MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 54 TấN ĐỀ TÀI : MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH DẦU HẢI PHềNG Lời nói đầu Từ khi đảng và nhà n-ớc ta chủ tr-ơng chuyển từ nền kinh t
Trang 1MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 54
TấN ĐỀ TÀI : MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH DẦU HẢI PHềNG
Lời nói đầu
Từ khi đảng và nhà n-ớc ta chủ tr-ơng chuyển từ nền kinh tế tập trung
sang nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị tr-ờng với
nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất kinh doanh, đã có nhiều
doanh nghiệp bắt kịp với cơ chế mới làm ăn phát đạt và khẳng định đ-ợc vị trí
của mình trên th-ơng tr-ờng Tuy nhiên, cũng có nhiều doanh nghiệp do
không thích ứng với cơ chế này dẫn đến tình trạng sản xuất kinh doanh thua
lỗ, gặp nhiều khó khăn và dẫn đến đào thải
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này và một trong những
nguyên nhân quan trọng nhất là họ không tìm đ-ợc cho mình một con đ-ờng
đi đúng đó là họ ch-a phân tích đ-ợc hiệu quả kinh tế đã đạt đ-ợc, để từ đó có
sự đầu t- quản lý đúng đắn để đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn trong t-ơng
lai
CễNG TY CP LUẬN VĂN VIỆT
CUNG CẤP TÀI LIỆU THAM KHẢO THEO MIỄN PHÍ
- Nghiờn cứu khoa học
- Luận ỏn tiến sĩ
- Luận văn thạc sĩ
Trang 2MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 54 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 2
- Luận văn đại học
- Thực tập tốt nghiệp
- Đồ án môn học
- Tiểu luận
CUNG CẤP SỐ LIỆU
- Cung cấp số liệu doanh nghiệp : số liệu kế toán, hoạt động kinh doanh, nhân sự
marketing, xuất nhập khẩu
- Cung cấp số liệu viết luận văn, báo cáo tốt nghiệp,,, nhiều lĩnh vực
TƯ VẤN VIẾT LUẬN VĂN, ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (TIẾNG ANH & TIẾNG VIỆT)
- Tư vấn lập đề cương luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp
- Tư vấn viết báo cáo, luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp trọn gói hoặc từng
phần, có xác nhận của cơ quan thực tập
- Chỉnh sửa luận văn, báo cáo tốt nghiệp theo yêu cầu
TƯ VẤN VIẾT ASSIGNMENT CÁC MÔN
1 Human Resource Management,
2 Strategic Management,
3 Operation Management,
4 Principles of Management/Corporate Finance/Economic,
5 Global Organizational Environment,
6 Global Business Strategy,
Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ :
CÔNG TY CP LUẬN VĂN VIỆT
Trụ sở chính: 92 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P Bến Nghé, Q.1, TP.HCM
Chi nhánh: 241 Xuân Thủy, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội
Trang 3Ms Phươ ng Thả o - 0932.636.887
Email: Hotrosinhvien_vn@yahoo.com
Hiệu quả kinh tế đạt đ-ợc sau mỗi kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh là
th-ớc đo phản ánh trình độ tổ chức, trình độ quản lý và sử dụng các nguồn lực
(lao động, vốn, máy móc thiết bị, quy trình công nghệ ) của doanh nghiệp
Điều này đã giải thích lý do một số doanh nghiệp mặc dù có đội ngũ lao động
lành nghề, máy móc thiết bị hiện đại, nguồn vốn lớn nh-ng vẫn không sản
xuất kinh doanh có lãi Do đó, việc sử dụng các nguồn lực phải đ-ợc xem là
công tác quan trọng trong công tác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, nhất là trong cơ chế thị tr-ờng hiện nay đầu vào và đầu ra th-ờng
xuyên biến động, việc sử dụng th-ờng xuyên các nguồn lực tổ chức sản xuất
kinh doanh chính xác hợp lý mới bảo đảm sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Nh- vậy, có thể xem trình độ tổ chức, quản lý và sử dụng các nguồn lực
là một trong các yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Cũng nh- nhiều doanh nghiệp khác, Chi nhánh hoá dầu Hải Phòng ra
đời trong cơ chế bao cấp, b-ớc sang cơ chế thị tr-ờng trong những năm đầu
chi nhánh t-ởng chừng nh- không thể đứng vững lâm vào tình trạng khó khăn
Song trong quá trình đổi mới chi nhánh dần thay đổi bộ mặt ổn định dần và
đến nay đã tạo đ-ợc chỗ đứng trên thị tr-ờng, quy mô của chi nhánh ngày
càng đ-ợc mở rộng hơn, hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao, chi
nhánh đã tạo đ-ợc chỗ đứng trên thị tr-ờng
Vì vậy, việc nghiên cứu tình trạng sản xuất kinh doanh của chi nhánh để
tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh tế là vấn đề quan trọng hiện
nay Xuất phát từ quan điểm này và quá trình thực tập tại Chi nhánh hoá dầu
Hải Phòng với sự giúp đỡ của thầy giáo h-ớng dẫn và với sự chỉ bảo nhiệt tình
của đơn vị thực tập em đã chọn đề tài “Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả
Trang 4MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 54 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 4
sản xuất kinh doanh của Chi nhánh hoá dầu Hải Phòng “ làm khoá luận
tốt nghiệp của mình
Kết cấu của đề tài ngoài lời nói đầu đ-ợc trình bày ở 3 ch-ơng chính:
Ch-ơng 1: Một số vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp
Ch-ơng 2: Tình hình sản xuất kinh doanh tại chi nhánh hoá dầu
Hải Phòng
Ch-ơng 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh ở Chi nhánh hoá dầu Hải Phòng
Với thời gian thực tế ch-a nhiều và với khả năng và trình độ có hạn
những thiếu xót trong bài viết này là không thể tránh khỏi, em mong nhận
đ-ợc sự góp ý của thầy cô và các bạn để bài viết đ-ợc tốt hơn
Qua đây em xin đ-ợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo
Hoàng Thị Thanh Vân cũng nh- các cô chú, anh chị trong Chi nhánh hoá dầu
Hải Phòng đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này
Trang 5Ch-ơng 1
M ột số vấn đề chung về hi ệ u quả sản xuất
ki nh doanh t rong doanh nghi ệ p
1.1 - Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với
doanh nghiệp :
1.1.1- Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh :
Các nhà kinh tế đã đ-a ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp Một số cách hiểu đ-ợc diễn đạt nh- sau :
- Hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh là một mức độ đạt đ-ợc lợi ích từ sản
phẩm sản xuất ra tức là giá trị sử dụng cửa nó (Hoặc là doanh thu và nhất là lợi
nhuận thu đ-ợc sau quá trình kinh doanh ) Quan điểm này lẫn lộn giữa hiệu
quả và mục tiêu kinh doanh
Trang 6MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 54 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 6
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện sự tăng tr-ởng kinh tế phản ánh qua
nhịp độ tăng của chỉ tiêu kinh tế ,cách hiểu này còn phiến diện vì chỉ đứng trên
mức độ biến động của các chỉ tiêu này theo thời gian
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí so với mức tăng kết
quả Đây là biểu hiện của các số đo chứ không phải là khái niệm về hiệu quả
sản xuất kinh doanh
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu đ-ợc xác định bằng tỷ lệ so sánh
giữa kết quả với chi phí Định nghĩa nh- vậy là chỉ muốn nói về cách xác lập
các chỉ tiêu chứ không toát nên ý niệm của vấn đề
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh doanh
trên mỗi lao đông hay mức danh lợi của vốn sản xuất kinh doanh Quan điểm
này muốn quy hiệu quả về một số chỉ tiêu tổng hiệu quả sản xuất kinh doanh
cụ thể nào đó
Bởi vậy cần có một số khái niệm cần bao quát hơn :
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của
sự phát triển kinh tế theo chiều sâu , phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực
trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là th-ớc
đo ngày càng quan trọng để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của
doanh nghiệp
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh :
Thực chất là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội
Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả sản xuất kinh
doanh Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh
tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải
khai thác , tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt đ-ợc mục tiêu
kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại , phát
huy năng lực , hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí
Trang 7Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải
đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu , hay chính xác hơn là đạt hiệu quả tối
đa với chi phí nhất định hoặc ng-ợc lại đạt hiệu quả nhất định vơí chi phí tối
thiểu Chi phí ở đây đ-ợc hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và
chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí
cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của việc
hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện công việc kinh doanh này chi
phí cơ hội phải đ-ợc bổ sung vào chi phí kế toán thực sự Cách hiều nh- vậy sẽ
khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn ph-ơng án kinh doanh tốt nhất, các
mặt hàng có hiệu quả
1.1.2- ý nghĩa :
Đối với doanh nghiệp ,hiệu quả sản xuất kinh doanh không những là
th-ớc đo chất l-ợng phản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh mà còn là
vấn đề sống còn, quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị tr-ờng, các doanh nghiệp đã thực sự chủ động trong kinh
doanh , nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệp phát
triển và mở rộng thị tr-ờng, qua đó tăng khả năng cạnh tranh trên thị tr-ờng ,
thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ , giảm đ-ợc các chi phí về
nhân lực và tài lực Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với
phát triển doanh nghiệp theo chiều sâu , nâng cao đời sống ng-ời lao động ,
góp phần vào sự phát triển của xã hội và đất n-ớc
Tóm lại cơ chế thị tr-ờng và đặc tr-ng của nó đã khiến việc nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh trở thành điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
nếu không doanh nghiệp sẽ bị đào thải Do vậy nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp và nền
kinh tế
1.2- Các nhân tố ảnh h-ởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh :
Trang 8MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 54 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 8
Trong điều kiện kinh tế thị tr-ờng với cơ chế lấy thu bù chi , cạnh tranh
trong kinh doanh ngày càng tăng , các doanh nghiệp phải chịu sức ép từ nhiều
phía Đặc biệt đối với doanh nghiệp của n-ớc ta khi b-ớc vào cơ chế thị
tr-ờng đã gặp không ít những khó khăn , sản xuất kinh doanh bị đình trệ , hoạt
động kém hiệu quả là do chịu tác động của nhiều nhân tố Song nhìn một cách
tổng quát có 2 nhân tố chính tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp :
1.2.1- Nhóm nhân tố chủ quan:
Mỗi biến động của một nhân tố thuộc về nội tai doanh nghiệp đều có thể
ảnh h-ởng đến kết quả sản xuất kinh doanh , làm cho mức độ hiệu qủa của quá
trình sản xuất của doanh nghiệp thay đổi theo cùng xu h-ớng của nhân tố đó
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp ta thấy nổi lên tám
nhân tố cơ bản ảnh h-ởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh , mức độ hoạt
động hiệu quả kinh doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc vào sự tác động của tám
nhân tố này Để thấy rõ đ-ợc mức độ ảnh h-ởng của các nhân tố chủ quan ta
đi phân tích chi tiết từng nhân tố
1.2.1.1- Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức lao động :
Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng cho qúa trình sản
xuất kinh doanh Nó là tổng hợp các kỹ năng, mức độ đào tạo, trình độ giáo
dục có sẵn tạo cho một cá nhân có khả năng làm việc và đảm bảo năng suất
lao động Nh- vậy, nguồn vốn nhân lực của Doanh nghiệp là l-ợng lao động
hiện có, cùng với nó là kỹ năng, tay nghề, trình độ đào tạo, tính sáng tạo và
khả năng khai thác của ng-ời lao động Nguồn nhân lực không phải là cái sẽ
có mà là đã có sẵn tại Doanh nghiệp, thuộc sự quản lý và sử dụng của Doanh
nghiệp Do đó, để đảm bảo hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh thì
Doanh nghiệp phải hết sức l-u tâm tới nhân tố này Vì nó làm chất xám, là
yếu tố trực tiếp tác động lên đối t-ợng lao động và tạo ra sản phẩm và kết quả
Trang 9sản xuất kinh doanh , có ảnh h-ởng mang tính quyết định đối với sự tồn tại và
h-ng thịnh của Doanh nghiệp
Trong đó, trình độ tay nghề của ng-ời lao động trực tiếp ảnh h-ởng tới
chất l-ợng sản phẩm, do đó với trình độ tay nghề của ng-ời lao động và ý thức
trách nhiệm trong công việc sẽ nâng cao đ-ợc năng suất lao động Đồng thời
tiết kiệm và giảm đ-ợc định mức tiêu hao nguyên vật liệu, từ đó góp phần
nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh
Trình độ tổ chức quản lý của cán bộ lãnh đạo, nghiệp vụ, tại đây yêu cầu
mỗi cán bộ lãnh đạo, nghiệp vụ phải có kiến th-c, có năng lực và năng động
trong cơ chế thị tr-ờng Cần tổ chức phân công lao động hợp lý giữa các bộ
phận, cá nhân trong Doanh nghiệp; sử dụng đúng ng-ời, đúng việc sao cho tận
dụng đ-ợc năng lực, sở tr-ờng, tính sáng tạo của đội ngũ cán bộ, nhân viên
Nhằm tạo ra sự thống nhất hợp lý trong tiến trình thực hiện nhiệm vụ chung
của Doanh nghiệp
Tuy nhiên, Doanh nghiệp cũng cần áp dụng các hình thức trách nhiệm vật
chất, sử dụng các đòn bẩy kinh tế th-ởng phạt nghiêm minh để tạo động lực
thúc đẩy ng-ời lao động nỗ lực hơn trong phạm vi trách nhiệm của mình, tạo
ra đ-ợc sức mạnh tổng hợp nhằm thực hiện một cách tốt nhất kế hoạch đã đề
ra từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh
1.2.1.2- Công tác tổ chức quản lý:
Đây là nhân tố liên quan tới việc tổ chức, sắp xếp các bộ phận, đơn vị
thành viên trong Doanh nghiệp Để đạt hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất
kinh doanh thì nhất thiếu yêu cầu mỗi Doanh nghiệp phải có một cơ cấu tổ
chức quản lý phù hợp với chức năng cũng nh- quy mô của Doanh nghiệp trong
từng thời kỳ Qua đó nhằm phát huy tính năng động tự chủ trong sản xuất kinh
doanh và nâng cao chế độ trách niệm đối với nhiệm vụ đ-ợc giao của từng bộ
phận, từng đơn vị thành viên trong Doanh nghiệp
Trang 10MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 54 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 10
Công tác quản lý phải đi sát thực tế sản xuất kinh doanh , nhằm tránh tình
trạng “khập khiễng”, không nhất quán giữa quản lý (kế hoạch) và thực hiện
Hơn nữa, sự gọn nhẹ và tinh giảm của cơ cấu tổ chức quản lý có ảnh h-ởng
quyết định đến hiệu quả của qúa trình sản xuất kinh doanh
1.2.1.3- Quản lý và sử dụng nguyên liệu :
Nếu dự trữ nguyên liệu, hàng hoá quá nhiều hay quá ít đều có ảnh h-ởng
không tốt tới hoạt động sản xuất kinh doanh Vấn đề đặt ra là phải dự trữ một
l-ợng nguyên liệu hợp lý sao cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián
đoạn Bởi vì, khi thu mua hay dự trữ quá nhiều nguyên liệu, hàng hoá sẽ gây ứ
đọng vốn và thủ tiêu tính năng động của vốn l-u động trong kinh doanh Còn
dự trữ quá ít thì không đảm bảo sự liên tục của qúa trình sản xuất và thích ứng
với nhu cầu của thị tr-ờng Điều này dĩ nhiên ảnh h-ởng không tốt đến qúa
trình sản xuất cũng nh- công tác tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp
Hơn nữa, về bản chất thì nguyên liệu là một bộ phận của tài sản l-u động,
vậy nên tính năng động và tính linh hoạt trong sản xuất kinh doanh là rất cao
Do vậy tính hợp lý khi sử dụng nguyên liệu ở đây đ-ợc thể hiện qua: Khối
l-ợng dự trữ phải nằm trong mức dự trữ cao nhất và thấp nhấp nhằm đảm bảo
cho qúa trình sản xuất cũng nh- l-u thông hàng hoá đ-ợc thông suốt ; cơ cấu
dự trữ hàng hoá phải phù hợp với cơ cấu l-u chuyển hàng hoá, tốc độ tăng của
sản xuất phải gắn liền với tốc độ tăng của mức l-u chuyển hàng hoá
Ngoài ra, yêu cầu về tiết kiệm chi phí nguyên liệu trong sản xuất kinh doanh
cũng cần đ-ợc đặt ra đối với mỗi Doanh nghiệp Qua đó nhằm giảm bớt chi
phí cung trong giá thành sản phẩm, mà chi phí về nguyên liệu th-ờng rất lớn
chiếm 60 - 70% (đối với các Doanh nghiệp sản xuất) Nh- vậy ta thấy, việc
tiết kiệm nguyên liệu trong qúa trình sản xuất là hết sức cần thiết và có ý nghĩa
quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh
1.2.1.4- Nguồn vốn và trình độ quản lý , sử dụng vốn :
Trang 11Nguồn vốn là một nhân tố biểu thị tiềm năng, khả năng tài chính hiện có
của Doanh nghiệp Do vậy, việc huy động vốn, sử dụng và bảo toàn vốn có
một vai trò quan trọng đối với mỗi Doanh nghiệp Đây là một nhân tố hoàn
toàn nằm trong tầm kiểm soát của Doanh nghiệp vì vậy Doanh nghiệp cần phải
chú trọng ngay từ việc hoạch định nhu cầu về vốn làm cơ sở cho việc lựa chọn
ph-ơng án kinh doanh, huy động các nguồn vốn hợp lý trên cơ sở khai thác tối
đa mọi nguồn lực sẵn có của mình Từ đó tổ chức chu chuyển, tái tạo nguồn
vốn ban đầu, đảm toàn và phát triển nguồn vốn hiện có tại Doanh nghiệp
Ngày nay trong nền kinh tế thị tr-ờng với sự quản lý vĩ mô của Nhà n-ớc
thì việc bảo toàn và phát triển vốn trong các Doanh nghiệp là hết sức quan
trọng Đây là yêu cầu tơ thân của mỗi Doanh nghiệp, vì đó là điều kiện cần
thiết cho việc duy trì, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất
kinh doanh Bởi vì, muốn đạt hiệu quả kinh tế và phát triển nguồn vốn hiện
có thì tr-ớc hết các Doanh nghiệp phải bảo toàn đ-ợc vốn của mình
Xét về mặt tài chính thì bảo toàn vốn của Doanh nghiệp là bảo toàn sức
mua của vốn vào thời điểm đánh giá, mức độ bảo toàn vốn so với thời điêm cơ
sở (thời điểm gốc) đ-ợc chọn Còn khi ta xét về mặt kinh tế, tức là bảo đảm
khả năng hoạt động của Doanh nghiệp so với thời điểm cơ sở, về khía cạnh
pháp lý thì là bảo đam t- cách kinh doanh của Doanh nghiệp
Từ việc huy động sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đ-ợc thực hiện có
hiệu quả sẽ góp phần tăng khả năng và sức mạnh tài chính của Doanh nghiệp,
thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và đảm bảo hiệu quả kinh tế của
Doanh nghiệp
1.2.1.5- Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật:
Thực tế cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện quy mô và là yếu tố cơ bản đảm
bảo cho sự hoạt động của Doanh nghiệp Đó là toàn bộ nhà x-ởng, kho tàng,
ph-ơng tiện vật chất kỹ thuật và máy móc thiết bị nhằm phục cụ cho qúa
Trang 12MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 54 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 12
trình sản xuất kinh doanh tại Doanh nghiệp Nhân tố này cũng có ảnh h-ởng
đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh , vì nó là yếu tố vật chất ban
đầu của qúa trình sản xuất kinh doanh Tại đây, yêu cầu đặt ra là ngoài việc
khai thác triệt để cơ sở vật chất đã có, còn phải không ngừng tiến hành nâng
cấp, tu bổ, sữa chữa và tiến tới hiện đại hoá, đổi mới công nghệ của máy móc
thiết bị Từ đó nâng cao sản l-ợng, năng suất lao động và đảm bảo hiệu quả
kinh tế ngày càng đ-ợc nâng cao
1.2.1.6- Hiểu biết về thị tr-ờng:
Trong nền kinh tế thị tr-ờng, các Doanh nghiệp chỉ có thể kinh doanh
hàng hoá của mình thông qua thị tr-ờng Thị tr-ờng thừa nhận hàng hoá đó
chính là ng-ời mua chấp nhận nó phù hợp với nhu cầu của xã hội Còn nếu
ng-ời mua không chấp nhận tức là sản phẩm của Doanh nghiệp ch-a đáp ứng
đúng nhu cầu của ng-ời mua về chất l-ợng, thị hiếu, giá cả và nh- vậy tất
nhiên Doanh nghiệp sẽ bị lỗ Bởi vậy để hoạt động tốt hơn, tiêu thụ đ-ợc nhiều
hàng hoá, tăng lợi nhuận thì các Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hàng hoá
bắt buộc phải nghiên cứu thị tr-ờng, nghiên cứu khả năng cung của thị tr-ờng,
cầu của thị tr-ờng về hàng hoá bao gồm cơ cấu, chất l-ợng, chủng loại Tác
dụng của việc nghiên cứu thị tr-ờng là cơ sở để dự đoán, cho phép Doanh
nghiệp đề ra h-ớng phát triển, cạnh tranh đối với các đối thủ, sử dụng tốt các
nguồn lực của Doanh nghiệp, giúp Doanh nghiệp lựa chọn ph-ơng án tối -u
của mình và biết đ-ợc thế đứng trong xã hội, tìm ra và khắc phục những nh-ợc
điểm còn tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
1.2.1.7- Văn minh phục vụ khách hàng:
Việc nâng cao văn minh phục vụ khách hàng là yêu cầu cần khách quan
của môi tr-ờng cạnh tranh, cũng nh- sự phát triển nền kinh tế thị tr-ờng
Nh-ng chính nhu cầu khách quan này thể hiện quan điêm và văn hoá riêng của
mỗi Doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh , cũng nh- nét đặc tr-ng của
Trang 13nền kinh tế thị tr-ờng Văn minh phục vụ khách hàng đ-ợc biểu hiện thông
qua việc thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng với những ph-ơng tiện phục
vụ hiện đại và với thái độ nhiệt tình, lịch sự Từ đó góp phần thu hút khách
hàng, tăng nhanh doanh số tiêu thụ và nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất
kinh doanh
1.2.1.8 Trình độ phát triển của kỹ thuật công nghệ:
Ngày nay, mọi ng-ời, mọi ngành, mọi cấp đều thấy ảnh h-ởng của khoa
học kỹ thuật đối với tất cả các lĩnh vực (nhất là lĩnh vực kinh tế) Tr-ớc thực
trạng đó để tránh tụt hậu, một trong sự quan tâm hàng đầu của Doanh nghiệp
là nhanh chóng nắm bắt đ-ợc và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất nhằm đạt hiệu quả chính trị - xã hội cao Trong cơ chế thị tr-ờng, Doanh
nghiệp muốn thắng thế trong cạnh tranh thì một yếu tố cơ bản là phải có tính
trình độ khoa học công nghệ cao, thỏa mãn nhu cầu của thị tr-ờng cả về số
l-ợng, chất l-ợng, thời gian Để đạt đ-ợc mục tiêu này yêu cầu cần đặt ra là
ngoài việc khai thác triệt để cơ sở vật chất đã có (toàn bộ nhà x-ởng, kho tàng,
ph-ơng tiện vật chất kỹ thuật máy móc thiết bị) còn phải không ngừng tiến
hành nâng cấp, tu sửa, sữa chữa và tiến tới hiện đại hoá công nghệ máy móc,
thiết bị từ đó nâng cao sản l-ợng, năng suất lao động và đảm bảo hiệu quả
ngày càng cao
1.2.2- Nhóm nhân tố khách quan:
1.2.2.1- Sự phát triển và tăng tr-ởng của nền kinh tế, của ngành:
Đây là một nhân tố có những ảnh h-ởng nhất định đến hiệu quả kinh tế
Mỗi Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế Do vậy doanh nghiệp muốn
tồn tại, phát triển và đạt hiệu quả kinh tế cao thì nhất thiết phải có một môi
tr-ờng kinh doanh lành mạnh
Tuy nhiên, trong một nền sản xuất công nghiệp có trình độ phân công và
hiệp tác lao động cao thì mỗi ngành, mỗi Doanh nghiệp chỉ là một mắt xích
Trang 14MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 54 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 14
trong một hệ thống nhất Nên khi chỉ có sự thay đổi về l-ợng và chất ở bất kỳ
mắt xích nào trong hệ thống cũng đòi hỏi và kéo theo sự thay đổi của các mắt
xích khác, đó là sự ảnh h-ởng giữa các ngành, các Doanh nghiệp có liên quan
đến hiệu quả kinh tế chung Thực chất một Doanh nghiệp, một ngành muốn
phát triển và đạt hiệu quả kinh tế đơn lẻ một mình là một điều không t-ởng
Bởi vì, quá trình sản xuất kinh doanh từ việc đầu t- - sản xuất - tiêu thụ là liên
tục và có mối quan hệ t-ơng ứng giữa các ngành cung cấp t- liệu lao động, đối
t-ợng lao động và các ngành tiêu thụ sản phẩm Do vậy để đạt hiệu quả cao
cần gắn với sự phát triển của nền kinh tế, của các ngành và các ngành có liên
quan
1.2.2.2- Mức sống và thu nhập của dân c-, khách hàng
Thực chất, nhân tố này xét về một khía cạnh nào đó cũng thể hiện sự phát
triển và tăng tr-ởng của nền kinh tế Tuy nhiên do mức độ quan trọng và tính
đặc thù của nhân tố này nên ta có thể tách ra và xem xét kỹ hơn Đó là, sản
phẩm hay dịch vụ tạo ra phải đ-ợc tiêu thụ, từ đó Doanh nghiệp mới có thu
nhập và tịch luỹ Nếu nh- thu nhập tình hình tài chính của khách hàng cao thì
có thể tốc độ tiêu thụ sản phẩm hay thực hiện dịch vụ của Doanh nghiệp là
cao và ng-ợc lại
Đây là một mối quan hệ tỉ lệ thuận, tuy nhiên mối quan hệ này lại phụ
thuộc vào ý muốn tự thân của khách hàng, hay giá cả cũng nh- chính sách tiêu
thụ cụ thể của Doanh nghiệp Hơn nữa, việc tiêu thụ sản phẩm và thực hiện
dịch vụ là công đoạn cuối cùng của qúa trình sản xuất kinh doanh nó mang lại
thu nhập cho các Doanh nghiệp và trực tiếp tác động lên hiệu quả sản xuất
kinh doanh Do vậy, khi phân tích và quản lý kinh tế, các Doanh nghiệp phải
hết sức l-u ý đến nhân tố này
1.2.2.3- Cơ chế quản lý và các chính sách của Nhà n-ớc:
Trang 15Tại mỗi một quốc gia đều có một cơ chế chính trị nhất định, gắn với nó là
cơ chế quản lý và các chính sách của Bộ máy Nhà n-ớc áp đặt lên quốc gia đó
Sự ảnh h-ởng của nhân tố này rất rộng, mang tính bao quát không những tác
động đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân mà nó còn ảnh h-ởng (thông
qua sự quản lý gián tiếp của Nhà n-ớc) tới hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh
doanh tại các Doanh nghiệp
Trong cơ chế thị tr-ờng, các Doanh nghiệp đ-ợc tự chủ trong sản xuất
kinh doanh d-ới sự quản lý vĩ mô của Nhà n-ớc thì hiệu quả kinh tế đ-ợc
đánh giá thông qua mối t-ơng quan giữa kết quả thu đ-ợc và chi phí bỏ ra, với
mục tiêu là cực đại các khoản thu nhập và giảm tổi thiểu mức chi phí đầu t-,
chứ không chỉ đơn thuần là hoàn thành hay v-ợt mức kế hoạch đã đề ra
Gắn với từng cơ chế quản lý thì có từng chính sách kinh tế vĩ mô nhất
định Các chính sách kinh tế của Nhà n-ớc có tác động trực tiếp tới hoạt động
sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp, qua đó nó cũng ảnh h-ởng nhất
định đến hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh Ngoài ra, Nhà n-ớc còn tác
động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp thông qua một loại
các công cụ quản lý kinh tế
1.2.2.4- Nguồn cung ứng và giá cả của nguyên vật liệu:
Nguyên liệu có vai trò tham gia cấu thành nên thực thể của sản phẩm, do
đó nguyên vật liệu trong SXKD th-ờng chiếm tỉ trọng lớn, mà hầu hết nguyên
liệu chính đều có nguồn gốc do mua ngoài Trong khi tính sẵn có của nguồn
cung ứng nguyên vật liệu th-ờng ảnh h-ởng phần nào lên kế hoạch và tiến độ
sản xuất của Doanh nghiệp, giá cả nguyên liệu chính có tác động rất lớn đến
giá thành sản phẩm Vì vậy, sự quan tâm tới giá cả và nguồn cung ứng nguyên
vật liệu có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá và phân tích
hậu quả kinh tế Đây là một nhân tố khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát
của Doanh nghiệp
Trang 16MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 54 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 16
1.2.2.5- Môi tr-ờng cạnh tranh và quan hệ cung cầu
Ngày nay, trong cơ chế thị tr-ờng thì sự cạnh tranh là rất gay gắt và
quyết liệt Nó mang tích chắt lọc và đào thải cao Do vậy nó đòi hỏi mỗi
Doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản
xuất kinh doanh , qua đó nhằm tăng khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp
mình và đứng vững trên th-ơng tr-ờng Điều này buộc các Doanh nghiệp phải
tìm mọi ph-ơng án nhằm giảm bớt chi phí, nâng cao chất l-ợng của sản phẩm
nếu không muốn đi đến bờ vực của sự phá sản và giải thể Dù muốn hay
không, mỗi Doanh nghiệp đều bị cuốn vào sự vận động của môi tr-ờng kinh
doanh Do vậy, để không bị cuốn trôi thì nhất định các Doanh nghiệp phải
nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh
Bên cạnh đó mối quan hệ cung cầu trên thị tr-ờng cũng có ảnh h-ởng không
nhỏ đối với cả “đầu vào” và “đầu ra” của qúa trình sản xuất kinh doanh tại
Doanh nghiệp, mà cụ thể là giá cả trên thị tr-ờng Nếu sự lên xuống của giá cả
nguyên liệu đầu vào không đồng nhất với sản phẩm bán ra sẽ gây lên nhiều bất
lợi cho Doanh nghiệp Khi đó thu nhập của Doanh nghiệp không đ-ợc đảm
bảo, t-ơng ứng sẽ làm giảm sút hiệu quả sản xuất kinh doanh Dù đây là
những nhân tố khách quan nh-ng Doanh nghiệp cũng cần phải theo dõi và
Để phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp một cách cụ thể và có hiệu quả thì ta phải:
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Trang 17Tính toán tổng hợp các chỉ tiêu
Đánh giá chung và phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Thu nhập đầy đủ: chính xác các thông tin về giá trị sản xuất, giá trị gia
tăng, chi phí trung gian, doanh thu, lợi nhuận, lao động bình quân, vốn đầu t-,
vốn sản xuất kinh doanh
Dự báo xu h-ớng sản xuất kinh doanh trong thời gian tới và đề ra những
giải pháp pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3.2- Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp :
Để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách
tổng thể ta dựa trên các chỉ tiêu sau :
1.3.2.1- Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp :
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình kết hợp sử
dụng nhiều yếu tố nh- : nguyên vật liệu , t- liệu lao động ,sức lao động , tiền
vốn Hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh đạt đ-ợc khi sử dụng các yếu
tố đó có hiệu quả Vì vậy , để phản ánh hiệu quả kinh tế cần sử dụng hệ thống
chỉ tiêu: khi tính toán (từng chỉ tiêu cụ thể ) ng-ời ta dựa vào công thức :
H= (1) Trong đó:
H: Là hiệu quả kinh tế
K: Là kết quả sản xuất đạt đ-ợc
C: Là chi phí sản xuất bỏ ra
Về kết quả sản xuất đạt đ-ợc hiện nay ng-ời ta th-ờng dùng chỉ tiêu về
doanh thu hoặc lợi nhuận
Về chi phí sản xuất có thể sử dụng toàn bộ chi phí lao động sống và lao
động vật hoá hoặc lao động sống ( th-ờng tính theo số l-ợng lao động bình
quân năm) hoặc vốn sản xuất bình quân năm
K
C
Trang 18MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 54 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 18
Từ công thức (1) ta có thể vận dụng và tính toán hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp theo chỉ tiêu sau:
Doanh thu, doanh thu thuần, lợi nhuận Vốn sản xuất bình quân năm
Trong đó: Vốn sản xuất bao gồm vốn cố định và vốn l-u động Đây là
chỉ tiêu phán ánh hiệu quả sử dụng vốn sản xuất Thông qua các chỉ tiêu này
thấy đ-ợc một đồng vốn bỏ vào sản xuất tạo ra đ-ợc bao nhiêu đồng tổng thu
nhập, thu nhập thuần tuỳ Nó cho ta thấy đ-ợc hiệu quả kinh tế không chỉ đối
với lao động vật hoá mà còn cả lao động sống Nó còn phản ánh trình độ tổ
chức sản xuất và quản lý của ngành cũng nh- của các doanh nghiệp Mục tiêu
sản xuất của ngành cũng nh- của doanh nghiệp và toàn xã hội không phải chỉ
quan tâm tạo ra nhiều sản phẩm bằng mọi chi phí mà điều quan trọng hơn là
sản phẩm đ-ợc tạo ra trên mỗi đồng vốn bỏ ra nhiều hay ít
Chỉ tiêu doanh thu, doanh thu thuần, lợi nhuận, tiền vốn là các chỉ tiêu
phản ánh trình độ phát triển sản xuất, trình độ sử dụng nguồn vốn vật t-, lao
động, tài chính Khối l-ợng sản phẩm tạo ra trên từng đồng vốn cũng lớn cũng
tạo điều kiện thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của nhân dân và mở rộng hơn nữa
qui mô sản xuất
1.3.2.2 - Các chỉ tiêu về doanh lợi:
Doanh lợi là phạm trù kinh tế quan trọng nhất vốn có của tất cả các đơn
vị, hoạt động trên cơ sở hạch toán kinh tế Nó phản ánh hiệu quả của việc sử
dụng yếu tố sản xuất, phản ánh chất l-ợng sản phẩm tiêu thụ
a) Mức doanh lợi theo vốn:
Đây là chỉ tiêu thông dụng và quan trọng nhất phản ánh hiệu quả của
các hoạt động kinh doanh một cách tổng quát, thể hiện đúng mục đích của các
doanh nghiệp
Làm thế nào để đồng vốn khi đ-ợc huy động vào kinh doanh mang lại
lợi nhuận cao? Đây cũng chính là vấn đề các nhà quản lý kinh doanh luôn trăn
trở tìm kiếm câu trả lời nó chi phối mọi hành động và quyết định sự nghiệp
của nhà kinh doanh
H =
Trang 19Có 2 khái niệm: Mức doanh lợi tổng vốn và mức doanh lợi vốn sử dụng,
mà các doanh gia cần phân biệt để đánh giá hiểu quả trong 1 kỳ hạn hoạt động
và dùng làm cơ sở để xây dựng kế hoạch kinh doanh trong kỳ tới
+ Mức doanh lợi tổng vốn:
Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lợi của một đơn vị tiền vốn nói
chúng khi đ-ợc đầu t- vào kinh doanh, không phụ thuộc vào việc thực hiện nó
có đ-ợc huy động trong năm hiện tại hay không
TTDN ròng Tổng vốn kinh doanh
Trong đó: DLTV: Doanh lợi tổng vốn
TTDN ròng: Lợi nhuận dau thuế
ý nghĩa chỉ tiêu: 1 đồng vốn kinh doanh trong kỳ thì làm ra bao nhiều đồng
lợi nhuận
Một cơ số vốn cho 1 năm có thể tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh, nghĩa là 1 cơ số vốn trong năm có thể chịu hiện nhiều vòng quay gọi là
tốc đi chu chuyển vốn Tốc độ chu chuyển vốn (SV) là số vòng tính bình quân
cho cả kỳ kinh doanh của tổng vốn Công thức tính của nó nh- sau:
Doanh thu Tổng vốn kinh doanh Trong đó:
SV - Tốc độ chịu chuyển vốn
ý nghĩa chỉ tiêu: Bình quân trong kỳ vốn kinh doanh quay đ-ợc mấy vòng
b) Mức doanh lợi chi phí:
Mức doanh lợi chi phí phản ánh các hoạt động kinh doanh trên 2 phạm
vi toàn doanh nghiệp và cho 1 chủng loại sản phẩm
Mức doanh lợi tính cho tổng chi phí của doanh nghiệp đ-ợc xác định theo
công thức sau:
% 100
x Z
TT DL
rong DN
Trang 20MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 54 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 20
Z: Giá thành sản phẩm tiêu thụ
TTròng
DN: Lợi nhuận sau thuế
1.3.2.3 - Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận:
a) Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định là bộ phận lớn nhất, chủ yếu nhất trong t- liệu lao động và
quyết định năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn cố định đ-ợc xác định bằng cách so sánh kết quả
kinh doanh với giá trị của tài sản cố định bình quân, tính theo nguyên giá hoặc
tính theo giá trị khôi phục trong kỳ đ-ợc xét, th-ờng gọi là hiệu suất vốn cố
định Gọi tổng giá trị của vốn cố định bình quân trong kỳ là tài sản cố định ( TSCĐ ) và chỉ tiêu hiệu suất TSCĐ là HTSCĐ thì:
HTSCĐ = (6)
Trong đó: Kết quả đ-ợc xác định theo chỉ tiêu tổng doanh thu hoặc lợi nhuận
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ biểu hiện 1 đồng TSCĐ trong kỳ sản xuất ra
bình quân bao nhiêu đồng của chỉ tiêu kết quả kinh doanh t-ơng ứng
Hiệu quả sử dụng TSCĐ có thể biểu hiện theo cách ng-ợc lại, tức là là nghịch
đảo của công thức ( 6 ), gọi là suất TSCĐ (STSCĐ)
STSCĐ = (7)
Nó cho biết 1 đồng kết quả kinh doanh cần phải có bao nhiêu đồng
TSCĐ
b) Hiệu quả sử dụng vốn l-u động
Vốn l-u động là vốn đầu t- vào TSLĐ của doanh nghiệp Nó là số tiền
ứng tr-ớc về TSLĐ nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh đ-ợc liên
tục Đặc điểm của loại vốn này là luân chuyển không ngừng, luôn luôn thay
đổi hình thái biểu hiện giá trị toàn bộ ngay 1 lần và hoàn thành 1 vòng tuần
hoàn trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh Vốn l-u động th-ờng bao gồm vốn
dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu
TSCĐ
Kết quả
Kết quả
TSCĐ
Trang 21phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ lao động thuộc TCLĐ), vốn trong
quá trình trực tiếp sản xuất (sản phẩm đang chế tạo, phí tổn đợi phân bổ và vốn
trong quá trình thông tin), vốn thành phầm, vốn thanh toán Hiệu quả sử dụng
vốn l-u động (ký hiệu là HVLĐ)cũng đ-ợc xác định bằng cách lấy kết quả kinh
doanh (KQ) chia cho vốn l-u động bình quân trong năm (ký hiệu là VLĐ)
Hiệu quả sử dụng VLĐ còn đ-ợc phản ánh gián tiếp qua chỉ tiêu số
vòng luân chuyển của VLĐ trong năm (kỳ hiệu là SVLC) hoặc số ngày bình
quân 1 vòng luân chuyển VLĐ (ký hiệu là SNLC) trong năm:
Doanh thu Vốn l-u động
365
SVLCVLĐ bình quân trong năm đ-ợc tính bằng cách cộng mức VLĐ cho 365
ngày trong năm rồi chia cho 365 (năm nhuận, tất nhiên là cộng mức vốn của
366 ngày rồi chia cho 366) Để đơn phân, trong thực tế th-ờng tính nh- sau:
Vốn l-u động bình quân đầu tháng +
Cộng 12 mức VLĐ bq của 12 tháng
VLĐ
KQ
LN VLĐ
Trang 22MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 54 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 22
c) Hiệu quả sử dụng lao động:
Số l-ợng và chất l-ợng lao động là yếu tố cơ bản của sản xuất, góp phần
quan trọng trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng lao
động đ-ợc biểu hiện ở năng suất lao động hoặc hiệu suất tiền l-ơng
Năng suất lao động đ-ợc xác định bằng cách chia kết quả kinh doanh trong kỳ
cho số lựơng lao động bình quân trong kỳ
Do kết quả kinh doanh đ-ợc phản ánh bằng 3 chỉ tiêu: Tổng giá trị kinh
doanh, giá trị gia tăng và lợi nhuận nên có 3 cách biểu hiệu của NSLĐ tính
bình quân cho 1 ng-ời (lao động) Trong kỳ (th-ờng tính theo năm) Gọi số
l-ợng lao động bình quân trong năm là lao động và năng suất lao động bình
quân năm là NSLĐ, ta có:
NSLĐ = Năng suất lao động tính theo năm chịu ảnh h-ởng rất lớn của việc sử
dụng thời gian cụ thể là nó phụ thuộc vào số ngày bình quân làm việc trong
năm, số giờ bình quân làm việc mỗi ngày của 1 lao động trong doanh nghiệp
và NSLĐ bình quân mỗi giờ điều đó đ-ợc thể trong công thức sau:
NSLD = n x g x NSg Trong đó: n - Số ngày làm việc bình quân trong năm
g - số giờ làm việc bình quân mỗi lao động
NSg - Năng suất lao động bình quân mỗi giờ làm việc của một lao động
NSg =
Trong khi đó KQ là kết quả kinh doanh tính theo tổng giá trị kinh
doanh, giá trị gia tăng
KQ LĐ
KQ
n x g x LĐ
Trang 23Ngoài chỉ tiêu về NSLĐ dùng để đánh giá về hiệu quả sử dụng lao động của xí
nghiệp, còn có các chỉ tiêu khác nh- chỉ tiêu về hiệu suất tiền l-ơng…
1.3.2.4 - Một số chỉ tiêu tài chính quan trọng:
a) Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán:
Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán đánh giá trực tiếp khả năng
thanh toán bằng tiền mặt của 1 doanh nghiệp, cung cấp những dấu hiệu liên
quan với việc xem xét liệu doanh nghiệp có thể trả đ-ợc nợ ngắn hạn khi đến
hạn hay không Sau đây là một số chỉ tiêu:
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn (K)
Hệ số thanh toán ngắn hạn thể hiện mối quan hệ t-ơng đối giữa tài sản
l-u động với nợ ngắn hạn Công thức tính hệ số thanh toán ngắn hạn:
Tài sản l-u động
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn có giá trị càng cao chứng tỏ khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên nếu giá trị của hệ số
thanh toán ngắn hạn quá cao thì điều này lại không tốt vì nó phản ánh sự việc
doanh nghiệp đã đầu t- quá mức vào tài sản l-u động so với nhu cầu doanh
nghiệp và tài sản l-u động d- thừa th-ờng không tạo thêm doanh thu Do vậy,
nếu doanh nghiệp đầu t- quá đáng vốn của mình vào tài sản l-u động, số vốn
đó sẽ không đ-ợc sử dụng có hiệu quả
Hệ số thanh toán ngăn hạn đ-ợc các chủ nợ chấp nhận là K 2 Nh-ng
để đánh gí hệ số thanh toán ngắn hạn của một doanh nghiệp tốt hay xấu thì
ngoài việc dựa vào hệ số k còn phải xem xét ba yếu tố sau:
- Bản chất ngành kinh doanh
Hệ số thanh
toán ngắn hạn
(lần)
=
Trang 24MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 54 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 24
- Cơ cấu tài sản l-u động
- Hệ số quay vòng của một số loại tài sản l-u động nh- hệ số quay vòng
các khoản phải thu của khác hàng, hệ số quay vòng hàng tồn kho, hệ số quay
vòng vốn l-u động
+ Hệ số thanh toán nhanh (tức thời) (Kn)
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản l-u động
có khả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
đến hạn trả Các loại tài sản l-u động đ-ợc xếp vào loại chuyển nhanh thành
tiền là tiền, CK ngắn hạn, các khoản phải thu của khách hàng Công thức tính
hệ số thanh toán nhanh nh- sau:
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn đối với
khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn so với hệ số thanh toán ngắn hạn Kn
càng lớn ,khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao
b) Các tỷ số kết cấu của nguồn vốn:
Nếu ta chia các nguồn vốn thành 2 nhóm: Nguồn vốn từ chủ nợ và
nguồn vốn từ chủ sở hữu đóng góp ta sẽ tính đ-ợc các tỷ số kết cấu theo đối
t-ợng cung cấp vốn
- Các tỷ số này ngoài việc phản ánh tỷ lệ vốn đ-ợc cung cấp theo từng
nhóm đối t-ợng còn có ý nghĩa phản ánh tỷ lệ rủi ro mà chủ nợ phải chịu nếu
doanh nghiệp thất bại
Công thức tính các chỉ số kết cấu của nguồn vốn:
Tiền Đầu t- CK
ngắn hạn
Phải thu của khách hàng +
Trang 25*Tỷ số vốn sở hữu/nguồn vốn =
Nếu doanh nghiệp đầu t- vào TSCĐ là chủ yếu thì doanh nghiệp phải
biết cách lợi dụng tác động của đòn cân nợ và phần lớn nguồn vốn vay phải là
vay dài hạn Vay dài hạn 1 năm là giảm nhu cầu vốn th-ờng xuyên của doanh
nghiệp, mặt khác tiền lãi phải trả đ-ợc thừa nhận nh- một khoản chi phí cần
thiết có doanh thu
Ngoài các chỉ tiêu phản ánh về hiệu quả sản xuất kinh doanh và các chỉ
tiêu tài chính quan trọng đã nêu ở trên còn nhiều chỉ tiêu đanh giá hiệu quả
sản xuất kinh doanh khác Nh-ng do gới hạn của bài luận văn này nên chúng
tôi không sử dụng để phân tích nh- các chỉ tiêu về tài chính là: Tỷ lệ lãi gộp,
tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh…
Nguồn vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn
x 100%
Trang 26MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 54 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 26
Ch-ơng II Tình hình sản xuất kinh doanh tại chi nhánh
hoá dầu hải phòng 2.1 Vài nét sơ l-ợc về chi nhánh hoá dầu Hải Phòng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh dầu Hải Phòng, nay là chi nhánh Hoá dầu Hải Phòng
đ-ợc thành lập theo quyết định số 412/X D – QĐ ngày 28/7/ 1994 của
Tổng giám đốc, Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam Chi nhánh dầu nhờn
Hải Phòng trực thuộc Công ty Dầu nhờn, trên cơ sở tách các bộ phận làm
nhiệm vụ cung cấp dầu mỡ nhờn thuộc công ty Xăng dầu khu vực III
Nhiệm vụ của chi nhánh là tổ chức chuyên kinh doanh dầu mỡ nhờn
Toàn bộ cơ sở vật chất của chi nhánh đều cũ, không sử dụng đ-ợc ngay
Trang 27do đó các kho bãi đều phải thuê m-ợn Tổng số lao động bàn giao là 34
ng-ời, đ-ợc thành lập thành 3 phòng 1 kho
Tháng 9/1995, Tổng công ty giao tiếp nhiệm vụ cho chi nhánh dầu
nhờn Hải Phòng, tổ chức kinh doanh thêm mặt hàng dung môi hoá chất
Lao động đ-ợc bổ xung thêm 4 ng-ời, nhìn chung cơ cấu lao động ch-a
có gì thay đổi
Năm 1996, công ty dầu nhờn Tổng Công ty xăng dầu, cho chi
nhánh dầu nhờn Hải Phòng đầu t- công nghệ kho bể nhập nhựa đ-ờng
lỏng để tổ chức kinh doanh Số lao động tăng thành 69 ng-ời, bộ máy
quản lý tăng thêm một phòng kỹ thuật sản xuất, trên cơ s ở tách nhóm
dịch vụ kỹ thuật ở phòng kinh doanh ra, và tăng thêm x-ởng nhựa
đ-ờng Mô hình này đ-ợc ổn định đến năm 1997
Do cơ cấu mặt hàng kinh doanh tiên tục phát triển, để phù hợp với
nhiệm vụ đ-ợc giao, năm 1998 Tổng công ty xăng dầu đã quyết định đổ i
tên chi nhánh dầu nhờn Hải Phòng thành chi nhánh hoá dầu Hải Phòng
Trên cơ sở nhiệm vụ, chi nhánh đã tách phòng kinh doanh thành 3 phòng:
- Phòng kinh doanh dầu mỡ
- Phòng kinh doanh hoá dầu
- Phòng kinh doanh nhựa đ-ờng
Tổng số lao động đến cuối năm 1998 là 74, nh- vậy cơ cấu tổ chức
lại thay đổi chủ yếu ở phòng kinh doanh, nh-ng số lao động thay đổi
không đáng kể
Năm 1999 đến nay, công ty hoá dầu Tổng Công ty xăng dầu, cho
chi nhánh đầu t- xây dựng nhà máy dầu nhờn Th-ợng Lý để chuẩn bị cho
nhà máy pha chế dầu nhờn đi vào hoạt động Trên cơ sở mô hình sản xuất
Trang 28MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 54 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 28
hiện tại, chi nhánh đã quyết định tách kho dầu nhờn Th-ợng Lý thành hai
kho một nhà máy đó là:
- Nhà máy dầu nhờn Th-ợng Lý
- Kho hoá chất
- Kho nhựa đ-ờng Th-ờng Lý
Chi nhánh Hoá dầu Hải Phòng mới đ-ợc thành lập ch-a đ-ợc bao
lâu nh-ng đã ổn định đ-ợc chỗ đứng của mình trên thị tr-ờng trong n-ớc,
lấy đ-ợc uy tín của nhiều khách hàng
* Chức năng + nhiệm vụ kinh doanh của chi nhánh:
- Kinh doanh dầu nhờn ( các loại)
- Sản xuất nhựa đ-ờng phục vụ cho nhu cầu đời sống của con
ng-ời
- Ngoài ra chi nhánh còn sản xuất các mặt hàng khác nh- : túi
nhựa,…
Chất l-ợng sản phẩm của chi nhánh đ-ợc bảo đảm và ngày càng
đ-ợc nâng cao với sự phong phú về chủng loại , kiểu dáng , mẫu mã, giá
cả lại hợp lý đã đáp ứng đ-ợc nhu cầu cho ng-ời tiêu dùng trong và ngoài
khu vực Có đ-ợc nh- vậy là kết quả của sự đổi mới trong cách nghĩ,
cách làm viêc, chính sách đầu t- theo chiều sâu
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đã đạt đ-ợc trong quá trình
hội nhập với cơ chế thị tr-ờng đầy biến động, chi nhánh đã bộc lộ những
yếu điểm sau:
- Do nguồn lực còn hạn hẹp nên đầu t- thiết bị không đồng bộ, dây
chuyền sản xuất công nghệ vẫn dựa trên nền tảng cũ, ch-a đổi mới nên
có nhiều hạn chế trong sản xuất kinh doanh
Trang 29- Đội ngũ nhân viên trẻ đ-ợc bổ sung song còn ít đ-ợc đào tạo hoặc
ch-a đ-ợc hoàn chỉnh Số công nhân lớn tuổi khá đông nên hạn chế về
sức khoẻ và trình độ ch-a theo kịp đ-ợc yêu cầu đòi hỏi của nền sản xuất
công nghiệp hiện đại
Mặc dù gặp những khó khăn song sản phẩm đ-ợc tạo ra vẫn đủ sức
cạnh tranh với thị tr-ờng và lấy đ-ợc uy tín của khách hàng
Đặc biệt trong năm 2002, doanh nghiệp đã chú trọng phát triển
nguồn nhân lực đó là đ-a cán bộ ở chi nhánh sang làm việc và nghiên
cứu ở n-ớc ngoài để họ có thể tiếp cận đ-ợc với công nghệ dây chuyền
sản xuất mới và ph-ơng thức tổ chức quản lý hiện đại để áp dụng vào
thực tế của doanh nghiệp mình
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý ở chi nhánh:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ở chi nhánh
Trang 30MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 54 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 30
Giám đốc
Phó Giám đốc kinh doanh
Phòng
kỹ thuật
Kinh doanh DMN
Kinh doanh
HC
Kinh doanh NĐ
Tổng kho Hoá
chất
Nhà máy dầu nhờn Th-ợng Lý
Kho nhựa
đ-ờng
Th-ợng Lý
Đội giao nhận
Tổ
đóng rót
Tổ
xe
Tổ giao nhận
Trang 31Nhìn vào sơ đồ ta thấy : cơ cấu tổ chức theo mô hình cơ cấu hỗn
hợp trực tuyến - chức năng theo ngành hàng
Hệ thống chỉ huy trực tiếp theo 4 cấp:
- Cấp 1 : Lãnh đạo
- Cấp 2: Tổng kho hoá dầu
- Cấp 3: Các kho, nhà máy
+ Nhiệm vụ, chức năng từng phòng ban
\ Đứng đầu là Giám đốc chi nhánh, do Tổng công ty Dầu khí bổ nhiệm,
một mặt chịu trách nhiệm tr-ớc cấp trên, là ng-ời đại diện cho chi nhánh
tr-ớc pháp luật về các hoạt động sản xuất kinh doanh Mặt khác, Giám
đốc là ng-ời có quyền ra các quyết định điều hành mọi hoạt động
\ Phó giám đốc:
Giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo công tác sản
xuất, công tác kỹ thuật sản xuất, công tác phòng cháy chữa cháy, bảo hộ
lao động, an toàn lao động, vệ sinh môi tr-ờng, phòng chống bão lụt,
Trang 32MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 54 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 32
kiểm tra, tin học truyền thông và đại diện lãnh đạo về hệ thống chất
l-ợng theo tiêu chuẩn ISO 9002
\ Phòng tổ chức- hành chính:
Chỉ đạo công tác bảo vệ cơ quan, lái xe con, trực tiếp làm công tác tổ
chức cán bộ nhân sự, thanh tra bảo vệ và quân sự
+ Đàm phán, soạn thảo chỉ đạo hợp đồng thuê dịchvụ liên quan đến công
tác TCCB Đánh giá kết quả thực hiện, đề xuất xứ các khiếu nại đối với
các nhà thầu phụ
+ Trực tiếp thực hiện công tác nhân sự: tuyển dụng, thôi việc, bố trí điều
chuyển đề bạt cán bộ công nhân viên và nhận xét đánh giá cán bộ, công
tác chính trị nội bộ
\ Phòng kế toán tài chính
+ Tổ chức công tác kế toán, Lập các báo cáo kế toá n – tài chính, kế toán
quản trị theo quy định
+ Xây dựng kế hoạch tài chính và tổng hợp các kế hoạch sản xuất kinh
doanh để trình GĐ CN và báo cáo về công ty
+ Th-ờng xuyên định kỳ phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh, đề
xuất những giải pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh
+ Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc các giải pháp hoàn thiện và củng cố
hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh để phát triển doanh nghiệp
\ Phòng kỹ thuật sản xuất :
+ Kiểm soát tất cả các tài liệu bên ngoài chuyển đến liên quan đến hệ
thống chất l-ợng
Trang 33+ Nghiên cứu, đề xuất với Giám đốc các giải pháp kỹ thuật cũng nh- các
giải pháp củng cố hoàn thiện công tác quản lý kỹ thuật ngành hàng
+ Xây dựng kế hoạch quản lý kỹ thuật
+ Xây dựng các thủ tục, quy định, quy trình thuộc hoạt động kỹ thuật
sản xuất, xây dựng kế hoạch đầu t-, nâng cấp sửa chữa
+ Tổ chức công tác tiếp thị dịch vụ kỹ thuật, Nghiên cứu áp dụng những
tiến bộ khoa học kỹ thuật
\ Phòng kinh doanh dầu nhờn :
+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh dầu nhờn
+ Tiếp cận kế hoạch đã duyệt, xây dựng ch-ơng trình biện pháp chậm
hàng yêu cầu nhà máy Dầu nhờn Th-ợng Lý đáp ứng nhu cầu kinh doanh
+ Phối hợp cùng phòng kỹ thuật sản xuất xây dựng xử lý các mẫu không
phù hợp và ch-ơng trình dầu thải, chuyển đổi s ản phẩm và dịch vụ ngành
hàng
\ Phòng kinh doanh nhựa đ-ờng:
+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh nhựa đ-ờng
+ Tiếp nhận kế hoạch đã duyệt tổ chức tiếp thị bán hàng
+ Cập nhật, tổng hợp phân tích các thông tin liên quan đến thị tr-ờng và
sản phẩm nhựa đ-ờng và các đối thủ cạnh tranh, qua đó đề xuất các giải
pháp xử lý kịp thời
\ Phòng kinh doanh hoá chất:
Chịu trách nhiệm tr-ớc Giám đốc về công tác quản lý , kinh doanh hoá
chất, điều hành mọi hoạt động kinh doanh hoá chất
Tham m-u giúp Giám đốc tổ chức kinh doanh hoá chất
Trang 34MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 54 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 34
Các bộ phận sản xuất, gồm có;
+ Kho nhựa đ-ờng Th-ợng Lý
+ Nhà máy dầu nhờn Th-ợng Lý
+ Kho hoá chất Th-ợng Lý
Có nhiệm vụ :
+Xây dựng kế hoạch sản xuất và tiếp nhận kế hoạch khi đ-ợc duyệt, tổ
chức thực hiện kế hoạch sản xuất và báo cáo kết quả theo quy định
+ Tiếp nhận hàng nhập, vật t- nguyên liệu phục vụ nhu cầu hoạt động của
kho
+ Tiếp nhận kế hoạch, tổ chức vận hành công nghệ đóng rót, xuất hàng
kịp thời cho nhu cầu
2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của chi nhánh:
Trang 356.Phòng KD hoá chất 2 2 100 0 1 50
( Nguồn báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh năm
2000 - 2001)
Ta thấy hàng năm chi nhánh bổ xung thêm hàng loạt lao động, khi
bàn giao số lao động là 3,4 ng-ời, đến cuối năm 2001 đã tăng lên 80
ng-ời trong cơ cấu lao động năm 2000 có 15,8% lao động có trình độ Đại
học, 22% lao động có trình độ trung cấp, 57,9% lao động là nữ Đến cuối
năm 2001 số lao động đã tăng so với lúc đầu là 46 ng-ời bằng 135%, số
ng-ời tăng thêm đã tạo điều kiện cho chi nhánh thay đổi cơ cấu lao động
Tỉ lệ lao động có trình độ Đại học là 35% tăng thêm 22 ng-ời bằng
367% đồng thời giảm tỷ lệ lao động nữ từ 57,9% xuống 33,7% Những
vấn đề này đều tác động có lợi cho chi nhánh N h-ng số tăng đó cũng có
điều bất lợi là năm 1999 đ-a kho nhựa đ-ờng vào hoạt động, nhu cầu vận
tải tăng lên, nên chi nhánh đã tuyển dụng thêm 8 lái xe vào biên chế cho
phòng kinh doanh Kết quả năm 2000 đã đạt sản l-ợng tăng đột biến từ
17.689 tấn hàng xuất ra năm 1999 năm 2000 tăng lên 36.293 tấn hàng
xuất ra Đến năm 2001 do nhiều doanh nghiệp đầu t- kinh doanh nhựa
đ-ờng nên sản l-ợng của chi nhánh giảm 55% làm cho l-u l-ợng lao
Trang 36MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 54 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 36
động này thừa phải bố trí đi làm việc khác Điều đó chứng tỏ chiến l-ợc
tiêu thụ của chi nhánh làm ch-a tốt vì ch-a nắm bắt đ-ợc tình hình thị
tr-ờng dẫn đến kế hoạch năm 2000 không hoàn thành
Từ những số liệu trên từ đó có thể rút ra một số đặc điểm về lao
động của chi nhánh hoá dầu Hải phòng Lao động của chi nhánh có quy
mô nhỏ, chỉ gồm 80 ng-ời Trong đó, số l-ợng lao động quản lý có trình
độ cao chiếm 35% trong tổng số lao động
- Ng-ời lao động trong chi nhánh chủ yếu là những ng-ời đã gắn bó lâu
năm nên số tuổi bình quân cao ( từ 40 tuổi trở lên)
- Chi nhánh có đội ngũ công nhân sản xuất tay nghề cao, t-ơng đối ổn
định, đủ điều kiện để sản xuất và cho ra đời những sản phẩm có chất
100 60,1
65.699,7 43.676,1
100 66,5
75.740,9 43.717,3
100 57,7
Trang 3739,8 2,9 57,3
23.177,1 1.669,1 40.853,5
35,2 2,54 62,26
23.177,1
0 52.563,8
30,6
0 69,4
(Nguồn : Báo cáo thuyết minh tài chính.)
Qua bảng phân tích trên ta có thể chia ra một số đặc điểm về vốn
kinh doanh của chi nhánh:
- Vốn kinh doanh của chi nhánh không lớn nh -ng những năm gần đây
cũng có sự tăng tr-ởng mặc dù tỷ lệ tăng tr-ởng không cao
- Nguồn vốn cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh
doanh
- Nguồn vốn cố định có tăng do chi nhánh có đầu t- thêm máy móc thiết
bị, cải tiến công nghệ sản xuất
- Nguồn vốn của chi nhánh đ-ợc huy động từ nhiều nguồn vốn khác
nhau: ngân sách Nhà n-ớc , vốn tự có, vốn vay ngân hàng…
Tổng nguồn vốn kinh doanh năm 1999 đạt 55.297,8 triệu đồng.Tổng
nguồn vốn kinh doanh năm 2000 đạt 65.629,7 triệu đồng Tăng hơn
10.401,9 triệu đồng t-ơng ứng với tỷ lệ 118,8% Tổng nguồn vốn kinh
doanh năm 2001 đạt 75.740,9 triệu đồng tăng hơn 10.041,2 triệu đồng
t-ơng ứng với tỷ lệ 115,2% Sở dĩ có sự tăng tr-ởng nh- vậy là do chi
Trang 38MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 54 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 38
nhánh biết tận dụng những nguồn vốn khác để đầu t- vào ho ạt động kinh
doanh
2.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là một yếu tố quan trọng thúc đẩy hoạt
động sản xuất kinh doanh Nếu muốn những mặt hàng của mình có uy
tín chất l-ợng cao trên thị tr-ờng thì việc đầu tiên chi nhánh cần làm là
phải cải tạo hệ thống vật chất kỹ thuật Đứng tr-ớc xu h-ớng cạnh tranh
trên thị tr-ờng, chi nhánh hoá dầu Hải Phòng để kịp thời thích ứng và
nâng cấp hàng loạt máy móc hiện đại phù hợp với tình hình sản xuất kinh
doanh của mình Để có một cái nhìn khái quát về tình hình máy móc thiết
bị của chi nhánh ta theo rõi bảng sau:
Bảng 3 : Tình hình tài sản tại chi nhánh hoá dầu Hải Phòng trong
thời gian 2000 – 2001 ( theo biên bản kiểm kê của phong kế toán)
TSCĐ Tình trạng tài sản Năm Nguyên giá Hao mòn Giá trị còn (t) Mức
Trang 39đang
sử
dụng
Mua mới
Mua
cũ
sử dụng
luỹ kế lại sử
dụng
khấu hao b.quân
2.2.4 Các nguồn cung ứng nguyên vật liệu:
Muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh tiến hành
đều đặn, liên tục phải th-ờng xuyên đảm bảo các nguyên vật liệu đủ về
Trang 40
MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 54 Bản quyền:thuvienluanvan.org Trang 40
số l-ợng, thời gian và quy cách phẩm chất Hiện tại ở chi nhánh Hoá dầu
Hải Phòng, có các nguồn cung ứng nguyên vật liệu chủ yếu sau:
- Tổng công ty dầu khí Việt Nam
- Công ty hoá dầu Hà Nội
- Tổng công ty Nhựa
- Công ty Sơn Hải Phòng
Còn đối với NVL phụ, công ty chủ yếu mua ngoài thị tr-ờng hoặc do các
bạn hàng đến chào hàng trực tiếp tại chi nhánh
2.3- Thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh tại chi nhánh hoá dầu
Hải Phòng :
Để thấy một cách toàn cảnh và đánh giá một cách chính xác về tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại chi nhánh Hoá dầu Hải Phòng ta
đi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân tích các chỉ tiêu tài
chính quan trọng để làm cơ sở cho việc đánh giá một cách chính xác
2.3.1 Tình hình sản xuất kinh doanh :
Chi nhánh Hoá đầu Hải Phòng trực thuộc tổng công ty Dầu khí Việt
Nam ra đời và phát triển trong nền kinh tế thị tr-ờng có sự điều tiết của
Nhà n-ớc phải chịu sự tác động cuả nhiều yếu tố trong đó có sự cạnh
tranh để tồn tại và phát triển Để tồn tại, chi nhánh đã tổ chức tốt khâu
tạo nguồn, đặc biệt là nhựa đ-ờng nóng đảm bảo nguồn cung cấp ổn định
giảm giá vốn nhập khẩu tăng khả năng cạnh tranh Có biện pháp cụ thể
giảm chi phí bán hàng, giữ vững và mở rộng thị tr-ờng