Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây khi nền kinh tế n-ớc ta chuyển sang kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị tr-ờng có sự quản lý của Nhà n-ớc, các do
Trang 1MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 1
MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55
TấN ĐỀ TÀI : Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm gà
giống th-ơng phẩm tại Công ty giống gia cầm
L-ơng Mỹ- Ch-ơng mỹ - Hà Tây
Phần I Đặt vấn đề
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây khi nền kinh tế n-ớc ta chuyển sang kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị tr-ờng có sự quản lý của
Nhà n-ớc, các doanh nghiệp đ-ợc coi là những đơn vị kinh tế tự chủ từ khâu
sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm Ba vấn đề chính là: Sản xuất cái gì? Sản
xuất nh- thế nào? Sản xuất cho ai? Hiện đ-ợc các doanh nghiệp quan tâm để
đạt đ-ợc hiệu quả cao nhất trên cơ sở nguồn lực sẵn có của mình Đó chính là
cả một quá trình mà các doanh nghiệp cần nghiên cứu để đ-a ra những sản
phẩm, hàng hoá phù hợp với nhu cầu của thị tr-ờng, để thúc đẩy quá trình sản xuất của xã hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng
Hiện nay trong nền kinh tế thị tr-ờng khách hàng là một trong những nhân tố quan trọng quyết định tới quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp và các đơn vị sản xuất khác Nhiệm vụ quan trọng của các
Trang 2MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 2
doanh nghiệp là phải nắm bắt đ-ợc các nhu cầu về thị tr-ờng từ đó có định
h-ớng cho sản xuất của doanh nghiệp mình, sản xuất sản phẩm mà thị tr-ờng
cần phù hợp với nhu cầu thị tr-ờng trong từng khoảng thời gian, không gian nhất định
CễNG TY CP LUẬN VĂN VIỆT
CUNG CẤP TÀI LIỆU THAM KHẢO THEO MIỄN PHÍ
- Nghiờn cứu khoa học
TƯ VẤN VIẾT LUẬN VĂN, ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (TIẾNG ANH
& TIẾNG VIỆT)
- Tư vấn lập đề cương luận ỏn, luận văn, bỏo cỏo tốt nghiệp
Trang 3MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 3
- Tư vấn viết báo cáo, luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp trọn gói hoặc từng phần, có xác nhận của cơ quan thực tập
- Chỉnh sửa luận văn, báo cáo tốt nghiệp theo yêu cầu
TƯ VẤN VIẾT ASSIGNMENT CÁC MÔN
1 Human Resource Management,
2 Strategic Management,
3 Operation Management,
4 Principles of Management/Corporate Finance/Economic,
5 Global Organizational Environment,
6 Global Business Strategy,
Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ :
CÔNG TY CP LUẬN VĂN VIỆT
Trụ sở chính: 92 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P Bến Nghé, Q.1, TP.HCM
Chi nhánh: 241 Xuân Thủy, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội
Trang 4MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 4
Email: Hotrosinhvien_vn@yahoo.com
Trong mấy năm gần đây, cùng với ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi của n-ớc ta đã không ngừng phát triển và đã đạt đ-ợc kết quả đáng kể Đó là sự
khởi đầu trong việc triền khai ch-ơng trình phát triển chăn nuôi, đ-a ngành
chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính của Hội nghị lần thứ VI Ban chấp
hành Tr-ơng -ơng Đảng khoá VIII và nghị quyết 06 NQ/TW của Bộ Chính
trị Trong đó ngành chăn nuôi gia cầm đã góp phần vào sự phát triển của
ngành chăn nuôi cả về số l-ợng và chất l-ợng sản phẩm Chăn nuôi gia cầm là một loại hình chăn nuôi phổ biến trong hộ gia đình Việt Nam là một số mô
hình trang trại, xí nghiệp, doanh nghiệp Với những đặc điểm nổi bật là nó
phù hợp với điều kiện xã hội, tự nhiên, điều kiện địa lý của n-ớc ta
Chăn nuôi gà là một nghề đã có từ lâu trong các hộ gia đình ở nông thôn Thực tế đã chứng minh chăn nuôi gà đem lại hiệu quả kinh tế cao, chu kỳ sản
xuất thịt và trứng nhanh hơn nhiều so với nhiều vật nuôi khác Chi phí thức ăn
cho 1 kg tăng trọng thấp và nó tạo ra nguồn thực phẩm có giá trị dinh d-ỡng cao Nó cung cấp phần lớn sản l-ợng thịt cho ngành chăn nuôi nói chung và
ngành gia cầm nói riêng Hơn nữa chu kỳ sản xuất gà ngắn do đó nó đáp ứng
đ-ợc nhu cầu thực phẩm ngày càng cao trong xã hội cả về số l-ợng cũng chất l-ợng sản phẩm Ngành chăn nuôi gà phát triển còn góp phần bổ trợ đáng kể
vào việc phát triển ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi và các ngành kinh tế
khác, làm tăng nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm, xuất
khẩu thu ngoại tệ phục vụ cho các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc
dân
Trang 5MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 5
Ngành chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà nói riêng trong những năm gần đây đã từng b-ớc đ-ợc Nhà n-ớc chú ý hơn đặc biệt là công
tác giống Nhà n-ớc chú trọng đầu t- nghiên cứu phát triển sản phẩm gà giống
và nó đã đóng góp đáng kể vào việc đáp ứng nhu cầu về khối l-ợng thịt, trứng
của nhân dân Tuy nhiên trên thực tế khối l-ợng này vẫn còn khiêm tốn so với
nhu cầu thực phẩm của nhân dân và nhu cầu làm nguyên liệu cho ngành công
nghiệp chế biến thực phẩm bởi lẽ một số xí nghiệp, doanh nghiệp cho ra sản
phẩm giống tốt nh-ng quá trình sản xuất và tiêu thụ còn nhiều điều bất cập
Công ty giống gia cầm L-ơng Mỹ trực thuộc tổng công ty chăn nuôi Việt Nam, đ-ợc thành lập theo nghị quyết số 160-NNTCQD ngày 24/09/1976 của
Bộ tr-ởng bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn) do sản phẩm gà giống của công ty gặp không ít khó
khăn về phía đầu ra (thị tr-ờng tiêu thụ và giá cả) sản xuất kinh doanh gà chỉ
có thể đứng vững và phát triển khi có một thị tr-ờng ổn định và chiếm thị
nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm gà giống
th-ơng phẩm tại Công ty giống gia cầm L-ơng Mỹ- Ch-ơng mỹ - Hà Tây"
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công
ty để đề ra giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cho Công ty
Trang 6MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 6
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về thị tr-ờng và tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thị tr-ờng
+ Tìm hiểu đánh giá thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty
+ Phân tích các yếu tố chủ yếu ảnh h-ởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty
+ Định h-ớng và đề ra một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cho công ty ngày càng có hiệu quả
1.3 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối t-ợng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm gà giống của Công ty giống gia cầm L-ơng Mỹ -Ch-ơng Mỹ - Hà Tây
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm gà giống
của Công ty giống gia cầm L-ơng Mỹ
Thời gian nghiên cứu: Đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm gà giống
của công ty qua 3 năm (2000-2001-2002)
Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu tại Công ty giống gia cầm L-ơng
Mỹ - Ch-ơng Mỹ- Hà Tây
Trang 7MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 7
Phần II cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu
đề tài
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số lý luận về thị tr-ờng
2.1.1.1 Khái niệm về thị tr-ờng
Thị tr-ờng xuất hiện đồng thời với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất hàng hoá và đ-ợc hình thành trong lĩnh vực l-u thông ng-ời có hàng hoá
đem ra trao đổi gọi là bên bán, ng-ời có nhu cầu ch-a đ-ợc thoả mãn và có
khả năng thanh toán gọi là bên mua Trong quá trình trao đổi đã hình thành các mối quan hệ nhất định, đó là quan hệ giữa bên bán và bên mua với nhau
Vì vậy theo các nhà Marketing thì thị tr-ờng bao gồm tất cả những khách
hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả
năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó
Theo lý thuyết kinh tế học: Thị tr-ờng là nơi ng-ời bán và ng-ời mua gặp nhau để thoả mãn nhu cầu của mình bằng việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ
Theo góc độ địa lí: Thị tr-ờng là vị trí kinh tế mà qua đó cung cầu đ-ợc thoả mãn
Theo các nhà kinh tế: Thị tr-ờng là sự biểu hiện của quá trình mà trong
đó thể hiện các quyết định của doanh nghiệp về số l-ợng và chất l-ợng và
mẫu mã hàng hoá Đó là mối quan hệ giữa tổng số cung và tổng số cầu với cơ
cấu cung cầu của từng loại hàng hoá cụ thể
Tóm lại quan điểm cốt lõi của thị tr-ờng: Thị tr-ờng bao gồm toàn bộ quá trình trao đổi hàng hoá, nó đ-ợc diễn ra trong một thời gian và một không
gian nhất định
Trang 8MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 8
2.1.1.2 Vai trò của thị tr-ờng với hoạt động sản xuất kinh doanh
Thị tr-ờng có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và sự phát triển kinh tế xã hội:
+ Thị tr-ờng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, là mục tiêu của quá trình sản xuất hàng hoá Thị tr-ờng chính là nơi hình thành và giải quyết các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp, doanh nghiệp với Nhà
n-ớc, doanh nghiệp với ng-ời tiêu dùng
+Thị tr-ờng là đối t-ợng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
+ Thị tr-ờng là khâu tất yếu là quan trọng nhất của sản xuất hàng hoá, thị tr-ờng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
+ Thông qua thị tr-ờng có thể nhận biết đ-ợc sự phân phối của các nguồn lực sản xuất, thông qua hệ thống giá cả
+ Thị tr-ờng là môi tr-ờng kinh doanh, nó giúp các nhà sản xuất nhận biết nhu cầu xã hội về thế mạnh kinh doanh của mình để có các ph-ơng án
sản xuất kinh doanh phù hợp với đòi hỏi của thị tr-ờng
+ Thị tr-ờng là nơi cung cấp thông tin quan trọng trên cơ sở đó nhà sản xuất kinh doanh đ-a ra các quyết định riêng cho doanh nghiệp mình
+ Thị tr-ờng có vai trò quan trọng trong quản lý kinh tế, đó là đối t-ợng căn cứ để kế hoạch hoá Thị tr-ờng là công cụ bổ sung cho các công cụ điều
tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà n-ớc
2.1.1.3 Chức năng của thị tr-ờng
Thị tr-ờng là nơi diễn ra hoạt động mua bán do đó nó có các chức năng nhất định và tầm quan trọng của từng chức năng đ-ợc thể hiện nh- sau:
Trang 9MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 9
+ Chức năng thừa nhận : Thị tr-ờng là nơi gặp gỡ giữa nhà sản xuất và ng-ời tiêu dùng trong quá trình trao đổi hàng hoá, thị tr-ờng với mong muốn
chủ quan bán đ-ợc nhiều hàng hoá với giá cả sao cho bù đắp đ-ợc mọi chi phí
bỏ ra và có lợi nhuận, còn ng-ời tiêu dùng tìm đến thị tr-ờng để mua những
hàng hoá đúng công dụng, hợp thị hiếu và có khả năng thanh toán theo mong
muốn của mình Trong quá trình diễn ra sự trao đổi, mặc cả trên thị tr-ờng giữa đôi bên về một mặt nào đó sẽ có 2 khả năng xẩy ra là thừa nhận hoặc
không thừa nhận, tức là có thể loại hàng hoá đó không phù hợp với quá trình
tái sản xuất sẽ bị ách tắc, không thực hiện đ-ợc Ng-ợc lại trong tr-ờng hợp thị tr-ờng thực hiện chức năng chấp nhận tức là đôi bên đã thuận mua vừa bán
thì quá trình tái sản xuất đ-ợc giải quyết
+ Chức năng thực hiện: Khi mà thị tr-ờng đã thừa nhân sự có mặt của hàng hoá nào đó trên thị tr-ờng thì chức năng thực hiện đ-ợc hình thành và hàng hoá đó sẽ đ-ợc l-u thông (bán) nh- mọi hàng hoá khác trên thị tr-ờng
+ Chức năng điều tiết, kích thích: Nh- chúng ta đã biết lợi nhuận là mục
đích cao nhất của quá trình sản xuất, trong khi đó lợi nhuận lại chỉ hình thành
khi thông qua hoạt động của thị tr-ờng Do vậy thị tr-ờng vừa là mục tiêu, vừa
tạo ra động lực điều tiết kích thích đ-ợc thể hiện ở chỗ thông qua nhu cầu thị
tr-ờng các doanh nghiệp chủ động điều chỉnh hoặc di chuyển các yếu tố sản
xuất từ ngành này sang ngành khác, hoặc sản phẩm này sang sản phẩm khác nhằm mục đích kiếm lợi nhuận cao hơn Thông qua qui luật hoạt động của thị
tr-ờng, các doanh nghiệp mạnh mẽ tận dụng khả năng, lợi thế của mình trong
cạnh tranh để đẩy nhanh quá trình sản xuất Ng-ợc lại, các doanh nghiệp không có lợi thế cũng tìm cách v-ơn lên để tránh khỏi bị phá sản Đó chính là
động lực do thị tr-ờng tạo ra
Trang 10MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 10
Giá cả sản phẩm ngoài thị tr-ờng là th-ớc đo hiệu quả sản xuất và mức
độ chi tiêu trong tiêu dùng của ng-ời mua, nó chỉ chấp nhận chi phí ở mức thấp hơn hoặc bằng mức xã hội cần thiết Do đó thị tr-ờng có vai trò quan
trọng đối với kích thích, tiết kiệm chi phí và tiết kiệm sức lao động
+ Chức năng thông tin: Chức năng thông tin của thị tr-ờng sẽ góp phần
đắc lực cho sự hiểu biết giữa ng-ời mua và ng-ời bán, giữa ng-ời sản xuất và ng-ời tiêu dùng Thông tin thị tr-ờng cho biết tổng số cung, tổng số cầu, cơ
cấu cung cầu, quan hệ cung cầu giá cả, chất l-ợng sản phẩm Do vậy thông
tin thị tr-ờng có vai trò vô cùng quan trọng đối với quản lý kinh tế, nhiều khi
nó quyết định cả quá trình sản xuất
Trong công tác quản lý nền kinh tế thị tr-ờng, vai trò tiếp nhận thông tin
từ thị tr-ờng đã quan trọng, song việc chọn lọc và xử lý thông tin lại là công
việc quan trọng hơn nhiều Để đ-a ra những quyết định chính xác nhằm thúc
đẩy sự vạn hành mọi hoạt động kinh tế trong cơ chế thị tr-ờng, tuỳ thuộc vào
sự chính xác của việc sàng lọc và xử lý thông tin
Tóm lại: 4 chức năng của thị tr-ờng có mối quan hệ mật thiết với nhau Thực tế một hiện t-ợng kinh tế diễn ra trên thị tr-ờng đều thể hiện đầy đủ và
đan xen lẫn nhau giữa 4 chức năng Tuy nhiên cũng phải thấy rõ là chỉ khi
thực hiện chức năng thừa nhận thì các chức năng khác mới phát huy tác dụng
Trang 11MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 11
Các nhân tố về chính trị: Tình hình chính trị trong và ngoài n-ớc, hệ thống pháp luật và các văn bản d-ới luật, các công cụ chính sách của Nhà n-ớc
Các nhân tố thuộc về kinh tế vĩ mô: Thể hiện bằng các chính sách của Nhà n-ớc nh- : Chính sách thuế, chính sách dự trữ và điều hoà, chính sách trợ
giá Các chính sách đều có ảnh h-ởng trực tiếp đến thị tr-ờng Nhà n-ớc
luôn có xu h-ớng quản lý và bình ổn giá cả
Các nhân tố thuộc về kinh tế vi mô: Là chiến l-ợc chính sách biện pháp của các cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng trong kinh doanh nh-: chiến l-ợc
sản phẩm mới, chiến l-ợc đa dạng hoá sản phẩm, chiến l-ợc giá, hoạt động
marketing của doanh nghiệp Các chiến l-ợc tác động trực tiếp chủ quan vào
thị tr-ờng
2.1.1.5 Phân khúc thị tr-ờng
Khi quyết định tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhà sản xuất kinh doanh phải xác định đ-ợc thị tr-ờng Cụ thể là xác định nhu
cầu của khách hàng mà mình có khả năng cung ứng H-ớng vào thị tr-ờng là
h-ớng vào khách hàng chính, đó là mục tiêu hàng đầu của các nhà sản xuất
kinh doanh Do vậy mà trong hoạt động sản xuất kinh doanh th-ờng phân thị
tr-ờng thành những khúc, những đoạn riêng biệt nhằm có những biện pháp,
chính sách cụ thể đối với những khúc thị tr-ờng đó
+ Căn cứ vào thu nhập của ng-ời tiêu dùng chia thành thị tr-ờng dành cho những ng-ời có thu nhập cao, thị tr-ờng dành cho những ng-ời có thu
nhập trung bình, và thị tr-ờng dành cho những ng-ời có thu nhập thấp
+ Căn cứ vào khu vực có thể chia thành, thị tr-ờng thành thị, thị tr-ờng nông thôn, thị tr-ờng vùng đồng bằng, thị tr-ờng vùng cao
+Căn cứ vào số l-ợng dân c- có thể chia thành thị tr-ờng dành cho những vùng đông dân, thị tr-ờng dành cho những vùng ít dân
Trang 12MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 12
+ Căn cứ vào trình độ văn hoá có thể chia thành thị tr-ờng dành cho những ng-ời có trình độ văn hoá cao và thị tr-ờng cho những có trình độ văn
hoá thấp
Tuỳ theo loại sản phẩm và dịch vụ khác nhau mà các ph-ơng thức phân khúc thị tr-ờng khác nhau
2.1.2 Những lý luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm
2.1.2.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
Theo nghĩa rộng : Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nh-: Nghiên cứu thị tr-ờng, xác
định nhu cầu khách hàng, đặt hàng và tổ chức sản xuất thực hiện các nghiệp
vụ tiêu thụ, xúc tiến bán hàng nhằm mục đích đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
Theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ (bán hàng) là việc chuyển dịch quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng, đồng thời
thu đ-ợc tiền hàng hoá hoặc đ-ợc quyền thu tiền
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá, thông qua tiêu thụ mà hàng hoá đ-ợc chuyển từ hình thái hiện vật
sang hình thái giá trị (tiền tệ) và vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp đ-ợc
hoàn thành
Tiêu thụ sản phẩm đơn giản đ-ợc cấu thành từ ng-ời bán ng-ời mua hàng hoá, tiền tệ, khả năng thanh toán, sự sẵn sàng mua và bán Nhằm tối da
hoá lợi nhuận mỗi bên
2.1.2.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 13MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 13
Sơ đồ 1 Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Sơ đồ cho thấy: Kết quả tiêu thụ có vai trò quyết định đến sự vận động nhịp nhàng của các giai đoạn tr-ớc, trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, cụ thể:
Tiêu thụ sản phẩm nhằm thực hiện quá trình đ-a sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Nói cách khác tiêu thụ đóng vai trò là khâu l-u thông
hàng hoá, là trung gian mua bán giữa ng-ời sản xuất và ng-ời tiêu dùng
Tiêu thụ sản phẩm làm cho ng-ời sản xuất hiểu cụ thể khách hàng mong muốn về số l-ợng, chất l-ợng, chủng loại, mẫu mã hàng hoá mà mình sản
xuất ra, để từ đó thảo mãn nhu cầu của họ
Tiêu thụ sản phẩm làm cho ng-ời tiêu dùng tiếp cận sản phẩm hàng hoá
mà họ cần và chấp nhân đ-ợc tính hữu ích của mỗi sản phẩm hàng hoá đó
Khi sản phẩm đ-ợc ng-ời tiêu dùng chấp nhận thì doanh nghiệp mới thu hồi
đ-ợc các chi phí có liên quan và xác định đ-ợc mức sản phẩm sản xuất ra
Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân tiêu thụ có vai trò làm cân đối giữa cung và cầu để tạo nên sự ổn định xã hội nói chung và từng khu vực nói riêng
với mỗi sản phẩm hàng hoá Căn cứ vào mỗi dự đoán đó mà mỗi doanh nghiệp
có thể xây dựng cho mình kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để đem lại hiệu quả kinh doanh cao
Tiêu thụ
Trang 14MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 14
đối t-ợng sản xuất đồng thời cũng là điều tiết sản xuất
Chất l-ợng sản phẩm: Trong nền kinh tế thị tr-ờng chất l-ợng sản phẩm
là vấn đề cơ bản quyết định khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Sản phẩm của doanh nghiệp đ-ợc ng-ời tiêu dùng chấp nhận khi chất l-ợng
sản phẩm đảm bảo Chất l-ợng sản phẩm ngày càng nâng cao sẽ làm tăng giá
trị sử dụng, thời gian sử dụng của sản phẩm trên thị tr-ờng cạnh tranh, sản
phẩm tiêu thụ rộng hơn, nhiều hơn và ng-ợc lại sẽ mất dần sức cạnh tranh trên
thị tr-ờng, sẽ bị đánh bại và nhanh chóng dẫn đến phá sản Giá sản phẩm: Đây
cũng là yếu tố ảnh h-ởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm bởi ng-ời tiêu dùng quyết định xem giá cả của mặt hàng có phù hợp với ý t-ởng của họ hay
không? Do đó khi định giá doanh nghiệp phải xem xét vấn đề này kĩ càng để
đ-a ra mức giá thích hợp, thuyết phục ng-ời tiêu dùng, phản ánh đúng hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nhân tố vốn: Là một nhân tố quan trọng trong quá trình mở rộng sản xuất kinh doanh và trong quá trình cạnh tranh của doanh nghiệp
Nhân tố con ng-ời: Con ng-ời hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh nói chung và đối với khâu tiêu thụ nói riêng Đối với doanh nghiệp thể hiện qua trình độ quản lý, điều hành
Nhân tố chính sách và pháp luật của Nhà n-ớc: Môi tr-ờng chính sách có thể tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp này phát triển song kìm hãm doanh nghiệp khác, từ đó ảnh h-ởng rất lớn đến tiêu thụ Môi tr-ờng hoạt
Trang 15MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 15
động kinh doanh của doanh nghiệp ở n-ớc ta có sự quản lý của Nhà n-ớc,
đ-ờng lối phát triển kinh tế có sự can thiệp của Đảng Các công cụ của Đảng
và Nhà n-ớc ta đề ra nh- : Chính sách tín dụng ngân hàng, chính sách xuất nhập khẩu đã trực tiếp, gián tiếp tác động đến sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
2.1.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả tiêu thụ
Khối l-ợng sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ đ-ợc thể hiện d-ới hai hình thức là hiện vật và giá trị
Hình thức hiện vật có -u điểm là biểu hiện cụ thể khối l-ợng đang tiêu thụ, từng loại hàng, song hình thức này không tổng hợp và không so sánh đ-ợc
Khối l-ợng sản phẩm tiêu thụ trong một năm hoặc trong một kỳ đ-ợc tính theo công thức:
L-ợng tồn kho đầu năm + L-ợng sản xuất trong năm - L-ợng tồn cuối năm
Số l-ợng tồn kho đầu năm tiêu thụ trong năm hình thức hiện vật là chỉ tiêu phản ánh bằng tiền của khối l-ợng sản phẩm bán ra và doanh nghiệp đã
thu đ-ợc doanh thu hoặc lấy giấy báo của ngân hàng
Doanh số (doanh thu) = khối l-ợng tiêu thụ trong năm x giá bán
1
Trong đó: Kt: giá trị sản phẩm hàng hoá thực hiện
Qi: L-ợng hàng hoá loại i đ-ợc tiêu thụ
Gi: Giá bán hàng hoá i Chỉ tiêu so sánh kết quả đạt đ-ợc của từng mặt hàng trong quá trình tiêu thụ
Hệ số tiêu thụ =
Khối l-ợng tiêu thụ trong năm Khối l-ợng sản xuất trong năm + tồn kỳ tr-ớc chuyển sang
Trang 16MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 16
Hệ số này đánh giá mức độ tiêu thụ sản phẩm và cho biết mức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
(Hệ số này càng gần 1 thì quá trình tiêu thụ càng có hiệu quả)
2.2 Cơ sở thực tiễn nghiên cứu đề tài
2.2.1 Vai trò của chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng trong phát triển kinh tế
2.2.1.1 Vai trò của ngành chăn nuôi
+ Đối với nền kinh tế quốc dân
Trong nền kinh tế quốc dân, chăn nuôi đóng vai trò khá quan trọng, nó góp phần làm tăng tr-ởng nền kinh tế và góp một l-ợng hàng hoá cho xuất
khẩu Tuỳ theo lợi thế so sánh của mình, mỗi n-ớc có thể xuất khẩu các sản
phẩm nông nghiệp mà trong đó có một phần là sản phẩm chăn nuôi để thu ngoại tệ hay trao đổi để lấy các sản phẩm công nghiệp đầu t- lại cho ngành
nông nghiệp và các ngành kinh tế khác Vì thế sự phát triển của ngành chăn
nuôi sẽ ảnh h-ởng tới phân bổ và phát triển các ngành sản xuất công nghiệp
Chăn nuôi không những cung cấp nguồn sản phẩm hàng hoá cho thị tr-ờng trong n-ớc và cho xuất khẩu mà nó còn giúp sử dụng một cách đầy đủ
và hợp lí lực l-ợng lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp nông thôn Do đặc
điểm của sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao, hơn nữa lao động trong nông nghiệp lại chiếm một tỉ trọng khá lớn trong tổng số lao động của n-ớc ta
và các n-ớc đang phát triển khác Lực l-ợng lao động này có một thời gian
nhàn rỗi quá lớn do tính chất thời vụ trong sản xuất sinh ra Do đó việc phát triển ngành chăn nuôi đã giúp tạo công ăn việc làm cho nông dân và giúp họ
tăng thu nhập
+ Đối với ngành nông nghiệp
Trang 17MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 17
Đối với sản xuất nông nghiệp chăn nuôi có một vai trò rất quan trọng Trong sản xuất nông nghiệp thì hai ngành chính cấu thành nên nó là ngành trồng trọt và chăn nuôi Hai ngành này có sự liên hệ mật thiết với nhau, thúc
đẩy nhau cùng phát triển
Một nền nông nghiệp muốn phát triển đ-ợc một cách bền vững và ổn
định thì cần phải có sự phát triển một cách cân đối giữa hai ngành trồng trọt
và chăn nuôi Trồng trọt cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi phát triển, mặt
khác chăn nuôi cung cấp phân bón, sức kéo cho ngành trồng trọt Nguồn phân
hữu cơ mà chăn nuôi cung cấp cho ngành trồng trọt có vai trò hết sức quan
trọng Vì thế để có một nền nông nghiệp bền vững thì không bao giờ đ-ợc phép coi nhẹ vai trò của ngành chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp
+ Đối với hộ nông dân
ở n-ớc ta hiện nay trong nền kinh tế thị tr-ờng, hộ nông dân đã đ-ợc coi
là một đơn vị kinh tế tự chủ thì vai trò của ngành chăn nuôi càng đ-ợc coi trọng Một thực tế không thể chối cãi đ-ợc đó là ngành chăn nuôi chiếm một
vai trò quan trọng trong thu nhập của ng-ời nông dân, sản phẩm hàng hoá của
nông hộ chủ yếu là sản phẩm thu đ-ợc từ quá trình chăn nuôi Chăn nuôi đã gắn bó mật thiết đối với đời sống của ng-ời dân, giúp tận dụng những sản
phẩm d- thừa trong sinh hoạt hàng ngày, tận dụng lao động nhàn rỗi và làm
tăng thu nhập, cải thiện bữa ăn hàng ngày của nông hộ
Từ những phân tích trên cho thấy chăn nuôi có một vai trò rất to lớn không chỉ trong nông nghiệp mà còn kể cả trong nền kinh tế quốc dân cũng nh- trong
đời sống xã hội Nó không ngừng đóng góp một phần đáng kể vào tổng thu nhập quốc dân mà nó còn sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân lực, từ đó làm tăng thu nhập cho ng-ời lao động góp phần ổn
định và cải thiện đời sống cho các hộ nông dân nói riêng và xã hội nói chung
Trang 18MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 18
2.2.1.2 Vai trò của chăn nuôi gà trong phát triển kinh tế
Ngành chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chính của sản xuất nông nghiệp Phát triển mạnh ngành chăn nuôi gà có ý nghĩa quan trọng:
+ Chăn nuôi gà cung cấp thực phẩm có giá trị dinh d-ỡng cao, rất cần thiết cho nhu cầu của con ng-ời, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến Chăn nuôi phát triển tạo điều kiện cho trồng trọt phát triển cân đối và toàn diện, có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, và cải thiện đời sống
cho nhân dân
+ Gà là giống gia cầm t-ơng đối dễ nuôi so với các loại gia cầm vòng đời ngắn, quay vòng nhanh nên có thể áp dụng nuôi ở các hộ gia đình, các trang trại và cả các xí nghiệp doanh nghiệp, nhằm góp phần phát triển kinh tế hộ gia
đình, cải thiện đời sống nhân dân, đồng thời phát triển nền kinh tế quốc dân
2.2.2 Đặc điểm của hoạt động tiêu thụ gà giống
- Gà giống là một loại sản phẩm có tính chất, đặc điểm riêng Vì là gà giống th-ơng phẩm nên sản xuất phải đ-ợc tiêu thụ ngay trong ngày, nếu
không sẽ bị ảnh h-ởng đến chất l-ợng con giống
- Gà giống sản xuất trong qui trình 21 ngày nh-ng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo chất l-ợng con giống bán ra
- Quá trình vận chuyển đến ng-ời chăn nuôi phải đảm bảo gà đ-ợc che chắn cẩn thận không bị m-a, nắng
2.2.3 Tình hình chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam
Tr-ớc năm 1974 nhìn chung ngành chăn nuôi gia cầm ở n-ớc ta phát triển theo hình thức chăn thả tự nhiên là chủ yếu Sau năm 1974 đ-ợc sự giúp
đỡ của Cu Ba, Bungari và sự quan tâm của Nhà n-ớc ngành chăn nuôi gia cầm
Trang 19MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 19
nói chung và chăn nuôi gà nói riêng đã và đang phát triển nhanh chóng Hàng
loạt xí nghiệp gà giống đ-ợc xây dựng nh- xí nghiệp gà giống L-ơng Mỹ,
Tam D-ơng, Phúc Thịnh, Hà Nội, Nhân Lễ Các xí nghiệp đã không ngừng
nghiên cứu thể hiện nhiều công thức lai tạo nhằm tạo ra con lai thích hợp cho
hoàn cảnh cụ thể ở n-ớc ta, phần nào đáp ứng đ-ợc nhu cầu con giống cho chăn nuôi ở n-ớc ta cả về số l-ợng và chất l-ợng sản phẩm gà
Sau hơn 10 năm đổi mới, đặc biệt từ năm 1990 trở lại đây chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà nói riêng có những b-ớc phát triển đáng khích
lệ
Trang 20MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 20
Biểu 01 Số l-ợng và sản l-ợng thịt, trứng của cả n-ớc qua 10 năm
Năm
Tổng số gia cầm (nghìn con)
Gà (nghìn con)
Sản l-ợng thịt (nghìn tấn)
Sản l-ợng trứng (nghìn quả)
tăng 16871,0 nghìn con, tốc độ tăng bình quân là 6,3% qua các năm
Cùng với số l-ợng gia cầm tăng lên thì số l-ợng gà cũng tăng đáng kể qua các năm bình quân là tăng 6,1% cụ thể năm 2000 số l-ợng gà là 147050.0 nghìn con tăng hơn so với năm 1999 là 11290 nghìn con
Trang 21MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 21
Sản l-ợng thịt có tăng nh-ng chậm hơn chỉ tăng bình quân 5,7% qua các năm, năm 1999 đạt 261,8 nghìn tấn thì đến năm 2000 là 286,5 nghìn tấn tăng
Sản l-ợng (1000 tấn) Tỷ lệ(%) Tổng đàn
(tr.con)
Tỷ lệ (%)
Tổng đàn (tr.con)
Tỷ lệ (%)
Trang 22MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 22
Nhìn chung ngành chăn nuôi gia cầm ở n-ớc ta trong đó có gà vẫn chủ yếu là ph-ơng thức nuôi tận dụng tự nhiên, tận dụng thức ăn gia đình, chăn
nuôi theo kiểu công nghiệp, chuyên môn hoá phát triển còn chậm Số l-ợng gia cầm đ-ợc phân bổ ở các vùng trong n-ớc đ-ợc phản ánh qua biểu 2 Tổng
đàn gia cầm của cả n-ớc là 196, 2 triệu con Đàn gia cầm chủ yếu tập trung ở
phía Bắc và phía Nam, phía Bắc có 112,8 triệu con chiếm 57,5% và phía Nam
là 42,5% Trong đó đàn gà ở phía Bắc là 94,9 triệu con, chiếm 64,5%, và miền
nam là 52,2 triệu con, chiếm 35,5% Tây Nguyên tỷ lệ đàn gà thấp nhất trong
cả n-ớc chỉ có 4,4 triệu con chiếm 3,0% trong tổng số đàn gà của cả n-ớc Riêng sản l-ợng thịt gia cầm cũng tập trung ở miền Bắc và miền Nam chiếm
gần 50,0% tỷ lệ thịt gia cầm của cả n-ớc vì đây là hai nơi tập trung đông dân
nhất trong cả n-ớc
2.2.4 Thị tr-ờng gà công nghiệp trong mấy năm gần đây tại Việt Nam
N-ớc ta mấy năm gàn đây chăn nuôi gia cầm phát triển khá mạnh trong
đó có gà công nghiệp chiếm từ 30 - 32% tổng đàn gà cả n-ớc Năm 2000 tổng
đàn gà công nghiệp là 39,5 triệu con
Theo số liệu Cục khuyến nông - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 1999 cả n-ớc có tổng đàn gà công nghiệp bố mẹ là 420.000 con, mái để sản xuất khoảng 32 triệu con gà giống mỗi năm, sang năm 2001 cả n-ớc có
khoảng 460.000 con mái để và cung cấp ra thị tr-ờng gần 42 triệu gà giống thịt
Do đó nhu cầu gà giống tăng lên, ngoài các trại sản xuất gà con của liên hiệp chăn nuôi gia cầm và các công ty liên doanh còn có các trại sản xuất các
gà con giống với quy mô nhỏ
Hiện nay ở n-ớc ta đã hình thành hàng vạn hộ chăn nuôi gia đình với qui mô khác nhau vừa phân tán, vừa tập trung tạo thành làng gà, xã gà nh-: xã Lê
Trang 23MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 23
Lợi, Th-ờng Tín - Hà Tây Riêng ngoại thành Hà Nội có khoảng 4000 hộ
nuôi gà với qui mô lớn nhỏ
ở miền Nam nghề nuôi gà công nghiệp phát triển từ thành phố Hồ Chí Minh phát triển ra các tỉnh Đồng Nai, Bình D-ơng, Bình Ph-ớc riêng công ty gia cầm Việt Thái có mạng l-ới gia công hơn 420 hộ gia đình nuôi từ 25 triệu
con gà thịt/năm
Tập đoàn CP Group tổ chức chăn nuôi gà công nghiệp ở những hộ gia
đình ở các tỉnh Sông Bé, Đồng Nai, ở miền Nam và Hà Tây ở miền Bắc với
qui mô từ 4000- 6000/ hộ Từ năm 1998 chăn nuôi gà công nghiệp bắt đầu có
sự khó khăn từ phía đầu ra nhất là ở miền Nam, chăn nuôi gà công nghiệp có
số l-ợng lớn và qui mô lớn hơn so với miền Bắc
Cụ thể ở thành phố Hồ Chí Minh gà thịt khó tiêu thụ dẫn đến tình trạng hàng loạt gà xuất khẩu bị ứ đọng do vậy dẫn đến tình trạng gà con giống
không tiêu thụ đ-ợc, trứng giống phải đem bán thành trứng th-ơng phẩm
Đến năm 2000 thì thị tr-ờng gà trong n-ớc có phần tốt hơn song đầu ra của sản phẩm ngành vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn xu h-ớng cung v-ợt quá cầu, ng-ời chăn nuôi gà công nghiệp vẫn bị lỗ Nh- vậy vấn đề tiêu thụ sản
phẩm của ngành gà hiện nay là một vấn đề mang tính cấp bách, đòi hỏi các
doanh nghiệp cần phải có các chiến l-ợc, sách l-ợc kịp thời trong quá trình
sản xuất kinh doanh của mình Đồng thời Nhà n-ớc cần có chính sách bổ trợ
Hiện nay n-ớc ta chỉ dừng lại ở công đoạn đầu, các khâu cuối cùng ch-a
đ-ợc chú trọng đúng mức, nhất là khâu chế biến sản phẩm của ta cực kỳ yếu
kém Thực tế cho thấy chăn nuôi gà có lợi nhuận ch-a cao, tiêu thụ sản phẩm còn gặp nhiều khó khăn
Trang 24MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 24
Lâu nay việc tiêu thụ gà thịt xuất chuồng chủ yếu là do các nhà bán buôn trực tiếp bán lẻ cho các lò mổ, các nhà hàng Mặc dù n-ớc ta có một số cơ sở chế biến nh-ng vẫn hoạt động cầm chừng, ít coi trọng khâu tiếp thị, thông tin quảng cáo - quảng cáo cho sản phẩm của mình đó cũng chính là một nguyên nhân
Ch-a đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm dẫn đến tình trạng lo ngại dùng thịt, trứng trong n-ớc Hàng năm chúng ta vẫn còn nhập thịt và trứng phục vụ
cho khách sạn
Trang 25MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 25
Phần III: đặc điểm địa bàn và ph-ơng pháp
nghiên cứu
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty giống gia cầm L-ơng Mỹ trực thuộc công ty Chăn nuôi Việt Nam Là một doanh nghiệp quốc doanh, công ty đ-ợc thành lập theo Quyết
định số 160-NN/TCQD ngày 24/9/1976 của Bộ tr-ởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn),
đ-ợc Chính phủ Cu Ba giúp đỡ xây dựng và đ-ợc lấy tên là Xí nghiệp Gà sinh
sản 2/12 Sau đó đ-ợc đổi tên là Xí nghiệp gà GRAMMA, đến năm 1993 Xí
nghiệp chuyển sang hạch toán độc lập theo Quyết định số 114NN ngày
02/03/1993 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đổi tên thành Xí
nghiệp Gà giống L-ơng Mỹ thuộc Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Từ ngày 20/3/2002 Xí nghiệp đổi tên là
Công ty giống gia cầm L-ơng Mỹ Với chức năng nhiệm vụ chăn nuôi các đàn
gà giống ông bà, đàn gà giống bố mẹ, sản xuất gà con giống cung cấp cho thị tr-ờng cả n-ớc đáp ứng nhu cầu của nhân dân về con giống, chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi cho dân, giúp cho dân phát triển chăn nuôi, cung cấp thực phẩm cho toàn xã hội nhằm cải thiện cuộc sống cho ng-ời dân và tiến lên làm giầu
3.1.2 Vị trí địa lý
Công ty giống gia cầm L-ơng Mỹ nằm trên địa bàn xã Hoàng Văn Thụ - huyện Ch-ơng Mỹ - tỉnh Hà Tây, một phần nhỏ nằm trên địa bàn xã Thành Lập - huyện L-ơng Sơn - tỉnh Hoà Bình
Phía Nam giáp xã Thành Lập - huyện L-ơng Sơn - tỉnh Hoà Bình
Trang 26MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 26
Phía Tây giáp Nông tr-ờng chè L-ơng Mỹ - huyện Ch-ơng Mỹ - Hà Tây
Phía Đông giáp xã Hữu Văn - huyện Ch-ơng Mỹ - tỉnh Hà Tây
Phía Bắc giáp xã Hoàng Văn Thụ - huyện Ch-ơng Mỹ - tỉnh Hà Tây
Trung tâm của Công ty nằm trên trục đ-ờng 21A, cách thủ đô Hà Nội 40
km về phía Tây Bắc Hệ thống giao thông đ-ờng bộ t-ơng đối thuận lợi Tổng diện tích đất tự nhiên của công ty quản lý là 53,5 ha, địa hình t-ơng đối dốc,
trung tâm và hai khu vực sản xuất chính đ-ợc nằm trên 3 quả đồi
Khí hậu ở công ty mang tính chất khí hậu vùng núi trung du, phân chia thành 4 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình 1 năm là 23,5 0C, mùa đông rất lạnh, mùa hè lại quá nóng bức
3.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Giám đốc
P Giám đốc
VPĐD PX sản xuất PX ấp PX vi sinh Chi nhánh Quảng nam Đà nẵng
Tổ chăn nuôi Tổ chế biến thức ăn
Trang 27MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 27
Sơ đồ 2 Tổ chức bộ máy của công ty
Trong đó:
Quan hệ trực tuyến Quan hệ kiểm tra giám sát Quan hệ tham m-u giúp việc Các phòng ban và các đơn vị sản xuất chịu sự quản lý và điều hành của giám đốc Các phòng ban chức năng thực hiện một số chức năng nhất định,
ngoài ra các phòng ban này đảm bảo mệnh mệnh của Ban Giám đóc, thực
hiện đúng, hoàn thành nhiệm vụ đặt ra, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của sản
xuất phát huy đ-ợc năng lực của cán bộ giúp việc và thực sự phù hợp với quy
mô của Công ty
3.1.4 Tình hình phân bổ và sử dụng lao động của công ty
Qua biểu 03 ta thấy tình hình phân bổ và sử dụng lao động của Công ty
đ-ợc phản ánh t-ơng đối ổn định Tổng số lao động năm 2001 tăng hơn so với
năm 2000 là 2 ng-ời tức tăng 1,33%, năm 2002 tăng 8,55% nghĩa là 13 ng-ời
so với năm 2001, bình quân tăng 4,88% Qua 3 năm số lao động cũng đ-ợc kiện toàn để phục vụ cho sản xuất của Công ty
Nếu ta phân loại lao động trong Công ty theo trình độ lao động thì trình
độ đại học - cao đẳng năm 2000 là 12 ng-ời, chiếm 8,0% tổng số lao động, và
không thay đổi trong năm 2001, đến năm 2002 tăng lên 1 ng-ời đạt 7,88% Số lao động có trình độ trung cấp năm 2000 là 15 ng-ời, chiếm 10,0% đến năm
2002 tăng lên 5 ng-ời chiếm 12,12%, bình quân tăng trong 3 năm là 15,47%
Nh-ng lao động của Công ty có trình độ sơ cấp là chủ yếu, năm 2000 là 82,00
và 79,10 % năm 2002
Trang 28MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 28
Khối lao động gián tiếp của công ty đ-ợc thống nhất, t-ơng đối ổn định, không bổ sung thêm mà có phần giảm đi, bình quân qua 3 năm giảm 6,19%
công ty chủ yếu bổ sung lao động trực tiếp cho sản xuất kinh doanh do Công
Trang 29MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 29
Biểu 03 Tình hình lao động và sử dụng lao động của công ty
Trang 30MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 30
3.1.5 Tình hình vốn của Công ty
Vốn là yếu tố cơ bản để thành lập doanh nghiệp, nó cũng là yếu tố quyết
định đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Nó là những yếu tố
cơ bản tạo nên kết quả của các hàng hoá dịch vụ Do vậy tạo nguồn vốn, quản
lý, sử dụng vốn và tài sản là một trong những nội dung quan trọng có liên
quan đến tài chính của công ty Mục tiêu quan trọng nhất của quản lý, sử
dụng vốn và tài sản là đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đ-ợc tiến hành bình th-ờng và hiệu quả kinh tế cao
Qua biểu 04 cho thấy vốn sản xuất kinh doanh của Công ty trong mấy năm qua có xu h-ớng tăng lên Cụ thể là tổng giá trị tài sản năm 2000 là
12350,7 triệu đồng, đến năm 2001 là 15990,4 triệu đồng, tăng 3639,7 triệu
đồng, tức là 29,4%, năm 2002 tổng giá trị tài sản là 19811,2 triệu đồng, tăng
23,8% t-ơng đ-ơng với 3820,8 triệu đồng so với năm 2001 Bình quân tổng
giá trị tài sản đạt 126,6% Nh- vậy phần biến động về tổng tài sản của công ty
là sự biến động của tài sản l-u động và tài sản cố định Cụ thể năm 2001 tài
sản l-u động của Công ty là tăng 23,86%, sang năm 2002 tăng 1066,4 triệu
đồng so với năm 2001 Trong khi đó tài sản cố định cũng tăng trong 3 năm,
năm 2001 so với năm 2000 tăng 38,04% tức là tăng 1859,4 triệu đồng và đến năm 2002 là 9502,2 triệu đồng, tăng so với năm 2001 là 40,8% Bình quân cả
3 năm tăng 39,4%, lớn hơn tốc độ tăng bình quân của tổng tài sản Điều này
chứng tỏ Công ty đã bỏ vốn của mình vào xây dựng thêm nhà trại, mua thêm ph-ơng tiện vận tải, máy móc phục vụ cho sản xuất
Xét theo nguồn hình thành ta thấy công ty đã sản xuất và có hiệu quả, nó
đ-ợc thể hiện là nguồn vốn tự bổ sung của công ty tăng qua các năm Năm
2000 vốn tự bổ sung là 9237,7 triệu đồng, nh-ng đến năm 2001 là 9479,1 triệu
đồng, tăng 241,4 triệu đồng và năm 2002 là 12882,4 triệu đồng đạt 65,03%,
Trang 31MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 31
bình quân tăng qua 3 năm là 18,1% Tuy vậy để mở rộng quy mô sản xuất thì
vốn do ngân sách cấp của Công ty cũng tăng qua các năm Năm 2001 so với
năm 2000 tăng 3398,3
Trang 32MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 32
BiÓu 04 T×nh h×nh vèn s¶n xuÊt kinh doanh cña C«ng ty
Trang 33MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 33
triệu đồng và đến năm 2002 là 6928,8 triệu đồng , tăng so với 2001 là 417,5
triệu đồng tăng 6,4% Bình quân qua 3 năm tăng 49,2%
3.1.6 Tình hình trang bị cơ sở vật chất của công ty
Để đáp ứng cho việc sản xuất kinh doanh đ-ợc phát triển tình hình trang
bị cơ sở vật chất của Công ty đ-ợc phản ánh qua biểu 05 Qua biểu cho thấy
năm 2001 là 6747,8 triệu đồng, tăng 1859,4 triệu đồng bằng 38,03% so vơi
năm 2000 Năm 2002 tăng so với năm 2001 là 2754,4 triệu đồng Bình quân cả 3 năm tăng 39,42%, cụ thể giá trị nhà cửa kho tàng chiếm tỷ lệ cao nhất vì
đ-ợc xây dựng, tu bổ qua các năm, năm 2000 là 2554,2 triệu đồng, đến năm
2001 là 3855,9 triệu đồng, tăng 1301,7 triệu đồng Năm 2002 tăng so với năm
2001 là 2421,4 triệu đồng, tăng 62,79%, qua cả 3 năm tăng 56,76% Máy móc
thiết bị đ-ợc Công ty chú trọng nhất , năm 2001 đầu t- mua sắm máy móc,
thiết bị mới để dùng vào sản xuất quyết tâm nâng cao chất l-ợng sản phẩm là
2296,9 triệu đồng, tăng 490,6 triệu đồng so với năm 2000 Ph-ơng tiện vận tải
dể phục vụ cho việc vận chuyển hàng hoá cũng đ-ợc tăng dần qua các năm,
Trang 34MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 34
Tài sản cố định khác 22,5 22,5 15,6 100,0 69,3 83,25
Nguồn: Phòng Tài vụ công ty
3.1.7 Một số thuận lợi khó khăn của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Thuận lợi là Công ty chuyên chăn nuôi gia cầm, có địa bàn nằm cách
xa khu dân c- tránh đ-ợc lây lan dịch bệnh, không gây ô nhiễm môi tr-ờng xung quanh Có thị tr-ờng tiêu thụ rộng lớn, vùng nguyên liệu dồi dào ổn
định đ-ợc cung cấp bởi các tỉnh lân cận nh- Hoà Bình, Phú Thọ, Sơn La Xí
nghiệp có ban lãnh đạo năng động, đội ngũ khoa học kỹ thuật có tay nghề cao, nhiều năm liền là đơn vị kinh doanh có lãi, có điều kiện đất đai rộng lớn,
thuận lợi cho chăn nuôi
+ Khó khăn: Do nằm trên địa bàn trung du có khí hậu nắng nóng ảnh h-ởng đến khả năng sinh tr-ởng và phát triển của gia cầm Vị trí của Công ty nằm cách xa khu trung tâm gây khó khăn cho việc giao l-u để tiếp cận khoa
học kỹ thuật tiên tiến và nền kinh tế thị tr-ờng còn mới mẻ ở n-ớc ta Điều
kiện giao thông không thuận lợi gây khó khăn cho công ty trong việc vận
chuyển sản phẩm, nhất là vận chuyển con giống đến nơi tiêu thụ Trong khi dó công ty lại bị cạnh tranh quyết liệt bởi công ty CP-Thái Lan, Xí nghiệp gà giống Hoà Bình, Xí nghiệp gà giống Tam Đảo của Tổng công ty chăn nuôi
Việt Nam, ngoài ra còn có các loại gà giống từ miền Nam chuyển ra Đây là một cuộc cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi sự nỗ lực cố gắng và đổi mới của Công
ty mới có thể ổn định và phát triển sản xuất
Trang 35MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 35
3.2 Ph-ơng pháp nghiên cứu
3.2.1 Ph-ơng pháp chung
+ Ph-ơng pháp duy vật biện chứng: Đây là ph-ơng pháp để nhận thức
đúng đắn các quy luật tự nhiên và xã hội tác động tới quá trình sản xuất và
tiêu thụ Ph-ơng pháp này đòi hỏi ng-ời nghiên cứu phải thấy hết đ-ợc mối
quan hệ giữa các khâu sản xuất, thấy đ-ợc các yếu tố ảnh h-ởng đến tiêu thụ
sản phẩm, đ-a ra những giải pháp đúng đắn cụ thể sản xuất, tiêu thụ ngày càng đạt đ-ợc hiệu quả cao hơn Ph-ơng pháp này cần phải nghiên cứu các
hiện t-ợng trong quá trình vận động không ngừng giữa các hiện t-ợng kinh tế
khi đã tổng hợp, phân tổ thì đối chiếu và so sánh phân tích để có các kết luận
chính xác về thực trạng sản xuất và tiêu thụ của Công ty
3.2.2.2 Ph-ơng pháp phân tích và xử lý số liệu
Sau khi đã thu thập số liệu, tiến hành phân tích và xử lý số liệu Việc xử
lý số liệu tiến hành bằng máy tính bỏ túi và xử lý bằng máy vi tính trên
ch-ơng trình Excel
Trang 36MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 36
3.2.2.3 Ph-ơng pháp so sánh
Đây là ph-ơng pháp đ-ợc sử dụng phổ biến và lâu đời So sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện t-ợng kinh tế xã hội đã đ-ợc
l-ợng hoá có cùng nội dung, một tính chất t-ơng tự để xác định xu h-ớng,
mức độ bình quân của chỉ tiêu Trên cơ sở đó đánh giá các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay không hiệu quả để tìm ra các giải pháp quản lý
tối -u trong từng tr-ờng hợp tuỳ thuộc vào mục đích cụ thể của phân tích mà
ta xác định ph-ơng pháp so sánh
Trong đề tài chúng tôi so sánh số l-ợng tiêu thụ sản phẩm năm nay so sánh với năm tr-ớc để nghiên cứu biến động của khả năng tiêu thụ sản phẩm
cũng nh- thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty, qua đó đánh giá đ-ợc
thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty
3.2.2.4 Ph-ơng pháp phân tích hệ thống
Đây là ph-ơng pháp bao quát, nó cho chúng ta cái nhìn tổng thể hiện t-ợng từ các góc độ để từ đó đ-a ra những kết luận cần thiết Để thực hiện
đ-ợc ph-ơng pháp này th-ờng phải sử dụng các ph-ơng pháp nghiệp vụ khác
Muốn có kết quả phân tích hệ thống tốt cần đến những thông tin số liệu chính xác, cụ thể, đầy đủ và kịp thời Trong đề tài nghiên cứu khi phân tích tình hình
về tiêu thụ sản phẩm thì cần phải có những thông tin chính xác, cụ thể từ phía
công ty, khách hàng, thị tr-ờng và các đối thủ cạnh tranh trên thị tr-ờng để từ
đó tìm ra điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của mình trong kinh doanh nhằm
đ-a ra các giải pháp thích hợp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty
3.2.2.5 Ph-ơng pháp dự báo nhu cầu
Dự báo nhu cầu thị tr-ờng là -ớc tính khả năng tiêu thụ của thị tr-ờng về sản phẩm hàng hoá trong t-ơng lai, đây là một việc làm cần thiết cho các
Trang 37MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 37
doanh nghiệp để hoạch định chính sách sản xuất kinh doanh, kế hoạch tiêu
thụ trong t-ơng lai, định h-ớng cho doanh nghiệp phát triển, tránh ứ đọng sản
phẩm, đạt lợi nhuận cao Đối với sản phẩm gà 1 ngày tuổi của công ty thì
ph-ơng pháp dự báo này là rất cần thiết
Trang 38
MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 38
Phần IV Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1 Tình hình sản xuất già giống của Công ty giống gia cầm L-ơng Mỹ
4.1.1 Tình hình chung
Công ty giống gia cầm L-ơng Mỹ là doanh nghiệp Nhà n-ớc sản xuất chăn nuôi gia cầm Sản phẩm chính là con giống chịu nhiều ảnh h-ởng của
thời tiết, khí hậu Là một doanh nghiệp sản xuất đặc thù của ngành nông
nghiệp mà đối t-ợng sản xuất là thực thể sống cho nên việc sản xuất kinh doanh rất phức tạp, đòi hỏi ngoài trình độ chuyên môn còn phải có sự am hiểu
sâu rộng hơn đối với thời tiết khí hậu của từng vùng Song với sự phát triển
của ngành chăn nuôi n-ớc ta nói chung và sự lớn mạnh của Công ty giống gia
cầm L-ơng Mỹ cộng với sự cạnh tranh quyết liệt trên th-ơng tr-ờng Công ty
giống gia cầm L-ơng Mỹ trong nhiều năm là doanh nghiệp đầu đàn của ngành
chăn nuôi Việt Nam, sản xuất kinh doanh liên tục phát triển, đầu t- nhiều trang
thiết bị hiện đại của các n-ớc tiên tiến trên thế giới Trong mấy năm gần đây công ty lấy chất l-ợng sản phẩm là quan trọng nhất, th-ờng xuyên cải tiến và nâng cao năng suất và chất l-ợng sản phẩm con giống tốt, để đáp ứng đ-ợc yêu
cầu của thị tr-ờng, liên tục là doanh nghiệp làm ăn có lãi đảm bảo cuộc sống cho cán bộ công nhân viên và tích luỹ tái sản xuất đóng góp cho Nhà n-ớc
4.1.2 Chủng loại sản phẩm sản xuất chính của Công ty
Trong nền kinh tế thị tr-ờng để đứng vững và tồn tại, các doanh nghiệp cần phải tìm hiểu nghiên cứu nhu cầu thị tr-ờng để sản xuất các loại sản phẩm
có giá trị đ-ợc thị tr-ờng chấp nhận nhằm tăng khối l-ợng tiêu thụ chiếm lĩnh
thị phần,đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nhà kinh doanh, Công ty
Trang 39MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 39
giống gia cầm L-ơng Mỹ đã sản xuất các loại sản phẩm nh- : Trứng giống, gà giống, phân vi sinh nh-ng trứng giống của Công ty không tiêu thụ ra ngoài
vì đây là sản phẩm chủ lực của Công ty loại trứng giống này khi nhập về chủ
yếu chỉ để nhân giống do đó sản phẩm này không có số liệu trên bảng biểu
Chủ yếu đ-ợc tập trung vào sản xuất 2 loại gà giống chính đó là : Gà giống
th-ơng phẩm ISA và gà giống th-ơng phẩm Tam Hoàng 882 Còn gà giống bố
mẹ ISA và gà giống bố mẹ TH 882 sản xuất theo đơn đặt hàng vì sản phẩm
này có giá bán cao Đối với sản phẩm phân vi sinh Công ty sản xuất ra loại phân này chủ yếu để tận dụng phân gà thải ra, giải quyết vấn đề môi tr-ờng,
đây chỉ là mặt hàng phụ công ty sản xuất theo đơn đặt hàng
Chủng loại sản phẩm sản xuất chính của Công ty
Loại sản phẩm
1 Trứng Trứng giống bố mẹ ISA Trứng giống th-ơng phẩm ISA Trứng giống bố mẹ TH882
2 Gà giống 1 ngày tuổi
Gà giống bố mẹ ISA
Gà giống th-ơng phẩm ISA
Gà giống bố mẹ TH882
3 Phân vi sinh
Trang 40MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 55 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 40
4.1.3 Quy tr×nh s¶n xuÊt gµ gièng th-¬ng phÈm