Chơng I.Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp 1.1.1 Đặc điểm chung của tài sản cố định TSCĐ trong doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu
Trang 11.1 Vị trí vai trò của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh
1.1.1 Đặc điểm chung của tài sản cố định
1.1.2 Vị trí vai trò của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh
1.1.3 Yêu cầu quản lý tài sản cố định
1.2 Phân loại, đánh giá tài sản cố định
1.2.1 Phân loại tài sản cố định
1.2.2 Đánh giá tài sản cố định
1.3 Hao mòn tài sản cố định
1.3.1 Hao mòn tài sản cố định
1.3.2 Khấu hao tài sản cố định
1.4 Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định và nội dung kế toán tài sản cố
định
1.4.1 Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định
1.4.2 Nội dung kế toán tài sản cố định
Chơng II: Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tài sản cố
định ở Trung tâm viễn thông quốc tế khu vực I
2.1 Đặc điểm chung của Trung tâm viễn thông quốc tế khu vực 1
2.1.1 Giới thiệu sơ lợc về sự hình thành và phát triển của Trung tâm viễn thông quốc tế khu vực 1
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất
2.1.3 Phơng hớng phát triển trong thời gian tới
2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của Trung tâm viễn thông quốc tế khu vực 1
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Trung tâm viễn thông quốc
tế khu vực 1
Trang 22.2 Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tài sản cố định ở Trung
tâm viễn thông quốc tế khu vực 1
2.2.1 Tình hình chung về công tác quản lý tài sản cố định ở Trung tâm viễn thông quốc tế khu vực 1
2.2.1.1 Đặc điểm tài sản cố định ở Trung tâm viễn thông quốc tế khu vực 1
2.2.1.2 Phân loại tài sản cố định
2.2.1.3 Đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định
2.2.2 Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Trung tâm viễn thông quốc tế khu vực 1
2.2.2.1 Thủ tục quản lý tăng, giảm tài sản cố định
2.2.2.2 Kế toán chi tiết tài sản cố định
2.2.2.3 Kế toán tổng hợp tài sản cố định
Chơng III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản
cố định ở Trung tâm viễn thông quốc tế khu vực 1
Lời mở đầu
Quá trình phát triển của lịch sử nhân loại đã chứng minh, sản xuất là cơ sở để tồn tại và phát triển của mọi xã hội Để tiến hành sản xuất, bao giờ cũng phải có
đầy đủ các yếu tố: Sức lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động và vốn Tài sản
cố định là những t liệu lao động chủ yếu tham gia và quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất, kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất, tài sản cố định là một bộ phận quan trọng,chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu t là điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao động, nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm Việc mở rộng quy mô tài sản cố định, góp phần tăng cờng hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh là mối quan tâm chung của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân Điều
Trang 3đó đặt ra yêu cầu đối với công tác quản lý tài sản cố định ngày càng cao và nhất thiết phải tổ chức công tác hạch toán tài sản cố định trong mỗi doanh nghiệp.
Tổ chức tốt công tác kế toán tài sản cố định có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý, sử dụng tài sản cố định góp phần phát triển sản xuất, hạ giá thành sản phẩm thu hồi nhanh chóng vốn đầu t để mở rộng sản xuất, đổi mới tài sản cố
định
Nhận thức đợc vấn đề này, Trung tâm viễn thông quốc tế khu vực 1 đã và đangphải nghiên cứu, tìm tòi các giải pháp tốt nhất để quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định, giảm chi phí, hạ giá thành từ đó có điều kiện để giảm giá c-
ớc các dịch vụ viễn thông, đa giá cớc dịch vụ viễn thông có thể cạnh tranh với cácnớc trong khu vực và trên thế giới, và đặc biệt là có thể đa các dịch vụ viễn thông trở thành một phần không thể thiếu đợc trong cuộc sống ngời dân Việt nam
Trong thời gian thực tập tại Trung tâm, với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, chú, anh, chị trong phòng Tài chính kế toán Trung tâm Đặc biệt, với sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hớng dẫn Thạc sĩ Đặng Thế Hng, em đã chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định ở Trung tâm viễn thông quốc tế khu vực 1” cho luận văn tốt nghiệp của mình Nhằm nghiên cứu thực tế công tác kế toán tài sản cố định của Trung tâm 1, và trên cơ sở so sánh với những kiến thức đã đợc nghiên cứu ở trờng để đa ra một số ý kiến nhằm bổ sung cho công tác kế toán tài sản cố định của Trung tâm 1
Nội dung của luận văn gồm 03 chơng:
- Chơng I: Lí luận chung về tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp sản xuất
- Chơng II: Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tài sản cố định ở Trung tâm viễn thông quốc tế khu vực 1
- Chơng III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định ở Trung tâm viễn thông quốc tế khu vực 1
Do thời gian thực tập tại công ty có hạn và vốn kiến thức cha nhiều, bài luận văn của em chắc chắn còn có nhiều thiếu sót, em mong đợc sự góp ý của các thầygiáo, cô giáo để luận văn của em đợc hoàn thiện hơn
Trang 4Chơng I.
Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tài sản cố
định trong các doanh nghiệp
1.1.1 Đặc điểm chung của tài sản cố định
TSCĐ trong doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác
có giá trị, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh (SXKD) và giá trị của
nó đợc chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ đợc sản xuất
ra trong các chu kỳ sản xuất
TSCĐ HH là những tài sản có hình thái vật chất do DN nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ HH.TSCĐ VH là những tài sản không có hình thái vật chất nhng xác định đợc giá trị và do DN nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ VH
Tài sản của doanh nghiệp chỉ đợc ghi nhận là TSCĐ HH khi thoả mãn định nghĩa về TSCĐ HH và đồng thời thoả mãn các tiêu chuẩn sau:
1 Doanh nghiệp chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó
2 Nguyên giá của tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy
3 Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
4 Có đủ tiêu chuẩn về giá trị theo quy định
Riêng tiêu chuẩn về TSCĐ, Chính sách tài chính của các quốc gia quy định về giá trị TSCĐ trên cơ sở điều kiện kinh tế, yêu cầu quản lý và trình độ quản lý kinh
tế trong từng thời kỳ nhất định
Tiêu chuẩn TSCĐ hiện hành của Việt Nam theo quyết định BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trởng Bộ Tài Chính, TSCĐ phải có thời gian sử dụng dự kiến tối thiểu là 1 năm và giá trị tối thiểu là 10 triệu đồng
206/2003/QĐ-Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả bốn kiện trên, mà không hình thành TSCĐ HH thì đợc coi là TSCĐ VH Những
Trang 5khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả bốn tiêu chuẩn nêu trên thì hạch toán trực tiếp hoặc đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của DN
Tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau với tính chất và
đặc điểm khác nhau Nhìn chung khi tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp chung có các đặc điểm sau:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động SXKD và đối với TSCĐ HH vẫn giữ
đ-ợc hình thái vật chất ban đầu cho đến khi h hỏng phải loại bỏ
- TSCĐ bị hao mòn dần và đối với những TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD giá trị của chúng chuyển dịch dần dần, từng phần vào chi phí SXKD của doanh nghiệp Những tài sản dùng cho hoạt động khác nh: Hoạt động phúc lợi, sự
nghiệp, dự án, giá trị của TSCĐ bị tiêu dùng dần dần trong quá trình sử dụng
Đối với TSCĐ vô hình, khi tham gia vào quá trình SXKD thì cũng bị hao mòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật và do những hạn chế về phát luật… Giá trị của Giá trị của TSCĐ vô hình cũng chuyển dịch dần dần, từng phần vào chi phí SXKD của doanhnghiệp
1.1.2 Vị trí, vai trò của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh
Sản xuất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời Với sức lao động của mình con ngời tác động vào các đối tợng lao động thông qua các t liệu để biến các đối tợng lao động thành những sản phẩm vật chất phục vụ cho nhu cầu của con ngời Từ đó ta thấy t liệu lao động là một trong các yếu tố không thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất Mặt khác, TSCĐ là những t liệu lao động chủ yếu, vậy TSCĐ có vai trò rất quan trọng đối với các doanh nghiệp
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngời, các cuộc đại cách mạng công nghiệp đều tập trung vào giải quyết các vấn đề về năng lực sản xuất nh: Cơ khí hoá, điện khí hoá, tự động hoá,… Giá trị của thực chất là giải quyết các vấn đề trang bị cơ sởvật chất kỹ thuật trong quá trình sản xuất
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và tạo ra sản phẩm để tiêu thụ trên thị trờng và nhờ đó mà doanh nghiệp tồn tại và phát triển Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh rất gay gắt, nếu một doanh nghiệp có tình trạng kỹ thuật tốt thì sản phẩm của DN có thể có chất lợng cao và tiêu thụ mạnh trên thị trờng Ngợc lại, trang bị kỹ thuật lạc hậu, sản phẩm không đảm bảo yêu cầu tiêu dùng và chắc chắn DN sẽ bị loại khỏi thị trờng
Nói tóm lại, TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng và có ý nghĩa to lớn
đối với các DN trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nếu biết đầu t, trang bị và sử dụng hợp lý TSCĐ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho DN khẳng định mình trên thị tr-ờng Sự cải tiến, hoàn thiện, đổi mới, sử dụng có hiệu qủa TSCĐ là nhân tố quyết
Trang 6định đến sự tồn tại và phát triển của các DN nói riêng và toàn bộ nền kinh tế quốcdân nói chung Các Mác đã từng nói: “Các thời đại kinh tế đợc phân biệt với nhaukhông phải bởi vì nó sản xuất ra cái gì, mà bởi nó sản xuất ra nh thế nào và bằng
t liệu lao động nào.” Điều này đã đợc khẳng định và chứng minh bởi vị trí, vai trò của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.1.3 Yêu cầu quản lý tài sản cố định
TSCĐ là một bộ phận tài sản chủ yếu biểu hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp Quản lý tốt TSCĐ là tiền đề, điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Xuất phát từ vai trò, vị trí và đặc điểm vận động của TSCĐ mà việc quản lý TSCĐ phải đảm bảo đợc yêu cầu quản lý sau:
- Về mặt hiện vật: Cần phải kiểm tra chặt chẽ việc bảo quản, tình hình sử dụngTSCĐ ở DN Trên cơ sở đó có kế hoạnh sử dụng hợp lý các TSCĐ, có kế hoạnh sửa chữa, bảo dỡng kịp thời
- Về mặt giá trị: Phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi vốn đầu
t ban đầu để tái sản xuất TSCĐ trong các doanh nghiệp Đảm bảo thu hồi đầy đủ, tránh thất thoát vốn đầu t
1.2.1 Phân loại tài sản cố định
Trong các doanh nghiệp sản xuất, TSCĐ rất đa dạng cả về số lợng và chất lợngcũng nh chủng loại Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ cần thiết phải phân loại TSCĐ Có nhiều cách phân loại khác nhau, thông thờng có một số cách sau:
Theo cách phân loại này, dựa trên hình thái biểu hiện của tài sản mà TSCĐ
đ-ợc chia thành: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
- TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệpnắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ nh: Nhà cửa, máy móc… Giá trị của
- TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhng xác
định đợc giá trị do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ nh: Phần mềm máy vi tính, bản quyền… Giá trị của
Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý có một cách nhìn tổng quát về cơ cấu đầu t TSCĐ của doanh nghiệp Đây là một căn cứ quan trọng để ra các quyết
định đầu t hoặc điều chỉnh phơng hớng đầu t cho phù hợp với tình hình thực tế Ngoài ra cách phân loại này còn giúp DN có các biện pháp quản lý tài sản, tính
Trang 7toán khấu hao khoa học, hợp lý đối với từng loại tài sản Đối với TSCĐHH phải quản lý cả về mặt hiện vật, giá trị, mức khấu hao TSCĐHH thờng đợc xác định căn cứ vào tính chất kỹ thuật, tính chất vật lý và điều kiện sử dụng tài sản Khấu hao TSCĐVH thờng căn cứ vào giới hạn quy định và những diễn biến của sự phát triển khoa học công nghệ… Giá trị của
Cách phân loại này căn cứ vào quyền sở hữu về TSCĐ để sắp xếp toàn bộ TSCĐ: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài
TSCĐ tự có là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của DN Đây là những TSCĐ
đợc xây dựng, mua sắm, hình thành từ nguồn vốn ngân sách Nhà nớc cấp, cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn kinh doanh… Giá trị của và những TSCĐ đợc biếu tặng… Giá trị của
TSCĐ thuê ngoài là những TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của DN, DN đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định
Riêng đối với các TSCĐ đi thuê, căn cứ vào tính chất của nghiệp vụ thuê TSCĐ ( mức độ chuyển giao rủi ro, lợi ích) thì tiếp tục đợc phân loại thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động
- TSCĐ thuê tài chính: là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phầnlớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê Các trờng hợp thuê tài sản dới
đây thờng dẫn đến hợp đồng thuê tài chính:
a) Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê
b) Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê
c) Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh
tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu
d) Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tơng đơng) giá trị hợp lý của tài sản thuê.e) Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào
- TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ đi thuê không thoả mãn bất cứ điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính
Cách phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu có ý nghĩa lớn đối với công tác quản
lý tài sản Đối với những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị thì đơn vị phải có biện pháp quản lý riêng DN có toàn quyền sử dụng, định đoạt với tài sản Đối với
Trang 8TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của đơn vị phải dựa trên hợp đồng thuê, sử dụngtài sản… Giá trị của
Cách phân loại này còn là cơ sở cho công tác hạch toán kế toán TSCĐ ở đơn vị; tính toán và phản ánh hao mòn, khấu hao và chi phí thuê tài sản… Giá trị của
Căn cứ vào đặc trng kỹ thuật của TSCĐ mà toàn bộ TSCĐHH và TSCĐVH của DN đợc chia thành các nhóm tài sản chi tiết, cụ thể hơn Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐHH và TSCĐVH của đơn vị đợc chia thành các nhóm sau:
Đối với TSCĐ HH
- Nhà cửa, vật kiến trúc: gồm nhà làm việc, nhà xởng, nhà ở, nhà kho… Giá trị của
- Máy móc thiết bị: gồm máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác, máy móc thiết bị khác dùng trong SXKD
- Phơng tiện vận tải, truyền dẫn: ô tô, máy kéo, tàu thuyền, ca nô… Giá trị của
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị sử dụng trong quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính, dụng cụ đo lờng, thí nghiệm
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: trong các DN nông nghiệp
- TSCĐ khác: bao gồm các TSCĐ cha đợc xếp vào các nhóm TSCĐ trên
Đối với TSCĐ VH:
- Quyền sử dụng đất có thời hạn: là giá trị mặt đất, mặt nớc, mặt biển hình thành do phải bỏ chi phí để mua, đền bù san lấp, cải tạo nhằm mục đích có đợc mặt bằng cho sản xuất kinh doanh
- Nhãn hiệu hàng hoá: Chi phí mà DN bỏ ra để có đợc quyền sử dụng một loạinhãn hiệu hàng hoá nào đó
- Phần mềm máy vi tính: Giá trị của phầm mềm máy vi tính do DN bỏ tiền ra mua hoặc tự xây dựng, thiết kế
- Giấy phép và giấy nhợng quyền: Chi phí mà DN bỏ ra để có đợc các loại giấy phép, giấy nhợng quyền để DN có thế thực hiện các nghiệp vụ nhất định
- Quyền phát hành: Chi phí mà DN bỏ ra để có đợc quyền phát hành các loại sách, báo, tạp chí, ấn phẩm văn hoá, nghệ thuật khác
- Các TSCĐ VH khác
Cách phân loại TSCĐ này giúp cho việc quản lý và hạch toán chi tiết TSCĐ vàlựa chọn phơng pháp, cách thức khấu hao thích hợp đặc điểm kỹ thuật của từng nhóm TSCĐ
Phân loại theo tình hình sử dụng:
- TSCĐ đang dùng
Trang 9- TSCĐ cha cần dùng
- TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý
Cách phân loại này cho thấy một cách tổng quát về số lợng, chất lợng TSCĐ hiện có, còn tiềm tàng, ứ đọng, từ đó tạo điều kiện kiểm tra, phân tích, đánh giá tiềm lực hiện có
- Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ
- Xác định giá trị trong quá trình sử dụng TSCĐ
1.2.2.1.1 Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
* Trờng hợp tài sản cố định mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ HH mua sắm (kể cả mua mới và cũ) là giá mua thực tế phảitrả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: lãi tiền vay đầu t cho TSCĐ; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chiphí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trớc bạ… Giá trị của
Trờng hợp TSCĐ HH mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ mua sắm là giámua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm cáckhoản thuế đợc hoàn lại) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời
điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: lãi tiền vay đầu t cho TSCĐ; chi phí vận chuyển, bốc dỡ… Giá trị của Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số tiền chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá của TSCĐ HH theo quy đinh vốn hoá chi phí lãi vay
* Nguyên giá TSCĐ mua sắm dới hình thức trao đổi
Nguyên giá TSCĐ HH mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ HH không
t-ơng tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ HH nhận về, hoặc giá trị hợp
lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đicác khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế
đợc hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Trang 10Nguyên giá TSCĐ HH mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ HH tơng tự, hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐ HH tơng tự
là giá trị còn lại của TSCĐ HH đem trao đổi
* Trờng hợp TSCĐ hình thành do giao thầu XDCB:
Nguyên giá là giá quyết toán công trình xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh trong quá trình đa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng
là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ
đó Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của TSCĐ đó để phản ánh vào sổ kế toán Các chi phí
có liên quan tới việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
- Nguyên giá TSCĐ đợc cho, biếu tặng, nhận lại vốn góp liên doanh, do phát hiện thừa… Giá trị của là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
1.2.2.1.2 Nguyên giá TSCĐ vô hình
* TSCĐVH là quyền sử dụng đất
Là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trớc bạ (không bao gồm các chi phí chi
ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn
* TSCĐVH đợc tạo ra từ nội bộ DN
Là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để DN có nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và
Trang 11các khoản mục tơng tự không đợc xác định là TSCĐVH mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
1.2.2.1.3 Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính đợc xác định theo giá thấp hơn trong 2 loại giá sau:
- Giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản: tức là giá trị tài sản có thể trao đổi đợc giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá
- Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản: giátrị hiện đợc tính theo tỷ lệ chiết khấu là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê, lãi suất ghi trong hợp đồng
Chi phí trực tiếp liên quan đến hợp đồng thuê tài chính đợc tính vào nguyên giá của tài sản thuê nh chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng thuê,… Giá trị của
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ đợc theo dõi theo nguyên giá, khấu hao luỹ kế
và giá trị còn lại
* Nguyên giá TSCĐ sau ghi nhận ban đầu:
Sau ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng, nguyên giá TSCĐ đợc theo dõi trên sổ kế toán một cách ổn định Trong trờng hợp có phát sinh các khoản chi phí liên quan đến TSCĐ nh chi phí sửa chữa, bảo dỡng, nâng cấp… Giá trị của thì chi phí này đợc
xử lý nh sau:
- Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu đợc ghi tăng theo nguyên giá TSCĐ nếu chúng đợc xác định một cách đáng tin cậy và chắc chắn làm lợi ích kinh tế trong tơng lai do sử dụng tài sản đó nh: Tăng thời gian sử dụng, tăng công suất, giảm chi phí hoạt động của tài sản… Giá trị của
- Các chi phí khác không làm tăng lợi ích kinh tế tơng lai của TSCĐ thì không
đợc ghi tăng nguyên giá, tính vào chi phí SXKD trong kỳ
* Giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ cha chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra Giá trị còn lại của TSCĐ đợc tính nh sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn luỹ kế
Trong quá trình sử dụng TSCĐ, giá trị hao mòn luỹ kế ngày càng tăng lên và giá trị còn lại đợc phản ánh trên sổ kế toán và trên báo cáo tài chính ngày càng giảm đi Điều đó phản ánh rõ giá trị của TSCĐ chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị tài sản đợc sản xuất ra
* Đánh giá lại TSCĐ
Trang 12TSCĐ là những t liệu lao động có thời gian sử dụng dài Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân, giá trị ghi sổ ban đầu (nguyên giá TSCĐ) và giá trị còn lại của TSCĐ trên tài liệu kế toán không phù hợp với giá trị thị trờng của TSCĐ Điều đó làm giảm chất lợng của thông tin kế toán Để khắc phục vấn đề này DN phải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng ở thời điểm đánh giá lại TSCĐ Khi đánh giá lại TSCĐ, phải đánh giá lại cả chỉ tiêu nguyên giá và giá trị còn lại TSCĐ Thông thờng, giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại đợc điều chỉnh theo công thức sau:
Giá trị còn lại của
TSCĐ sau khi
đánh giá lại
=
Giá trị còn lại của TSCĐ trớc khi đánh giá lại
x Giá trị đánh giá lại củaTSCĐ
NG của TSCĐ trớc khi đánh giá lại
1.3.1 Hao mòn tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng, do chịu ảnh hởng của nhiều nguyên nhân khác nhau TSCĐ của DN bị hao mòn, Hao mòn TSCĐ là sự giảm sút về giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do TSCĐ tham gia vào các hoạt động của DN và do các nguyên nhân khác TSCĐ bị hao mòn dới hai hình thức: Hao mòn hữu hình và vô hình.Hao mòn hữu hình là sự giảm sút về mặt giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ
do các TSCĐ đã tham gia vào các hoạt động SXKD và do các nguyên nhân tự nhiên
Hao mòn vô hình là sự giảm sút thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ do nguyên nhân tiến bộ khoa học kỹ thuật gây ra
1.3.2 Khấu hao tài sản cố định
Nh trên đã nói, TSCĐ bị hao mòn trong quá trình SXKD, để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ, DN phải tiến hành khấu hao Khấu hao là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữuích của TSCĐ đó
Hao mòn TSCĐ là một hiện tợng khách quan còn khấu hao TSCĐ lại là một biện pháp chủ quan của con ngời nhằm thu hồi số vốn đã đầu t vào TSCĐ Để
đảm bảo thu hồi đầy đủ số vốn đầu t ban đầu, việc tính khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ Muốn vậy, DN phải thực hiện các vấn đề sau:
Về nguyên tắc, mọi TSCĐ của DN có liên quan đến hoạt động SXKD đều phảitrích khấu hao Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động SXKD thì không phải trích khấu hao Cụ thể:
Trang 13- Toàn bộ TSCĐ của DN có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải tríchkhấu hao.
- Các TSCĐ không tham gia vào hoạt động SXKD thì không phải trích khấu hao, bao gồm: TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng, TSCĐ thuộc dự trữ nhà nớc giao cho DN quản lý hộ, TSCĐ sử dụng cho hoạt động phúc lợi, TSCĐ dùng chung cho cả xã hội mà nhà nớc giao cho DN quản lý, TSCĐ đã khấu hao hết
Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cần xem xét các nhân tố:
- Mức độ sử dụng ớc tính của DN đối với tài sản đó
- Mức độ hao mòn phụ thuộc vào các nhân tố liên quan trong quá trình sử dụng tài sản: Số ca làm việc, sửa chữa, bảo dỡng… Giá trị của
- Hao mòn vô hình trong quá trình sử dụng tài sản
- Các giới hạn pháp lý của việc nắm giữ, sử dụng tài sản
Đối với các TSCĐ tăng, giảm trong kỳ, việc tính khấu hao đợc thực hiện theo nguyên tắc tròn ngày, tức là:
Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ đợc thực hiện bắt đầu từ ngày (theo
số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinhdoanh
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau Việc lựa chọn phơng pháp khấu hao là tuỳ thuộc vào quy định của nhà nớc về chế độ quản lý tài chính đối với DN và yêu cầu quản lý của DN Phơng pháp khấu hao đ-
ợc lựa chọn phải đảm bảo thu hồi nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải kinh phí của DN Sau đây là các phơng pháp tính khấu hao phổ biến:
1.3.2.3.1 Phơng pháp khấu hao đờng thẳng:
Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức:
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ =
Nguyên giá của TSCĐ
Thời gian sử dụngMức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả nămchia cho 12 tháng
Với phơng pháp này, mức trích khấu hao đợc phân bổ vào giá thành một cách
đều đặn làm cho giá thành ổn định, tính toán đơn giản và chính xác Nhợc điểm của phơng pháp này là khả năng thu hồi vốn chậm, khó tránh khỏi những hao mòn vô hình, không thích hợp với các DN lớn
1.3.2.3.2 Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh
Mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo công thức dới đây:Mức trích khấu hao = Giá trị còn lại của x Tỷ lệ khấu hao nhanh
Trang 141.3.2.3.3 Phơng pháp khấu theo số lợng, khối lợng sản phẩm
Mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dới đây:
x
Mức trích khấu haobình quân tính chomột đơn vị sản phẩmTrong đó:
Mức trích khấu hao bình
quân tính cho một đơn vị
sản phẩm
=
Nguyên giá của TSCĐ
Sản lợng theo công suất thiết kếPhơng pháp này cho thấy, muốn thu hồi vốn nhanh, khắc phục đợc hao mòn vô hình, đòi hỏi DN phải tăng ca, tăng năng suất lao động để làm ra nhiều sản phẩm
1.4 Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định và nội dung kế toán tài sản cố định 1.4.1 Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định
Xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động quản lý và chức năng của kế toán trong công tác quản lý hoạt động SXKD, kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý vĩ mô và vi mô của DN Do vậy kế toán TSCĐ phải
Trang 15đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời mọi thông tin cần thiết phục vụ cho việc quản
lý, giám đốc chặt chẽ tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ trong DN để công tác
đầu t TSCĐ có hiệu quả Để đáp ứng các yêu cầu quản lý trên, kế toán TSCĐ với
t cách là một công cụ của quản lý kinh tế tài chính phải phát huy chức năng của mình để thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ kịpthời về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ DN nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu t, việc bảo quản và sử dụng tài sản cố định
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán, phân bổ chính xác số khấu hao vào chi phí SXKD trong kỳ
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán sửa chữa TSCĐ, phản ánh chính xác chi phí sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sửa chữa, và dự toánchi phí sửa chữa TSCĐ
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ, tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở DN
1.4.2 Nội dung kế toán tài sản cố định
TSCĐ trong DN có nhiều loại khác nhau, mỗi TSCĐ có thể lại là một hệ thốngcác bộ phận cấu thành, yêu cầu quản lý TSCĐ trong DN đòi hỏi phải hạch toán chi tiết TSCĐ Thông qua kế toán chi tiết TSCĐ, kế toán sẽ nắm đợc và cung cấp những thông tin quan trọng về cơ cấu TSCĐ, tình hình phân bổ TSCĐ theo địa
điểm sử dụng, số lợng và tình trạng kỹ thuật của TSCĐ, tình hình huy động và sử dụng TSCĐ cũng nh tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ Các thông tin đó sẽ là căn cứ để DN biết đợc hiện trạng TSCĐ, từ đó có kế hoạch cải tiến, trang bị và sử dụng TSCĐ, tính toán và phân bổ chính xác số khấu hao cho từng đối tợng chi phí, nâng cao trách nhiệm vật chất trong việc bảo quản và sử dụng TSCĐ
Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ bao gồm:
1.4.2.1.1 Xác định đối tợng ghi tài sản cố định
TSCĐ của DN là các tài sản có giá trị lớn cần đợc quản lý đơn chiếc Để phục
vụ cho công tác quản lý kế toán phải ghi số theo từng đối tợng ghi TSCĐ
Đối tợng ghi TSCĐ hữu hình là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm cả vật gálắp và phụ tùng kèm theo Đó có thể là một vật thể riêng biệt về mặt kết cấu có thể thực hiện đợc những chức năng độc lập nhất định hoặc một hệ thống gồm
Trang 16nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau không thể tách rời để cùng thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định.
Đối tợng ghi TSCĐ vô hình là từng TSCĐ vô hình gắn với một nội dung chi phí và một mục đích riêng mà DN có thể xác định một cách riêng biệt, có thể kiểm soát và thu đợc lợi ích kinh tế từ việc nắm giữ tài sản
Để tiện cho việc theo dõi, quản lý, phải tiến hành đánh số cho từng đối tợng ghi TSCĐ Mỗi đối tợng ghi TSCĐ phải có số hiệu riêng Việc đánh số TSCĐ là
do các DN quy định tuỳ theo điều kiện cụ thể của DN đó nhng phải đảm bảo tính thuận tiện trong việc nhận biết TSCĐ theo nhóm, theo loại và tuyệt đối không trùng lặp
1.4.2.1.2 Nội dung kế toán chi tiết tài sản cố định
Mọi nghiệp vụ kinh tế- tài chính có liên quan đến TSCĐ đều phải đợc phản
ánh vào các chứng từ kế toán làm căn cứ để ghi sổ Những chứng từ chủ yếu đợc
sử dụng là:
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01- TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số02-TSCĐ)
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành (Mẫu số 04-TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05-TSCĐ)
- Bản tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
TSCĐ của DN đợc sử dụng và bảo quản ở nhiều bộ phận khác nhau của DN, bởi vậy, kế toán chi tiết TSCĐ phản ánh và kiểm tra tình hình tăng giảm, hao mònTSCĐ trên phạm vi kế toán DN và theo từng nơi bảo quản Kế toán chi tiết phải theo dõi với từng đối tợng ghi TSCĐ theo các chỉ tiêu về giá trị nh: Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại Đồng thời, phải theo dõi cả các chỉ tiêu về nguồn gốc, thời gian sử dụng, công suất, số hiệu… Giá trị của
*Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản
Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định và gắn trách nhiệm sử dụng và bảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng TSCĐ
Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ (Các phòng ban, phân xởng… Giá trị của ) sử dụng sổ
“TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong phạm viquản lý
* Tổ chức kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán
Tại bộ phận kế toán của DN, kế toán sử dụng “Thẻ TSCĐ” và sổ TSCĐ toàn
DN để theo dõi tình hình tăng giảm, hao mòn TSCĐ
Trang 17Thẻ TSCĐ: Do kế toán lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ của DN Thẻ đợc thiết
kế thành các phần để phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ, các chỉ tiêu về giá trị:Nguyên giá, giá đánh giá lại, giá trị hao mòn
Thẻ TSCĐ cũng đợc thiết kế để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ
Căn cứ để ghi thẻ TSCĐ là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ Ngoài ra để theo dõi việc lập thẻ TSCĐ DN có thể lập sổ đăng ký thẻ TSCĐ
Sổ TSCĐ: Đợc mở theo dõi tình hình tăng, giảm, tình hình hao mòn TSCĐ củatừng DN Mỗi loại TSCĐ, có thể đợc dùng riêng một số hoặc một số
trang sổ
1.4.2.2.1 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình, vô hình
* Để kế toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐHH và TSCĐVH, kế toán sử dụng TK 211- TSCĐ HH, TK 213- TSCĐ VH và các TK khác có liên quan nh TK
111, TK331… Giá trị của
TK 211- TSCĐ HH: đợc sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm TSCĐ HH, thuộc quyền sở hữu của DN theo nguyên giá
TK 211 đợc chi tiết thành 6 tài khoản cấp II:
2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
2113: Máy móc thiết bị
2114: Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý
2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm
2118: TSCĐ HH khác
TK 213- TSCĐ VH:đợc sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm của TSCĐ VH, thuộc quyền sở hữu của DN
TK 213 đợc chi tiết thành 6 tài khoản cấp II:
2131: Quyền sử dụng đất
Trang 18* Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ HH, TSCĐ VH:
Nếu DN nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không đợc khấu trừ thuế đầu vào thì thuế GTGT đầu vào đợc hạch toán vào nguyên giá TSCĐ không qua TK 133
Sơ đồ tổng quát:
Nguyên giá TSCĐ tăng trong kỳ
* Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ HH, VH
Sơ đồ tổng quát:
Trang 191.4.2.2.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ thuê tài chính
Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của TSCĐ thuê tài chính, kế toán sử dụng TK 212- TSCĐ thuê tài chính
* Chứng từ kế toán: Hợp đồng thuê; Biên bản giao nhận TSCĐ thuê tài chính; các giấy báo nợ, có của ngân hàng… Giá trị của các chứng từ khác có liên quan
*Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
+ Trờng hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua cha có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:
Khi nhận TSCĐ, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính:
Nợ TK 212 : Giá cha có thuế GTGT
Có TK 342: Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ số nợ gốc phải trả kỳ này
Có TK 315: Số nợ gốc phải trả kỳ này
Cuối niên độ kế toán, xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên
độ kế toán tiếp theo
Nợ TK 342- Nợ dài hạn
Trang 20Nợ TK 212 : Giá cha có thuế GTGT
Nợ TK 138: Số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ thuê tài chính
Có TK 342: Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ số nợ gốc phải trả kỳ này cộng số thuế GTGT bên thuê còn phải trả dần trong suốt thời hạn thuê
Có TK 315: Số nợ gốc phải trả kỳ này có cả thuế GTGT
Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo:
Nợ TK 342- Nợ dài hạn
Có TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả
Khi chi tiền trả nợ gốc và tiền lãi thuê tài sản cho đơn vị cho thuê
Nợ TK 635: Tiền lãi thuê trả kỳ này
Trang 21Nợ TK 627,641,642… Giá trị của Thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp hạch toán vào chi phí SXKD trong kỳ
Đồng thời chuyển giá trị hao mòn
Nợ TK 2142- Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Có TK 2141- Hao mòn TSCĐ HH
1.4.2.2.3 Kế toán khấu hao tài sản cố định
* Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm
khấu hao, kế toán sử dụng TK 214- Hao mòn TSCĐ
Trang 221.4.2.2.4 Kế toán sửa chữa TSCĐ
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và h hỏng cần phải sửa chữa, thay thế để khôi phục hoạt động, công việc sửa chữa có thể do đơn vị tự làm hay thuê ngoài, tuỳ tính chất công việc mà kế toán sẽ phản ánh vào tài khoản thích hợp
* Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 2413- Sửa chữa lớn TSCĐ (đối với sửa chữa lớn) và các TK chi phí SXKD trong kỳ (đối với sửa chữa thờng xuyên)
* Chứng từ kế toán: Biên bản giao nhận sửa chữa lớn hoàn thành, các chứng từtập hợp chi phí
Trang 23+ Nếu DN thuê ngoài:
- Đối với sửa chữa nhỏ
Nợ TK 211: Giá thành thực tế sửa chữa
Có TK 241(3): Giá thành thực tế sửa chữa
1.4.3 Các sổ kế toán đợc sử dụng trong kế toán TSCĐ
Sổ kế toán chi tiết (Cả hình thức nhật ký chung và chứng từ ghi sổ)
Trang 241.4.4 Tổ chức kế toán TSCĐ trong điều kiện ứng dụng máy vi tính
1.4.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán.
Để tổ chức tốt kế toán TSCĐ đáp ứng đợc yêu cầu quản lý TSCĐ, kế toánTSCĐ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tợng kế toán ghi TSCĐ, từ đó tổ chức mã hoá, phân loại các
đối tợng cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách nhanh chóng không nhầm lẫncác đối tợng trong quá trình xử lý thông tin tự động
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp Tuỳ theo yêu cầu quản
lý để xây dựng hệ thống danh mục tài khoản, kế toán chi tiết cho từng đối tợng để
kế toán TSCĐ
- Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về TSCĐ để chơng trình tự động
xử lý, kế toán chỉ việc xem, in và phân tích Ngoài ra, có thể xây dựng hệ thống
sổ báo cáo có tính tự động và xây dựng các chỉ tiêu phân tích cơ bản để thuận tiệncho việc bổ sung và phân tích
- Tổ chức kiểm kê, xử lý, cập nhật về TSCĐ
1.4.4.2 Nội dung kế toán tài sản cố định trong điều kiện ứng dụng phần mềm
kế toán
Khi đã có đợc phần mềm kế toán tơng thích, kế toán máy sẽ hiệu quả hơn
kế toán thủ công nhiều Ngời sử dụng có thể quản lý, xử lý, lu trữ dữ liệu mộtcách tiện lợi và chính xác, đồng thời cũng có thể lấy đợc thông tin tài chính, kếtoán cần thiết một cách kịp thời mà không tốn nhiều công sức
Tổ chức mã hoá TSCĐ theo từng đối tợng ghi TSCĐ
Việc mã hoá TSCĐ là tuỳ thuộc vào số lợng, chủng loại TSCĐ hiện có ở DN,nhng tuyệt đối phải đảm bảo nguyên tắc không trùng mã và dễ dàng nhận biếtTSCĐ theo từng loại, từng nhóm
Tổ chức khai báo các thông tin về TSCĐ
TSCĐ của DN đợc quản lý đơn chiếc, do vậy phải khai báo thông tin chi tiết
về từng TSCĐ của DN cho phần mềm, làm cơ sở quản lý, ghi chép và tính khấu hao TSCĐ
Xử lý nghiệp vụ:
- Phân loại chứng từ: Phần mềm đợc thiết kế hệ thống chứng từ và tài khoản
kế toán dùng để phản ánh các nghiệp vụ về TSCĐ Kế toán phân ra một cách có
hệ thống các loại chứng từ có đặc điểm giống nhau: Chứng từ ghi tăng nguyênchiếc, ghi tăng do xây dựng thêm TSCĐ, ghi giảm nguyên chiếc, ghi giảm tháo
dỡ TSCĐ
Trang 25Mỗi một chứng từ có một màn hình nhập dữ liệu khác nhau, với các yếu tốkhác nhau, tuân theo hệ thống chế độ kế toán hiện hành hoặc theo yêu cầu quản
lý Muốn nhập dữ liệu một chứng từ gốc nào đó, kế toán chỉ cần lựa chọn và nhậpdữ liệu vào các ô cần thiết ngầm định sẵn
- Định khoản là cách thức tính toán, xem xét một nghiệp vụ kế toán phát sinh sửdụng nh thế nào, hoặc bên Nợ, hoặc bên Có Nguyên tắc định khoản tạo mối liên
hệ đối ứng giữa các tài khoản
Nhập dữ liệu:
Ngời sử dụng nhập dữ liệu phát sinh kỳ báo cáo sau khi vào màn hình nhậpliệu, xem thông báo và hớng dẫn khi nhập, ngời sử dụng thực hiện thao tác quytrình nhập liệu mới.Thông thờng các thông tin phải khai báo bao gồm: mã, tênTSCĐ, nơi sử dụng, thời gian đa vào sử dụng và thời gian dự kiến sử dụng
Xử lý dữ liệu:
Nếu thao tác sai, nhầm lẫn thì ngời sử dụng phải thành thạo quy trình sửa, xoá
hoặc phục hồi dòng dữ liệu
Xem, in sổ sách, báo cáo:
Ngời sử dụng nên hiểu đợc mối quan hệ giữa các sổ sách, báo cáo và tìm hiểu
quy trình xử lý, luân chuyển sổ và số liệu của phần mềm doanh nghiệp đang ápdụng Nhìn chung, các phần mền kế toán đều cung cấp hệ thống sổ kế toán khá
đa dạng để theo dõi TSCĐ nh: Sổ theo dõi TSCĐ theo từng đơn vị sử dụng, sổtheo dõi TSCĐ toàn DN, các sổ kế toán tổng hợp nh: Sổ cái các tài khoản211,213,214… Giá trị của Ngoài ra, ngời sử dụng còn có thể vận dụng các chức năng khácnh: lọc, tìm kiếm dữ liệu để tạo ra các bảng kê, sổ kế toán theo yêu cầu
Trang 26Chơng II
Tình hình thực tế công tác kế toán tài sản cố định ở
Trung tâm viễn thông quốc tế khu vực I
2.1 Đặc điểm chung của Trung tâm viễn thông quốc tế khu vực I
2.1.1 Giới thiệu sơ lợc về sự hình thành và phát triển của Trung tâm viễn thông quốc tế khu vực I
Trung tâm viễn thông quốc tế khu vực I (sau đây đợc gọi tắt là Trung tâm 1) là
đơn vị trực thuộc công ty viễn thông quốc tế Trung tâm 1 đợc ra đời ngay từ khi công ty viễn thông quốc tế đợc thành lập Công ty viễn thông quốc tế, tên giao dịch quốc tế là Viet nam Telecom International (viết tắt là “VTI”),đợc thành lập ngày 31/3/1990 theo Quyết định số 374C/QĐ-TCBĐ nay đợc thay thế bởi quyết
định số 423/QĐ-TCBĐ ngày 9/9/1996 của Tổng cục Bu Điện nay là Bộ Bu Chính Viễn Thông Việt Nam
Công ty viễn thông quốc tế có phạm vi hoạt động trên toàn quốc Là một thành viên của công ty viễn thông quốc tế, trung tâm 1 phụ trách kinh doanh ở khu vực phía Bắc cụ thể là các tỉnh, thành phố từ Hà Tĩnh trở ra phía Bắc Trung tâm 1 trực tiếp quản lý, vận hành các trang thiết bị thuộc mạng viễn thông quốc tế
ở khu vực phía Bắc, trực tiếp cung cấp dịch vụ, chịu trách nhiệm trớc khách hàng
về chất lợng sản phẩm và dịch vụ do Trung tâm cung cấp
Trung tâm 1 là đơn vị sản xuất kinh doanh thực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc, có t cách pháp nhân, hoạt động theo phân cấp của công ty, có con dấu riêng theo mẫu dấu DNNN, đợc mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc nhà nớc
Số điện thoại: (84 4) 8354405
Số Fax: (84 4) 8410009
Nền kinh tế càng phát triển, nhu cầu về thông tin liên lạc trong nớc và ra nớc ngoài càng tăng Để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn mạnh đó, Trung tâm 1 khôngngừng mở rộng cả về phạm vi cũng nh về dịch vụ, đến nay Trung tâm đã có 12 loại dịch vụ viễn thông gồm
- Điện thoại gọi trực tiếp đi quốc tế: “Gọi IDD”, “Gọi 171”, “Gọi 1717”,
“Gọi 1713”
- Điện thoại có sự trợ giúp qua điện thoại viên (gọi 110)
- Điện thoại trực tiếp về nớc nhà (HCD)
Trang 27- Điện thoại hội nghị quốc tế
- Điện thoại Collect Call tự động
- Giải đáp thông tin (gọi 142)
- Thuê kênh riêng quốc tế (IPLC)
- VSAT (DAMA, PAMA, TDM/TDMA, SNG)
- INMARSAT
- Thu- Phát hình quốc tế
- Truyền hình hội nghị quốc tế
- Kênh thông tin và các dịch vụ viễn thông quốc tế khác
Bên cạnh những dịch vụ đa dạng, trung tâm 1 còn liên tục mở rộng mạng lới viễn thông Mạng viễn thông quốc tế trớc năm 90 chỉ có 2 hớng chính trực tiếp đi Liên Xô bằng đài mặt đất Hoa Sen và đi Hồng Kông bằng hệ thống sóng ngắn Ngày nay, Việt Nam có thể liên lạc với hầu hết các nớc trên thế giới bằng 44 h-ớng liên lạc trực tiếp (142 nớc) Nhờ luôn mở rộng kinh doanh, đáp ứng nhu cầu
đa dạng của khách hàng trong và ngoài nớc, hoà nhập với mạng lới và dịch vụ viễn thông khu vực và thế giới nên trong những năm gần đây Trung tâm 1 luôn
đạt đợc doanh thu cao, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nớc, điều đó đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
Trong những năm tới, trung tâm tiếp tục mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng ngày càng nhiều hơn nhu cầu liên lạc viễn thông quốc tế, đồng thời đảm bảo sản xuất đạt hiệu quả cao, tiết kiệm chi phí tiến đến giảm giá cớc
Trang 28cho tất cả các dịch vụ để có nhiều khách hàng có thể sử dụng đợc các dịch vụ của Trung tâm.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Trung tâm viễn thông quốc tế khu vực I
Trung tâm 1 thực hiện các nhiệm vụ chức năng sản xuất kinh doanh sau:
- Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác mạng viễn thông quốc tế
- Cung cấp các dịch vụ viễn thông quốc tế
- T vấn, khảo sát, thiết kế, xây lắp chuyên ngành thông tin liên lạc
- Xuất khẩu, nhập khẩu kinh doanh vật t, thiết bị chuyên ngành viễn thông
2.1.3 Phơng hớng phát triển trong thời gian tới
Trên cơ sở mạng viễn thông quốc tế hiện tại, trung tâm viễn thông quốc tế khuvực I hoàn toàn có thể đáp ứng đợc mọi nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên để khai thác hiệu quả và không ngừng nâng cao chất lợng dịch vụ viễn thông quốc
tế, giảm giá cớc dịch vụ, theo kế hoạch phát triển mạng viễn thông của Tổng công
ty bu chính viễn thông Việt Nam và Công ty viễn thông quốc tế, Trung tâm 1 sẽ thực hiện kế hoạch từ nay đến năm 2010 nh phóng vệ tinh Vinasat-1, xây dựng Trung tâm kỹ thuật viễn thông quốc tế Quế Dơng, xây dựng trung tâm tính cớc, quản lý mạng viễn thông tập trung
Hiện tại Trung tâm 1 cũng đang tham gia xây dựng hệ thống cáp đất liền CSC (nối với 6 nớc: Trung Quốc- Việt Nam- Lào- Thái Lan- Malaysia- Singapo)
2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của Trung tâm viễn thông quốc
tế khu vực I
Hiện nay Trung tâm 1 có 360 nhân viên, trong đó có 50 nhân viên quản lý Cơcấu tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm 1 gồm có đứng đầu Trung tâm là Bangiám đốc gồm có Giám đốc và 2 Phó giám đốc, dới Ban Giám đốc là các Phòng ban, các Đài , tổ sản xuất
Sơ đồ bộ máy quản lý của Trung tâm P, Giám đốc P, Giám đốc
Đài
thu NguồnĐội ĐộiPT MáyTổ
Phòng KT NV
Phòng KH
ĐT
Phòng TC KT
Phòng TC CB Giám đốc
Trang 29Chức năng, nhiệm vụ của Ban giám đốc, các phòng ban và đài, tổ nh sau:
- Giám đốc: là ngời phụ trách chung, có toàn quyền quyết định việc điều hànhhoạt động sản xuất của Trung tâm
- Phó giám đốc gồm:
+ Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật là ngời giúp Giám đốc phụ trách các vấn đề thuộc lĩnh vực kỹ thuật
+ Phó giám đốc nội chính và kinh doanh là ngời có trách nhiệm trớc Giám
đốc về công tác bảo vệ nội bộ, kinh doanh, tiếp thị
Dới ban giám đốc là các phòng chức năng và các đài đội sản xuất:
- Phòng hành chính quản trị: Tổ chức thực hiện công tác quản trị trong cơ quan, nghiên cứu đề xuất việc bố trí sắp xếp nơi làm việc cho các đơn vị quản lý Thực hiện công tác phòng chống bão lụt, công tác an toàn vệ sinh công cộng… Giá trị của
- Phòng kinh doanh tiếp thị:
Có chức năng xây dựng kế hoạch kinh doanh và tổ chức kinh doanh các dịch
vụ viễn thông quốc tế theo phân cấp quản lý của công ty Hớng dẫn và kiểm tra khách hàng, thực hiện chính sách giá cớc dịch vụ viễn thông quốc tế, khảo sát nhu cầu thị trờng, tiếp thị sản phẩm sản xuất kinh doanh của Trung tâm
ơng
- Phòng tài chính kế toán:
Trang 30Tham mu cho giám đốc về công tác tài chính, phân tích hoạt động kinh tế, quản lý giá trị tài sản đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm Thực hiện công tác hạch toán kế toán, cập nhật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vàtổng hợp số liệu hàng ngày, kỳ theo quy định, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ thanh quyết toán trong nội bộ và công ty Thực hiện các chế độ chính sách nghĩa
vụ theo chế độ của nhà nớc quy định
- Phòng kế hoạch đầu t
Có chức năng tổng hợp và xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, kếhoạch năm về lĩnh vực sản xuất trong năm, đầu t phát triển mạng lới viễn thông quốc tế… Giá trị của
- Phòng kỹ thuật nghiệp vụ
Tham mu về công tác đầu t, thực hiện các dự án đầu t áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
Các Đài, Đội
- Tổ máy tính:
Có chức năng nối mạng, cập nhật các thông tin tính cớc điện thoại quốc tế, dịch vụ thu phát hình quốc tế, dịch vụ Inmarsat, dịch vụ VSAT… Giá trị của là cơ sở để tính doanh thu của Trung tâm
- Đài chuyển mạch quốc tế: Phân luồng tín hiệu thông tin đảm bảo truyền tải các miền trong nớc đi quốc tế
- Đài truyền dẫn quốc tế
- Đài khai thác quốc tế
- Đài hoa sen 1
Trang 31Tại các đài, đội có sự theo dõi tài sản nhng chỉ mang tính chất thống kê.
* Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Phòng tài chính kế toán của Trung tâm gồm có 14 ngời, trong đó gồm có 1 kếtoán trởng là trởng phòng, 1 phó phòng kế toán, còn lại là các kế toán viên phụtrách các phần hành kế toán cụ thể
- Kế toán trởng (trởng phòng): chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kế toáncủa Trung tâm, tổ chức điều hành bộ máy kế toán Chức năng quan trọng nhất của
kế toán trởng là tham mu cho ban giám đốc, giúp ban giám đốc đa ra những quyết
định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh của Trung tâm
- Phó phòng tài chính kế toán: Hỗ trợ cho kế toán trởng, hớng dẫn, thống nhất
về các quyết định, thông t chính sách mới đến các kế toán viên các phần hành kếtoán
- Thủ quỹ: quản lý, giám sát tiền mặt tại Trung tâm hàng ngày
- Thủ kho: quản lý, giám sát vật liệu, công cụ dụng cụ xuất nhập
- Kế toán XDCB: Theo dõi, phản ánh tình hình sử chữa, xây dựng cơ bản củaTrung tâm đồng thời theo dõi các quỹ của Trung tâm
- Kế toán tổng hợp: Xác định kết quả kinh doanh, tổng hợp mọi số liệu, chứng
từ mà kế toán giao cho, kiểm tra việc ghi chép, luân chuyển chứng từ
- Kế toán TSCĐ: Theo dõi sự biến động tăng, giảm của TSCĐ Tiến hành trích
và phân bổ khấu hao cho các đối tợng liên quan
- Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình thanh toán của Trung tâm
- Kế toán công nợ: Theo dõi, hạch toán các khoản công nợ của Trung tâm
- Kế toán vật t:: Có nhiệm vụ theo dõi ghi chép, phản ánh tình hình biến độngtăng giảm và hiện có của vật t của các đài, đội