1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thời gian làm việc của CBCNV khối văn phòng nhà máy Đạm Phú Mỹ”

66 395 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thời gian làm việc của CBCNV khối văn phòng nhà máy Đạm Phú Mỹ”. “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thời gian làm việc của CBCNV khối văn phòng nhà máy Đạm Phú Mỹ”“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thời gian làm việc của CBCNV khối văn phòng nhà máy Đạm Phú Mỹ”“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thời gian làm việc của CBCNV khối văn phòng nhà máy Đạm Phú Mỹ”“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thời gian làm việc của CBCNV khối văn phòng nhà máy Đạm Phú Mỹ”“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thời gian làm việc của CBCNV khối văn phòng nhà máy Đạm Phú Mỹ”

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, thế giới đă trải qua thập niên đầu của thế kỷ XXI cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin Cả thế giới là một thị trường mở Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế đang diễn ra nhanh chóng, cạnh tranh kinh tế

sẽ diễn ra gay gắt hơn trên quy mô toàn cầu Nó mang lại hiệu quả quan trọng trên nhiều lĩnh vực: Kinh tế, khoa học kỹ thuật, chính trị, văn hóa, xă hội

Sự biến đổi trong nền kinh tế thị trường ngày càng mạnh mẽ và đa dạng, đã vàđang tiếp tục tạo nên những thách thức to lớn đối với các doanh nghiệp trong nước.Đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt đó, các công ty đã kết hợp với nhau tạo nên mộtloạt các Công ty cổ phần, các tập đoàn kinh tế với mong muốn tạo nên sức mạnh mới

để phát triển hơn nữa và nâng cao năng lực cạnh tranh, dựa trên những nguồn lực sẵn

có và những cơ hội mà thị trường sôi động đang mang lại

Tuy nhiên, hơn bao giờ hết các doanh nghiệp cũng hiểu rằng, nội lực lớn nhất tạonên sức mạnh cạnh tranh và sự phát triển không ai khác chính là con người, cụ thể hơn

đó chính là những người lao động Vì vậy việc quản lý và sử dụng hiệu quả năng lựcthời gian làm việc của người lao động là một trong những quyết sách hàng đầu cầnđược ưu tiên để bồi dưỡng và phát triển

Với xu thế hội nhập phát triển, Việt Nam đang đổi mới toàn diện nền kinh tế, từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới Chúng ta đă

là thành viên của hiệp hội các nước Đông Nam Á ASEAN(1995), gia nhập APEC(1998), tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN gọi tắt là AFTA (2006), là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO

(11/2006) Đây là môi trường thương mại thuận lợi, cơ hội kinh doanh để phát

Trang 2

triển nhưng cũng là thử thách quyết liệt đối với các doanh nghiệp Việt Nam

Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - Công ty Cổ phần - Nhà máy Đạm Phú Mỹ được thành lập theo quyết định số 02/2003/QĐ-VPCP ngày 28/03/2003 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn pḥng Chính phủ, tổng công

ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 19/01/2004, có nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, vận hành nhà máy Đạm Phú Mỹ; sản xuất, kinh doanh phân đạm, amonia lỏng, khí công nghiệp và các sản phẩm hóa chất khác có liên quan

Ngày 21/09/2004, Tổng Công ty đă tiếp nhận bàn giao nhà máy Đạm Phú Mỹ

từ tổ hợp Nhà thầu Technip - Samsung và Ban Quản Lư Dự Án Nhà máy Đạm Phú Mỹ.Đây cũng là thời điểm sản phẩm đạm chính thức đầu tiên được đưa ra thị trường vớithương hiệu “Đạm Phú Mỹ ”

Qua 07 năm hình thành phát triển, khả năng đáp ứng của nhà máy hiện naykhoảng trên 740.000 tấn urê/năm, tương ứng khoảng 40% nhu cầu urê của cả nước.Thương hiệu “Đạm Phú Mỹ” đă khẳng định được vị thế dẫn đầu trong ngành phân bónViệt Nam về chất lượng và được bà con nông dân cả nước tin dùng, góp phần bình ổnthị trường phân bón trong nước Đi cùng với sự phát triển của Tổng công ty phân bón

và hóa chất dầu khí-CTCP đó là sự quan tâm đến người lao động cũng được chú ýnhiều hơn thông qua các chính sách quản lý hợp lý như chính sách trả lương trảthưởng, chính sách đào tạo, năng lực của nhân viên ngày càng được cải thiện, thunhập của nhân viên ngày một nâng cao…Tuy nhiên bên cạnh những nỗ lực đó việcquản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của người lao động còn bộc lộ nhiềuthiếu sót cần phải khắc phục

Đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thời gian làm việc

của CBCNV khối văn phòng nhà máy Đạm Phú Mỹ” là những đánh giá thực trạng

sử dụng thời gian lao động đồng thời nêu bật những ảnh hưởng của nó đến hoạt độngsản xuất kinh doanh cũng như đề xuất các giải pháp hiệu quả trong việc sử dụng thời

Trang 3

gian lao động của CBCNV khối văn phòng từ đó nhân rộng và áp dụng hiệu quảcác giải pháp trên cho toàn bộ CBCNV của nhà máy Đạm Phú Mỹ- TCT phân bón vàhóa chất dầu khí.

2 Mục đích nghiên cứu

Từ hệ thống cơ sở lý thuyết về đánh giá hiệu quả sử dụng thời gian lao động trong doanh nghiệp tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Đánh giá thực trạng việc sử dụng hiệu quả thời gian làm việc CBCNV khối văn phòng xưởng sản phẩm nhà máy Đạm Phú Mỹ

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thời gian làm việc của CBCNV khối văn phòng xưởng sản phẩm nhà máy Đạm Phú Mỹ trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Toàn bộ CBCNV làm việc khối văn phòng (làm giờ hành chính) của 07 phòngchức năng gồm: phòng công nghệ sản xuất, phòng kỹ thuật, phòng vật tư, phòng antoàn bảo vệ, phòng hành chính, phòng TCNS, phòng kế toán và 01 xưởng sản phẩmtại nhà máy Đạm Phú Mỹ được phân tích đánh giá chi tiết từng nội dung, xác địnhđiểm mạnh, điểm yếu và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thời gian làm việc toàndiện (theo sơ đồ tổ chức nhân sự nhà máy Đạm Phú Mỹ đến 3/2011)

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiêncứu trong đó chủ yếu là phương pháp phân tích thống kê, điều tra thống kê, khảosát, lấy ý kiến chuyên gia So sánh nghiên cứu tài liệu và nghiên cứu sự tương táccủa nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thời gian làm việc củaCBCNV khối văn phòng xưởng sản phẩm

5 Ýnghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Phân tích thực trạng sử dụng hiệu quả thời gian làm việc cán bộ công nhên viên khối văn phòng xưởng sản phẩm tại nhà máy Đạm Phú Mỹ và ảnh hưởng của nó tới hiệu

Trang 4

quả sản xuất kinh doanh của nhà máy

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thời gian làm việc của CBCNV khối vănphòng xưởng sản phẩm nhà máy Đạm Phú Mỹ

6 Nội dung kết cấu của đề tài nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về thời gian lao động và sử dụng hiệu quả thời gianlao động

Chương 2: Phân tích thực trạng việc sử dụng hiệu quả thời gian lao động củaCBCNV khối văn phòng tại nhà máy Đạm Phú Mỹ

Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả thời gian làm việc của CBCNV khốivăn phòng nhà máy Đạm Phú Mỹ

Trang 5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỜI GIAN LAO ĐỘNG VÀ SỬ

DỤNG HIỆU QUẢ THỜI GIAN LAO ĐỘNG

1 Các khái niệm và phân loại thời gian lao động:

a Thời gian lao động: Là khoảng thời gian diễn ra tổng thể các hoạt động của con

người tại nơi làm việc để hoàn thành một nhiệm vụ sản xuất nhất định Thời gian lao động được đo bằng giây, phút, giờ, ca, tháng, quý, năm

b Thời gian sản xuất: bao gồm

- Thời gian đưa vào định mức lao động

- Thời gian chuẩn kết

Là thời gian người công nhân dùng vào việc chuẩn bị phương tiện sản xuất để thựchiện công việc được giao và tiến hành mọi hoạt động có liên quan đến việc hoànthành công việc đó Thời gian chuẩn kết bao gồm thời gian nhận việc, nhận dụng

cụ, nguyên vật liệu, chứng từ kỹ thuật, nghiên cứu công việc phải làm, sản xuất thử,điều chỉnh thiết bị theo yêu cầu công nghệ, giao thành phẩm, trả nguyên vật liệuthừa Đặc điểm của thời gian chuẩn kết là chỉ hao phí một lần cho cả loạt sảnphẩm mà không phụ thuộc vào số lượng

- Thời gian tác nghiệp: Là thời gian trực tiếp hoàn thành bước công việc Nó được lặp

đi lặp lại qua từng đơn vị sản phẩm Thời gian tác nghiệp bao gồm thời gian chính

và thời gian phụ

- Thời gian chính : Là thời gian làm cho đối tượng thay đổi về chất lượng (hình dáng,kích thước, tính chất lý hoá học ) Thời gian chính còn gọi là thời gian máy gồmthời gian máy chạy có việc và thời gian máy chạy không việc Thời gian chính có thể

là thời gian làm (bằng tay, vừa tay vừa máy, hoặc hoàn toàn bằng máy)

- Thời gian phụ : Là thời gian công nhân hao phí vào các hoạt động cần thiết để tạokhả năng làm thay đổi chất lượng của đối tượng lao động

Trang 6

nơi làm việc hoạt động liên tục trong suốt ca làm việc Nó bao gồm thời gian phục

vụ tổ chức và thời gian phục vụ kỹ thuật

- Thời gian phục vụ tổ chức: Là thời gian hao phí để làm công việc phục vụ có tínhchất tổ chức như giao nhận ca, kiểm tra thiết bị, quét dọn nơi làm việc

- Thời gian phục vụ kỹ thuật là thời gian hao phí để làm các công việc có tính chất kỹthuật như điều chỉnh máy móc, sửa lại dụng cụ đã mòn

- Thời gian nghỉ giải lao và nhu cầu cần thiết: Thời gian nghỉ ngơi là thời gian cầnthiết để duy trì khả năng làm việc bình thường của người lao động trong suốt ca làmviệc Thời gian nghỉ ngơi phụ thuộc vào các yếu tố gây mệt mỏi như sự căng thẳngthần kinh, sự gắng sức, điều kiện làm việc Độ dài thời gian nghỉ ngơi phụ thuộcvào số lượng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trong từng công việc cụ thể,nóđược phân bố đồng đều trong suốt ca làm việc.Thời gian nghỉ vì các nhu cầu cầnthiết là thời gian công nhân ngừng làm việc để giải quyết nhu cầu sinh lý tự nhiênnhư uống nước, đại, tiểu tiện

- Thời gian không đưa vào định mức: là thời gian ngoài mức lao động là những thờigian không cần thiết và không hợp lý để hoàn thành một công việc nhất định Nó baogồm các loại thời gian sau đây:

 Thời gian làm những việc không nằm trong nhiệm vụ sản xuất: được gọi lànhững lãng phí không sản xuất Thí dụ theo quy định công nhân phụ phải mangvật liệu đến cho công nhân chính, nhưng công nhân chính lại tự đi lấy, hay làthời gian người lao động tự làm các công việc không được giao

 Thời gian lãng phí do các nguyên nhân tổ chức- kỹ thuật: còn gọi là thời giantổn thất, lãng phí do các thiếu sót về tổ chức và các nguyên nhân kỹ thuật dẫntới không đảm bảo điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất trên chỗ làm việcnhư chờ việc, chờ cẩu, chờ sửa chữa máy móc

 Thời gian lãng phí do người lao động vi phạm: là thời gian tổn thất, lãng phí dongười lao động vi phạm kỷ luật lao động như đi muộn, về sớm, làm việc riêng,

bỏ chỗ làm việc không rõ lý do

Việc nghiên cứu các loại thời gian tổn thất này nhằm giúp cho doanh nghiệp khắc phục,

đi đến loại bỏ chúng, nhằm không ngừng nâng cao năng suất lao động trong mỗi đơn vị

Trang 7

cũng như toàn doanh nghiệp góp phần năng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.

2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng thời gian lao động:

a Chỉ tiêu sử dụng thời gian lao động: muốn biết được tình hình sử dụng thời gian

lao động trong nhà máy thì phải đi phân tích bảng cân đối thời gian lao động Bảngcân đối thời gian lao động bao gồm hệ thống các chỉ tiêu biểu hiện khái quát tìnhhình sử dụng thời gian lao động trong nhà máy, có thể được lập cho từng tháng, quý,

06 tháng, năm Có 2 bảng cân đối về thời gian lao động được dùng để phân tích đó làbảng cân đối sử dụng thời gian lao động theo đơn vị ngày - người, và giờ- người Từbảng cân đối sử dụng thời gian lao động ta xác định hệ số sử dụng ngày công và hệ

số sử dụng giờ công

b Bảng cân đối sử dụng thời gian lao động theo đơn vị ngày- người bao gồm:

- Phần phân tổ gồm các nhóm lao động và toàn bộ lao động của đơn vị nghiên cứu

- Phần chỉ tiêu gồm:

Quỹ thời gian lao động theo tiêu chuẩn về quỹ thời gian theo lịch: là chỉ tiêu phản ánhtổng số ngày- người theo lịch của toàn bộ số lao động các loại mà đơn vị có

Quỹ thời gian lao động theo chế độ: là chỉ tiêu phản ánh tổng số ngày-người mà toàn

bộ số lao động các loại của đơn vị phải làm việc theo quy định của chế độ lao động donhà nước ban hành

Quỹ thời gian lao động có thể sử dụng cao nhất: là chỉ tiêu phản ánh tổng số người lớn nhất của toàn bộ số lao động các loại mà đơn vị có thể sử dụng phù hợp vớiluật lao động

ngày-Số ngày làm việc thực tế trong chế độ: Là tổng số ngày mà người lao động thực tế cómặt và thực tế có làm việc phù hợp với quy định của luật lao động

Số ngày vắng mặt: là tổng số ngày mà người lao động không đến nơi làm việc Việcvắng mặt có thể do nhiều lý do khác nhau, chính đáng và không chính đáng, đượcphép và không được phép: ốm đau, sinh đẻ, hội họp

Trang 8

tế không làm việc.

Số ngày làm thêm giờ: là số ngày mà người lao động đăng ký làm thêm giờ ngoài thờigian lao động theo chế độ

c Chỉ tiêu tiền lương, thu nhập:

- Tiền lương là lượng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng laođộng sau khi hoàn thành một công việc nhất định hoặc sau khoảng một thời giannhất định

- Thu nhập là tổng số tiền mà người lao động nhận được trong một khoảng thờigian nhất định từ các nguồn khác nhau Các nguồn thu nhập đó có thể là từ cơ sởsản xuất (tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp), từ kinh tế phụ giađình (bằng tiền hoặc hiện vật), từ các nguồn khác (tiền lãi từ các khoản giử tiếtkiệm, quà biếu)

- Tiền lương, thu nhập là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng thời gian lao động:Tiền lương, thu nhập của người lao động càng cao thì sự hài lòng về công việccủa người lao động càng được tăng cường, dẫn đến giảm lãng phí giờ công, ngàycông, người lao động gắn bó với tổ chức, giảm thuyên chuyển lao động, tăng năngsuất, chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

d Đánh giá sự ảnh hưởng của hiệu quả làm việc CBCNV theo cơ cấu độ tuổi: ta

cần phải đánh giá cơ cấu độ tuổi của CBCNV và khả năng đáp ứng của họ trong việc

xử lý công việc từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hơn nữa trong công tác quản lýthời gian làm việc hiệu quả thích hợp cho từng đối tượng CBCNV

e Khả năng đáp ứng về mặt chuyên môn ngành nghề CBCNV là những tiêu chuẩn

cơ bản làm việc ảnh hưởng đến kỹ năng và thời gian giải quyết công việc hiệu quảthông qua các kiến thức chuyên môn được đào tạo chính quy và thường xuyên củahọ

f Đánh giá về chất lượng kết quả làm việc của CBCNV: thông qua chất

lượng thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao, điều hành công việc, lănh

Trang 9

đạo nhân viên, ra quyết định, đánh giá kết quả thực hiện công việc, hiệu quả

và tính linh hoạt trong xử lý vấn đề Để đánh giá khách quan cần phải khảo sát ý kiến của tập thể liên quan đến công tác của những người liên quan (cấp quản lý,chuyên viên, nhân viên)

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thời gian lao động:

3.1 Nhân tố thuộc về cá nhân người lao động:

3.1.1 Trình độ văn hóa, chuyên môn và trình độ quản lý của CBCNV lao động

Trình độ tay nghề của công nhân cao thì các thao tác, các động tác và các bước công việc sẽ được thực hiện một cách nhanh gọn, chính xác và hiệu quả lao động cao từ đó hao phí thời gian lao động tính trên một sản phẩm sẽ ít hơn so với những công nhân có trình độ tay nghề bình thường Như vậy trình độ văn hoá và chuyên môn lành nghề của người lao động càng cao thì nó sẽ nâng cao năng suất lao động từ đó nâng cao hiệu quả

sử dụng thời gian lao động Để có thể có được năng suất lao động cao và tận dụng tối đathời gian làm việc thì đòi hỏi người quản lý phải nắm rõ trình độ chuyên môn lành nghề của người lao động để bố trí lao động cho hợp lý với khả năng của từng người

Trình độ quản lý doanh nghiệp được nhận biết, đánh giá trên cơ sở chất lượng thực hiệncác vai trò của mình Hình 1.3 trình bày mối liên hệ tương quan giữa trình độ quản lý doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Thực tế khẳng định rằng: quản lý yếu kém là nguyên nhân sâu xa, quan trọngnhất của tình trạng:

 Thiếu việc làm: thiếu vốn, tiền chi cho hoạt động kinh doanh;

 Công nghệ, thiết bị lạc hậu;

 Tŕnh độ và động cơ làm việc của đông đảo người lao động thấp;

 Chất lượng sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của người sử dụng;

Trình độ quản lý của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

-Hình 1.3 Quan hệ giữa trình độ quản lý doanh nghiệp với hiệu quả kinh doanh của doanh

nghiệp

Trang 10

 Lăng phí nhiều, chi phí cao, giá thành đơn vị sản phẩm cao, giá chào bán không có sức cạnh tranh

3.1.2 Sức khỏe của người lao độngNgười công nhân có sức khoẻ tốt sẽ làm việc tích cực và hăng say hơn tạo ra nhiều sản phẩm hơn Và những người có sức khoẻ tốt thì họ sẽ có mặt tại nơi làm việc đầy đủ hơn, làm việc hăng say hơn, sẽ giảm thiểu lãng phí trong ca làm việc Như vậy sức khoẻcon người là yếu tố quyết định đến các hoạt động lao động hiệu quả hay không Sức khoẻ của con người có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thời gian lao động Ngược lại thời gian lao động cũng ảnh hưởng đến sức khoẻ của người lao động Nếu thời gian lao động không hợp lý, thời gian lao động vượt quá 8 tiếng một ngày thì nó sẽ ảnh hưởng tới sức khoẻ làm cho họ tăng mệt mỏi, nó sẽ làm ảnh hưởng đến tái sản xuất sức lao động làm cho quá trình lao động tiếp theo không hiệu quả

3.1.3 Tâm lý của người lao động

Tâm lý lao động trạng thái tâm lý của người lao động, nó ảnh hưởng đến sức khỏe, năng suất lao động, an toàn lao động Nếu người lao động làm việc trong trạng thái tinh thần tốt thì họ sẽ làm việc hăng hái hơn, muốn làm việc nhiều hơn cho hiệu quả cao Ngược lại trạng thái lao động không tốt thì sẽ dẫn đến mệt mỏi, chán nản, cáu kỉnh…dẫn đến sự chuyển động của những thao tác, động tác ể oải, chậm chạp làm cho năng suất lao động giảm, dễ gây ra tai nạn lao động trong khi làm việc Trạng thái lao động không tốt không chỉ ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm mà còn ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

3.2 Nhân tố thuộc về tổ chức

3.2.1.Mức lao động

Những hao phí lao động cần thiết để hoàn thành công việc phù hợp với điều kiện tổ chức

và kỹ thuật nhất định được thể hiện trong các mức : mức thời gian, mức lao động, mức phục vụ, mức sản lượng Định mức lao động hướng tới xác định hao phí lao động tối ưu

và tiết kiệm hao phí lao động Việc xác định các mức lao động bằng phương pháp khoa học mà việc tính hao phí thời gian theo yếu tố giúp ta đánh giá được mức hợp lý của tổ chức lao động hiện tại, phát hiện ra những thiếu sót làm lãng phí thời gian cần phải có biện pháp khắc phục Những mức lao động tiên tiến sẽ được áp dụng rộng rãi đối với toàn bộ công nhân trong công ty Nó sẽ là động lực thúc đẩy sự cố gắng của công nhân phấn đấu hoàn thành vượt mức, động viên họ tìm tòi các biện pháp tiếp tục hoàn thiện tổ chức lao động, tận dụng hết nguồn dự trữ về thời gian để tăng năng suất lao động

3.2.2.Phân công và hiệp tác lao động

Phân công và hiệp tác lao động là nội dung cơ bản nhất của tổ chức lao động khoa học

Nó chi phối toàn bộ những nội dung còn lại của tổ chức lao động khoa học trong xí nghiệp Do phân công lao động mà tất cả các cơ cấu về lao động trong xí nghiệp được hình thành, tạo nên một bộ máy với tất cả các bộ phận chức năng cần thiết với những tỷ

lệ tương ứng theo yêu cầu của sản xuất Hiệp tác lao động là sự vận hành của cơ cấu lao động ấy trong không gian và thời gian Hai nội dung này liên hệ với nhau một cách hữu

cơ và tác động qua lại lẫn nhau

Phân công lao động là sự chia nhỏ toàn bộ các công việc của xí nghiệp để giao cho từng

Trang 11

người hoặc nhóm người lao động thực hiện Đó chính là quá trình chia gắn từng người lao động với những nhiệm vụ phù hợp với khả năng của họ Phân công lao động hợp lý

có tác dụng to lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng năng xuất lao động Do phân công lao động mà có thể chuyên môn hoá được công nhân, chuyên môn hoá được công cụ lao động, cho phép tạo ra được những công cụ chuyên dùng có năng suất lao động cao, người công nhân có thể làm một loạt bước công việc, không mất thời gian vào việc điều chỉnh lại máy móc thiết bị, thay dụng cụ để làm những công việc khác nhau Nhờ chuyên môn hoá sẽ giới hạn được phạm vi hoạt động, người công nhân sẽ nhanh chóng quen được với công việc, có được những kỹ năng, kỹ sảo cần thiết, giảm nhẹ đượcthời gian và chi phí đào tạo, đồng thời sẽ sử dụng triệt để những khả năng riêng của từng người

Hiệp tác lao động chính là sự phối hợp các dạng lao động đã được chia nhỏ do phân côngnhằm sản xuất sản phẩm Hiệp tác lao động tăng khả năng làm việc của từng người lao động do sự xuất hiện tự phát tinh thần thi đua giữa những người sản xuất, tăng “sức sống” của từng người do tiếp xúc xã hội làm xuất hiện những động cơ, những kích thích mới trong quan hệ giữa con người và lao động, những mặt mới trong quan hệ qua lại giữacon người

3.2.3.Chế độ tổ chức và phục vụ nơi làm việc

Tổ chức và phục vụ nơi làm việc là cung cấp cho nơi làm việc các loại phương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết và tạo các điều kiện thuận lợi để tiến hành quá trình lao động Hay nói cách khác tổ chức phục vụ nơi làm việc là tổ chức đáp ứng đầy đủ các nhu cầu cho nơi làm việc để quá trình lao động diễn ra một cách liên tục và có hiệu quả cao Thực tế đã chỉ

ra rằng gần 2/3 số thời gian lãng phí là do tổ chức phục vụ nơi làm việc không tốt Vì vậy

tổ chức phục vụ nơi làm việc là điều kiện không thể thiếu được của bất kỳ quá trình sản xuất nào Nếu tổ chức và phục vụ nơi làm việc chu đáo sẽ cho phép sử dụng tốt thời gian lao động của công nhân và công suất máy móc thiết bị, góp phần cải tiến các phương pháp

và thao tác lao động Như vậy muốn nâng cao năng suất lao động muốn tiến hành sản xuất đạt hiệu quả cao, muốn xây dựng đào tạo lớp lao động mới cho xã hội thì phải tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc

3.2.4.Điều kiện lao động

Quá trình lao động của con người bao giờ cũng diễn ra trong một môi trường sản xuất nhất định Mỗi một môi trường sản xuất khác nhau có các nhân tố ảnh hưởng khác nhau tác động đến người lao động Tổng hợp các nhân tố ấy chính là điều kiện lao động Điều kiện lao động là tổng hợp các nhân tố của môi trường sản xuất có ảnh hưởng tới sức khoẻ

và khả năng làm việc của người lao động Các nhóm nhân tố đó bao gồm: nhóm điều kiện tâm sinh lý lao động, nhóm điều kiện vệ sinh phòng bệnh của môi trường, nhóm thẩm mỹ của lao động, nhóm điều kiện tâm lý xã hội, nhóm điều kiện chế độ làm việc và nghỉ ngơi Tất cả những nhân tố đó đều ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, đếnsức khoẻ và an toàn lao động của công nhân Khi người lao động làm việc trong điều kiện chiếu sáng đảm bảo thì góp phần nâng cao năng suất lao động từ 5- 10%, làm việc trong điều kiện tiếng ồn thì khó tập trung tư tưởng, lâu dẫn sẽ đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, ăn không ngon, có hiện tượng cảm giác không chính xác, có thể dẫ tới bệnh thần kinh Sử dụng âm nhạc trong sản xuất có tác dụng kích thích người lao động, giảm mệt mỏi và tăng khả năng làm việc đặc biệt là trong môi trường có tính đơn điệu

3.2.5.Các khuyến khích vật chất và tinh thần đối với người lao động

Trang 12

Mục đích của nền sản xuất là nhằm thoả mãn ngày càng đầy đủ hơn những nhu cầu vật chất và tinh thần cho người lao động Muốn đạt được những mục đích đó thì phải không ngừng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh Một trong những nhân tố quan trọng nhất để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất là thường xuyên áp dụng và hoàn thiện các biện pháp khuyến khích vật chất và tinh thần đối với người lao động, tức là không ngừng thoả mãn các nhu cầu của họ

3.2.6.Văn hoá doanh nghiệp

Văn hoá doanh nghiệp có thể được hiểu như nét đặc trưng của giá trị văn hoá, hành

vi ứng xử dựa trên mục tiêu nào đó mà các thành viên của doanh nghiệp cùng chia sẻ và gìn giữ Nó có thể được coi như là những tiêu chuẩn và cách ứng xử phổ biến của công ty đó.Các bộ phận hợp thành của văn hoá công ty bao gồm: Triết lý hoạt động kinh doanh, đạo đức kinh doanh, hệ thống sản phẩm mà công ty cung cấp cho thị trường, phương hướng tổ chức hoạt động của công ty (cuộc sống của công ty) , phương cách lãnh đạo của những người lãnh đạo công ty, định chế (thể chế) tổ chức của công ty, phương thức giao tuếp của công ty đối với xã hội

Như vậy văn hoá doanh nghiệp là một hệ thống các giá trị đặc trưng được gây dựng lên và gìn giữ trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của công ty, trở thành các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của công ty ấy và tạo thành hệ thốngcác chuẩn mực về tinh thần và vật chất chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và các mối quan

hệ, thái độ và hành vi ứng xử của mọi thành viên của công ty trong việc theo đuổi và thực hiện các mục tiêu đã đề ra Hệ thống giá trị này trở thành động lực chủ yếu nhất để thúc đẩy mọi người làm việc, là hạt nhân liên kết mọi người trong công ty với nhau, liên kết công ty và xã hội

Văn hoá doanh nghiệp được coi là môi trường làm việc xung quanh người lao động Văn hóa công ty tốt nó làm cho người lao động có trạng thái tinh thần phấn khởi, trung thành với công ty, người lao động chấp hành kỷ luật lao động tốt hơn, làm việc hăng say hơn, năng suất lao động tăng lên

Bầu không khí lao động trong công ty ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng hiệu quả thời gian lao động Nếu công ty có bầu không khí lao động tốt thì mọi người luôn vui

vẻ, phấn khởi và hăng say làm việc Tạo cho người lao động có ý thức trách nhiệm trong công việc và gắn bó hơn với công ty của mình Ngược lại nếu bầu không khí lao động không tốt sẽ gây ra căng thẳng, gây ra áp lực về tinh thần cho người lao động dẫn đến trạnthái mệt mỏi, chán nản dễ gây ra tai nạn trong khi lao động, ngoài ra nó sẽ hạn chế sự sáng tạo của người lao động, người lao động sẽ không muốn làm việc trong bầu không khínhư vậy dẫn đến việc bỏ bê công việc, nghỉ làm, làm giảm năng suất lao động gây ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng thời gian lao động của người công nhân

Cách quản lý và ứng xử của người lãnh đạo cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả

sử dụng thời gian lao động Nếu như người lãnh đạo luôn đặt lợi ích của người lao động lên ngang bằng với lợi ích của công ty, luôn tạo sự bình đẳng và công bằng và luôn thân thiện, quan tâm đến cuộc sống của người công nhân trong công ty thì người lao động sẽ cảm thấy yên tâm lao động hơn, sẽ làm cho họ hăng say làm việc và gắn bó với công ty hơn

4 Các phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng thời gian lao động

Trang 13

4.1 Phương pháp khảo sát thời gian làm viêc

4.1.1 Chụp ảnh thời gian làm việc

a.Khái niệm:

Là phương pháp nghiên cứu tất cả các loại hao phí thời gian làm việc của công nhân

trong một thời gian nhất định Nếu nghiên cứu thời gian làm việc của công nhân trong một ca làm việc gọi là chụp ảnh ca làm việc (hay ngày làm việc), còn nghiên cứu thời gian cần thiết để công nhân hoàn thành một công việc gọi là chụp ảnh quá trình làm việc

b Mục đích

Nghiên cứu tình hình sử dụng thời gian làm việc, phát hiện các nguyên nhân gây lãng phí thời gian và đề ra biện pháp khắc phục

Nghiên cứu các kinh nghiệm tiên tiến để phổ biến trong CBCNV

Thu thập các số liệu để phục vụ cho việc xây dựng mức lao động, phân tích kết cấu các loại hao phí thời gian lao động trong ca cải tiến tổ chức sản xuất và tổ chức lao động

4.1.2 Bấm giờ thời gian lao động

a Khái niệm

Bấm giờ là một phương pháp nghiên cứu tiêu hao thời gian bằng quan sát sử dụng đồng hồ bấm giây để đo và ghi lại sự hao phí thời gian khi thực hiện các nguyên công cũng như các yếu tố thành phần của nó được lặp đi lặp lại nhiều lần trên chỗ làm việc

b Mục đích Xác định chính xác hao phí thời gian khi thực hiện các yếu tố thành phần của công việc (bước công việc, thao tác, động tác, cử động)

Nghiên cứu loại bổ các lãng phí không trông thấy, cải tiến phương pháp lao động, nâng cao hiệu suất làm việc.Cung cấp các tài liệu cơ sở để xây dựng mức kỹ thuật lao động hoặc tiêu chuẩn để định mức kỹ thuật lao động

4.2Phương pháp thống kê đánh giá:

Là phương pháp nghiên cứu dựa trên các số liệu khảo sát và có sẵn liên quan đến vấn đề màmình nghiên cứu để phân tích, đánh giá rút ra những mặt đã đạt được cũng như những mặt còn tồn đọng để từ đó kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian laođộng của CBCNV Bằng việc sử dụng phương pháp thống kê nhằm đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng nội bộ (Ban Giám Đốc, lãnh đạo phòng ban) đối với lực lượng khối văn phòng, khảo sát việc sử dụng hiệu quả thời gian làm việc nhân viên khối văn phòng đưa ra được bảng thống kê thời gian làm việc hiệu quả cho từng người/ngày làm việc, khảo sát mức độ đáp ứng về chuyên môn ngành nghề, chất lượng kết quả làm việc của CBCNV khốivăn phòng tại một số phòng ban từ đó đưa ra các nhận xét cũng như giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian làm việc CBCNV

-Đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng nội bộ (Ban Giám Đốc, lãnh đạo phòng ban) với CBCNV làm việc khối văn phòng:

Trang 14

từng CBCNV và tổ chức đánh giá xếp loại mức độ đáp ứng dựa trên khảo sát mức độ hài

lòng của Ban lãnh đạo đối với CBCNV làm việc khối văn phòng

Mức độ hoàn thành công việcTiêu chuẩn hoàn thành công

việc

Cấp độhoàn thành

Tỷ lệ %hoàn

thành /tổngcác nhiệmvụ

Xếp loạilương

Đánh giámức đ

Hoàn thành xuất sắc

- Giải quyết các công việcđược giao sớm hơn tiến độ

và chất lượng-Những sự cố phát sinhđược xử lý sáng tạo và kịpthời

- Nhận được sự khen ngợi từlãnh đạo nhà máy và cácphòng ban

- Có phát huy sáng kiến, cảitiến kỹ thuật

- Phát hiện báo cáo, ngănngừa và xử lý kịp thời > 2môi nguy có thể gâyTNLĐ/sự cố

- Hoàn thành 100% các báocáo định kỳ đúng tiến độ/kịpthời

- Đi làm đúng giờ quy định,không vi phạm kỹ luật laođộng và quy định an toàn

Cấp V

95-100%

A0/tháng

Hoàn thành tốt -Giải quyết các công việc

được giao đúng hơn tiến độ

và chất lượng-Những sự cố phát sinhđược xử lý kịp thời

Cấp IV 90-95% A1/tháng

Trang 15

- Hoàn thành >95% các báocáo văn bản định kỳ đúngtiến độ/kịp thời

- Đi làm đúng giờ quy địnhkhông vi phạm kỹ luật laođộng và quy định an toànHoàn thành - Giải quyết các công việc

được giao hơi chậm tiến độ(tối đa 01 việc/tuần)

- Những sự cố phát sinhđược xử lý thành công < 3giờ (đảm bảo < 01 lần/tuần)-Số ý kiến phàn nàn từ cácphòng ban khác > 1 ýkiến/tháng

- Phát hiện báo cáo, ngănngừa và xử lý kịp thời nguy

cơ có thể gâyTNLĐ/sựcố/

Tháng (> 01 mốinguy/tháng)

- Đi làm trể hơn giờ quyđịnh tối đa 30 phút (tần suất

< 1 lần/tuần)

- Số ý kiến phàn nàn cho cácbáo cáo bằng văn bản định

Cấp III 85-90% A2/tháng

Trang 16

kỳ < 1 ý kiến/tháng

Không hoàn thành

- Giải quyết các công việcđược giao chậm tiến độ (> 2việc/tuần)

- Những sự cố phát sinhkhông biết cách xử lý gâyảnh hưởng việc hoàn thànhmục tiêu (> 01 lần/tuần)-Số ý kiến phàn nàn từ cácphòng ban khác > 1 ýkiến/tuần

-Đi làm trể hơn giờ quy địnhtối đa 30 phút (tần suất > 2lần/tuần), nghĩ không phép 1ngày /tháng

Số ý kiến phàn nàn cho cácbáo cáo bằng văn bản định

Đánh bạc, ẩu đã trong giờlàm việc

Trang 17

đi ca được chia thành 2 ca, ca sáng bắt đầu từ 7h30 đến 19h30, ca tối bắt đầu từ 19h30 tối

đến 19h30 sáng hôm sau Căn cứ vào thỏa ước lao động tập thể ban hành theo quyết định số

1169/QĐ-PBHC ngày 12/1/2009, nội quy lao động TCT phân bón và hóa chất dầu khí theo

quyết định số 318/QĐ-PBHC ngày 14/4/2009 với khối văn phòng làm việc giờ hành chính 5

buổi một tuần nghỉ ngày thứ bảy và chủ nhật trường hợp công việc phát sinh trong tuần hay

chưa giải quyết xong thì vẫn phải đi làm ngày thứ bảy để giải quyết công việc Những ngày

nghĩ theo quy định gồm 13 ngày nghỉ lễ Tết và 03 ngày đi đường tổng cộng bình quân mỗi

người được nghĩ tối đa 16 ngày phép theo quy định Tổng số CBCNV thay đổi theo từng

tháng trong năm 2010 và tính bình quân là 859 người (gồm 142 nữ và 717 nam) Tổng số

thời gian làm thêm giờ theo quy định là không quá 4 giờ/ngày/người và không quá 200

giờ /năm

năm 2010

Thực hiện2010

Trang 18

Thời gian làm việcthực tế bình quân ngày(VIII = VI-VII)

IX

Quỹ thời gian làm việcbình quân của mộtCBCNV trong năm(IX= VxVIII)

(Số liệu được tổng hợp thống kê từ phòng TCNS)

-Tính hệ số ngày làm việc theo chế độ:

H = Ttt : Tcđ

Theo bảng số liệu trên, ta có hệ số làm việc theo chế độ như sau:

Kế hoạch năm 2010: H = (225: 253) = 0.89

Thực hiện năm 2010: H = (225: 225) = 1

-Tính hệ số sử dụng giờ công làm việc:

Theo số liệu trong bảng cân đối thời gian lao động của CBCNV, ta tính được hệ số sử dụng

ngày công trong ngày như sau:

K = Tcó ích : Tca

Kế hoạch năm 2010: K = 7.8: 8 = 0.975

Thực hiện năm 2010: K = 7.9 : 8 = 0.9857

Bằng phương pháp khảo sát thời gian làm việc trong ngày của các phòng chức năng và một

số tổ sản xuất xưởng sản phẩm tại nhà máy theo bảng sau:

Các phòng ban Thời gian

làm việc(phút)

Thời gian làmviệc bình quân(phút)

Thời giankhông làmviệc bình quân(phút)

Hệ số sử dụnggiờ công trongca

Trang 19

- Đánh giá hiệu quả làm việc CBCNV theo cơ cấu độ tuổi:

Đánh giá theo cơ cấu khoảng tuổi của CBCNV, so sánh với cơ cấu (%) yêu cầu để đánhgiá chất lượng Trong đó, cơ cấu % yêu cầu được đánh giá bằng phương pháp lấy ý

kiến chuyên gia

2011

Cơ cấu hiện

có (%)

Cơ cấu (%)yêu cầu

Trẻ tuổi (25-35)Trung tuổi (36-50)

Cao tuổi (51-60)

Mức độ đáp ứngTrong nội dung đánh giá này, khoảng tuổi của CBCNV được xác định nhờ thống kê từ danh sách lý lịch trích ngang của các đối tượng, sau đó tính % để xác định cơ cấu hiện có

Cơ cấu trẻ tuổi (%) = Số lượng cán bộ trẻ tuổi x 100% / Tổng số cán bộ

Cơ cấu trung tuổi (%)=Số lượng cán bộ trung tuổi x100%/Tổng số cán bộ

Cơ cấu cao tuổi (%) = Số lượng cán bộ cao tuổi x 100% / Tổng số cán bộ

Cơ cấu yêu cầu là cơ cấu khoảng tuổi mà doanh nghiệp yêu cầu, phù hợp

với đặc trưng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cơ cấu này được xác

định bằng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia Ý kiến chuyên gia được tổng

hợp và so sánh với tình hình thực tế để thấy được hiện trạng mức độ đáp ứng

- Đánh giá chất lượng CBCNV trong nhà máy tại các phòng ban về mặt trình độ

chuyên môn, ngành nghề được đào tạo theo cách sau:

Trang 20

Được đào tạo Số lượng

Đánh giámức đứng1.Trung cấp sau đó cao đẳng hoặc đại học tại chức

2 Đại học chính quy kỹ thuật chuyên ngành

3.Đại học chính quy kinh tế

Trong nội dung đánh giá này, trình độ chuyên môn ngành nghề của CBCBV được xác

định nhờ thống kê từ danh sách lư lịch trích ngang của các đối tượng, sau đó tính % để xác

định cơ cấu hiện có;

Cơ cấu % yêu cầu là trrình độ chuyên môn ngành nghề của CBCNV mà doanh

nghiệp yêu cầu Cơ cấu này được xác định bằng phương pháp lấy ý kiến các chuyên

gia Ý kiến chuyên gia được tổng hợp và so sánh với tình hình thực tế để thấy được hiện

trạng mức độ đáp ứng

- Đánh giá chất lượng kết quả làm việc nhân viên khối văn phòng:

Trong nội dung đánh giá này, biểu hiện chất lượng công tác của CBCNV được xác

định từ tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến CBQL và CBCNV của doanh nghiệp Tỷ lệ

chấp nhận được theo ý kiến chuyên gia là biểu hiện chất lượng công tác ở mức tối thiểu

mà doanh nghiệp yêu cầu theo đánh giá của chuyên gia Ý kiến chuyên gia là ý kiến của

cán bộ CNV được tổng hợp và so sánh với tình hình thực tế để thấy được hiện trạng mức

độ đáp ứng

Biểu hiện về chất lượng công tác Tỷ lệ (%) theo kếtquả khảo sát năm

2010

Tỷ lệ (%) chấp nhậnđược theo chuyên

gia

Đánh giá đáp

Trang 21

độ trung bình thực tế của các doanh nghiệp cùng ngành, mức độ theo ý kiến các chuyên gia

-Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: Do sản phẩm Đạm Phú Mỹ là sản phẩmUre với công nghệ tiên tiến, hiệu quả hoạt động của

doanh nghiệp: Lăi(Lỗ), Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản, Tỷ suất lợi

nhuận sau thuế /Doanh thu thuần, Tỷ suất lợi nhuận sau thuế /Vốn chủ sở hữu năm sau cao hơn năm trước và cầu phân bón vượt cung trên thị trường nên nhóm chưa nghiên cứu việc sử dụng hiệu quả thời gian làm việc của CBCNV tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào vì bản thân sản phẩm đầu ra lúc nào cũng được tiêu thụ 100% và lợi nhuận lúc nào cũng cao, tuy nhiên các năm về sau trước tình hình hội nhập quốc tế sâu rộng sự cạnh tranh trên thị trường phân bón ngày càng khốc liệt khi có nhiều nhà máy Đạm mới ra đời lúc đó ta phải xét đến việc đánh giá hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp bị ảnh hưởng và tác động ra sau liên quan đến công tác quản lý

và sử dụng hiệu quả thời gian lao động CBCNV

Trang 22

Nội dung Đơn vị 2006 2007 2008 2009

Số liệu thống kê từ báo các tài chính PVFCCO

- Tổng hợp đánh giá các chỉ tiêu biểu hiện việc sử dụng hiệu quả thời gian làm việc CBCNV tại nhà máy

Tổng hợp kết quả đánh giá các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thời gian làm việc tại nhà máy vào một bảng chung để tiện cho việc đánh giá Qua bảng tổng hợp chỉ tiêu này, thấy rõ đâu là điểm yếu cần khắc phục để nâng cao chất lượng cán

bộ quản lý doanh nghiệp

Hệ thống các chỉ tiêu được đánh số như sau:

1 Mức độ đáp ứng hệ số sử dụng giờ công làm việc

2 Mức độ đáp ứng về sự thỏa mãn khách hàng nội bộ với CBCNV văn phòng

3 Mức độ đáp ứng về cơ cấu độ tuổi

Trang 23

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG HIỆU QUẢ THỜI GIAN LÀM VIỆC CBCNV TẠI NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ

2.1 Giới thiệu chung về Tổng Công ty Phân Bón và Hoá chất Dầu khí

- Công ty cổ phần - nhà máy Đạm Phú Mỹ Tên tiếng Việt: Tổng công ty Phân bón và Hoá chất Dầu khí – Công ty cổ phần - nhà máy Đạm Phú Mỹ

Tên tiếng Anh: Petrovietnam Fertilizer and Chemicals Corporation – Phu My Fertilizer plant Tên viết tắt: PVFCCo

Địa chỉ: Lầu 3, 2Bis 4-6 Lê Thánh Tôn, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84.8)38256258 Fax: (84.8)38256269.E-mail: damphumy@pvfcco.com.vn Website: www.dpm.vn Giấy chứng nhận kinh doanh số 4103007696 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/05/2008

Vốn điều lệ: 3.800.000.000.000 đồng

Cổ đông sáng lập:

0 Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

Địa chỉ: 18 Láng Hạ, Quận Ba Đình, Hà Nội Giấy đăng lư kinh doanh số: 0106000811 2) Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Địa chỉ: 191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội Giấy đăng kư kinh doanh số: 0106000439

3) Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

Địa chỉ: 442 NguyễnThị Minh Khai, phường 5, quận 3 Giấy phép kinh doanh số: 059067

Trang 24

Ngành nghề kinh doanh :

Sản xuất đạm Urê, amôniắc lỏng, kinh doanh các lọai phân bón, khí công nghiệp và các sản phẩm hóa chất khác; các dịch vụ kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh phân bón và các sản phẩm hóa chất dầu khí; sản xuất và kinh doanh điện

Kinh doanh các dịch vụ vận tải, kho băi, đào tạo, đầu tư tài chính Kinh doanh bất động sản Đầu tư chế biến, vận chuyển, phân phối các sản phẩm dầu khí và khoáng sản khác

Các dịch vụ kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh phân đạm và các sản phẩm hóa chất khác có liên quan (trừ hoá chất có tính độc hại mạnh)

Giới thiệu chung về nhà máy Đạm Phú Mỹ

Nhà máy Đạm Phú Mỹ là Thành viên trực thuộc Tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí-CTCP được đặt tại Khu Công nghiệp Phú Mỹ I, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Nhà máy có tổng vốn đầu tư 370 triệu USD, với diện tích khuôn viên 63ha, sử dụng công nghệ của hăng Haldor Topsoe của Đan Mạch để sản xuất khí amoniac và công nghệ của hãng Snamprogetti của Italy để sản xuất phân urê Đây là các công nghệ hàng đầu trên thế giới về sản xuất phân đạm với dây chuyền khép kín, nguyên liệu chính đầu vào là khí thiên nhiên, không khí và đầu ra là ammoniac và urea Chu tŕnh công nghệ khépkín cùng với việc tự tạo điện năng và hơi nước giúp nhà máy hoàn toàn chủ động trong sản xuất kể cả khi lưới điện quốc gia có sự cố hoặc không đủ điện cung cấp Nhà máy gồm có 04 phân xưởng chính là xưởng ammoniac, xưởng urea, xưởng phụ trợ, xưởng sản phẩm và các pḥng/xưởng chức năng khác Đội ngũ quản lý, vận hành và bảo dưỡng nhà máy đă làm chủ công nghệ, thiết bị, vận hành và bảo dưỡng sửa chữa hết các hạng mục công việc, nhà máy luôn được vận hành ổn định, đạt 100% công suất danh định và số giờ vận hành tiêu chuẩn, liên tiếp trong 03 năm 2007, 2008 và 2009, sản lượng sản xuất đều vượt sản lượng thiết kế/năm

Ngoài các hạng mục ban đầu, nhằm nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, sử dụng tối đa các nguồn lực của nhà máy, đáp ứng một cách thuận

Trang 25

lợi và hiệu quả cho công tác sản xuất kinh doanh và cải thiện môi trường làm việc cho người lao động, nhà máy đă và đang triển khai cải tạo, nâng cấp

và đầu tư mới các hạng mục và hệ thống công nghệ trong nhà máy như sau:

• Chương tŕnh quản lư thiết bị tự động “MMS Bently Nevada” sử dụng

hệ thống “System I” – hệ thống tiên tiến nhất của tập đoàn GE Energy: dựa vào nhiệt độ và độ rung của thiết bị, chương tŕnh này cho phép nhà máy quản

lư chính xác thực trạng của thiết bị, từ đó, tiên lượng những sự cố, hư hỏng có thể xảy ra để có kế hoạch bảo dưỡng và thay thế kịp thời

• Hệ thống phun chất chống kết khối giúp cho sản phẩm urê không vón cục, đóng bánh, hạt bóng, đẹp Cải tiến hệ thống sàng rung sản phẩm urê để loại bỏ mạt trong urê thương phẩm

• Hệ thống CMMS: Computer Maintenance Management System, hệ thống quản lư việc lập kế hoạch bảo dưỡng trên máy tính CMMS giúp cho việc quản lư điều hành, mua sắm vật tư phụ tùng, lập kế hoạch bảo dưỡng một cách khoa học, chính xác và quản lư được chi phí bảo dưỡng hàng năm

• Hệ thống thu hồi amoniac trong nước thải trước khi thải ra môi trường

Hệ thống hút bụi urê nhằm đảm bảo môi trường làm việc cho người lao động

• Đầu tư đa dạng hóa sản phẩm gồm: thu hồi CO2 từ khói thải nhà máy

để sản xuất thêm urê và sản xuất CO2 tinh khiết 99,9%, Methanol, Formaldehyde, một số loại khí công nghiệp như Nitơ, Oxy, Argon…

Cơ cấu tổ chức trong nhà máy:

+ Ban Giám đốc: 05 người

+ Giám đốc nhà máy: quản lý chung và chỉ đạo trực tiếp các phòng:

 Phòng kế toán: là chức năng trong khối văn phòng, có vai trò trong việc quản lý, tổ chức thực hiện công tác tài chính – kế toán trong Nhà máy Phòng Kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Nhà máy hoặc thành viên Ban Giám đốc được phân quyền

Trang 26

Phòng tổ chức nhân sự: là phòng chức năng thuộc khối văn phòng, có vai trò trong việc xây dựng chiến lược nguồn nhân lực, chế độ chính sách và đảm bảo sử dụng nguồn nhân lực của Nhà máy có hiệu quả Phòng chịu sự chỉ đạo của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được phân quyền

 Phòng An toàn-Bảo vệ: là phòng chức năng trong khối văn phòng, có vai trò trong việc đảm bảo An toàn-Chất lượng-Sức khoẻ-Môi trường-PCCC-Bảo vệ an ninh nhà máy theo đúng yêu cầu Pháp luật và tiêu chuẩn ISO 9001-2000, OHSAS 18001-2007, ISO 14001-2004; Y tế, quản lư sức khỏe CBCNV; An ninh trật tự trong nhà máy Phòng an toàn- bảo vệ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc nhà máy hoặc thành viên trong Ban Giám đốc được phân quyền thực hiện

+ Phó giám đốc sản xuất: chịu trách nhiệm về khối sản xuất nhà máy

và chỉ đạo trực tiếp các đơn vị:

 Phòng công nghệ sản xuất: là đơn vị thuộc khối sản xuất, có vai trò tham mưu cho Giám đốc nhà máy về công nghệ, điều độ sản xuất, kế hoạch sản xuất và nghiên cứu phát triển, thiết kế công nghệ Phòng được quản lý trực tiếp bởi Phó Giám đốc Sản xuất hoặc thành viên trong Ban Giám đốc được phân quyền

 Phòng KCS: là đơn vị nghiệp vụ thuộc khối sản xuất, có vai trò tham mưu cho Giám đốc nhà máy kiểm tra chất lượng nguyên, nhiên liệu, vật

tư hóa chất đầu vào, các chỉ tiêu chất lượng trong toàn bộ dây chuyền công nghệ và các sản phẩm của nhà máy Phòng KCS được quản lý trực tiếp bởi phó giám đốc phụ trách sản xuất hoặc thành viên Ban Giám đốc được phân quyền

 Xưởng Amonia: là đơn vị thuộc khối sản xuất nhà máy, tổ chức sản xuất sản phẩm NH3 đạt tiêu chuẩn từ nguyên liệu ban đầu là khí tự

Trang 27

nhiên, hơi nước và không khí đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch sản xuất được nhà máy giao; Xưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp bởi Phó Giám đốc sản xuất hoặc thành viên Ban Giám đốc được phân quyền

 Xưởng Urê: là đơn vị thuộc khối sản xuất của nhà máy Đạm Phú Mỹ, đóng vai tò trong tổ chức sản xuất sản phẩm Urê đạt tiêu chuẩn đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch sản xuất được nhà máy giao Xưởng Urê được quản

lư trực tiếp bởi Phó Giám đốc sản xuất hoặc thành viên trong Ban Giám đốc được phân quyền

 Xưởng Phụ trợ: là đơn vị thuộc khối sản xuất, có vai trò tổ chức sản xuất: nước khử khoáng, trạm cứu hỏa, nước sinh hoạt, trạm bơm nước ngoài hàng rào, nước sạch làm mát, nước sông làm mát, khí nén-điều khiển-Nitơ, nước cấp 1 hơi, ḷ hơi cao áp, Gas-tubine, làm lạnh bồn chứa Ammonia và đuốc, xử lư nước thải… đạt chất lượng cho toàn nhà máy; Xưởng Phụ trợ được quản lý trực tiếp bởi Phó Giám đốc sản xuất hoặc thành viên trong Ban Giám đốc được phân quyền; Quản lý, vận hành và kiểm soát toàn bộ dây chuyền sản xuất tạo ra sản phẩm khí, hơi, điện, nước đáp ứng yêu cầu hoạt động của toàn Nhà máy; Kiểm soát và đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, PCCC trong phạm vi hoạt động và cơ sở hạ tầng của xưởng Phụ trợ

 Xưởng Sản phẩm: là đơn vị thuộc khối sản xuất, đóng vai trò trong việc tiếp nhận sản phẩm Urê rời, NH3; đóng bao sản phẩm Urê; xuất NH3; Quản lư trạm chiết nạp NH3 chai Quản lư Urê rời và Urê thành phẩm; Quản lư, vận hành, kiểm soát toàn bộ hệ thống băng tải, dây chuyền đóng bao, trạm triết nạp Ammonia, máy móc thiết bị, phương tiện trang

bị tại Xưởng Sản phẩm; Quản lư, kiểm soát xuất, nhập kho và bảo quản urê thành phẩm; Xưởng Phụ trợ được quản lư trực tiếp bởi Phó Giám đốc sản xuất hoặc thành viên trong Ban Giám đốc được ủy quyền

Trang 28

+ Phó giám đốc nội chính: chịu trách nhiệm về văn phòng nhà máy và

chỉ đạo trực tiếp các đơn vị:

 Phòng Hành chính: là phòng chức năng thuộc khối văn phòng, có vai

trò trong việc quản lý, thực hiện các công tác hành chính, dịch vụ, hậu cần phục vụ sản xuất Phòng hành chính được quản lý trực tiếp bởi phó giám đốc nội chính hoặc thành viên Ban Giám đốc được ủy quyền; Thực hiện công tác hành chính, văn phòng; Thực hiện công tác dịch vụ, hậu cần phục vụ sản xuất của nhà máy

+ Phó giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm về khối bảo dưỡng nhà máy

và chỉ đạo trực tiếp các đơn vị:

 Phòng Kỹ thuật: là đơn vị thuộc khối bảo dưỡng, có vai trò tham mưu cho Giám đốc Nhà máy về lĩnh vực kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa, gia công, chế tạo máy móc, thiết bị, xây dựng cơ bản, công nghệ thông tin

và quản lư vật tư, nhằm đảm bảo công tác sản xuất của Nhà máy an toàn, liên tục và hiệu quả Phòng Kỹ thuật được quản lý trực tiếp bởi Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc thành viên trong Ban Giám đốc được ủy quyền; Xây dựng kế hoạch thực hiện và kiểm soát công tác bảo dưỡng, sửa chữa, gia công chế tạo máy móc, thiết bị trong toàn Nhà máy; Quản

lý, giám sát các các lĩnh vực xây dựng cơ bản trong nhà máy; Tổ chức thực hiện quản lý hệ thống kho vật tư toàn nhà máy; Quản lý và kiểm soát hệ thống thông tin công cộng bao gồm: hệ thống mạng vi tính, máy

in, fax , hệ thống bộ đàm, tổng đài điện thoại, hệ thống camera, thệ thống Public address, hệ thống kiểm soát an ninh vào/ra

 Xưởng Đo lường – Tự động hóa (ĐL-TĐH): là đơn vị thuộc khối Bảo dưỡng, có vai trò trong việc đảm bảo các thiết bị/hệ thống đo lường -

Trang 29

tự động hóa của toàn nhà máy hoạt động liên tục, chính xác, an toàn;

Xưởng ĐL-TĐH chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Giám đốc Kỹ thuật

hoặc thành viên trong Ban Giám đốc được ủy quyền; Triển khai thực

hiện bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị/ hệ thống Đo lường – Tự động

hóa phục vụ cho dây chuyền sản xuất toàn nhà máy theo yêu cầu, kế

hoạch đă được duyệt; Quản lý và thực hiện công tác hiệu chuẩn/ hiệu

chỉnh các thiết bị đo lường, điều khiển

Xưởng sửa chữa cơ khí: là đơn vị thuộc khối Bảo dưỡng, có vai trò

trong việc bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc, thiết bị, hạng mục thuộc lĩnh

vực cơ khí trong toàn nhà máy Xưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó

Giám đốc Kỹ thuật hoặc thành viên trong Ban Giám đốc được ủy quyền

 Xưởng gia công chế tạo: là đơn vị thuộc khối bảo dưỡng, có vai trò trong việc gia công, chế tạo các chi tiết phụ tùng cơ khí; chống ăn mòn, chống xuống cấp các thiết bị, máy móc; bảo dưỡng sửa chữa xe cơ giới của nhà máy Xưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Giám đốc Kỹ thuật hoặc thành viên trong Ban Giám Đốc được

ủy quyền

 Xưởng Điện: là đơn vị thuộc khối bảo dưỡng, có vai trò trong việc đảm bảo các thiết bị/hệ thống điện trong nhà máy hoạt động liên tục, an toàn, hiệ quả Xưởng điện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Giám đốc

Kỹ thuật hoặc thành viên trong Ban Giám đốc được ủy quyền

+ Phó Giám đốc thương mại: chịu trách nhiệm về khối giao nhận vật tư

nhà máy và chỉ đạo trực tiếp các đơn vị:

 Phòng Vật tư: là phòng nghiệp vụ trong khối giao nhận vật tư, có vai

trò đảm bảo tất cả đầu vào/ra về vật tư thiết bị, dịch vụ phục vụ cho

công tác sản xuất của nhà máy Phòng được quản lý bởi Phó Giám đốc

thương mại hoặc thành viên trong Ban Giám đốc được ủy quyền

 Phòng Giao Nhận: là phòng nghiệp vụ trong khối Vật tư & Giao nhận,

Trang 30

có vai trò trong việc xuất – nhập các loại phân bón, Amoniac cũng như các loại hoá chất phục vụ công tác sản xuất và kinh doanh của nhà máy Phòng Giao nhận được quản lý trực tiếp bởi Phó Giám đốc Thương mại hoặc thành viên trong Ban Giám đốc được ủy quyền

Trang 31

Sơ đồ tổ chức nhà máy Đạm Phú Mỹ thể hiện trên hình 2.2

Hình 2.2 Thực trạng việc sử dụng hiệu quả thời gian lao động tại nhà máy Đạm Phú Mỹ

Theo số liệu thống kê đến ngày 31/12/2010 Nhà máy Đạm Phú Mỹ có tổng số lao

động là:859 người trong đó có 143 là nữ (đạt tỷ lệ 16,78%), nam là 716 (đạt tỷ

lệ 83,22%) Phòng tổ chức nhân sự: là phòng chức năng thuộc khối văn phòng, có

vai trò trong việc xây dựng chiến lược nguồn nhân lực, chế độ chính sách và đảm bảo sử dụng nguồn nhân lực của Nhà máy có hiệu quả Nhân sự của phòng gồm 13 CBCNV có trình độ nghiệp vụ chuyên môn, có tác phong làm việc hiện đại , nghiêm túc với các chức năng chính sau:

- Tổ chức quản lý nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực

Phụ trách công tác đào tạo nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn của CBCNV trong nhà máy

- Phụ trách mãng tiền lương và chế độ chính sách cho toàn nhà máy

- Phụ trách công tác thi đua khen thưởng và kỹ luật trong nhà máy

- An ninh chính trị nội bộ và an ninh quốc phòng trong toàn nhà máy

Cùng với sự hỗ trợ của các công cụ quản lý thời gian làm việc CBCNV như:

- Camera theo dõi

- Chính sách bảng chấm công giờ làm việc

- Triển khai các công cụ phần mềm chấm công, chấm lương, ERP…

Trong 07 năm qua, công tác nâng cao trình độ kỹ thuật, tay nghề cho người lao động đă được triển khai, áp dụng một cách liên tục và có hệ thống Công tác tuyển dụng và đào tạo hiện nay không chỉ đơn thuần mang tính nghiệp vụ thông thường

mà còn được coi như là một công cụ thiết yếu của hệ thống quản lý chất lượng toàn diện

Tổ kiểm tra thiết bị

Trang 32

Ngoài chính sách ưu đăi về đào tạo, nhà máy cũng rất chú trọng đến việc nâng caothu nhập cũng như không ngừng cải thiện điều kiện và môi trường làm việc và phát triển về mọi mặt cho người lao động Mức lương bình quân đă tăng trong năm 2006 đến 2010

Bảng 1 Mức lương bình quân theo các năm

Mức lương bìnhquân

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Phân theo phân công lao động

Phân theo độ tuổi lao động

Trang 33

1 Đánh giá mức độ đáp ứng hệ số sử dụng giờ công làm việc

2 Đánh giá mức độ đáp ứng về sự thỏa mãn khách hàng nội bộ với CBCNV văn phòng

3 Đánh giá mức độ đáp ứng về cơ cấu độ tuổi

4 Đánh giá mức độ đáp ứng về mặt trình độ chuyên môn, ngành nghề

5 Đánh giá mức độ đáp ứng kết quả làm việc của cán bộ CNV doanh nghiệp

6 Mức độ đáp ứng về tiền lương

- Đánh giá mức độ đáp ứng hệ số sử dụng giờ công làm việc:nhóm căn cứ vào số liệu thống kê phòng TCNS thực hiện việc thống kê khảo sát sau đó đem so sánh với cơ cấu yêu cầu Cơ cấu yêu cầu được xác định bằng phương pháp điều tra và lấy ý kiến CBCNV

Phương pháp lấy Ý kiến CBCNV được thực hiện như sau:

Ý kiến cấp quản lý là: ý kiến CBCNV có nhân với trọng số

- Thiết kế mẫu điều tra và xin ý kiến CBCNV phụ lục 1 Trên phiếu bao gồm đầy

đủ những nội dung cần thiết cần điều tra và xin ý kiến

- Gửi các phiếu điều tra và xin ý kiến cho 40 CBQL, 30 CBCNV là trưởng ca hoặc

tổ trưởng, 30 nhân viên các phòng ban theo địa chỉ email

Ngày đăng: 19/03/2016, 16:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Mức lương bình quân theo các năm - “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thời gian làm việc của CBCNV khối văn phòng nhà máy Đạm Phú Mỹ”
Bảng 1. Mức lương bình quân theo các năm (Trang 32)
Bảng 1.1 Nguồn: Báo cáo ngày 30/12/2010 của nhà máy Đạm Phú Mỹ Để đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng thời gian làm việc CBCNV nhà máy hiện nay,  bằng những số liệu thống kê cụ thể, những số liệu điều tra khảo sát, thực hiện đánh giá  từng chỉ tiêu theo m - “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thời gian làm việc của CBCNV khối văn phòng nhà máy Đạm Phú Mỹ”
Bảng 1.1 Nguồn: Báo cáo ngày 30/12/2010 của nhà máy Đạm Phú Mỹ Để đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng thời gian làm việc CBCNV nhà máy hiện nay, bằng những số liệu thống kê cụ thể, những số liệu điều tra khảo sát, thực hiện đánh giá từng chỉ tiêu theo m (Trang 33)
Bảng 1.2 Bảng so sánh cơ cấu độ tuổi của CBCNV nhà máy với cơ cấu yêu cầu. - “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thời gian làm việc của CBCNV khối văn phòng nhà máy Đạm Phú Mỹ”
Bảng 1.2 Bảng so sánh cơ cấu độ tuổi của CBCNV nhà máy với cơ cấu yêu cầu (Trang 38)
Bảng 1.3 chất lượng đào tạo về mặt chuyên môn, ngành nghề - “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thời gian làm việc của CBCNV khối văn phòng nhà máy Đạm Phú Mỹ”
Bảng 1.3 chất lượng đào tạo về mặt chuyên môn, ngành nghề (Trang 40)
Bảng 1.4   Bảng so sánh tỷ lệ (%) biểu hiện về chất lượng lượng kết quả làm việc theo khảo sát của CBQL tại nhà máy với tỷ lệ (%) biểu hiện về chất lượng lượng kết quả làm việc chấp nhận được theo ý kiến chuyên gia - “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thời gian làm việc của CBCNV khối văn phòng nhà máy Đạm Phú Mỹ”
Bảng 1.4 Bảng so sánh tỷ lệ (%) biểu hiện về chất lượng lượng kết quả làm việc theo khảo sát của CBQL tại nhà máy với tỷ lệ (%) biểu hiện về chất lượng lượng kết quả làm việc chấp nhận được theo ý kiến chuyên gia (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w