểu học thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ 31 2.2.1 Thực trạng đội ngũ GVDG hiện nay 31 2.2.2 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng GVDG tiểu học của phòng GD&ĐT thành phố Việt trì 34 2.3.4.Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GVDG tiểu học thành phố Việt trì 49 Kết luận chương 2 52

Trang 8

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN DẠY GIỎI Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ 53

3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 53

3.1.1 Những yêu cầu cơ bản có tính định hướng cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi tiểu học 53

3.1.2 Nhu cầu bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi tiểu học thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ trước sự phát triển giáo dục - đào tạo của thời đại .54

3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 55

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, phát triển bền vững và ổn định 55

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 56

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 56

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và khả thi 56

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi ấp tiểu học thành phố Việt Trì- tỉnh Phú Thọ 57

3.3.1 Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên và các lực lượng tham gia công tác bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi 57

3.3.2 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GVDG tiểu học 61

3.3.3 Đổi mới phương pháp bồi dưỡng GVDG trong thành phố 64

3.3.4 Đổi mới về tổ chức thực hiện kế hoạch BD GVDG tiểu học 66

3.3.5 Vận dụng kết hợp các hình thức bồi dưỡng GVDG phù hợp với điều kiện và đặc trưng của thành phố Việt Trì 68

3.3.6 Tăng cường các điều kiện phục vụ công tác BDGVDG tiểu học .73

3.3.7 Động viên khuyến khích đội ngũ giáo viên tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ 74

Trang 9

3.3.8 Tăng cường hoạt động kiểm tra, đánh giá công tác BDGVDG

trong thành phố 77

3.4 Mối liên hệ giữa các biện pháp quản lí hoạt động BDGVDG 78

3.4.1 Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên và các lực lượng tham gia công tác bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi 78

3.4.2 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GVDG tiểu học 78

3.4.3 Đổi mới phương pháp bồi dưỡng GVDG trong thành phố 78

3.4.4 Đổi mới về tổ chức thực hiện 78

3.4.5 Vận dụng kết hợp các hình thức bồi dưỡng GVDG cho phù hợp với điều kiện và đặc điểm của thành phố Việt Trì 78

3.4.6 Tăng cường các điều kiện phục vụ công tác BDGVDG tiểu học .78

3.4.7 Động viên khuyến khích đội ngũ giáo viên tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ 78

3.4.8 Tăng cường hoạt động kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng GVDG trong thành phố 79

3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của biện pháp 80

3.5.1 Các bước tiến hành khảo nghiệm 80

3.5.2 Kết quả khảo nghiệm (261 người) 81

Kết luận chương 3 85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

1 Kết luận 86

2 Kiến nghị 88

2.1 Đối với Bộ GD&ĐT 88

2.2 Đối với UBND tỉnh và UBND thành phố Việt Trì 88

2.3 Đối với các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Việt trì 89

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

BD - Bồi dưỡng

BDGV - Bồi dưỡng giáo viên

BDGVDG - Bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi

BDGVGTH - Bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi tiểu học

CNH - HĐH - Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

CNNGVTH - Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

ĐNGVDG - Đội ngũ giáo viên dạy giỏi

GD&ĐT - Giáo dục và đào tạo

GVDGTH - Giáo viên dạy giỏi tiểu học

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thực trạng độ tuổi của đội ngũ giáo viên giỏi thành phố Việt trì

32

Bảng 2.2: Thực trạng thâm niên của đội ngũ GVG thành phố Việt Trì 32

Bảng 2.3: Thực trạng trình độ của đội ngũ GV dạy giỏi thành phố Việt Trì .33

Bảng 2.4: Khảo sát tính cần thiết của việc bồi dưỡng GVDG tiểu học 36

Bảng 2.5: Khảo sát tầm quan trọng của việc bồi dưỡng GVDG 37

Bảng 2.6: Mức độ thực hiện các biện pháp bồi dưỡng GV dạy giỏi tiểu học .38

Bảng 2.7 Mức độ đáp ứng của các biện pháp bồi dưỡng GVDG tiểu học 39

Bảng 2.8: So sánh mức độ thực hiện và mức độ đáp ứng của biện pháp 40

Bảng 2.9: Mức độ thực hiện biện pháp Lập kế hoạchBDGVDG tiểu học 41

Bảng 2.10: Mức độ thực hiện biện pháp Tổ chức bồi dưỡng giáo viêndạy giỏi tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp 42

Bảng 2.11: Mức độ thực hiện biện pháp Tuyển dụng, bố trí và sử dụngđội ngũ giáo viên dạy giỏi ở tiểu học 44

Bảng 2.12: Mức độ thực hiện biện pháp Thanh tra, kiểm tra đánh giá thường xuyên các hoạt động của giáo viên dạy giỏi 45

Bảng 2.13: Mức độ thực hiện biện pháp Tạo điều kiện môi trường làm việc thuận lợi cho đội ngũ giáo viên dạy giỏi tiểu học 46

Bảng 2.14: Những thuận lợi ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡnggiáo viên dạy giỏi tiểu học 47

Bảng 2.15: Những khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡnggiáo viên giỏi tiểu học 48

Bảng 3.1: Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của các biện pháp 81

Bảng 3.2: Kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các biện pháp 82

Trang 12

Bảng 3.3: So sánh sự tương quan giứa tính cấp thiết và tính khả thicủa các

biện pháp đề xuất 83

Trang 13

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của việc bồi dưỡng

GVDG tiểu học 36Biểu đồ 2.2: Mức độ tầm quan trọng của việc bồi dưỡng GVDG 37Biểu đồ 2.3 So sánh mức độ thực hiện và mức độ đáp ứng của biện pháp

41Biểu đồ 3.1: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp đề xuất 84

Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp 79

Trang 14

Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng nhân tài còn được thể hiện qua báo

cáo chính trị của ban chấp hành TW Đảng khóa VI: “Nhân tài không phải là sản phẩm tự phát mà phải được phát hiện và bồi dưỡng công phu Nhiều tài năng có thể bị mai một đi nếu không được phát hiện và sử dụng đúng lúc, đúng chỗ…” [21].

Trong thời kì đổi mới của đất nước ta hiện nay, nhất là khi Nghị quyếtTW2 về Giáo dục và Đào tạo đã vạch rõ: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, thìyêu cầu đặt ra cho giáo dục là phải đào tạo những lớp người có đủ năng lực,phẩm chất để làm chủ công cuộc CNH - HĐH của đất nước

Nghị quyết Đại hội XI xác định: “Giáo dục và Đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển”.

Đảng ta cũng đã khẳng định: “Khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục đào tạo là phải chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn hoá đội ngũ giáo viên cũng như cán bộ quản lý giáo dục cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ”

Trang 15

Sự thành công của công cuộc đổi mới vì dân giàu, nước mạnh, dân chủ,công bằng, văn minh phụ thuộc có tính quyết định vào việc phát triển nguồnnhân lực mà trong đó phương tiện chủ yếu quyết định nhất là thực hiện tốt quanđiểm đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục đào tạo như Đại hội XI đề

ra Để phát triển nhanh giáo dục và đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xãhội thì việc tập chung bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viênnói chung, giáo viên dạy giỏi nói riêng là cấp thiết

1.2 Về mặt thực tiễn

Giáo dục Tiểu học là cấp học nền móng và hết sức quan trọng trong hệthống giáo dục quốc dân Giáo viên tiểu học có nhiệm vụ giảng dạy và giáo dụctrẻ ở độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi Vị trí vai trò của người giáo viên tiểu học đượcthể hiện rất rõ trong Luật giáo dục và Điều lệ Trường tiểu học Để có những lớptrẻ có đạo đức, phẩm chất, lối sống tốt, có kiến thức chắc chắn đáp ứng đượcyêu cầu ngày càng cao của xã hội hiện nay thì cần phải có một đội ngũ giáoviên vững vàng về tay nghề, am hiểu kiến thức xã hội, có nhận thức đúng đắn,nhạy bén, năng động, để đào tạo ra những lớp người mới trong xã hội Vì vậycông tác quản lý bồi dưỡng giáo viên đặc biệt là bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi

là một vấn đề cấp bách trong giai đoạn hiện nay

Trong nhà trường nói chung và trường Tiểu học nói riêng, đội ngũ giáoviên dạy giỏi giữ một vai trò rất quan trọng Để có học sinh giỏi thì phải cógiáo viên dạy giỏi Vậy muốn có nhiều học sinh giỏi thì các nhà trường cầnphải có nhiều giáo viên dạy giỏi Đội ngũ giáo viên dạy giỏi trong các nhàtrường là yếu tố quyết định đến uy tín, chất lượng của nhà trường Một nhàtrường muốn tạo được thương hiệu, muốn nhiều người biết đến thì phải cónhiều giáo viên dạy giỏi: vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ, có lòng nhiệttình say mê với công việc và ham học hỏi Vì vậy vấn đề bồi dưỡng giáo viêndạy giỏi bậc tiểu học là việc làm có ý nghĩa và rất cần thiết

Trang 16

Trong thực tiễn các nhà quản lý giáo dục mới chỉ quan tâm đến việc bồidưỡng giáo viên đại trà (BDTX theo chu kì chung của cả tỉnh, thành phố) màchưa chú ý nhiều đến bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy giỏi Vì vậy đội ngũgiáo viên dạy giỏi chưa phát huy được hết khả năng của mình, các nhà giáo dụccũng chưa khai thác hết tiềm năng của giáo viên dạy giỏi, số lượng và chấtlượng giáo viên dạy giỏi chưa được nâng cao, chưa có các hội thảo để đúc rútkinh nghiệm cũng như nhân rộng điển hình cho đội ngũ này.

Trước tình hình đó, công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng bồidưỡng giáo viên dạy giỏi tiểu học hướng đến yêu cầu: nâng cao số lượng vàchất lượng giáo viên dạy giỏi của các trường tiểu học ở thành phố Việt Trì Yêucầu đặt ra những đòi hỏi cấp thiết về nội dung, cách thức tổ chức, cơ chế chínhsách, chế độ ưu đãi, cũng như hình thức, phương pháp bồi dưỡng nhằm pháttriển đội ngũ GVDG một cách toàn diện trong giai đoạn hiện nay

Với những lý do trên, tôi đã chọn vấn đề “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học tại thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ” làm đề

tài khoa học với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng quản lý trong côngtác bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và hoạt động quản lý bồidưỡng giáo viên nói chung, giáo viên dạy giỏi nói riêng Đề tài nghiên cứu đềxuất các biện pháp quản lý nhằm bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi ở các trườngtiểu học đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra trong giai đoạn hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi các trường tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi các trườngtiểu học thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ

Trang 17

4 Các nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên

nói chung, giáo viên dạy giỏi nói riêng ở trường tiểu học

4.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi

ở các Trường tiểu học thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ

4.3 Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi ở các

trường tiểu học thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ

5 Giả thuyết khoa học

Hiện nay ở thành phố Việt Trì việc quản lý bồi dưỡng giáo viên dạy giỏicòn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học.Một trong những nguyên nhân dẫn tới thực trạng đó là do việc quản lý bồidưỡng chưa được quan tâm đúng mức Nếu xây dựng được các biện pháp quản

lý bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục đề rathì sẽ góp phần nâng cao chất lượng, số lượng giáo viên giỏi, đáp ứng được nhucầu phát triển của giáo dục Tiểu học trong giai đoạn hiện nay

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu và chứng minh giả thiếtkhoa học Đề tài nghiên cứu đã vận dụng phối hợp các phương pháp nghiêncứu sau:

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa trongquá trình:

- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, của Nhà nước, của địa phương vềgiáo dục, chính sách phát triển giáo dục và một số các văn bản khác có liênquan đến vấn đề nghiên cứu

- Nghiên cứu các tài liệu khoa học về quy hoạch, dự báo, các công trìnhnghiên cứu về giáo dục nói chung về giáo dục Tiểu học nói riêng của các tácgiả trong và ngoài nước

Trang 18

- Tìm đọc và phân tích tài liệu, sách báo, báo cáo khoa học, tạp chí vềquản lý, quản lý giáo dục, bồi dưỡng giáo viên.

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của một số chuyên gia trong quátrình xây dựng bảng hỏi

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

6.3 Phương pháp toán thống kê

- Sử dụng các công thức toán học để thống kê số lượng, chất lượng độingũ cán bộ, giáo viên giỏi và sử lý các số liệu thống kê được, nhằm đưa ra cáckết luận phục vụ cho công tác nghiên cứu để đảm bảo tính khách quan

7 Phạm vi nghiên cứu

Do thời gian và khả năng có hạn, đề tài chỉ tập trung điều tra, khảo sát ở

8 trường tiểu học thành phố Việt Trì Trong đó:

+ Cán bộ quản lý: 23 người

+ Giáo viên dạy giỏi: (không kể lãnh đạo trường): 218 người

Tám trường tiểu học trên địa bàn thành phố Việt Trì đại diện cho cácvùng nội thành và ngoại thành:

1 Trường Tiểu học Phượng Lâu

2 Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng

3 Trường Tiểu học Gia Cẩm

4 Trường Tiểu học Tiên Cát

5 Trường Tiểu học Thọ Sơn

6 Trường Tiểu học Minh Nông

7 Trường Tiểu học Thanh Đình

8 Trường Tiểu học Sông Lô

Trang 19

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo vàphần phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên nói chung, giáo viên dạy giỏi nói riêng ở trường tiểu học.

Chương II: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi ở các Trường tiểu học thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ.

Chương III: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi ở các trường tiểu học thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ.

Trang 20

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

GIÁO VIÊN NÓI CHUNG, GIÁO VIÊN DẠY GIỎI NÓI RIÊNG

Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Kinh nghiệm BDGV ở một số nước trong khu vực hiện nay

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi BDGV là vấn đề cơ bảntrong phát triển GD Việc tạo mọi điều kiện thuận lợi để mọi người có cơ hộihọc tập suốt đời, học tập thường xuyên, kịp thời bổ sung kiến thức và đổimới phương pháp hoạt động phù hợp là phương châm hành động của các cấpquản lý giáo dục

Tại Pakistan, có chương trình bồi dưỡng về sư phạm do nhà nước quyđịnh trong thời gian 3 tháng, gồm các nội dung giáo dục nghiệp vụ dạy học, cơ

sở tâm lý giáo dục, phương pháp nghiên cứu, đánh giá nhận xét học sinh, đốivới ĐNGV mới vào nghề chưa quá 3 năm

Ở Nhật Bản, việc bồi dưỡng đào tạo GV và cán bộ quản lý giáo dục lànhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tuỳ theo thực tế của từngđơn vị, cá nhân mà các cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡngkhác nhau trong một phạm vi yêu cầu nhất định Cụ thể là mỗi trường cử từ 3đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trungnhiều vào đổi mới phương pháp dạy học

Tại Thái Lan, từ những năm 1998 việc BDGV được tiến hành ở nhữngtrung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹnăng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội

Triều Tiên là một trong những nước có những chính sách thiết thực vềbồi dưỡng và đào tạo lại ĐNGV Tất cả giáo viên đều phải tham gia học tậpđầy đủ các nội dung chương trình và nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyênmôn theo quy định Nhà nước đã đưa ra hai chương trình lớn được thực thi hiệu

Trang 21

quả trong thập kỷ vừa qua Đó là: “Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới ” để bồi dưỡng giáo viên thực hiện trong 10 năm và “Chương trình trao đổi ” để

đưa giáo viên đi tập huấn ở nước ngoài

1.1.2 Vấn đề bồi dưỡng giáo viên nói chung và GV dạy giỏi tiểu học nói riêng ở Việt Nam

Sau năm 1975, việc đào tạo BD giáo viên nói chung và bồi dưỡng giáoviên dạy giỏi nói riêng gặp nhiều khó khăn trong bối cảnh cả nước phải khắcphục hậu quả khốc liệt của cuộc chiến tranh chống Mỹ Để đảm bảo đủ về sốlượng GV, nhiều lớp, nhiều khoá đào tạo cấp tốc, ngắn hạn được tổ chức Đểđáp ứng yêu cầu của cải cách GD, Đảng và Nhà Nước ta đã có những chủtrương cấp bách về việc đào tạo và BDĐNGV theo nhiều loại hình khác nhau,đặc biệt là ĐNGV tiểu học như: đào tạo chính quy, tại chức, ngắn hạn, và cấptốc theo các hệ khác nhau: 4+3, 7+3, 9+3, 10+2 dẫn đến trình độ của GVTHkhông đồng đều

Theo Điều 34, Chương 4 của Điều lệ Trường tiểu học do Bộ GD&ĐT banhành năm 2005 quy định về trình độ chuẩn được đào tạo của GVTH như sau:

- GVTH phải đặt trình độ chuẩn trung học sư phạm (9+3) đối với vùng

có điều kiện KT- XH đặc biệt khó khăn, đạt trình độ trung học sư phạm (12+2)đối với các vùng còn lại

- GVTH chưa đạt trình độ chuẩn theo quy định trên phải được nhàtrường, các cơ quan quản lí giáo dục tạo điều kiện để học tập, bồi dưỡng

- GVTH có trình độ trên chuẩn được tạo điều kiện để phát huy tác dụngcủa mình trong giảng dạy và giáo dục

- Người tốt nghiệp Trường trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại họcchưa qua đào tạo sư phạm muốn trở thành GVTH phải được bồi dưỡng vềnghiệp vụ sư phạm tiểu học tại các trường, khoa sư phạm

Thực chất của chuẩn nghề nghiệp GVTH là một hệ thống các yêu cầu cơbản cùng những tiêu chí về năng lực nghề nghiệp (được phân loại từ thấp đến

Trang 22

cao) mà người GVTH cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểuhọc trong công cuộc đổi mới giáo dục phổ thông Chuẩn nghề nghiệp GVTHđược xem là thước đo năng lực nghề nghiệp của giáo viên Năng lực nghềnghiệp biểu hiện thành các lĩnh vực tạo nên chất lượng giáo viên như: phẩmchất, kiến thức, kĩ năng Năng lực giáo viên hiện nay phải đáp ứng những yêucầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Khi có chuẩn giáo viên thì chúng tamới có cơ sở để đánh giá chất lượng giáo viên Mặt khác, nhờ có chuẩn, giáoviên mới xác định mục tiêu và phương hướng phấn đấu để nâng cao năng lựcnghề nghiệp của mình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Chuẩn giáo viên ởcác bậc học khác nhau là khác nhau.

Chuẩn nghề nghiệp GVTH, lần đầu tiên được Bộ GD&ĐT chính thứcban hành vào ngày 4/5/2007 Điều đó là một điểm thuận lợi giúp cho đội ngũgiáo viên có mục tiêu phấn đấu và giúp các nhà quản lí có những biện pháp bồidưỡng đội ngũ giáo viên tiến tới đạt những chuẩn đó

Theo “ Một số vấn đề đổi mới quản lí giáo dục Tiểu học vì sự phát triểnbền vững” thì chuẩn GVTH gồm 3 lĩnh vực:

Lĩnh vực 1: Phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị

Lĩnh vực 2: Kiến thức

Lĩnh vực 3: Kĩ năng sư phạm (Kĩ năng giáo dục, dạy học, tổ chức)

Từ năm 1986, cả nước bước vào thời kỳ đổi mới toàn diện để thực hiệnmục tiêu CNH - HĐH, Đảng và Nhà nước ta đã hết sức coi trọng phát triển GDnhằm tạo động lực phát triển kinh tế, xã hội Bắt đầu từ đây, việc đào tạo, bồidưỡng ĐNGV đã có những chuyển biến tích cực nhằm dần dần chuẩn hoá độingũ này, mặc dù nguồn ngân sách giáo dục còn hạn hẹp

Ở nước ta, việc đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên luôn được cácđịa phương quan tâm, Bộ giáo dục và Đào tạo đã ban hành các chương trìnhđào tạo chuẩn hóa giáo viên, khuyến khích các địa phương đào tạo, bồi dưỡngnâng chuẩn cho giáo viên

Trang 23

Việc xây dựng mô hình trường phổ thông đạt chuẩn Quốc gia bắt buộcphải có giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn ở tỉ lệ nhất định, do vậy điều này trởthành động lực thúc đẩy giáo viên hăng hái tham gia các lớp bồi dưỡng nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ tại địa phương.

Các đề tài nghiên cứu về công tác bồi dưỡng giáo viên dường như chưađược đề cập tới mà chỉ là được các nhà quản lý phân tích qua tài liệu các nước

và tổng hợp thành những kinh nghiệm lớn như sau:

* Về tổ chức bồi dưỡng giáo viên

Trong quá trình xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở giai đoạn cósức ép nhu cầu về số lượng, người ta thường tập trung ngân sách và công sứcvào khâu đào tạo giáo viên mới, mở rộng mạng lưới và quy mô các trường đàotạo Khi nhu cầu số lượng giáo viên không còn gây sức ép lớn, nhiệm vụ đàotạo của các Trường sư phạm thu hẹp dần, phải chuyển sang làm nhiệm vụ bồidưỡng là chính

Nếu đặt BDGVG vào hệ thống đào tạo liên tục, có cách nhìn hợp lí giữahai nhiệm vụ ĐT và BD sẽ tránh được những khủng hoảng nói trên Kinhnghiệm cho thấy nên xây dựng một hệ thống tổ chức làm cả hai nhiệm vụ ĐT

và BD bằng cách mở rộng trung tâm chuyên lo việc tổ chức bồi dưỡng pháttriển đặt trong trường hoặc mở thêm các trung tâm vệ tinh để xúc tiến việcBDGV trên địa bàn của mình, nhưng vẫn sử dụng chung đội ngũ giảng dạy với

hệ đào tạo

* Về chương trình bồi dưỡng

Nội dung chương trình càng đáp ứng sát với nhu cầu giáo viên thì càngđược giáo viên hưởng ứng, tự nguyện tích cực tham gia thực hiện Nhưngchương trình BD áp đặt từ trên xuống, dù là do những chuyên gia có trình độsoạn thảo, mà không phù hợp với đông đảo giáo viên cũng sẽ không mấy hiệuquả Bởi vậy người ta coi việc xây dựng nội dung chương trình “từ dưới lên”dành cho những phần mềm khá rộng để các địa phương đáp ứng những yêu cầu

Trang 24

riêng của giáo viên trên từng địa bàn, bên cạnh những phần cứng quy địnhchung cho cả nước trong từng chu kì BD.

* Về phương thức bồi dưỡng

Xu thế chung là giảm thiểu BD tập trung tại chỗ kết hợp với BD từ xa

Để BD tại chỗ hiệu quả cao, cần làm tốt hai khâu:

+ Nâng cao chất lượng tài liệu BD, đặc biệt đổi mới cách biên soạn theohướng viết cho người tự học, trong đó học viên BD chủ động nắm vững mụctiêu từng phần của chương trình, thực hiện các bài tập thông qua các hoạt động

mà nắm vững nội dung học tập, có thể đánh giá kết quả học tập đối chiếu vớitừng mục tiêu từng phần của chương trình

+ Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán tại trường, đội ngũ này được lựachọn từ những giáo viên có đủ năng lực, uy tín về chuyên môn, nghiệp vụ,được tập huấn trước khi triển khai bồi dưỡng Kinh nghiệm cho thấy lực lượngtại chỗ này nếu được chuẩn bị tốt sẽ hỗ trợ đắc lực cho đông đảo GV hoànthành chương trình BD, nhất là về mặt vận dụng lí thuyết vào thực tiễn dạy họccác môn học

Trong điều kiện công nghệ thông tin phát triển nhanh, việc BD tại chỗngày càng hiệu quả nếu kết hợp tốt BD từ xa Kinh nghiệm những nước đã pháttriển giáo dục từ xa trong BDGV cho biết việc cung cấp tài liệu in cho BD tạichỗ đắt gấp 100 lần so với việc cung cấp tài liệu ghi trên CD ROM, gấp 10 lầntài liệu ghi trên đĩa mềm việc sản xuất tài liệu ghi trên sóng phát thanh có thể

rẻ hơn các tài liệu in, việc sử dụng các chương trình truyền thanh thường làmiễn phí, băng ghi âm gửi theo đường bưu điện nhẹ cước phí hơn tài liệu in.Chi phí cho bồi dưỡng từ xa có thể chỉ bằng 1/10 chi phí BD tập trung Việcphát triển BD từ xa trong BDGV đặc biệt có ý nghĩa với các vùng xa, vùng sâu,mạng lưới trường thưa, qui mô trường nhỏ, phương tiện đi lại khó khăn

Gần đây ở một số nước người ta đã chuyển một phần nội dung BD lênmạng INTERNET Việc phát triển BD từ xa tạo điều kiện cho học viên ở mọi

Trang 25

vùng miền của đất nước được tiếp xúc trực tiếp với tài liệu gốc, do các chuyêngia đầu nghành trình bày, tránh được sự thất thoát, sai lệch thông tin trong môhình BD “thác nước” nhiều cấp: chuyên gia BD cho cốt cán cấp tỉnh, cốt cáncấp tỉnh BD cho cốt cán cấp huyện, cốt cán cấp huyện BD cho cốt cán và giáoviên cấp trường Các băng đĩa hình được phân phát đến các trường, đến từnggiáo viên Khi các phương tiện học từ xa còn đắt và chưa phổ biến, có thể hợptác liên trường hoặc theo cụm trường để sử dụng luôn phiên.

* Về đánh giá kết quả BDGV

Đây là khâu được quan tâm, nhưng nhìn chung chất lượng còn thấp, ítkinh nghiệm được trao đổi Người ta thường dùng các hình thức sau, được phốihợp, bổ sung cho nhau:

+ Trắc nghiệm trước và sau khóa BD

+ Học viên BD tự đánh giá, xếp hạng khi kết thúc đợt BD

+ Giảng viên BD viết báo cáo đánh giá kết quả đợt BD

+ Phỏng vấn trực tiếp hoặc bằng phiếu các lực lượng tham gia BD:chuyên gia xây dựng chương trình BD, cán bộ quản lý chỉ đạo BD, giảng viên,học viên…

+ Cán bộ quản lý quan sát đánh giá chất lượng hoạt động và năng lực củacác giảng viên BD

+ Cán bộ quản lý quan sát hoạt động dạy học của giáo viên đã dự khóa

BD để đánh giá tác dụng của BD đối với thực tiễn lớp học

Các nước đều có một nhận xét chung là rất khó có một hệ thống đánh giáthuận tiện và chính xác nên khó gắn kết quả BD với việc lên lương, đề bạt Mặc

dù vậy đa số giáo viên vẫn thích dự các khóa BD vì họ có nhu cầu cải thiện vịtrí chuyên môn của mình trong đội ngũ và hy vọng việc BD sẽ giúp họ giảngdạy được thuận lợi hơn Nếu việc BD đáp ứng được đòi hỏi này thì sẽ đượcgiáo viên tự giác tham gia và có hiệu quả cao

Có thể khẳng định: Vấn đề bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi trong nhiều nămqua nhìn chung chưa được các nhà QLGD quan tâm nhiều, chưa được quan tâm

Trang 26

một cách thoả đáng và chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề quản lý bồi

dưỡng giáo viên dạy giỏi Do đó, vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng nhằm

nâng cao chất lượng cho đội ngũ giáo viên dạy giỏi của nhà trường cần phảinghiên cứu để đề ra những biện pháp hữu hiệu và có tính khả thi đáp ứng yêucầu về nâng cao số lượng, chất lượng GVDG, đáp ứng yêu cầu ngày càng caocủa giáo dục trong giai đoạn mới

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lí

Quản lý là một chức năng lao động xã hội được bắt nguồn từ tính chất xãhội của lao động, nó ra đời khi xã hội cần có sự chỉ huy, điều hành, phân công,hợp tác, kiểm tra, chỉnh lý

C.Mác coi quản lí là chức năng đặc biệt sinh ra từ tính chất xã hội hoálao động, là kết quả tất yếu của sự chuyển hoá quá trình lao động cá biệt, tảnmạn, độc lập hợp thành một quá trình lao động xã hội được phối hợp có tổchức Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung tiến hành trên một quy

mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo những hoạt động của cánhân nhằm điều hoà các hoạt động đó và thực hiện chức năng chung

Khái niệm quản lý được tiếp cận với nhiều góc độ khác nhau đó là: Caiquản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra theo góc độ tổ chức

Theo góc độ điều khiển thì quản lý là điểu khiển, điều chỉnh

Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản

lý đến khách thể quản lý (hay đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạtđộng của con người trong quá trình sản xuất để đạt được mục đích đã định

Chẳng hạn: Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đã khẳng định:

“ Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở quy mô tương đối lớn đều cần đến sự quản lý”.

Theo Harld Koontz - 1994, trong tác phẩm “ Những vấn đề cốt yếu của quản lý” thì :“ Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm” [35]

Trang 27

Còn quan niệm của các nhà khoa học Việt Nam về quản lý như sau:

Theo từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học thì: “ Quản lý là trông coi, giữ gìn theo yêu cầu nhất định” hoặc “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [41]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lí là tác động có mục đính, có

kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể của những người lao động nói chung

là khách thể quản lí nhằm thực hiện mục tiêu đã dự kiến” [40]

Do đó, quản lí là một hoạt động của chủ thể quản lí nhằm thiết kế và tạo

ra môi trường mà ở đó có mọi tổ chức và cá nhân có liên quan trong hoạt độnglao động của xã hội nhất định để đạt được mục tiêu, dự kiến trong những điềukiện, phương tiện và các hoạt động khác của xã hội

Quản lý có tầm quan trọng đặc biệt đó là tính hiệu quả tối ưu trong cáchoạt động Chất lượng quản lý được đánh giá ở chỗ cùng mục tiêu và kết quảngười quản lý giỏi sẽ đưa tập thể đạt đến nhanh hơn, ít tốn kém hơn và thoảmãn yêu cầu đặt ra cho công tác quản lí

Quản lí một đơn vị (cơ sở sản xuất, cơ quan, trường học ) với tư cách làmột hệ thống xã hội thì cần có cả một khoa học và nghệ thuật để tác động vào

hệ thống, vào từng thành tố của hệ thống bằng các phương pháp thích hợpnhằm đạt tới các mục tiêu đề ra trong quá trình hoạt động

* Các chức năng quản lý:

Quản lý cũng như các hoạt động khác đều có chức năng riêng của nó.Quản lí có thể có rất nhiều chức năng khác nhau, nhưng cơ bản có thể xác địnhquản lí có 4 chức năng: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

* Kế hoạch:

Đây là chức năng hoạch định, công việc đầu tiên của các nhà quản lí, xácđịnh mục đích, mục tiêu, nội dung, biện pháp, điều kiện để tiến hành mọicông việc Với công việc đã có, nhà quản lí phối hợp các nguồn lực trong mộtquy trình tổ chức nhất định để đạt được hiệu quả tối ưu

Trang 28

* Tổ chức:

Tổ chức là quá trình gắn kết các thành tố, các bộ phận để đạt được mụcđích, hiệu quả trong việc thực hiện kế hoạch Tổ chức gắn liền với phân công

và phân cấp Hai yếu tố có tác động mang tính quyết định đến quy trình tổ chức

là cơ chế và năng lực của nhà quản lí Có tổ chức thì bộ máy của một cơ quan,tập thể mới hoàn thành tốt và đạt hiệu quả cao

* Chỉ đạo:

Xem như chỉ đạo là một công việc của một “nhạc trưởng”, người lãnhđạo dẫn dắt, hướng dẫn, điều chỉnh mọi liên kết, mọi hoạt động của tổ chứctrong đơn vị để hoàn thành những mục tiêu đã vạch ra Nhà quản lí, chỉ đạođiều hành các văn bản, quyết định hành chính và tôn trọng nguyên tắc dân chủtrong điều hành

* Kiểm tra:

Thực tế muốn biết được hiệu quả của việc điều hành, vận hành của bộmáy nhà nước, một tổ chức thì vấn đề không thể thiếu được đó là công táckiểm tra của người quản lí Có thể nói không thanh tra, kiểm tra, coi như khôngquản lí Tác động của kiểm tra là để uốn nắn, điểu chỉnh đánh giá và tự điểuchỉnh cho một chu kỳ hoạt động Vậy muốn kiểm tra đúng thực chất thì phải cóchuẩn Nó là các thước mà người thực hiện và người đánh giá phải tuân theo

1.2.2 Quản lý giáo dục

Xét về mặt lịch sử khoa học thì khoa học quản lí giáo dục ra đời saukhoa học quản lí kinh tế Cho nên các nước tư bản chủ nghĩa, người ta thườngvận dụng lí luận quản lý xí nghiệp vào quản lý cơ sở giáo dục (trường học) và

cơ sở quản lý giáo dục như quản lý một xí nghiệp đặc biệt

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mảng công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [11, tr.04]

Trang 29

Quản lý giáo dục là bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội, nó

đã xuất hiện từ lâu và tồn tại dưới mọi chế độ xã hội Với nhiều cách tiếp cậnkhác nhau, các nhà nghiên cứu đã đưa ra khái niệm quản lý giáo dục như sau:

Theo M.I.Kenđacop: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp độ khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ, trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như những quy luật của quá trình giáo dục cho sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” [34, tr.110].

Ở Việt Nam tác giả Phạm Minh Hạc đã đưa ra một nội dung khái quát

nhưng vẫn cụ thể, hợp lý và dễ hiểu: “Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với nghành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [28].

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý giáo dục là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lýnhằm làm cho hệ vận hành đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiệncác tính chất của nhà trường, xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ làquá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến,tiến lên trạng thái mới về chất [40, tr 22]

Để thực hiện quá trình quản lí giáo dục, chủ thể quản lí tác động vào toàn

bộ lực lượng giáo dục và các điều kiện giáo dục nhằm tổ chức và phối hợp cáclực lượng giáo dục, sử dụng một cách đúng đắn và có hiệu quả các nguồn lực,phương tiện, đảm bảo thực hiện mục tiêu về số lượng và chất lượng của hoạtđộng giáo dục Quản lí giáo dục là một chuỗi các hoạt động mang tính kếhoạch, tính mục đích, là tổ chức các hoạt động quản lí thông qua các hoạt độngdạy học, giáo dục và phục vụ giáo dục của chủ thể quản lí đến đối tượng quản

Trang 30

lí, bằng những cơ chế thiết chế và hệ thống nguyên tắc pháp quy, các nguyên lí

về sư phạm, tâm lí, xã hội

Trên địa bàn lãnh thổ: tỉnh, huyện, xã, chủ thể quản lí giáo dục là UBNDcác cấp và đại diện chuyên ngành cho Uỷ ban nhân dân các cấp là Giám đốc,Trưởng phòng, Hiệu trưởng thuộc các đơn vị tương ứng Vậy khách thể ở đây

là các yếu tố, hệ thống giáo dục quốc dân tương ứng liên quan đến từng cấplãnh thổ

Từng đơn vị trường học chủ thể quản lí các trường là Hiệu trưởng, tậpthể ban giám hiệu mỗi trường Khách thể quản lí là các yếu tố, thành viên, bộphận cùng toàn bộ các điều kiện vật chất kĩ thuật phục vụ cho hoạt động củanhà trường

1.2.3 Giáo viên dạy giỏi

GV giỏi là những giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, đủ sâusắc và có tính phát triển thuộc chuyên ngành đào tạo Có kiến thức và kĩ năngnghiệp vụ sư phạm, có năng lực trong hoạt động thực tiễn; có khả năng hànhnghề sư phạm đạt kết quả hay có tính hiệu nghiệm cao; có thể đảm đương đượccác vai trò mới trong một môi trường sư phạm đang biến đổi

GV giỏi tiểu học là lực lượng tham gia trực tiếp vào quá trình giáo dụcnhằm đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng phát triển nhân tài cho đất nước

Chức năng đặc thù của giáo viên giỏi là phát hiện bồi dưỡng những họcsinh có tư chất thông minh, đạt kết quả suất sắc trong học tập và phát triển năngkhiếu của các em trên cơ sở đảm bảo giáo dục phổ thông toàn diện

GV dạy giỏi tiểu học là nhân tố quan trọng trong việc tạo điều kiện cơbản để nâng cao dân trí, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho tương lai

1.2.4 Bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi

- Bồi dưỡng là làm tăng thêm trình độ hiện có của đội ngũ giáo viên để đáp ứng các yêu cầu đòi hỏi của công việc Bồi dưỡng giáo viên là làm tăng thêm năng lực (kiến thức, kĩ năng, thái độ nghề nghiệp) với nhiều hình thức, mức độ khác nhau hướng tới chuẩn xác định.

Trang 31

Bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi là quá trình tác động thường xuyên của nhàquản lý giáo dục đối với đội ngũ giáo viên, tạo điều kiện và cơ hội cho giáoviên tham gia các hoạt động bồi dưỡng tập trung, chuyên đề bổ sung, cập nhậtkiến thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ Bồi dưỡng tư tưởng tình cảm nghềnghiệp, nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực, từng bước nâng cao tiềm lực giáoviên Việc nâng cao phải theo một hệ thống những kiến thức, kĩ năng nghềnghiệp để làm việc có hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng đổi mới của sựnghiệp giáo dục.

Sự vận động phát triển của xã hội, cũng như sự bùng nổ thông tin như vũbão của thế giới cũng như của đất nước đã tác động rất lớn vào giáo dục và đàotạo, làm cho người giáo viên phải thay đổi và lẽ tất nhiên nhu cầu bồi dưỡng đểnâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ có tính tất yếu Điều đó được thể hiện

ở một số điểm cơ bản sau:

Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ

để vươn tới nền kinh tế tri thức đã tác động mạnh mẽ và toàn diện đối với đờisống vật chất, văn hóa và tinh thần của xã hội Khoảng cách giữa nghiên cứu vàứng dụng ngày càng được rút ngắn Con người là trung tâm của sự phát triển,một xã hội dựa vào sức mạnh của tri thức, bắt nguồn từ sự khai thác tiềm năngcủa con người, lấy việc phát huy nguồn lực con người làm nhân tố cơ bản của

sự phát triển nhanh chóng và bền vững Con người vừa là mục tiêu, vừa là độnglực của sự phát triển Con người được chăm lo, phát triển toàn diện trong sự hộinhập vào xã hội, trong sự phát huy mỗi cá nhân trên các bình diện tinh thần, trítuệ, đạo đức, thể chất hướng tới một xã hội công bằng, nhân ái trên cơ sở quyếtđịnh hài hòa mối quan hệ giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội

Trong quá trình dạy học, nếu người giáo viên không được chăm lo, bồidưỡng thường xuyên về chuyên môn, nghiệp vụ thì sẽ mơ hồ và lạc hậu với sựphát triển của xã hội Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang

là một tất yếu khách quan Cả thế giới là một ngôi nhà chung, các quốc gia

Trang 32

cùng tồn tại và phát triển Giáo dục cũng phải hội nhập theo sự phát triển chung

đó là tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại Trước thực tếnhư vậy, việc bồi dưỡng giáo viên, đặc biệt là bồi dưỡng cho đội ngũ GVDG làcách thức tốt nhất để khai thác mọi tiềm năng và phát huy nội lực của đội ngũgiáo viên trong các nhà trường và trong toàn ngành Giáo dục và Đào tạo, nhằmthực hiện có hiệu quả mọi nhiệm vụ giáo dục, thực hiện mục tiêu của cấp học.Nêu cao tinh thần tự học, tự rèn luyện, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu là động lựcmạnh mẽ nhất trong quá trình tự hoàn thiện của bản thân để nâng cao tiềm lực

vị thế của người thầy Hơn nữa phải học tập thường xuyên, liên tục coi đó lànhu cầu tất yếu để tồn tại và phát triển thì người giáo viên mới đáp ứng đượcyêu cầu của thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay

1.3 Ý nghĩa tầm quan trọng của vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi

Trường Tiểu học là cơ sở giáo dục của bậc tiểu học, bậc học nền tảngcủa hệ thống quốc dân Trường tiểu học có các loại hình như: Trường Tiểu họccông lập, dân lập và tư thục Ngoài ra còn có những Trường Tiểu học cho trẻ

em thiệt thòi; Trường Tiểu học dành cho các em bị tàn tật; Trường phổ thôngdân tộc nội trú Các cơ sở giáo dục khác gồm lớp Tiểu học linh hoạt, lớp Tiểuhọc gia đình; lớp Tiểu học dành cho trẻ em thiệt thòi, tàn tật…

Trong xu thế đổi mới hiện nay vai trò chức năng của giáo viên tiểu họcnói chung và giáo viên giỏi tiểu học nói riêng có những thay đổi to lớn họ lànhững nhân tố quan trọng trong việc xây dựng bậc tiểu học trở thành bậc họcnền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân Họ là người quyết định trong việcđảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học và góp phần thực hiện phổ cập giáo dụctiểu học Chính vì vậy mà việc bồi dưỡng giáo viên nói chung và bồi dưỡnggiáo viên giỏi nói riêng là hết sức cần thiết, đòi hỏi người quản lý phải có tầmnhìn sâu, rộng trong việc quản lý bồi dưỡng giáo viên giỏi tiểu học

Trên thực tế chất lượng đội ngũ GVDG hiện nay chưa đáp ứng được yêucầu ngày càng cao của giáo dục: một số GVDG có kinh nghiệm giảng dạy thì

Trang 33

tuổi đã cao, trình độ bằng cấp còn thấp : đa số là trung cấp sư phạm, có một số

GV đã tham gia đào tạo nâng chuẩn nhưng là hình thức tại chức và từ xa Việctiếp cận với công nghệ thông tin rất hạn chế (nhiều tuổi nên ngại học) Vì vậyhầu hết số GV này không biết sử dụng CNTT Có nhiều tiết học sử dụng giáo

án điện tử rất phù hợp để nâng cao hiệu quả tiết dạy và tạo hứng thú cho họcsinh học tập nhưng GV lại không sử dụng được

Các GV trẻ có kiến thức, tiếp cận công nghệ thông tin nhanh, nhạy bénnhưng lại thiếu kinh nghiệm về PP giảng dạy nên cần phảỉ tổ chức các lớp BD

để nâng cao chất lượng GVDG giúp cho đội ngũ GVDG ngày càng được củng

cố và nâng cao kiến thức, đảm bảo giảng dạy có chất lượng, nhằm phát triển trítuệ và tư duy toàn diện cho học sinh

Như vậy: Đội ngũ GVDG giữ một vai trò quan trọng trong sự phát triển

của các nhà trường, quyết định đến uy tín chất lượng của các nhà trường Quanghiên cứu các cơ sở lý luận về công tác BDGVG và quản lý công tác BDGVGchúng ta càng thấy tầm quan trọng của công tác BD và quản lý công tácBDGVDG Giữa bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi và quản lí bồi dưỡng giáo viêndạy giỏi tiểu học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: Đó là mối quan hệ giữa đốitượng được bồi dưỡng và cấp quản lí bồi dưỡng Hai bộ phận này nằm songhành với nhau Đó cũng là mối quan hệ giữa bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi vớisắp xếp bố trí giáo viên dạy giỏi như thế nào để nhằm động viên khích lệ độingũ này phát huy hết khả năng, nhân rộng điển hình, ngày càng nâng cao cả sốlượng và chất lượng giáo viên dạy giỏi để phục vụ cho sự nghiệp giáo dục

1.4 Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi

1.4.1 Mục tiêu của việc Quản lý bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi

Việc quản lý công tác BD cho đội ngũ GVDG chủ yếu tập trung bồidưỡng giúp đội ngũ GVDG củng cố và nâng cao kiến thức, nâng cao chấtlượng dạy và học, đồng thời nhân rộng điển hình, phát hiện và bồi dưỡngnhững nhân tố mới

Trang 34

- Về nhận thức: Giúp cho mọi người, mọi ngành, mọi cấp, mọi tổ chức

xã hội có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động quản lý bồidưỡng GVDG tiểu học Nắm vững quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin; tưtưởng Hồ Chí Minh về vấn đề phát triển con người toàn diện

- Về kiến thức: Giúp mọi người nâng cao được những năng lực hiểu biết,nghiệp vụ sư phạm thông qua các hoạt động bồi dưỡng GVDG

- Về nâng cao chất lượng dạy và học: Đảm bảo giảng dạy có chất lượng,nhằm phát triển trí tuệ và tư duy toàn diện cho học sinh

1.4.2 Những nội dung quản lý hoạt động BD GVDG tiểu học

Từ nhiệm vụ, mục tiêu của quản lý hoạt động bồi dưỡng GVDG nộidung quản lý bồi dưỡng GVDG thể hiện như sau:

- Chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GVDG sao cho vừa baoquát, vừa cụ thể phù hợp với đối tượng khác nhau, kế thừa có tính khả thi

- Kế hoạch phải được xây dựng từ tình hình thực trạng quản lý hoạt độngbồi dưỡng GVDG ở các trường tiểu học thành phố Việt trì Kế hoạch phải đưa

ra các chỉ tiêu và các giải pháp cụ thể

- Triển khai chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch theo đúng nội dung yêu cầu

và tiến độ, thường xuyên kiểm tra, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với tìnhhình cụ thể

- Tổng kết đánh giá khen thưởng nhằm động viên khuyến khích các lựclượng tham gia tổ chức quản lý và tổ chức bồi dưỡng GVDG

Các nội dung bồi dưỡng như:

+ Bồi dưỡng về chính trị

+ Bồi dưỡng nhận thức về các văn bản, quyết định, quy định của ngành.+ Bồi dưỡng về kiến thức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ

+ Bồi dưỡng chuyên môn sư phạm

+ Bồi dưỡng việc thực hiện và đảm bảo chương trình, kế hoạch dạy học.+ Bồi dưỡng việc sử dụng thiết bị và phương tiện dạy học hiện đại

Trang 35

+ Bồi dưỡng về đổi mới PP dạy học.

- Nội dung bồi dưỡng cung cấp cho GVDG các kiến thức cập nhật, bổsung những kiến thức và những kỹ năng thiếu hụt để người GVDG khôngnhững đảm bảo dạy đúng, dạy hay chương trình giảng dạy mà họ đảm nhiệm ởTrường Tiểu học để nâng cao chất lượng giảng dạy cho HS mà họ còn có khảnăng truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm của bản thân cho các GVkhác, nhân rộng điển hình, tham gia BD học sinh giỏi, thi GVDG và có khảnăng đảm nhận nhiều công việc khác

1.4.3 Những phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi tiểu học

Phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi là cáchthức mà chủ thể quản lý tác động vào GVDG nhằm đạt được mục tiêu quản lý

đề ra nâng cao số lượng giáo viên dạy giỏi, nâng cao về chất lượng GVDG

- Phương pháp tổ chức hành chính là phương pháp tác động trực tiếp củachủ thể quản lý lên các đối tượng quản lý bằng các mệnh lệnh hành chính dứtkhoát, bắt buộc như: Nghị định, Nghị quyết, văn bản quy chế quy định phương pháp tổ chức là vô cùng cần thiết trong mọi hoạt động quản lý Tuynhiên khi sử dụng phương pháp này cần chú ý, nếu lạm dụng nó thì sẽ dẫn tớitình trạng cứng nhắc, quan liêu, mệnh lệnh

- Phương pháp kinh tế: Đây là phương pháp mà chủ thể quản lý tác độnggián tiếp đến đối tượng quản lý dựa trên các lợi ích vật chất và các đòn bảykinh tế để làm cho đối tượng quản lý suy nghĩ đến lợi ích của mình, tự giác thểhiện trách nhiệm một cách tốt nhất mà không cần phải đôn đốc nhắc nhở nhiều

về mặt hành chính, mệnh lệnh của chue thể quản lý

Nếu ở các trường cũng như thành phố xây dựng cơ chế khen thưởngxứng đáng cho cán bộ giáo viên có thành tích nổi bật trong công việc trong cácđợt thi đua (kèm theo tiền thưởng hoặc hiện vật) thì sẽ tạo đòn bẩy rất hiệuquả đối với đối tượng quản lý

Trang 36

- Phương pháp tâm lý - xã hội: Là sự kích thích đối tượng quản lý saocho họ luôn luôn toàn tâm, toàn ý vào công việc, coi những mục tiêu nhiệm vụcủa quản lý như là mục tiêu công việc của chính họ, hơn nữa họ luôn học hỏitích lũy kinh nghiệm ngày càng tốt hơn, đoàn kết giúp đỡ nhau hoàn thànhnhiệm vụ và trao đổi kinh nghiệm chuyên môn hiệu quả nhất.

1.4.4 Hình thức bồi dưỡng

- Bồi dưỡng tập trung: Là BD theo khóa dài ngày hoặc theo từng đợt

ngắn ngày tại một cơ sở đào tạo hay một cơ sở BDGV

- Bồi dưỡng tại chỗ: Là bồi dưỡng cho GV đang làm việc tại trường họ

đang dạy (Trường Tiểu học) như:

+ Tự bồi dưỡng (GV tự học) với các tài liệu in, băng đĩa hình, có thể kết

hợp với thảo luận nhóm, tổ, các giáo viên cùng một trường hay cụm trường.Trong các chu kỳ BDTX trước đây, cũng như bồi dưỡng đổi mới chương trình,SGK gần đây, GV đã thường xuyên sử dụng băng, đĩa hình sau đó tiến hànhthảo luận có hiệu quả

+ GV tự học là chính: có thể xen kẽ những đợt học ngắn ngày của các

giảng viên từ các trường sư phạm về tại các trường phổ thông, hoặc các buổitrình bày, trao đổi của các GV cốt cán BD đã được tập huấn từ các lớp trên

- Bồi dưỡng từ xa: Là việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin

Trang 37

động lên các em Nhân cách này càng tinh xảo, càng hoàn hảo thì sản phẩmlàm ra càng hoàn thiện Dạy học sinh biết giải một bài toán, đặt một câu đúngngữ pháp, biết làm một thí nghiệm không phải khó, nhưng dạy cho học sinhbiết con đường đi đến chân lí, nắm được phương pháp phát triển trí tuệ mới làcông việc đích thực của người giáo viên Distervey (người Đức) đã nhấn mạnh:

“Người thầy giáo tồi là người mang chân lí đến sẵn, còn người giỏi biết dạyhọc sinh đi tìm chân lí.”

Trong thực tiễn, việc bồi dưỡng giáo viên giỏi tiểu học phụ thuộc vào rấthai yếu tố cơ bản: Yếu tố chủ quan và yếu tố Khách quan

Để xây dựng kế hoach bồi dưỡng đội ngũ giáo viên thì các trường tiểuhọc phải bám sát vào những định hướng của Đảng, các văn bản hướng dẫn củangành giáo dục và các ngành có liên quan Chẳng hạn như quy định về tiêuchuẩn đội ngũ giáo viên, chỉ tiêu biên chế, các quy định về tuyển dụng và bố trísắp xếp đội ngũ, quy định về đào tạo bồi dưỡng giáo viên,

Đại hội IX của Đảng CSVN đã khẳng định mục tiêu tổng quát của chiến

lược phát triển KT - XH giai đoạn 2001 - 2010 là: “Đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân tạo nền tảng để năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hoá”[24].

Báo cáo chính trị đại hội IX của Đảng (2001) và chiến lược phát triển

KT - XH giai đoạn 2001 - 2010 đã chỉ ra những quan điểm chỉ đạo phát triển

GD nước ta là:

Trang 38

Giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát triển GD là nền tảng nguồn nhânlực chất lượng cao sẽ làm tăng trưởng nền kinh tế Từ đó kinh tế lại hỗ trợ cho

GD phát triển

Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, tính dân tộc và hiện đại theođịnh hướng XHCN Phát triển GD gắn với nhu cầu phát triển KT - XH GD là

sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân

Mục tiêu phát triển GD tiểu học là phát triển những đặc tính tự nhiên củatrẻ em hình thành ở học sinh lòng ham hiểu biết và những đức tính, kỹ năng cơbản đầu tiên để tạo hứng thú học tập và học tập tốt Củng cố và nâng cao thànhquả PCGD tiểu học trong cả nước Tăng tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường

từ 95% năm 2000 lên 97% năm 2005 và 99% năm 2010

Luật GD năm 2005 tại điều 2 mục tiêu GD là đào tạo con người ViệtNam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghềnghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, hình thành và bồidưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Các quan điểm chỉ đạo của Tỉnh uỷ Phú Thọ (Nghị quyết số 11 của Banthường vụ tỉnh uỷ về phát triển GD và ĐT giai đoạn 2006 - 2010), các quanđiểm chỉ đạo của Thành uỷ, UBND thành phố Việt Trì (Đề án số 447 về pháttriển sự nghiệp giáo dục giai đoạn 2006 - 2010)

* Yếu tố khách quan:

Các yếu tố về KT - XH là yếu tố quan trọng có tác động trực tiếp đếnviệc quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Sự phát triển kinh tế xã hội của địaphương, vùng, miền với những chỉ tiêu chủ yếu như tốc độ tăng trưởng kinh tế,thu nhập bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế giữa các ngành kinh tế có tácđộng trực tiếp đến đời sống của nhân dân Mức sống của nhân dân được nângcao sẽ tạo điều kiện thuận lợi để con em họ đến trường, là cơ sở quan trọng đểphát triển quy mô giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng Mặt khác

Trang 39

kinh tế phát triển kéo theo sự đáp ứng về mặt tài chính của chính quyền địaphương cho phát triển giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường, tạođiều kiện thuận lợi cho việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ vànâng cao đời sống cho đội ngũ giáo viên.

- Yếu tố môi trường: Do sự phát triển của nền kinh tế ít nhiều một số cán

bộ giáo viên bị chi phối mà quên đi giá trị đích thực của người thầy

Do sự chồng chéo của rất nhiều các văn bản khiến giáo viên cũng nhưcác nhà quản lý không cập nhật một cách hiệu quả

- Yếu tố tuyển chọn đội ngũ giáo viên dạy giỏi: Tuyển chọn GVDG làquá trình sử dụng các phương pháp nhằm chọn lựa đúng người thỏa mãn nhucầu công việc Công tác tuyển chọn GV phải căn cứ trên nhu cầu thực tế củatừng đơn vị trường học trong thành phố như: số lượng, chất lượng, cơ cấu.Trong việc tuyển chọn còn có nhiều yếu tố khách quan mang lại Khi tuyểnchọn song, việc sử dụng đội ngũ có hiệu quả hay không lại là một thách thứcđối với các nhà quản lý GVDG có độ tuổi, tính cách, năng lực, sở trường,hứng thú khác nhau chính vì điều đó mà chủ thể quản lý thường lúng túngtrong việc phân công công việc Đòi hỏi người quản lý phải làm tốt một sốcông việc sau:

+ Nắm bắt đặc điểm riêng biệt của mỗi cá nhân, mỗi nhóm cá nhân, tìm

ra ưu, nhược điểm của họ để từ đó có sự phân công lao động hợp lý

+ Phân công công việc phù hợp thì sẽ phát huy được ưu thế của họ, hiệuquả công tác sẽ rất cao

+ Gắn chặt nghĩa vụ với quyền lợi của người lao động Đảm bảo sự côngbằng trong đãi ngộ

- Quy hoạch đội ngũ giáo viên dạy giỏi: trước hết phải đáp ứng được yêucầu trước mắt, mặt khác là có một đội ngũ GVDG kế cận đủ về số lượng, mạnh

về chất lượng, đồng bộ và hợp lý về cơ cấu Đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụmới Ngoài việc quy hoạch đội ngũ thì các nhà quản lý cần phải có kế hoạch sử

Trang 40

dụng hợp lý đội ngũ sẽ làm cho việc phát huy khả năng của đội ngũ trở nênkém hiệu quả, sẽ không phát huy được sức mạnh vốn có, những khả năng tiềm

ẩn của từng giáo viên tiểu học

- Kế hoạch bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi: Bồi dưỡng với mục đích nhằmnâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để tạo điều kiện cho GV có cơ hộicủng cố, mở rộng hoặc nâng cao một cách có hệ thống những kiến thức, kĩnăng nghề nghiệp để làm việc có hiệu quả hơn Hoạt động bồi dưỡng GVDGbao gồm các loại hình:

+ Bồi dưỡng chuẩn hóa và nâng chuẩn

+ Bồi dưỡng thường xuyên theo chu kì

+ Bồi dưỡng phương pháp giảng dạy mới

Việc bồi dưỡng cho GVDG phải được tiến hành thường xuyên, liên tục

và có hiệu quả để sau mỗi khóa học, đợt học GV thấy được sự trưởng thành củamình, thấy được ích lợi của việc bồi dưỡng

- Thực hiện chính sách đối với giáo viên dạy giỏi là điều kiện cần đểđộng viên, khuyến khích giáo viên cống hiến tốt hơn Một chế độ chính sách tốt

sẽ đem lại nhiều thành công sẽ giúp cho giáo viên tái tạo sức lao động tốt hơnlàm cho mọi người vui vẻ, thoải mái an tâm công tác và ngược lại Việc xâydựng và hoàn thiện một số chính sách, chế độ là một trong bảy nhiệm vụ vềviệc xây dựng nâng cao chất lượng GV

- Kiểm tra đánh giá là việc xem xét, xác định mức độ đạt được trong việcthực hiện các nhiệm vụ theo quy định, phù hợp với bối cảnh và đối tượng đểxếp loại lao động sư phạm của giáo viên tại thời điểm kiểm tra

Khâu kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viện dạy giỏi là khâu quan trọng, làmột phần để xếp loại, phân loại đội ngũ giáo viên trong từng năm học Quakiểm tra đánh giá giúp cho giáo viên khắc phục những hạn chế trong lao động

sư phạm, nâng cao trình độ nghiệp vụ, hoàn thiện thiên chức nhà giáo cũng nhưnâng cao thành tích học tập của học sinh Đồng thời nó cũng là hoạt động kích

Ngày đăng: 20/03/2016, 23:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Đặng Quốc Bảo (1998), Một số khái niệm về quản lý giáo dục Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo TW 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1998
12. Đặng Quốc Bảo (1999), Phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngànhquản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1999
13. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Khắc Hưng: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai- vấn đề và giải pháp. Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tươnglai- vấn đề và giải pháp
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
16. Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, NXB Giáo dục, Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáodục 2001-2010, NXB
Nhà XB: NXB "Giáo dục
17. Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam: Báo cáo về tình hình giáo dục. Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về tình hình giáodục
18. Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam: Đề án xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005- 2010. Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng nâng caochất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010
19. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Lts luận đại cương về quản lý. Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lts luận đại cương về quản lý
20. Nguyễn Hữu Dũng: Những vấn đề đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên- Tạp chí nghiên cứu giáo dục, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡnggiáo viên-
21. Đảng Cộng sản Việt Nam: Báo cáo chính trị BCH TW (khóa VI), Hà Nội 22. Đảng Cộng sản Việt Nam: Nghị quyết hội nghị BCH TW lần thứ 2 (khóaVIII), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị BCH TW (khóa VI)", Hà Nội22. Đảng Cộng sản Việt Nam: "Nghị quyết hội nghị BCH TW lần thứ 2 (khóa"VIII)
23. Đảng Cộng sản Việt Nam: Kết luận của hội nghị BCH TW lần thứ VI (khóa VIII), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận của hội nghị BCH TW lần thứ VI (khóaVIII)
24. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Về mực tiêu tổng quát chiến lược phát triển KT - XH giai đoạn 2001 - 2010, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, tr 108-109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IXVề mực tiêu tổng quát chiến lược phát triển KT - XH giai đoạn 2001 -2010
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
25. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
26. Nguyễn Thị Đoan, Đỗ Minh Cương, Phương Ký Sơn: Các học thuyết quản lý. NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết quảnlý
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
27. Trần Khánh Đức: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO&TQM. NXB Giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theoISO&TQM
Nhà XB: NXB Giáo dục
28. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển con người toàn diện thời kì CNH - HĐH, Nxb chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển con người toàn diện thời kì CNH -HĐH
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb chính trị Quốc gia
Năm: 2001
29. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức (1998) Phương pháp luận nghiên cứu Khoa học Giáo dục, Viện nghiên cứu khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu Khoahọc Giáo dục
30. Nguyễn Văn Hộ, Hà Thị Đức (2001), Giáo dục học Đại cương, T1,2, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học Đại cương, T1,2
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ, Hà Thị Đức
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 2001
31. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý giáo dục, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2002
32. Trần Kiểm (2006), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại họcSư phạm
Năm: 2006
33. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Thực trạng độ tuổi của đội ngũ giáo viên giỏi thành phố Việt trì - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học tại thành phố việt trì   tỉnh phú thọ
Bảng 2.1 Thực trạng độ tuổi của đội ngũ giáo viên giỏi thành phố Việt trì (Trang 40)
Bảng 2.4: Khảo sát tính cần thiết của việc bồi dưỡng GVDG tiểu học - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học tại thành phố việt trì   tỉnh phú thọ
Bảng 2.4 Khảo sát tính cần thiết của việc bồi dưỡng GVDG tiểu học (Trang 44)
Bảng 2.6: Mức độ thực hiện các biện pháp bồi dưỡng GV dạy giỏi tiểu học - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học tại thành phố việt trì   tỉnh phú thọ
Bảng 2.6 Mức độ thực hiện các biện pháp bồi dưỡng GV dạy giỏi tiểu học (Trang 46)
Bảng 2.8: So sánh mức độ thực hiện và mức độ đáp ứng của biện pháp - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học tại thành phố việt trì   tỉnh phú thọ
Bảng 2.8 So sánh mức độ thực hiện và mức độ đáp ứng của biện pháp (Trang 48)
Bảng 2.9: Mức độ thực hiện biện pháp Lập kế hoạchBDGVDG  tiểu học - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học tại thành phố việt trì   tỉnh phú thọ
Bảng 2.9 Mức độ thực hiện biện pháp Lập kế hoạchBDGVDG tiểu học (Trang 49)
Bảng 2.10: Mức độ thực hiện biện pháp Tổ chức bồi dưỡng giáo viên - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học tại thành phố việt trì   tỉnh phú thọ
Bảng 2.10 Mức độ thực hiện biện pháp Tổ chức bồi dưỡng giáo viên (Trang 50)
Bảng 2.12: Mức độ thực hiện biện pháp Thanh tra, kiểm tra đánh giá - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học tại thành phố việt trì   tỉnh phú thọ
Bảng 2.12 Mức độ thực hiện biện pháp Thanh tra, kiểm tra đánh giá (Trang 53)
Bảng 2.14: Những thuận lợi ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học tại thành phố việt trì   tỉnh phú thọ
Bảng 2.14 Những thuận lợi ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng (Trang 54)
Bảng 2.15: Những khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học tại thành phố việt trì   tỉnh phú thọ
Bảng 2.15 Những khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng (Trang 56)
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học tại thành phố việt trì   tỉnh phú thọ
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp (Trang 87)
Bảng 3.2: Kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các biện pháp - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học tại thành phố việt trì   tỉnh phú thọ
Bảng 3.2 Kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các biện pháp (Trang 89)
Bảng 3.3: So sánh sự tương quan giứa tính cấp thiết và tính khả thi - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học tại thành phố việt trì   tỉnh phú thọ
Bảng 3.3 So sánh sự tương quan giứa tính cấp thiết và tính khả thi (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w