Lãnh đạo phương Đông Lãnh đạo ở Phương Đông chưa nghiên cứu một cách có hệ thống mà chỉ thể hiện ở tư tưởng của các học giả Lãnh đạo dựa nhiều trên yếu tố cảm tính và phụ thuộc nhiều
Trang 1BÀI
THUYẾT TRÌNH NHÓM 4
Trang 21 Bùi Xuân Hữu
Trang 3Phần 1.
Lãnh đạo Phương Tây
Lãnh đạo
phương Đông
Trang 4LÃNH ĐẠO PHƯƠNG ĐÔNG
Trang 5Là quá trình ảnh hưởng mang tính xã hội tìm kiếm sự tham gia tự nguyện của cấp dưới nhằm đạt
mục tiêu của tổ chức
Lãnh đạo là gì?
Trang 6TƯ TƯỞNG LÃO TỬ
Tư tưởng nổi bật là đạo VÔ VI , "hành động thông qua không hành động", "hành động thuận theo tự nhiên không có mục đích phi tự nhiên" Hành động theo nguyên lý vũ trụ, không bị ràng buộc vào mục đích cá nhân
Chủ trương Đoạn tuyệt với Thánh Hiền, loại bỏ trí thức và Đoạn tuyệt với cái gọi là Nhân, loại bỏ những gì gọi là Nghĩa, cứ để cho tất cả trở về với bản tánh chất phác, chân thật thôi
Trang 7TƯ TƯỞNG LÃO TỬ
Lão Tử chủ trương "Tiểu quốc quả dân" (Nước nhỏ dân ít): với
nước nhỏ dân thưa, thì ít có tranh chấp và dễ trị Nhà nước chẳng phải nhọc lòng làm gì mà dân vẫn tự sống an lành.
Đạo đức kinh
Trang 8TƯ TƯỞNG LÃO TỬ
“Người thuận theo đất, đất thuận theo trời, trời thuận theo Đạo, Đạo
thuận theo tự nhiên", - Đạo Đức Kinh
Con người cần sống hòa hợp với thiên nhiên và tạo hóa, tuân theo
quy luật của thiên nhiên, tu luyện để sống lâu và gần với Đạo.
Quân dân khó trị là do lãnh đạo “hữu vi”, lãnh đạo “vô vi” thì dân
sẽ “tự hóa”
Trang 9TƯ TƯỞNG LÃO TỬ
Tuy nhiên, thuyết Đạo Đức Kinh của Lão Tử dễ bị người ta mượn cớ trốn tránh trách nhiệm, nhất là những người công chức ăn lương nhà nước, lại có tâm lý tiêu cực: "Ít làm ít lỗi, chẳng làm thì không có lỗi".
Trang 10TƯ TƯỞNG KHỔNG TỬ (551 -479 TCN)
Nhấn mạnh sự tu dưỡng đức hạnh
cá nhân và cai trị bằng đạo đức: "tu
thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ",
sự chính xác của các mối quan hệ
xã hội, đạo đức và quy phạm làm
người, "Đạo Trung Dung" và các
đức tính "Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín"
Luận Ngữ,Ngũ Kinh
"Kỷ sở bất dục vật thi ư nhân" (cái gì mình không muốn thì đừng làm cho người
khác)
Trang 11TƯ TƯỞNG KHỔNG TỬ (551 -479 TCN)
“Người Quân tử trị vì dân chúng, không nên thiết lập những tiêu chuẩn quá cao Không nên thuyết dụ nhân dân bằng những mục đích quá xa vời thực tế Đừng cưỡng chế họ làm những việc mà họ không có khả năng”.
Nước trong thì không có cá Người thấy nhiều thứ quá rõ ràng thì không có người theo.
Nên truyền giảng những nguyên lý phù hợp với mức độ tiếp thu của quần chúng Giáo dục cho họ có khả năng độc lập tư duy dựa trên những nguyên lý
và tự tìm ra phương hướng cho bản thân!
Trang 12TƯ TƯỞNG KHỔNG TỬ (551 -479 TCN)
Nhân
Trang 14TÔN TỬ
Biết người biết ta, trăm trận không nguy; không biết người mà chỉ biết
ta, một trận thắng một trận thua; không biết người, không biết ta, mọi
trận đều bại.
Trang 15HÀN PHI TỬ
Trang 16Bối cảnh ra đời tư tưởng Pháp gia
Các học thuyết như Lão gia, Nho gia… đã không giúp được xã hội thoát khỏi tình trạng rối loạn và suy sụp vì tính không tưởng và không có khả năng đáp ứng yêu cầu thời cuộc Đạo đức và tình thương không đủ sức mạnh để lập lại trật tự xã hội.
Trang 17Tư tưởng Pháp gia
• Với tác phẩm Hàn Phi tử, Hàn Phi đã kết hợp các yếu tố “thuật”, “thế”, “pháp” của Thân Bất Hại, Thận Đáo, Thương Ưởng, hoàn thiện
tư tưởng pháp trị của các bậc tiền bối đã khai sinh ra nó là Quản Trọng và Tử Sản để xây dựng thành học thuyết chính trị độc lập.
• Nội dung cốt lõi của học thuyết pháp trị là đề cao pháp luật với tư cách là công cụ quan trọng nhất, hữu hiệu nhất trong việc bình ổn xã hội “Cái làm cho trị an là pháp luật, cái gây ra loạn là sự riêng tư Pháp luật đã thiết lập rồi thì không ai có thể làm điều riêng tư được nữa”.
• Hàn Phi khẳng định, việc trị nước, quản dân không thể dựa theo lễ nghi truyền thống mà phải được thực hiện trên cơ sở những đạo luật cụ thể và chặt chẽ Bởi lẽ, “…pháp luật không hùa theo người sang… Khi đã thi hành pháp luật thì kẻ khôn cũng không thể từ, kẻ dũng cũng không dám tranh Trừng trị cái sai không tránh kẻ đại thần, thưởng cái đúng không bỏ sót kẻ thất phu…”
Trang 18Lãnh đạo phương Đông
Lãnh đạo ở Phương Đông chưa nghiên cứu một cách có hệ thống mà chỉ thể hiện ở tư tưởng của các học giả
Lãnh đạo dựa nhiều trên yếu tố cảm tính và phụ thuộc nhiều vào cá tính của người đứng đầu
Lãnh đạo có xu hướng “thụ động”
Tầm nhìn lãnh đạo thiên về “ngắn hạn”
Trang 19LÃNH ĐẠO PHƯƠNG TÂY
F.W.Taylor
Warren Bennis Peter Ferdinand
Drucker
Trang 21Warren Bennis
"Người lãnh đạo là người có khả năng trình bày tư tưởng một cách đầy đủ và rõ ràng; họ biết
rõ họ muốn gì, tại sao họ muốn điều đó, và làm sao để truyền đạt điều họ muốn đến những người xung quanh để thuyết phục mọi người cùng hợp tác và thực hiện điều họ muốn và cuối cùng là họ biết làm thế nào để đạt đến mục đích mong muốn“
Quan niệm cơ bản là nếu một người có được đa số các cá tính này thì họ sẽ có thể đứng ra lãnh đạo trong nhiều tình huống khác nhau Vì vậy, thay vì bắt đầu bằng việc nghiên cứu những cá nhân kiệt xuất, nhiều nhà nghiên cứu lại liệt kê các phẩm chất tổng quát hay đặc tính cá nhân mà họ nghĩ là người lãnh đạo phải có.
Trang 22Peter Ferdinand Drucker
Thuật lãnh đạo không đơn thuần là khái niệm lôi cuốn người khác mà đôi khi chỉ là sự mị dân Đó cũng không chỉ là kỹ năng của người phụ trách mà đôi khi đó là kỹ năng của một người phụ trách bán hàng Lãnh đạo là nâng tầm nhìn con người lên một mức cao hơn, đảm bảo việc thực hiện đạt tới một tiêu chuẩn cao hơn và phát triển tính cách con người vượt qua nhưng giới hạn thông thường.
Trang 24Điểm giống nhau
Hướng vào mục tiêu chung của tổ chức Khai thác yếu tố tâm lý
Trang 25Khác biệt trong lãnh đạo Đông - Tây
Tầm nhìn Thường chú ý nhiều đến việc
trước mắt hơn là có tâm nhìn dài hạn, chủ yếu dùng mẹo
Thường có tâm nhìn xa và dài hạn hơn
uỷ quyền Chưa chú trọng việc phân quyền, ủy quyền Quyền lực tập trung
trong tay lãnh đạo, mức độ phân quyền hạn chế.
Lãnh đạo chủ động phân quyền, ủy uyên cho cấp dưới Trong nhiều trường hợp, mức độ phân quyền tương đối cao
Ra quyết
định Thường bảo thủ, độc đoán Đôi khi có tham khảo ý kiến cấp
dưới nhưng ảnh hưởng không nhiều
Thường tham khảo ý kiến cấp dưới trong quá trình ra quyết định
Trang 26Khác biệt trong lãnh đạo Đông - Tây
Vị trí lãnh
đạo Vị trí lãnh đạo trong tổ chức là người “khổng lồ” Khoảng cách giữa
lãnh đạo và cấp dưới lớn Chưa chú
ý đến giao tiếp với cấp dưới
Vị trí lãnh đạo tuy quan trọng hơn các thành viên khác không quá khác biệt, ít khoảng cách Chú ý giao tiếp với cấp dưới
Đánh giá
cấp dưới Thường chú ý đến quá trình hơn Thường chú ý đến kết quả hơn
Mô hình Hầu như không sử dụng mô hình,
khi xảy ra sai sót khó chỉ ra được lỗi nằm ở khâu nào
Chú trọng việc mô hình hóa, khi có sai sót có thể tìm được lỗi ở đâu
Phong cách
lãnh đạo Phong cách lãnh đạo độc đoán, mệnh lệnh Phong cách lãnh đạo đa dạng, linh hoạt
Trang 27Nguyên nhân tạo nên sự khác biệt
Động lực phát triển Khoa học lãnh đạo phục vụ
cho chính trị, quân sự Khoa học lãnh đạo phục vụ kinh tế
Con người Con người tập thể: coi nhẹ
cái tôi cá nhân Con người thuận theo tự nhiên
Con người cá nhân: chú trọng cái tôi cá nhân Con người làm chủ tự nhiên
Văn hóa Văn hóa nông nghiệp Văn hóa công nghiệp
Hệ tư tưởng Chủ nghĩa tập thể Chủ nghĩa cá nhân
Điều kiện tự nhiên Thiên nhiên ưu đãi Thiên nhiên khắc nghiệt
Trang 28Năng lực lãnh đạo
Phần 2: Phân biệt giống và khác nhau phát triển năng lực
lãnh đạo và phát huy năng lực lãnh đạo
Phát triển và Phát triển năng lực
Trang 29Năng lực lãnh đạo là một phạm trù thể hiện khả năng lãnh đạo của một cá nhân nào
đó được kết hợp bởi 3 yếu tố:
Kiến thức lãnh đạo, tố chất lãnh đạo, kỹ năng lãnh đạo.
Cấu thành năng lực lãnh đạo gồm các năng lực con:
-Tầm nhìn chiến lược
- Hiểu mình-hiểu người -Động viên khuyến khích -Tập trung lực lượng
-Phân quyền - ủy quyền
- Ra quyết định
Năng lực lãnh đạo
Trang 30Phát triển năng lực lãnh đạo
1 Khái niệm Phát triển: Phát triển là từ những năng lực
2 Phát triển năng lực lãnh đạo như thế nào?
-Năng lực lãnh đạo cần có
- Năng lực bản thân hiện có
- Tìm ra khoảng trống và lên kế hoạch lấp đầy khoảng trống
3 Mục đích phát triển năng lực lãnh đạo?
-Nâng cao năng lực lãnh đạo hiện tại của cá nhân
-Nâng cao hiệu quả lãnh đạo và phấn đấu trở thành người lãnh đạo thành công
- Đáp ứng yêu cầu của công việc hiện tại hoặc tương lai
Trang 311 Phát huy năng lực lãnh đạo là khai thác triệt để và
làm cho những năng lực lãnh đạo hiện có của bản thân tỏa sáng.
2 Phát huy năng lực lãnh đạo như thế nào?
- Hiểu các năng lực lãnh đạo hiện có của bản thân
để từ đó áp dụng thành thạo nhất vào thực tiễn
3 Mục đích phát huy năng lực lãnh đạo?
- Sử dụng và khai thác tối đa năng lực của bản thân
để hoàn thành tốt công việc
Phát huy năng lực lãnh đạo
Trang 321 Mục đích cuổi cùng đề là để Nâng cao
hiệu quả lãnh đạo và phấn đấu trở thành người lãnh đạo thành công
2 Để phát triển năng lực lãnh đạo và phát
huy năng lực lãnh đạo thì đều phải hiểu năng lực lãnh đạo hiện tại của bản thân.
Giống nhau
Trang 33Khác nhau
1. Phát triển năng lực lãnh đạo:
- Là quá trình tự học tập và nâng cao nhằm hướng tới mục tiêu hoàn thiện cá nhân
- Làm cho năng lực lãnh đạo tốt hơn về mọi mặt, làm xuất hiện năng lực bổ sung
- Nâng cao năng lực lãnh đạo bản thân lên một tầm cao mới
2 Phát huy năng lực lãnh đạo
- Tránh lãng phí Sử dụng, khai thác triệt để năng lực hiện có của bản thân và làm lan tỏa chính những năng lực
đó ra xung quanh để hoàn thành công việc
1. Hiệu quả năng lực lãnh đạo bị giới hạn bởi năng lực lãnh đạo hiện có
Trang 34Năng lực hiện có
Đáp ứng được YCCV Phát huy NLLĐ
Năng lực bổ sung
Năng lực mới 1 Đáp ứng được YCCV
Phát triển NLLĐ
Năng lực hiện có
Phát huy vs Phát
triển NLLĐ
Trang 36Mối quan hệ
• Hai quá trình này không thể tách rời nhau mà phải bổ sung bổ trợ cho nhau Trước hết chúng ta cần xác định công việc đòi hỏi những năng lực gì - đó là phát huy NLLĐ để tránh lãng phí Nếu công việc đòi hỏi năng lực ở tầm cao hơn thì chúng ta phải có Kế hoạch phát triển NLLĐ để đáp ứng nhu cầu công việc
• Tuy nhiên, ngay cả khi công việc hiện tại chưa cần đến nhưng chúng ta cũng nên xây cho mình một chương trình phát triển năng lực cho tương lai
• Đồng thời, việc phát huy và phát triển luôn gắn liền khi phát triển để tăng thêm năng lực, trong khi phát huy là để đưa những trang bị đó vào thực tiễn Có như vậy, quá trình phát triển mới có ý nghĩa
và quá trình phát huy mới đạt hiệu quả
Trang 37Phần 3 Năng lực lãnh đạo cá
nhân
Chuyên viên tín dụng Ngân hàng
Trang 38• Năng lực:
Theo quan điểm của những nhà tâm lý học năng lực là tổng hợp của các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao
• Lãnh đạo cá nhân là quá trình gây ảnh hưởng và dẫn đắt hành vi của cá nhân nhằm hướng tới mục tiêu đã định ra
Năng lực lãnh đạo cá nhân tức là phát triển hoặc khắc phục những tính cách, tâm lý của cá nhân nhằm hướng tới những mục tiêu đã đề ra từ trước giúp hoàn thiện tích cách và công việc của bản thân tốt nhất
Trang 39• Lãnh đạo được bản thân mình
Muốn là một người lãnh đạo tốt
Lãnh đạo được bản thân
mình
Lãnh đạo được người khác
Trang 40Chuyên viên tín dụng khách hàng cá
nhân
Về kiến thức: Hiểu chuyên sâu về Ngân
-Kinh nghiệm, kỹ năng: Giao tiếp chủ
động , mối quan hệ cá nhân tốt, cá khả
năng tự đánh giá để hoàn thiện, làm
việc theo nhóm tốt
- Giao tiếp tương đối tốt, mối quan hệ
cá nhân còn nhiều hạn chế, làm việc theo nhóm tương đối tốt
- Tố chất , thái độ : Tập trung tâm trí và
suy nghĩ vào sản phẩm của mình, và
công việc của mình Tố chất quan sát và
phân tích mọi vấn đề sâu sắc
Khả năng nhận biết đánh giá khách hàng còn hạn chế
Trang 41Kế hoạch hành động
Công viêc
- Trang bị
kiến thức - Nghiên cứu ban đầu-Trau dồi thường xuyên
-Kiểm tra lại kiến thức
Khả năng vận dụng thành thạo kiến thức vào tư vấn
- Rèn luyện
kĩ năng - học từ những người lãnh đạo cấp trên
- Học từ những người xung quan
- Nâng cao mối quan hệ
- Nâng cao bản thân
Trang 42Các công việc cần làm
- Check list các cuốn sách , các tài liệu phải đọc và lập kế hoạch đọc và trau dồi Trong list sau khoảng thời gian 1 tuần, 1 tháng lại check lại nội dung mới đọc Không những vậy, dùng phương pháp đọc đến đâu check lại kiến thức đến đấy bằng thực hành
- Đối với kỹ năng, là viêc trau dồi hàng ngày, lên danh sách các tính cách kỹ năng cần học hoặc cần sửa
- Luôn tận tâm và tìm rõ nguộn ngành cho sản phẩm của ngân hàng Thường xuyên rèn luyện và ôn lại kiến thức
- Ngoài ra, điều quan trọng nữa là cần xây dựng cho mình một thương hiệu cá nhân và giữ cho mình luôn luôn có lửa và luôn luôn trao giá trị để tìm kiếm những giá trị mới
Trang 43Xây dựng thương hiệu cá nhân
Trang 44Phần 4
Trang 45Lãnh đạo và Phong cách lãnh đạo
1 Sự ra đời và Khái niệm về Lãnh đạo chuyển đổi
Phong cách lãnh đạo là phương thức và cách tiếp cận của một nhà lãnh đạo để đề ra các phương hướng, thực hiện các kế hoạch và tạo động lực cho nhân viên Dưới góc nhìn của một nhân viên, phong cách đó thường được thể hiện qua các hành động hoặc rõ ràng hoặc ngầm ý từ lãnh đạo của họ (Newstrom, Davis, 1993)
Trang 46Sự xuất hiện khái niệm về Lãnh đạo chuyển đổi
1 Sự ra đời và Khái niệm về Lãnh đạo chuyển đổi
Cụm từ Transformational Leadership lần đầu tiên được sử dụng bởi Downton (năm 1973)
Năm1978, trong cuốn Leadership, James Burn đã có sự phân biệt khái niệm lãnh đạo chuyển đổi ra khỏi khái niệm lãnh đạo chuyển giao
Trang 47Lãnh đạo chuyển đổi là gì?
1 Sự ra đời và Khái niệm về Lãnh đạo
kết của các thành viên trong nhóm ("leaders and
their followers raise one another to higher levels of morality and motivation")
Trang 51Giả định của mô hình theo phong cách Lãnh đạo chuyển đổi
1 Sự ra đời và Khái niệm về Lãnh đạo chuyển đổi
Mọi người sẽ làm theo một người truyền cảm hứng cho họ.- People will follow a person who inspires them
Một người có tầm nhìn và niềm đam mê có thể đạt được những điều tuyệt vời - A person with vision and passion can achieve great things
Chìa khóa của hoàn thành tốt công việc là nhiệt tình và năng lượng -The way to get things done is by injecting enthusiasm and energy
Trang 52Theo Bass, lãnh đạo chuyển đổi được xây dựng dựa trên:
2 Các yếu tố của Lãnh đạo chuyển đổi
Trang 544 I's
Trang 553 Quá trình thực hiện lãnh đạo chuyển đổi:
Trang 564 Steps to Becoming a Transformational Leader
1 Personalize Your Management Style
Give Individualized Consideration.
Adapt your leadership style to the different personalities, needs, and skills of your team Act as a mentor or a coach more so than a boss Assign and delegate work based on talents and interests, but also challenge their comfort zones Support their career development independently of their tenure with you and show concern for their well-being as people not just as workers.
2 Encourage Creativity
Provide Intellectual Stimulation.
Foster innovation by challenging assumptions about what can and cannot be done React to mistakes and failures in a way that shows that you condone risk-taking Give your support, provide resources, and remove barriers to change Approach problems as learning opportunities Think twice when people agree with you; show you value independent thinking and reward people who challenge you.
3 Guide, Motivate, and Inspire
Exude Inspirational Motivation.
Guide your team in the direction you want the group to go by setting a vision, strategy, and goals Motivate them to bring their best by expressing your passion, communicating with confidence and optimism, and connecting tasks to a greater purpose Your work doesn’t stop there; inspire them to act by continuously engaging their talents, re-recruiting their spirit, and celebrating successes.
4 Be a Role Model
Embody Idealized Influence.
Act with integrity and ethical standards; with both your behaviors and your words Just as small children mimic and emulate their parents, your team will take note of what you do and use
it as a template for how they act and behave It happens automatically and subconsciously, whether the behavior is positive or negative—people will follow your example It will happen with intention for transformational leaders—people will strive to be like you.