Đánh giá được đúng thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được đầy đủ, đúng đắn,nguyên nhân và mức độ ảnh
Trang 1MỤC LỤC……… 1
Lời mở đầu……….………3
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp……… ……… 6
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp……… 6
1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp……….….6
1.1.3 Nội dung cơ bản của tài chính doanh nghiệp……… … … 7
1.2 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp……….… 8
1.2.1 Khái niệm - mục tiêu……… 8
1.2.2 Các nguồn tài liệu sử dụng……… 8
1.2.3 Các phương pháp sử dụng……….…….12
1.2.3.1.Phương pháp so sánh……… …….12
1.2.3.2.phương pháp thay thế liên hoàn………13
1.2.3.3.Phương pháp liên hệ cân đối……… ….14
1.2.3.4.Phương pháp tỉ lệ……… 15
1.2.3.5.Phương pháp Dupont………15
1.2.4 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp………16
1.2.5 Các nội dung của phân tích tài chính……… 17
1.2.5.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính…….17
1.2.5.1.Phân tích bảng cân đối kế toán……… 17
1.2.5.2.Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh……… … 22
1.2.5.2 Phân tích hiệu quả tài chính……… 24
1.5.2.1.Phân tích khả năng sinh lời………24
1.5.2.2.Phân tích khả năng quản lý tài sản……….25
1.2.5.3 Phân tích rủi ra tài chính……… 28
1.2.5.1.Phân tích khả năng thanh toán………28
1.2.5.2.Phân tích khả năng quản lý nợ……… 30
1.2.5.4 Phân tích tổng hợp tài chính Dupont………30
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính doanh nghiệp……….33
1.4 Các biện pháp về mặt lý thuyết để cải thiện tình hình tài chính………… 35
Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính của khách sạn Bạch Đằng
Trang 22.1 Giới thiệu về khách sạn Bạch Đằng………36
2.1.1 Lịch sử hình thành……… 36
2.1.2 Bộ máy quản lý……… 36
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ……… 38
2.2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính của khách sạn Bạch Đằng…… 39
2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của khách sạn thông qua các báo cáo tài chính……… 39
2.2.1.1 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh………39
2.2.1.2 Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn……….41
2.2.2 Phân tích các hiệu quả tài chính……… 46
2.2.2.1 Phân tích khả năng quản lí tài sản……….46
2.2.2.2 Phân tích khả năng sinh lợi………51
2.2.3 Phân tích rủi ro tài chính……….54
2.2.3.1 Phân tích khả năng thanh toán……… 54
2.2.3.2 Phân tích khả năng quản lý nợ……… 56
2.3 Phân tích tổng hợp tài chính( Đẳng thức Dupont )……… 56
2.3.1 Phân tích đẳng thức Dupont thứ 1……… 56
2.3.2 Phân tích đẳng thức Dupont thứ 2……… 57
2.3.3 Phân tích đẳng thức Dupont tổng hợp……….59
2.4 Đánh giá và nhận xét tình hình tài chính của khách sạn Bạch Đằng…….62
2.4.1 Tổng hợp các chỉ số tài chính………62
2.4.2 Ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân……… 63
Chương 3: Đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của khách sạn Bạch Đằng – Hạ Long 3.1 Phương hướng kế hoạch của khách sạn trong thời gian tới………66
3.2 Đề xuất biện pháp………66
3.2.1.Cơ sở đề xuất biện pháp………66
3.2.2.Mục đích thực biện pháp……… 67
3.2.3.Nội dung thực hiện………67
3.2.4.Kết quả của biện pháp ảnh hưởng tới các báo cáo tài chính và các chỉ số tài chính………
……….68
Kết luận ……… 72
Tài liệu tham khảo……… 73
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngàycàng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thử thách chocác doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, để có thể khẳng định được mình mỗi doanhnghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp cần phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính
vì nó quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngượclại
Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ vô cùng cần thiếtkhông những đối với chủ sở hữu doanh nghiệp mà còn cần thiết đối với tất cả các đốitượng bên ngoài doanh nghiệp các mối quan hệ về kinh tế và pháp lý đối với doanhnghiệp Đánh giá được đúng thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được đầy đủ, đúng đắn,nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá đượctiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng trongtương lai của doanh nghiệp họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyếtđịnh chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính và đánhgiá thực trạng tài chính của một doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Khách sạn
Bạch Đằng – Hạ Long, nhờ sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn là Thầy giáo Ths Trần Thị Ánh và các cán bộ nhân viên của khách sạn Bạch Đằng, em đã lựa chọn đề tài : “Phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Khách sạn Bạch Đằng - Hạ Long”
Mục đích cần đạt được là vận dụng kiến thức đã học về kế toán, tài chính và cácmôn học liên quan khác để phân tích, nhận dạng điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi cũngnhư khó khăn về thực trạng tài chính của Khách sạn Tìm hiểu giải thích các nguyênnhân đứng sau thực trạng đó và đề xuất biện pháp cải tiến tình hình tài chính củaKhách sạn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đồ án tốt nghiệp gồm 3 phần :
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Chương 2: Phân tích tình hình tài chính của khách sạn Bạch Đằng.
Trang 4Chương 3: Đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của khách sạn Bạch Đằng.
Với trình độ và thời gian có hạn nên đồ án này không tránh khỏi những thiếusót Em rất mong được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các côchú cán bộ trong Khách sạn để bài đồ án của em được hoàn thiện hơn, để đóng gópmột phần nhỏ bé vào việc tăng cường công tác quản lý tài chính của khách sạn Bạch
Đằng Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Trần Thị Ánh, giáo viên hướng dẫn trực tiếp,
cùng các Thầy, các Cô trong Viện quản lý Kinh tế và các cô chú cán bộ trong kháchsạn Bạch Đằng đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài đồ án tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Dung
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế dưới dạng tiền gắnliền với việc hình thành vốn, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp.
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Tài chính doanh nghiệp huy động vốn đảm bảo cho hoạt động của doanhnghiệp diễn ra bình thường và liên tục
+ Vai trò phân phối kết quả kinh doanh qua đó tạo động lực thúc đẩy kinhdoanh không ngừng phát triển
+ Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì việc đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn phụthuộc rất lớn vào việc đánh giá, lựa chọn đầu tư từ góc độ tài chính
+ Tài chính doanh nghiệp là công cụ rất hữu ích để kiểm soát tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp
Đối với người lao động: Tài chính doanh nghiệp góp phần nâng cao mức
sống của người lao động trong doanh nghiệp, thể hiện qua việc tăng nhanh thu nhậpdanh nghĩa, tăng các khoản lương, thưởng
Đối với môi trường bên ngoài doanh nghiệp : Nếu doanh nghiệp hoạt
động có hiệu quả nó sẽ tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, an toàn Vì hoạt độngsản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thể chiếm dụng vốn lẫn nhau trong thanhtoán Nếu tài chính doanh nghiệp lành mạnh thì có khả năng chi trả, thanh toán cáckhoản nợ, tránh tình trạng vỡ nợ, điều này giúp cho doanh nghiệp khác có sự an toànhơn trong kinh doanh
1.1.3 Nội dung cơ bản của quản lí tài chính doanh nghiệp
1.1.3.1 Khái niệm, mục tiêu và nhiệm vụ quản lý tài chính
Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tàichính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh điểm yếu của nó và lập các kếhoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố định và nhu cầu nhâncông trong tương lai nhằm tăng lãi cổ tức của cổ đông
Mục tiêu của quản lý tài chính là tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp
Trang 6Nhiệm vụ của quản lý tài chính:
Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn các cơ hội đầu tư trong bối cảnh nguồn lựccủa doanh nghiệp là hữu hạn Phương án kinh doanh được lựa chọn phải đảm bảo sửdụng hiệu quả nhất các nguồn lực nhưng cũng phải dung hào giữa lợi nhuận và rủi ro
Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động vốn để cung cấp tài chính cho các
cơ hội được lựa chọn Trong quá trình này, lựa chọn cơ cấu vốn hợp lý, tức là cơ cấuvốn tối ưu, cũng là nhiệm vụ khó khăn của nhà quản lý vì sự đánh đổi giữa lợi nhuận
và rủi ro
1.1.3.2 Nội dung của quản lý tài chính
Quản lý tài chính ngắn hạn: doang nghiệp dùng tiền mua sắm các nguồn sản
suất như vật tư, nguyên vật liệu, sức lao động và các chi phí khác như xăng dầu, điện,nước và viễn thông Thông qua quá trình sản suất, doanh nghiệp sẽ rạo ra sản phẩm vàbán cho người tiêu dùng Việc bán hàng có thể được thỏa thuận bằng việc thanh toánngay bằng tiền mặt hoặc bán chịu Nguồn tiền thu được sẽ dùng để nộp thuế cho chínhphủ để thhhực hiện các nghĩa vụ đối với xã hội, chi trả lãi vay, thanh toán nợ đến hạn.Nguồn tiền nhàn rỗi còn lại sẽ được đầu tư lâm thời vào các chứng khoán ngắn hạnvừa đảm bảo khả năng sinh lợi vừa đảm bảo khả năng thanh khoản của doanh nghiệp
Quản lý tài chính dài hạn: Doanh nghiệp dùng tiền mua nhà xưởng, thiết bị
mới, mua lại mảng kinh doanh hoặc thậm chí thôn tính lại một doanh nghiệp khác.Doanh nghiệp cũng có thêm khoản thu từ việc bán đi tài sản hoặc mảng kinh doanh khicần
Liên quan đến thị trường vốn và các trung gian tài chính: Các khoản thu từ
việc phát hành trái phiếu để huy động vốn vay, phát hành cổ phiếu để huy động vốn cổphần hoặc cho thuê các tài sản Các khoản chi trả bằng tiền bao gồm: chi cổ tức, chi lãivay, chi trả tiền thuê tài sản, thanh toán nợ dài hạn và mua lại cổ phiếu khi cần
1.2. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm - mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp
Hoặc phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét hiện trạng tàichính của doanh nghiệp trong sự so sánh với các doanh nghiệp khác thuộc cùng một
Trang 7ngành nghề kinh doanh mà trước hết với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Mục tiêu:
1 Nhận dạng các điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp
2 Tìm hiểu nguồn gốc, nguyên nhân của thực trạng đó
3 Đề xuất các giải pháp tận dụng điểm mạnh và thuận lợi, khắc phục điểm yếu
và khó khăn nhằm cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.2.2 Các nguồn tài liệu sử dụng cho phân tích tài chính doanh nghiệp
Để tiến hành phân tích tình hình tài chính, người phân tích phải sử dụng rấtnhiều tài liệu khác nhau, trong đó chủ yếu là báo cáo tài chính Báo cáo tài chính rấthữu ích với việc quản trị doanh nghiệp và là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối vớinhững người ngoài doanh nghiệp Báo cáo tài chính không chỉ cho biết tình hình tàichính của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo mà còn cho thấy những kết quả hoạtđộng để doanh nghiệp đạt được tình hình đó
Các báo cáo tài chính quan trọng thường được sử dụng làm nguồn tài liệu đểphân tích tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Các tài liệu khác
Ngoài các báo cáo tài chính kể trên, khi phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp cũng cần phải quan tâm đến các thông tin bên ngoài doanh nghiệp như: Cácthông tin chung (liên quan đến trạng thái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, chính sáchthuế, lãi suất), thông tin về ngành kinh doanh (thông tin liên quan đến vị trí của ngànhtrong nền kinh tế, cơ cấu ngành, các sản phẩm của ngành, tình trạng công nghệ, thịphần…); các thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp (tình hình quản lý vốn,kiểm toán, kế hoạch sử dụng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp…) và các thông tin
Trang 8nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể trong quá trình hoạt động kinhdoanh.
Vai trò :
Thông qua bảng cân đối kế toán có thể nhận xét và đánh giá khái quát tình hìnhtài chính của doanh nghiệp thông qua việc phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn, tìnhhình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn…vào tình hình sản xuất kinh doanh
Nội dung :
Bảng cân đối kế toán gồm 2 phần: Phần Tài sản và phần Nguồn vốn
+ Phần tài sản : phản ánh giá trị tài sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo Vềmặt kinh tế các chỉ tiêu thuộc phần tài sản phản ánh dưới hình thái giá trị, quy mô, kếtcấu các loại tài sản như tài sản bằng tiền, tài sản tồn kho, các khoản phải thu, tài sản cốđịnh…mà doanh nghiệp hiện có Về mặt pháp lý, số liệu ở phần tài sản phản ánh số tàisản đang thuộc quyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp Các chỉ tiêu phản ánh trongphần tài sản được sắp xếp theo nội dung kinh tế của từng loại tài sản của doanh nghiệptrong quá trình sản xuất doanh của doanh nghiệp
Trong đó, phần tài sản được chia thành :
- Tài sản ngắn hạn: Phản ánh giá trị của tất cả các tài sản ngắn hạn hiện có củadoanh nghiệp Đây là những tài sản có thời gian luân chuyển ngắn, thường là một nămhay một chu kỳ kinh doanh
- Tài sản dài hạn: Phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản dài hạn có thời gian thuhồi trên một năm hay một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm lập báocáo
+ Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanhnghiệp tại thời điểm lập báo cáo Về mặt kinh tế, phần nguồn vốn phản ánh về quy mô,kết cấu và đặc điểm sở hữu các nguồn vốn đã được doanh nghiệp huy động vào sảnkinh doanh Về mặt pháp lý, nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý về mặt vật chấtcủa doanh nghiệp đối với các đối tượng cấp vốn cho doanh nghiệp (cổ đông, ngânhàng, nhà cung cấp…)
Trong đó, phần nguồn vốn bao gồm :
+ Nợ phải trả: Phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm lập báo cáo Chỉtiêu này phản ánh trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các chủ nợ về các khoản phảinộp, phải trả hay các khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng được
+ Vốn chủ sở hữu: là vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn ban đầu
và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động kinh doanh Số vốn chủ sở hữu doanhnghiệp không phải cam kết thanh toán, vì vậy vốn chủ sở hữu không phải một khoản
Trang 9nợ
Bảng cân đối kế toán là một tài liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phântích đánh giá được khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cânđối vốn của doanh nghiệp
1.2.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN)
Khái niệm :
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánhtổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại hoạt động trongmột kỳ kế toán của doanh nghiệp
Vai trò :
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu phản ánh tóm lược cáckhoản doanh thu, chi phí, và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một thời kỳnhất định Đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp chúng ta có thể so sánh lợi nhuận
thực hiện năm nay với lợi nhuận kế hoạch và lợi nhuận các năm trước Đồng thời tacũng có thể xem xét được tỷ trọng về lợi nhuận của từng hoạt động trong tổng lợinhuận chung của doanh nghiệp để có cái nhìn toàn diện hơn
1.2.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN).
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là BCTC tổng hợp phản ánh việc hình thành và sửdụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Thông tin về lưu chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụngthông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và sử dụng các khoảntiền đã tạo ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đếnhoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác khôngphải là đầu tư và hoạt động tài chính, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khảnăng tạo ra tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản
nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà khôngcần đến các nguồn tài chính bên ngoài khác
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền liên quan đến mua sắm,xây dựng, nhượng bán, thanh lý các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác khôngthuộc các khoản tương đương tiền
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính có liên quan đến việc thay đổi quy
mô cơ cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp
Trang 101.2.2.4.Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN)
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tàichính của doanh nghiệp, được lập và giải thích bổ sung thông tin về tình hình hoạtđộng sản xuất, kinh doanh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo màcác báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được
1.2.2.5.Các tài liệu khác
Trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp, số liệu trên báo cáo tài chínhchỉ mang tính chất thời điểm, để hiểu rõ hơn các chỉ tiêu trên BCTC ta phải đi sâu tìmhiểu các sổ chi tiết, sổ tài khoản, các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu, của đốithủ cạnh tranh, trung bình nghành…
1.2.3 Các phương pháp sử dụng cho phân tích tài chính doanh nghiệp
Phương pháp phân tích tình hình tài chính là tổng hợp các hình thức, thủ pháp,công thức, mô hình, được sử dụng trong quá trình phân tích để nghiên cứu bản chất
và quy luật vận động của các hiện tượng kinh tế.Trong phân tích tình hình tài chính cócác phương pháp đặc thù được sử dụng :
1 Phương pháp so sánh
2 Phương pháp thay thế liên hoàn
3 Phương pháp liên hệ cân đối
4 Phương pháp tỉ lệ
5 Phương pháp DuPont
1.2.3.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp phân tích được sử dụng rộng rãi, phổ biếntrong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng, xác định vị trí và xuhướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Sử dụng phương pháp cần quan tâm đếntiêu chuẩn để so sánh , điều kiện so sánh, kỹ thuật so sánh
Tiêu chuẩn để so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa
chọn làm gốc so sánh Gốc so sánh được xác định tuỳ thuộc vào mục đích phân tích.Khi tiến hành so sánh cần có hai đại lượng trở lên và các đại lượng phải đảm bảo tínhchất so sánh được
Trang 11 Kỹ thuật so sánh:
Để đáp ứng các mục tiêu sử dụng của các chỉ tiêu so sánh, quá trình so sánh
giữa các chỉ tiêu được thể hiện dưới 3 kỹ thuật so sánh sau đây:
- So sánh số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích vớikỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh phản ánh sự biến động về quy mô hoặckhối lượng của chỉ tiêu phân tích
- So sánh tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích với kìgốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độphát triển và mức độ phổ biến của chỉ tiêu nghiên cứu
- So sánh số bình quân : biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng,nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung
1.2.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn.
Thay thế liên hoàn là thay thế lần lượt số liệu gốc hoặc số liệu kế hoạch bằng sốliệu thực tế của nhân tố tới một chỉ tiêu kinh tế được phân tích theo đúng logic quan hệgiữa các nhân tố Phương pháp thay thế liên hoàn có thế được áp dụng khi mối quan hệgiữa các chỉ tiêu và giữa các nhân tố, các hiện tượng kinh tế có thể biểu thị bằng mộthàm số Thay thế liên hoàn được sử dụng để tính toán mức ảnh hưởng của các nhân tốtác động được tính mức ảnh hưởng, còn các nhân tố khác giữ nguyên, lúc đó so sánhmức chênh lệch giữa cái trước nó và cái đã được thay thế sẽ tính được mức ảnh hưởngcủa nhân tố được thay thế
Trật tự thay thế liên hoàn trong các tài liệu được quy định như sau :
Nhân tố số lượng thay thế trước, nhân tố thứ pháp thay thế sau Khi có thể phânbiệt rõ ràng các nhân tố ảnh hưởng thì vận dụng nguyên tắc trên trong thay thế liênhoàn khá thuận tiện
Chúng ta có thể tóm tắt phương pháp như sau :
Phương pháp thay thế liên hoàn là đặt đối tượng nghiên cứu vào điều kiện giảđịnhj khác nhau để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động chỉtiêu phân tích
Trang 12nhân tố theo một trình tự nhất định từ số lượng đến chất lượng nhất
1.2.3.3 Phương pháp liên hệ cân đối
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hình thành nhiều mốiliên hệ cân đối Cân đối là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt, giữa các yếu tố của quátrình kinh doanh Ví dụ như giữa tài sản và nguồn vốn kinh doanh, giữa các nguồn thu
và chi, giữa nhu cầu sử dụng vốn và khả năng thanh toán, giữa nguồn huy động và sửdụng vật tư trong sản xuất kinh doanh
Phương pháp liên hệ cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập và xâydựng kế hoạch và cả trong công tác hạch toán để nghiên cứu các mối liên hệ về lượngcủa các yếu tố và quá trình kinh doanh Trên cơ sở đó có thể xác định ảnh hưởng củacác nhân tố
1.2.3.4 Phương pháp tỉ lệ
Đây là phương pháp truyền thống, được sử dụng phổ biến trong phân tích tàichính Có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng và bổ xung càng hoàn thiệnhơn:
Thứ nhất, nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ
hơn Đó là cơ sở để hình thành các chỉ tiêu tham chiếu đáng tin cậy cho việc đánh giámột tỉ lệ tài chính của doanh nghiệp
Trang 13Thứ hai, việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích lũy dữ kiện và thúc đẩy
nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỉ lệ
Thứ ba, phương pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quả
các số liệu và tiến hành phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỉ lệ theo chuỗi thờigian liên tục hoặc theo từng giai đoạn
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỉ lệ của đại lượng tài chínhtrong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc phương pháp tỉ lệ yêu cầu phải xác địnhđược các ngưỡng, các định mức để xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên
sơ sở so sánh các tỉ lệ tài chính của doanh nghiệp với giá trị các tỉ lệ tham chiếu
Trong phân tích tài chính, các tỉ lệ tài chính được phân thành các nhóm đặctrưng, đó là các nhóm tỉ lề về khả năng thanh toán, các nhóm tỉ lệ về cơ cấu tài chính,nhóm tỉ lệ về năng lực hoạt động, nhóm tỉ lệ về khả năng sinh lời
1.2.3.5 Phương pháp DuPont
Với phương pháp này các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫnđến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp Bản chất của phươngpháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như :ROA, ROE, thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điềuđó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp
Thế mạnh của mô hình Dupont
- Tính đơn giản : Đây là một công cụ rất tốt để cung cấp cho mọi người kiếnthức căn bản giúp tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của Công ty
- Có thể dễ dàng kết nối với các chính sách đãi ngộ đối với nhân viên
- Có thể sử dụng để thuyết phục cấp quản lý thực hiện một vài bước cải tổ nhằmchuyên nghiệp hóa chức năng thu mua và bán hàng Đôi khi điều cần làm trước tiên lànên nhìn vào thực trạng của công ty Thay vì tìm cách thôn tính công ty khác nhằmtăng thêm doanh thu và hưởng lợi thế nhờ quy mô, để bù đắp khả năng sinh lợi yếukém
1.2.4 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
1 Thu thập thông tin
Phân tích tài chính doanh nghiệp sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý
giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình
dự đoán tài chính Nó bao gồm cả những thông tin nội bộ và thông tin bên ngoài,những thông tin kế toán và những thông tin quản lý khác Những thông tin về giá trị và
số lượng …trong đó các thông tin kế toán phản ánh tập trung trong các báo cáo tàichính doanh nghiệp là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng Do vậy, phân tích
Trang 14tài chính thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp.
2 Xử lý thông tin
Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất địnhnhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả đãđạt được phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định
3 Đánh giá và nhận xét
Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết
để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyết định tài chính Đốivới chủ doanh nghiệp phân tích tài chính nhằm đưa ra các quyết định tài chính liênquan tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối đa hoá lợinhuận hay tối đa hoá giá trị doanh nghiệp Đối với người cho vay và đầu tư vào doanhnghiệp thì đưa ra các quyết định về tài trợ và đầu tư Đối với cấp trên của doanhnghiệp đưa ra các quyết định quản lý doanh nghiệp…
4 Đề xuất giải pháp
Sau khi đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại như thế nào(tốt hay xấu), các phân tích sẽ đề xuất các biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp
1.2.5 Các nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp
Khi phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thì nhà phân tích tài chínhchủ yếu phân tích:
1.Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính
+ Phân tích bảng cân đối kế toán
+ Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.Phân tích hiệu quả tài chính
+ Khả năng sinh lợi
+ Khả năng quản lý tài sản
3 Phân tích rủi ro tài chính
+ Khả năng thanh toán
+ Khả năng quản lý vốn vay
4.Phân tích tổng hợp tình hình tài chính (phân tích đẳng thức Dupont)
1.2.5.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính.
Trang 15Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua các báo cáo tàichính sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính trong kỳ sản xuất kinhdoanh là khả quan hay không khả quan Qua đó, chủ doanh nghiệp có thể đánh giáđược hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời dự báo được khả năngphát triển hay suy thoái của doanh nghiệp, trên cơ sở đó có hướng giải quyết thíchhợp Vì vậy, doanh nghiệp cần phải dựa vào hệ thống báo cáo tài chính để phân tích.
1.2.5.1.1 Phân tích bảng Cân đối kế toán
a Phân tích sự biến động và cơ cấu tài sản.
Phân tích sự biến động tài sản là phân tích sự thay đổi của tài sản qua 2 năm vànhững nhân tố tác động tới sự biến động đó
Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp là phân tích tỷ trọng của các loại tàisản / Tổng tài sản Công việc được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hìnhbiến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của trong bộ phận tài sản chiếmtrong tổng số tài sản Qua phân tích sự biến động và cơ cấu tài sản, giúp cho ta thấyđược sự biến động của loại tài sản nào có ảnh hưởng lớn đến sự biến động của tổng tàisản; qua đó thấy được sự biến động về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh củadoanh nghiệp Giúp cho nhà quản lý có thể tìm hiểu sự hợp lý trong phân bổ và sửdụng tài sản, đánh giá một cách tổng quát quy mô, năng lực và trình độ sử dụng vốncủa doanh nghiệp và từ đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tàisản
Tài sản hiện có của doanh nghiệp bao gồm tài sản ngắn hạn (TSNH ) và tài sảndài hạn (TSDH) Phân tích cụ thể từng khoản mục, xem xét mức tăng giảm tỷ trọng tácđộng đến phát triển của doanh nghiệp So sánh tăng giảm giữa TSNH và TSDH
+ TSNH đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện thườngxuyên liên tục TSNH tăng lên về số tuyệt đối và giảm về tỷ trọng trong tổng tài sản là
xu hướng chung của sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Điều này thểhiện sự biến động của TSNH là phù hợp với sự gia tăng TSDH thể hiện trình độ tổchức tốt, dự trữ vật tư hợp lý Tuy nhiên để đánh giá tính hợp lý của TSNH cần kếthợp so sánh tỷ trọng TSNH trong sự phân bổ hợp lý giữa TSNH và TSDH kết hợp vớiphân tích các bộ phận cấu thành TSNH tốc độ luân chuyển vốn lưu động
- Tiền và các khoản tương đương tiền : mà chủ yếu là tiền vay ngân hàng Tỷtrọng loại tài khoản này tăng lên cho thấy doanh nghiệp chủ động hơn trong hoạt độngsản xuất kinh doanh vì khả năng nhanh chóng chi trả các khoản mua vật tư và các yếu
tố khác, đáp ứng kịp thời các nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh , đồng thời cókhả năng thanh toán các khoản nợ đến công hạn phải trả
Trang 16- Hàng tồn kho: Đối với doanh nghiệp sản xuất, khoản mục hàng tồn kho phảiđảm bảo đầy đủ cho quá trình sản xuất được liên tục, không thừa ứ gây ứ đọng Cònđối với doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá thì hàng tồn kho phải chiếm tỷ trọng tươngđối cao trong tổng số hàng tồn kho Nếu hàng tồn kho tăng, một mặt sẵn sàng đáp ứngnhu cầu cho sản xuất nhưng mặt khác nếu tốc độ hàng tồn kho tăng nhanh hơn tốc độphát triển của sản xuất lại ảnh hưởng đến tình hình tài chính vốn lưu động của doanhnghiệp ứ đọng nhiều hàng tồn kho.
- Các khoản phải thu: Là giá trị tài sản của doanh nghiệp bị các đơn vị khácchiếm dụng Các khoản phải thu giảm thì doanh nghiệp tránh được ứ đọng vốn, việc sửdụng vốn có hiệu quả hơn Nếu các khoản phải thu tăng lên chứng tỏ doanh nghiệptrong kỳ sản xuất kinh doanh không những không thu hồi được nợ hoặc thu hồi ítnhưng lại để vốn bị chiếm dụng nhiều hơn
Điều này cho thấy các biện pháp thu hồi công nợ của doanh nghiệp kém hiệuquả hoặc thể hiện sự bất lực trong việc thu hồi vốn để đưa vào 1 chu kỳ hoạt độngmới, ảnh hưởng xấu đến việc quay vòng vốn lưu động Tuy nhiên không phải lúc nàocác khoản phải thu tăng lên cũng đánh giá là không tích cực mà trong trường hợpdoanh nghiệp mở rộng các mối quan hệ kinh tế thì các khoản này tăng lên là điều tấtyếu Vấn đề xem vốn bị chiếm dụng có hợp lý không
- Tài sản ngắn hạn khác: Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSNH khác bao gồm : sốtiền tạm ứng cho công nhân viên chưa thanh toán, các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹngắn hạn, tài sản thiếu chờ xử lý tại thời điểm báo cáo
+ TSDH bao gồm: Các khoản phải thu dài hạn, TSCĐ, bất động sản đầu tư, cáckhoản đầu tư tài chính dài hạn và TSDH khác
- Đối với doanh nghiệp thương mại đặc biệt là doanh nghiệp dịch vụ thì TSCĐthường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản Nhưng đối với doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh thì TSCĐ thường chiếm tỷ trọng lớn bởi vì chúng là tài sản được dùng đểtạo ra doanh lợi nhất định
- Đối với nguồn hình thành tài sản, cần xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốnchiếm trong tổng số nguồn vốn cũng như xu hướng biến động của chúng Nếu nguồnvốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủkhả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ
nợ là cao Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn thìkhả năng bảo đảm về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp
Năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp thể hiện ở việc mua sắm trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp Năng lực này được phản ánh thông qua chỉ tiêu Tỷ suất đầu tư :
Trang 17Tỷ suất đầu tư = Tài sản dài hạn
Tổng tài sảnTỷ suất này tăng lên chứng tỏ năng lực sản xuất có xu hướng tăng lên trongtrường hợp các yếu tố khác không thay đổi, đây là tín hiệu khả quan của doanh nghiệp
b Phân tích sự biến động và cơ cấu nguồn vốn
Nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thờiđiểm lập báo cáo Cơ cấu của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn phản ánh tráchnhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với các khoản vốn mà doanh nghiệp đang quản lý
và sử dụng Phân tích sự biến động nguồn vốn là phân tích sự thay đổi của tổng nguồnvốn qua 2 năm và những nhân tố tác động tới sự biến động đó; từ đó biết được sự biếnđộng của
Phân tích cơ cấu nguồn vốn là phân tích tỷ trọng của từng loại hình nguồn vốn/Tổng nguồn vốn; Phân tích sự biến động và cơ cấu nguồn vốn để xác định số vốn cầnhuy động, nguồn huy động, thời gian huy động, chi phí huy động sao cho vừa đảmbảo đáp ứng nhu cầu về vốn kinh doanh, vừa tiết kiệm được chi phí huy động, tiếtkiệm chi phí sử dụng vốn, và đảm bảo an ninh tài chính cho doanh nghiệp
Phân tích nguồn vốn giúp người phân tích đánh giá được khả năng tự tài trợ,khả năng chủ động trong kinh doanh của doanh nghiệp
Phần nguồn vốn được chia làm hai phần :
+ Nợ phải trả : Xu hướng nợ phải trả giảm về số tuyệt đối và tỷ trọng trong sốtuyệt đối nguồn vốn của doanh nghiệp tăng, trường hợp này được đánh giá là tốt donguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cao Nhưng nợ phải trả giảm do nguồn vốn,
do quy mô và nhiệm vụ sản xuất thu hẹp thì đánh giá là không tốt
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trongtổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính vàmức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp cao Ngược lại nếu công nợ phải trảchiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng số nguồn vốn thì khả năng bảo đảm về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp sẽ thấp Khả năng, mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệpđược phản ánh thông qua chỉ tiêu Tỷ suất tự tài trợ:
Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
c Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Việc phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn cho người phân tích biết được
sự tương quan về cơ cấu vốn và giá trị các tài sản của doanh nghiệp Đồng thời nó
Trang 18cũng thể hiện tương quan về chu kỳ luân chuyển tài sản và chu kỳ thanh toán nguồnvốn Chính vì vậy nó cũng phần nào phản ánh khả năng thanh khoản của doanhnghiệp.
Dựa vào việc phân tích mối liên hệ cân đối này ta cũng có thể đánh giá đượcnguồn vốn huy động và việc sử dụng các nguồn vốn này trong đầu tư, mua sắm, dự trữcó hợp lý hay không nguyên tắc về cân đối tài chính có thể được diễn tả như sau:
- Nguồn vốn dài hạn( nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu) duy trì thường xuyên ởdoanh nghiệp trong thời hạn trên một năm được sử dụng tài trợ cho các tài sản có tuôỉthọ trên một năm tức là các tài sản cố định
- Tài sản có tuổi thọ dưới một năm bao gồm các tài sản ngắn hạn được tài trợbởi các nguồn vốn ngắn hạn (nợ ngắn hạn) chính là nguồn vốn có thời hạn dưới mộtnăm
Bảng 1.1 Quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Vốn đầu tư bằng tiền
Nguồn vốn ngắn hạn(Nợ ngắn hạn)
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Khoản phải thu
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản cố định
Nguồn vốn dài hạn(Nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu)
Đầu tư tài chính dài hạn
Xây dựng cơ bản dở dang
Ký quỹ, ký cược dài hạn
Quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn:
- Nếu tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn: Điều này hợp lý, doanh nghiệp giữ
vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, sử dụng đúng mục đích nợngắn hạn Đảm bảo nguyên tắc tài trợ về sự hài hòa kỳ hạn giữa nguồn vốn và tài sảnngắn hạn
- Nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn: Doanh nghiệp không giữ vững
quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn Do đó doanh nghiệp phải sửdụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn Trong trường hợpnày cho dù chủ nợ ngắn hạn chiếm dụng hợp pháp hoặc có mức lãi suất thấp hơn nợdài hạn nhưng do chu kỳ luân chuyển tài sản khác nhau với chu kỳ thanh toán nên dễdẫn đến những sai phạm nguyên tắc tín dụng và có thể đưa đến một hệ quả tài chínhxấu hơn Cân bằng tài chính này được đánh giá không tốt va không an toàn
Quan hệ giữa tài sản dài hạn và nợ dài hạn:
Trang 19- Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn:
+ Doanh nghiệp dùng vốn chủ sở hữu bù đắp phần thiếu hụt thì hợp lý vì nhưvậy là sử dụng đúng mục đích của nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu
+ Doanh nghiệp dùng nợ ngắn hạn để bù đắp phần thiếu hụt, điều này là bấthợp lý
- Nếu tài sản dài hạn nhỏ hơn nợ dài hạn: Doanh nghiệp sử dụng một phần nợ
dài hạn để tài trợ tài sản ngắn hạn điều này vừa lãng phí lãi vay và nợ dài hạn; vừaphản ánh doanh nghiệp đã sử dụng sai mục đích của nợ dài hạn dẫn tới lợi nhuận kinhdoanh giảm và rối loạn tài chính của doanh nghiệp
1.2.5.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tổng hợp, phản ánh tổng quáttình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh được phản ánh chi tiết theo hoạt động sản xuất kinhdoanh chính và các hoạt động tài chính
Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể đánhgiá khái quát lợi nhuận của doanh nghiệp dựa trên các chỉ tiêu doanh thu, giá vốn hàngbán, lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước và sau thuế
Việc so sánh lợi nhuận của các kỳ kế toán liên tiếp theo số tuyệt đối và số tươngđối sẽ cho thấy xu hướng biến động của chỉ tiêu này Hơn nữa, cũng có thể đánh giá sựbiến đổi của cơ cấu lợi nhuận bằng cách so sánh tỷ trọng lợi nhuận của từng hoạt độngtrong tổng số lợi nhuận qua các năm để xem xét nguồn lợi chính của doanh nghiệp là
do hoạt động nào mang lại
Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanhnghiệp giúp cho người phân tích phần nào nhận thức được nguồn gốc, khả năng tạo ralợi nhuận và xu hướng của chúng trong tương lai Việc phân tích này cần phải kết hợp
so sánh chiều ngang và so sánh chiều dọc các mục báo cáo kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh trên cở sở tìm hiểu về những chính sách kế toán, những đặc điểm vàphương hướng kinh doanh của doanh nghiệp
a) Phân tích doanh thu: Phân tích chỉ tiêu doanh thu ta cần so sánh giữa các
chỉ tiêu biến động với doanh thu thuần để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp tăng hay giảm so với kỳ trước hay kỳ kế hoạch hoặc so với doanh nghiệp khác
là cao hay thấp Nếu mức hao phí trên một đơn vị doanh thu thuần càng giảm, mứcsinh lợi trên một đơn vị doanh thu thuần càng tăng so với kỳ gốc và so với các doanhnghiệp tăng lên Ngược lại, mức hao phí trên một đơn vị doanh thu thuần càng tăng,mức sinh lời trên một đơn vị doanh thu thuần càng giảm so với kỳ gốc và so với doanhnghiệp khác thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh trong kỳ doanh nghiệp là thấp đi
Trang 20b) Phân tích chi phí: Nhằm mục đích nhận thức và đánh giá chính xác, toàn
diện và khách quan tình hình quản lý và sử dụng chi phí, qua đó thấy được sự ảnhhưởng của nó đến quá trình và kết quả kinh doanh Chi phí được đánh giá trên cơ sở sosánh với tổng chi phí năm trước và phân tích các yếu tố ảnh hưởng Qua phân tích cầntìm ra những mặt tồn tại, bất hợp lý từ đó đề xuất những biện pháp khắc phục nhằmquản lý và sử dụng chi phí hoạt động kinh doanh tốt hơn
c) Phân tích tỷ trọng từng loại chi phí trên doanh thu và so sánh tốc độ tăng
giảm của chi phí so với tốc độ tăng giảm của doanh thu
d) Phân tích lợi nhuận: Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của
bộ phận sản phẩm thặng dư do kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp manglại Nó chỉ là tiêu chuẩn chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuấtkinh doanh Qua chỉ tiêu lợi nhuận thấy rõ về mặt số lượng và chất lượng hoạt độngcủa doanh nghiệp, thấy rõ kết quả sử dụng các yếu tố sản xuất tiền vốn, lao động, vậttư Khi so sánh lợi nhuận thực hiện với lợi nhuận kế hoạch hay lợi nhuận kỳ trước tathấy được mức độ tăng giảm của lợi nhuận từ các hoạt động, việc phân tích lợi nhuậngiúp ta đánh giá tổng quát về tình hình thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp đồng thời
ta cũng cần phải xem xét tỷ trọng về lợi nhuận của từng loại hoạt động trong tổng lợinhuận chung của doanh nghiệp để có cái nhìn toàn vẹn hơn
Nội dung phân tích lợi nhuận bao gồm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợinhuận của từng bộ phận và của toàn doanh nghiệp Nhận dạng những nguyên nhân,xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình biến động lợi nhuận
1.2.5.2 Phân tích hiệu quả tài chính
1.2.5.2.1 Phân tích khả năng sinh lời.
Các chỉ số sinh lời rất được các nhà quản trị tài chính quan tâm bởi vì chúng là cơ
sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ nhất định Hơnthế các chỉ số này còn là cơ sở quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra các quyết địnhtài chính trong tương lai
a) Lợi nhuận biên - ROS
Tỷ suất lợi nhuận
Trang 21b) Sức sinh lợi cơ sở - BEP (hay Doanh lợi trước thuế trên tài sản)
Sức sinhlợi cơ sở - BEP =
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)
Tổng tài sản bình quân
- Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo được baonhiêu đồng lãi cho toàn xã hội Lợi thế của chỉ số này cho phép so sánh khả năng sinhlợi đối với xã hội của các doanh nghiệp có cơ cấu nguồn vốn khác nhau và thuế suấtthu nhập khác nhau
c) Tỷ suất sinh lợi của tài sản - ROA
Tỷ suất sinh lợi tàisản (ROA) =
Lợi nhuận sau thuếTổng tài sản bình quân
- Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tàisản của doanh nghiệp càng lớn
d) Tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu – ROE
Tỷ suất sinh lợiVCSH (ROE) =
Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu bq
- Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệpgóp phần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp
Đây là chỉ số quan trọng nhất và thiết thực nhất đối với chủ sở hữu Chỉ số ROEcàng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa làCông ty cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thếcạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Cho nên hệ sốROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn
1.2.5.2.2 Phân tích khả năng quản lý tài sản
a) Năng suất tổng tài sản (NSTTS): Cho biết bình quân một đồng tài sản góp
phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
NSTTS = Doanh thu thuần
TTS bình quân
Ý nghĩa:
- Đánh giá tổng hợp khả năng quản lý tài sản cố định và tài sản ngắn hạn củadoanh nghiệp.Năng suất tổng tài sản cao chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp tương
Trang 22đối tốt, doanh nghiệp đã tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữtrong toàn bộ các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh
- Năng suất tổng tài sản cao là cơ sở tốt để có lợi nhuận cao
- Năng suất tổng tài sản thấp là do yếu kém trong quản lý tài sản cố định, quản
lý tiền mặt, quản lý khoản phải thu kém, chính sách bán chịu, quản lý vật tư, quản lýsản xuất, quản lý bán hàng là yếu kém
b) Năng suất tài sản dài hạn (NSTSDH): Cho biết bình quân một đồng tài sản
dài hạn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
NSTSDH = Doanh thu thuần
TSDH bình quânNăng suất tài sản dài hạn cao chứng tỏ tài sản dài hạn có chất lượng cao, đượctận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất Đồng thời cũng là một
cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất vàVQTSDH cao tạo điều kiện quan trọng để sử dụng tốt tài sản ngắn hạn
Năng suất tài sản dài hạn thấp là do nhiều tài sản dài hạn không hoạt động, chấtlượng tài sản kém hoặc không hoạt động hết công suất
c) Năng suất tài sản ngắn hạn (NSTSNH): Cho biết bình quân một đồng tài
sản ngắn hạn góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
NSTSNH = Doanh thu thuần
TSNH bình quân
- Năng suất TSNH cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn có chất lượng cao, tài sảnđược tận dụng đầy đủ không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong quá trình sản xuấtkinh doanh
- Năng suất TSNH cao là cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nhờ tiết kiệm được chiphí và giảm được lượng vốn đầu tư
- Năng suất TSNH thấp là do: tiền mặt nhàn rỗi, thu hồi khoản phải thu kém,chính sách bán chịu quá rộng rãi, quản lý vật tư không tốt, quản lý sản xuất không tốt,quản lý bán hàng không tốt
d) Vòng quay hàng tồn kho (VQHTK): Một đồng vốn đầu tư vào hàng tồn
kho góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Trang 23- VQHTK cho ta số chu kỳsản xuất kinh doanh được thực hiện trong một năm.
- VQHTK cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp tiết kiệmđược chi phí trên cơ sở sử dụng tốt các tài sản khác
- VQHTK thấp là do quản lý vật tư, tổ chức sản xuất, cũng như tổ chức bánhàng chưa tốt
e) Vòng quay khoản phải thu: Tỷ số này cho biết một đồng khoản phải thu
góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc phát sinh các khoản phải thu, phảitrả là điều tất yếu Khi các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếmdụng vốn càng nhiều Vì vậy, số vòng quay các khoản phải thu phản ánh khả năng thuhồi vốn của doanh nghiệp, đồng thời cũng thể hiện mức độ chiếm dụng vốn của kháchhàng trên doanh thu thuần
Doanh thu thuần
KPT bình quân *360Doanh thu thuần Kỳ thu nợ bán chịu phản ánh mức độ bán chịu của doanh nghiệp, về bản chấtchính là phần doanh thu chưa thu hồi được tính theo ngày
- Kỳ thu nợ bán chịu dài phản ánh chính sách bán chịu táo bạo Có thể là dấuhiệu tốt nếu tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng khoản phải thu Nếu vận dụngđúng, chính sách bán chịu là một công cụ tốt để mở rộng thị phần và làm tăng doanhthu Mặt khác, kỳ thu nợ dài có thể do yếu kém trong việc thu hồi KPT; doanh nghiệpcũng bị chiếm dụng vốn, khả năng sinh lợi thấp
VQHTK = Doanh thu thuầnHTK bình quân
Trang 24- Kỳ thu nợ ngắn có thể là do khả năng thu hồi khoản phải thu tốt, doanhnghiệp ít bị chiếm dụng vốn, lợi nhuận có thể cao Mặt khác, Kỳ thu nợ ngắn có thể dochính sách bán chịu quá chặt chẽ, dẫn tới đánh mất cơ hội bán hàng và cơ hội mở rộngquan hệ kinh doanh.
1.2.5.3. Phân tích rủi ro tài chính
1.2.5.3.1 Phân tích khả năng thanh toán
Phân tích các tỷ số trong nhóm các khả năng thanh toán để đánh giá khả năngcủa doanh nghiệp trong việc thanh toán các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn bằng cách sửdụng những tài sản ngắn hạn dễ chuyển đổi bằng tiền Để biết được khả năng thanhtoán thì người phân tích phải tính được các chỉ số về khả năng thanh toán ở một thờikỳ nào đó của doanh nghiệp Nếu các chỉ số này tốt cho thấy tình hình tài chính củadoanh nghiệp tốt và ngược lại sẽ là dấu hiệu doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính
Muốn phân tích được khả năng thanh toán chúng ta sử dụng các chỉ số sau :
a) Khả năng thanh toán hiện hành ( K hh )
Khả năng thanh toán hiện hành thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạnvới nợ ngắn hạn
Khả năng thanhtoán hiện hành =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạnTỷ số này cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi để đảmbảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn, đồng thời chỉ số này cho biết trước đượckhả năng trả nợ của doanh nghiệp
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp cho thấy khả năng đápứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nếu khả năng thanhtoán hiện = 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và tình hình tàichính là khả quan Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp được chấpnhận hay không tuỳ thuộc vào sự so sánh với giá trị trung bình ngành mà doanh nghiệpđang kinh doanh Bên cạnh đó, nó cũng được so sánh với các giá trị của chỉ số này củanhững năm trước đó Khi giá trị của chỉ số thanh toán hiện hành giảm chứng tỏ khảnăng thanh toán nợ của doanh nghiệp đã giảm và báo hiệu trước những khó khăn tàichính trong thời gian tới Ngược lại, khi chỉ số thanh toán hiện hành của doanh nghiệpcó giá trị lớn cho thấy khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp là lớn
Tuy nhiên, nếu chỉ số này khá cao, thì có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quánhiều vào TSNH hay đơn giản là việc quản lý TSNH của doanh nghiệp không đạt hiệuquả bởi có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi gây lãng phí cho việc sử dụng vốn vì nó có thểlàm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 25b) Khả năng thanh toán nhanh ( K n )
Khả năng thanhtoán nhanh =
(Tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho)
Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này được dùng để đánh giá khả năng thanh toán ngay các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp Chỉ số này cho biết khả năng thanh toán thực sự củadoanh nghiệp trước những khoản nợ ngắn hạn và được tính toán dựa trên các tài sảnngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để đáp ứng nhu cầu thanh toán khi cầnthiết Nếu hệ số thanh toán nhanh >1 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, nếu
hệ số thanh toán nhanh<1 thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán nợ.Ngay cả khi khả năng thanh toán rất cao song nếu tỷ trọng KPT lớn và khoảng thờigian thu tiền của các KPT thì doanh nghiệp vấn gặp khó khăn trong việc thanh toáncác khoản nợ đến hạn
Chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao Tuynhiên, nếu hệ số này quá cao thì cũng không tốt vì như vậy có nghĩa là doanh nghiệpduy trì lượng vốn bằng tiền quá lớn sẽ làm giảm tốc độ luân chuyển vốn dẫn đến hiệuquả sử dụng vốn thấp Nhưng nếu hệ số này quá thấp thì doanh nghiệp có thể gặp khókhăn trong việc thanh toán công nợ và do đó, có thể bán gấp hàng hóa, sản phẩm để trả
nợ vì không đủ tiền thanh toán
Khả năng thanh toán cao thì rủi ro thanh khoản sẽ thấp, tuy nhiên lợi nhuận cóthể thấp vì tiền mặt nhiều, phải thu nhiều và hàng tồn kho nhiều
Khả năng thanh toán thấp thì rủi ro thanh khoản sẽ cao, tuy nhiên lợi nhuận cóthể cao vì TSNH được sử dụng hiệu quả
c) Khả năng thanh toán tức thời ( K tt )
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ đến hạn bằngtiền
Khả năng thanhtoán tức thời =
Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
1.2.5.3.2 Phân tích khả năng quản lý nợ.
Để đánh giá khả năng tài chính của một công ty người ta thường dùng rất nhiềucác chỉ số tài chính Trong đó, chỉ số phản ánh tình trạng nợ của một công ty rất quantrọng và được các nhà đầu tư, các chuyên gia phân tích tình hình tài chính quan tâm.Chỉ số cơ bản phản ánh nợ của một doanh nghiệp bao gồm:
a) Chỉ số nợ: Chỉ số này cho biết mức độ doanh nghiệp sử dụng vốn vay để tài
trợ cho các tài sản của mình
Chỉ số nợ = Tổng nợ phải trả
Trang 26Tổng tài sản
b) Khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay còn được gọi là hệ số thu nhập trả lãi địnhkỳ, cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào Nếu Công ty quáyếu về mặt này, có thể làm giảm uy tín với các chủ nợ, các chủ nợ có thể gây sức épcho công ty, tăng rủi ro và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp
Khả năng thanh
toán lãi vay =
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay(EBIT) Lãi vay
- Chỉ số này cho biết một đồng lãi vay đến hạn được che chở bởi bao nhiêuđồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay ( EBIT )
- Lãi vay là một trong các nghĩa vụ ngắn hạn rất quan trọng của doanh nghiệp.Khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinhlời của tài sản thấp Khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy tình trạng nguy hiểm,suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lãi trước thuế và lãi vay xuống dướimức nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ
1.2.5.4 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính ( Đẳng thức Dupont )
Khi sử dụng phương pháp phân tích tình hình tài chính Dupont, người phân tíchcó thể đánh giá được tác động tương hỗ giữa các tỷ số tài chính nhằm phục vụ choviệc sư dụng vốn chủ sở hữu sao cho hiệu quả sinh lợi là cao nhất Đẳng thức Dupont
là sự kết nối các báo cáo tài chính để cho biết các nhân tố cấu thành và ảnh hưởng đếnhai chỉ tiêu tài chính quan trọng là ROA và ROE Người ta sử dụng 3 đẳng thứcDupont như sau:
1.2.5.4.1 Đẳng thức Dupont thứ nhất
Tỷ suất thu hồi tài sản
Lợi nhuận sau thuế
x Doanh thu thuầnDoanh thu thuần Tổng tài sản bq
Tỷ suất sinh lợi tài sản = ROS x NSTTS
Trang 27- Dựa vào công thức ta thấy có 2 hướng tăng ROA: tăng ROS và NSTTS
+ Muốn tăng ROS cần phấn đấu tăng lợi nhuận sau thuế bằng cách tiết kiệm chiphí và tăng giá bán
+ Muốn tăng NSTTS cần phấn đấu tiết kiệm tài sản, tăng doanh thu bằng cáchgiảm giá bán và tăng cường các hoạt động bán hàng, chấp nhận lợi nhuận thấp hơntrên mỗi đơn vị sản phẩm
1.2.5.4.2 Đẳng thức Dupont thứ hai
Tỷ suất thu hồi vốn
Tỷ suất thu hồi vốn
chủ sở hữu (ROE) = ROA x
Tổng tài sản bqVốn chủ sở hữu bq
- Dựa vào công thức có 2 hướng tăng ROE: tăng ROA và tỷ số (Tổng tàisản/vốn chủ sở hữu)
- Muốn tăng ROA cần làm theo đẳng thức Du-Pont 1
- Muốn tăng tỷ số (Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu) cần phấn đấu giảm vốn chủ sởhữu và tăng nợ Đẳng thức này cho thấy tỷ số nợ càng cao lợi nhuận của chủ sở hữucàng cao Tuy nhiên khi tỷ số nợ tăng thỉ rủi ro cũng sẽ tăng
Trang 28Như vậy, qua khai triển chỉ tiêu ROE chúng ta có thể thấy chỉ tiêu này được cấuthành bởi 3 yếu tố chính là Lợi nhuận biên ROS, Vòng quay TTS và tỷ số Tổng Tàisản bq/VCSHbq (đòn bẩy tài chính) Tuy nhiên các nhân tố này có thể ảnh hưởng tráichiều nhau đối với ROE Để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh ( tức là gia tăng ROE)có nghĩa là doanh nghiệp có 3 sự lựa chọn cơ bản là tăng 1 trong 3 yếu tố trên
- Thứ nhất, doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng caodoanh thu và đồng thời tiết kiệm giảm chi phí nhằm gia tăng lợi nhuận biên
- Thứ hai, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sửdụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình nhằm nâng cao vòng quay tài sản Hay nóicách dễ hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵncó
- Thứ ba, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nângcao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư Nếu mức lợinhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vaytiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả
Phân tích Dupont là xác định ảnh hưởng của 3 nhân tố này đến ROE của doanhnghiệp để tìm hiểu nguyên nhân làm tăng giảm chỉ số này
Việc phân tích ảnh hưởng này được tiến hành theo phương pháp thay thế liênhoàn
Như vậy, phương pháp Dupont giúp nhà phân tích biết được các nhân tố cơ bản tácđộng đến ROE của một doanh nghiệp là : Khả năng tăng doanh thu, công tác quản lýchi phí, quản lý tài sản và đòn bẩy tài chính
Sơ đồ 1 : Sơ đồ DUPONT tổng hợp.
x
Tỷ suất sinh lời VCSH (ROE)
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) TTS bình quân / VCSH bình quân
Trang 29x
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Những nhân tố bên trong doanh nghiệp.
Những nhân tố bên trong của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hìnhtài chính doanh nghiệp Bao bồm:
+ Chu kỳ kinh doanh : (thời gian luân chuyển vốn ngắn hạn) Đây là nhân tốảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng tài sản Nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn,tốc độ thu hồi nhanh, doanh nghiệp sẽ hạn chế được rủi ro đồng thời có thể tái tạo mởrộng quy mô vốn được thuận lợi
+ Trình độ công tác quản lý doanh nghiệp : Năng lực của các nhà quản lý là mộtnhân tố rất quan trọng, quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trênthương trường nhà quản trị doanh nghiệp nếu có kiến thức và tầm nhìn, biết cáchhoạch ra những kế hoạch phát triển lâu dài cho công ty sẽ mang lại những thành côngnhất định cho doanh nghiệp mình
+ Trình độ người lao động : Trong mọi lĩnh vực sản xuất người lao động luôngiữ một vai trò trung tâm, sản xuất kinh doanh có thành công hay không phụ thuộc rấtlớn vào người lao động Doanh nghiệp muốn áp dụng công nghệ mới thì trước hết phảinâng cao trình độ cho công nhân viên của mình, để tránh lãng phí trong việc sử dụng
Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) Vòng quay tổng tài sản
Chiphíkhác
Tiền+
cáckhoảntươngđươngtiền
Khoảnphảithu
Hàngtồnkho
TSNHkhác
Chiphíbánhàng
Trang 30tài sản, doanh nghiệp cần bố trí lao động có trình độ cao sản xuất trong những khu vựccó công nghệ hiện đại.
+ Công nghệ sản xuất : Nếu công nghệ sử dụng công nghệ hiện đại, phù hợptrong quá trình sản xuất sẽ cho ra những sản phẩm tốt, chất lượng cao và giá thành hạ,giúp tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, từ đó góp phần tăngdoanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.3.2 Những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
+ Do rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệpgặp phải như : thiên tai, hoả hoạn mà doanh nghiệp không lường trước được hay sựkhốc liệt trong cạnh tranh trên thị trường về các sản phẩm đang sản xuất và các sảnphẩm tương lai giữa các doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế tài chính củadoanh nghiệp, làm sức tiêu thụ hàng hoá chậm cũng ảnh hưởng rất lớn đến kết quảkinh doanh của doanh nghiệp
+ Do tác động trực tiếp của nền kinh tế, sự biến động của giá trị đồng tiền khinền kinh tế bị lạm phát Giá cả thị trường, giá cả sản phẩm mà doanh nghiệp tiêu thụcó ảnh hưởng lớn tới doanh thu, do đó cũng ảnh hưởng tới sự tăng giảm về chi phí tàichính và sự hấp dẫn của các hình thức tài trợ khác nha Sự tăng giảm thuế cũng ảnhhưởng trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh
1.4 Các biện pháp về mặt lý thuyết để cải thiện tình hình tài chính doanh
nghiệp
Hiệu quả của tài chính doanh nghiệp thể hiện qua :
Năng lực thanh toán : Để nâng cao năng lực thanh toán, doanh nghiệp cần cóchế độ quản lý tốt đối với : tài sản lưu động, các khoản nợ ngắn hạn và hàng tồn kho.Hay nói cách khác, doanh nghiệp cần giải quyết các vấn đề tài chính ngắn hạn liênquan chặt chẽ tới quản lý tài sản lưu động của doanh nghiệp
Năng lực cân đối: Để nâng cao năng lực cân đối vốn, các nhà quản lý cần quantâm đến chính sách tín dụng tài chính, chính sách huy động vốn để tăng vốn chủ sởhữu làm tăng tính tự chủ của doanh nghiệp Điều này có ý nghĩa rất quan trọng vì liênquan đến mức độ tin tưởng vào sự đảm bảo an toàn cho các món nợ, liên quan đến rủi
ro phá sản của doanh nghiệp
Năng lực kinh doanh: Để nâng cao năng lực kinh doanh, các nhà quản lý cầnquản lý tốt nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, tăng tốc độ vòng quay hàng tồn kho Năng lực sinh lợi: Đối với năng lực sinh lợi thì nhà quản lý cần kết hợp các giảipháp, chính sách để tác động nên tất cả các hoạt động tài chính của doanh nghiệp, nhàquản lý cần có cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp, từđó đưa ra những quyết định đúng đắn
Trang 32CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH SẠN BẠCH ĐẰNG – HẠ LONG
2.1. Giới thiệu chung về khách sạn Bạch Đằng – Hạ Long
2.1.1 Lịch sử hình thành của khách sạn Bạch Đằng
Khách sạn Bạch Đằng – Hạ Long là một đơn vị trực thuộc Công ty cổ phần cungứng tàu biển Quảng Ninh
Địa chỉ : 02 Đường Hạ Long – Bãi Cháy – TP Hạ Long – tỉnh Quảng Ninh Tel: 033 847837 - 033 846330
Các thành viên trong Công ty bao gồm:
STT Tên các thành viên
1 Công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh
2 Khách sạn Bạch Đằng
3 Cung Ưng Biển Xanh
4 Cung ứng Cửa Ông
5 Kho ngoại quan
6 Khách sạn Nam Phong - Móng Cái
7 Trung tam du lịch lữ hành Quốc Tế
Công ty có diện tích khoảng 10.000m2 bên bờ Vịnh Hạ Long rất thuận lợi về giaothông, gần trung tâm thương mại khu du lịch thành phố Hạ Long
2.1.2 Bộ máy quản lý của khách sạn Bạch Đằng
Tãm t¾t chøc n¨ng bé phËn:
+ Giám Đốc
L ngà ng ười tổ chức, điều hành các hoạt động của khách sạn, chịu trách nhiệm vềkết quả hoạt động kinh doanh trước ban lãnh đạo khách sạn Xây dựng chiến lược pháttriển, kế hoạch dài hạn, phương án đàu tư, đề án tổ chức, quản lý và tổ chức thực hiệnsau khi được cấp có thẩm quyêng phê duyệt
Trang 33Giám đốc có thể ủy quyền cho Phó giám đốc điều hành một số công việc củakhách sạn nhưng Giám đốc phải chịu trách nhiệm về sự ủy quyền đó.
Sơ đồ 2.1 : Bộ máy quản lý khách sạn Bạch Đằng
Tãm t¾t chøc n¨ng bé phËn:
+ Phó giám đốc
Là người giúp Giám đốc điều hành một số lãnh vực, mảng công việc của kháchsạn theo sự phân công ủy quyền của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giámđốc.Phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo, điều hành một số công việc trong phạm vi được ủyquyền khi xử lý công việc, đối với những công việc vượt quá thẩm quyền được giaophải báo cáo xin ý kiến Giám đốc trước khi quyết định
+ Phòng tài chính kế toán: tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh, xây dựng kếhoạch thu chi tài chính, cân đối vốn cho nhu cầu hoạt động kinh doanh Phân phối thunhập và tích lũy tiền tệ đảm bảo cho quá trình hoạt động Thực hiện thống kê và báocáo định kỳ
Tæ b¶o vÖ Tæ bÕp Tổ buång Tæ ®iÖn Tæ bµn Tæ lÔ t©n