1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận phân tích các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến tăng trưởng công nghiệp bằng mô hình kinh tế lượng

21 488 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 206 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy tăng trưởng công nghiệp có tácdụng thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác như: Nông nghiệp,Thương mại, Giao thông vận tải, Dịch vụ, Quốc phòng…Do công nghiệp có vai t

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Công nghiệp là ngành sản xuất ra khối lượng của cải vất chất rất lớn cho xã hội,

có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Quốc Dân Công nghiệp không những cung cấphầu hết các công cụ, tư liệu sản xuất xây dựng cơ sở vật chất cho tất cả các ngànhkinh tế mà còn tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị góp phần phát triển nền Kinh

tế và nâng cao trình độ văn minh của Xã hội Vì vậy tăng trưởng công nghiệp có tácdụng thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác như: Nông nghiệp,Thương mại, Giao thông vận tải, Dịch vụ, Quốc phòng…Do công nghiệp có vai tròquan trọng như vậy nên khi đánh giá trình độ phát triển kinh tế của một quốc giatiêu chuẩn đầu tiên phải đề cập đến là tỷ trọng của ngành công nghiệp trong giá trịtổng sản lượng của toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Ngày nay, một nước muốn có trình độ kinh tế cao, nhất thiết phải có một hệthống các ngành công nghiệp hiện đại và đa dạng trong đó các nghành mũi nhọnphải được chú ý thích đáng Do vậy chỉ có tăng trưởng công nghiệp mới giúp cácquốc gia đang phát triển xây dựng nền công nghiệp bền vững và xoá bớt khoảngcách với các nước phát triển kể cả về mặt Kinh tế lẫn văn minh Xã hội Nhận thức

rõ điều này Đảng và Nhà Nước ta từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI (12-1986) đã cóchủ trương đổi mới nền công nghiệp từ tập trung phát triển công nghiệp nặng sangphát triển đồng bộ các ngành công nghiệp đặc biệt là công nghiệp chế biến và hàngtiêu dùng Chính từ chủ trương đổi mới đó sau gần 20 năm Công nghiệp Việt Nam

đã có những thành tựu đáng kể, tăng trưởng công nghiệp này càng cao và ổn định,các sản phẩm công nghiệp đáp ứng được nhu cầu trong nước và còn xuất khẩu cạnhtranh với các sản phẩm của nước ngoài Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạtđược, công nghiệp Việt Nam còn một số điểm kém phát triển như lao động trongngành công nghiệp có trình độ chưa cao, sản phẩm công nghiệp có sức cạnh tranhchưa cao…Với những thành tựu cũng như thực trạng này chúng ta cần phải tiếp tụcđẩy mạnh phát triển công nghiệp để nước ta trở thành một nước công nghiệp trongthời gian sắp tới

Để có được sự tăng trưởng trong công nghiệp như vậy thì cần phải xét tớinhững yếu tố đã tác động tới sự phát triển đó Bằng việc sử dụng mô hình trongkinh tế lượng phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng công nghiệp là việcxem xét mối quan hệ giữa các biến số và nắm được nhân tố nào quan trọng nhất

Trang 2

trong các nhân tố có ảnh hưởng tới biến phụ thuộc trong mô hình Phân tích số liệu,tìm hiểu, nghiên cứu các vấn đề trên sẽ có ý nghĩa trong việc phân tích đánh giá đầy

đủ hơn về tăng trưởng công nghiệp Việt Nam trong thời gian qua Từ đó xây dựng

mô hình tăng trưởng phù hợp với điều kiện hiện nay của đất nước

Do những yếu tố nêu trên, nhóm đã chọn đề tài “ Phân tích các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến tăng trưởng công nghiệp bằng mô hình kinh tế lượng.”

Trang 3

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG VỀ NỀN CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

1.1 Khái niệm ngành công nghiệp:

Ngành công nghiệp bao gồm các hoạt động kinh tế khai thác tài nguyên khoángsản sẵn có trong thiên nhiên chưa có tác động của bàn tay con người (trừ tài nguyênrừng và thuỷ hải sản) và các hoạt động chế biến những sản phẩm của ngành Nônglâm nghiệp, Thuỷ sản và Công nghiệp thành các sản phẩm có giá trị sử dụng mới sovới giá trị sửa dụng của sản phẩm ban đầu đưa vào chế biến

1.2 Phân loại ngành công nghiệp Việt Nam hiện nay:

(1) Công nghiệp khai thác mỏ gồm:

- Khai thác than

- Khai thác dầu thô và khí tự nhiên

- Khai thác quặng, kim loại

- Khai thác đá, cát sỏi và các mỏ khác

(2) Công nghiệp chế biến gồm:

- Sản xuất thực phẩm đồ uống

- Sản xuất thuốc lá, thuốc lào

- Dệt, may, thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da

- Chế biến gỗ và lâm sản

- Sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy

- Xuất bản, in và sao bản ghi các loại

- Sản xuất than cốc, dầu mỏ tinh chế và nhiên liệu hạt nhân

- Sản xuất hoá chất và các sản phẩm hoá chất

- Sản xuất các sản phẩm từ cao su và plastic

- Sản xuất các sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại

- Sản xuất kim loại

- Sản xuất các sản phẩm từ kim loại (trừ máy móc, thiết bị)

- Sản xuất máy móc, thiết bị văn phòng, máy tính

- Sản xuất radio, ti vi và thiết bị truyền thông

Trang 4

- Sản xuất dụng cụ y tế, thiết bị chính xác (cân đo).

- Sản xuất xe có động cơ

- Sản xuất các loại phương tiện khác

- Sản xuất giường tủ, bàn ghế và các sản phẩm khác chưa được phân vàođâu

- Tái chế phế liệu, phế phẩm

(3) Sản xuất tập trung và phân phối điện, ga, nước sạch và nước nóng gồm:

- Sản xuất, tập trung và phân phối điện, ga

- Sản xuất và phân phối nước sạch, nước nóng

2 Thực trạng nền công nghiệp Việt Nam:

Nền công nghiệp Việt Nam hình thành khá muộn so với nền công nghiệp ThếGiới, mãi đến năm 1945 khi nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời thì nó mớithực sự trở thành ngành độc lập Xuất phát điểm công nghiệp thấp không chỉ về mặt

kỹ thuật, công nghệ mà còn cả về khả năng ứng dụng và môi trương kinh tế để cóthể phát triển Thêm vào đó là những chủ trương, chính sách sai lầm sau ngày giảiphóng Tất cả những điều kiện trên đã tạo thành bức rào cản kiên cố ngăn khôngcho kinh tế Việt Nam nói chung và ngành công nghiệp Việt Nam nói riêng pháttriển như các nước trong khu vực, hoà cùng nhịp đi lên của thế giới Việt Nam trongđiều kiện ấy thứcự đã bị tụt hậu quá xa nhưng lại chỉ chậm chạp, năng nề lê từngbước để đuổi theo sự phát triển với tốc độ chóng mặt của nền kinh tế Thế Giới.Ngay từ những năm đầu tiên của nền kinh tế non trẻ nước ta, công nghiệp đónggóp một phần rất lớn trong các chỉ tiêu kinh tế Đến năm 1986, tỷ trọng công nghiệptrên giá trị tổng sản lượng công-nông nghiệp là 53,5%, chiếm 42,8% trong tổng sảnphẩm xã hội, 28,6% thu nhập quốc dân, vốn đầu tư cho công nghiệp chiếm 43,9%vốn đầu tư phát triển Các tỷ lệ này được tăng dần trong các năm 1987,1988 nhưngđến năm1989 cùng với sự giảm sụt về giá trị sản lượng công nghiệp, tỷ trọng côngnghiệp trong các chỉ tiêu kinh tế đều giảm xuống còn mức gần bằng năm 1986

Do tốc độ tăng trưởng cao, cơ cấu sản xuất công nghiệp chuyển dịch theohướng tích cực, chất lượng sản phẩm có nhiều tiến bộ nên vai trò của công nghiệptrong dịch chuyển cơ cấu kinh tế quốc dân trong 4 năm đầu thế kỷ XXI đã thể hiệnkhá rõ nét Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP tăng từ 36,73% năm 2000

Trang 5

lên 38,13% năm 2001; 38,49% năm 2002; 39,95% năm 2003; 40,09% năm 2004 và41,02% năm 2005.

Nhìn chung, tỷ lệ vốn đầu tư phát triển đầu tư vào công nghiệp thường cao hơn

tỷ trọng công nghiệp trong GDP Điều này cũng dễ hiểu vì công nghiệp luôn đòi hỏiphải đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng: nhà xưởng, máy móc, thiết bị Nếu tỷ trọng trungbình của công nghiệp trong GDP giai đoạn 1990-1995 là 21,36%; 1996-2000 là27,17% thì vốn đầu tư phát triển cho công nghiệp chiếm 42,92% trong nửa đầu thậpniên 90 và giảm xuống 32,72% trong nửa cuối

So với công nghiệp khai thác, công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước,khí đốt thì tỷ trọng của công nghiệp chế biến trong GDP, vốn đầu tư phát triển đềucao hơn cả Như năm 2000 GDP ngành công nghiệp chế biến chiếm 18,6% GDP,đến năm 2003 chiếm tới 20,45% GDP của toàn bộ nền kinh tế

Năm 1995, vốn đầu tư phát triển dành cho công nghiệp 31,2% thì có 17% làcho công nghiệp chế biến, 9,2% công nghiệp điện, nước, khí đốt và chie có 5% chocông nghiệp khai thác Đến năm 2000, với tỷ lệ đầu tư cho công nghiệp là 33,8%vốn đầu tư phát triển thì tỷ lệ đầu tư cho công nghiệp chế biến đạt 20,1%, côngnghiệp sản xuất và phân phối điện, nước, khí đốt là 11,7%, công nghiệp khai thác

mỏ chỉ chiếm 2,6% Đây cũng là xu hướng chung về tăng vốn đầu tư cho côngnghiệp chế biến và giảm dần cho công nghiệp khai thác mỏ giai đoạn 2000-2003.Vẫn biết rằng các ngành như điện, khai khoáng là những ngành đóng vai trò quantrọng trong quá trình tiến hành CNH, HĐH nên cần tập trung đầu tư nhưng bản thâncác ngành phải cố gắng nhiều hơn nữa để nâng cao hiệu suất sử dụng vốn và chínhphủ cần có những biện pháp để sớm khắc phục tình trạng sử dụng vốn bừa bãi thìmới có thể đẩy nhanh quá trình CNH đất nước

Trong những năm qua do mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế, văn hoá và khoahọc kỹ thuật với các nước trên thế giới, trong đó có những nước công nghiệp pháttriển và công nghiệp mới (NIC) chúng ta đã đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu theochiều sâu theo công nghệ Trước đây trình độ công nghệ, trang thiết bị trong ngànhcông nghiệp hết sức lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.Quá trình đổi mới với sự nỗ lực tập trung đầu tư, ứng dụng các thành tựu khoa học

kỹ thuật hiện đại vào sản xuất mà trực tiếp đổi mới máy móc thiết bị kỹ thuật phùhợp đã tạo một bước tiến mới, nâng cao trình độ công nghệ của các doanh nghiệp

Trang 6

công nghiệp, tạo năng suất lao động cao, chất lượng sản phẩm được cải tiến là cơ sở

để mở rộng thị trường hàng hóa công nghiệp Việt Nam cả trong nước và nướcngoài Ở một số ngành công nghiệp đã có sự chuyển biến theo hướng tiếp cận côngnghiệp tiên tiến, hiện đại, hình thành một cơ cấu công nghiệp đa dạng về xuất xứ vàtrình độ, đan xen trong từng doanh nghiệp, từng ngành sản xuất công nghiệp

Thấy được tầm quan trọng của công nghệ hiện đại nên những năm vừa qua vốnđầu tư cho ngành công nghiệp ngày càng tăng để các ngành công nghiệp nhanhchóng tiếp cận với công nghệ hiện đại trên thế giới Vốn đầu tư trong năm 1986 mớichỉ là 15 tỷ đồng thì cho đến năm 1990 vốn đầu tư đã là 1995,6 tỷ đồng tăng gấphơn 100 lần so với năm 1986; tới năm 1995 là 22673,3 tỷ đồng; năm 2000 là49892,9 tỷ đồng; năm 2005 là 64390,9 tỷ đồng Tuy nhiên không phải năm nào vốnđầu tư cũng tăng vì đầu tư có độ trễ về mặt thời gian để tạo ra được kết quả nên cókhi năm trước đầu tư nhiều thì năm sau có thể giảm lượng vốn đầu tư đi như năm

1995 lượng vốn đầu tư giảm 2,96% so với năm 1994

*Đầu tư cho ngành công nghiệp chưa được quan tâm đúng mức

Tỷ trọng đầu tư cho ngành công nghiệp mặc dù chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

số vốn đầu tư toàn xã hội song số vốn đó chưa đủ để cơ cấu lại toàn bộ nền côngnghiệp Cơ cấu đầu tư của các doanh nghiệp cũng như tỷ trọng vốn tham gia của cácthành phần kinh tế chưa thực sự hướng tới một nền kinh tế thị trường hoà hợp vàcạnh tranh quyết liệt Nhiều ngành, lĩnh vực công nghiệp có vai trò và tác động lớnnhư chế tạo máy móc thiết bị, công nghiệp nguyên liệu… chưa được quan tâm đúngmức trong khi đó vốn đầu tư vào các ngành xi măng, mía đường không mang lạihiệu quả Đầu tư vẫn còn thiếu tập trung, dàn trải mới thấy lợi trước mắt là đầu tư

mà chưa thấy được triển vọng phát triển lâu dài

* Sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp Việt Nam còn thấp

Ngoài những nguyên nhân về chi phí cao dẫn đến giá thành cao, công nghệ lạchậu khiến sản phẩm kém chấ lượng thì còn một số nguyên nhân dẫn đến tình trạngnày như: doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam chưa chú ý nhiều đến khâu bao bìđóng gói, mẫu mã sản phẩm còn chưa phong phú Vì thế các sản phẩm công nghiệpViệt Nam còn không thể tồn tại ngay ở thị trường trong nước chứ chưa nói đếnnhững đòi hỏi khắt khe của thị trường nước ngoài Một nguyên nhân hết sức quantrọng nữa là vấn đề thương hiệu của sản phẩm Nhiều tên các sản phẩm nổi tiếng

Trang 7

của công nghiệp Việt Nam đã bị các công ty nước ngoài chiếm dụng để kinh doanh

mà không sao do các doanh nghiệp Việt Nam chưa dăng ký thương hiệu các sảnphẩm của mình

Trang 8

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ CƠ BẢN ĐẾN TĂNG

TRƯỞNG CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Với chương này bằng việc áp dụng các mô hình kinh tế lượng vào để phân tíchnhững nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng của ngành công nghiệp Việt Nam trongthời kỳ đổi mới Như vậy xuất phát từ thực trạng trong ngành công nghiệp nhómsẽxây dựng một mô hình phù hợp nhất với những biến số là những nhân tố cơ bản cóthể tác động tới quá trình tăng trưởng của ngành công nghiệp Sau khi xây dựngđược mô hình phù hợp nhómsẽ áp dụng kết quả ước lượng của mô hình để dự báogiá trị của ngành công nghiệp trong một vài năm tới, cuối cùng là một số kiến nghị

và giải pháp cho ngành công nghiệp Việt Nam

1 Lựa chọn mô hình

Đầu tiên khi lựa chọn mô hình là phải xác định các biến số đâu là biến phụthuộc đâu là biến độc lập Vì vậy nhómxin giới thiệu các biến và cách thức được sửdụng trong mô hình

1.1 Biến phụ thuộc ( biến được giải thích) trong mô hình:Là tổng sản phẩm của

ngành công nghiệp hàng năm ;Ký hiệu : GOCN

1.2 Biến độc lập ( biến giải thích) trong mô hình:

* Vốn đầu tư sản xuất cho ngành công nghiệp (ICN)

Là lượng vốn đầu tư vào sản xuất công nghiệp bao gồm cả vốn của khu vựckinh tế quốc doanh, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và khu vực đầu tư nướcngoài Vốn đầu tư là yếu tố hết sức quan trọng đối với tăng trưởng của công nghiệp,

để biết được vốn đầu tư có được sử dụng hiệu quả hay không ta xem xét tới việc khiđầu tư thêm một đồng vốn thì yạo ra thêm được bao nhiêu giá trị sản phẩm

* Số lao động trong ngành công nghiệp (LCN)

Là tổng số lao động cả lao động trí óc và lao động tay chân có tham gia sảnxuất trong ngành công nghiệp Bất kỳ quốc gia nào đều cần đến lao động, lao động

là nguồn lực quý nhất, nguồn lực quyết định trong số các nguồn lực tác động tớiphát triển Do nước ta vẫn là nước công nghiệp còn lạc hậu, nhiều ngành công

Trang 9

nghiệp còn cần sử dụng 100% là lao động thủ công thì lao động lại càng là nhân tốquyết định quan trọng đến tăng trưởng công nghiệp

* Giá trị xuất khẩu của các sản phẩm công nghiệp (ECN)

Là toàn bộ giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghiệp thô hay tinh chế hàng năm.Giá trị xuất khẩu hàng năm của ngành công nghiệp có đóng góp lớn vào tổng sảnphẩm quốc dân từ đó thúc đẩy tới tăng trưởng của ngành công nghiệp riêng cũngnhư toàn bộ nền kinh tế nói chung Đồng thời chính sách mở cửa kinh tế, hội nhậpquốc tế và việc cải cách chính sách ngoại thương đã làm tăng tỷ trọng kim ngạchxuất khẩu hang công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp

D1 = 1 nếu năm quan sát thuộc thời kỳ 1986-1990

0 nếu năm quan sát thuộc thời kỳ sau năm 1990

2 Xây dựng mô hình:

Xuất phát từ mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas và qua thực nghiệmnhómđưa ra mô hình cho sự tăng trưởng của ngành công nghiệp Việt Nam như sau:Log(GOCN) = 0 + 1*DD1 + 2*Dlog(ICN) + 3*Dlog(LCN) + 4*Dlog(ECN)

Trong đó : -GOCN:là biến phụ thuộc

-ICN,LCN,ECN: là biến độc lập

-D1 :là biến giả

- i ( i=1,4) :là hệ số của các biến tương ứng

-0 :là hệ số chặn

2.1 Ước lượng mô hình:

Bằng việc sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS để ước lượng

mô hình trên và ước lượng là chính xác nhất thì kết quả ước lượng mô hình phảithoã mãn các giả thiết của OLS

Trang 10

Giả thiết: 1 Biến giải thích là phi ngẫu nhiên, tức là các giá trị của chúng là các số

Sửdụng phương pháp OLS

Dependent Variable: LOG(GOCN)

Method: Least Squares

Date: 04/11/06 Time: 10:12

Sample(adjusted): 1990 2005

Included observations: 16 after adjusting endpoints

S.E of regression 0.079782 Akaike info criterion -1.968726

Durbin-Watson

stat

2.139067 Prob(F-statistic) 0.000000

Nhìn vào bảng trên ta thấy kết quả ước lượng mô hình ban đầu chưa phải là

mô hình tốt nhất Trong thời kỳ 1986-2005 các biến vốn đầu tư sản xuất côngnghiệp, biến giá trị xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp đưa vào mô hình đềukhông có ý nghĩa vì các giá trị P-value ứng với các biến này đều lớn hơn 0,05 Điềunày là không phù hợp với thực tế vì trong thực tế có thể xuất khẩu không tác độngtới tăng trưởng công nghiệp nhưng vốn đầu tư có vai trò quan trọng trong việc tăng

Ngày đăng: 20/03/2016, 08:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w