Theo báo cáo hằng năm của CB YTHĐ, tỷ lệ mắc bệnh sâu răng ở trẻ tiểu học năm học 2013 2014 chiếm 30,5%. So sánh với tỷ lệ sâu răng ở học sinh tiểu học trên toàn thành phố Hà Nội, tỷ lệ này ở xã Phú Thị thấp hơn khoảng gần một nửa (30,5% so với 59,78%). Tuy nhiên, qua đánh giá nhanh cộng đồng, 67 em học sinh cho biết lớp có nhiều bạn bị sâu răng. Đối chiếu với kết quả phỏng vấn sâu CB TYT, do số liệu mắc sâu răng ảnh hưởng đến xếp loại sức khỏe của học sinh ở trường nên con số thống kê thấp hơn nhiều so với thực tế. “Nó ảnh hưởng đến cả xếp loại sức khỏe của học sinh, nên là cháu nào sâu răng nhẹ thì chỉ báo về gia đình thôi, vẫn xếp loại sức khỏe loại I, còn nặng hơn thì mới ghi chép lại và xếp loại sức khỏe loại II” (Nam, CB TYT xã Phú Thị). Như vậy tỷ lệ này chỉ là số liệu ghi nhận các em học sinh bị sâu răng ở mức nặng, ảnh hưởng đến chức năng nhai chứ không phải là tỷ lệ học sinh bị sâu răng, viêm lợi ở các mức độ khác nhau. Qua phỏng vấn CB YTHĐ tại trường tiểu học Phú Thị, khi so sánh tỷ lệ sâu răng của học sinh ở trường với con số 59,78% sâu răng của học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội, cô nhận định:“Tỷ lệ cận thị thì ở đây có thể thấp hơn chứ sâu răng chắc chắn cao hơn các quận nội thành” (Phỏng vấn sâu CB YTHĐ trường tiểu học Phú Thị). Hiện tại chương trình nha học đường với hoạt động khám răng đầu năm học cho các em học sinh tại trường vẫn diễn ra nhưng một số hoạt động như súc miệng nước Fluor đã bị dừng lại cách đây 2 năm do thiếu kinh phí nên các hoạt động dự phòng sâu răng vẫn chưa đạt hiệu quả. Sâu răng là bệnh gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Trẻ bị sâu răng sẽ gặp khó khăn trong ăn uống và sinh hoạt, bị chê bai và gây ảnh hưởng về tâm lí. Vì vậy trẻ bị sâu răng cần được phát hiện và điều trị kịp thời để hạn chế những hậu quả kể trên
Trang 1I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Thông tin chung về huyện Gia Lâm và xã Phú Thị 1
2 Thông tin về tình hình y tế xã Phú Thị 1
2.1 Thông tin chung về Trạm y tế 1
2.2 Hoạt động của trạm năm 2014 1
2.3 Mô hình bệnh tật và tử vong tính theo số lượt khám tại trạm y tế xã Phú Thị năm 2014 3
II XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP 4
1 Phương pháp thu thập và nguồn thông tin 4
1.1 Phương pháp thu thập thông tin 4
1.2 Quy trình thu thập thông tin 5
2 Các vấn đề sức khỏe tại xã 5
3 Mô tả các vấn đề sức khỏe nổi cộm 6
3.1 Tỷ lệ sâu răng ở học sinh trường tiểu học Phú Thị cao 6
3.2 Tỷ lệ cận thị học đường ở trường tiều học Phú Thị cao 6
3.3 Vấn đề bạo lực học đường ở lứa tuổi trung học cơ sở 7
3.4 Nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi 7
4 Xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên 9
III PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP 10
1 Tên vấn đề ưu tiên can thiệp 10
2 Thông tin chung về bệnh sâu răng và vai trò việc chăm sóc sức khỏe răng miệng đúng cách 10
3 Thông tin về thực trạng kiến thức và thực hành CSSKRM đúng cách của học sinh trường tiểu học Phú Thị 12
3.1 Phương pháp phân tích vấn đề ưu tiên can thiệp 12
3.2 Phân tích vấn đề ưu tiên can thiệp 12
4 Cây vấn đề thực tế 13
IV MỤC TIÊU CAN THIỆP 15
Trang 2V XÁC ĐỊNH GIẢI PHÁP CAN THIỆP 16
1 Bảng lựa chọn giải pháp 16
2 Lí giải lựa chọn giải pháp 19
VI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 20
1 Kế hoạch hoạt động 20
2 Kế hoạch hoạt động theo thời gian 27
3 Dự trù kinh phí 28
VII KẾ HOẠCH GIÁM SÁT 29
1 Mục tiêu giám sát 29
2 Sơ đồ tổ chức giám sát 29
VIII KẾ HOẠCH THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ 29
1 Mục tiêu theo dõi, đánh giá 29
2 Thời gian đánh giá 30
3 Phương pháp đánh giá 30
3.1 Phương pháp định lượng 30
3.2 Phương pháp định tính 30
4 Các chỉ số theo dõi đánh giá (Chi tiết xem phụ lục 10) 30
IX KẾT LUẬN CỦA NHÓM VỀ ĐỢT THỰC ĐỊA 32
1 Kết quả thu được 32
2 Bài học kinh nghiệm 33
3 Khuyến nghị 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
PHỤ LỤC 36
Phụ lục 1: BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRẠM Y TẾ XÃ PHÚ THỊ 36
Phụ lục 2: MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU Y TẾ QUỐC GIA ĐƯỢC TRIỂN KHAI TẠI XÃ PHÚ THỊ 38
Phụ lục 3: PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ NGUỒN THÔNG TIN 44
Phụ lục 4: CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NHANH CỘNG ĐỒNG 46
Phụ lục 5: LÝ GIẢI LỰA CHỌN VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP 50
Phụ lục 6: PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU VÀ CỠ MẪU CHO NGHIÊN CỨU 56
Trang 3Phụ lục 7: CÔNG CỤ VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ TÌM HIỂU VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP 58Phụ lục 8: GIẢI THÍCH CHẤM ĐIỂM LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CAN THIỆP 70Phụ lục 9: BẢNG DỰ KIẾN THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN KHI THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG CAN THIỆP, HƯỚNG KHẮC PHỤC VÀ DỰ TRÙ KINH PHÍ CHO CAN THIỆP 74Phụ lục 10: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỪNG CƠ QUAN THÀNH PHẦN TRONG SƠ ĐỒ GIÁM SÁT VÀ CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH CAN THIỆP 79
Trang 4CSSKRM Chăm sóc sức khỏe răng miệng
Trang 5I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Thông tin chung về huyện Gia Lâm và xã Phú Thị
Huyện Gia Lâm nằm ở phía Đông Bắc ngoại thành thủ đô Hà Nội, với diện tíchkhoảng 114,79 km2, dân số khoảng 261.522 người (2014) Huyện Gia Lâm hiện có 22đơn vị hành chính trực thuộc gồm 2 thị trấn và 20 xã Đây là nơi tập trung các côngtrình đầu mối giao thông và hạ tầng kỹ thuật quan trọng Nông nghiệp vẫn là ngànhkinh tế chủ yếu, tuy nhiên trong những năm gần đây, các cơ sở công nghiệp quy mô,các trung tâm dịch vụ, thương mại lớn cũng tương đối phát triển
Xã Phú Thị là 1 trong 22 đơn vị hành chính trực thuộc huyện Gia Lâm Xã nằm ở
bờ Nam sông Đuống, có 2 tuyến giao thông huyết mạch là đường 179 và đường 181 điqua Xã hiện nay có 5 thôn là Tô Khê, Hàn Lạc, Đại Bản, Trân Tảo và Phú Thị vớidiện tích trên 476 ha Tính đến cuối năm 2014, tổng số dân tại xã là 8.775 người vớitổng số hộ gia đình là 2.288 hộ Trong đó, số phụ nữ trong độ tuổi từ 15-49 là 2.245người, có chồng là 1.406 người Số trẻ em dưới 5 tuổi là 941 trẻ, trong đó số trẻ emdưới 1 tuổi là 195 trẻ Cơ cấu kinh tế của xã năm 2014 phân bố tương đối đều ở cả 3ngành: nông nghiệp (20,05%), công nghiệp – xây dựng (33,90%) và thương mại – dịch
vụ (46,05%) Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12,6%, tổng thu nhập toàn xã đạt gần 225
tỷ đồng Bình quân thu nhập đầu người là 27,32 triệu đồng/người/năm, tăng 11,1% sovới năm 2013 Về giáo dục – văn hóa – xã hội, xã hiện nay có 1 trường mẫu giáo, 1trường tiểu học và 1 trường trung học cơ sở, trong đó có trường Tiểu học Phú Thị đã
đạt chuẩn Quốc gia Về vấn đề vệ sinh môi trường, UBND xã và các thôn đã phối hợp
tốt với xí nghiệp môi trường đô thị Gia Lâm thực hiện thu gom rác thải tại các thôn,các cụm dân cư trên địa bàn xã Xã đã thực hiện đặt các bồn chứa vỏ bao bì thuốc bảo
vệ thực vật trên các đồng ruộng Công tác vệ sinh môi trường được duy trì thực hiệntương đối tốt
2 Thông tin về tình hình y tế xã Phú Thị
2.1 Thông tin chung về Trạm y tế
Trạm y tế (TYT) xã Phú Thị có 7 cán bộ bao gồm: 1 bác sỹ (trạm trưởng), 2 điềudưỡng trung học, 2 nữ hộ sinh trung học, 1 dược sĩ trung học và 1 y sĩ y học cổ truyềnđang đi học bác sĩ dự phòng Ngoài ra, TYT hiện đang có 2 nhân viên thử việc (Chitiết xem Phụ lục 1) Tại mỗi thôn trong xã đều có một cán bộ y tế thôn bản phụ trách
về chăm sóc sức khỏe và hỗ trợ triển khai các chương trình y tế của xã TYT gồm 9phòng chức năng với đầy đủ trang thiết bị và dụng cụ y tế, đảm bảo công tác KCB chongười dân trong xã, có một vườn thuốc nam với trên 40 loại cây Năm 2014 tại TYT
đã có máy xông họng và máy siêu âm, máy điện tim, máy xét nghiệm nước tiểu
2.2 Hoạt động của trạm năm 2014
Các hoạt động chủ yếu của TYT bao gồm khám chữa bệnh thông thường, sơ cấp
cứu, phòng chống bệnh dịch, thực hiện các chương trình mục tiêu y tế quốc gia
Trang 6Nhóm 18 thực địa-Phú Thị
Về công tác khám chữa bệnh, TYT đã thực hiện tốt các chương trình quốc gia,
chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân Trong năm 2014, TYT tổ chức khám chokhoảng 4.400 lượt người, điều trị tại trạm cho 2.212 lượt người, xử trí 132 trường hợptai nạn thương tích, điều trị tại nhà cho 214 lượt người, có 1 trường hợp đẻ tại trạm vàkhông có tai biến tử vong trong quá trình điều trị; khám sức khỏe, lập hồ sơ quản lýsức khỏe cho 112 cụ người cao tuổi thôn Tô Khê và 121 cụ từ 80 tuổi trở lên trong xã.Phối hợp với bệnh viện Mắt Hà Nội khám mắt cho 372 người, thực hiện chuyển bệnhnhân đến viện mổ thay thủy tinh thể cho 13 người và cắt mộng quặm cho 5 người.Công tác dược đã cung ứng đầy đủ thuốc thiết yếu trong cấp cứu và điều trị, quản lýtốt sử dụng có hiệu quả trang thiết bị dụng cụ được cung cấp
Về công tác dự phòng, năm 2014, TYT đã thực hiện 36 chương trình mục tiêu y tế
quốc gia (Chi tiết xem Phụ lục 2) Trong đó, một số chương trình đạt hiệu quả caochương trình tiêm chủng mở rộng, chương trình phòng chống sốt xuất huyết dengue,hay vệ sinh an toàn thực phẩm Tiêm chủng đủ 8 loại vaccine cho 191 trẻ em dưới 1tuổi đạt 98,3%, tiêm phòng uốn ván cho 167 phụ nữ có thai đạt 100% Trong năm có 1
ca mắc bệnh chân tay miệng thể nhẹ được điều trị khỏi, 1 bệnh nhân sởi và 3 ca nghisởi nhưng không để xảy ra dịch bệnh Chương trình phòng chống sốt xuất huyếtdengue đã sớm được triển khai kế hoạch phòng chống sốt xuất huyết dengue đến cộngđồng Nhờ việc chủ động giám sát, diệt bọ gậy, vệ sinh môi trường xung quanh mà
2014 trên địa bàn không có bệnh nhân sốt xuất huyết dengue nào Chương trình vệsinh an toàn thực phẩm cũng dần được người dân hưởng ứng và năm 2014, không cóngộ độc hàng loạt hay ca tử vong nào xảy ra trên địa bàn xã Về các chương trình y tếhọc đường, địa phương đã triển khai khám sức khỏe cho học sinh trường mầm non 2lần trong năm, phối hợp khám sức khỏe cho 2 trường học đạt >98% và đã phát hiệnmột số bệnh như viêm họng, thấp tim, mắt hột, các bệnh về răng miệng Tuy nhiên,các chương trình chỉ dừng lại ở việc khám sức khỏe mà chưa được chú trọng vào cácchương trình cung cấp kiến thức và khuyến khích thay đổi hành vi về chăm sóc vàphòng chống cho từng vấn đề như nha học đường, cận thị học đường… Mô hình cácvấn đề sức khỏe học đường năm học 2012 – 2013 của 3 trường mầm non, tiểu học vàtrung học cơ sở Phú Thị theo số liệu báo cáo được trình bày trong Biểu đồ 1
Trang 7Nhóm 18 thực địa-Phú Thị
Biểu đồ 1: Mô hình các vấn đề sức khỏe học đường năm học 2012 – 2013
(Nguồn: Báo cáo các vấn đề sức khỏe học đường năm học 2012-2013)
Biểu đồ trên cho thấy các bệnh liên quan đến mắt chiếm tỷ lệ cao nhất (36,8%)Đứng thứ hai là các bệnh về tai – mũi – họng bao gồm các bệnh như viêm mũi họng
và viêm amidal chiếm 35% Tuy viêm lợi và các bệnh răng miệng khác không đượcthống kê trong mô hình các vấn đề sức khỏe học đường tại xã, nhưng tỷ lệ sâu răngtrong mô hình khá cao, chiếm 24,7% Còn lại các bệnh khác về nội khoa, ngoại khoa,
da liễu và tâm thần kinh chiếm 3,5% (có thể do các đợt khám sức khoẻ cho học sinhchưa đủ thời gian và phương tiện để chú trọng khám và phát hiện các bệnh này)
2.3 Mô hình bệnh tật tính theo số lượt khám tại trạm y tế xã Phú Thị năm 2014
Qua tổng hợp số liệu từ số khám chữa bệnh của TYT, mô hình bệnh tật của ngườidân xã Phú Thị đến khám và điều trị tại trạm từ tháng 8/2014 đến hết tháng 3/2015được trình bày ở Biểu đồ 2 Biểu đồ này cho thấy số lượt KCB các bệnh về đường hôhấp chiếm tỷ lệ cao nhất là 28,6% trong tổng số lượt KCB tại TYT, đứng thứ 2 là chấnthương do tai nạn thương tích (chiếm 22,5% tổng số lượt KCB) Tiếp đến là các bệnhliên quan đến cúm,sốt (13,7%), liên quan đến tiêu hóa (12,5%), các bệnh thần kinh(4,3%) và cuối cùng là các bệnh tim mạch chiếm 1,8% tổng số lượt KCB Ngoài ra cócác bệnh khác như: dị ứng, viêm da, viêm tai, chiếm 16,7% tổng số lượt khám.Không có trường hợp tử vong nào xảy ra đối với các ca đến khám và điều trị tại trạmtrong năm vừa qua
K hác
C úm , s ốt Tiêu hóa Thần kinh Tim mạc h
Biểu đồ 2: Mô hình bệnh tật tại xã Phú Thị từ tháng 08/2014 đến tháng 03/2015
(Nguồn: Sổ KCB từ tháng 08/2014 – 03/2015 TYT xã Phú Thị)
Từ sổ khám bệnh của TYT, nhóm chỉ thu thập được số liệu trong vòng 8 tháng như
đã trình bày ở trên Để hiểu rõ hơn về xu hướng bệnh tật thông qua số lượt khám tạiTYT, nhóm đã tham khảo báo cáo của các đợt thực địa trước nhằm tìm hiểu rõ hơn về
Trang 8(Nguồn: Báo cáo thực địa cộng đồng 2 của 2 nhóm sinh viên K9 và K10
trường Đại học Y tế Công cộng)
Từ 2 biểu đồ trên, nhận thấy mô hình bệnh tật theo lượt khám tại TYT không có sựthay đổi nhiều qua các năm Số lượt khám liên quan đến bệnh về đường hô hấp vẫnchiếm tỷ lệ cao nhất trong số những lượt khám tại trạm Tiếp sau đó lần lượt là tai nạnthương tích, bệnh về tiêu hóa và cảm cúm, sốt thông thường Tuy nhiên, sau khi thamvấn các CB TYT xã, hầu hết các CB nhận định số liệu báo cáo trong sổ KCB của TYTchỉ phản ánh một phần thực trạng mắc các bệnh thông thường, chưa phản ánh chínhxác và đầy đủ được tình hình bệnh tật của người dân tại địa phương Nguyên nhân là
do chức năng của TYT xã chỉ khám và chữa các bệnh thông thường Ngoài ra xã PhúThị cũng khá gần các bệnh viện lớn của thành phố, đường xá đi lại thuận tiện và tìnhhình kinh tế của người dân khá tốt nên phần lớn người dân khi mắc bệnh đều trực tiếplên các bệnh viện tuyến trên hoặc các bệnh viện, phòng khám tư nhân trong khu vực
để khám và điều trị
II XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP
1 Phương pháp thu thập và nguồn thông tin
1.1 Phương pháp thu thập thông tin
Trong quá trình thực địa, nhóm đã sử dụng nhiều phương pháp, nhiều nguồn để thuthập, so sánh và đối chiếu những thông tin đã thu thập được Các phương pháp thuthập thông tin bao gồm tìm hiểu thông tin từ sổ sách, báo cáo của TYT và UBND xã,đánh giá nhanh cộng đồng để tìm ra vấn đề sức khỏe (VĐSK) nổi cộm tại địa phươngqua bộ câu hỏi đánh giá nhanh Đồng thời nhóm cũng thực hiện phỏng vấn CB TYT,Phó chủ tịch UBND xã Ngoài ra những nguồn thông tin tham khảo từ sách, báo điện
tử cũng góp phần giúp nhóm sinh viên hiểu thêm các thông tin về địa phương và hỗ trợnhóm trong việc xác định các VĐSK nổi cộm tại xã
Trang 9Nhóm 18 thực địa-Phú Thị
1.2 Quy trình thu thập thông tin
Nhóm sinh viên nghiên cứu sổ sách tại TYT (sổ khám chữa bệnh, sổ theo dõi bệnhmãn tính, 1 số báo cáo của trạm…) kết hợp với phỏng vấn nhanh CB TYT, UBND,Hội người cao tuổi, cán bộ y tế học đường (CB YTHĐ) của trường tiểu học Phú Thị,học sinh của trường tiểu học, trung học cơ sở Phú Thị và người dân trong xã Bên cạnh
đó, nhóm cũng thực hiện quan sát điều kiện vệ sinh môi trường và việc thực hành sửdụng hoá chất bảo vệ thực vật tại một số thôn, qua đó xác định các vấn đề sức khỏe tồntại ở xã Từ đó, đánh giá nhanh cộng đồng và tìm hiểu các mối quan tâm để xác định raVĐSK nổi cộm Thông qua quá trình thảo luận nhóm, đánh giá nhanh, thu nhập số liệuthứ cấp, kết hợp sử dụng bảng chấm điểm BPRS để xác định các VĐSK ưu tiên Sau
đó, nhóm tiến hành phát vấn học sinh từ lớp 3 đến lớp 5 của trường tiểu học Phú Thị,phỏng vấn sâu một số phụ huynh và giáo viên để thu thập, phân tích, đánh giá số liệu
sơ cấp để xây dựng cây vấn đề thực tế tại địa phương, đề ra mục tiêu và xây dựng kếhoạch can thiệp cho xã trong vòng 1 năm Quy trình thu thập thông tin của nhóm đượctrình bày cụ thể trong Sơ đồ 1
Sơ đồ 1: Quy trình thu thập thông tin của nhóm tại thực địa nhằm xác định
vấn đề sức khỏe ưu tiên tại xã Phú Thị.
Xác định vấn đề SK
ưu tiên Điều tra sổ sách:
Đánh giá cộng đồng qua PVN
Thu thập số liệu
từ sổ sách
Thảo luận nhóm, sử dụng bảng chấm điểm BPRS Đánh giá cộng đồng qua PVN
Trang 10Nhóm 18 thực địa-Phú Thị
Tỷ lệ sâu răng ở học sinh trường tiểu học Phú Thị trong năm học 2013-2014cao (30,4% - chỉ là tỷ lệ những trường hợp sâu răng được ghi nhận là sâu răngảnh hưởng tới sức nhai)
Tỷ lệ cận thị học đường ở học sinh trường tiểu học Phú Thị năm học
2014-2015 cao (14,9% - chỉ là tỉ lệ ghi nhận các ca bị cận thị nặng đã được gia đình
3 Mô tả các vấn đề sức khỏe nổi cộm
3.1 Tỷ lệ sâu răng ở học sinh trường tiểu học Phú Thị trong năm học
2013-2014 cao
Theo báo cáo hằng năm của CB YTHĐ, tỷ lệ mắc bệnh sâu răng ở trẻ tiểu họcnăm học 2013 - 2014 chiếm 30,5% So sánh với tỷ lệ sâu răng ở học sinh tiểu học trêntoàn thành phố Hà Nội, tỷ lệ này ở xã Phú Thị thấp hơn khoảng gần một nửa (30,5%
so với 59,78%) Tuy nhiên, qua đánh giá nhanh cộng đồng, 6-7 em học sinh cho biếtlớp có nhiều bạn bị sâu răng Đối chiếu với kết quả phỏng vấn sâu CB TYT, do số liệumắc sâu răng ảnh hưởng đến xếp loại sức khỏe của học sinh ở trường nên con số thống
kê thấp hơn nhiều so với thực tế “Nó ảnh hưởng đến cả xếp loại sức khỏe của học sinh, nên là cháu nào sâu răng nhẹ thì chỉ báo về gia đình thôi, vẫn xếp loại sức khỏe loại I, còn nặng hơn thì mới ghi chép lại và xếp loại sức khỏe loại II” (Nam, CB TYT
xã Phú Thị) Như vậy tỷ lệ này chỉ là số liệu ghi nhận các em học sinh bị sâu răng ởmức nặng, ảnh hưởng đến chức năng nhai chứ không phải là tỷ lệ học sinh bị sâu răng,viêm lợi ở các mức độ khác nhau Qua phỏng vấn CB YTHĐ tại trường tiểu học PhúThị, khi so sánh tỷ lệ sâu răng của học sinh ở trường với con số 59,78% sâu răng của
học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội, cô nhận định:“Tỷ lệ cận thị thì ở đây
có thể thấp hơn chứ sâu răng chắc chắn cao hơn các quận nội thành” (Phỏng vấn sâu
CB YTHĐ trường tiểu học Phú Thị) Hiện tại chương trình nha học đường với hoạtđộng khám răng đầu năm học cho các em học sinh tại trường vẫn diễn ra nhưng một sốhoạt động như súc miệng nước Fluor đã bị dừng lại cách đây 2 năm do thiếu kinh phínên các hoạt động dự phòng sâu răng vẫn chưa đạt hiệu quả Sâu răng là bệnh gây ảnhhưởng trực tiếp tới sức khỏe và sự phát triển của trẻ Trẻ bị sâu răng sẽ gặp khó khăntrong ăn uống và sinh hoạt, bị chê bai và gây ảnh hưởng về tâm lí Vì vậy trẻ bị sâurăng cần được phát hiện và điều trị kịp thời để hạn chế những hậu quả kể trên Đồngthời chi phí điều trị cho các bệnh răng miệng rất tốn kém cho cá nhân và xã hội kể cả
Trang 11Nhóm 18 thực địa-Phú Thị
kinh phí và thời gian Tuy nhiên, Phòng ngừa sâu răng lại tương đối đơn giản, chi phíthấp, không đòi hỏi trang thiết bị đắt tiền, không yêu cầu cán bộ chuyên môn cao, dễthực hiện tại trường học Qua phỏng vấn được biết vấn đề này nhận được sự quan tâm
và ủng hộ từ phía các em học sinh, nhà trường và các bên liên quan khác
3.2 Tỷ lệ cận thị học đường ở trường tiều học Phú Thị năm học 2014-2015 cao
Cận thị học đường đang ngày càng phổ biến ở học sinh trường tiều học Phú Thị
Tỷ lệ cận thị tại trường theo thống kê trong đợt khám sức khỏe đầu năm 2015 là14,8% Tỷ lệ này chỉ mới ghi nhận các trường hợp học sinh bị cận thị ở mức nặng và
đang đeo kính cận Phỏng vấn nhanh CB YTHĐ cho thấy:‘‘Hôm khám mắt thì thời gian cũng ngắn, cũng không đủ phát hiện ra các trường hợp bị cận thị mà chủ yếu chỉ ghi nhận vào hồ sơ các em đã bị cận thị và do gia đình tự đưa đi khám phát hiện và đeo kính rồi” ( PVS CB YTHĐ trường tiểu học Phú Thị). Qua phỏng vấn nhanh 5-6
em nữ tại trường tiểu học Phú Thị cho biết:“Lớp em nhiều bạn bị cận thị lắm ạ, các bạn ấy còn lười không đeo kính cơ ạ” (Nữ, lớp 5 trường tiểu học Phú Thị) Tuy nhiên,
1 số trường hợp do tâm lý phụ huynh nghĩ rằng các em tiểu học chưa biết cách bảo vệ
kính nên chưa cho các em đeo và phải đến lớp 6 thì các em mới được đeo “Có bạn thì
bố mẹ bạn ấy bảo lớp 6 mới cho đeo cơ ạ, vì bây giờ đeo không có ý thức lại làm hỏng kính, nên dần dần các bạn ấy lại bị nặng hơn” (Nữ, lớp 5 trường tiểu học Phú Thị).
(Chi tiết xem Phụ lục 4) Cận thị ảnh hưởng trực tiếp tới sinh hoạt và học tập của họcsinh Với những trường hợp cận thị nặng gây ảnh hưởng nặng tới thị lực sau này nếukhông được chăm sóc đúng cách Điều trị cận thị gây tốn kém về tiền bạc cho cá nhân
và cộng đồng Ở trường Tiểu học Phú Thị, hàng năm hoạt động khám mắt cho các emvẫn được diễn ra nhưng vì nhiều hạn chế như về thời gian… nên hoạt động này cũngchưa mang lại hiệu quả Dự phòng cận thị là vấn đề đòi hỏi cơ sở vật chất và trangthiết bị đạt chuẩn, phù hợp với lứa tuổi và mang tính đồng bộ hóa vì vậy cần nguồnkinh phí lớn khi tiến hành can thiệp
3.3 Vấn đề bạo lực học đường ở lứa tuổi trung học cơ sở tại trường THCS Phú Thị ở mức đáng quan tâm.
Bạo lực học đường của học sinh THCS ở trường THCS Phú Thị tuy không phải
là một vấn đề sức khỏe nhưng bạo lực học đường ở lứa tuổi THCS là một vấn đề cầnđược quan tâm Bạo lực học đường là một vấn đề thường gặp ở học sinh THCS PhúThị Bạo lực học đường thường xuất hiện dưới nhiều hình thức, mỗi hình thức đều đưađến hậu quả nhất định với học sinh và thậm chí cả thầy cô giáo Qua đánh giá nhanhcộng đồng, các em học sinh tiểu học (học ở trường nằm sát trường THCS) nhận xét về
hiện tượng đánh nhau ở trường THCS:“Đánh nhau quá nhiều luôn ạ, bảo vệ còn
không can được nữa là” (Nữ, lớp 3 trường tiểu học Phú Thị) Trong một buổi nhóm
sinh viên đi tìm hiểu thực tế, quan sát cộng đồng thì cũng bắt gặp một nhóm học sinh
tụ tập ở trước cổng trường và mang theo hung khí để gây rối (Hình ảnh 1) Kết quảphỏng vấn người dân ở khu vực xung quanh trường cũng cho thấy bạo lực học đường
là một vấn đề rất cần nhận được sự quan tâm Tuy nhiên, hầu hết các em học sinh được
Trang 12Nhóm 18 thực địa-Phú Thị
phỏng vấn không biết bạo lực học đường là gì mà chỉ cho rằng bạo lực học đường làkhi xảy ra đánh nhau, xô xát Phần lớn các em được phỏng vấn cho biết đây là hiệnthường gặp ở các khối lớp 8, 9 và không nghĩ đây là vấn đề nghiêm trọng
Hình ảnh 1 Học sinh tụ tập trước cổng trường với hung khí để gây rối
3.4 Tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi tại xã Phú Thị trong những năm gần đây khá phổ biến.
NKHHC là một bệnh lây truyền qua đường hô hấp, đặc biệt có thể gây thành dịch
và phổ biến ở trẻ em dưới 5 tuổi NKHHC nếu không được điều trị sớm, bệnh có thểtrở thành mạn tính, làm giảm sức đề kháng và có thể kéo theo một số biến chứng nguyhiểm như viêm phổi, viêm phế quản cấp… ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của trẻ sau này
Xã Phú Thị có 2 đường quốc lộ là đường 179 và đường 181 đi qua với mật độ phươngtiện giao thông đi lại cao nên khói bụi nhiều và tỷ lệ làm nông nghiệp tại xã cao,những yếu tố đó làm tăng nguy cơ mắc các bệnh đường hô hấp đặc biệt ở trẻ dưới 5tuổi Tuy nhiên, Bệnh NKHHC lại diễn biến theo mùa và phụ thuộc vào sức đề khángcủa trẻ nên việc can thiệp và điều trị cần một thời gian dài, tốn kém nhiều nguồn lực.Theo số liệu sổ khám chữa bệnh của trạm trong từ tháng 8/2014 đến tháng 4/
2015, số lượt trẻ dưới 5 tuổi đến khám tại trạm về bệnh NKHHC là 35 lượt chiếm tỷ lệ10,63% Bệnh này cũng diễn biến theo từng mùa mà con số thống kê ở trên chưa đủ 4mùa nên chưa phản ánh chính xác con số thực tế Qua phỏng vấn CB TYT được biết:
“Ở đây NKHHC ở trẻ dưới 5 tuổi cũng là vấn đề sức khỏe đáng quan tâm, tuy nhiên
do xã gần các bệnh viện lớn nên các trường hợp trẻ bị nặng thường không đến khám tại trạm” (Nam, CB TYT xã Phú Thị) Cũng theo ý kiến của 6/10 người dân thì vấn đề
NKHHC ở trẻ dưới 5 tuổi cũng là vấn đề cần phải quan tâm
Trang 134 Xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên
Để xác định VĐSK ưu tiên can thiệp từ 3 VĐSK nổi cộm tại xã và 1 vấn đề quy trình, nhóm tiếp tục sử dụng phương pháp đánh giá nhanh cộng đồng nhằm thu thập các thông tin cơ sở nhiều hơn Đồng thời, nhóm tiến hành tham vấn CB TYT, đại diện các trường tiểu học, THCS trên địa bàn xã, đại diện UBND xã…để tìm hiểu rõ hơn về nhu cầu can thiệp của từng vấn đề theo nhận định của các bên liên quan và điều kiện về nguồn lực tại địa bàn xã Sau đó nhóm dùng phương pháp xác định ưu tiên theo hệ thống thang điểm cơ bản (BPRS) và phương pháp chấm điểm quy trình được sử dụng để xác định VĐSK ưu tiên trong số các VĐSK nói trên Riêng vấn đề
“Vấn đề bạo lực học đường của học sinh THCS ở trường THCS Phú Thị ở mức đáng quan tâm ’’ không phải vấn đề sức khoẻ mà
là vấn đề có liên quan đến sức khoẻ nên dùng thang chấm điểm cho quy trình vì phù hợp Bảng 1 trình bày kết quả chấm điểm các VĐSK theo thang điểm cơ bản BPRS Bảng 2 trình bày kết quả chấm điểm quy trình (Chi tiết xem phụ lục 5)
Bảng 1: Bảng chấm điểm lựa chọn VĐSK ưu tiên
Các yếu tố A
(Phạm vi vấn đề)
B (Mức độ nghiêm trọng của vấn đề)
C (Tính hiệu quả của can thiệp)
BPRS (A+2B)*C
Bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ
dưới 5 tuổi tại xã Phú Thị trong những
năm gần đây khá phổ biến
(10,63%)***
Ghi chú: *30,5% chỉ là tỷ lệ ghi nhận các ca bị sâu răng nặng ảnh hưởng đến sức nhai
Trang 14**14,9% chỉ là tỷ lệ ghi nhận các ca bị cận thị nặng đã được gia đình tự đưa đi khám và đeo kính cận.
*** 10,63% là tỉ lệ ghi nhận các ca trẻ dưới 5 tuổi bị NKHHC từ tháng 8/2014 đến tháng 4/2015
Bảng 2: Bảng chấm điểm vấn đề quy trình
Vấn đè bạo lực học đường của
học sinh THCS ở trường THCS
Phú Thị ở mức đáng quan tâm
Từ bảng chấm điểm BPRS và bảng chấm điểm theo qu trình, nhóm đã thảo luận, tham vấn ý kiến từ các bên liên quan, xác định vấn
đề sức khỏe ưu tiên được lựa chọn “Tỷ lệ sâu răng ở học sinh tiểu học Phú Thị trong năm học 2013-2014 cao” (Chi tiết xem Phụ lục 5)
Trang 15III PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP
Sau khi chọn vấn đề sâu răng do CSSKRM không đúng cách là vấn đề cần ưu tiêncan thiệp tại xã, để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, nhóm đã tiến hành thu thập thôngtin bổ sung Trước hết, nhóm tham khảo các tài liệu y văn và sử dụng kỹ thuật “Nhưng– Tại sao” để xây dựng cây vấn đề lý thuyết Từ đó, nhóm xác định các thông tin cầnthu thập và tổng hợp thành bộ câu hỏi phát vấn tự điền dành cho học sinh tiểu học từlớp 3 đến lớp 5 tại trường tiểu học Phú Thị (Chi tiết xem phụ lục 7) Dựa trên cácthông tin thu thập được và cây vấn đề lý thuyết, nhóm đã xây dựng cây vấn đề thực tế
1 Tên vấn đề ưu tiên can thiệp
Tỷ lệ sâu răng ở học sinh Trường tiểu học Phú Thị năm học 2013- 2014 cao 30,5%(chỉ tính những trường hợp sâu răng có ảnh hưởng đến sức nhai)
2 Thông tin chung về bệnh sâu răng và vai trò việc chăm sóc sức khỏe răng miệng đúng cách
Sâu răng là chứng bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, trong đó nhiều nhất là trẻ em.Bệnh thực chất là sự tiêu huỷ cấu trúc vôi hoá chất vô cơ (tinh thể can-xi) của menrăng và ngà răng, tạo nên lỗ hổng trên bề mặt răng do vi khuẩn gây ra Sâu răng làbệnh có nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và tính thẩm mỹ của con người Do sâu răng làbệnh có tỷ lệ cao, mắc sớm và khá tốn kém chi phí điều trị, Tổ chức Y tế Thế giới đãxếp sâu răng là 1 trong 3 tai họa bệnh tật của loài người sau bệnh ung thư và tim mạch.Tại Việt Nam, bệnh sâu răng có tỷ lệ hiện mắc cao và có xu hướng ngày càng gia tăng.Theo kết quả điều tra dịch tễ học trên thế giới, trong khu vực và ở Việt Nam thì tỷ lệngười mắc bệnh sâu răng chiếm tù 50-90% và trên 90% dân số mắc bệnh viêm quanhrăng.[1]
Bệnh sâu răng đặc biệt phổ biến trong lứa tuổi học sinh tiểu học Theo nghiên cứu
“Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan tại trường tiểu học Nhật Tân quận Tây
Hồ năm 2010” thì trên toàn quốc học sinh từ 6 - 8 tuổi có tỷ lệ sâu răng sữa là 84,9%,sâu răng vĩnh viễn là 24,4%; lứa tuổi 9 – 11 tỷ lệ sâu răng sữa là 56,3% và sâu răngvĩnh viễn là 54,6% Còn đối với học sinh tiểu học tại khu vực Hà Nội thì có 80,95%trẻ sâu răng sữa, 30,95% trẻ sâu răng vĩnh viễn.[2]
Theo Bác sĩ Vũ Thị Thanh, khoa Dinh Dưỡng Bệnh viện Bạch Mai thì nguyênnhân gây sâu răng là do vi khuẩn tồn tại và bám trên bề mặt răng nhờ lớp mảng bámrăng cùng với đường trong thức ăn và đồ uống tạo thành acid ăn mòn dần các chất vô
cơ ở men răng và ngà răng làm thành lỗ sâu Các vi khuẩn gây sâu răng tồn tại từ 20phút đến khoảng 1 giờ trong miệng sau khi ăn, tuỳ thuộc vào hình thức chế biến đặc,lỏng hay loãng.[3]
Cách đơn giản nhất để phòng chống bệnh sâu răng cho trẻ đó là mỗi người cần phải
có kiến thức và thực hành CSSKRM đúng cách từ sớm vì trẻ em là một trong số nhữngđối tượng có nguy cơ cao bị sâu răng do thường xuyên sử dụng các đồ ăn, thức uống
có chứa đường như bánh kẹo, nước ngọt… Việc chăm sóc răng miệng sớm cho trẻđóng vai trò rất quan trọng vì hệ răng sữa khỏe mạnh chính là tiền đề cho một hàm
Trang 16răng vĩnh viễn khỏe mạnh sau này Các hành vi chăm sóc răng miệng đúng cách sẽlàm sạch khoang miệng của trẻ, ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn, loại bỏ mảngbám và đường trong thức ăn còn bám trên bề mặt răng, qua đó giữ cho trẻ bộ răng sạch
và giảm nguy cơ sâu răng
Một trong số những hành vi thường xuyên nhất của việc CSSKRM đó là chải răngđúng cách Để chải răng đúng cách, cần chú ý tới các yếu tố: thời điểm chải răng, cáchchải răng và thời gian chải răng Theo lời khuyên của nha sĩ, thời điểm đánh răng hợp
lý là khoảng 30 phút sau mỗi bữa ăn vì đây là lúc vi khuẩn sinh ra những acid có hại,tránh chải răng ngay sau khi ăn những thức ăn có chứa acid như cam, chanh… vì cóthể làm mòn men răng, gây ê buốt Nên chải răng ít nhất 2 lần một ngày và thay bànchải 3 tháng một lần để đạt hiệu quả chăm sóc răng miệng tốt nhất Khi đánh răng, nêntập trung vào những vị trí nhiều mảng bám như viền nướu (lợi), giữa các răng, chải kỹ
cả mặt ngoài, mặt trong và mặt nhai của các hàm Khi chải răng cần đăt bàn chải ở vịtrí trên mặt răng theo đường chéo chếch một góc 45 độ, sau đó chải một hoặc hai răngmột lần theo chiều dọc, thay đổi vị trí của bàn chải một cách nhẹ nhàng để không làmmòn men răng (Hình ảnh 2) Theo các chuyên gia về nha khoa, thời gian chải răng hợp
lý là khoảng 2 - 3 phút cho tất cả các bước Như vậy với mỗi bước cần chải trongkhoảng 6- 10 lần Không nên chải răng quá nhanh vì sẽ không làm sạch được răngmiệng, tuy nhiên cũng không nên chải răng quá lâu vì sẽ làm mòn men răng, gây nêncác triệu chứng ê buốt.[4]
Hình ảnh 2: Các bước chải răng đúng cách [5]
Ngoài chải răng, việc sử dụng chỉ nha khoa và súc miệng thường xuyên cũng là cáchành vi có lợi trong CSSKRM Sử dụng các sản phẩm kem đánh răng, nước súc miệng
Trang 17có chứa flour cũng góp phần làm cho men răng cứng hơn, do vậy chống đỡ với vikhuẩn và acid tốt hơn
3 Thông tin về thực trạng kiến thức và thực hành CSSKRM đúng cách của học sinh trường tiểu học Phú Thị
3.1 Phương pháp phân tích vấn đề ưu tiên can thiệp
Nhóm đã tiến hành phát vấn 236 học sinh trường tiểu học Phú Thị để tìm hiểu thựctrạng kiến thức và thực hành của học sinh về CSSK răng miệng Trong đó có 72 họcsinh lớp 3, 92 học sinh lớp 4 và 72 học sinh lớp 5 (Chi tiết xem tại Phụ lục 6) Ngoài
ra, nhóm cũng phỏng vấn 6 học sinh, 1 CB YTHĐ, 5 giáo viên và 5 phụ huynh họcsinh của trường tiểu học Phú Thị (Chi tiết xem Phụ lục 7)
3.2 Phân tích vấn đề ưu tiên can thiệp
Hiện nay, xã Phú Thị vẫn đang triển khai chương trình Y tế học đường tại cáctrường học, tuy nhiên các hoạt động của chương trình còn khá ít ví dụ như hoạt độngsúc miệng bằng nước flour (hoạt động này đã không được thực hiện từ năm ngoái),hoạt động kiểm tra sức khỏe tổng thể hàng năm trong đó có kiểm tra sức khỏe răngmiệng Hoạt động truyền thông trực tiếp về kiến thức CSSKRM đúng cách cũng được
tổ chức vào giờ sinh hoạt ngoài trời và cho học sinh thực hành chải răng trên mô hình.Tuy nhiên, các hoạt động này thực hiện còn hạn chế do thời gian học của học sinh trênlớp khá dày, các chủ điểm về CSSKRM chỉ được phát động trong thời gian ngắn vàkhông liên tục, vì vậy hiệu quả đem lại không cao Theo kết quả phát vấn học sinhtrường tiểu học Phú Thị chỉ có 12,3% học sinh có kiến thức đúng về CSSKRM và8,9% học sinh có thực hành đúng về CSSKRM Trong đó học sinh có kiến thức đúng
là những học sinh trả lời đúng 60% số câu hỏi về kiến thức trong bộ câu hỏi phát vấn
và học sinh có thực hành đúng là những học sinh trả lời đúng 60% số câu hỏi về thựchành Học sinh có kiến thức đúng và thực hành đúng là học sinh trả lời đúng các câuhỏi bao gồm đánh răng ít nhất 2 lần một ngày sau bữa ăn, thực hành chải răng đủ 8bước, mỗi bước chải đủ từ 6 – 10 lần Cách đánh giá này được nhóm thống nhất saukhi tham khảo một số nghiên cứu về thực trạng sâu răng và các yếu tố liên quan đếnsâu răng [2] [6] (Chi tiết xem phụ lục 7)
Phú Thị là một xã nông nghiệp, công việc của người lớn khá bận rộn nên ít có điềukiện thời gian để tìm hiểu về các kiến thức và thực hành đúng về CSSKRM Bên cạnh
đó, các hoạt động truyền thông chưa đạt được hiệu quả cao dẫn tới bản thân người dạytrẻ cách CSRM cũng chưa có được các kiến thức đúng về vấn đề này Theo cán bộ
UBND xã: “Bình thường người ta (người dân) đi làm suốt, chủ yếu để con cho ông bà trông thôi” Bên cạnh đó, qua phỏng vấn CB YTHĐ, cô cho rằng:“Nhiều khi người lớn cũng không làm đúng đâu, theo thói quen rồi ấy mà” Đây là một trong những
nguyên nhân khiến trẻ chưa nhận được các kiến thức đúng về CSRM Ngoài ra, cáchoạt động cung cấp kiến thức về răng miệng trong nhà trường còn rời rạc, thiếu tínhliên lục do CB YTHĐ còn phải kiêm nhiệm nhiều việc khác (kế toán, hành chính )
“Chủ yếu là những giờ sinh hoạt lớp đầu giờ, nhưng cũng chỉ được một hai lớp Căn
Trang 18bản là mình cũng phải kiêm nhiều việc, hành chính, kế toán xong lại trực y tế nên cũng không có thời gian” (Nữ, CB YTHĐ trường tiểu học Phú Thị) Mặt khác, nhà
trường chưa nhận được sự chỉ đạo từ cấp trên về việc lồng ghép các hoạt động cungcấp kiến thức CSRM trong chương trình học Các bài học về CSRM chỉ có trong sáchKhoa học lớp 1, 2 Các chương trình phổ biến về CSRM chỉ được triển khai theo chủ
đề sinh hoạt ngoại khóa với quỹ thời gian khá hạn hẹp nên chưa đồng đều và đạt đượchiệu quả cao
Trong số 29 học sinh có kiến thức đúng chỉ có 14 em có thực hành đúng vềCSSKRM Như vậy, việc thực hành đúng ở học sinh không chỉ phụ thuộc vào hiểu biếtcủa các em mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác Qua phỏng vấn sâu CB YTHĐ, cô
cho biết:“Thực ra người lớn người ta cũng không để ý đến cái đấy, nhiều khi cũng không biết đúng thế nào mà dạy, cứ dạy như bình thường thôi” Như vậy, bản thân
người dạy trẻ cũng không có thực hành đúng về chăm sóc răng miệng Bên cạnh đó dobận công việc, PHHS thường không có thời gian để hướng dẫn và thực hành cùng con,
vì vậy không tạo được cho trẻ môi trường để duy trì hành vi thực hành đúng Mặc dù
có các chương trình hướng dẫn thực hành CSRM trên mô hình được triển khai tạitrường học, tuy nhiên qua kết quả phỏng vấn sâu học sinh, các em cho biết chỉ có một
số bạn được tham gia thực hành trên mô hình Kết quả này trùng khớp với kết quả phátvấn, sau khi thống kê chỉ có 63,7% học sinh cho biết các em có được dạy về cách đánhrăng tại trường Nguyên nhân do thiếu các dụng cụ hỗ trợ thực hành đồng thời giáoviên chưa có nhiều kỹ năng trong việc tổ chức, hướng dẫn các hoạt động thực hànhCSRM nên chương trình chưa có hiệu quả và không được duy trì
4 Cây vấn đề thực tế
Thông qua việc thảo luận nhóm, kết quả điều tra phát vấn, các thông tin định tính,định lượng có được từ các cuộc phỏng vấn sâu cùng các ý kiến đóng góp từ giáo viênhướng dẫn, CBYT Trạm, CB YTHĐ trường tiểu học Phú Thị, nhóm đã tìm ra 2nguyên nhân chính dẫn đến thực trạng “Tỷ lệ sâu răng của học sinh tại trường tiểu họcPhú Thị năm học 2013-2014 cao (30,5% học sinh bị sâu răng có ảnh hưởng đến sứcnhai)” đó là tỷ lệ kiến thức và thực hành về CSSKRM ở học sinh còn thấp (12,3% và8,9%) Trên thực tế, hai nguyên nhân này có mối liên quan trực tiếp đến nhau Việcthiếu kiến thức chính là một trong những yếu tố dẫn tới thực hành không đúng cách.Gia đình và nhà trường đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp kiến thức vàhướng dẫn thực hành đúng cách CSSKRM cho trẻ Từ những kiến thức đúng vềCSSKRM của bố mẹ, người thân của trẻ, cách hướng dẫn trẻ thực hành CSSKRM chođến các hoạt động về CSSKRM tại trường học đều có thể ảnh hưởng đến cách trẻ tiếpcận, nhận biết, thực hiện đúng các bước CSRM Chính vì vậy, các yếu tố liên quan đếngia đình, nhà trường cũng như hiệu quả của các hoạt động hướng dẫn CSSKRM mà trẻđược tham gia là các nguyên nhân chủ yếu dẫn tới các tỷ lệ về kiến thức và thực hànhđúng về CSRM ở trẻ còn thấp
Trang 19Thiếu các dụng
cụ hỗ trợ thưc hành
Tỷ lệ sâu răng của học sinh tại trường tiểu học Phú Thị năm học 2013-2014 cao (30,5%
học sinh bị sâu răng có ảnh hưởng đến sức nhai)
có thái độ đúng về CSSKRM
Trẻ không được hướng dẫn thực hành CSSKRM đúng thường xuyên
Các hoạt động hướng dẫn thực hành CSSKRM chưa hiệu quả
Bố mẹ dạy trẻ cách CSSKRM chưa đúng
Bố mẹ không
có thời gian
Bố mẹ thực hành không đúng
Trẻ không được cung cấp kiến thức đúng về CSSKRM
Thiếu thời gian cho các hoạt động cung cấp kiến thức CSSKRM tại nhà trường
CBYT hoạt động phải kiêm nhiệm nhiều việc tại trường
Truyền thông chưa hiệu quả
Ở trường thiếu các hoạt động hướng dẫn
Thiếu các chương trình tập huấn cho
GV về các
kỹ năng thực hành CSSKRM
Phương thức truyền
Thiếu các tài liệu truyền thông
Thiếu thời gian dành cho hướng dẫn thực hành CSSKRM tại trường
Sơ đồ 2: Cây vấn đề về tỷ lệ sâu răng cao ở học sinh trường Tiểu học Phú
Trang 20Bên cạnh việc sử dụng kỹ thuật “Nhưng – Tại sao” để tìm ra các nguyên nhân gốc
rễ, nhóm tiến hành tham vấn các bên liên quan, thảo luận nhóm nhằm tìm hiểu về cácchương trình CSSKRM đã được triển khai cũng như phân tích các điều kiện về nguồnlực tại địa phương, nhóm đã quyết định chọn ra 4 nguyên nhân gốc rễ phù hợp với tìnhhình thực tế tại xã để ưu tiên can thiệp đó là:
Phương thức truyền thông chưa đa dạng;
Thiếu các tài liệu truyền thông;
Thiếu các chương trình tập huấn cho GV về các kỹ năng thực hành CSSKRM;
Ở trường thiếu các hoạt động hướng dẫn
Do các điều kiện về nguồn lực tại địa phương còn hạn chế về cả nhân lực và kinh phí
vì vậy qua tìm hiểu nhu cầu của các bên liên quan cũng như đối tượng nhận can thiệp,nhóm ưu tiên tập trung vào cải thiện và bổ sung các phương thức truyền thông bởi đây
là phương pháp có tính khả thi, hiệu quả, độ bao phủ cao, có khả năng gây chú ý, hấpdẫn cho các em học sinh Tập huấn cho GV giúp can thiệp có thể tận dụng và đào tạonguồn nhân lực mới mà không tốn quá nhiều chi phí, bên cạnh đó có thể tận dụngnguồn nhân lực sẵn có tại trường để duy trì các hoạt động cung cấp kiến thức và hướngdẫn thực hành sau can thiệp, tạo hiệu ứng lâu dài ngay cả sau khi kết thúc chương trìnhcan thiệp Ngoài ra, nhóm ưu tiên giải quyết nguyên nhân thiếu hướng dẫn tại trường,
vì lứa tuổi học sinh tiểu học thường có xu hướng nghe lời cô giáo, đồng thời qua phátvấn 63% các em muốn tìm hiểu về CSSKRM thông qua các bài học tại trường Bêncạnh đó, tập trung giải quyết nguyên nhân này giúp tiết kiệm thời gian và có thể tậndụng nguồn nhân lực tại trường như thầy cô giáo, cán bộ Đoàn/Đội,
IV MỤC TIÊU CAN THIỆP
Để xác định được mục tiêu cho can thiệp một cách thực tế, nhóm đã thực hiệnphỏng vấn, tham khảo ý kiến góp ý của CB TYT, giảng viên hướng dẫn, bên cạnh đótham khảo kết quả “Đánh giá hiệu quả kiểm soát mảng bám răng trong dự phòng sâurăng, viêm lợi tại một số huyện ngoại thành Hà Nội” được thực hiện tại huyện Gia
Lâm và huyện Quốc Oai năm 2012 [7] Qua đó, nhóm xác định được 2 mục tiêu cụ thể như sau:
1 Tăng tỷ lệ học sinh các khối 3, 4, 5 có kiến thức đúng về chăm sóc sức
khoẻ răng miệng tại Trường tiểu học Phú Thị từ 12,3% lên đến 60% trongthời gian từ tháng 6/2015 đến tháng 5/2016
2 Tăng tỷ lệ học sinh các khối 3, 4, 5 có thực hành đúng về chăm sóc sức
khoẻ răng miệng tại Trường tiểu học Phú Thị từ 8,9% lên đến 30% trongthời gian từ tháng 6/2015 đến tháng 5/2016
Trang 21V XÁC ĐỊNH GIẢI PHÁP CAN THIỆP
Sau khi xây dựng cây vấn đề thực tế và xác định được các nguyên nhân gốc rễ củavấn đề, đồng thời cân nhắc các điều kiện về nguồn lực, nhóm đã tham vấn CB TYTnhằm xác định các nguyên nhân có thể ưu tiên can thiệp và xây dựng các giải pháp canthiệp phù hợp nhằm giải quyết các nguyên nhân này tại xã
Tên kế hoạch can thiệp
Nâng cao kiến thức và thực hành về chăm sóc sức khoẻ răng miệng đúng cách củahọc sinh các khối 3, 4, 5 trường tiểu học Phú Thị năm học 2015 – 2016
Địa điểm: Trường tiểu học Phú Thị, xã Phú Thị - Gia Lâm – Hà Nội.
Thời gian: Từ tháng 06/2015 đến tháng 05/2016.
Đối tượng: Học sinh các khối 3, 4, 5 của Trường tiểu học Phú Thị, phụ huynh
học sinh và giáo viên chủ nhiệm Trường tiểu học Phú Thị
1 Bảng lựa chọn giải pháp
Sau khi xây dựng cây vấn đề, xác định được nguyên nhân gốc rễ cần can thiệp
và xây dựng mục tiêu can thiệp, nhóm đã tiến hành tham vấn CBYT TYT, CB YTHĐ
để đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề phù hợp Bên cạnh đó mỗi nhóm giải pháp sẽ
có các phương pháp thực hiện cụ thể Từ đó, thực hiện chấm điểm để tìm ra nhữngphương pháp phù hợp nhất Các phương pháp thực hiện dựa trên 2 tiêu chí là tính hiệuquả và khả năng thực thi Thang điểm tối đa cho mỗi tiêu chí là 5 điểm Kết quả đánhgiá dựa trên tích số của tính hiệu quả và khả năng thực thi Phương pháp thực hiệnđược lựa chọn phải đảm bảo 2 tiêu chuẩn: Tiêu chí hiệu quả và mức độ thực thi phải
có điểm trên mức trung bình (≥ 3), đồng thời tích số này phải lớn hơn hoặc bằng 12.Dưới đây là bảng lựa chọn các giải pháp can thiệp cho chương trình:
Trang 22Khảthi Tích
Thiếu các tài
liệu truyền
thông
Bổ sung tài liệu truyền thông
Xin tài liệu truyền thông từ tuyến trên, các cơ quan và tổ
có tại địa phương
Truyền thông qua loa đài vào giờ nghỉ giải lao 2 lần/tuần(thứ 3, thứ 6) vào tuần thứ 2 và tuần thứ 4 của tháng 9/2015
Tổ chức các hoạt động chia sẻ kỹ năng thực hành CSSKRM
Truyền thông trực tiếp kết hợp phát tờ rơi cho PHHS vềkiến thức và kỹ năng hướng dẫn thực hành cho con emmình về CSSKRM đúng cách (buổi họp phụ huynh đầunăm, cuối học kỳ I, cuối học kỳ II…)
Thiếu các Tổ chức buổi Mời chuyên gia về tập huấn cho CB YTHĐ và các giáo
Trang 23Lồng ghép vào các buổi/giờ sinh hoạt lớp để tổ chức kiểmtra kỹ năng thực hành CSSKRM của trẻ (thực hành trên môhình, cho học sinh tự thực hành).
Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về CSSKRM đúng cách
Trang 242 Lí giải lựa chọn giải pháp
Sau khi tiến hành chấm điểm tích số hiệu quả khả thi, nhóm lựa chọn và phânnhóm các giải pháp như sau:
Các hoạt động truyền thông
- Xin tài liệu truyền thông từ tuyến trên, các cơ quan và tổ chức khác
- Truyền thông qua loa đài vào giờ nghỉ giải lao 2 lần/tuần (thứ 3, thứ 6) vào tuầnthứ 2 và tuần thứ 4 của tháng 9/2015 và nhắc lại vào tháng 3/2016 tại trường
- Truyền thông trực tiếp kết hợp phát tờ rơi cho PHHS về kiến thức và kỹ nănghướng dẫn thực hành cho con em mình về CSSKRM đúng cách (buổi họp phụhuynh đầu năm, cuối học kỳ I, cuối học kỳ II…)
Các hoạt động can thiệp khác
- Tổ chức các hoạt động lồng ghép chủ đề CSSKRM tại lớp, hoạt động
Đoàn/Đội tại trường
- Tổ chức các hoạt động chia sẻ kỹ năng thực hành CSSKRM cho học sinh
thông qua bảng tin
- Mời chuyên gia về tập huấn cho CB YTHĐ và các giáo viên chủ nhiệm.
- Lồng ghép vào các buổi/giờ sinh hoạt lớp để tổ chức kiểm tra kỹ năng thực
hành CSSKRM của trẻ (thực hành trên mô hình, cho học sinh tự thực hành)
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về CSSKRM đúng cách (đóng kịch, kể chuyện,…)
(chi tiết xem phụ lục 8)
Trang 251 Tăng tỷ lệ học sinh tiểu học có kiến thức đúng tại trường tiểu học Phú Thị từ 12,3% lên 60% từ tháng 6/2015 đến tháng 5/2016
2 Tăng tỷ lệ học sinh tiểu học có thực hành đúng tại trường tiểu học Phú Thị từ 8,9% lên 30% từ tháng 6/2015 đến tháng 5/2016
Giải pháp 1: Bổ sung tài liệu truyền thông
Phương pháp Các hoạt
động Thời gian Địa điểm
Người thực hiện
Người phối hợp
Người giám sát Nguồn lực Kết quả
Xin tài liệu
dự phòngtỉnh, chuyêngia trongngành, Bộ ytế
1/6/2015đến10/6/2015
- TTYT huyện
- TTYT dự phòng tỉnh
- Trường Đại học Y tế côngcộng
- Bộ y tế
CB YTHĐ vàCBCT
Trạm trưởng
Đủ tài liệutruyền thôngnhận từ các
cơ quan/tổchức/cánhân liênquan (baogồm tờ rơi,sách mỏng,video, clip,
10/6/2015đến15/6/2015
Cơ quan, tổchức, nơichuyên gia
CBCT Chuyên gia CBCT
Chuyên giasắp xếpđược thời
Trang 26về trường đào
tạo
làm việc
gian vềtrường tậphuấn chogiáo viên và
CB YTHĐXây dựng nội
dung tập huấngiáo viên
16/6/2015đến9/7/2015
Cơ quan, tổchức, nơichuyên gialàm việc
Kinh phíthực hiện
Bản nộidung tậphuấn hoànchỉnh
Tập huấngiáo viên 10/7/2015
Trường tiểuhọc Phú Thị
Chuyên gia
và CBCT
BGH vàChuyên gia
CBCT,BGH vàTYT
-Bản nội dung tập huấn
-Kinh phí thực hiện chương trình
CB YTHĐ
và 100%giáo viênchủ nhiệmtham gia tậphuấn
Giải pháp 3: Đa dạng hóa các phương thức truyền thông
15/7/2015đến15/8/2015
Trường tiểuhọc Phú Thị
CB YTHĐ vàCBCT
Chuyên giavàGiáo viên
TYT vàCBCT
Kinh phítrả chochuyên gia
Bản nộidung phátthanh hoànchỉnhThực hiện
phát thanh
Thứ 3, thứ
6 vào tuầnthứ 2 vàtuần thứ 4của tháng
Trường tiểuhọc Phú Thị
CB Đoàn/ĐộiHọc sinh
BGH,
CB YTHĐ
và CBCT
CBCT vàBGH
- Bản nội dung phát thanh
- Kinh phí thực hiện
Chươngtrình tiếpcận đến toàn
bộ học sinh
Trang 27và nhắc lại
vào tháng
3/2016 tại
9/2015 vànhắc lạivào tháng3/2016
…)
1 lần/thángvào tuầnthứ 3 củatháng 9-10/2015 vàtháng3/2016
Trường tiểuhọc Phú Thị
CB YTHĐ,
CB Đoàn/Đội
và CBCT
BGH,Giáo viên
và CBĐoàn/Đội
CBCT vàBGH
- Nội dung các họạt động
- Kinh phí
tổ chức cho trường
Toàn bộ họcsinh đượctham gia cáchoạt động
15/7/2015đến21/07/2015
Trường tiểuhọc Phú Thị
CB YTHĐ và
Bản kếhoạch thựchiện
Nhà trườngkết hợp thựchiện
Thực hiệncung cấpbảng tin
22/7/2015đến30/8/2015
Trường tiểuhọc Phú Thị
CB YTHĐ và
CBCT vàBGH
Kinh phímua, lắpbảng vàolớp vàdụng cụđính tàiliệu
Bảng đượcphân bố đếntất cả cáclớp
Phổ biến hoạtđộng xâydựng bảng tincho học sinh
1 tháng 1lần vàotuần thứ 2tháng9/2015 và
Trường tiểuhọc Phú Thị
CBCT vàGVCN
BGH,
CB YTHĐ và
CB Đoàn/Đội
CBCT vàBGH
100% họcsinh nắmđược cáchxây dựngnội dung
Trang 283/2016 bảng tin
Duy trì hoạtđộng củabảng tin
Tuần đầutiên củatháng 10,11/2015 vàtháng 1, 2
và 4/2016
Trường tiểuhọc Phú Thị
GVCN Học sinhCBCT
CB YTHĐ và
CB Đoàn/Đội
CBCTBGH
Chủ đề,phươngthức xâydựng bảngtin hàngtháng
Thườngxuyên có nộidung chia sẻvềCSSKRMtại nhà củahọc sinh trênbảng tin
Từ25/8/2015đến31/8/2015
Trường tiểuhọc Phú Thị
GVCN, CBYTHĐ vàCBCT
BGH và Hộitrưởng hộiphụ huynh
CBCT vàBGH
Bản kếhoạch hoạtđộng
Phụ huynhhọc sinhđồng ý thamgia buổitruyềnthông
Truyền thôngtrực tiếp kếthợp phát tàiliệu truyềnthông vềCSSKRMđúng cáchcho PHHS tạitrường (buổi
Tháng9/2015,tháng12/2015 vàtháng5/2016
Trường tiểuhọc Phú Thị
GVCN
CB YTHĐ
BGH và Hộitrưởng hộiphụ huynh
CBCT vàBGH
- Bản nội dung phổ biến đến PHHS
- Đủ tài liệu truyền thông cungcấp cho PHHS
Toàn bộPHHS đượctiếp cận vớithông tin vàtài liệutruyền thông
Trang 29họp đầu năm,cuối học kỳ I,cuối học kỳII)
Giải pháp 4: Bổ sung các hoạt động hướng dẫn thực hành CSSKRM đúng cách cho trẻ.
Tuần 4tháng01/2016Tuần 2tháng5/2016
Trường tiểuhọc Phú Thị GVCN
BGH và
CB YTHĐ
CBCT vàBGH
100% họcsinh đượctham giahoạt động
và bản kếhoạch hoạtđộng tổ chức
1/8/2015đến1/9/2015
Trường tiểuhọc Phú Thị
CB YTHĐ vàCBCT
BGH và
CB Đoàn/Đội
CBCT vàBGH
Bản kếhoạchchươngtrình, khungchương trình
cụ thếLiên hệ, xin
tài trợ chohoạt động tổ
1/9/2015đến15/10/2015
Các công tysản xuất kemđánh răng,
BGH vàUBND
CBCT Bản hồ sơ
tài chínhđầy đủ của
Nhận đượctài trợ vềkinh phí,
Trang 30chức chươngtrình
bàn chải, các
tổ chức hỗ trợ
dự án
chươngtrình
hiện vật để
hỗ trợ tổchứcchươngtrình
Tổ chức cuộcthi
Ngày20/11/2015
Trường tiểuhọc Phú Thị
BGH, giáoviên chủnhiệm, CBYTHĐ và CBĐoàn/Đội
BGH và
CB Đoàn/Đội
CBCT vàBGH
- Bản kế hoạch chương trình
- Kinh phí thực hiện chương trình
100% họcsinh hưởngứng cuộcthi
Trang 312. K ho ch ho t đ ng theo th i gian ế hoạch hoạt động theo thời gian ạch hoạt động theo thời gian ạch hoạt động theo thời gian ộng theo thời gian ời gian
Giải pháp 1: Bổ sung tài liệu truyền thông
Xin tài liệu truyền thông từ tuyến trên, các cơ quan và
tổ chức khác
Giải pháp 2: Đào tạo kỹ năng chuyên môn cho giáo
viên
Mời các chuyên gia có kinh nghiệm về trường đào tạo
Giải pháp 3: Đa dạng hóa các phương thức truyền
thông
Truyền thông qua loa đài vào giờ nghỉ giải lao 2
lần/tuần (thứ 3, thứ 6) vào tuần thứ 2 và tuần thứ 4 của
tháng 9/2015 và nhắc lại vào tháng 3/2016 tại trường
Tổ chức các hoạt động lồng ghép về CSSKRM tại lớp,
hoạt động Đoàn/Đội
Tổ chức các hoạt động chia sẻ kỹ năng thực hành
CSSKRM cho học sinh thông qua bảng tin
Truyền thông trực tiếp PHHS kết hợp phát tờ rơi về
kiến thức và kỹ năng hướng dẫn thực hành cho con em
mình về CSSKRM đúng cách (buổi họp phụ huynh đầu
năm, họp cuối học kỳ 1, cuối học kỳ 2…)
Giải pháp 4: Bổ sung các hoạt động hướng dẫn thực
hành CSSKRM đúng cách cho trẻ.
Tổ chức các buổi đứng lớp kiểm tra kỹ năng thực hành
CSSKRM của trẻ (thực hành trên mô hình, thực hành
trên chính bản thân trẻ,…)
Trang 32Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về CSSKRM đúng cách
(đóng kịch,…)
3. Dự trù kinh phí
Tổng kinh phí dự trù cho chương trình can thiệp là 9.944.000 Việt Nam đồng (Chi tiết xem phụ lục 9)
Trang 33VII KẾ HOẠCH GIÁM SÁT
1 Mục tiêu giám sát
Đảm bảo tiến độ thực hiện các hoạt động đúng kế hoạch đề ra
Phát hiện các khó khăn trong quá trình thực hiện và hỗ trợ khắc phục
Đảm bảo sự hỗ trợ về mặt tổ chức và triển khai cho các hoạt động
2 Sơ đồ tổ chức giám sát
Chức năng, nhiệm vụ chính của các cơ quan trong sơ đồ giám sát: (chi tiết xem
ở phụ lục 10) ( c thay mũi tên này thành mũi tên -> hộ t với)
VIII KẾ HOẠCH THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ
Tên kế hoạch: Đánh giá hiệu quả chương trình can thiệp “Nâng cao kiến
thức và thực hành về chăm sóc sức khoẻ răng miệng đúng cách của học sinh các khối
3, 4, 5 trường tiểu học Phú Thị năm học 2015 – 2016”
1 Mục tiêu theo dõi, đánh giá
a. Mục tiêu chung
Đánh giá kết quả các hoạt động đã triển khai của chương trình can thiệp “Nâng
cao kiến thức và thực hành về chăm sóc sức khoẻ răng miệng đúng cách của học sinh
các khối 3, 4, 5 trường tiểu học Phú Thị năm học 2015 - 2016”
b Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá đầu vào để xác định các nguồn lực hiện có, có thể huy động cho
chương trình can thiệp và có những điều chỉnh phù hợp với yêu cầu của bản
kế hoạch
- Đánh giá tiến độ thực hiện các hoạt động so với kế hoạch can thiệp
- Đánh giá kết quả các kết quả can thiệp so với mục tiêu của chương trình
BGH và GV trường Tiểu học Phú Thị
Đoàn/ Đội và Phòng
y tế trường
UBND xã Phú Thị TYT xã
Trung tâm y tế huyện
chương trình
Giám sát trực tiếpGiám sát gián tiếp
Trang 342 Thời gian đánh giá
- Hồi cứu: qua sổ sách, báo cáo, kế hoạch
- Phỏng vấn học sinh, PHHS, giáo viên dựa vào bộ câu hỏi định lượng
3.2. Phương pháp định tính
- Quan sát
- Xem sổ sách ghi chép của người phụ trách từng hoạt động
- Phỏng vấn sâu CBYT, học sinh, PHHS, giáo viên
4.Các chỉ số theo dõi đánh giá (Chi tiết xem phụ lục 10)
CHỈ SỐ ĐẦU VÀO
1 Tổng kinh phí đầu vào Số tiền xin được từ UBND, nhà tài trợ
để thực hiện chương trình can thiệp
2 Nhân lực tham gia chương trình
Số người tham gia thực hiện chương trình (CBYT, y tế thôn, cán bộ UBND
xã, CTV)3
Số trang thiết bị (loa phát thanh,
5 Tổng số học sinh trường tiểu học
7 Tỷ lệ học sinh có thực hành đúng
về CSSKRM
Số học sinh có thực hành đúng về CSSKRM/Tổng số học sinh tham gia phát vấn
CHỈ SỐ QUÁ TRÌNH
Trang 358 Số lượng tài liệu nhận được
Số lượng tài liệu truyền thông xin được
từ tuyến trên, các tổ chức liên quan khác
9
Số lượng poster, tờ rơi được in ấn
cho các đối tượng học sinh của
Tần suất các buổi lồng ghép tuyên
truyền về CSSKRM trong trường
học từ đầu đến cuối chương trình
16 Tỷ lệ học sinh tham gia xây dựng
nội dung bảng tin
Số học sinh tham gia viết nội dung dán bảng tin/Tổng số học sinh trường tiều học Phú Thị
17
Tỷ lệ phụ huynh tham gia buổi
truyền thông trực tiếp về CSSKRM
đúng cách cho trẻ
Số PHHS tham gia buổi truyền thông trực tiếp/Tổng số phụ huynh đi họp phụhuynh
18 Tỷ lệ giáo viên tham gia các buổi
tập huấn
Số lượng giáo viên tham gia các buổi tập huấn về CSSKRM/Tổng số giáo viên trường tiểu học Phú Thị
19 Số buổi đứng lớp kiểm tra kỹ năng
thực hành CSSKRM cho học sinh
Số buổi đứng lớp kiểm tra kỹ năng thựchành được tổ chức trong thời gian can thiệp
23 Tỷ lệ học sinh có thực hành đúng Số học sinh có thực hành đúng về
Trang 36về CSSKRM CSSKRM/Tổng số học sinh trường tiều
học Phú Thị
IX KẾT LUẬN CỦA NHÓM VỀ ĐỢT THỰC ĐỊA
1 Kết quả thu được
Kết thúc đợt thực địa tại xã Phú Thị huyện Gia Lâm, nhóm sinh viên đã hoànthành được những mục tiêu của đợt thực địa đề ra đó là tìm hiểu một số vấn đề sức khỏenổi cộm tại địa phương và qua đó xác định được vấn đề ưu tiên can thiệp là: “Tỷ lệ sâurăng ở học sinh trường Tiểu học Phú Thị cao” Nhóm đã sử dụng các phương pháp thuthập thông tin khác nhau để phân tích vấn đề, lựa chọn các giải pháp đồng thời thôngqua ý kiến đóng góp của TYT, UBND và CB YTHĐ trường Tiểu học Phú Thị để thựchành xây dựng bản kế hoạch can thiệp phù hợp với tình hình địa phương trong khoảngthời gian từ 06/2015 đến 05/2016
Trong thời gian thực địa, nhóm sinh viên đã được thực hành và tăng cường một số
kỹ năng làm việc, đặc biệt là kỹ năng xây dựng, thu thập thông tin theo bộ công cụ thuthập thông tin đã xây dựng đánh giá nhanh, phỏng vấn sâu,… kỹ năng sàng lọc số liệucần thiết để tìm ra vấn đề và kỹ năng lập kế hoạch can thiệp có sự tham gia của cộngđồng Các thành viên trong nhóm được chia thành các nhóm nhỏ để thu thập thông tintại cộng đồng theo các bộ công cụ có sẵn mà nhóm đã xây dựng, qua đó, các thànhviên đã được trau dồi, rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử và diễn đạt ý trước các đốitượng khác nhau Hàng ngày trong các buổi họp, nhóm tổng kết các kết quả thu được
và có lịch trình cụ thể cho ngày làm việc tiếp theo Việc thảo luận nhóm và tranh luậncùng thống nhất các vấn đề sức khỏe đã giúp nhóm nâng cao kỹ năng làm việc và tăngtinh thần đoàn kết nhóm Tuy nhiên, nhóm sinh viên đến Trạm khi các hoạt động nhưchương trình tiêm chủng, chương trình cận thị học đường… đã diễn ra trước đó nêncác hoạt động mà nhóm tham gia cùng Trạm tương đối ít Mặc dù vậy, nhóm đã có cơhội được các CB TYT chia sẻ môi trường làm việc trong thực tế cũng như các kỹ năngcần thiết khi xuống cộng đồng Nhóm cùng CB TYT dọn cỏ vườn thuốc nam vào sángcác ngày thứ 7 và thứ 10 của đợt thực địa Trong thời gian ở tại trạm, nhóm nhận được
sự đánh giá tích cực của CB TYT xã về nề nếp sinh hoạt cũng như tác phong làm việc
và hoạt động trong thời gian thực địa
2 Bài học kinh nghiệm
Đợt thực địa vừa qua là cơ hội để nhóm sinh viên vận dụng những kiến thức lýthuyết đã học được ở trường vào một tình huống cụ thể trên thực tế Qua những buổithảo luận nhóm, đi phỏng vấn sâu hay khi tiến hành phát vấn, nhóm sinh viên đã họchỏi được rất nhiều kiến thức thực tế, kinh nghiệm trong cách giao tiếp, ứng xử, tiếpcận cộng đồng… Nhóm sinh viên nhận thấy kỹ năng giao tiếp, ứng xử đóng vai trò rấtquan trọng trong việc hình thành mỗi quan hệ tốt đẹp giữa nhóm sinh viên với cán bộUBND, CB TYT, cộng đồng và sự thành công của công việc Đó là những hành trangrất quan trọng cho công việc tương lai của mỗi thành viên trong nhóm mà nếu chỉ ởgiảng đường đại học nhóm sinh viên khó có thể được rèn luyện nhiều
Trang 37Sau đợt thực địa, nhóm sinh viên cũng đúc kết được nhiều kinh nghiệm làm việc.Mặc dù đã có kế hoạch chi tiết trước đợt thực địa nhưng khi xuống thực địa nên lập kếhoạch hoạt động chi tiết hằng ngày tùy theo tình hình thực tế, có sự phân công côngviệc rõ ràng cho các thành viên để phát huy được vai trò cá nhân và tránh tư tưởng ỷlại Các thông tin cần được tổng hợp ngay sau khi tiến hành thu thập để tránh bỏ sótnhững thông tin quan trọng
Nhóm cũng nhận thấy ưu điểm và nhược điểm của số liệu thứ cấp khi nhóm thuthập được Mặc dù số liệu thứ cấp ít tốn thời gian tìm kiếm và sẵn có tuy nhiên tínhchính xác và độ tin cậy của thông tin cần phải xem xét một cách kỹ lưỡng khi sử dụng
Ví dụ trên thực tế của nhóm đó là thông tin về tỷ lệ sâu răng và tỷ lệ cận thị Theođúng số liệu thu thập được, tỷ lệ sâu răng và tỷ lệ cân thị ở xã thấp hơn nhiều so vớimặt bằng chung về tỷ lệ sâu răng và cận thị ở các trường tiểu học trên địa bàn Hà Nội.Tuy nhiên qua phỏng vấn sâu CB YTHĐ, CB TYT xã… nhóm biết được tỷ lệ trên chỉ
là tỷ lệ ghi nhận các ca bị sâu răng nặng ảnh hưởng đến sức nhai và các ca bị cận thịnặng đã được gia đình tự đưa đi khám và đeo kính cận Qua đó thấy được tầm quantrọng của thông tin định tính khi các thông tin định lượng không đầy đủ và thiếu tínhchính xác
Việc tham khảo các tài liệu y văn, các đề cương nghiên cứu cũng như các can thiệp
đã được triển khai về vấn đề uu tiên can thiệp cũng cần được đọc và tham khảo kỹlưỡng Qua đó, các bước trong quy trình lập kế hoạch như xây dựng tài liệu phát vấn,phân tích số liệu, xác định mục tiêu can thiệp…sẽ được thực hiên một cách có cơ sở,gắn liền với thực tế Một trong số những bài học thực tế mà nhóm đã có cơ hội trảinghiệm là khi xây dựng bộ công cụ phát vấn với đối tượng là học sinh tiểu học lần đầutiên, nhóm đã không cân nhắc, tham khảo tài liệu để tìm hiểu đối tượng cần phát vấn làai? và phát vấn để làm gì? Vì vậy, đối với bộ câu hỏi phát vấn lần 1 dành cho học sinhkhối 2 đến khối 5, nhóm không thu thập được đầy các thông tin cần thiết liên quan đếnvấn đề, đồng thời do bộ câu hỏi chưa thật sự phù hợp (chỉ bằng chữ, không sử dụnghình ảnh minh hoạ dễ hiểu) nên bộ câu hỏi không đem lại kết quả chính xác Sau đónhóm đã thảo luận với giảng viên hướng dẫn và đã xây dựng lại bộ câu hỏi, thay đổiđối tượng phát vấn từ khối 3, 4, 5 và chú ý minh họa các câu hỏi liên quan đến kiếnthức và các bước thực hành bằng hình ảnh để các em dễ hình dung Và trên thực tế, kếtquả đem lại hoàn toàn khác
Ngoài ra, nhóm sinh viên nhận thấy nên tích cực và chủ động trao đổi thườngxuyên với giáo viên hướng dẫn, CBYT trạm, cũng như các ban ngành liên quan để cóthể xây dựng được kế hoạch can thiệp phù hợp, khả thi, gắn liền với thực tế tại địaphương
3 Khuyến nghị
Vì cơ sở thực địa tại xã Phú Thị đã hợp tác với trường Đại học Y tế Công cộngđược nhiều năm khi đưa sinh viên về thực tập nên các vấn đề tại xã không có quánhiều nổi cộm hơn những năm trước Cũng như TYT xã Phú Thị là TYT ngoại thành
Trang 38của thành phố Hà Nội đã đạt chuẩn y tế quốc gia nên các chương trình y tế tại trạmnhìn chung được duy trì thực hiện bình thường Vì vậy, nhóm sinh viên mong các đợtthực địa sau, sinh viên có cơ hội được về những cơ sở mới, tiếp xúc với nhiều VĐSKmới chưa được các nhóm sinh viên khoá trước tìm hiểu và xây dựng kế hoạch canthiệp.
Trang 39TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Trịnh Đình Hải (2008), Công tác nha học đường, Công tác nha học đường –Hội Nghị nha học đường toàn quốc, Hà Nội
[2] Trịnh Đình hải, Đào Thị Ngọc Lan và Đào Ngọc Phong (2008), Phương phápnghiên cứu y học và những ứng dụng trong nghiên cứu bệnh răng miệng, Nhàxuất bản y học Hà Nội
[3] BS Vũ Thị Thanh, khoa Dinh Dưỡng-Bệnh viện Bạch Mai , Dinh dưỡng với bệnh sâu răng tại
http://bachmai.gov.vn/index.php?option=com_content&task=view&id=676[4] Lưu ý khi chải răng tại
http://yhth.vn/upload/news/
Thuctrangsuckhoerangmiengvakienthucthaidohanhvivechamsocsuckhoerangmieng.PDF
Trang 40PHỤ LỤC
Phụ lục 1: BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRẠM Y TẾ XÃ PHÚ THỊ
1 Sơ đồ cấu trúc
1 Bác sĩ
-trưởng trạm
- Quản lý điều hành chung, khám chữa bệnh
- Chuyên trách chương trình HIV/AIDS
- Phụ trách TTGDSK, y học gia đình
- Phó ban DSGĐ và trẻ em, CSSKBĐ cho nhân dân
2 Điều dưỡng
trung học
- Điều dưỡng trưởng
- Phụ trách chương trình TCMR, trương trình phòng chống tai
- Phụ tránh các vấn đề môi trường: Vệ sinh môi trường, vệ
sinh lao động - an toàn vệ sinh thực phẩm
2 điều dưỡng trung học
CỘNG TÁC VIÊN
1 y sỹ y học cổ truyền
NHÂN VIÊN TYT
1 dược
sỹ trung học
12 CTV dân số