Đây là nguồn luận văn được tác giả sư tầm tư nhiều nguồn thư viện đáng tin cậy. Luận văn chứa đầy đủ thông tin về lý thuyết cũng như số liệu đều chuẩn xác với tên đề tài nghiên cứu. Bố cục Luận văn được áp dụng theo chuẩn về hình thức lẫn nội dung.
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––
TRẦN THỊ THU HẠNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
CHO CÁN BỘ HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ CẤP CƠ SỞ
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––
TRẦN THỊ THU HẠNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
CHO CÁN BỘ HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ CẤP CƠ SỞ
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ MINH HUẾ
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN XÁC NHẬN CỦA KHOA TLGD
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Luận văn " Quản lý hoạt động bồi dưỡng cho cán bộ hội liên hiệp phụ
nữ cấp cơ sở ở tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện từ tháng 11 năm 2012 đến
tháng 08 năm 2013
Tôi xin cam đoan:
- Tôi luôn luôn nỗ lực, cố gắng và trung thực trong suốt quá trình nghiêncứu đề tài
- Luận văn sử dụng nhiều nguồn thông tin khác nhau, các thông tin đăđược chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đưa vào luận văn đúng qui định
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trungthực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Quyết tâm đưa đề tài vào thực tiễn giáo dục của nhà trường
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2013
Tác giả
Trần Thị Thu Hạnh
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Hội đồng đào tạo cao họcchuyên ngành Quản lý giáo dục, Phòng Quản lý đào tạo sau Đại học, KhoaTâm lý giáo dục, các thầy cô giáo của trường Đại học sư phạm Hà Nội, trườngĐại học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợicho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Trần Thị Minh Huế,người hướng dẫn khoa học đã chỉ bảo tận tình, chu đáo, giúp đỡ tôi hoàn thànhluận văn này
Xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo HộiLHPN tỉnh, các huyện, thành phố, thị xã và các chị Chủ tịch, Phó Chủ tịch HộiLHPN cấp cơ sở đã giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu luận văn
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã khích lệ, động viên, chia sẻvới tôi trong thời gian qua
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn khó tránhkhỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được ý kiến chỉ dẫn, đóng gópcủa các thầy cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2013
Tác giả
Trần Thị Thu Hạnh
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO CÁN BỘ HỘI LHPN CẤP CƠ SỞ CỦA HỘI LHPN CẤP TỈNH 6
1.1 Khái lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Khái niệm công cụ 7
1.2.1 Quản lý 7
1.2.2 Hoạt động bồi dưỡng 11
1.2.2.1 Khái niệm hoạt động 11
1.2.2.2 Khái niệm bồi dưỡng 13
1.2.2.3 Khái niệm hoạt động bồi dưỡng 14
1.2.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng 14
1.3 Một số vấn đề về Hội LHPN Việt Nam và người cán bộ Hội LHPN 14
Trang 71.3.1 Tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng cộng sản Việt Nam
về cán bộ và công tác cán bộ 14
1.3.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về CB nữ và công tác phụ nữ .16
1.3.3 Khái quát về Hội LHPN Việt Nam 18
1.3.3.1 Vị trí, vai trò của Hội LHPN Việt Nam 18
1.3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Hội LHPN Việt Nam 19
1.3.3.3 Hệ thống tổ chức Hội LHPN Việt Nam 20
1.3.4 Khái quát về Hội LHPN cấp tỉnh và Hội LHPN cấp cơ sở 20
1.3.4.1 Hội LHPN cấp tỉnh 20
1.3.4.2 Hội LHPN cấp cơ sở và cán bộ Hội LHPN cấp cơ sở 21
1.4 Một số vấn đề về hoạt động bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng hoạt động xã hội cho cán bộ cấp cơ sở của Hội LHPN cấp tỉnh 25
1.4.1 Mục tiêu 25
1.4.2 Nội dung 25
1.4.2.1 Về kiến thức 26
1.4.2.2 Về kỹ năng 33
1.4.3 Phương pháp 35
1.4.4 Hình thức 36
1.4.5 Báo cáo viên và học viên trong hoạt động bồi dưỡng 36
1.4.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động bồi dưỡng 37
1.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng hoạt động xã hội cho cán bộ cấp cơ sở của Hội LHPN cấp tỉnh 39
1.5.1 Mục tiêu của quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng 39
1.5.2 Nội dung 39
1.5.3 Phương pháp 40
1.5.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý hoạt động bồi dưỡng .41
Trang 81.5.4.1 Trình độ năng lực của người quản lý 42
1.5.4.2 Cơ chế chính sách 42
1.5.4.3 Các yếu tố về văn hóa, khoa học, công nghệ 43
1.5.4.4 Trình độ của người học 43
1.6 Kết luận chương 1 43
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO CÁN BỘ HỘI LHPN CẤP CƠ SỞ TỈNH THÁI NGUYÊN 46
2.1 Khái quát về tình hình tổ chức, cán bộ và hội viên Hội LHPN tỉnh Thái Nguyên 46
2.2.1 Khái quát về Hội LHPN tỉnh Thái Nguyên 46
2.1.2 Khái quát về tình hình tổ chức cơ sở Hội 47
2.1.2 Khái quát về tình hình hội viên toàn tỉnh 47
2.1.3 Tình hình cán bộ Hội cấp cơ sở 48
2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 49
2.1.1 Mục tiêu khảo sát 49
2.1.2 Khách thể khảo sát 49
2.1.3 Phương pháp khảo sát và cách xử lý số liệu 49
2.3 Thực trạng nhận thức về hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng 49
2.3.1 Nhận thức về vị trí, vai trò của hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng 49
2.3.2 Nhận thức về mục tiêu của quản lý hoạt động bồi dưỡng 51
2.4 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng hoạt động xã hội cho cán bộ Hội phụ nữ cấp cơ sở 52
2.4.1 Nội dung bồi dưỡng 52
2.4.2 Phương pháp bồi dưỡng 54
2.4.3 Hình thức bồi dưỡng 56
Trang 92.5 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng hoạt
động xã hội cho cán bộ Hội LHPN cấp cơ sở của Hội phụ nữ cấp tỉnh 57
2.5.1 Thực trạng chỉ đạo lập kế hoạch tổ chức các hoạt động bồi dưỡng .57
2.5.2 Thực trạng quản lý việc tổ chức thực hiện 59
2.5.3 Thực trạng việc kiểm tra giám sát 61
2.5.4 Thực trạng của đánh giá việc thực hiện 61
2.5.5 Đánh giá chung về khảo sát thực trạng 63
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng hoạt động xã hội cho cán bộ Hội phụ nữ cấp cơ sở 65
2.7 Kết luận chương 2 66
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO CÁN BỘ HỘI LHPN CẤP CƠ SỞ Ở TỈNH THÁI NGUYÊN 68
3.1 Nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp 68
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 68
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 70
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính đồng bộ 71
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 71
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 72
3.2 Các biện pháp đề xuất 72
3.2.1 Chuẩn hoá công tác lập kế hoạch bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng hoạt động xã hội cho đội ngũ cán bộ Hội phụ nữ cấp cơ sở theo giai đoạn .72
3.2.2 Xây dựng và hoàn thiện nội dung kiến thức và kỹ năng hoạt động xã hội gắn với thực tiễn địa phương 74
3.2.3 Đổi mới phương pháp bồi dưỡng và công tác quản lý bồi dưỡng theo hướng tăng cường năng lực tự bồi dưỡng 75
Trang 103.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tácbồi
dưỡng theo chuẩn chức danh 76
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 78
3.4 Khảo nghiệm sư phạm 78
Chuẩn hoá công tác lập kế hoạch và chương trình bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ cán bộ Hội LHPN cấp cơ sở theo từng nhiệm kỳ và từng năm 79
3.5 Kết luận chương 3 80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81
1 Kết luận 81
2 Kiến nghị 82
2.1 Với Nhà nước 82
2.2 Với Trung ương Hội LHPN Việt Nam 82
2.3 Với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên 82
2.4 Với Hội LHPN cấp tỉnh 83
2.5 Với đội ngũ cán bộ Hội cấp cơ sở 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 Phụ lục
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số liệu về tổ chức Hội phụ nữ cấp cơ sở 47
Bảng 2.2 Số liệu hội viên phụ nữ toàn tỉnh năm 2013 47
Bảng 2.3 Số liệu về độ tuổi và trình độ văn hóa của Chủ tịch Hội phụ nữ cơ sở .48
Bảng 2.4 Số liệu về trình độ chuyên môn và lý luận chính trị của Chủ tịch Hội phụ nữ cơ sở 48
Bảng 2.5 Số liệu về độ tuổi, trình độ văn hóa của Phó Chủ tịch Hội phụ nữ cơ sở 48
Biểu 2.6 Số liệu trình độ chuyên môn và lý luận chính trị của Phó Chủ tịch Hội phụ nữ cơ sở 48
Bảng 2.7 Đánh giá về vị trí, vai trò của hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng cho cán bộ Hội cấp cơ sở 50
Bảng 2.8 Đánh giá mục tiêu hoạt động bồi dưỡng 51
Bảng 2.9 Thực trạng nội dung bồi dưỡng 52
Bảng 2.10 Đánh giá về mức độ thường xuyên của nội dung bồi dưỡng 53
Bảng 2.11 Thực trạng phương pháp bồi dưỡng 54
Bảng 2.12 Thực trạng hình thức bồi dưỡng 56
Bảng 2.13 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng 57
Bảng 2.14 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng 65
Bảng 3.1 Kết quả kiểm chứng về tính cần thiết và tính khả thicủa các biện pháp đề xuất 79
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong suốt chiều dài lịch sử của dân tộc ta, phụ nữ Việt Nam đã cónhững đóng góp to lớn cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựngđất nước, viết nên trang sử hào hùng để hình thành nên truyền thống tốt đẹp
“Anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang” trong thời kỳ kháng chiến Ngàynay, khi đất nước bước vào kỷ nguyên hội nhập với thế giới, trong công cuộcxây dựng đất nước trên con đường CNH -HĐH, phụ nữ Việt Nam tiếp tục pháthuy được những truyền thống quý báu đó, đóng góp vai trò quan trọng, là độnglực thúc đẩy sự phát triển chung của đất nước, xứng đáng với danh hiệu “Trunghậu, đảm đang, tài năng, anh hùng” mà Đảng và Bác Hồ đã trao tặng
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVIII xác địnhmục tiêu: “Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân gắn với phát huy dân chủ trongđời sống xã hội; Thực hiện tốt chính sách đại đoàn kết toàn dân, chăm lo lợi íchthiết thực, chính đáng, hợp pháp của các tầng lớp nhân dân, các dân tộc trongtỉnh; Kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích toàn xã hội trên
cơ sở đó tạo động lực chủ yếu thúc đẩy thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị,kinh tế, xã hội của tỉnh, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xâydựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”
Nghị quyết Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc nhiệm kỳ 2012 - 2017 xácđịnh mục tiêu: “Đoàn kết, vận động phụ nữ phát huy nội lực, chủ động, tích cựctham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; xây dựng gia đình hạnhphúc bền vững; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của phụ nữ Xây dựngngười phụ nữ Việt Nam yêu nước, có sức khỏe, năng động, sáng tạo, có lốisống văn hóa, có lòng nhân hậu Xây dựng tổ chức Hội vững mạnh, phát huyđầy đủ vai trò nòng cốt trong công tác phụ nữ và thực hiện bình đẳng giới”
Trong những năm qua, thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, các cấpHội phụ nữ Tỉnh Thái Nguyên đã cùng các cấp, các ngành trong toàn tỉnh ra
Trang 14sức phấn đấu thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đảng bộ lần thứ XVIII củaTỉnh và Nghị quyết Đại hội phụ nữ các cấp đề ra Chiếm tỷ lệ trên 50% dân số
và chiếm trên 60% lực lượng lao động, phụ nữ Thái Nguyên đã nêu cao vai trò
và vị trí to lớn của người phụ nữ vừa là người công dân, người lao động vừa làngười mẹ, người thầy đầu tiên của con người Trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ chuyên môn, đội ngũ cán bộ chuyên trách Hội LHPN các cấp đã khẳng địnhđược vai trò lãnh đạo, chỉ đạo các hoạt động Hội, góp phần quan trọng vào việcthực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước, đội ngũ cán bộ Hội cấp cơ sở đã bộc lộ những tồn tại yếu kém trongnhận thức, kỹ năng, trong tiếp cận với nền khoa học công nghệ hiện đại ứngdụng vào lĩnh vực chuyên môn Số cán bộ Hội chưa được đào tạo nghiệp vụcông tác Hội, thiếu kiến thức thực tiễn, lý luận chính trị, thiếu kỹ năng tổ chứchoạt động,… còn khá phổ biến Một bộ phận cán bộ còn hạn chế về khả năngnghiên cứu, đề xuất, lập kế hoạch, tổng kết đánh giá, chỉ đạo và tổ chức thựchiện các hoạt động của Hội nên kết quả hoạt động công tác Hội ở cơ sở nóichung chưa cao
Việc nghiên cứu, đánh giá công tác bồi dưỡng năng lực và phẩm chấtcho cán bộ Hội cấp cơ sở để đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡngnhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Hội có ý nghĩa lý luận và thực tiễntại Hội LHPN tỉnh trong thời gian hiện nay Xuất phát từ những lý do nêu trên
tôi chọn vấn đề“Quản lý hoạt động bồi dưỡng cho cán bộ Hội Liên hiệp phụ
nữ cấp cơ sở ở Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cho cán bộ Hộicấp cơ sở, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của Hội LHPN cấp cơ sở ởTỉnh Thái Nguyên hiện nay
Trang 153 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng cho cán bộ Hội LHPN cấp cơ sở
ở Tỉnh Thái Nguyên
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cho cán bộ Hội LHPN cấp cơ sở
ở Tỉnh Thái Nguyên
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và áp dụng được những biện pháp quản lý hoạt động bồidưỡng phù hợp với chức năng của Hội LHPN tỉnh, phù hợp với đặc điểm củađội ngũ cán bộ Hội cấp cơ sở, với đặc điểm và điều kiện vùng miền sẽ gópphần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nâng cao chất lượng công tác Hội vàphong trào phụ nữ cấp cơ sở hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức
và kỹ năng hoạt động xã hội cho cán bộ Hội LHPN cấp cơ sở của HộiLHPN cấp tỉnh
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng, thực trạng quản
lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng hoạt động xã hội cho cán bộ HộiLHPN cấp cơ sở ở Tỉnh Thái Nguyên
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức và
kỹ năng hoạt động xã hội cho cán bộ Hội LHPN cấp cơ sở tại Hội LHPN TỉnhThái Nguyên giai đoạn 2012 - 2017
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kiếnthức và kỹ năng hoạt động xã hội cơ bản cho Chủ tịch và Phó chủ tịch HộiLHPN cấp cơ sở ở Hội LHPN Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2017 Chủthể quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng hoạt động xã hội cho cán
Trang 16Hoạt động bồi dưỡng kiến thức tập trung vào các nội dung: phong tràothi đua, hai cuộc vận động và 6 nhiệm vụ công tác trọng tâm của Hội trongnhiệm kỳ; một số nội dung chuyên đề như: ma túy, tội phạm, phòng, chốngmua bán người, vệ sinh môi trường, chăm sóc sức khỏe
Bồi dưỡng kỹ năng, bao gồm: kỹ năng lập kế hoạch hoạt động, lựa chọncác vấn đề ưu tiên phù hợp với đặc điểm địa phương, đơn vị; kỹ năng soạn thảovăn bản; kỹ năng làm việc theo nhóm hiệu quả; kỹ năng tổ chức hội họp; kỹnăng thuyết trình; kỹ năng tư vấn
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận
Đề tài được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng,duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; quán triệt và vận dụng các quanđiểm cơ bản của Đảng về công tác cán bộ và công tác Hội phụ nữ
7.2 Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận, gồm: phương pháp tổng hợp lý
thuyết, phân tích, khái quát hóa, hệ thống hóa cơ sở lý luận, phương pháp lịch
sử - lôgic
7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn, gồm: phương pháp quan sát,
phương pháp điều tra (điều tra viết và phỏng vấn sâu), phương pháp nghiên cứusản phẩm hoạt động sư phạm; phương pháp tổng kết kinh nghiệm; phươngpháp thực nghiệm
7.2.3 Phương pháp bổ trợ: phương pháp thống kê, phương pháp kiểm
định giả thuyết
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị; Danh mục tài liệu thamkhảo và Phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1 Lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng
hoạt động xã hội cho cán bộ Hội LHPN cấp cơ sở của Hội LHPN cấp tỉnh
Trang 17Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức và kỹ
năng hoạt động xã hội cho cán bộ Hội LHPN cấp cơ sở ở Tỉnh Thái Nguyên
Chương 3 Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức và
kỹ năng hoạt động xã hội cho cán bộ Hội LHPN cấp cơ sở ở Tỉnh Thái Nguyên
Trang 18Chương 1
LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC
VÀ KỸ NĂNG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO CÁN BỘ HỘI LHPN
CẤP CƠ SỞ CỦA HỘI LHPN CẤP TỈNH 1.1 Khái lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hội LHPN Việt Nam là một tổ chức chính trị xã hội có chức năng chăm
lo, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tầng lớp phụ nữ và trẻem; tuyên truyền, vận động hội viên phụ nữ thực hiện chủ trương của Đảng,chính sách pháp luật của Nhà nước
Trong những năm qua, để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của tổ chức,Hội LHPN Việt Nam đã phối hợp với nhiều tổ chức nước ngoài tổ chức cácHội thảo nghiên cứu những vấn đề khoa học liên quan đến các lĩnh vực xã hội,
cụ thể như: vấn đề thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ trong lãnh đạo; vấn đề bìnhđẳng giới, vấn đề bạo lực gia đình, HIV/AIDS; chương trình phòng chống matúy, tội phạm, buôn bán phụ nữ và trẻ em; chương trình nước sạch vệ sinh môitrường, chăm sóc sức khỏe; bảo vệ bà mẹ, trẻ em, quyền của trẻ em; hoạt động
hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế
Ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về lý luận và thực tiễn,
đề ra những giải pháp quản lý trong lĩnh vực nâng cao năng lực cho đội ngũ cán
bộ Hội, nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức và các hoạt động hỗ trợ phụ
nữ phát triển kinh tế Luận văn chuyên ngành xã hội với đề tài “Nâng cao nănglực cán bộ Trung ương Hội LHPN Việt Nam giai đoạn 2007 - 2015” (năm
2006) của Trung ương Hội LHPN Việt Nam Luận văn thạc sỹ với đề tài “Vai
trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ tại huyện Phú Lương tỉnhThái Nguyên” của tác giả Vương Thị Vân (năm 2009) Luận văn thạc sỹ với đềtài “ Vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở huyệnPhú Bình tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Hứa Thị Châu Giang (năm 2013)
Trang 19Các nghiên cứu đã đề cập đến giải pháp nâng cao chất lượng hoạt độngcủa đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên viên cơ quan Trung ương Hội LHPNViệt Nam; các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh
tế hộ gia đình Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về “Quản lý hoạt độngbồi dưỡng cho cán bộ Hội LHPN cấp cơ sở ở tỉnh Thái Nguyên” Do vậy, tôichọn nội dung này làm đề tài nghiên cứu với mong muốn sẽ góp phần thammưu, đề xuất những biện pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ Hội LHPN cấp cơ sở tỉnh Thái Nguyên, xây dựng tổ chức Hội vững mạnh
1.2 Khái niệm công cụ
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một hoạt động rất chung và rộng Khái niệm quản lý khôngdùng riêng cho một chuyên ngành nào mà dùng cho cả quá trình quản lý xã hộinhư trường học, đoàn thể ; quản lý giới sinh vật; quản lý giới vô sinh Trongquản lý xã hội, người ta chia ra 3 lĩnh vực quản lý cơ bản đó là: quản lý xã hội -chính trị và đời sống tinh thần; quản lý kinh tế và quản lý sản xuất Trong phạm
vi của luận văn này, tác giả chỉ nói đến quản lý xã hội - chính trị và quản lý đờisống tinh thần Cụ thể là chỉ giới hạn trong phạm vi quản lý giáo dục
Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật, đó là sự điều khiểnmột hệ thống xã hội ở tầm vĩ mô cũng như vi mô Có nhiều quan điểm khácnhau về quản lý, tuy nhiên tác giả chỉ đề cập đến một số khái niệm liên quantrực tiếp đến đề tài này
Theo quan điểm chung “Quản lý là biết chính xác điều mình muốn ngườikhác và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và
rẻ nhất”, “Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việcđiều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của người khác ” hoặc
“Quản lý là hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi con người kết hợp vớinhau trong các nhóm, tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu chung”[45,tr175]
Trang 20Bên cạnh đó, khi nói về quản lý, có nhiều nhà nghiên cứu lại đưa ra cáchhiểu khác nhau, đó là:
Quản lý là sự tác động liên tục, có định hướng của chủ thể quản lý(người quản lý hay tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng) quản lý về cácmặt chính trị - văn hóa - xã hội- kinh tế bằng một hệ thống luật lệ, chính sách,nguyên tắc các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo môi trường và điềukiện cho sự phát triển của đối tượng
Quản lý là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lýđến đối tượng quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đíchnhất định [sđd,tr9]
Horold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó bảođảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Mụctiêu của nhà quản lý và hình thành một môi trường mà con người có thể đạtđược mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất.Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản
lý là một khoa học”[18,9]
Trong cuốn “Khoa hoc quản lý”, tác giả Trần Quốc Thành cho rằng:
“Quản lý là hoạt động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều chỉnh,hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạttới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quay luật khách quan”.[44,9]
Trong giáo trình của Học viện Hành chính quốc gia cũng nêu khái niệmquản lý như sau: “Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển các quá trình xãhội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quyluật đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của nhà quản lý”.[sđd,tr9]
Quản lý một hệ thống xã hội, là tác động có mục đích đến tập thể người thành viên của hệ- nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt được đến mụcđích dự kiến [sđd,tr9]
Trang 21-Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức
và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động (Theo tiến sỹ Nguyễn
Bá Sơn- Một số vấn đề cơ bản về khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia,
Hoạt động quản lý gồm các thành phần chủ yếu sau:
Chủ thể quản lý: có thể là một cá nhân, một nhóm người hay một tổ chức.Đối tượng quản lý: đó có thể là người, tổ chức, vật chất hay sự việc.Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý có tác động qua lại thông qua công
cụ quản lý và phương pháp quản lý (trong đó công cụ quản lý là các phươngtiện mà chủ thể quản lý dùng để tác động đến đối tượng quản lý, ví dụ như cácluật, các kế hoạch)
Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đốitượng quản lý Phương pháp quản lý tương đối phong phú như phương phápthuyết phục, phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính - tổ chức, phươngpháp tâm lý - giáo dục Có thể sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp các phương pháptrong các tình huống khác nhau sao cho đạt hiệu quả quản lý và như vậy, mốiquan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý được hiểu như sau: Chủ thểquản lý làm nảy sinh các hoạt động quản lý Còn đối tượng quản lý thì làm nảysinh ra các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhucầu của con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý
Trong hoạt động quản lý, chủ thể quản lý phải có những tác động phùhợp và sắp xếp các tác động đó một cách hợp lý làm cho đối tượng quản lý thay
Trang 22đổi trạng thái (từ lộn xộn thành trật tự theo ý chí và mục tiêu của nhà quản lý)theo các phương pháp quản lý nhất định.
* Bản chất và chức năng của quản lý
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích đến tập thểngười nhằm thực hiện mục tiêu quản lý
Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu củachủ thể quản lý nảy sinh từ phân công chuyên môn hóa trong hoạt động quản lýnhằm mục thực hiện mục tiêu
Chức năng quản lý biểu hiện bản chất quản lý và là những phạm trù cơbản, chiếm vị trí then chốt của quá trình quản lý Các chức năng quản lý lànhững hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập thể người
Quản lý là một hoạt động đặc biệt, có tính sáng tạo, có tính nghệ thuật Hoạt động quản lý phát triển không ngừng từ thấp đến cao, gắn liền với quátrình phát triển, đó là sự phân công chuyên môn hóa lao động quản lý Sự phậncông, chuyên môn hóa lao động quản lý là cơ sở hình thành các chức năngquản lý
Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu củachủ thể quản lý nảy sinh từ phân công, chuyên môn hóa cao trong hoạt độngquản lý nhằm thực hiện mục tiêu
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý, thông qua đó, chủ thểquản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu xác định
Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau, trong các chức năng
có tính độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một thểthống nhất Quản lý có 4 chức năng cơ bản là: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo,kiểm tra
Kế hoạch là chức năng đầu tiên và quan trọng nhất, là sự quyết định lựachọn đường lối hành động của nhà quản lý Nhà quản lý phải xác định các mụctiêu chiến lược và các thời kỳ xây dựng các phương án tổ chức, triển khai thực
Trang 23hiện, tính toán, cân đối các yếu tố vật chất; chọn giải pháp hợp lý; xác địnhbước đi cụ thể, hình dung tường tận quá trình diễn biến từ mục tiêu chính sách,đường lối thành hiện thực Lập kế hoạch là nền tảng của quản lý.
Tổ chức là quá trình sắp xếp, liên kết giữa các yếu tố công việc - conngười - bộ máy sao cho phù hợp, ăn khớp với nhau Cả trong nội bộ từng yếu
tố, nhằm lựa chọn quyết định phương án cụ thể, hợp lý các phương tiện vật chất(vật tư, vốn, lao động ).Tổ chức là hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu,
tổ chức vừa là chức năng, vừa là một công cụ của quản lý
Chỉ đạo là việc định hướng và tác động, huy động, điều hành, điều khiểncủa nhà quản lý đến cán bộ dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được giao.Hoạt động lãnh đạo là làm việc với con người, cá nhân, tập thể, là xây dựngmối quan hệ trong tổ chức, là khích lệ, động viên, tạo dựng bầu không khí tâm
lý tích cực trong tổ chức nhằm thực hiện nhiệm vụ, cộng việc
Kiểm tra là việc thu thấp và xử lý thông tin trong quản lý, là đo lường,đánh giá kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ, công việc Thông qua kiểmtra, nhà quản lý nắm bắt được những vấn đề tồn tại, thiếu sót, hạn chế, khuyếtđiểm để có những biện pháp điều chỉnh kịp thời, đồng thời phát hiện những ưuđiểm để phát huy, động viên, khích lệ hoàn thành kế hoạch đề ra Không kiểmtra là buông lỏng công tác quản lý, kiểm tra đi liền với đánh giá
1.2.2 Hoạt động bồi dưỡng
1.2.2.1 Khái niệm hoạt động
Theo Từ điển tiếng Việt, thuật ngữ hoạt động được định nghĩa là tiếnhành những việc làm có quan hệ với nhau, chặt chẽ nhằm một mục đích nhấtđịnh trong đời sống xã hội [40,tr.536]
Hoạt động là phương thức tồn tại của con người Theo Tâm lý họcMacxit, cuộc sống con người là một dòng hoạt động, con người là chủ thể củacác hoạt dộng thay thế nhau Hoạt động là quá trình con người thực hiện cácquan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên, xã hội Đó là quá trình chuyển
Trang 24hóa năng lực lao động và các phẩm chất tâm lý khác của bản thân thành sự vật,thành thực tế và quá trình ngược lại là quá trình tách những thuộc tính của sựvật, của thực tế, quay trở về với chủ thể, biến thành vốn liếng tinh thần của chủthể Chúng ta có thể hiểu, hoạt động là quá trình tác động qua lại giữa conngười với thế giới xung quanh để tạo ra sản phẩm về phía thế giới và sản phẩm
về phía con người Trong quá trình tác động qua lại, có 2 chiều tác động diễn rađồng thời, thống nhất và bổ sung cho nhau
Chiều thứ nhất: quá trình tác động của con người với tư cách là chủ thểvào thế giới (thế giới đồ vật) Quá trình này tạo ra sản phẩm mà trong đó chứađựng các đặc điểm tâm lý của người tạo ra nó Hay nói khác đi, con người đãchuyển những đặc điểm tâm lý của mình vào trong sản phẩm Sản phẩm là nơitâm lý của con người được bộc lộ, quá trình này được gọi là quá trình xuất tâmhay quá trình đối tượng hóa
Chiều thứ 2: quá trình con người chuyển những cái chứa đựng trong thếgiới vào bản thân Đó là quá trình con người có thêm kinh nghiệm về thế giới,những thuộc tính, những quy luật của thế giới được con người lĩnh hội, nhậpvào vốn hiểu biết của mình, đồng thời con người cũng có thêm kinh nghiệm tácđộng vào thế giới, rèn luyện cho mình những phẩm chất cần thiết để tác độnghiệu quả vào thế giới Quá trình này là quá trình hình thành tâm lý ở chủ thể,còn gọi là quá trình chủ hóa hay quá trình nhập tâm
Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng Hoạt động là quátrình tác động vào thế giới, cụ thể vào một cái gì đó Như vậy, bản thân kháiniệm hoạt động đã bao hàm cả đối tượng của hoạt động Hoạt động học tập lànhằm vào tri thức, kỹ năng, kỹ xảo để hiểu biết, tiếp thu và đưa vào vốn kinhnghiệm của bản thân, tức là lĩnh hội các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo ấy
Hoạt động bao giờ cũng do chủ thể tiến hành
Trong hoạt động, con người dùng công cụ để tác động vào đối tượng.Công cụ giữ vai trò trung gian giữa chủ thể và đối tượng, tạo ra tính chất giántiếp trong hoạt động
Trang 25Hoạt động bao giờ cũng có mục đích nhất định Trong mọi hành độngcủa con người, tính mục đích nổi lên rất rõ rệt Lao động sản xuất ra của cải vậtchất, để đảm bảo sự tồn tại của xã hội và bản thân, đáp ứng nhu cầu về ăn, mặc,ở Học tập để có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thảo mãn nhu cầu nhận thức vàchuẩn bị hành trang bước vào cuộc sống Mục đích của hoạt động thường là tạo
ra sản phẩm có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc thỏa mãn nhu cầu củachủ thể
1.2.2.2 Khái niệm bồi dưỡng
Theo Từ điển Giáo dục học năm 2001, bồi dưỡng được định nghĩanhư sau:
“Bồi dưỡng là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách vànhững phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo hướng mục đích đã chọn”[sđd,tr17]
Cũng theo Từ điển trên, bồi dưỡng cũng có thể được định nghĩa: “Là quátrình trang bị thêm kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiệnnăng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể”
Theo Từ điển tiếng Việt định nghĩa: bồi dưỡng là làm cho tăng thêmnăng lực hoặc phẩm chất
Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu như sau:
Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng thái độ đểnâng cao năng lực, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động
mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua mộthình thức đào tạo nào đó
Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn rakhi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên môn,nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Bồi dưỡng có thể là một quá trìnhcập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc
Trang 26Từ những khái niệm nêu trên chúng ta thấy: Chủ thể của quá trình bồidưỡng đã được đào tạo để có một trình độ chuyên môn nhất định.
Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung, cập nhật kiến thức và
kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm nănglực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn dưới một hình thức phù hợp
Mục đích bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyênmôn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống trithức, kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn đã có sẵn, giúp cho công việc đang làm đạtđược hiệu quả tốt hơn
Yêu cầu cơ bản về bồi dưỡng: thống nhất giữa bồi dưỡng tư tưởng chínhtrị, phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ với các nhiệm vụ đặt ra từ thựctiễn, thu hút cán bộ quản lý tham gia vào các hình thức học tập và tự bồidưỡng; việc bồi dưỡng toàn diện phải diễn ra thường xuyên liên tục, chú ý đếntrình độ và nhu cầu đào tạo của các cá nhân, từ đó xác định nội dung, phươngpháp và các hình thức bồi dưỡng phù hợp
1.2.2.3 Khái niệm hoạt động bồi dưỡng
Hoạt động bồi dưỡng là hoạt động mang tính xã hội được thực hiện cómục đích, kế hoạch, trong đó dưới vai trò của chủ thể tác động, đối tượng bồidưỡng được nâng cao kiến thức, kỹ năng về một lĩnh vực hoạt động nhất định
1.2.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng
Quản lý hoạt động bồi dưỡng là quá trình tác động có tổ chức, có chủđích của chủ thể quản lý lên hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực chođối tượng tác động, thực hiện có hiệu quả và đạt mục tiêu của hoạt động
1.3 Một số vấn đề về Hội LHPN Việt Nam và người cán bộ Hội LHPN
1.3.1 Tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng cộng sản Việt Nam về cán bộ và công tác cán bộ
* Tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác đào tạo,bồi dưỡng cán bộ nữ
Trang 27Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ: Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, cán bộphải suốt đời phấn đấu hi sinh cho lý tưởng của Đảng, phải tận tụy với sựnghiệp cách mạng, phải trung thành với Đảng, với Tổ quốc, phải hết lòng hếtsức phục vụ cách mạng, phục vụ nhân dân Việc gì có lợi cho dân dù nhỏ cũnggắng sức làm, việc gì có hại cho dân, dù nhỏ cũng hết sức tránh.
Tiêu chuẩn của người cán bộ theo tư tưởng Hồ Chí Minh bao gồm đạo
đức cách mạng, có đức, có tài và có phong cách làm việc khoa học Người
cán bộ có đạo đức cách mạng là người luôn kiên định lý tưởng xã hội chủnghĩa; không có những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị; là ngườiluôn biết đặt lợi ích của Đảng, của dân tộc, của tập thể lên trên hết, biết giảiquyết đúng đắn mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân với lợi ích của Đảng, củadân tộc, của tập thể
Tài của người cán bộ theo tư tưởng Hồ Chí Minh bao gồm cả năng lựctrí tuệ và năng lực tổ chức thực tiễn Muốn có được những năng lực đó,người cán bộ phải luôn luôn học tập để không ngừng nâng cao trình độ mọimặt, phải có mối liên hệ mật thiết với nhân dân, phải làm cho dân tin, dânyêu, dân kính, dân phục
Người cán bộ muốn có phong các công tác khoa học, theo Chủ tịch Hồ ChíMinh là phải chống bệnh chủ quan, tác phong quan liêu, đại khái; chống bệnh hamchuộng hình thức, chỉ nhằm về hình thức bề ngoài, chỉ muốn phô trương cho oai;chống cách làm việc theo lối bàn giấy, ngồi một nơi “chỉ tay năm ngón”,
Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nữ: Chủtịch Hồ Chí Minh luôn khẳng định vị trí, vai trò của phụ nữ trong sự nghiệpcách mạng của Đảng và nhân dân ta Người luôn căn dặn các cấp ủy Đảng, cơquan, đơn vị phải luôn chăm lo cho công tác cán bộ nữ, đào tạo, bồi dưỡng chocán bộ nữ
Trong thời kỳ hoạt động bí mật ở nước ngoài, Bác Hồ đã trực tiếp tổchức các lớp bồi dưỡng cán bộ cách mạng cho nước ta, trong đó có cán bộ nữ
Trang 28Người quan tâm đến việc xây dựng đội ngũ cán bộ nữ và luôn nhắc nhở phảiđặc biệt chú ý cất nhắc cán bộ nữ vào các cơ quan lãnh đạo, nhất là các ngànhhoạt động thích hợp với nữ Cán bộ nữ là mối dây nối liền giữa Đảng và quầnchúng phụ nữ, là những người tiên phong của phong trào phụ nữ.
Người luôn tin tưởng vào khả năng to lớn của phụ nữ Người nhận thấycán bộ nữ có nhiều ưu điểm: “ít mắc tệ tham ô, lãng phí, không hay chè chén, íthống hách, mệnh lệnh như một số cán bộ nam” Bác Hồ đặc biệt quan tâm đếnviệc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nữ Theo Bác, muốn giải phóng phụ nữ mộtcách triệt để thì phải bằng các hình thức thích hợp, đào tạo, bồi dưỡng họ trởthành những cán bộ giỏi đủ sức thực hiện nhiệm vụ được giao
1.3.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về cán bộ nữ và công tác phụ nữ
Thấm nhuần sâu sắc chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh,Đảng Cộng sản Việt Nam ngay từ khi mới thành lập đã khẳng định vai trò tolớn của phụ nữ trong phong trào cách mạng Trong Nghị quyết Hội nghị toànthể Trung ương năm 1930 viết: “Lực lượng cách mạng của phụ nữ là một lựclượng rất trọng yếu, nếu quảng đại quần chúng không tham gia vào những cuộcđấu tranh cách mạng thì cách mạng không thể thắng lợi được”
Từ đó đến nay, Đảng ta luôn coi trọng phụ nữ, đặt sự nghiệp giải phóngphụ nữ và phát triển toàn diện phụ nữ là một trong những mục tiêu của cáchmạng Việt Nam có ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến sự phát triển của đấtnước Các quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng về vấn đề phụ nữ vàcông tác phụ nữ đã được thể chế hoá bằng các chỉ thị, nghị quyết, quyết địnhcủa Đảng và Nhà nước, cụ thể là:
Năm 1984 Ban Bí thư Trung ương Đảng ban hành chỉ thị 44/CT - TW vềmột số vấn đề cấp bách trong cán bộ nữ
Ngày 12/7/1993, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết 04/NQ - TW vềđổi mới, tăng cường công tác phụ nữ trong tình hình mới”
- Chỉ thị số 37- CT/TW ngày 16/5/1994 của Ban Bí thư Trung ương
Đảng (khoá VII) chỉ rõ: “Việc nâng cao tỷ lệ cán bộ nữ tham gia quản lý nhà
Trang 29nước, quản lý kinh tế-xã hội là yêu cầu quan trọng để thật sự thực hiện quyền bình đẳng, dân chủ của phụ nữ Chống những biểu hiện lệch lạc, coi thường phụ nữ, khắt khe, hẹp hòi trong đánh giá, đề bạt cán bộ nữ Đồng thời cần nhận rõ những đặc điểm riêng của cán bộ nữ, tạo nên sự thông cảm, giúp đỡ thiết thực để cán bộ nữ vươn lên…”
Bộ Luật Lao động năm 1994, chương X, điều 109 nêu rõ: “ Nhà nước bảo đảm quyền làm việc của phụ nữ bình đẳng về mọi mặt với nam giới”, “Tạo mọi điều kiện để lao động nữ phát huy khả năng của mình” [19].
- Ngày 04/10/1997, Chính phủ ra quyết định số 822/QĐ-TTg phê duyệt
kế hoạch hành động Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ đến năm 2000 và Quyếtđịnh số 19/2002 ngày 21/1/2002 phê duyệt chiến lược Quốc gia vì sự tiền bộcủa phụ nữ Việt Nam đến năm 2010
Ngày 16/7/2012, Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 56/2012/NĐ-CPquy định trách nhiệm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trong việcbảo đảm cho các cấp Hội LHPN Việt Nam tham gia quản lý Nhà nước
Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Chương trình Quốc gia về Bình đẳng
giới giai đoạn 2011 - 2015 với mục tiêu: “Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức nhằm thúc đẩy toàn xã hội thay đổi hành vi thực hiện bình đẳng giới; từng bước thu hẹp khoảng cách giới và nâng vị thế của phụ nữ trong một
số lĩnh vực còn bất bình đẳng hoặc nguy cơ bất bình đẳng giới cao, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2015”.
Ngày 27/4/2007, Bộ chính trị đã ban hành Nghị quyết số 11/NQ - TW vềcông tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Nghị quyết đề ra mục tiêu: “Phấn đấu đến năm 2020, phụ nữ được nâng caotrình độ về mọi mặt, có trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêucầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế; có việc làm,được cải thiện rõ rệt về đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần; tham gia ngày
Trang 30càng nhiều hơn công việc xã hội, bình đẳng trên mọi lĩnh vực; đóng góp ngàycàng lớn cho xã hội và gia đình Phấn đấu để nước ta là một trong các quốc gia
có thành tựu bình đẳng giới tiến bộ nhất khu vực”
1.3.3 Khái quát về Hội LHPN Việt Nam
Lịch sử phong trào phụ nữ Việt Nam kể từ ngày Đảng Cộng sản ViệtNam ra đời (3/2/1930) gắn liền với lịch sử xây dựng và phát triển của HộiLHPN Việt Nam
Cương lĩnh đầu tiên của Đảng năm 1930 đã ghi: “nam nữ bình quyền”.Đảng đã sớm nhận rõ: phụ nữ là một lực lượng quan trọng của cách mạng,không có phụ nữ thì cách mạng không thể thành công Từ đó Đảng đề ranhiệm vụ: giải phóng phụ nữ gắn liền với giải phóng dân tộc, phải thành lập tổchức riêng cho phụ nữ để lôi kéo các tầng lớp phụ nữ tham gia cách mạng.Chính vì vậy mà vào ngày 20/10/1930, tổ chức Hội phụ nữ chính thức đượcthành lập Từ đó đến nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hộiluôn phấn đấu và trưởng thành, phong trào phụ nữ Việt Nam đã có bước pháttriển ngày càng lớn mạnh về tổ chức, trong từng giai đoạn cách mạng đã cónhững hình thức vận động phù hợp, thu hút ngày càng đông đảo các tầng lớpphụ nữ tham gia, góp phần quan trọng vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam.Đặc biệt trong công cuộc đổi mới đất nước, Hội LHPN Việt Nam đã năngđộng, sáng tạo, nhanh chóng lựa chọn con đường phát triển đi lên, mạnh dạnđổi mới nội dung, phương thức hoạt động phù hợp với tình hình mới nhằmphát huy vai trò của các tầng lớp phụ nữ trên các lĩnh vực của đời sống xã hội,góp phần vào thắng lợi của công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa
1.3.3.1 Vị trí, vai trò của Hội LHPN Việt Nam
Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thốngchính trị, dại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tầng lớpphụ nữ Việt Nam, phấn đấu vì sự phát triển của phụ nữ và bình đẳng giới
Trang 31Hội là thành viên của Mặt trận tổ quốc Việt Nam, thành viên của Liênđoàn phụ nữ Dân chủ quốc tế và Liên đoàn các tổ chức phụ nữ Asean.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hội đoàn kết, vận động,tập hợp rộng rãi các tầng lớp phụ nữ; phát huy truyền thống yêu nước, anhhùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang, góp phần tích cực vào sự nghiệp xâydựng, bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh
1.3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Hội LHPN Việt Nam
Điều lệ Hội LHPN Việt Nam do Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc lầnthứ XI, nhiệm kỳ 2012 - 2017 thông qua đã xác định hai chức năng của HộiLHPN Việt Nam là: “Đại diện chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chínhđáng của các tầng lớp phụ nữ, tham gia xây dựng Đảng, tham gia quản lý Nhànước; Đoàn kết, vận động, phụ nữ thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước, vận động xã hội thực hiện bình đẳng giới”
Nhiệm vụ của Hội:
Tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, lý tưởng cách mạng, phẩmchất đạo đức, lối sống; đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước;
Vận động các tầng lớp phụ nữ chủ động, tích cực thực hiện đường lối,chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tham gia xây dựngĐảng, Nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; vận động, hỗ trợphụ nữ nâng cao năng lực, trình độ, xây dựng gia đình hạnh phúc; chăm lo cảithiện đời sống vật chất, tinh thần của phụ nữ;
Tham mưu đề xuất, tham gia xây dựng, phản biện xã hội và giám sát việcthực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, gia đình vàtrẻ em;
Xây dựng, phát triển tổ chức Hội vững mạnh;
Trang 32Đoàn kết, hợp tác với phụ nữ các nước, các tổ chức, cá nhân tiến bộtrong khu vực và thế giới vì bình đẳng, phát triển và hòa bình.
Trong các nhiệm vụ của tổ chức Hội, nhiệm vụ liên quan mật thiết đếnphạm vi nghiên cứu của đề tài này là nhiệm vụ tuyên truyền, vận động hỗ trợ phụ
nữ nâng cao năng lực, trình độ và nhiệm vụ xây dựng tổ chức Hội vững mạnh
1.3.3.3 Hệ thống tổ chức Hội LHPN Việt Nam
Hệ thống Hội LHPN Việt Nam gồm 4 cấp:
Cấp xã, phường, thị trấn và tương đương (gọi chung là cấp cơ sở)
1.3.4 Khái quát về Hội LHPN cấp tỉnh và Hội LHPN cấp cơ sở
1.3.4.1 Hội LHPN cấp tỉnh
Theo quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chuyên trách HộiLHPN các cấp và trách nhiệm của cán bộ Hội từng cấp, Hội LHPN cấp tỉnh cóchức năng, nhiệm vụ sau:
Chức năng:
Là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụtrong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức hoạt động của Hội, phong trào phụ nữ ởđịa phương
Thực hiện nhiệm vụ chính trị do cấp uỷ cùng cấp phân công
Nhiệm vụ
Tham mưu, đề xuất các chủ trương, nghị quyết, chương trình, kế hoạchcông tác của BCH, BTV và phong trào phụ nữ theo yêu cầu, nhiệm vụ chính trịcủa địa phương và hướng dẫn của tổ chức Hội cấp Trung ương; các chế độ,chính sách có liên quan đến quyền, lợi ích và nhiệm vụ của Hội, cán bộ Hội,
hội viên và phụ nữ
Trang 33Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các nghị quyết, chương trình,
kế hoạch công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ cấp mình và Hội cấpTrung ương chỉ đạo;
Xây dựng cơ quan trong sạch, vững mạnh; xây dựng đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức và người lao động giỏi về chuyên môn, vững về nghiệpvụ; xây dựng, quản lý cơ sở vật chất cơ quan Hội LHPN cấp tỉnh đảm bảo điềukiện hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và cán bộ, công chức, viênchức, người lao động trong cơ quan
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do cấp ủy giao, chính quyền địa
phương đề nghị
1.3.4.2 Hội LHPN cấp cơ sở và cán bộ Hội LHPN cấp cơ sở
* Vị trí, vai trò của Hội LHPN cấp cơ sở
Hội Liên hiệp phụ nữ cấp cơ sở có vai trò quan trọng trong hệ thống tổchức Hội, là nền tảng của tổ chức Hội, là cầu nối giữa tổ chức Hội với hội viên
và phụ nữ, giữa tổ chức Hội với Đảng, chính quyền địa phương Là nơi tổ chức,vận động hội viên, phụ nữ thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước và các hoạt động của Hội;
Hội LHPN cơ sở có vai trò quan trọng trong chỉ đạo phong trào thi đua,các nhiệm vụ trọng tâm của Hội và các nhiệm vụ chính trị tại địa phương, tổchức, vận động cán bộ, hội viên phụ nữ thực hiện đường lối, chính sách củaĐảng, pháp luật của Nhà nước, chấp hành Điều lệ Hội Liên hiệp phụ nữ ViệtNam và tích cực tham gia thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội phụ nữ các cấp
Cùng với các ban ngành, đoàn thể trong xã, Hội Liên hiệp phụ cấp cơ sởgiữ vai trò động viên, hướng dẫn cán bộ, hội viên phụ nữ trong xã đã tham giatích cực vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương Tham gia xâydựng và giám sát việc thực hiện luật pháp, chính sách về bình đẳng nam - nữ
Phát hiện giới thiệu phụ nữ có đức, có tài tham gia vào các cơ quan lãnhđạo cấp ủy, chính quyền, các cơ quan dân cử và các đoàn thể địa phương, đáp
Trang 34Hoạt động của Hội LHPN cấp cơ sở có vai trò quan trọng đối với sựphát triển của tổ chức Hệ thống tổ chức Hội phát triển bền vững hay không,điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào sự phát triển của Hội LHPN cấp cơ sở, do vậycán bộ Hội LHPN cấp cơ sở có vị trí, vai trò quan trọng trong việc thực hiệncác hoạt động của Hội, quyết định sự phát triển của hệ thống tổ chức HộiLHPN Việt Nam
* Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ cấp cơ sở trong côngtác Hội phụ nữ
Quyết định số 04 ngày 16/1/2004 của Bộ Nội vụ quy định nhiệm vụchung của cán bộ chuyên trách cấp xã, bao gồm:
Chuẩn bị nội dung, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của tổ chức mình;Cùng tập thể Ban Thường vụ xây dựng chương trình kế hoạch côngtác, chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động đối với chi hội ở làng bản, thôn xóm và tổdân phố
Phối hợp với chính quyền, các đoàn thể cùng cấp vận động, hướng dẫncán bộ, hội viên, các tầng lớp phụ nữ tham gia thực hiện các chương trình kinh
tế - xã hội, an ninh quốc phòng, hiệp thương bầu cử, xây dựng chính quyền,thực hiện quy chế dân chủ tại xã, phường, thị trấn và các phong trào thi đua của
tổ chức mình theo chương trình, nghị quyết của Hội cấp trên đề ra
Tổ chức, chỉ đạo việc học tập các chủ trương, đường lối, chính sách củaĐảng và pháp luật của Nhà nước, các chủ trương, nghị quyết đối với hội viêncủa tổ chức mình Chỉ đạo việc lập kế hoạch kinh phí, chấp hành, quyết toánkinh phí hoạt động và quyết định việc phân bổ kinh phí hoạt động của Nhànước cấp đối với tổ chức mình
Tham mưu với cấp ủy Đảng ở xã, phường, thị trấn trong việc xây dựngđội ngũ cán bộ của tổ chức mình Bám sát hoạt động các phong trào, định kỳ tổchức kiểm tra, đánh giá và báo cáo với cấp ủy cùng cấp và Hội cấp trên về hoạtđộng của tổ chức mình
Trang 35Chỉ đạo việc xây dựng quy chế hoạt động của Ban Thường vụ, Ban Chấphành cấp cơ sở, chỉ đạo hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ đảmbảo theo đúng quy chế đã xây dựng.
Điều lệ Hội LHPN Việt Nam khóa XI, nhiệm kỳ 2012 - 2017 quy địnhnhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ Hội LHPN cấp cơ sở
Nắm tình hình đời sống, tư tưởng, nhu cầu, nguyện vọng của hội viên,phụ nữ, phản ánh, đề xuất với cấp ủy, chính quyền địa phương, Hội LHPNcấp trên;
Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ Hội,Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết Ban Chấp hành Hội cùng cấp và Hội cấp trên;
Tham gia góp ý xây dựng chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án vàgiám sát việc thực hiện; phát hiện và có biện pháp giải quyết kịp thời khi quyền
và lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ bị vi phạm;
Công nhận hội viên; tuyên truyền, vận động và tổ chức cho hội viên thựchiện đầy đủ các quyền, nhiệm vụ của hội viên theo quy định của Điều lệ Hội;
Duy trì họp theo quy định của Điều lệ Hội
* Trách nhiệm của cán bộ Hội LHPN cấp cơ sở
Tham mưu cho cấp uỷ triển khai Nghị quyết của Hội cấp trên, chươngtrình kinh tế xã hội và nhiệm vụ chính trị của địa phương
Chịu trách nhiệm trước cấp uỷ cùng cấp và Hội LHPN cấp huyện, BCH,BTV, hội viên về hoạt động và phong trào phụ nữ địa phương
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội và địa phương phù hợp vớithực tiễn
Xây dựng mối quan hệ với cấp uỷ, chính quyền, các ban ngành ở cơ sởtrong quá trình triển khai hoạt động Hội và phong trào phụ nữ ở địa phương
* Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của cán bộ cấp cơ sở trongcông tác Hội phụ nữ
Trang 36Tiêu chuẩn chung: Có bản lĩnh chính trị vững vàng trên cơ sở lập trườnggiai cấp công nhân, tuyệt đối trung thành với lý tưởng cách mạng, với chủnghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Có năng lực dự báo và địnhhướng sự phát triển, tổng kết thực tiễn, tham gia xây dựng đường lối, chínhsách pháp luật; thuyết và tổ chức nhân dân thực hiện Có ý thức và khả năngđấu tranh bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước.
Gương mẫu về đạo đức, lối sống, có trình độ hiểu biết về lý luận chínhtrị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; cótrình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quảđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao Đã học tập trung có hệ thống ở cáctrường Đảng, Nhà nước và đoàn thể nhân dân; trải qua hoạt động thực tiễn cóhiệu quả
Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối củaĐảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ học vấn, chuyên môn,
đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụđược giao
Có kiến thức về khoa học lãnh đạo, quản lý Đã học tập trung có hệthống ở các trường Đảng, Nhà nước và đoàn thể nhân dân; trải qua hoạt độngthực tiễn có hiệu quả
* Tiêu chuẩn cán bộ theo quy định của Trung ương Hội LHPN Việt Nam:
Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu lý tưởng XHCN,phấn đấu thực hiện tốt quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luậtcủa Nhà nước và tuyên truyền, vận động phụ nữ và nhân dân thực hiện
Có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, trung thực, gương mẫu,trách nhiệm; có uy tín và khả năng vận động quần chúng, chủ động tham mưu,
đề xuất, tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Ban Chấp hành; nhiệttình, có tinh thần chống tham nhũng, tiết kiệm, không lãng phí, quan liêu, cơhội, vụ lợi và có tinh thần học hỏi cầu tiến bộ
Trang 37Nhiệt tình, trách nhiệm, có khả năng vận động, thuyết phục quần chúng,được cán bộ, hội viên, phụ nữ tín nhiệm, có năng lực quản lý và lãnh đạo; cókhả năng nắm bắt, cụ thể hóa và đề xuất những vấn đề thực tiễn phong trào phụ
nữ đặt ra; còn đủ tuổi theo quy định và đủ sức khỏe để đảm đương nhiệm vụlãnh đạo phong trào
Về trình độ, Chủ tịch Hội LHPN cấp cơ sở phải đảm bảo tiêu chuẩn quyđịnh đối với cán bộ công chức cơ sở theo Quyết định số 04 ngày 16/1/2004 của
Bộ Nội vụ, đó là:
Có trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên ở khu vực đồng bằng, tốtnghiệp tiểu học trở lên ở khu vực miền núi và có trình độ lý luận chính trị sơcấp và tương đương trở lên Đã được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ lĩnh vực công tác mà cán bộ đang đảm nhiệm tương đương trình độ sơ cấptrở lên
1.4 Một số vấn đề về hoạt động bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng hoạt động
xã hội cho cán bộ cấp cơ sở của Hội LHPN cấp tỉnh
1.4.1 Mục tiêu
Nâng cao kiến thức và kỹ năng cơ bản về nghiệp vụ công tác Hội chocán bộ Hội phụ nữ cấp cơ sở, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động, thựchiện có hiệu quả công tác Hội và phong trào phụ nữ tại cơ sở
1.4.2 Nội dung
Theo yêu cầu chuẩn hóa cán bộ, hoạt động bồi dưỡng và nâng cao phẩmchất đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ Hội cấp cơ sở cần tậptrung vào việc bồi dưỡng về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức; bồi dưỡng
về chuyên môn; bồi dưỡng các kỹ năng; bồi dưỡng tin học và ngoại ngữ Nhưng phạm vi nghiên cứu của Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu hai nội dung,
đó là bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng hoạt động xã hội cho đội ngũ cán bộ Hộiphụ nữ cấp cơ sở
Trang 381.4.2.1 Về kiến thức
a Kiến thức về nghiệp vụ công tác Hội
a1 Nội dung thứ nhất: Phong trào thi đua “Phụ nữ tích cực học tập, lao
động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc” Các nội dung phong trào thi đuabao gồm:
Tích cực học tập: là sự chủ động nỗ lực, nỗ lực tham gia các hoạt động nângcao trình độ, năng lực ở mọi nơi, mọi lúc, mọi hoàn cảnh, dưới mọi hình thức
Lao động sáng tạo: là luôn suy nghĩ, tìm tòi cái mới, cái hợp lý, cái tốt
hơn và ứng dụng được vào quá trình lao động, sản xuất, công tác tạo năng suất,chất lượng, hiệu quả tốt hơn
Xây dựng gia đình hạnh phúc: Gia đình hạnh phúc khi mọi thành viêntrong gia đình toại nguyện với gia đình của mình; mọi thành viên trong gia đìnhthực hiện tốt nghĩa vụ của người công dân; đóng góp tích cực cho gia đình,cộng đồng, xã hội
Vai trò của cán bộ, hội viên và cán bộ, công chức viên chức cần làm gì
để thực hiện được 3 nội dung của phong trào thi đua
a2 Nội dung thứ 2: Kiến thức về cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5
không, 3 sạch”
Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch” gồm 8 tiêu chí:Năm không là: không đói nghèo, không vi phạm pháp luật và tệ nạn xãhội, không có bạo lực gia đình, không sinh con thứ 3 trở lên, không có trẻ suydinh dưỡng và bỏ học
Gia đình không đói nghèo là gia đình có các điều kiện đảm bảo cho việc
ăn, ở, mặc và chi tiêu đạt mức trung bình của xã hội; có các phương tiện đảmbảo cho nhu cầu sinh hoạt tối thiểu trong cuộc sống gia đình; không thuộc diện
hộ nghèo theo quy định chuẩn nghèo của Chính phủ
Gia đình không vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội là gia đình chấp hànhtốt các chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, không có người vi phạm
Trang 39pháp luật; không có người làm mại dâm; buôn bán, vận chuyển và sử dụng matúy; đánh bạc, lô đề; rượu chè say xỉn …
Gia đình không có bạo lực là gia đình không có tình trạng bạo lực giữacác thành viên (về thể xác, tinh thần, kinh tế và tình dục); mọi thành viên tronggia đình đều yêu thương, tôn trọng lẫn nhau, cùng chia sẻ mọi quyền lợi, nghĩa
vụ và trách nhiệm
Gia đình không sinh con thứ 3 trở lên là gia đình mà các cặp vợ chồngtrong độ tuổi sinh đẻ biết lựa chọn và áp dụng các biện pháp tránh thai phù hợp
để thực hiện kế hoạch hóa gia đình, chỉ sinh 1 hoặc 2 con
Gia đình không có trẻ suy dinh dưỡng và bỏ học là gia đình ở đó trẻ em(đặc biệt từ 0-6 tuổi) được chăm sóc đầy đủ để phát triển toàn diện về thể chất
và trí tuệ, không bị suy dinh dưỡng; trẻ em trong độ tuổi đi học được quan tâm,tạo điều kiện cho việc học tập, được đến trường đi học đúng độ tuổi, không bị
Sạch ngõ, là vệ sinh đường, ngõ của thôn/xóm, phố/phường và xungquanh nơi ở của gia đình luôn phong quang, sạch sẽ; nước thải và rác thải được
đổ đúng chỗ, không đổ bừa bãi gây ô nhiễm môi trường
a3 Nội dung thứ 3: Cuộc vận động phấn đấu xây dựng người phụ nữ
“Tự tin - Tự trọng - Trung hậu - Đảm đang”
Tự tin - Tự trọng - Trung hậu - Đảm đang là những phẩm chất đạo đức
truyền thống của người phụ nữ Việt Nam Tuy nhiên, bước vào thời kì CNH,HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, các phẩm chất đạo đức ấy được bổ sung
Trang 40những nội dung mới với những biểu hiện cụ thể, phù hợp với yêu cầu của giaiđoạn hiện nay, biểu hiện cụ thể của từng phẩm chất là:
Tự tin là tin vào bản thân mình, sẵn sàng vượt lên trên định kiến giới,dám nghĩ, dám làm, dám tin vào khả năng thành công của mình
Tự trọng là coi trọng phẩm giá, danh dự của bản thân mình Nói phẩmgiá, danh dự là nói đến những cái quý giá nhất của mỗi con người, nó khôngchỉ có ý nghĩa về đạo đức mà rộng hơn là cả về năng lực, trình độ, cách ứng xửv.v… những yếu tố làm nên giá trị, tư cách của con người
Trung hậu là trung thành, trung thực, nhân hậu
Đảm đang chỉ người phụ nữ đảm đang việc nhà, giỏi giang trong gánhvác công việc trong gia đình Ngày nay, khái niệm đảm đang đã có sự pháttriển, mở rộng về nghĩa Đó là khả năng quán xuyến việc nước, việc nhà Người
phụ nữ đảm đang là người biết sắp xếp hài hòa công việc gia đình và công việc
xã hội
a4 Nội dung thứ 4: 6 nhiệm vụ công tác trọng tâm của Hội, đó là
Nhiệm vụ 1: Tuyên truyền, giáo dục, vận động phụ nữ thực hiện chủ trương, luật pháp chính sách; rèn luyện phẩm chất đạo đức; nâng cao trình độ nhận thức
Để thực hiện được các nội dung của nhiệm vụ này, trong nhiệm kỳ, cầnthực hiện các chỉ tiêu sau:
Trên 80% phụ nữ và trên 95% cán bộ, hội viên được tuyên truyền, giáodục về phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước;
70% trở lên chi/tổ Hội sử dụng báo Phụ nữ Việt Nam, Báo Phụ nữ củatỉnh/thành và sử dụng có hiệu quả trong sinh hoạt hội viên;
70% trở lên cơ sở Hội duy trì, xây dựng, khai thác, sử dụng hiệu quả “Tủsách phụ nữ”;
Tổ chức Ngày Phụ nữ sáng tạo định kỳ 2 năm/1 lần