LỜI MỞ ĐẦUNgày nay, cùng với xu hướng chung của thế giới là hội nhập, hợp tác và pháttriển, nền kinh tế của Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc.Cùng với đó cáckhu công nghiệp,
Trang 1MỤC LỤC
Mục lục
Lời mở đầu
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Tiên Đồng
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty
1.2.1 Chức năng, Nhiệm vụ
1.2.1.1 Chức năng
1.2.1.2 Nhiệm vụ
1.2.1.3 Các sản phẩm dịch vụ
1.2.1.4 Quy trình kinh doanh của Công ty
1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong bộ máy quản lý
1.3 Kết quả tiêu thụ và hoạt đông Marketing
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng tổng hợp môt số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh
1.3.Tình hình tiêu thụ và hoạt động Marketing
1.3.1.Tình hình tiêu thụ
1.3.2 Các hoạt động markerting
1.4 Phân tích tình hình lao động, tiền lương
1.4.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
1.4.2 Phân tích năng suất lao động
1.4.2 Các hình thức phân phối tiền lương ở công ty
1.5 Tình hình vật tư, tài sản cố định
1.5.1 Tình hình tài sản cố định
2.3.3 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp
2.3.4 Tình trạng tài sản cố định tại Công ty
1.5.2 Tình hình vật tư
PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIÊP 2,1 Nội dung, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy tài chính kế toán doanh nghiệp
2.1.1 Nội dung và nhiệm vụ bộ máy tài chính kế toán trong doanh nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
2.1.1.2 Định nghĩa quản trị tài chính doanh nghiệp
2.1.1.3 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp
2.1.1.4 Nhiệm vụ của bộ máy tài chính doanh nghiệp
2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tài chính
2.2 Phân tích hệ thống kế toán của doanh nghiệp
2.2.1 Hệ thống thông tin kế toán
Trang 22.2.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
2.2.3 Nhận xét đánh giá về mức độ phù hợp và tính đặc thù của hệ thống kế toán của Công ty
2.3 Phân tích công tác chi phí và giá thành
2.3.1 Đối tượng hạch toán chi phí
2.3.2Phương pháp lập kế hoạch giá thành
2.3.3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đánh giá và nhận xét
2.4 Phân tích tình hình tài chính
2.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính 2.4.1.1 Phân tích khái quát bảng CĐKT
2.4.1.2 Phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động của tài sản
2.4.1.3 Phân tích cơ cấu nguồn vốn và sự biến động của nguồn vốn
2.4.2 Phân tích hiệu quả tài chính của công ty
2.4.2.1 Phân tích khả năng quản lý tài sản
2.4.2.2 Phân tích khả năng sinh lợi
2.4.3 Phân tích rủi ro tài chính
2.4.3.1:Phân tích khả năng thanh toán 2.4.3.2:Phân tích khả năng quản lý vốn vay PHẦN III ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ LỰA HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 3.1 Đánh giá và nhận xét chung về công tác tài chính - kế toán
3.2 Hướng đề tài tốt nghiệp và đề cương sơ bộ của đề tài tốt nghiệp
3.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.3 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
3.2.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.2.5 Đề cương sơ bộ của đề tài tốt nghiệp
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với xu hướng chung của thế giới là hội nhập, hợp tác và pháttriển, nền kinh tế của Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc.Cùng với đó cáckhu công nghiệp, các doanh nghiệp ngày càng phát trển cả về số lượng và chất lượng.Các doanh nghiệp muốn phát triển và đứng vững trong nền kinh tế và để đạt được mụctiêu tối đa hóa lợi nhuận các công ty, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến cáchthức tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh trong đó phải quản lý tốt chi phí để có thểtạo ra những sản phẩm có giá thành hợp lý, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trường và tạo vị thế cho mình để vươn xa hơn Để thực hiện được những mụctiêu đó doanh nghiệp phải hết sức chú trọng công tác kế toán, những hiệu quả do bộphận này mang lại có ảnh hưởng rất lớn tới việc ra quyết định của các nhà quản trịdoanh nghiệp cũng như các nhà đầu tư Kế toán cung cấp những thông tin, những sốliệu chính xác về tình hình sản xuất kinh doanh, chi phí, giá thành,doanh thu, kết quảkinh doanh giúp cho các nhà hoạch định chính sách đưa ra những chiến lược kinhdoanh, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Sau thời gian học tập tại trường Đại học Bách khoa Hà nội và thực tập tại Công
ty Cổ phần Tiên Đồng em đã phần nào hiểu rõ thêm về ngành kế toán nói chung cũngnhư công tác kế toán thực tế tại Công ty nói riêng Em đạt được những thành quả này
là nhờ sự giúp đỡ của ban giám đốc Công ty, cùng sự chỉ bảo của các anh chị trongphòng kế toán và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Ths.Dương Vân Hà Báo cáo thực tập tốt nghiệp là phần nghiên cứu về đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổchức bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống kế toán tại Công ty, một sốnhận xét về tổ chức bộ máy quản lý, kế toán, hệ thống kế toán của cá nhân em về Công
ty Do thời gian thực tập có hạn nên không tránh khỏi những sai sót, em kính mong côgiáo Dương Vân Hà và các anh chị trong phòng kế toán giúp đỡ để em hoàn thiện báocáo này hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TIÊN ĐỒNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên đầy đủ công ty
Tên đẩy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN TIÊN ĐỒNG
Tên tiếng Anh: TIEN DONG JOINT STOCK COMPANY
Tài khoản Ngân hàng:
Tên Tài khoản: Công ty cổ phần Tiên Đồng
Số tài khoản: 4451 000 000 1166
Tại ngân hàng: BIDV Quảng Ninh- PGD Bãi Cháy
1.1.2 Quá trình phát triển Công ty
* Giai đoạn thành lập Công ty
Ngày 22 tháng 02 năm 2005 Công ty được thành lập theo Giấy phép đăng kýkinh doanh số: 2203000359 ngày cấp 22/02/2005, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnhQuảng Ninh cấp
Khi mới thành lập, cơ sở vật chất rất nghèo nàn, vốn hoạt động và tài sản cốđịnh chỉ có 1,5 tỷ đồng; văn phòng làm việc có 02 văn phòng , mặt bàng sản xuất phải
đi thuê cơ quan ban; máy móc thiết bị hầu như mua lại của các doanh nghiệp, cơ sởnghiên cứu rồi tu sửa cải tiến , cán bộ công nhân viên chức chỉ có 20 người
* Giai đoạn sau ngày thành lập đến nay
Cho đến nay, sau hơn 8 năm hoạt động Công ty đã có những bước phát triểnvượt bậc:
Trang 5Công ty và hệ thống Đại lý trong cả nước đã tạo việc làm cho gần 800 lao động,trong đó Công ty tại Quảng Ninh là 200 người
Tại khu vực phía Đông Bắc và miền Trung: Công ty đã có 06 văn phòng đạidiện tại các tỉnh: Hà Nội, Hải phòng, Nghệ An, Quảng Bình, Đà Nẵng
1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
- Tuân thủ chính sách pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thực hiện sảnxuất và quy định trong các hợp đồng kinh doanh
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
- Thực hiện nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng nhưthu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người laođộng, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái
1.2.2 Ngành nghề kinh doanh
Công ty kinh doanh và sản xuất về mặt hàng sơn, bả, có tư cách pháp nhân đầy
đủ, kế toán độc lập, có tài khoản tại Ngân hàng và sử dụng con dấu theo quy định củaNhà nước Ngoài ra, công ty còn kinh doanh ở các lĩnh vực khác như:
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
- Xây dưng các công trình dân dụng và công nghiệp
Đặc biệt sản phẩm Sơn Javitex có hệ thống 1010 mẩu màu tiêu chuẩn được kiểmtra chất lượng, pha mầu tự động trên hệ thống máy tính, thỏa mãn mọi cầu về chấtlượng và thẩm mỹ cho công trình
Danh mục chủng loại Sơn Javitex
Trang 6Sản phẩm của Công ty cổ phần Tiên Đồng có thể được chia làm hai loại theotình trạng vật lý của chúng, đó là:
- Sản phẩm hữu hình: Bao gồm các loại sơn như sơn dân dụng, sơn tàu biển vàsơn công nghiệp, sơn công trình
- Sản phẩm sơn vô hình(dịch vụ ) : Bao gồm các dịch vụ như khảo sát hiệntrường (tình trạng của đối tượng cần khảo sát), tư vấn sử dụng sản phẩm, ước tính tổngchi phí sơn, giám sát quá trình thi công sử lý bề mặt của đối tượng (gò rỉ, tẩy sơn,đánh bóng và các biện pháp khác trước khi sơn…)
Sơn cho các dự án giao thông:
- Sơn cầu thép
- Sơn toa xe, côngtơnơ
- Vật liệu trải đường nhiệt dẻophân quang
Sơn cho kiến trúc và xây dựng
Sơn hầm trở xăng dầu
Sơn két nước ngọt không độc
Sơn két dầu Ballast
Sơn lót phân xưởng giàu kẽm vô
cơ, hữu cơ
Sơn lót phân xưởng không kẽm
Sơn chịu nhiệt tới 700 độ C
Sơn EPOXY đa dạng tương hợpcao
Mật độ sản phẩm: Tất cả các sản phẩm sơn dân dụng, sơn công nghiệp, sơn tầu
biển đều được vận động theo các kiểu kênh đã được thiết lập sẵn, điều đó được thểhiện mật độ của sản phẩm là rất cao
Đối với công ty hiện nay, việc làm tăng chiều sâu của sản phẩm được công tyđặc biệt quan tâm, mục đích của việc làm này là làm tăng sự lựa chọn của khách hàng
1.2.4 Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá hoặc dịch vụ chủ yếu
Quy trình kinh doanh của Công ty được phản ánh qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Quy trình kinh doanh, cung cấp vật tư, thiết bị của Công ty cổ phần
Tiên Đồng
Trang 7SV: Nguyễn Ngọc Linh Lớp: QTTC KT K3B - Quảng Ninh
Trang 8Sơ đồ 1.2.5: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Tiên Đồng
Nguồn: Phòng nhân sự
Nguồn: Phòng nhân sự
TỔNG GIÁM ĐỐC
P Tài chính - Kế toán
Phòng TC-HC
Đội xây dựng
Phòng
K doanh
Maketing
P KH-KT
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
Phòng Marketing
Trang 91.2.6: Chức năng từng bộ phận
Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định Đặc biệt các cổ đông
sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ðại hội đồng cổ đông HÐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Quyền
và nghĩa vụ của HÐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ÐHÐCÐ quy định.
Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội
đồng cổ đông bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt ðộng kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề
liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Các Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Ðiều lệ của Công ty.
Các phòng ban nghiệp vụ quản lý chuyên môn
- Giúp lãnh đạo về công tác tổ chức, kiện toàn bộ máy công ty, quy định, sắp xếp, tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm cán bộ, thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng, hưu trí và các chế độ khác liên quan đến đời sống CBCNV trong công ty.
- Lập kế hoạch quản lý thu, chi tài chính mua sắm, sửa chữa, quản lý tài sản, trang thiết bị, phương tiện làm việc Kiểm tra, đôn đốc duy trì nội quy lề lối làm việc, chế độ sinh hoạt cơ quan.
- Tổ chức thực hiện công tác hành chính quản trị trong công ty Phối hợp với Công đoàn chăm lo đời sống CBCNV công ty.
- Thực hiện chế độ văn thư lưu trữ, thẩm định các văn bản, hợp đồng của công
ty đảm bảo quy định của pháp luật, sao gửi tài liệu theo sự chỉ đạo của Giám đốc công ty.
- Theo dõi duy trì công tác thi đua khen thưởng.
- Kinh doanh dự án:
+ Tư vấn thiết kế triển khai nhiều dự án cho các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp tư nhân trong nước.
- Kinh doanh phân phối:
SV: Nguyễn Ngọc Linh Lớp: QTTC KT K3B - Quảng Ninh
Trang 10+ Xây dựng các kênh phân phối Bắc - Trung - Nam và một số tỉnh thành trên
- Nghiên cứu và phát triển hệ thống sản phẩm;
- Quản lý quy trình sản xuất sơn, bột bả tiêu chuẩn kỹ thuật vật tư hàng hoá máy móc, công cụ phục vụ sản xuất sơn;
- Hướng dẫn, kiểm tra giám sát các công đoạn sản xuất sơn và các sản phẩm khác;
- Lập kế hoạch và tổ chức hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, quản lý
1/ Thuế là nguồn thu chủ yếu của nhà nước
2/ Đóng thuế là nghĩa vụ phải làm của mỗi người dân.
· Phân xưởng sản xuất:
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức sản xuất theo yêu cầu của công ty;
- Nhận và quản lý vật tư, thiết bị, máy móc được giao phục vụ sản xuất;
- Quản lý nhân lực, tiền lương, phân công lao động, chịu trách nhiệm về đảm bảo sản xuất đúng chỉ tiêu, quy trình và định mức kỹ thuật, an toàn trong lao động;
- Phối hợp với phòng kỹ thuật nghiên cứu cải tiến, phát triển các sản phẩm mới nhằm đem lại lợi ích cho công ty và thoả mãn người tiêu dùng.
· Đội xây dựng công trình
- Tổ chức và thực hiện thi công các công trình của công ty.
- Thực hiện công tác quản lý kỹ thuật, vật tư máy móc trang thiết bị phục
vụ thi công.
1.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm và các công tác Marketing:
1.3.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây:
Công ty cổ phần Tiên Đồng có hơn 100 mặt hàng sơn các loại nhưng ta chỉ quy về
7 mặt hàng sơn chính là:
- Sơn chống rỉ
- Sơn chống rỉ AD
- Sơn màu AK - D các loại
- Sơn màu AD các loại
SV: Nguyễn Ngọc Linh Lớp: QTTC Kế toán K3B – Quảng Ninh
Trang 11- Sơn tàu biển các loại
- Sơn đặc chủng các loại
- Sơn CMP (nhật CHUGOKU)
Cơ cấu doanh thu của 7 mặt hàng được phản ánh qua bảng sau:
Bảng 1.1: Doanh thu tiêu thụ theo mặt hàng.
Tỉ lệ(%)
Tỉ trọng Sơn chống rỉ 2.174.857 6,53 1.770.327 5,36 -404.530 -18,60 -1,17 Chống rỉ AD 5.462.122 16,4 4.313.520 13,06 -1.148.602 -21,03 -3,34 Tàu biển 6.504.588 19,53 6.123.481 18,54 -381.107 -5,86 -0,99 Sơn AD 3.543.718 10,64 3.808.184 11,53 264.466 7,46 0,89 Sơn AK - D 4.066.617 12,21 3.699.190 11,20 -367.427 -9,04 -1,01 Đặc chủng 6.504.588 19,53 6.315.046 19,12 -189.542 -2,91 -0,41 Sơn CMP 5.049.133 15,16 6.998.737 21,19 1.949.604 38,61 6,03
Tổng cộng 33.305.623 100 33.028.485 100 -277.138 -0,83 0,00
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
Qua bảng trên ta thấy doanh thu mặt hàng sơn CMP tăng cao nhất tương ứng38,61% với số tiền là 1.949.604 nghìn đồng Điều này cho thấy thị trường tiêu thụ sơnCMP đã được mở rộng đẩy doanh thu từ 5.049.133 nghìn đồng lên 6.998.737nghìn đồngchiếm 21,19% tổng doanh thu
Sơn chống gỉ là mặt hàng tiêu thụ rất lớn hàng năm của Công ty nay có phầnchững lại và giảm xuống Doanh thu năm 2012 là 7.636.979 nghìn đồng, sang năm 2013doanh thu giảm xuống 6.083.847 nghìn đồng Tỉ trọng từ 22,93% giảm xuống còn18,42% Công ty cần phải xem xét lại đối với sản phẩm này để tìm ra lý do giảm doanhthu mà có biện pháp khắc phục
Doanh thu sơn tàu biển từ 6.504.588 nghìn đồng xuống còn 6.123.481 nghìnđồng, giảm 381.107 nghìn đồng tương đương 5,86%
Sơn AD các loại doanh thu tăng lên thêm 264.466 nghìn đồng tương đương7,46% Tỷ trọng cũng tăng thêm 0,89%
Sơn AK - D doanh thu giảm 367.427 nghìn đồng tương đương 10% nhưng xét về
tỉ trọng lại giảm -9,04%
Sơn đặc chủng doanh thu năm 2012 là 6.504.588 nghìn đồng, năm 2013 doanhthu đạt 6.315.046 nghìn đồng giảm 189.542 nghìn đồng tương đương 2,91%
Sơ đồ 1.3 Biểu đồ tỉ trọng doanh thu từng mặt hàng.
SV: Nguyễn Ngọc Linh Lớp: QTTC Kế toán K3B – Quảng Ninh
Trang 126,53 16,4
19,53 10,64
12,21 19,53
Chống rỉ AD Tàu biển Sơn AD Sơn AK - D Đặc chủng Sơn CMP
5,36 13,06
18,54 11,53 11,20
19,12
Chống rỉ AD Tàu biển Sơn AD Sơn AK - D Đặc chủng Sơn CMP
Xét về mặt số lượng thì tình hình hàng tiêu thụ của Công ty được phản ánh quabảng sau:
Bảng 1.2: Khối lượng hàng hoá tiêu thụ của công ty
Đơn vị : Kg
Kh lượng Tỉ trọng Kh.lượng Tỉ trọng KLượng Tỉ lệ Tỉ trọngSơn chống rỉ 175.352 10,82 169.447 9,37 -5.905 -3,37 -1,45Chống rỉ AD 390.086 24,07 333.311 18,43 -56.775 -14,55 -5,64Tàu biển 267.857 16,53 292.632 16,18 24.775 9,25 -0,35Sơn AD 178.397 11,00 231.720 12,81 53.323 29,89 1,81Sơn AK - D 250.013 15,42 274.972 15,20 24.959 9,98 -0,22Đặc chủng 259.961 16,00 284.696 15,74 24.735 9,51 -0,26Sơn CMP 99.242 6,16 221.688 12,27 122.446 123,38 6,11
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
Qua biểu khối lượng tiêu thụ từng mặt hàng kết hợp với biểu doanh thu từng mặthàng ta có nhận xét:
Lượng tiêu thụ sơn chống rỉ hàng năm là rất lớn so với tổng số sơn tiêu thụ Nếu
2012 lượng chống rỉ được tiêu thụ chiếm 34,89%, năm 2012 giảm xuống cả mặt lượng và
tỷ trọng, Công ty cần phải điều tra xem xét việc giảm số lượng tiêu thụ sơn chống rỉ
Sơn tàu biển tiêu thụ tăng 24,775 tấn tương đương với 9,25% nhưng xét về tỉtrọng lại giảm xuống 0,35%
Sơn AD mức tiêu thụ tăng 53,323 tấn tương đương 29,89% đạt tỉ lệ tăng cao nhấttrong các mặt hàng sơn JVT (Javitex)
Sơn AK - D mức tiêu thụ tăng 24,959 tấn tương đương 9,98%
Sơn đặc chủng mức tiêu thụ cũng tăng 24,735 tấn tương đương 9,51%
Đặc biệt sơn CMP tăng 122,446T tương đương 123,38%
Đây là một tín hiệu khả quan đối với sản phẩm sơn CMP sau gần 2 năm có mặttrên thị trường, cạnh tranh quyết liệt với sơn ngoại như: Inter Paints của Anh, Jotun củaNauy và Watson của úc v.v đã được khách hàng quen sử dụng qua nhiều năm Một cốgắng rất lớn của phòng dịch vụ marketting từ chào hàng, bán hàng, đến dịch vụ sau bán
SV: Nguyễn Ngọc Linh Lớp: QTTC Kế toán K3B – Quảng Ninh
Trang 13hàng để khách hàng nắm được về chất lượng sơn cũng như sự phục vụ tận tình của công
ty tạo cơ hội không ngừng tăng doanh thu mặt hàng này trong kế hoạch năm 2012 vànhững năm tiếp theo
1.3.2 Chính sách sản phẩm - thị trường
* Chính sách thị trường
Nhìn chung các sản phẩm sơn của các công ty nước ngoài như Interpaint, sơnNippon, sơn của các công ty liên doanh khác đều có chất lượng cao, nhưng nhìn chunggiá cả của sản phẩm các công ty này đều cao Còn các công ty trong nước như Công ty
cổ phần Tiên Đồng và các công ty sơn khác như Công ty cổ phần Tiên Đồng thì cónhững chủng loại sơn chất lượng từ cao đến trung bình và giá cả thì cũng giao động từtrung bình đến cao nhưng hình chung thì giá cả đều thấp hơn sản phẩm của các công tynước ngoài Đối với sản phẩm sơn tàu biển của Công ty cổ phần Tiên Đồng như sơn tàubiển mang nhãn hiệu của Công ty cổ phần Tiên Đồng và mang nhãn hiệu của công tyChoguku(CMP) thì chất lượng và giá cả đều rất cao gần tương đương với các sản phẩmnhập ngoại của các nhãn hiệu nổi tiếng hiện có trên thị trường, điều đó lý giải tại saochiến lược sản phẩm của Công ty cổ phần Tiên Đồng trong những năm tới là tập trungvào phát triển các loại sơn tàu biển trong khi tiếp tục duy trì thị phần của các loại sơndân dụng và công nghiệp Qua thực tập thực tế tại phòng marketing của công ty tôi thấykhách hàng đến giao dịch và mua sản phẩm sơn với khối lượng lớn trong năm gần đâychủ yếu là sơn tàu biển, với những con tàu lớn thì lượng giao dịch lên tới hàng nghìn lít
và có giá trị đến một tỉ tiền Việt Nam Còn các loại sản phẩm sơn khác như sơn dândụng, sơn công nghiệp thì công ty có một mức giá cạnh tranh khá thấp so với các loạisơn mang nhãn hiệu của các công ty sơn nước ngoài, điều này có thể lý giải là do chi phíquảng cáo và thuế cùng các chi phí chội khác làm các sản phẩm của các công ty này đềurất cao nhưng thật sự không thể phủ nhận khả năng khuếch trương và chất lượng của cáccông ty này là rất cao
* Chính sách sản phẩm
Công ty có một dây chuyền sản xuất nhựa tổng hợp của Cộng hoà Liên bang Đức
để lấy nguyên liệu sản xuất sơn công nghiệp, thay thế nhập ngoại
Năm 2007, Công ty tiếp tục đầu tư một dây chuyền sản xuất sơn tàu biển cao cấphiện đại của Nhật Bản sản xuất theo công nghệ của hãng sơn CHUGOKU Marine paints,một hãng sơn nổi tiếng đã có mặt ở hơn 80 nước trên thế giới Công suất của dây chuyềnđạt 2000 T/năm và dự kiến nâng công suất lên 4000T/năm
5/2008 đã cho ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng Đây là một nhân tố gópphần nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm sơn trên thị trường
5/2009: Phòng thử nghiệm của Công ty được công nhân đạt tiêu chuẩn ISOGUIDE 25 - TCVN 5958, là doanh nghiệp đầu tiên của ngành sơn Việt nam có phòng thửnghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế
- Không ngừng hoàn thiện hệ thống chất lượng Tháng 5/2009 Công ty được tổchức quốc tế BVQI Anh quốc cấp chứng chỉ bảo đảm hệ thống quản lý cshất lượng theotiêu chuẩn ISO 9002
SV: Nguyễn Ngọc Linh Lớp: QTTC Kế toán K3B – Quảng Ninh
Trang 14- Sản phẩm sơn của Công ty đặc biệt là sơn tàu biển, công trình biển có trên 100loại đủ điều kiện cạnh tranh với các hãng sơn nước ngoài đang có mặt tại Việt Nam
- Công ty làm chủ về công nghệ có khả năng đáp ứng theo yêu cầu của kháchhàng về chủng loại cũng như chất lượng
1.3.3 Chính sách giá
Trong việc mở rộng thị trường thì giá cả là yếu tố rất quan trọng, do vậy Công tychủ động giới thiệu cho người mua thấy rõ được lợi thế về giá cả của công ty so vớinhững công ty khác Như vậy trong quá trình tiếp thị tìm kiếm nguồn hàng Công ty cũngnên sử dụng những kỹ thuật bán hàng cơ bản như: tổ chức khuyến mại, các hình thứcgửi quà biếu…
Rõ ràng giá cả sản phẩm luôn là một yếu tố hấp dẫn đánh vào người tiêu dùng, vìvậy việc sử dụng đòn bẩy này như thế nào để đem lại hiệu quả lớn và là thách thức đốivới nhiều doanh nghiêp Đặc biệt điều này dễ nhận thấy đối với các đối tác người nứớcngoài là những đối tác nhạy cảm về giá cả Do vậy công ty xác định phải xây dựngphương hướng sản xuất với giá thành thấp hơn những đối thủ cạnh tranh nhằm theo đuổimục tiêu nhanh chóng giành được tỷ phần thị trường lớn Những áp dụng của chiếnlược này có tác dụng kéo dài tuổi thọ của sản phẩm.Chiến lược này giúp Công ty thu hútđược lượng khách hàng lớn, tăng quy mô sản xuất, giá hạ mà không thu hút thêm đượcđối thủ cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn
Để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, Công ty áp dụng nhiều chính sách thanhtoán ưu đãi, tùy vào tính chất từng khách hàng Công ty sẽ áp dụng chính sách thanh toántrả chậm khác nhau Thanh toán trả chậm là việc cho phép người mua được nợ tiềnCông ty trong 1 khoảng thời gian nhất định Nhờ những chính sách linh hoạt mà kết quảtiêu thụ của Công ty năm sau luôn cao hơn năm trước
1.3.4 Chính sách phân phối
Công ty cổ phần Tiên Đồng luôn chú trọng việc phát triển thị trường từ khi chưa
thành lập, Công ty nhập thức được tầm quan trọng của thị trường, mặc dù thành lập
trong 8 năm nhưng hệ thống phân phối của Công ty là rộng lớn và càng mở rộng trong
cả nước, và một số nước trên thế giới
Với từng thị trường do điều kiện về khí hậu và tập quán tiêu dùng các sản phẩm sơn
là khác nhau vì vậy để đáp ứng nhu cầu thị trường đa dạng, nhiều sản phẩm của Công ty
đã được nghiên cứu và sản xuất thành công được khác hàng đón nhận
Tại khu vực phía Bắc và miền Trung: Công ty cổ phần Tiên Đồng đã có hệ thốngvăn phòng đại diện giới thiệu sản phẩm hầu hết ở các tỉnh phía Bắc, ở miền trung cóvăn phòng đại diện tại các tỉnh: Hải phòng, Nghệ An, Quảng Bình, Đà Nẵng, Quảng Trị Tại khu vực phía Nam: Công ty cổ phần Tiên Đồng thành phố Hồ Chí Minh có nhàmáy hiện đại tại khu Công nghiệp Hiệp Phước
Sơ đồ 1.4: Hệ thống phân phối sản phẩm Sơn Javitex
SV: Nguyễn Ngọc Linh Lớp: QTTC Kế toán K3B – Quảng Ninh
Nhà máy Sơn Javitex
Trang 15”Nguồn: Công ty cổ phần Tiên Đồng 2013”
+ Điều kiện là Đại lý ( 2 điều kiện)
Mọi cá nhân, tổ chức, pháp nhân đáp ứng đầy đủ những điều kiện sau thì đượccoi là Đại lý tiêu thụ sản phẩm sơn, mattit, vật liệu chống thấm mang nhãn hiệuJAVITEX
Về thủ tục hành chính
- Có giấy phép kinh doanh đúng ngành hàng
- Ký hợp đồng Đại lý với Công ty theo mẫu quy định
- Có địa điểm kinh doanh ổn định
- Tuân thủ mọi qui định của Công ty
Về tiền vốn thế chấp
Mọi cá nhân, tổ chức, pháp nhân sau khi đáp ứng đủ những điều kiện về thủ tụchành chính đã nêu ở điểm 1 phải làm thủ tục và nộp thế chấp với Công ty tối thiểu là100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) đối đại lý câp I, cấp II là 50.000.000 (Năm mươitriệu đồng)
Kiểm soát quá trình phân phối bán hàng đại lý
+Phân vùng thị trường, phân tuyến trong vùng
+ Xây dựng các quy định về đại lý cấp I, cấp II, đại lý không ký quỹ
+ Xây dựng hệ thống đại lý
- Đánh giá vùng thị trường mở đại lý
- Xem xét khả năng kinh doanh, năng lực tài chính của người nhận làm đại lý
- Đàm phán, ký kết hợp đồng đại lý, biên bản ký quỹ
- Hỗ trợ đào tạo chuyên môn, hỗ trợ lương cho Marketing đại lý trong thời gianmới mở
- Cung cấp biển quảng cáo, tài liệu, tư vấn cách trình bày cửa hàng
+Tiếp nhận yêu cầu và cung câp hàng hoá
SV: Nguyễn Ngọc Linh Lớp: QTTC Kế toán K3B – Quảng Ninh
Trang 16- Phòng trực báo hàng là bộ phận tiếp nhận yêu cầu của đại lý (qua điện thoại, fax
về đặt hàng hoặc các yêu cầu khác
- Phương thức giao hàng:
+/ Đại lý nội thành:
- Xe công ty vận chuyển đến đại lý
- Đại lý trực tiếp đến công ty lấy hàng và công ty thanh toán tiền vận chuyển.+/ Đại lý ngoại tỉnh:
- Gửi hàng theo tuyến
- Xe công ty vận chuyển đến đại lý (nhân viên quản lý vùng thị trường đó đicùng)
- Thuê xe ngoài
+ Quản lý công nợ
- Khoảng 05 ngày, phòng kế toán đưa bảng công nợ tạm tính cho phòng kinhdoanh để biết số hàng lấy và số tiền trả về của từng đại lý Nhân viên phụ trách trực tiếpđại lý nào có trách nhiệm thúc nợ và thu tiền của đại lý đó
- Cuối tháng, nhân viên kế toán và nhân viên kinh doanh đến chốt nợ từng đại lý
số tiền đã phát sinh trong tháng để tính thưởng doanh số tháng
+Viết báo cáo Quý: đánh giá sản lượng tiêu thụ, sự phát triển của thị trường, vấn
đề công nợ
Kiểm soát quá trình phân phối bán hàng trực tiếp
Tổ chiến lược thị trường trực thuộc phòng kinh doanh trực tiếp bán hàng cho cáccông trình trọng điểm
+ Quy trình bán hàng tuân theo trật tự sau
- Kiểm tra tính pháp lý, khả năng tài chính của đơn vị khách hàng
- Xem xét yêu cầu khách hàng để thông tin đến các phòng bán có liên quan:phòng kỹ thuật màu, nhà máy sản xuất đáp ứng yêu cầu
- Soạn thảo, ký kết hợp đồng kinh tế (lập sổ theo dõi hợp đồng theo mẫu KH /BM13)
- Nhân viên tổ chiến lược phụ trách công trình giao hàng tại công trình, kháchhàng ký phiếu giao nhận hàng
- Cuối tháng phòng kế toán tổng hợp công nợ, lên bảng kê chi tiết hàng phát sinhtrong tháng và ký chốt với khách hàng
- Khách hàng thanh toán theo hợp đồng đã ký, hoá đơn giao nhận hàng và bảng
kê chi tiết đã ký chốt
- Kết thúc công trình, phòng kế toán làm bảng kê tổng hợp, viết hoá đơn đỏ và đềnghị thanh toán nốt số nợ
- Nhân viên kinh doanh làm thanh lý hợp đồng kho việc mua bán đã hoàn tất
Có thể thấy Công ty cổ phần Tiên Đồng có hệ thống thị trường khắp cả nước vànước bạn, đây là hệ thống được xây dựng trên cơ sở nhu cầu của thị trường nhà máycủa Công ty được bố trí ở Quảng Ninh và TP HCM nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng màkhách hàng đòi hỏi
SV: Nguyễn Ngọc Linh Lớp: QTTC Kế toán K3B – Quảng Ninh
Trang 17Khách hàng của Công ty cổ phần Tiên Đồng đa dạng và các sản phẩm Sơn nàythường sử dụng nhằm mục đích khác nhau và trong môi trường khác nhau: Sơn trang trí,chống gỉ và chống thấm cho các công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi, giao thông,cầu đường, tàu biển ,và có thể áp dụng cho tất cả các kiến trúc, kết cấu xây dựng nhưsàn, mái tường, nhà vệ sinh, cửa hoa kim loại, cổng, sân thể thao bồn chứa nước, cáccông trình ngầm, đường giao thông
1.3.5 Chính sách xúc tiến bán
Trong thời đại hiện nay, các hoạt động hỗ trợ, xúc tiến hỗn hợp là những hoạtđộng không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp nhằm kích thích và phát hiện nhu câù thịtrường, thậm chí giữa các doanh nghiệp còn sử dụng các biện pháp hỗ trợ như là nhữngcông cụ để cạnh tranh Hiểu rõ tầm quan trọng của vấn đề này, Công ty đã vận dụng mộtcách sáng tạo lý thuyết marketing và kiến thức về thị trường, đặc điểm riêng của Công ty
để áp dụng các biện pháp hỗ trợ sau:
- Tiến hành các hoạt động quảng cáo qua báo chí và tạp chí: Các báo như báoQuảng Ninh (báo ra hàng ngày), tạp chí tài chính (tạp chí hàng tháng), và truyền hình địaphương (truyền hình Quảng Ninh)
- Tổ chức hội nghị khách hàng thường niên để lấy ý kiến đóng góp của kháchhàng về sản phẩm của Công ty: Đối với những khách hàng quen, công ty thường xuyêngửi thiệp mời hội nghị khách hàng thường niên, gửi thư, quà lịch voà các dịp lễ tết,ngày lễ chào mừng thành lập công ty của khách hàng, của Công ty cổ phần Tiên Đồng
- Giới thiệu thành tựu khoa học kỹ thuật công nghệ mà Công ty đang áp dụng thựchiện trên dây chuyền: Công ty thuê đại lí quảng cáo thiết kế và in ấn catalog giới thiệu
về công ty (gồm các chi nhánh đại lí, dây chuyền sản xuất ), catalog về sản phẩm ,catalog về giá được in thành nhiều bản và dược phát trong các hội nghị triển lãm, hộinghị khách hàng và được sửa đổi hàng năm
- Tổ chức thăm dò điều tra thị trường thông qua phiếu thăm dò, góp ý kiến trựctiếp qua điện thoại: Nhân viên Marketing thường trực ở văn phòng thường xuyên gọi điệnthoại trực tiêp tới các khách hàng quen của mình với nội dung như là hỏi thăm sức khoẻ,tình trạng của đối tượng sau khi được sơn, nhờ giời thiệu khách hàng mới,một vài thongtin về kế hoach của khách hàng
- Tham gia giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sản phẩm của Công ty ở hội chợ, triểnlãm
- Thưởng tiêu thụ cho đại lý, môi giới khi họ tiêu thụ được nhiều sản phẩm củaCông ty: hoa hồng; quà tặng như tiền, vật phẩm như kệ, giá, lịch
- Hỗ trợ vật chất kỹ thuật cho nhà đại lý, nhà phân phối sản phẩm
- Tuyên truyền: hợp tác với truyên hình địa phương(truyền hình Quảng Ninh)hoặc truyền hình trung ương(VTV1,VTV3) trong các phóng sự về hoạt động của côngty(gần đây nhất là phóng sự giới thiệu về Công ty cổ phần Tiên Đồng, là 1 trong 10doanh nghiệp tiêu biểu của Quảng Ninh)
- Xây dựng củng cố quan hệ tốt với khách hàng, bạn hàng qua các chương trìnhkhuyến mãi, triết khấu giảm giá với khách hàng mua nhiều sản phẩm của Công ty
SV: Nguyễn Ngọc Linh Lớp: QTTC Kế toán K3B – Quảng Ninh
Trang 18Phương châm xúc tiến của công ty là phải nghiên cứu sâu xa tính hiệu quả củachiến dịch trước khi có quyết định xúc tiến Nhằm tiết kiệm cho ngân sách nhà nước vàkhông làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty Quy trình ra quyết định xúctiến phải có một thủ tục rõ ràng là trưởng phòng marketing của công ty ngiên cứu nhucầu phải quảng cáo, tiếp thị v vv sau đó trình ban giám đốc phê duyệt, so sánh vớitình hình tài chính của công ty và đưa ra quyết định cuối cùng
1.3.6 Chính sách chăm sóc khách hàng
Công việc xử lý sau bán đã được thành lập tại phòng chất lượng, mọi thắc mắccủa khách hàng trong quá trình sử dụng sẽ được tư vấn giải quyết ngay sau khi đượcthông báo , đối với khách hàng là đại lý , ngoài việc thưởng chiết khấu theo quy định,nếu đại lý đạt mức doanh số đề ra thì còn được thưởng thêm quà tặng là các hiện vật giátrị là ô tô hoặc xe máy vv cụ thể là mức thông báo thưởng doanh số chưa kể các triếtkhấu khác mà đại lý kinh tiêu được hưởng theo hợp đồng như sau :
M C THỨC THƯỞNG % DOANH SỐ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SƠN, MATTIT, CHỐNG ƯỞNG % DOANH SỐ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SƠN, MATTIT, CHỐNGNG % DOANH S Ố ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SƠN, MATTIT, CHỐNG ĐỐ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SƠN, MATTIT, CHỐNGI VỚI SẢN PHẨM SƠN, MATTIT, CHỐNG ẢN PHẨM SƠN, MATTIT, CHỐNGI S N PH M SẨM SƠN, MATTIT, CHỐNG ƠN, MATTIT, CHỐNGN, MATTIT, CH NGỐ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SƠN, MATTIT, CHỐNG
TH M TRONG N M:ẤM TRONG NĂM: ĂM:
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
Xét một cách tổng thể, công tác tiêu thụ hàng hoá của công ty hàng nămđều có sự thay đổi và có các cách tổ chức và thực hiện khác nhau Công tác tiêuthụ tại Javitex cũng tuân theo các chức năng là hoạch định , tổ chức , lãnh đạo vàkiểm tra thực hiện tiêu thụ Vào đầu năm , sau khi có các báo cáo cụ thể về doanh
số của năm trước, tổng giám đốc đề ra mức tiêu thụ cho năm sau và các mứcthưởng phạt cụ thể cùng với một lộ trình định hướng lâu dài của công ty , bản kếhoạch tiêu thụ của công ty sẽ được phòng kinh doanh xây dựng các phương ánkinh doanh cụ thể nhằm đạt mức yêu cầu đặt ra Sau đó công tác tiêu thụ sẽ đượcbáo cáo theo từng quý tới tổng giám đốc và các phương án xử lý kịp thời.Trongsuốt quá trình thực hiện, mọi thay đổi sẽ được chỉ đạo từ tổng giám đốc hoặc chủtịch hội đồng quản trị Như vậy bước đầu có thể đánh giá Javitex đang thực hiệntốt công tác tổ chức tiêu thụ hàng hoá của mình
1.4 Phân tích công tác lao động tiền lương
1.4.1 Cơ cấu lao động của Công ty
SV: Nguyễn Ngọc Linh Lớp: QTTC Kế toán K3B – Quảng Ninh
Trang 19Đặc điểm Công ty là doanh nghiệp thương mại dịch vụ nên Công ty không đòihỏi tất cả mọi người đều phải có trình độ đại học mà chỉ bắt buộc đối với các trưởngphòng, phó phòng và những người làm trong các phòng ban chính là phải có bằng đạihọc Ta có tình hình lao động tại Công ty như sau:
Bảng 1.3 Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2010-2013
Năm 2011
Năm2012
Năm2013
Chênhlệch
Tỷ
lệ %
Chênhlệch
để nhân viên có thể phát huy mọi khả năng của mình hoàn thành tốt mọi công việc đượcgiao, giúp công ty đạt được các mục tiêu đã đề ra Điều này được thể hiện qua bảng biểutrên, ta thấy rằng số lượng nhân sự được tuyển dụng qua các năm được ra tăng về chấtlượng cụ thể là số lượng thợ bậc cao năm sau tăng hơn năm trước
SV: Nguyễn Ngọc Linh Lớp: QTTC Kế toán K3B – Quảng Ninh
Trang 201.4.2 Tình hình sử dụng thời gian lao động
Những người làm việc ở các phòng nghiệp vụ tại văn phòng của Công ty thì làmviệc theo giờ hành chính, những người lao động làm việc trực tiếp khác: bảo vệ, lái xe,tạp vụ làm việc theo ca, tuỳ theo yêu cầu công việc cụ thể Đối với lao động nữ, nếu
có thai từ 7 tháng hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi thì sẽ không phải làm việcban đêm Người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương theo chế độ Nhànước quy định, theo lương cấp bậc
1.4.3 Công tác tuyển dụng lao động
Trong cơ chế hiện nay, Công ty đưa ra phương châm: “ lao động là nhân tố sốngcòn của Công ty” (có nghĩa là Công ty xác định xây dựng đội ngũ lao động có chấtlượng tốt để phù hợp với trình độ kỹ thuật ngày càng được hoàn thiện hơn ) Chính vìvậy mà Công ty rất coi trọng chính sách tuyển dụng lao động
Quy trình tuyển dụng lao động của Công ty trải qua các bước sau:
Bước 1: Xác định công việc và nhu cầu tuyển dụng nhân sự
Đây là công việc của phòng hành chính nhân sự Phòng Hành chính nhân sựquản lý tình hình nhân sự nói chung của công ty, của từng phòng ban và đơn vị cụ thể
Hàng năm căn cứ vào tình hình chung của công ty và tình hình của từng bộ phậngiám đốc công ty sẽ là ngươì ra quyết định tuyển dụng nhân viên mới cho công ty Nhucầu tuyển dụng nhân sự mới phát sinh do yêu cầu của sản xuất kinh doanh
Sau khi xác định được nhu cầu tuyển dụng nhân sự, công ty sẽ đề ra các tiêuchuẩn cần thiết cho công tác tuyển dụng nhân sự Đó là các yêu cầu về: trình độ chuyênmôn, về tay nghề người lao động, về kinh nghiệm, về sức khoẻ
Bước 2: Thông báo nhu cầu tuyển dụng nhân sự
Công ty thường thông báo nhu cầu tuyển dụng nhân sự bằng cách dán bảng thôngbáo ở trụ sở cơ quan của công ty và thông báo trong nội bộ công ty
Bước 3: Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ
Sau khi nghiên cứu nhu cầu tuyển dụng nhân sự, phòng hành chính nhân sự sẽtiến hành việc thu nhận hồ sơ, sau đó là nghiên cứu hồ sơ và các ứng cử viên Việcnghiên cứu hồ sơ để loại bỏ các ứng cử viên không đạt tiêu chuẩn yêu cầu mà công ty đã
đề ra theo công việc cần tuyển Việc nghiên cứu thu nhận hồ sơ được các cán bộ côngnhân viên trong phòng hành chính nhân sự thực hiện với tinh thần trách nhiệm cao, vìxác định đây là một nhiêm vụ rất quan trọng, giúp công ty giảm được chi phí cho cácquá trình tuyển dụng nhân sự ở các giai đoạn tiếp theo
Bước 4: Thực hiện phỏng vấn và tuyển dụng
Công ty chỉ tiến hành phỏng vấn với các ứng cử viên được tuyển dụng cho côngviệc ở các phòng ban chức năng, giám đốc hoặc trưởng các bộ phận sẽ là người trực tiếpphỏng vấn các ứng cử viên đó
Bước 5: Tổ chức khám sức khoẻ
Sau khi vượt qua được các vòng thi tay nghề và phỏng vấn, những người còn lại
sẽ phải đi khám sức khoẻ, nếu ai đủ sức khoẻ thì sẽ được nhận vào làm việc
SV: Nguyễn Ngọc Linh Lớp: QTTC Kế toán K3B – Quảng Ninh
Trang 21Bước 6: Thử việc
Số nhân viên mới được tuyển dụng phải trải qua thực tế ít nhất là một tháng Nếutrong quá trình thử việc, họ tỏ ra là người có khả năng hoàn thành tốt mọi công việcđược giao thì sẽ được ký hợp đồng lao động với công ty, ngược lại nến ai vi phạm kỷluật hoặc lười biếng hoặc trình độ chuyên môn quá kém so với yêu cầu của công việc thì
1.4.4 Tình hình trả lương cho các bộ phận và cá nhân
Dựa vào nguyên tắc phân phối tiền lương và đặc điểm, tính chất trình độ quản lýcủa Công ty mà Công ty đã trả lương theo 2 hình thức là tiền lương sản phẩm và tiềnlương thời gian theo mức độ hoàn thành công việc
* Tiền lương thời gian theo mức độ hoàn thành công việc
- Đối với hình thức trả lương theo thời gian:
Đối với công nhân làm việc gián tiếp, dùa trên thang bảng lương của Nhà nước.Tuỳ thuộc bậc lương của mỗi cá nhân và năng lực làm việc của từng người cũng nhưtính chất công việc để tính và thanh toán lương cho họ
+ Đối tượng áp dụng: Các phòng ban bộ phận quản lý Công ty bao gồm: Ban giámđốc, phòng kế toán, phòng hành chính nhân sự, phòng chăm sóc khách hàng, phòngmarketing
- H: Là hệ số lương theo cấp bậc công việc và hệ số khuyến khích công việc đượcquy định tại Công ty
Công ty cổ phần Tiên Đồng tổ chức tiến hành chi trả lương cho cán bộ công nhânviên vào 2 đợt 1 vào ngày 15 (Tạm ứng) và 30(Thanh toán) hàng tháng
- Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm:
SV: Nguyễn Ngọc Linh Lớp: QTTC Kế toán K3B – Quảng Ninh
Trang 22Trả lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo số lượng, chất lượngsản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng với đơn giá tiền lươngtính theo một đơn vị sản phẩm công việc đó Tiền lương sản phẩm phải trả được xácđịnh:
Tiền lương
Khối lượng công việc hoàn thành
đủ tiêu chuẩn chất lượng x
Đơn giátiền lương
Ví dụ:
Một mã hàng sản xuất bao bì số lượng 500 vá, giao cho phân xưởng cơ khí:
Đơn giá lương cho 1 sản phẩm là 5.450đ/sp
Tiền lương sản phẩm : 500 x 5450 = 2.725.000 VNĐ
Cán bộ công nhân viên đi làm vào ngày lễ chủ nhật được hưởng 200% lương sovới ngày thường, còn làm thêm giê vào ngày thường được hưởng 150% lương so vớingày thường
Các tổ trưởng sẽ theo dõi và chấm công lao động cho bộ phận lao động gián tiếp,căn cứ vào bảng chấm công này để chi trả lương theo hình thức thời gian
Đối với bộ phận lao động trực tiếp việc chấm công sẽ được phân cho từng phânxưởng Tổ trưởng phân xưởng theo dõi và ghi công việc của từng người, cuối tháng tậphợp số liệu và tính giê, sản phẩm theo định mức kinh tế kỹ thuật
Hàng tháng, phòng tổ chức lao động tiền lương căn cứ vào phiếu xác nhận sảnphẩm hay công việc hoàn thành, kết hợp với phiếu báo nghiệm thu sản phẩm do phânxưởng báo cáo lên để tính lương cho công nhân Đồng thời dùa vào bảng chấm công vàphiếu báo làm thêm giê để tính lương cho các phân xưởng, bộ phận So với hình thứctiền lương thời gian, hình thức tiền lương theo sản phẩm có nhiều ưu điểm hơn Quántriệt đầy đủ hơn hình thức trả lương theo sản phẩm, chất lượng lao động gắn chặt vàothu nhập tiền lương với kết quả sản xuất của người lao động Do đó kích thích họ tăngnăng suất lao động, kích thích công nhân phát huy sáng tạo, cải tiến kỹ thuật sản xuất
1.5 Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định
1.5.1 Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu
* Vị trí nguyên vật liệu đối với Công ty cổ phần Tiên Đồng
Trong doanh nghiệp sơn chi phí về vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn từ 70% Do vậy việc cung cấp NVL kịp thời hay không có ảnh hưởng to lớn đến việc thựchiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp, việc cung cấp NVL còn quan tâm đến chấtlượng, chất lượng các sản phẩm sơn phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng vật liệu, chấtlượng sơn là 1 điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có uy tín và tồn tại trên thị trường.trong cơ chế thị trường hiện nay việc cung cấp vật liệu còn cần đảm bảo giá cả hợp lýtạo điều kiện cho doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Vì vậy khi có sự biến động nhỏ củaNVL cũng ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm.80% Nguyên vật liệu sản xuất sơnchủ yếu là nguyên liệu hóa chất chiết xuất từ dầu mỏ Với tình trạng ngày càng khanhiếm dầu mỏ trên thế giới hiện nay làm cho giá NVL chủ yếu sản xuất sơn tăng mạnhqua từng năm, do đó làm tăng giá sơn thành phẩm đáng kể.Hạ thấp chi phí NVL đưavào sản xuất, sử dụng tiết kiệm vật liệu là biện pháp tích cực nhằm hạ giá thành sản
65%-SV: Nguyễn Ngọc Linh Lớp: QTTC Kế toán K3B – Quảng Ninh
Trang 23phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm Song muốn làm được điều này thì công typhải có những biện pháp khoa học và thuận tiện để quản lý NVL ở tất cả các khâu từ thumua đến bảo quản, sử dụng và dự trữ
Đặc điểm của sản xuất tại Công ty là không có phế phẩm do đó trong NVLkhông có phế phẩm nhập từ sản xuất
* Phân loại nguyên vật liệu
Do NVL sử dụng trong doanh nghiệp sản xuất có rất nhiều loại nhiều thứ có vaitrò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong điều kiện đó, đòihỏi các doanh nghiệp phải phân loại NVL thì mới tổ chức tốt việc quản lý và hạch toánNVL Có nhiều cách phân loại NVL khác nhau tùy theo yêu cầu quản lý đặc điểm sảnxuất kinh doanh của công ty:
- Nguyên vật liệu chính là: là nguyên liệu, vật liệu cấu thành nên hình thái vậtchất của sản phẩm sau quá trình gia công, chế biến như : nhựa sản xuất sơn, dầu thảomộc, hóa chất chuyên dụng như AP, Penta…
- Nguyên vật liệu phụ là những nguyên vật liệu có tác dụng phụ trong quá trìnhsản xuất nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm Tại công ty, NVL phụ chủyếu gồm có:
Hóa chất phụ gia như: bột mầu, dung môi, hóa chất chuyên dụng…
Vật liệu bao bì như bìa cát tông, sắt tráng thiếc ( sắt tây)
Nhiên liệu: dầu Diesel
Công ty cổ phần Tiên Đồng là công ty chuyên sản xuất các loại sơn, sự đa dạng
về mẫu mã, NVL đòi hỏi sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau
Cách phân loại trên giúp cho công ty đánh giá được vai trò của từng loại nguyênvật liệu để từ đó xác định các định mức tiêu hao nguyên vật liệu phù hợp với điều kiệnsản xuất Hơn nữa cách phân này định giá sản phẩm dở dang theo nguyên vật liệu chính
1 cách dễ dàng và xác định chi phí giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ được chính xáchơn
* Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty cổ phần Tiên Đồng
Trong khâu quản lý thu mua: Các loại vật liệu dùng trong sản xuất kinh doanhcủa công ty được thu mua nhiều nguồn khác nhau như nguồn vật tư trong nước, nướcngoài nhưng chủ yếu là của nước ngoài vì có nhiều liệu vật tư trong nước không cónhững đặc điểm tiêu chuẩn kỹ thuật đạt mức đặt ra của công ty đối với NVL trong sảnxuất sản phẩm Căn cứ vào kế hoạch sản xuất từng loại sơn của từng tháng, quí và trên
cơ sở nhu cầu vật tư đó được sét duyệt phòng kế hoạch tìm kiếm nguồn cung cấp thíchhợp Vật liệu trước khi nhập kho được kiểm tra chặt chẽ về mặt số lượng, chất lượng vàchủng loại
Trong khâu bảo quản: Do số lượng và chủng loại vật tư lớn nên việc việc bảoquản NVL ở công ty rất được chú trọng Các kho đều có thủ kho trực tiếp quản lý, thủkho có trách nhiệm bảo quản NVL theo dõi tình hình nhập, xuất NVL thông qua các hóa
SV: Nguyễn Ngọc Linh Lớp: QTTC Kế toán K3B – Quảng Ninh
Trang 24đơn, chứng từ rồi đưa ra các hóa đơn, chứng từ đó cho bộ phận kế toán, kế toán nhập vậtliệu ghi sổ và để theo dõi công nợ.
Trong khâu sử dụng: Do chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí nên
để tiết kiệm NVL Công ty đã cố gắng thực hiện hạ thấp định mức tiêu hao mà vẫn đảmbảo chất lượng sản phẩm Việc sử dụng NVL được công ty quản lý theo định mức, hạthấp chi phí, sử dụng tiết kiệm không lãng phí là biện pháp tích cực nhằm hạ giá thànhsản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
* Phương pháp tính giá NVL tại Công ty cổ phần Tiên Đồng
Tính giá NVL là xác định giá trị bằng đơn vị tiền tệ NVL để phản ánh trên sổ kếtoán Tính giá NVL có vai trò quan trọng tới tính hữu ích của thông tin kế toán trên cácbáo cáo tài chính để cung cấp cho các đối tựơng sử dụng khác nhau Phương pháp tínhgiá NVL ảnh hưởng tới việc xác định giá cho từng đơn vị hàng tồn kho bao gồm cả NVl
và sản phẩm, ảnh hưởng tới việc xác định lợi nhuận của kỳ và tới cả chỉ tiêu trị giá hàngtồn kho trên bảng cân đối kế toán
- Tính giá NVL nhập kho
Nguyên vật liệu trong Công ty cổ phần Tiên Đồng được tính giá trên cơ sở giágốc ( giá phí lịch sử) Theo đó giá nhập kho của NVL theo giá thực tế để có được NVL
ở trạng thái sẵn sàng cho sản xuất
Ưu điểm của phương pháp này là: giá trị NVL luôn được phản ánh chính xáctheo chi phí đã bỏ ra thực tế phản ánh chính xác giá trị sản phẩm được hình thành từviệc chế biến NVL
Nhược điểm: giá trị NVL trong cơ cấu hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toánkhông phản ánh sát với giá thị trường Công ty nắm giữ số NVL càng lâu thì giá thịtrường sẽ khác so với giá gốc
Nguyên vật liệu dùng để sản xuất trong Công ty cổ phần Tiên Đồng chủ yếu làmua ngoài và có nhiều chủng loại phải nhập ngoại Giá thực tế nhập kho của NVL đượctính như sau:
+ Giá mua ghi trên Hóa Đơn là giá không có thuế GTGT, thuế nhập khẩu Công
ty không nhập loại NVL nào phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt…
+ Chi phí thu mua: Chi phí vận chuyển, hao hụt trong định mức Các chi phí nàycũng không bao gồm thuế GTGT
- Tính giá NVL xuất kho
Công ty cổ phần Tiên Đồng sử dụng giá thực tế bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
để tính giá NVL xuất kho Do chủng loại NVL nhiều nên khó có thể tính giá thực tếbình quân cho từng loại NVL nên kế toán công ty chỉ tính một giá xuất chung cho tất cảNVL sử dụng Kỳ tính giá của công ty là mỗi quí một lần
SV: Nguyễn Ngọc Linh Lớp: QTTC Kế toán K3B – Quảng Ninh
Trang 25Giá thực tế NVL xuất kho là giá bình quân tháng tính như sau:
x
Giá thực tếbình quân cả
* Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty cổ phần Tiên Đồng.
Để tiết kiệm được chi phí NVL đồng thời để sản phẩm có chất lượng caoCông ty đã nghiên cứu được hệ thống định mức chi phí NVL cho từng loại sảnphẩm theo tỷ lệ kỹ thuật Hàng quý kế toán căn cứ vào tỷ lệ này tính ra chi phí địnhmức NVL cho từng loại sản phẩm, đây chính là cơ sở để tính giá thành sản phẩm
( xem bảng định mức chi phí NVL cho 1 tấn sản phẩm hoàn thành)
Sơn CR
AK ĐBTên nguyên liệu
Trang 26* Phân tích tình trạng hao mòn của tài sản cố định
Nhân tố cơ bản làm thay đổi hiện trạng của tài sản cố định là sự hao mòn trongquá trình sử dụng tài sản cố định, hao mòn dẫn đến một lúc nào đó sẽ không còn sửdụng được nữa Quá trình hao mòn tài sản cố định diễn ra đồng thời với quá trình sảnxuất kinh doanh, nghĩa là sản xuất càng khẩn trương bao nhiêu thì trình độ hao mòncàng nhanh bấy nhiêu Bởi vậy việc phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định củadoanh nghiệp đang sử dụng còn mới hay cũ, ở mức độ nào, có biện pháp đúng đắn để táisản xuất tài sản cố định là việc làm cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp nói chung vàCông ty cổ phần Tiên Đồng nói riêng
Trong năm tới, để đạt được kế hoạch về sản lượng cũng như kế hoạch tăng năngsuất thì Công ty phải có kế hoạch và biện pháp đầu tư hơn nữa để đổi mới thiết bị máymóc đưa vào sản xuất kinh doanh
Qua phân tích trên cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định và hiệu suất sử dụngtài sản cố định của Công ty đạt hiệu quả tương đối cao Trong những năm tới Công tycần phải trú trọng và tiếp tục nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định để quá trình sảnxuất kinh doanh của Công ty đạt được kết quả cao hơn, góp phần vào mục tiêu chung là
SV: Nguyễn Ngọc Linh Lớp: QTTC Kế toán K3B – Quảng Ninh