1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Đánh giá kết quả chương trình can thiệp nâng cao kiến thức và thực hành về phòng chống sâu răng của học sinh tiểu học tại trường Phú Thị, huyện Gia Lâm từ 1032016 đến 30052016

35 660 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 648 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sâu răng là chứng bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, trong đó nhiều nhất là trẻ em. Trên thế giới, theo thống kê của WHO cho thấy có đến 6090% trẻ em ở độ tuổi đi học bị sâu răng. Do đó, WHO xếp sâu răng là 1 trong 3 tai họa bệnh tật của loài người sau bệnh ung thư và tim mạch 5. Tại Việt Nam, theo kết quả khảo sát và nghiên cứu của Hội Răng Hàm Mặt cũng cho thấy, tính đến năm 2014, Việt Nam có trên 85% trẻ em 68 tuổi có sâu răng sữa và trung bình mỗi trẻ em lứa tuổi này có trên 6,5% răng đã bị sâu 1. Thống kê của Viện Răng Hàm Mặt quốc gia cũng chỉ ra rằng, có đến 80% trẻ 48 tuổi bị sâu răng (năm 2014) trong đó 91% là do các bé chăm sóc răng miệng không đúng cách, đặc biệt là những nơi chưa có chương trình nha học đường 3. Xã Phú Thị là một xãnằm ở bờ Nam sông Đuống, có 2 tuyến giao thông huyết mạch là đường 179 và đường 181 đi qua. Tính đến cuối năm 2014, tổng số dân tại xã là 8.775 người với tổng số hộ gia đình là 2.288 hộ. Trong đó, số phụ nữ trong độ tuổi từ 1549 là 2.245 người, có chồng là 1.406 người. Số trẻ em dưới 5 tuổi là 941 trẻ, trong đó số trẻ em dưới 1 tuổi là 195 trẻ. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12,6%, tổng thu nhập toàn xã đạt gần 225 tỷ đồng. Bình quân thu nhập đầu người là 27,32 triệu đồngngườinăm, tăng 11,1% so với năm 2013.Về giáo dục – văn hóa – xã hội, xã hiện nay có 1 trường mẫu giáo, 1 trường tiểu học và 1 trường trung học cơ sở, trong đó có trường Tiểu học Phú Thị đã đạt chuẩn Quốc gia 4.

Trang 1

PHỤ LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ 4

CHƯƠNG 1: CÁC BÊN LIÊN QUAN 5

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 9

2.1 Đối tượng 9 2.2 Thời gian và địa điểm 9 2.3 Thiết kế nghiên cứu 9 2.4 Chọn mẫu 9 2.5 Câu hỏi và chỉ số đánh giá10 2.6 Xây dựng công cụ đánh giá 14 2.7 Thu thập số liệu 14 2.8 Xử lý và phân tích số liệu 15 2.9 Đạo đức nghiên cứu 16 2.10 Hạn chế của nghiên cứu 16 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ DỰ KIẾN 18

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 18 3.2 Kiến thức của học sinh về phòng chống sâu răng 19 3.3 Thực hành của học sinh về phòng chống sâu răng 20 3.4 Đánh giá mối liên quan giữa kiến thức và thực hành 22 CHƯƠNG 4: PHỔ BIẾN KẾT QUẢ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN 23

CHƯƠNG 5: DỰ KIẾN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 25

5.1 Dự kiến kết luận 25 5.2 Dự kiến khuyến nghị 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

PHỤ LỤC 27

Phụ lục 1: Sơ đồ các bên liên quan 27

Phụ lục 2: Khung Logic 28

Phụ lục 3: Bộ câu hỏi phỏng vấn kiến thức và thực hành về phòng chống sâu răng của học sinh trường Tiểu học Phú Thị 29

Phụ lục 4: Bảng kiểm quan sát thực hành đánh răng của học sinh 34

Phụ lục 5: Khái niệm phòng chống sâu răng và Tiêu chí chấm điểm kiến thức, thực

Trang 2

TYT Trạm y tế

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Các bên liên quan của chương trình can thiệp và mối quan tâm 5

Bảng 2: Kế hoạch thu thập thông tin 12

Bảng 3: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 20

Bảng 4: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 21

Bảng 5: Tỷ lệ học sinh các khối có kiến thức đạt về phòng chống sâu răng trước can thiệp 21

Bảng 6: Tỷ lệ học sinh các khối có kiến thức đạt về phòng chống sâu răng sau can thiệp 21

Bảng 7: Sự thay đổi kiến thức chung về phòng chống sâu răng trước và sau can thiệp 22

Bảng 8: Thực hành của học sinh về phòng chống sâu răng trước và sau can thiệp 22

Bảng 9: Kết quả quan sát học sinh thực hành đánh răng sau can thiệp 22

Bảng 10: Tỷ lệ học sinh các khối có thực hành đạt về phòng chống sâu răng trước can thiệp 23

Bảng 11: Tỷ lệ học sinh các khối có thực hành đạt về phòng chống sâu răng sau can thiệp 23

Bảng 12: Sự thay đổi thực hành về phòng chống sâu răng trước và sau can thiệp 24

Bảng 13: Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng chống sâu răng ở học sinh 24

Bảng 14: Các bên liên quan và hình thức phổ biến kết quả đánh giá 25

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sâu răng là chứng bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, trong đó nhiều nhất là trẻ em.Trên thế giới, theo thống kê của WHO cho thấy có đến 60-90% trẻ em ở độ tuổi đi học bịsâu răng Do đó, WHO xếp sâu răng là 1 trong 3 tai họa bệnh tật của loài người sau bệnhung thư và tim mạch [5]

Tại Việt Nam, theo kết quả khảo sát và nghiên cứu của Hội Răng Hàm Mặt cũng chothấy, tính đến năm 2014, Việt Nam có trên 85% trẻ em 6-8 tuổi có sâu răng sữa và trungbình mỗi trẻ em lứa tuổi này có trên 6,5% răng đã bị sâu [1] Thống kê của Viện RăngHàm Mặt quốc gia cũng chỉ ra rằng, có đến 80% trẻ 4-8 tuổi bị sâu răng (năm 2014)trong đó 91% là do các bé chăm sóc răng miệng không đúng cách, đặc biệt là những nơichưa có chương trình nha học đường [3]

Xã Phú Thị là một xãnằm ở bờ Nam sông Đuống, có 2 tuyến giao thông huyết mạch

là đường 179 và đường 181 đi qua Tính đến cuối năm 2014, tổng số dân tại xã là 8.775người với tổng số hộ gia đình là 2.288 hộ Trong đó, số phụ nữ trong độ tuổi từ 15-49 là2.245 người, có chồng là 1.406 người Số trẻ em dưới 5 tuổi là 941 trẻ, trong đó số trẻ emdưới 1 tuổi là 195 trẻ Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12,6%, tổng thu nhập toàn xã đạtgần 225 tỷ đồng Bình quân thu nhập đầu người là 27,32 triệu đồng/người/năm, tăng11,1% so với năm 2013.Về giáo dục – văn hóa – xã hội, xã hiện nay có 1 trường mẫugiáo, 1 trường tiểu học và 1 trường trung học cơ sở, trong đó có trường Tiểu học Phú Thị

đã đạt chuẩn Quốc gia [4]

Về mặt y tế, trạm Y tế (TYT) xã Phú Thị được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế

xã vào năm 2006 với hệ thống nhân lực, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế khá đầy đủ.Trạm Y tế luôn đảm bảo thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ chuyên môn về chămsóc sức khỏe (CSSK) ban đầu cho nhân dân, triển khai thực hiện tốt nhiều chương trình y

tế quốc gia như tiêm chủng mở rộng, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, CSSK sinhsản, vệ sinh an toàn thực phẩm… Các vấn đề sức khỏe đáng quan tâm tại xã hiện naybao gồm các bệnh về hô hấp, tai nạn thương tích, bệnh đường tiêu hóa, bệnh da, xươngkhớp, thần kinh… Trong đó, các bệnh về hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu bệnhtật của xã tính từ tháng 8/2014 đến tháng 3/2015 là 28,6%, chủ yếu là các trường hợp ho,viêm họng, cảm cúm,… do yếu tố chuyển mùa, thay đổi thời tiết Các vấn đề sức khỏekhác chiếm các tỷ lệ thấp hơn: tai nạn thương tích (22,5%), bệnh tiêu hóa (13,6%), bệnh

về da (7,8%), xương khớp (5,8%) và các vấn đề sức khỏe thần kinh (4,2%) [2]

Trang 5

Theo dõi- đánh giá Nhóm 5

Ngoài các vấn đề sức khỏe nổi cộm kể trên, các hoạt động về CSSK học đường chohọc sinh tại các trường học trên địa bàn cũng nhận được sự quan tâm của chính quyền vàcác ban ngành đoàn thể tại địa phương Nhiều hoạt động nâng cao sức khỏe học đườngcho học sinh đã được triển khai thực hiện một cách tích cực Trong số đó phải kể đến cáchoạt động can thiệp của chương trình phòng chống sâu răng dành cho học sinh tiểu học.Theo báo cáo kết quả khám sức khỏe học sinh năm học 2014-2015 của Trường Tiểu họcPhú Thị cho thấy: tỷ lệ sâu răng của các em học sinh trường tiểu học Phú Thị khá cao56,7% (chỉ tính những trường hợp sâu răng có ảnh hưởng đến sức nhai), xấp xỉ gần bằng

tỷ lệ sâu răng ở các em học sinh tiểu học trên toàn thành phố Hà Nội là 57,4% Bêncạnh đó, các chương trình về y tế học đường cũng chỉ dừng lại ở việc khám sức khỏe màchưa được chú trọng vào các chương trình cung cấp kiến thức và khuyến khích thay đổihành vi cho học sinh về chăm sóc và phòng chống các bệnh về nha học đường Từ thựctrạng trên, nhận được sự liên hệ, hỗ trợ từ nhà trường, tổ chức A quyết định tiến hànhchương trình can thiệp nhằm nâng cao phòng chống sâu răng cho học sinh nơi đây.Trước khi thực hiện can thiệp, nhóm Cán bộ đánh giá của trường Đại học Y tế Côngcộng đã thực hiện một nghiên cứu đánh giá trước về kiến thức, thực hành của học sinhtrường Tiểu học Phú Thị về vấn đề phòng chống sâu răng và đã thu được kết quả sau: tỷ

lệ học sinh có kiến thức đạt, thực hành đạt về việc phòng chống sâu răng lần lượt là12,3% và 8,9% Từ các số liệu nền trên, chương trình can thiệp đã được triển khai với 2mục tiêu cụ thể: (1) Tăng tỷ lệ học sinh tiểu học có kiến thức đúng tại trường tiểu họcPhú Thị từ 12,3% lên 60% từ tháng 30/1/2015 đến tháng 30/1/2016, (2) Tăng tỷ lệ họcsinh tiểu học có thực hành đúng tại trường tiểu học Phú Thị từ 8,9% lên 30% từ tháng30/1/2015 đến tháng 30/1/2016

Để đạt được những mục tiêu trên, tổ chức A tiến hành tìm hiểu các nguyên nhân củavấn đề, tiến tới triển khai những giải pháp cụ thể như: truyền thông giáo dục sức khỏenhằm nâng cao kiến thức của các em học sinh và phụ huynh học sinh về vấn đề phòngchống sâu răng thông qua các tài liệu truyền thông Đồng thời, tổ chức truyền thông đạichúng nhằm thay đổi các hành vi cho cả các em học sinh và phụ huynh các em với cácnội dung cụ thể: khuyến khích đánh răng sau khi ăn đồ ngọt vào buổi tối với các em họcsinh, tăng cường việc chải răng đúng cách và nhắc nhở các em phòng chống sâu răng ởcác bậc phụ huynh Bên cạnh đó, lên ý tưởng và xây dựng các tài liệu truyền thông vềvấn đề răng miệng phù hợp với đối tượng ở đây, cũng như tổ chức cuộc thi “Răng xinh,

2

Trang 6

tôn vinh gia đình” để qua cuộc thi giúp phụ huynh và các em hiểu biết sâu hơn về việcchăm sóc răng miệng Đặc biệt cần huy động sự tham gia của các bên liên quan tạo điềukiện thuận lợi để thực hiện/triển khai các nội dung về vấn đề phòng chống sâu răng trongchương trình Các hoạt động đã triển khai và kết thúc vào tháng 30/1/2016.

Sau khi chương trình can thiệp này được triển khai, câu hỏi được đặt ra là:“Sự thay đổi

về kiến thức cũng như thực hành của học sinh trường tiểu học Phú Thị về vấn đề phòng chống sâu răng sau can thiệp có thay đổi như thế nào so với trước can thiệp”? Đồng

thời, các hoạt động can thiệp trong chương trình có góp phần đem lại hiệu quả trong việcthay đổi kiến thức và thực hành của học sinh tiểu học Phú Thị về vấn đề phòng chống sâu

răng hay không? Để trả lời những câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đánh giá kết quả chương trình can thiệp nâng cao kiến thức và thực hành về phòng chống sâu răng của học sinh tiểu học tại trường Phú Thị, huyện Gia Lâm từ 1/03/2016 đến 30/05/2016” nhằm xác định hiệu quả thực tế của chương trình Qua đó để có cơ sở cho

việc báo cáo chương trình, đưa ra các giải pháp cải thiện chương trình trong các kế hoạchsắp tới cũng như đưa ra những khuyến nghị đầu tư, phân bổ nguồn lực phù hợp cho cáchoạt động cho chương trình can thiệp tại xã

Trang 7

Theo dõi- đánh giá Nhóm 5

MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ Mục tiêu chung:

“Đánh giá kết quả chương trình can thiệp nâng cao kiến thức và thực hành về phòngchống sâu răng của học sinh tiểu học tại trường Phú Thị, huyện Gia Lâm từ 1/03/2016đến 30/05/2016”

Trang 8

CHƯƠNG 1: CÁC BÊN LIÊN QUANBảng 1: Các bên liên quan của chương trình can thiệp và mối quan tâm

Trang 9

Theo dõi- đánh giá Nhóm 5

góp phần giảm gánh nặng bệnh tật chocộng đồng

Nhóm trung gian

huyện Gia Lâm

tại địa phương

miệng, qua đó góp phần nâng cao sức khỏe vàkết quả học tập của học sinh

trường diễn ra đúng kế hoạch

tiểu học Phú Thị

lớp, góp phần nâng cao sức khỏe và kết quả họctập của HS

Trang 10

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

Đối tượng tham gia đánh giá trước can thiệp là học sinh tại trường Tiểu học Phú Thịtrong năm học 2014 - 2015 Do đánh giá sau một năm can thiệp, các em học sinh sẽ lênlớp nên tiến hành đánh giá chỉ từ lớp 2 đến lớp 5

Đối tượng được lựa chọn tham gia đánh giá cần đáp các tiêu chuẩn sau:

sự đồng ý của phụ huynh thông qua việc ký vào Phiếu đồng ý tham gia đánh giá đượcphát trong buổi họp phụ huynh đầu năm

Các tiêu chuẩn loại trừ đối tượng tham gia đánh giá:

Đánh giá trước can thiệp đã được thực hiện từ 1/10/2014 đến 30/12/2014 Đánh giásau can thiệp được dự kiến thực hiện từ 1/03/2016 đến 1/05/2016

Địa điểm thực hiện đánh giá là trường Tiểu học Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội

Thiết kế một nhóm đánh giá trước và sau can thiệp

1 (1 )

d

p p

n  

Trong đó:

- n: Số học sinh tham gia đánh giá

- p: 0,67 (theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Thủy (năm 2009): Thực trạng bệnh sâu răng và 1 số yếu tố liên quan ở học sinh trường tiểu học Nhật Tân quận Tây Hồ, Hà Nội, năm 2009)

- 2

2

/

1  

- α: là mức ý nghĩa thống kê, lấy α = 5%

- d: sai số cho phép là 0,05

Trang 11

Theo dõi- đánh giá Nhóm 5

8

Trang 12

Bảng 2: Kế hoạch thu thập thông tin

Mục tiêu/ Hoạt

động

Câu hỏi đánh giá Chỉ số Định nghĩa/Cách tính

Thời gian thu thập

Phương pháp thu thập

Nguồn thu thập

Người thu thập Mục tiêu 1: Đánh

giá sự thay đổi kiến

Tỷ lệ học sinh có kiếnthức đúng về phòngchống sâu răng

Số học sinh có kiến thức đúng vềphòng chống sâu răng/ Tổng sốhọc sinh tham gia đánh giá

30/3/2016

15/3-Phỏng vấn qua

bộ câu hỏi địnhlượng

Học sinhtrường tiểuhọc Phú Thị

Điều traviên

Tỷ lệ học sinh biết vềnguyên nhân gây rasâu răng

Số học sinh biết về nguyên nhângây sâu răng/ Tổng số học sinhtham gia đánh giá

30/3/2016

15/3-Phỏng vấn qua

bộ câu hỏi địnhlượng

Học sinhtrường tiểuhọc Phú Thị

Điều traviên

Tỷ lệ học sinh biết vềbiểu hiện của sâurăng

Số học sinh biết về biểu hiện củasâu răng/Tổng số học sinh thamgia đánh giá

30/3/2016

15/3-Phỏng vấn qua

bộ câu hỏi địnhlượng

Học sinhtrường tiểuhọc Phú Thị

Điều traviên

Tỷ lệ học sinh biết vềtác hại của sâu răng

Số học sinh biết về tác hại của sâurăng/ Tổng số học sinh tham giađánh giá

30/3/2016

15/3-Phỏng vấn qua

bộ câu hỏi địnhlượng

Học sinhtrường tiểuhọc Phú Thị

Điều traviên

Tỷ lệ học sinh biết vềcách phòng tránhsâurăng

Số học sinh biết về cách phòngtránh sâu răng/ Tổng số học sinhtham gia đánh giá

30/3/2016

15/3-Phỏng vấn qua

bộ câu hỏi địnhlượng

Học sinhtrường tiểuhọc Phú Thị

Điều traviên

Tỉ lệ học sinh biết vềthời gian thay bànchải đánh răng địnhkỳ

Số học sinh biết về thời gian thaybàn chải đánh răng/ Tổng số họcsinh tham gia đánh giá

30/3/2016

15/3-Phỏng vấn qua

bộ câu hỏi địnhlượng

Học sinhtrường tiểuhọc Phú Thị

Điều traviên

Trang 13

Theo dõi- đánh giá Nhóm 5

đánh răng đúng thờiđiểm

thời điểm/Tổng số học sinh tham

bộ câu hỏi địnhlượng

trường tiểuhọc Phú Thị

viên

Tỷ lệ học sinh biết về

số lần đánh răng trongmột ngày

Số học sinh biết về số lần đánhrăng/Tổng số học sinh tham giađánh giá

30/3/2016

15/3-Phỏng vấn qua

bộ câu hỏi địnhlượng

Học sinhtrường tiểuhọc Phú Thị

Điều traviên

Tỷ lệ học sinh biết vềthời gian đi khámrăng định kỳ

Số học sinh biết về thời gian đikhám răng định kỳ/Tổng số họcsinh tham gia đánh giá

30/3/2016

15/3-Phỏng vấn qua

bộ câu hỏi địnhlượng

Học sinhtrường tiểuhọc Phú Thị

Điều traviên

Tỷ lệ học sinh thựchành đúng về phòngchống sâu răng

Số học sinh có thực hành đúng vềphòng chống sâu răng/ Tổng sốhọc sinh tham gia đánh giá

30/3/2016

15/3-Phỏng vấn bộcâu hỏi địnhlượng kết hợphình ảnh

Học sinhtrường tiểuhọc Phú Thị

Điều traviên

Tỷ lệ học sinh đánhrăng đúng cách

Số học sinh đánh răng đúng cách/

Tổng số học sinh tham gia đánhgiá

30/3/2016

15/3-Phỏng vấn bằng

bộ câu hỏi hìnhảnh

Học sinhtrường tiểuhọc Phú Thị

Điều traviên

Tỷ lệ học sinh đánhrăng đúng thời điểm

Số học sinh đánh răng đúng thờiđiểm/Tổng số học sinh tham giađánh giá

30/3/2016

15/3-Phỏng vấn qua

bộ câu hỏi địnhlượng

Học sinhtrường tiểuhọc Phú Thị

Điều traviên

Tỷ lệ học sinh đánhrăng đúng số lần quiđịnh

Số học sinh có số lần đánh răngđúng/Tổng số học sinh tham giađánh giá

30/3/2016

15/3-Phỏng vấn qua

bộ câu hỏi địnhlượng

Học sinhtrường tiểuhọc Phú Thị

Điều traviên

Tỷ lệ học sinh có thờigian thay bàn chải

Số học sinh có thời gian thay bànchải đúng qui định/Tổng số học

30/3/2016

15/3-Phỏng vấn qua

bộ câu hỏi định

Học sinhtrường tiểu

Điều traviên

10

Trang 14

Tỷ lệ học sinh đikhám răng định kỳ 6tháng/ lần

Số học sinh đi khám răng định kỳ

6 tháng/ lần/Tổng số học sinhtham gia đánh giá

30/3/2016

15/3-Phỏng vấn qua

bộ câu hỏi địnhlượng

Họcsinhtrườngtiểu học PhúThị

Điều traviên

Trang 15

Theo dõi- đánh giá Nhóm 5

Thông tin được thu thập qua việc phỏng vấn các em học sinh bằng bộ câu hỏi định

lượng (Chi tiết xem phụ lục 3) và bảng kiểm quan sát thực hành chải răng của học sinh (Chi tiết xem phụ lục 4) Bộ công cụ đã được xây dựng, chuẩn hóa, thử nghiệm, chỉnh

sửa phù hợp và sử dụng để tiến hành đánh giá trước can thiệp

2.7.1 Phỏng vấn theo bộ câu hỏi định lượng

Việc phỏng vấn sẽ được tiến hành theo từng khối lớp, mỗi khối sẽ được tiến hànhphỏng vấn trong một buổi

Thời gian phỏng vấn dự kiến: Lịch cụ thể sẽ được đưa vào kế hoạch của nhà trườngtrong tuần đó và được thông báo tới các học sinh được lựa chọn Mỗi cuộc phỏng vấn dựkiến kéo dài khoảng 10 – 15 phút

Địa điểm phỏng vấn dự kiến: Các học sinh được lựa chọn tham gia phỏng vấn sẽđược tập trung tại phòng sinh hoạt chung của trường

Việc tổ chức thu thập số liệu sẽ được tiến hành theo các bước như sau:

Bước 1: Liên hệ với nhà trường

Nghiên cứu viên liên hệ, gặp BGH trường Tiểu học Phú Thị và trình bày mục đíchnghiên cứu, cách thức tiến hành, xin danh sách học sinh có đủ tiêu chuẩn tham gia đánhgiá

Bước 2: Tập huấn nội dung thu thập số liệu

giá của trường Đại học Y tế Công cộng được tuyển chọn và tập huấn ít nhất hai tuần trước đánh giá

dụng bộ câu hỏi và bảng kiểm, cách thức phỏng vấn, cách thức giám sát

Bước 3: Thu thập thông tin và giám sát

Các bước cần thực hiện khi điều tra viên đi thu thập số liệu:

sinh được chọn trong mẫu nghiên cứu ở lại lớp học

12

Trang 16

 ĐTV giới thiệu về bản thân, về nghiên cứu đánh giá và bộ câu hỏi phỏng vấn và

đề nghị sự hợp tác từ học sinh

của học sinh vào phiếu phỏng vấn theo mẫu có sẵn

ánh cho GSV và nhóm đánh giá

tham gia nghiên cứu

Các bước cần thực hiện khi giám sát viên đi thu thập số liệu:

để tiến hành giám sát

thông tin và giúp ĐTV giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thu thập thôngtin

Bước 4: Tổng hợp phiếu phỏng vấn

Sau khi phỏng vấn xong mỗi học sinh thì GSV sẽ thu lại phiếu phỏng vấn từ cácĐTV và kiểm tra lại thông tin để kịp thời phát hiện và chỉnh sửa các thiếu sót Sau mỗibuổi phỏng vấn, phiếu sẽ được tổng hợp lại và được chuyển cho trưởng nhóm đánh giágiữ

2.7.2 Quan sát bằng bảng kiểm

cuộc phỏng vấn học sinh, các ĐTV sẽ tiến hành quan sát bằng bảng kiểm trước khiphỏng vấn

- Chuẩn bị đồ ăn nhẹ và đày đủ dụng cụ đánh răng cho các em trong phòng

- Việc quan sát sẽ được tiến hành bởi các ĐTV trong thời gian các em học sinh saukhi đồ ăn nhẹ sẽ được yên cầu làm sạch răng Mỗi phòng phỏng vấn có 1 điều tra viênthực hiện quan sát thực hành chải răng của các em Kết thúc buổi quan sát, các điều traviên sẽ được tổng hợp lại bảng kiểm và nộp cho trưởng nhóm đánh giá

- Làm sạch và mã hóa số liệu

- Nhập liệu bằng phần mềm Epi Data 3.1

Trang 17

Theo dõi- đánh giá Nhóm 5

- Phân tích số liệu định lượng bằng phần mềm SPSS 18.0

- Thống kê mô tả: Sử dụng kỹ thuật thống kê để tính toán các thông số như tần số,

tỷ lệ % để mô tả các biến số

- Thống kê phân tích: Sử dụng kiểm định khi bình phương (χ2) để so sánh sự khácbiệt giữa 2 tỷ lệ (trước và sau can thiệp)

Nghiên cứu đánh giá được tiến hành dưới sự cho phép của Ban Giám hiệu trườngTiểu học Phú Thị, giáo viên, phụ huynh và các ban ngành liên quan khác Tất cả học sinhđều được giải thích cụ thể, rõ ràng về mục đích và nội dung đánh giá Học sinh có quyền

từ chối tham gia đánh giá vào bất kỳ thời điểm nào trong quá trình nghiên cứu Tất cả cácthông tin phục vụ cho mục đích nghiên cứu mà không phục vụ cho mục đích nào khác.Mọi thông tin về học sinh sẽ được giữ bí mật Học sinh tham gia nghiên cứu tự mình điềnvào phiếu trả lời mà không có bất kỳ sự can thiệp hay định hướng nào từ phía ĐTV, cha

mẹ, người thân hay thầy cô giáo trong trường Số liệu sẽ được nghiên cứu viên cất giữ,bảo quản tại nơi an toàn

2.10 Hạn chế của nghiên cứu

2.10.1.Sai số từ đối tượng cung cấp thông tin

Do nghiên cứu được tiến hành trên đối tượng học sinh tiểu học nên các em còn hạnchế về nhận thức nên có thể chưa hiểu đúng được một số từ ngữ, câu hỏi trong quá trìnhthu thập thông tin gây ảnh hưởng tới chất lượng đánh giá Bên cạnh đó, do tâm lý trẻ emthường lo sợ người lớn trách móc về việc mình trả lời không đúng nên có thể sẽ trả lờikhông đúng so với thực tế

với đối tượng rằng các kết quả được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu.Thử nghiệm bộ công cụ với 10 học sinh và chỉnh sửa để đảm bảo bộ công cụ dễ hiểu, dễtrả lời Thiết kế những câu hỏi cùng một nội dung dưới các cách hỏi khác nhau để kiểmtra tính xác thực của câu trả lời

2.10.2.Sai số do thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế một nhóm đánh giá trước sau can thiệp Tuy nhiênnghiên cứu tiến hành trong khoảng thời gian 1 năm, dài hơn so với thời gian 1 năm họccủa các em nên xảy ra hiện tượng mất đối tượng là các em học sinh lớp 5 đã chuyển cấpnên không đánh giá được các em này

14

Ngày đăng: 20/03/2016, 17:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w