1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hoạt động của giao thức SSL, đánh giá đặc tính lưu lượng của một số dịch vụ OTT sử dụng SSL để truyền tải dữ liệu

35 963 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu hoạt động của giao thức SSL, đánh giá đặc tính lưu lượng của một số dịch vụ OTT sử dụng SSL để truyền tải dữ liệu

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Nội dung:

Nghiên cứu hoạt động của giao thức SSL, đánh giá đặc tính lưu

lượng của một số dịch vụ OTT sử dụng SSL để truyền tải dữ liệu

Nơi thực tập : Viện CNTT&TT- CDIT

Giáo viên hướng dẫn : Hoàng Mạnh Thắng

Hà nội, 7/ 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp

đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từkhi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quantâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, emxin gửi đến quý Thầy Cô ở Học viện Công Nghệ Bưu chính Viễn thông đã cùng với trithức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trongsuốt thời gian học tập tại trường Và đặc biệt, là các thầy cô của Viện Công nghệThông tin và Truyền thông CDIT của trường đã tạo điều kiện cho em thực tập ở viện

để có nhiều thời gian cho khóa luận tốt nghiệp Em cũng xin chân thành cám ơn thầyHoàng Mạnh Thắng và cô Đỗ Thị Hải Yến đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn emhoàn thành tốt khóa thực tập Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy và

cô thì em nghĩ bài báo cáo này của em rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa, emxin chân thành cảm ơn thầy Bài báo cáo được thực hiện trong khoảng thời gian gần 6tuần Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoahọc, kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏinhững thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quýbáu của quý Thầy Cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của em trong lĩnh vực nàyđược hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm !

Trang 3

LỊCH LÀM VIỆC

Cơ quan thực tập: Viện công nghệ thông tin và truyền thông CDiT

Họ và tên cán bộ hướng dẫn: Hoàng Mạnh Thắng

Thời gian thực tập, từ ngày 23 tháng 6 năm 2014 đến ngày 1 tháng 8 năm 2014

T

T

Nội dung thực tập Thờ

i gian

i chú

tuần

Hiểu được đơn vị thực tập

số dịch vụ OTT cơ bản

1tuần

Hiểu được các dịch vụ OTT cung cấp

5 Xây dựng thuật toán đánh

giá lưu lượng dịch vụ OTT

3,5tuần

Thuật toán Logic, có thể áp dụng để pháttriển phần mềm phân tích lưu lượng

tuần

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

LỊCH LÀM VIỆC 3

MỤC LỤC 4

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG, BIỂU 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7

PHẦN A.GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP 8

I.Tìm hiểu về nơi thực tập 8

1 Lịch sử 8

2.Thành tựu 8

3 Mô hình tổ chức 12

PHẦN B.NỘI DUNG THỰC TẬP 14

I Phần giới thiệu chung 14

1 Tên chủ đề thực tập : 14

2 Kế hoạch thực tập : 14

II Phần trình bày của sinh viên 14

Chương I : Tìm Hiểu Hoạt Động Của Một Số Dịch Vụ OTT Cơ Bản 15

I Tổng quan về OTT 15

1.Định nghĩa 15

2.Mô tả hoạt động của một vài ứng dụng OTP điển hình: 16

2.1 Zalo: 16

2.2 Viber: 17

2.3 Line: 18

2.4 WhatsApp 19

2.5 Wechat 20

2.6 Kakao Talk 21

2.7 Skype 22

Chương II Xây dựng thuật toán đánh giá lưu lượng dịch vụ OTT 23

I.Mở đầu 23

II.Nhận dạng 1 số dịch vụ OTT điển hình 23

2.1 Tại sao phải nhận dạng dịch vụ sử dụng 23

2.2 Nhận dạng một số dịch vụ điển hình 24

2.2.1 Zalo 24

2.2.2 Viber: 26

2.2.3 Kakaotalk 26

2.2.4 Line 27

Trang 5

2.3.1 Sơ đồ khối thuật toán 27

2.3.2.Khởi tạo CSDL 29 2.3.2.1.Zalo 29

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG, BIỂU

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

PHẦN A.GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP

I.Tìm hiểu về nơi thực tập

1 Lịch sử

Trung tâm Công nghệ Thông tin CDIT được Tổng giám đốc Tổng Công ty Bưu chínhViễn thông Việt Nam ký quyết định thành lập số 636/QĐ.TCCB-LĐ ngày 22 tháng 3năm 1999

Cùng với sự phát triển của ngành Công nghệ thông tin trong xu hướng hội nhập vớiTruyền thông, theo định hướng phát triển của Học viện trong giai đoạn mới, ngày 07tháng 12 năm 2011 Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã có quyết định số1973/QĐ-VNPT-TCCB, đổi tên Trung tâm Công nghệ thông tin thành Viện công nghệThông tin và Truyền thông CDIT từ 01/01/2012 Viện công nghệ Thông tin và Truyềnthông CDIT là tổ chức đào tạo, nghiên cứu trực thuộc Học viện Công nghệ Bưu chínhViễn thông, có nhiệm vụ: đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệtrong lĩnh vực Công nghệ thông tin và Truyền thông

2.Thành tựu

Giải thưởng Sáng tạo Khoa học Kỹ thuật Việt Nam (VIFOTEC)

1 Năm 2000, Giải Ba – Giải thưởng Sáng tạo KHKT VIFOTEC cho “Hệ thống Máychủ Dịch vụ Đa phương tiện MUCOS” của Bộ Khoa học Công nghệ – Môi trường vàLiên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam;

2 Năm 2000, Giải Khuyến Khích – Giải thưởng Sáng tạo KHKT VIFOTEC cho “Hệthống Cung cấp dịch vụ Thư thoại Thư thông tin Bưu điện” của Bộ Khoa học Côngnghệ – Môi trường và Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam;

3 Năm 2000, Giải Nhì – Giải thưởng Sáng tạo KHKT VIFOTEC cho “Hệ thống Tínhcước và Chăm sóc khách hàng BCSS” của Bộ Khoa học Công nghệ – Môi trường vàLiên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam;

Trang 9

4 Năm 2002, Giải Nhì – Giải thưởng Sáng tạo KHKT VIFOTEC cho “Hệ thống Nhắntin ngắn qua mạng thông tin di động SMSC” của Bộ Khoa học Công nghệ – Môitrường và Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam;

5 Năm 2002, Giải Ba – Giải thưởng Sáng tạo KHKT VIFOTEC cho “Hệ thống Thôngtin Giáo Dục” của Bộ Khoa học Công nghệ – Môi trường và Liên hiệp các Hội Khoahọc Kỹ thuật Việt Nam

6 Năm 2007, Giải Khuyến khích - Giải thưởng Sáng tạo KHKT VIFOTEC dành cholĩnh vực Công nghệ thông tin choPhần mềm phục vụ “Quản lý, điều hành và doanhthác các dịch vụ chuyển tiền dựa trên qui định nghiệp vụ mới”

Các sản phẩm được hợp chuẩn quốc gia

1 Năm 1999, Hệ thống Máy chủ thông tin đa phương tiện MUCOS-1

2 Năm 2000, Phần mềm tính cước và in hóa đơn cho Bưu điện cấp tỉnh, thành

3 Năm 2001, Gói phần mềm giải pháp mạng Intranet/ISP COSA/ISP

4 Năm 2001, Phần mềm quản lý mạng ngoại vi CABMAN/GIS

5 Năm 2004, Hệ thống nhắn tin ngắn SMSC

6 Năm 2004, Máy điện thoại tự động loại cố định

7 Năm 2006, Phần mềm hệ thống chuyển mạch mềm

Các sản phẩm được bảo hộ quyền tác giả

1 Năm 1999, Xây dựng cấu trúc hệ thống phần mềm điều khiển và khai thác tổng đàiđiện tử số dung lượng 1000 đến 4000 số (dòng VINEX)

2 Năm 2002, Hệ thống Thông tin Giáo dục

3 Năm 2002, Hệ thống Tính cước và Chăm sóc khách hàng

4 Năm 2002, Hệ thống Nhắn tin ngắn SMSC

5 Năm 2002, Hệ thống tích hợp dịch vụ liên mạng – INFOGATE

6 Năm 2003, Hệ thống Quản lý mạng ngoại vi

Trang 10

7 Năm 2003, Hệ thống Máy chủ đa phương tiện MUCOS1.

8 Năm 2003, Hệ thống cổng thanh toán INFOGATE

9 Năm 2003, Hệ thống Máy chủ đa phương tiện MUCOS2

10 Năm 2003, Hệ thống Bầu chọn trực tuyến

11 Năm 2006, Siêu giao thức báo hiệu trong hệ thống Softswich-CDIT IBUS

12 Năm 2006, Cấu trúc hệ thống Softswich-CDIT

13 Năm 2006, Hệ thống nhắn tin đa phương tiện MMSC

Các sản phẩm đăng ký độc quyền nhãn hiệu hàng hóa

1 Năm 2003, MUCOS-SMSC

2 Năm 2004, INFOGATE-PORTAL

3 Năm 2004, CMiSE BILLING

4 Năm 2004, MUCOS Edunet

5 Năm 2004, CMiSE CABMAN

Trang 11

Các danh hiệu thi đua và giải thưởng

1 Năm 1999, Cờ Đơn vị cơ sở dẫn đầu phong trào thi đua của Tổng công ty Bưu chínhViễn thông Việt Nam

2 Năm 2000, Cờ Đơn vị cơ sở dẫn đầu phong trào thi đua của Tổng công ty Bưuchính Viễn thông Việt Nam

3 Năm 2001, Cờ thi đua của Chính phủ

4 Năm 2001, Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt nam và Bộ Khoa học Côngnghệ và Môi trường tặng cờ luân lưu cho đơn vị áp dụng xuất sắc các công trình đoạtgiải thưởng sáng tạo KHCN giai đoạn 1995-2001

5 Năm 2001, Bằng khen của Đảng ủy Khối Kinh tế Trung ương

6 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tích giai đoạn 1999-2001

7 Năm 2002, Cờ thi đua của Chính phủ

8 Năm 2002, Giải thưởng sao đỏ cho Giám đốc Trung tâm Công nghệ Thông tin, mộttrong 10 gương mặt trẻ tiêu biểu toàn quốc năm 2002

9 Năm 2003, Cờ thi đua của Chính phủ

10 Năm 2003, Giải thưởng Sao Khuê dành cho doanh nghiệp phần mềm xuất sắc

11 Năm 2003, đơn vị Top Ten ICT INDEX do Hội tin học Việt nam tổ chức bìnhchọn

12 Năm 2003, Giải thưởng Sao vàng đất Việt dành cho sản phẩm Infogate

13 Năm 2003, Cờ đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của Công đoàn Bưu điện ViệtNam

14 Năm 2003, Giấy khen của Đảng ủy Tổng Công ty

15 Năm 2004, Huân chương Lao động hạng Ba

16 Năm 2004, Cờ Đơn vị cơ sở dẫn đầu phong trào thi đua của Tổng công ty Bưuchính Viễn thông Việt Nam

Trang 12

17 Năm 2004, Bằng khen của Công đoàn Bưu điện Việt Nam.

18 Năm 2005, Cờ Đơn vị cơ sở dẫn đầu phong trào thi đua của Tổng công ty Bưuchính Viễn thông Việt Nam

19 Năm 2005, Bằng khen của Công đoàn Bưu điện Việt Nam

20 Năm 2006, Cờ Đơn vị cơ sở dẫn đầu phong trào thi đua của Tập đoàn Bưu chínhViễn thông Việt Nam

21 Năm 2006, Bằng khen của Công đoàn Bưu điện Việt Nam

22 Năm 2007, Cờ Đơn vị cơ sở dẫn đầu phong trào thi đua của Bộ Thông tin vàTruyền thông

23 Năm 2007, Cờ Đơn vị cơ sở dẫn đầu phong trào thi đua của Công đoàn Bưu điệnViệt Nam

24 Năm 2008, Bằng khen của Chính phủ giai đoạn 2006-2008; Cờ thi đua của Chínhphủ

25 Năm 2009, Huân chương Lao động hạng Nhì

26 Năm 2010, Cờ thi đua của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

27 Năm 2011, Cờ thi đua của Bộ Thông tin và Truyền thông

28 Năm 2012, Cờ thi đua của Bộ Thông tin và Truyền thông

29 Năm 2014, Huân chương Lao động hạng Nhất

3 Mô hình tổ chức

Trang 13

Hình 3.1 Mô hình tổ chức CDIT

o Ban Lãnh đạo Viện và Khoa Đa Phương tiện

o Phòng Tổng hợp

o Phòng Nghiên cứu phát triển & Đào tạo Ứng dụng Đa phương tiện

o Phòng Nghiên cứu phát triển & Đào tạo An toàn thông tin

o Phòng Nghiên cứu phát triển Ứng dụng ICT (Phòng Viễn thông)

o Phòng Nghiên cứu phát triển Hạ tầng ICT (Phòng Mạng & Hệ thống)

o Phòng Dịch vụ & Chuyển giao công nghệ

Trang 14

i chú

tuần

Hiểu được đơn vị thực tập

số dịch vụ OTT cơ bản

1tuần

Hiểu được các dịch vụ OTT cung cấp

5 Xây dựng thuật toán đánh

giá lưu lượng dịch vụ OTT

3,5tuần

Thuật toán Logic, có thể áp dụng để pháttriển phần mềm phân tích lưu lượng

tuầnBảng 2.1 Kế hoach thực tập

II Phần trình bày của sinh viên

Trang 15

Chương I : Tìm Hiểu Hoạt Động Của Một Số Dịch Vụ OTT Cơ Bản

- YouTube, Vimeo, Netflix hoặc Apple TV cho streaming video

- Skype hay Viber cho các cuộc gọi thoại/video

- Zalo hay Yahoo cho nhắn tin trên thiết bị di động

Về cơ bản, các dịch vụ hoặc ứng dụng OTT là những dịch vụ trên Internet giúp nhắntin,gọi điện thoại miễn phí,chia sẻ ảnh, video, trên di động (còn gọi là dịch vụ cungcấp nội dung trên nền mạng viễn thông OTT - Over-the-top) mà không phải do cácnhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) trực tiếp đưa đến Điểm đáng lưu tâm nhất của mộtứng dụng hoặc dịch vụ OTT là người dùng không phải trả tiền cho việc sử dụng

Những năm 2008 và 2009, thuật ngữ "ứng dụng/dịch vụ OTT" chủ yếu được áp dụngcho các dịch vụ video như Netflix hay Hulu Các công ty này đã đưa đến những dịch

vụ OTT thông qua kết nối Internet mà không cần bất kỳ sự tương tác nào với các nhàcung cấp dịch vụ Internet (cũng như không tạo ra bất kỳ khoản chi phí nào cho ngườidùng)

Sau đó, OTT được áp dụng cho một loạt các ứng dụng nhắn tin, thay thế cho các dịch

vụ nhắn tin SMS tốn phí truyền thống do các công ty viễn thông cung cấp WhatsApp,Apple iMessage, BlackBerry Messenger (BBM), TU Me và hàng trăm hàng trămứng dụng khác thi nhau xuất hiện

Khi nói về các ứng dụng hoặc dịch vụ OTT, người ta thường đề cập đến các ứng dụng

và dịch vụ hoạt động trên các kết nối Internet nhưng không có bất kỳ mối quan hệ nàovới các nhà cung cấp những kết nối Internet đó

Trang 16

Tuy chỉ mới xuất hiện trên thị trường trong vòng 3-4 năm qua, song những ứng dụngOTT nhắn tin, gọi điện miễn phí trên di động hiện đã lan rộng và thu hút mạnh mẽkhắp toàn cầu.

Điển hình là ứng dụng OTT Viber có 175 triệu người dùng chỉ sau một năm ra mắt,ứng dụng LINE hiện có 470 triệu người dùng với 10 tỉ tin nhắn mỗi ngày, Zalo hiện có

10 triệu người dùng với 120 triệu tin nhắn mỗi ngày, WeChat đã chạm mốc 40 triệungười dùng trên thế giới,Kakao Talk của Hàn Quốc đạt mốc 140 triệu người dùng toàncầu… Tại nhiều quốc gia như Mỹ, Nhật, Hàn Quốc… các nhà mạng đã bắt đầu bắt tayvới các dịch vụ OTT để phát triển và đáp ứng nhu cầu người dùng đang ngày càng tăngcao…

2.Mô tả hoạt động của một vài ứng dụng OTP điển hình:

2.1 Zalo:

Hình 2.1.1 Ứng dụng ZaloZalo là ứng dụng nhắn tin kiểu mới và kết nối cộng đồng hàng đầu cho người dùng diđộng Việt

Hoạt động:

Trang 17

- Gửi tin nhắn văn bản kèm theo những hình ảnh động biểu cảm

- Gửi tin nhắn bằng giọng nói, với mỗi tin nhắn khoảng 5phút/tin

- Gọi điện thoại miễn phí (chỉ hỗ trợ trên iOS, Android, Windown Phone)

- Vẽ hình, chơi game, trò chuyện nhóm, chia sẻ hình ảnh trên trang cá nhân

2.2 Viber:

Hình 2.2.1 Ứng dụng ViberViber là một ứng dụng di động miễn phí cho phép người dùng thực hiện cuộc gọi điệnthoại và gửi tin nhắn văn bản đến tất cả người dùng Viber khác miễn phí!

- Hoạt động:

• Chat với bạn bè

• Thực hiện các cuộc gọi miễn phí với chất lượng âm thanh HD

• Chia sẻ hình ảnh, video, tin nhắn thoại, địa điểm, sticker và biểu tượng cảm xúc

• Lập nhóm với tối đa 100 người tham gia

• Tải về các sticker từ Chợ Sticker, giúp cho việc nhắn tin trở nên vui nhộn!

Trang 18

2.3 Line:

Hình 2.3.1 Ứng dụng LineLINE là ứng dụng kết nối mới cho phép người dùng gọi điện và nhắn tin miễn phí suốt

cả ngày dù ở bất cứ nơi đâu

- Hoạt Động:

• Gọi video

Người dùng có thể thực hiện Cuộc gọi video trên LINE để trò chuyện với bạn bè,người thân ở phương xa hay tổ chức các cuộc họp kinh doanh

• Gọi âm thanh và hình ảnh miễn phí

Người dùng có thể thực hiện cuộc gọi âm thanh và hình ảnh miễn phí, chất lượng caobất kỳ lúc nào dù ở nơi đâu Người có thể gọi điện bao lâu tùy thích, kể cả những cuộcgọi quốc tế

• Gửi tin nhắn

Người dùng có thể gửi tin nhắn của ứng dụng LINE một cách dễ dàng với những iconngộ nghĩnh nhiều màu sắc, gửi ảnh và thông tin địa điểm tới bạn bè, người thân củamình

Trang 19

• Gửi ảnh và tin nhắn thoại.

2.4 WhatsApp

Hình 2.4.1 Ứng dụng WhatsAppWhatsApp là một ứng dụng nhắn tin đa nền tảng, cho phép bạn nhắn tin mà không cầnphải trả phí tin nhắn SMS

• Sử dụng hội thoại nhóm với các liên hệ của người sử dụng

• Chat với bạn bè trên toàn thế giới miễn là họ có cài đặt WhatsApp Messenger

• WhatsApp hoạt động với số điện thoại của bạn, giống như tin nhắn SMS sẽ, và tíchhợp hoàn hảo với sổ địa chỉ của điện thoại hiện tại của người dùng

Trang 20

2.5 Wechat

Hình 2.5.1 Ứng dụng WechatWeChat là ứng dụng hoàn chỉnh cho liên lạc di động và kết nối mạng xã hội cá nhân

Là phần mềm miễn phí và đầy đủ tính năng hoạt động trên nhiều nền tảng

- Hoạt động:

• Gửi tin nhắn tới cá nhân và nhóm miễn phí trên nhiều nền tảng bằng văn bản, ghi chúthoại, hình ảnh, video, dữ liệu vị trí ,

• Cuộc gọi video HD miễn phí

• An toàn, luôn có thể truy cập offline vào lịch sử tin nhắn được lưu trữ cục bộ

• Mạng xã hội chia sẻ ảnh trên cơ sở cá nhân, nhóm

• Thêm bạn bè bằng cách cùng nhau lắc điện thoại, quét mã QR, đồng bộ với danh bạđiện thoại, chia sẻ ID hoặc sử dụng dịch vụ dựa trên vị trí

• Đăng ký bằng số điện thoại

• Hỗ trợ 18 ngôn ngữ, bao gồm tiếng Anh, Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, Indonesia

và Bồ Đào Nha

Trang 21

2.6 Kakao Talk

Hình 2.6.1 Ứng dụng Kakao TalkKakaoTalk là một ứng dụng nhắn tin nhanh và đa chức năng Gửi tin nhắn, ảnh, video

và tin nhắn thoại và vị trí của người dùng miễn phí

- Hoạt động :

• Sử dụng kết nối Internet (3G/EDGE or Wi-Fi) để gọi và nhắn tin

• Hỗ trợ: Android, iOS, BlackBerry, Windows OS, Asha, Bada

• Gửi tin nhắn và đa phương tiện (ảnh, video, tin nhắn thoại)

• Gọi điện thoại miễn phí

• Chia sẻ vị trí của người dùng

• Sắp lịch các cuộc hẹn, bữa trưa, các buổi gặp gỡ (kèm lời nhắc nhở)

• Giải trí với các trò chơi di động của Kakao

Ngày đăng: 20/03/2016, 12:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2.1 Ứng dụng Viber Viber là một ứng dụng di động miễn phí cho phép người dùng thực hiện cuộc gọi điện thoại và gửi tin nhắn văn bản đến tất cả người dùng Viber khác miễn phí! - Nghiên cứu hoạt động của giao thức SSL, đánh giá đặc tính lưu lượng của một số dịch vụ OTT sử dụng SSL để truyền tải dữ liệu
Hình 2.2.1 Ứng dụng Viber Viber là một ứng dụng di động miễn phí cho phép người dùng thực hiện cuộc gọi điện thoại và gửi tin nhắn văn bản đến tất cả người dùng Viber khác miễn phí! (Trang 16)
Hình 2.3.1 Ứng dụng Line LINE là ứng dụng kết nối mới cho phép người dùng  gọi điện và nhắn tin miễn phí suốt - Nghiên cứu hoạt động của giao thức SSL, đánh giá đặc tính lưu lượng của một số dịch vụ OTT sử dụng SSL để truyền tải dữ liệu
Hình 2.3.1 Ứng dụng Line LINE là ứng dụng kết nối mới cho phép người dùng gọi điện và nhắn tin miễn phí suốt (Trang 17)
Hình 2.4.1 Ứng dụng WhatsApp WhatsApp là một ứng dụng nhắn tin đa nền tảng, cho phép bạn nhắn tin mà không cần phải trả phí tin nhắn SMS - Nghiên cứu hoạt động của giao thức SSL, đánh giá đặc tính lưu lượng của một số dịch vụ OTT sử dụng SSL để truyền tải dữ liệu
Hình 2.4.1 Ứng dụng WhatsApp WhatsApp là một ứng dụng nhắn tin đa nền tảng, cho phép bạn nhắn tin mà không cần phải trả phí tin nhắn SMS (Trang 18)
Hình 2.5.1 Ứng dụng Wechat WeChat là ứng dụng hoàn chỉnh cho liên lạc di động và kết nối mạng xã hội cá nhân. - Nghiên cứu hoạt động của giao thức SSL, đánh giá đặc tính lưu lượng của một số dịch vụ OTT sử dụng SSL để truyền tải dữ liệu
Hình 2.5.1 Ứng dụng Wechat WeChat là ứng dụng hoàn chỉnh cho liên lạc di động và kết nối mạng xã hội cá nhân (Trang 19)
Hình 2.6.1 Ứng dụng Kakao Talk KakaoTalk là một ứng dụng nhắn tin nhanh và đa chức năng - Nghiên cứu hoạt động của giao thức SSL, đánh giá đặc tính lưu lượng của một số dịch vụ OTT sử dụng SSL để truyền tải dữ liệu
Hình 2.6.1 Ứng dụng Kakao Talk KakaoTalk là một ứng dụng nhắn tin nhanh và đa chức năng (Trang 20)
Hình 2.7.1 Ứng dụng Skype Skype là ứng dụng giúp gửi tin nhắn, gọi thoại hoặc gọi video miễn phí. - Nghiên cứu hoạt động của giao thức SSL, đánh giá đặc tính lưu lượng của một số dịch vụ OTT sử dụng SSL để truyền tải dữ liệu
Hình 2.7.1 Ứng dụng Skype Skype là ứng dụng giúp gửi tin nhắn, gọi thoại hoặc gọi video miễn phí (Trang 21)
Bảng 2.1 Chi tiết nhận dạng dịch vụ Zalo - Nghiên cứu hoạt động của giao thức SSL, đánh giá đặc tính lưu lượng của một số dịch vụ OTT sử dụng SSL để truyền tải dữ liệu
Bảng 2.1 Chi tiết nhận dạng dịch vụ Zalo (Trang 24)
Bảng 2.3 Chi tiết nhận dạng dịch vụ Kakaotalk - Nghiên cứu hoạt động của giao thức SSL, đánh giá đặc tính lưu lượng của một số dịch vụ OTT sử dụng SSL để truyền tải dữ liệu
Bảng 2.3 Chi tiết nhận dạng dịch vụ Kakaotalk (Trang 25)
2.3.1. Sơ đồ khối thuật toán - Nghiên cứu hoạt động của giao thức SSL, đánh giá đặc tính lưu lượng của một số dịch vụ OTT sử dụng SSL để truyền tải dữ liệu
2.3.1. Sơ đồ khối thuật toán (Trang 26)
Hình 2.3.2 Bước 2 -Hiển thị kết quả cho người dùng - Nghiên cứu hoạt động của giao thức SSL, đánh giá đặc tính lưu lượng của một số dịch vụ OTT sử dụng SSL để truyền tải dữ liệu
Hình 2.3.2 Bước 2 -Hiển thị kết quả cho người dùng (Trang 28)
Hình 2.3.2.2 Bảng CSDL domain IP - Nghiên cứu hoạt động của giao thức SSL, đánh giá đặc tính lưu lượng của một số dịch vụ OTT sử dụng SSL để truyền tải dữ liệu
Hình 2.3.2.2 Bảng CSDL domain IP (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w