U XƯƠNG LÀNH TÍNHDR HOÀNG MINH LỢI... Đặc điểm chung Khối khu trú, có nguồn gốc từ các cấu trúc của xương, Bờ đều rõ, liên tục, không rạn vỡ, Cấu trúc đồng nhất, có vách, vôi hoá,
Trang 1U XƯƠNG LÀNH TÍNH
DR HOÀNG MINH LỢI
Trang 2Đặc điểm chung
Khối khu trú, có nguồn gốc từ các cấu trúc của xương,
Bờ đều rõ, liên tục, không rạn vỡ,
Cấu trúc đồng nhất, có vách, vôi hoá,
Tiến triển chậm,
Ngừng phát triển khi trưởng thành,
Dự hậu phụ thuộc vào vị trí của u (ở nền sọ, cột sống thường không xâm lấn)
Trang 3 Khơng xâm lấn mơ mềm, khơng di căn
Các ngoại lệ: U tế bào khổng lồ (di căn «lành tính»)
U phần mềm cạnh xương xâm lấn xương:
• Kén ngoại bì (Kyste épidermọde)
• Synovite villo-nodulaire
• U cuộn cảnh (Tumeur glomique)
Đặc điểm chung
Trang 5Tần suất
Trẻ em (thường gặp gấp 2-3 lần so với người lớn)
Trang 7Vị trí
Đầu các xương dài:
- nơi các tế bào hoạt động mạnh (gối và vai)
- biến thể mô học - vị trí thường gặp
- nơi các tế bào chiếm số lượng lớn
Trang 8 Điểm đầu xương:
• U nguyên bào sụn
• U tế bào khổng lồ
Đầu xương:
• Đa số các u lành
Đầu xương-thân xương:
• U xơ sụn nhầy (Fibromes chondromyxọdes)
• U x ơ khơng vơi hố ( FNO)
Thân xương (vỏ):
• U xương dạng xương
Vị trí
Trang 11 Nguyên bào sụn và nguyên bào xơ ( sụn và xơ)
• U xơ sụn nhầy
Nguyên bào xơ ( xơ )
• U xơ không cốt hoá
• U xơ cốt hoá
• U xơ cân cơ (Fibrome desmoplastique)
Mô bệnh
Trang 13 Tế bào cơ trơn (cơ trơn)
Trang 14 Tế bào thượng bì (Cellule épithéliale - Epithélium)
Trang 16Kén xương đơn thuần
U lành thường gặp ở trẻ em
70% ca ở độ tuổi 4 và 10
Đầu gần xương cánh tay
Nguyên nhân :
• Di trú bẩm sinh của bao hoạt dịch di qua
vỏ xương trong thời kỳ phôi ?
• Tắc tĩnh mạch dẫn lưu tạo nên ổ tụ dịch trong tổ chức kẽ ?
Trang 17Giải phẫu bệnh
Hốc đơn độc, thành mỏng
Dịch trong (fibrine et fibrinogène)
Đôi khi có hơi
Xuất huyết nếu gãy bệnh lý
Sau khi hấp thu sẽ có vách và đa ổ
Trang 18Mô học
Bình thường: mô liên kết sợi với các chất dạng xương, vài tế bào xương và tế bào khổng lồ lành tính
Sau gãy: TBKL, tế bào viêm, sắc tố hemosiderin
• Loạn sản xơ
• U tế bào khổng lồ
• Kén phình mạch
• U xơ không cốt hoá
• U nguyên bào xương, u xương ác tính
Trang 19Lâm sàng
Thường không có triệu chứng
Đau (có hoặc không gãy bệnh lý)
Chậm phát triển sau gãy
Trang 21Vị trí
Đầu các xương dài (90 à 95%)
• Đầu trên xương cánh tay (50%)
• Đầu dưới xương đùi (18%)
• Đầu trên hoặc dưới xương chày (11%)
Phát triển theo hướng thân xương
Hiếm khi lên phía điểm đầu xương
Trang 23X quang
Thể điển hình (70%)
Tiêu xương bờ rõ, ở trung tâm, hình tròn hoặc bầu dục, trục song song với trục thân xương
Gần sụn tiếp đầu xương dài
Gặm mòn ở bờ
Không phản ứng màng xương (trừ khi gãy)
Trang 24 Đường viền đặc xương ở hai cực, phía thân xương rõ hơn (vỏ trứng)
Thường đơn độc
Đa ổ nếu ở ngoại vi (bờ)
Phát triển theo hướng thân xương
Gãy bệnh lý (2/3 ca)
Mảnh vỡ ở đáy kén
Trở thành đa ổ sau gãy
X quang
Trang 28CLVT và CHT
Chậu
Cột sống
Chứa dịch
Có khi hơi (pneumatokyste)
Giảm tín hiệu T1, tăng tín hiệu T2
Phân biệt kén phình mạch (hồ máu)
Trang 31Chẩn đoán phân biệt
Đầu trên xương cánh tay với:
Kén phình mạch : xa tâm, đẩy phình vỏ
U sụn và u xơ sụn nhầy : vôi hoá lấm tấm
U hạt ưa axít : ở thân, có phản ứng màng xương
U nâu : có kèm các dấu hiệu khác
Trang 32 Giả kén xương sên
Ở điểm đầu xương hoặc đầu xương :
Nếu không điển hình : sinh thiết
Chẩn đoán phân biệt
Trang 33Fibrome chondromyxọde Chondrome Dysplasie fibreuse
Trang 35Kyste anévrismal
Géode sous-chondrale
Chondroblastome
Trang 36Diễn biến và điều trị
Trang 37Ostéome ostéọde Ostéome endostéal bénin
Trang 38Ostéome ostéọde
Trang 39Fracture de fatigue Fracture pathologique (FNO)
Trang 40Granulome éosinophile Ostéomyélite
Trang 41Kyste mucọde sous-périosté
Trang 42Chondrome périosté