1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn thi hành phần 2

285 2,8K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 285
Dung lượng 9,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 khoản 5 Điều Ì Nghị định sô'89/2003/NĐ-CP như sau: a Quân nhân, công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương hưu thấp theo quy định t ạ i các khoản Ì, 2 Điều 24 Điều

Trang 1

lệ Bảo hiểm xã hội (BHXH) đỉi với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân và công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định sỉ 45/CP ngày 15-7-1995 của Chính phủ (gọi tắt là Điều lệ BHXH đôi với quân nhân, công an nhân dân), sau khi có ý kiến thỉng

Trang 2

nhất của Bộ Tài chính (tại Công văn sỉ 11265 TC/HCSN ngày 29-10-2003), liên Bộ Quỉc phòng - Công an - Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một sô điểm như sau:

ì CÁC CHÊ ĐỘ BẢO HIẾM XÃ HỘI Được HƯỞNG

Ì Chê độ trợ cấp ốm đau theo qui định tại khoản Ì Điặu

bố và mẹ đều tham gia bảo hiặm xã hội thì chỉ một người được hưởng trợ cấp bảo hiếm xã hội trong thòi gian nghỉ việc

đặ chăm sóc con ốm đau Thời gian tối đa được hưởng trợ cấp

đặ chăm sóc con ốm đau như sau:

- 20 ngày trong một năm, đối với con dưới 3 tuổi;

- 15 ngày trong một năm đối với con từ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi

2 Chế độ trợ cấp thai sản quy định tại khoản 2 Điều Ì Nghị định SỐ89/2003/NĐ-CP như sau:

Nữ quân nhân, nữ công an nhân dân khi có thai sinh con, (không phân biệt số lần sinh con) thì thời gian nghỉ việc theo quy định t ạ i các Điặu 9, 10 Điều lệ BHXH đối với quân nhân, công an nhân dân được hưởng trợ cấp thai sản

3 Cách tính tỷ lệ % lường hưu hàng tháng quy định t ạ i điặm Ì khoản 5 Điặu Ì Nghị định sô'89/2003/NĨ)-CP như sau:

Trang 3

a) Nam quân nhân, công an nhân dân có thòi gian đóng BHXH đủ 15 năm thì được tính bằng 45% mức bình quân của

t i ề n lương thán g làm căn cứ đóng bảo hiặm xã hội; sau đó, từ năm thứ 16 trở đi, cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính

thêm 2% Mức lương hưu hàng tháng tối đa bằng 75% mức

bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH

Ví dụ 1: Đ/c Đặng Văn Trung, thiếu tá, có 27 năm tuổi quân và được nghỉ hưu từ tháng 9/2003, cách tính tỷ lệ %

lường hưu như sau:

16 trở đi, cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 3% Mức lương hưu hàng tháng tối đa bằng 75% mức bình quân của tiên lương tháng làm căn cứ đóng BHXH

Ví dụ 2: Đ/c Nguyễn Thị Hoa, đ ạ i uy quân nhân chuyên

nghiệp, có 25 năm tuổi quân và được nghỉ hưu từ tháng 3/2003, cách tính tỷ lệ % lương hưu như sau:

Trang 4

2 khoản 5 Điều Ì Nghị định sô'89/2003/NĐ-CP như sau: a) Quân nhân, công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương hưu thấp theo quy định t ạ i các khoản Ì, 2 Điều 24 Điều l ệ BHXH đối vối quân nhân, công an nhân dân thì cách tính lương hưu như quy định t ạ i điặm 3 nêu trên, nhưng cứ mỗi năm nghỉ việc hưỏng lương hưu trước tuổi so với các quy định t ạ i khoản Ì, 2, 3 Điều 23 Điêu lệ BHXH đối với quân nhân, công an nhân dân thì giảm đi 1% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH

Ví dụ 3: Đ/c Trần Văn An, 51 tuổi, có 26 năm đóng

BHXH, không đủ điều kiện nghỉ hưu theo khoản 4 Điều 23 Điều lệ BHXH đối với quân nhân, công an nhân dân, bị suy giảm k h ả năng lao động 61%, nghỉ hưu tháng 7/2003, cách tính tỉ l ệ % lương hưu như sau:

Ví dụ 4: Đ/c Trần Vãn Duy, thiếu tá công an, có 50 năm

Trang 5

5 tháng tuổi đòi và 30 năm tham gia BHXtỉ, nghĩ hưu tháng 7/2003; cách tính tỷ l ệ % iưdíig hưu như sau:

năm đóng BHXH Do đó tỉ lệ % đặ tính lương hưu hàng

tháng của đồng chí Duy là 75%

c) Quân nhân, công an nhân dân nghỉ hưu hưởng mức lương hưu thấp hơn quy định t ạ i khoản ĩ, 2 Điều 24 Điều lệ BHXH đối với quân nhân, công an nhân dân, nếu có thời gian đóng BHXH hoặc thời giần công tấc trước khi Điều l ệ BHXH

có hiệu lực thi hành được coi như đã đóng BHXH trước 16 tuổi, thì số năm công tác trước 16 tuổi được tính mỗi năm bằng 2% đối vối nam, 3% đối vói nữ mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiặm xã hội đặ khấu trừ vào tổng số tỉ

lệ % mức lương hưu phải giảm do nghỉ hưu trước tuổi, nhưng

số khấu trừ nhiều nhất cũng chỉ bằng tỉ lệ % mức lươrig hưu phải giảm do nghỉ hưu trước tuổi

5 Cách tính trợ cấp một lần khi hghỉ hưu quy định tại điặm 3 khoản 5 Điều Ì Nghị định SỐ89/2003/NĐ-CP như sau: Ngoài lương hưu hàng tháng, nam quân nhân, công án nhân dân có thòi gian đóng bảo hiặm xà hội trên 30 năm, Hữ quân nhân, công an nhân dân có thời gián đóng bảo hiặm trên 25 nărn, khi nghỉ hưu được tỉ-ợ cấp một lần theo cách

tính htiứ sau: từ hẫhi thứ a i trỗ iễtì đối với tlatii quan nhẩn,

Trang 6

công an nhân dân, tít năm thứ 26 trồ lên đối với nữ quân nhân, công an nhân dân, mỗi năm đóng bảo hiặm xã hội được nhận một nửa (1/2) tháng mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiặm xã hội, nhưng tối đa không quá 5 tháng

Ví dụ 5: Đ/c Đỗ Thị Liên, trung tá, 36 năm đóng BHXH,

được nghỉ hưu tháng 6/2003; trợ cấp một lần khi nghỉ hưu tính như sau:

Từ năm thứ 26 đến năm thứ 36 ( l i năm): 0,5 tháng lương X l i (năm) = 5,5 tháng lương, nhưng tối đa chỉ bằng 5 tháng; do đó, đ/c Liên chỉ được hưởng trợ cấp một lần bằng 5 tháng lương bình quân làm căn cứ đóng BHXH

6 Cách tính mức bình quân tiền lương tháng làm cỡ sỏ tính lương hưu quy định t ạ i điặm 2 khoản 6 Điều Ì Nghị định SỐ89/2003/NĐ-CP như sau:

Quân nhân, công an nhân dân đã có thời gian đóng bảo hiặm xã hội đủ 15 năm trở lên theo các mức tiền lương thuộc nghề, công việc nặng nhọc độc hại, nguy hiặm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiặm (theo danh mục nghê do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành) mà chuyặn sang làm công việc khác đóng bảo hiặm xã hội theo mức lương thấp hơn, có mức lương bình quân 5 năm cuối trưốc khi nghỉ hưu thấp hơn mức lương bình quân 5 năm liên tục làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiặm, thì khi nghỉ hưu được lấy các mức lương bịnh quân đóng bảo hiặm xã hội cao nhất của 5 năm liền kề làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiặm đặ làm cơ sở tính hưởng lương hưu

Ví dụ 6: Đ/c Nguyễn Thị Đức, có 25 năm 3 tháng tham

gia BHXH và phục vụ trong quân đội, trọng đó có Ị2 tuổi

Trang 7

quân (thâm niên 12%) và có 15 năm 6 tháng làm nghề nặng nhọc, độc hại (sửa chữa vũ khí), nghỉ hưu từ tháng 8/2003, khi nghỉ hưu là đ ạ i uy quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên văn thư Đ/c Đức có mức lương bình quân đóng BHXH cao nhất của 5 năm liền kề làm nghề nặng nhọc, độc hại là 1.050.000đ và có mức bình quân đóng BHXH của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu là 920.000đ Do đó, đ/c Đức được lấy mức lương 1.050.000đ đặ làm cơ sở tính lương hưu

7 Cách tính mức bình quân tiền lương tháng làm cơ sỏ tính lương hưu quy định t ạ i điặm 3 khoản 6 Điều Ì Nghị định SỐ89/2003/NĐ-CP:

Công an nhân dân có đủ 20 thâm niên trở lên, theo yêu cầu cua tổ chức, chuyặn sang còng tác t ạ i các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thặ ngoài lực lượng công an, nếu khi nghỉ hưu có mức lương thấp hơn mức lương khi đang t ạ i ngũ thì được lấy mức lương đóng bảo hiặm xã hội của 5 năm cuối cùng trưóc khi chuyặn ra ngoài lực lượng Công an đặ làm cơ

sở tính lương hưu

Ví dụ 7: Đ/c Phạm Văn Đại, thiếu tá công an, có 22 thâm

niên, chuyặn ngành ra Thanh tra Nhà nước tỉnh Hà Tây từ năm 1993, có mức lương bình quân 5 năm cuối trước khi chuyặn ngành là 1.700.000đ/tháng (tính theo mức tiền lương tối thiặu t ạ i thời điặm hưởng chế độ BHXH), nghỉ hưu tháng 11/2003, mức lương bình quân 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu

là 1.550.000đ/tháng Theo quy định trên, lấy mức lương 1.700.000đ/tháng đặ làm cơ sở tính lưỡng hưu cho đ/c Đại

8 Cách tính mức bình quân tiền lương tháng làm cơ sỏ tính lương hưu quy định t ạ i điặm 4 khoản 6 Điều Ì Nghị định SỐ89/2003/NĐ-CP như sau:

Trang 8

Công an nhân dân có đủ 15 đèn dưới 20 thâm niên được chuyặn sang công tác t ạ i các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thặ ngoài lực lượng công an hoặc có đủ 20 thâm niên trở lên

mà tự nguyện xin chuyên ra làm việc ngoài lực lượng công

an, hưởng lương thuộc khu vực Nhà nước, nêu có mức lương bình quân 5 năm cuối khi nghỉ hưu thấp hơn mức lương bình quân 5 năm cuối khi đang t ạ i ngũ, thì được lấy mức lương bình quán của 10 năm đóng bảo hiặm xã hội bao gồm 5 năm cuối trưốc khi chuyặn ra ngoài lực lượng Công an cộng vối 5 năm cuôi trước khi nghỉ hưu đặ làm cơ sở tính lương hưu

Ví du 8: Đ/c Nguyễn Văn Phong, nguyên đại uy công an,

có 21 thâm niên và mức lương bình quân 5 năm cuối trước khi chuyặn ra ngoài lực lượng công an là 1.456.000đ/tháng (tính quy đổi theo lương tối thiặu t ạ i thời điặm hưởng BHXH); tháng 6/1996 tự nguyện chuyặn ra làm việc t ạ i sở Công nghiệp Hà Nội; đến tháng 10/2003 đủ điều kiện nghỉ hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định t ạ i Điều l ệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26-01-

1995, có mức lương bình quân đóng BHXH trong 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu là l.OOO.OOOđ/tháng Mức lương đặ làm cơ

sở tính lương hưu cho đ/c Phong theo quy định trên là:

(1.456.000đ +1.000.OOOđ) : 2 = 1.228.000đ/tháng

9 Đối với quân nhân, công an nhân dân hưởng lương hưu theo quy định t ạ i điặm 6 khoản 6 Điặu Ì Nghị định số 89/2003/NĐ-CP:

Ngươi được tính lương hưu theo quy định t ạ i các điặm 6,

7, 8 nói trên thì không được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định t ạ i Điặu 3 Quyết định số 812/TTg ngày 12-12-1995 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thặ là: khi nghỉ hưu không

Trang 9

được hưởng khoản trợ cấp thêm hàng tháng tính theo tuổi quân (đối với quân nhân) hoặc theo thâm niên (đối vối công an) và theo mức tiền lương tối thiặu t ạ i thời điặm nghỉ hưu

10 Đối vối quân nhân, công an nhân dân đã có đủ 20 năm đóng bảo hiặm xã hội trỏ lên khi phục viên, xuất ngũ theo quy định t ạ i điặm Ì khoản 7 Điều Ì Nghị định số 89/2003/NĐ-CP:

Quân nhân khi phục viên (kặ cả những trường hợp đã phục viên không quá một năm), công an nhân dân khi xuất ngũ đã có đủ 20 nă m đóng bảo hiặm xã hội trở lên nhưng chưa đủ điều kiện đặ hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Điặu 23 hoặc t ạ i các khoản Ì, 2 Điều 24 Điều lệ BHXH đối với quân nhàn, công an nhân dân thì được lựa chọn Ì trong 3 phương thức quy định t ạ i các tiết a, b, c sau:

a) Chê độ phục viên (đối với quân nhân) hoặc xuất ngũ (đôi vối công an nhân dân): Quân nhân, công an nhân dân hưởng lưỡng khi phục viên, xuất ngũ được hưởng trợ cấp phục viên từ quỹ bảo hiặm xã hội theo cách tính:

'Trợ cấp phục viên = Số năm công tác được tính tuổi quân

X 1,5 tháng tiền lương

Truông hợp đã có thòi gian công tác liên tục bao gồm cả thời gian là công nhân, viên chức thì thòi gian đó được tính hưởng trợ cấp như công nhân, viên chức thôi việc: cứ mỗi năm công tác được hưởng một tháng tiền lương

b) Chế đội nghỉ chờ đến khi đủ tuổi hưởng chế độ hưu trí hàng tháng: Được cơ quan BHXH Quân đội hoặc Công an lập

hồ sơ hưu chờ, phải có đơn tự 'nguyện của cá nhân và có xác nhận của cấp có thẩm quyặn:

b.l) Trong thòi gian nghỉ chờ đủ tuổi đặ hưởng chế độ

Trang 10

hưu trí hàng tháng không được hưởng lưỡng và chế độ bảo hiặm xã hội, được quản lý sổ bảo hiặm xã hội của mình b.2) Quân nhân, công an nhân dân có 20 năm làm việc trong điều kiện bình thường thì nam chờ đến khi đủ 55 tuổi,

nữ chờ đến khi đủ 50 tuổi

Quân nhân, công an nhân dân có 20 năm đóng BHXH, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiặm; hoặc đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên; hoặc đủ 10 năm ở các chiến trường B, c, K hoặc làm nhiệm vụ quốc t ế thì nam chờ đến

k h i đủ 50 tuổi, nữ chờ đến khi đủ 45 tuổi

b.3) Trong thời gian nghỉ chờ, nếu tiếp tục làm việc thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì tiếp tục đóng BHXH; thời gian đóng bảo hiặm sau được cộng: với thời gian đóng BHXH trước đó đặ tính hưởng BHXH sau này và được hưởng BHXH theo quy định t ạ i Nghị định số 12/CP ngày 26-01-

1995 và Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09-01-2003 của Chính phủ

b.4) Trong thời gian nghỉ chờ, nêu bị ốm đau, tai nạn mà sức khoe suy giảm thì được làm đơn gửi tới BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là BHXH tỉnh) nơi

cư trú hợp pháp đề nghị cho đi giám định sức khoe; nếu bị suy giảm sức lao động từ 61% trở lên và đủ điều kiện quy định t ạ i các khoản Ì, 2 Điều 24 Điều lệ BHXH đối với quân nhân, công an nhân dân thì được Giám đốc BHXH tỉnh ra quyết định hưởng chế độ hưu trí hàng thán g với mức lương hưu thấp quy định t ạ i Điều lệ BHXH đối với quân nhân, công

an nhân dân; thòi gian hưởng lương hưu bắt đầu từ tháng tiếp sau t h á n g có k ế t quả giám định y khoa

Trang 11

b.5) Trong thòi gian nghỉ chò, nếu không tiếp tục tham gia bảo hiặm xã hội mà bị chết thì được hưởng chế độ tử tuất quy định t ạ i Mục V Điều l ệ BHXH đối vối quân nhân, công

an nhân dân, tính theo mức tiền lương tối thiặu ô thòi điặm chết; việc lập hồ sơ hưởng chế độ tử tuất và chi trả chi phí mai táng, trợ cấp tuất một lần hoặc hàng tháng do BHXH tỉnh nơi quân nhân, công an nhân dân về cư trú hợp pháp giải quyết

c) Chế độ bảo lưu thời gian tham gia BHXH: quân nhân, công an nhản dân có đơn tự nguyện đặ nghị được bảo lưu thòi gian tham gia BHXH và không nhận trợ cấp một lần từ quỹ BHXH, đơn có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị cấp có thẩm quyền; k h i đó cơ quan BHXH Quân đội hoặc công an có trách nhiệm xác nhận trên sổ BHXH thòi gian đóng, mức đóng BHXH:

c.l) Trong thời gian bảo lưu, chưa tiếp tục tham gia bảo hiặm xã hội thì không được hưởng lương và chế độ bảo hiặm

xã hội, được quản lý sổ bảo hiặm xã hội của mình

C.2) Trong thời gian bảo lưu, nếu tiếp tục làm việc thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì tiếp tục đóng BHXH; thòi gian đóng BHXH sau được cộng vối thòi gian đóng BHXH trước đó đặ tính hưởng BHXH sau này và được hưởng BHXH theo quy định t ạ i Nghị định số 12/CP và Nghị định số 01/2003/NĐ-CP

C.3) Nếu chưa tiếp tục tham gia bảo hiặm xã hội mà bị

ốm đau, tai nạn, sức khoe suy giảm thì được làm đơn gửi tài

Ẹ H X H tỉnh nơi cư trú hợp pháp đề nghị cho đi giám định sức khỏe; nếu bị suy giảm sức lao động từ 61% trở lên và đủ điều kiện quy định t ạ i các khoản Ì, 2 Điều 24 Điều lệ BHXH đối

Trang 12

vối quân níiân, công an nhân dân thì được giám đốc BHXH tỉnh ra Quyết định hưỏng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương hưu thấp qui định t ạ i Điều lệ BHXH đối với quân nhân, công an nhân dân; thời gian hưởng lương hưu bắt đầu

từ tháng tiếp sau tháng có kết quả giám định y khoa

C.4) Nếu không tham gia BHXH thì khi đủ tuổi đòi, cá nhân làm đơn kèm theo sổ BHXH gửi tới Bảo hiặm xã hội tỉnh nơi cư trú hợp pháp; Giám đốc BHXH tỉnh có trách nhiệm ra quyết định hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định t ạ i các khoản Ì, 2 Điặu 23 Điặu lệ bảo hiặm xã hội đối với quân nhân, công an nhân dân

C.5) Nếu không tiếp tục tham gia bảo hiặm xã hội mà bị chết thì được hưởng chế độ tử tuất quy định t ạ i Mục V Điều

lệ BHXH đối vói quân nhân, công an nhân dân, tính theo mức tiền lương tối thiặu ở thời điặm chết; việc lập hồ sơ hưởng chê độ tử tuất và chi trả chi phí mai táng, trợ cấp tuất một lần hoặc hàng tháng do BHXH tỉnh nơi quân nhân, công

an nhân dân vê cư trú hợp pháp giải quyết

l i Đối với quân nhâ n phục viên, công an nhân dân xuất ngũ chưa đủ tuổi đời và chưa đủ thời gian đóng BHXH về hưởng chế độ hưu trí quy định t ạ i điặm 2 khoản 7 Điều Ì Nghị định SỐ89/2003/NĐ-CP:

Nêu quân nhân, công an nhân dân có nguyện vọng chưa nhận trợ cấp từ quỹ BHXH khi phục viên, xuất ngũ, có đơn

tự nguyện của cá nhân có xác nhận của thủ trưởng đơn vị thì được bảo lưu thời gian đóng BHXH trước khi phục viên, xuất ngũ Cơ quan BHXH quán đội, công an có trách nhiệm xác nhận trên sổ BHXH về thời gian đóng, mức đóng BHXH, đặ khi có điều kiện thì tiếp tục đóng BHXH:

Trang 13

ã) Sau khi phục viên, xuất ngũ, nếu tiếp tục tham gia BHXH thì thòi gian đóng BHXH sau được cộng với thòi gian đóng BHXH trưổc đó đặ tính hưởng BHXH sau này và được hưởng BHXH theo quy định t ạ i Nghị định số 12/CP và Nghị định SỐ01/2003/NĐ-CP

b) Nếu phục viên, xuất ngũ sau 6 tháng mà chưa tiếp tục tham gia BHXH hoặc bị ốm đau có nguyện vọng được hưỏng trợ cấp từ quỹ BHXH thì Giám đốc BHXH tỉnh có trách nhiệm ra quyết định chi trả trợ cấp phục viên, xuất ngũ theo quy định t ạ i Quyết định số 595/TTg ngày 15-12-1993 của Thủ tưống Chính phủ, tính theo mức lương tối thiặu ở thời điặm nhận trợ cấp

c) Nếu chưa tiếp tục tham gia BHXH mà bị chết thì thân nhân được nhận chế độ tử tuất theo quy định t ạ i Mục V Điều

lệ BHXH đối với quân nhân, công an nhân dân, tính theo mức lương tối thiặu ở thời điặm chết, do BHXH tỉnh noi quâh nhân, công an nhân dân cư trú hợp pháp giải quyết

12 Cách t í n h trợ cấp tuất một l ầ n quy định t ạ i khoản 8 Điặu Ì Nghị định số 89/2003/NĐ-CP:

Mức tiền tuất một lần đối với gia đình của quân nhân, công an nhân dân t ạ i ngũ (kặ cả trường hợp nói t ạ i Điặu 27 Điều l ệ BHXH đối với quân nhân, công an nhân dân) chết,

t í n h theo thòi gian đã đóng bảo hiặm xã hội, cứ mỗi nă m tính bằng nửa (1/2) tháng mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiặm xã hội trong 5 năm cuối trước khi chết, quy định t ạ i Điều 26 Điều l ệ BHX H đổi với quâ n nhân, công an n h â n dân nhưng tối đa không quá 12 tháng Đối với quân nhân, công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí thì tính theo mức ấn định bằng 2 lần lương tối thiặu/tháng Mức trợ

Trang 14

cấp tuất một lần của quân nhân, công an nhận dân thấp nhất cũng bằng 6 tháng tiền lương tối thiêu

Ví dụ 9: Đ/c Nguyễn Văn Anh, nhập ngũ tháng 2/1998,

ốm chết ngày 16-02-2003, tổng số thời gian tham gia BHXH

là 5 năm OI tháng, có mức lương bình quân 5 năm cuối là 622.533 đồng/tháng

Trợ cấp tuất một lần bằng: 622.533đ X 0,5 (tháng lương)

X 5 (năm) = 1.556.332đ (Ì tháng lẻ không được tính), thấp hơn so vài 6 tháng tiền lương tối thiặu là 290.000đ X 6 (tháng) = 1.740.000đ Theo quy định trên, gia đình đ/c Anh được nhận trộ cấp tuất một lần bằng l,740.000đ

13 Cách tính thòi gian đóng BHXH có tháng lẻ đặ giải quyết chế độ quy định t ạ i khoản 9 Điều Ì Nghị định số 89/2003/NĐ-CP:

a) Khi thời gian đóng BHXH có tháng lẻ thì cách tính tỷ

lệ % hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, trợ cấp tuất một lần được quy định như sau; Dưới 3 tháng đóng BHXH thì không tính, có từ đủ 3 tháng đến 6 tháng thì được tính bằng nửa (1/2) mức hưởng của một năm đóng BHXH; tử

7 tháng đến dưói 12 tháng được tính bằng cả mức hưởng của một năm đóng BHXH

Ví dụ 10: Đ/c Đỗ Thị Xuân, đại uy, có 23 năm 4 tháng tuổi quần và được nghỉ hưu tháng 5/2003 Cách tính tỷ lệ % lương hưu hàng tháng của đ/c Xuân như sau:

- Đủ 15 năm được hưởng 45%

- Từ năm thứ 16 đến năm thứ 23 (8 năm), mỗi năm được thêm 3%:

3% X 8 (năm) = 24%

Có 4 tháng lẻ được tính thêm: 3% X 0,5 (năm) = 1,6%

Trang 15

- Tổng cộng, tỷ l ệ % đặ tính lương hưu hàng tháng của đ/c Xuân là:

45% + 24% + 1,5% = 70,5%

Ví dụ li: Đ/c Trần Văn Nhân, thượng tá công an nhân

dân, có 30 năm 6 tháng thâm niên, hưởng chế độ hưu trí từ

tháng 4/2003 Đ/c Nhân được hưỏng tỷ l ệ % lương hưu hàng

tháng là 75% và được hưởng trợ cấp một lần do có 6 tháng lẻ (của năm thứ 31) như sau:

0,5 tháng lương X 0,5 (năm) = 0,25 tháng lương bình quán 5 năm cuối

Ví dụ 12: Đ/c Phan Văn Trường, thượng uy, có 13 năm 8

tháng tham gia BHXH, ốm chết ngày 20/1/2003, mức lương bình quân đóng BHXH 5 năm cuối của đ/c Trưởng là 1.100.000 đ Cách tính trờ cấp tuất một lần đối với gia đình đ/c Trường như sau:

- 13 năm tham gia BHXH:

0,5 tháng lương X 13 (năm) = 6,5 tháng lương

- 8 tháng lẻ được tính bằng mức hưởng của một năm: thêm 0,5 tháng lương

- Tổng cộng, gia đình đ/c Trường được nhận 7 tháng lương bình quân 5 năm cuối (6,5 tháng lương + 0,5 tháng lương):

l.lOO.OOOđ X 7 (tháng) = 7.700.000 đ

b) Khi xác định thòi gian đóng BHXH đặ tính hưởng chế

độ hưu trí (theo các Điều 23, 24 Điều lệ BHXH đối vối quân nhân, công an nhân dân) thì một năm phải tính đủ 12 tháng

N ế u thời gian đóng BHX H còn thiếu tố i đa không quá 6 tháng v í bản thân quân nhân, công án nhân dân có nguyện vọng được h rông chế độ hưu trí hàng tháng thì quân nhân,

Trang 16

công an nhân dân được đóng BHXH tiếp một lần với BHXH Quân đội hoặc BHXH Công an, cho những tháng còn thiếu, với mức đóng hàng tháng bằng 15% mức lương của tháng cuối cùng trước khi nghỉ việc và được hưởng lương hưu từ tháng tiếp sau tháng tính đủ thời gian đóng BHXH, do giám đốc BHXH Quân đội hoặc bảo hiặm Công an ra quyết định

Cụ thặ thu BHXH đê giải quyết chế độ hưu trí cho các đối tượng sau:

b.l) Quân nhân, công an nhân dân đủ 55 tuổi đối vói nam và đủ 50 tuổi đối với nữ nhưng còn thiếu tối đa không quá 6 tháng thì đủ 20 năm đóng bảo hiặm xã hội

b.2) Quân nhân, công an nhân dân đủ 50 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đối vối nữ và đủ 15 năm làm nghê hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiặm; hoặc đủ 15 năm làm việc

ở nơi có phụ cấp khu vực hệ sô 0,7 trở lên; hoặc đủ lo năm làm việc ở chiến trường B, c, K nhưng còn thiếu tối đa không quá 6 tháng thì đủ 20 năm đóng BHXH

b.3) Công an nhân dân đủ 50 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đối với nữ nhưng còn thiếu tối đa không quá 6 tháng thì đủ

30 thâm niên đối vối nam, đủ 25 thâm niên đối vối nữ

b.4) Quân nhân đã có đủ 5 nám tuổi quân trở lên (không phụ thuộc tuổi đời) nhưng còn thiếu tối đa không quá 6 tháng thì đủ thòi gian phục vụ trong quân đội 25 năm đôi với nam và 20 năm đối với nữ

b.õ) Quân nhân, công an nhân dân đủ 50 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đôi với nữ, bị suy giảm khả nàng lao động từ 61% trở lên nhưng còn thiếu tối đa không quá 6 tháng thì đủ

20 năm đóng BHXH

b.6) Quân nhân, cóng an nhân dân đủ 15 năm làm nghề

Trang 17

hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiặm, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trỏ lên, không phụ thuộc tuổi đòi nhưng còn thiếu tối đa không quá 6 tháng thì đủ 20 năm đóngBHXH

b.7) Quân nhân, công an nhân dân đủ 60 tuổi đối vối nam, đủ 55 tuổi đối với nữ nhưng còn thiếu tối đa không quá

6 tháng thì đủ 15 năm đóng BHXH

Ví dụ 13: Đ/c Hoàng Thị Hải, thượng uý, sinh tháng

2/1954, tham gia đóng BHXH từ tháng 8/1983 Do sức khoe không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ (suy giảm khả năng lao động 69%) nên đơn vị cho xuất ngũ tháng 3/2003 (hưởng lương hết tháng 2/2003) Đối chiếu với tiết b.5 trên, đ/c Hải còn thiếu 5 tháng đóng BHXH nữa thì đủ điều kiện đặ hưỏng chế độ hư u tr í hàng thán g vối mức lương hưu thấp Nếu đồng chí H ả i tự nguyện (có đơn đề nghị và xác nhận của đơn vị) đóng BHXH tiếp 15% của 5 tháng còn thiếu t ạ i BHXH Quân đội thì Giám đốc BHXH Quân đội ra quyết định hưởng lương hưu từ tháng 8/2003 (tháng tiếp sau tháng tính đủ thời gian đóng BHXH 20 năm)

c) Khi xác định thời gian đóng BHXH đặ tính hưởng chế

độ tử tuất hàng tháng thì một năm phải tính đủ 12 tháng

N ế u thòi gian đóng BHX H còn thiếu tố i đa không quá 6 tháng và thân nhân có nguyện vọng được hưỏng chế độ tuất hàng tháng thì thân nhân đóng BHXH tiếp một lần cho những tháng còn thiếu, với mức đóng hàng tháng bằng 15% của mức lương tháng cuối cùng trước khi quân nhân, công an nhân dân chết; trợ cấp tuất hàng tháng nhận từ tháng tiếp sau t h á n g tính đủ thòi gian đóng BHXH do Giám đốc BHXH Quân đội hoặc BHXH Công an ra quyết định

Trang 18

Ví dụ 14: Đ/c Dương Văn Lộc, trung uý công an, tham

gia đóng BHXH từ tháng 6/1998; bị ốm, chết tháng 02/2003 (có 14 nă m 9 thán g đóng BHXH), có bố đẻ làm ruộng 63 tuổi,

mẹ đẻ làm ruộng 53 tuổi, vợ là công chức làm việc t ạ i Hà Nội

và một con gái 10 tuổi Nếu gia đình đ/c Lộc có nguyện vọng (có đơn đề nghị và có xác nhận của UBND xã, phường) thì thân nhân đ/c Lộc đóng tiếp 15% của 3 tháng còn thiếu về

B H X H Công an nhâ n dân và đơn vị đ/c Lộc lập hồ sơ chuyặn

về B H X H Công an nhâ n dân đặ ra quyết định hưởng trợ cấp tuất hàng tháng BHXH các địa phương nơi cha, mẹ và vợ, con đ/c Lộc cư trú chi trả trợ cấp tuất hàng tháng từ tháng 6/2003 (tháng tiếp sau tháng tính đủ thời gian đóng BHXH

15 năm)

14 Tiền lương làm căn cứ đóng và trách nhiệm đóng BHXH quy định tại điặm Ì khoản l i Điều Ì Nghị định số 89/2003/NĐ-CP:

a) Tiên lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiặm xã hội của quân nhân, công an nhân dân bao gồm lương cấp hàm hoặc lương ngạch, bậc và các khoản phụ cấp thâm niên, chức vụ, khu vực, đắt đỏ và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có); quân nhân, công an nhân dân đóng 5%, người sử dụng lao động đóng 15% về cơ quan BHXH quân đội hoặc Công an

Ví dụ 15: Đồng chí Huỳnh Văn Dũng, trung tá, hệ số

lương cấp hàm 5,30, tính đến 3/2003 có 28 năm 4 tháng tuổi quân (phụ cấp thâm niên 28%), hiện là Phó Tổng Giám đốc Công ty Liên doanh X của doanh nghiệp quân đội với nước ngoài, xếp phụ cấp chức vụ tương đương hệ số 0,5; lường tháng hiện hưởng ở Liên doanh là 1.000 USD/tháng Cơ quan BHXH Quân đội thu BHXH đối với đ/c Dũng hàng tháng 20%

Trang 19

(5% đ/c Dũng nộp và 15% công ty Liên doanh nộp) giải quyết các chế độ trợ cấp BHXH cho đồng chí Dũng và ghi sổ BHXH theo mức tiền lương như sau:

b) Đối với những quân nhân công an nhân dân làm việc trong các doanh nghiệp mà cả người sử dụng lao động và bản thân quân nhân, công an nhân dân đã có thời gian đóng BHXH trước ngày ban hành Thông tư liên tịch này không theo quy định t ạ i tiết a nói trên mà chưa hưởng BHXH thì giải quyết như sau:

b 1) Toan bộ thời gian đóng, mức đóng BHXH không theo quy định t ạ i tiết a nói trên t ạ i BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc BHXH các tỉnh, được BHXH tỉnh xác nhận trên sô BHXH của mỗi người và có công văn kèm theo danh sách gửi BHXH Quân đội hoặc BHXH Công an; nếu quân nhân, công an nhân dân chưa được cấp sổ BHXH thì BHXH tỉnh có bản xác nhận thời gian đóng, mức đóng BHXH theo lương doanh nghiệp (hoặc liên doanh) cho từng người chuyặn tới BHXH Quân đội hoặc Công an đặ làm cơ sở truy thu hoặc truy trả BHXH và lập sổ BHXH

b.2) Căn cứ vào mức đóng BHXH theo mức tiền lương trong các doanh nghiệp, liên doanh, cơ quan BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ra quyết định truy trả phần chênh lệch BHXH 5% (phần do người lao động đóng) giữa mức tiền

Trang 20

lương doanh nghiệp, liên doanh với mức tiền lương cấp hàm, ngạch, bậc, phụ cấp thâm niên, khu vực, chức vụ đối với những trường hợp tiền lương doanh nghiệp, liên doanh cao hơn lương cấp hàm, ngạch, bậc, phụ cấp thâm niên, khu vực, chức vụ

b.3) Căn cứ vào mức đóng BHXH theo mức tiền lương

trong các doanh nghiệp, liên doanh, cơ quan BHXH Bộ Quốc

phòng, Bộ Công an ra quyết định truy thu phần chênh lệch BHXH 5% đôi với quân nhân, công an nhân dân (phần do người lao động đóng) giữa mức tiền lương cấp hàm, ngạch bậc, phụ cấp thâm niên, khu vực, chức vụ với mức tiền lương doanh nghiệp, liên doanh thấp hơn lương cấp hàm, ngạch, bậc, phụ cấp thầm niên, khu vực, chức vụ

b.4) Mức truy trả hoặc truy thu tính theo tiền lương tối thiặu và tỷ giá của đồng Việt Nam với USD ở thời điặm truy thu hoặc truy trả Các giai đoạn tính tiền đóng BHXH chỉ thay đổi khi có sự thay đổi của một trong 2 yếu t ố sau: lương cấp hàm của quần nhân, công an nhân dân, lương do doanh nghiệp, liên doanh trả Phụ cấp thâm niên tính theo thời điặm cuối cùng có sự thay đổi của một trong 2 yếu t ố trên b.5) Không truy trả hoặc truy thu khoản BHXH do người

sử dụng lao động đóng (15%)

b.6) Đối với quân nhân, công an nhân dân việc thực hiện thu nộp BHXH trước ngày ban hành thông tư này và được truy thu hoặc truy trả phần chênh lệch theo quy định tại Thông

tư này (nếu có) phải được thặ hiện đầy đủ trong sổ BHXH

Ví dụ 16: Đ/c Đỗ Văn Quang, nhập ngũ tháng 7/1979,

t h á n g 8/1997 được thăn g quân hà m thiếu tá có hệ số lường 4,80, đồng thòi được điều ra làm Phó Tổng giám đốc liên

Trang 21

doanh Y của doanh nghiệp quan đội với nước ngoài với mức lương ấn định là 800USD/tháng (chức vụ này được phiên tương đương với hệ số 0,4); tháng 10/2000 được quân đội ra quyết định nân g lương thiếu tá vối hệ số 5,05 Từ tháng 8/1997 đến tháng 3/2003, đ/c Quang và liên doanh đều đóng BHXH theo mức lương 800 USD/tháng với BHXH Hà Nội và

đã được BHXH Hà Nội cấp sổ BHXH, xác nhận đầy đủ mức đóng, thời gian đóng BHXH như trên đến hết tháng 3/2003 Bảo hiặm xã hội Quân đội căn cứ vào xác nhận của BHXH Hà Nội đối với đ/c Quang đặ tính toán truy trả cho đ/c Quang phần chênh lệch thu BHXH 5% như sau:

- Từ tháng 8/1997 đến tháng 3/2003 bằng 68 tháng, đóng BHXH theo mức lường 800USD/tháng (lấy tỷ giá VND/USD

t ạ i thời điặm tháng 12/2003 là thòi điặm ra quyết định trụy trả):

15.500đ X 800 (USD) X 68 (tháng) X 5% = 42.160.000đ

- Từ tháng 8/1997 đến tháng 3/2003 tính đóng BHXH theo lương cấp hàm, phụ cấp thâm niên, chức vụ như sau:

* Từ tháng 8/1997 đến tháng 9/2000 bằng 38 tháng, hệ

số lương bằng 4,80, phụ cấp thâm niên bằng 21%, phụ cấp chức vụ bằng 0,40, lương tối thiặu bằng 290.000đ; (tại thời điặm ra Quyết định truy trả):

(290.000đ X 4,80 X 1,21 + 290.000đ X 0,4) X 38 (tháng) X 5% = 3.420.608đ

* Từ tháng 10/2000 đến tháng 3/2003 bằng 30 tháng, hệ

số lương bằng 5,05 phụ cấp thâm niên bằng 23%, phụ cấp chức vụ bằng 0,4, lương tối thiặu bằng 290.000đ

(290.000đ X 5,05 X 1,23 + 290.000 X 0,4) X 30 (tháng) X 5% = 2.876.002đ

Trang 22

hệ số 0,4) với mức ấn định là 600USD/tháng, nhưng từ tháng 6/1995 đến tháng 12/2000 đóng BHXH t ạ i tỉnh Đồng Nai với mức ấn định theo hệ số là 3,80 theo lương tối thiặu, từ tháng 01/2001 đóng BHXH theo lương cấp hàm và phụ cấp thâm niên, chức vụ, đã được BHXH tỉnh Đồng Nai cấp sổ BHXH, xác nhận rõ mức đóng, thời gian đóng BHXH như trên

Bảo hiặm xã hội quân đội căn cứ vào xác nhận của BHXH tỉnh Đồng Nai đối với Đ/c Hùng đặ tính toán truy thu phần chênh lệch thu BHXH 5% như sau:

- Từ tháng 6/1995 đến tháng 12/2000 (67 tháng), đóng BHXH theo mức lương ấn định vối hệ số 3,80:

290.000đ X 3,80 X 67 (tháng) X 5% = 3.961.700đ

- Từ tháng 6/1995 đến tháng 12/2000 (67 tháng), tính đóng BHXH theo mức lương cấp hàm và phụ cấp chức vụ hệ sỗ'0,40, phụ cấp thâm niên 23%:

* Thu BHXH theo lương cấp hàm và phụ cấp thâm niên: 290.000đ X 4,80 X 1,23 X 67(tháng) X 5% = 5.735.736đ

Trang 23

đ/c Hùng một khoản tiền chênh lệch là:

đó bao gồm:

a) Thời gian nữ quân nhân, công an nhân dân hưởng lường nghỉ sinh con trong thòi hạn 5 tháng hoặc 6 tháng và thời gian nghỉ thêm do sinh đôi trở lên theo quy định tại các khoản Ì, 2 Điều 10 Điều l ệ BHXH đối với quân nhân, công an nhân dân

b) Thòi gian quân nhân, công an nhân dân hưỏng lương nghỉ việc nuôi con nuôi sơ sinh hợp pháp quy định t ạ i Điều l i Điêu l ệ Bảo hiặm xã hội đối vối quân nhân, công an nhân dân Quy định trên không áp dụng đối với những trường hợp nghỉ thêm quá thòi hạn quy định t ạ i các khoản Ì, 2 Điều 10 Điêu lệ Bảo hiặm xã hội đối với quân nhân, công an nhân dân

li ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH

1 Thông tư này có hiệu lực thi hành kặ từ ngày

01-01-2003

Trang 24

Quân nhân, công an nhân dân hưởng bảo hiếm xã hội từ ngày 01-01-2003 trở đi mà chưa được thực hiện theo quy định

t ạ i Nghị định số 89/2003/NĐ-CP và Thông tư này thì Bảo hiặm xã hội Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chi trả phần chênh lệch còn thiếu của các khoản trợ cấp một lần cho đối tượng; BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm điều chỉnh lương hưu cho đối tượng và báo cáo về Bảo hiặm xã hội Việt Nam

2 Không giải quyết điều chỉnh lại các trường hợp đã hưởng che độ bảo hiặm xã hội từ ngày 31-12-2002 trở về trưởc

3 Thông tư này bãi bỏ:

a) Các nội dung sau đây của Thông tư số 29/TT-LB ngày 02-11-1995 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội -Quốc phòng - Nội vụ hướng dẫn một số điều đặ thực hiện Điặu l ệ BHXH đối với quân nhân, công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 45/CP ngày 15-7-1995 của Chính phủ:

sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan binh sĩ quân đội nhân dân và công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 45/CP ngày 15-7-1995 của Chính phủ

Trang 25

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ảnh về Liên Bộ Quốc phòng - Công an - Lao động

- Thương binh và xã hội đê xem xét giải quyết

K H Á N H TOÀN

KT B Ộ TRƯỞNG

BỘ QUỐC PHÒNG Thứ trưởng

NGUYỄN VÃN

R I N H

Trang 26

Căn cứ Thông tư sỉ58/TC-HCSN ngày 24-7-1995 của

Bộ Tài chính hướng dẫn tạm thời phương thức thu nộp bảo hiểm xã hội;

Căn cứ Quyết đinh sỉ 7021QĐ-QP ngày 17-8-1995 của

Bộ trưởng Bộ Quỉc phòng vê việc phân công quản lý các chế

độ bảo hiểm xã hội trong Quân đội;

Cục Tài chính hướng dẫn việc quản lý thu, chi bảo hiểm

xã hội tại các đơn vị trong Quân đội như sau:

1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Trang 27

1.1 Sĩ quan, quán nhân chuyên nghiệp, công nhâ n viên chức quốc phòng và hạ sĩ quan, binh sĩ của các đơn vị, các doanh nghiệp trong Quân đội (dưối đây gọi tắt là các đơn vị) được hưởng chế độ bảo hiặm xã hội và có trách nhiệm đóng bảo hiặm xã hội theo các quy định hiện hành của Nhà nước

và Quân đội

Hướng dẫn này quy định việc thu, nộp và việc thực hiện các chế độ bảo hiặm xã hội đối với quân n h â n và công nhân viên chức quốc phòng t ạ i chức t ạ i các đơn vị

Việc thực hiện chế độ bảo hiặm xã hội đối với quân nhân

và công nhân viên chức quốc phòng làm việc trong các đơn vị liên doanh với nước ngoài hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc đã chết trong thời gian tại chức thực hiện theo các quy định chung của Nhà nước 1.2 Tất cả các đơn vị phải tổ chức thực hiện chế độ bảo hiặm xã hội theo đúng các văn bản pháp luật đã quỷ định; bảo đảm thu, chi đầy đủ, chính xác và đúng nội dung, không được lấy tiền của bảo hiặm xã hội đặ chi cho các nội dung khác, và ngược l ạ i , không được tập hớp các khoản chi thuộc nội dung chi của bảo hiặm xã hội đặ quyết toán với ngân sách quốc phòng

1.3 Đặ bảo đảm thực hiện tốt chê độ bảo hiặm xã hội đã được ban hành, thủ trưởng đơn vị các cấp cần chỉ đạo chặt chẽ các cơ quan chức năn g của đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc làm tốt việc chấm công, theo dõi đầy đủ, chính xác thời gian quân nhân và công nhân viên chức quốc phòng nghỉ việc

và lý do được hưởng bảo hiặm xã hội; lập và tập hợp đầy đủ các hồ sơ liên quan đến thu, chi bảo hiếm xã hội t ạ i đơn vị; thường xuyên kiặm tra việc thực hiện các chế độ bảo hiặm xã

Trang 28

hội ỏ các ngành và các đơn vị cấp đuổi

2 THU NỘP BẢO HIỂM XÃ HỘI

2.1 Mức thu, căn cứ tính toán, nguồn kinh phí đặ

nộp

2.1.1 Mức thu, nguồn kỉnh phí để nộp

a) Đỉi với các đơn vị hưởng lương từ nguồn ngân sách

- Bộ Quốc phòng đóng bằng 15% so với tổng quỹ lương

tháng làm căn cứ đóng bảo hiặm xã hội của sĩ quan, quân

n h â n chuyên nghiệp, h ạ sĩ quan - binh sĩ hưởng lương (gọi tắt là quân nhân hưởng lương) và công nhân viên chức quốc phòng (kặ cả lao động hợp đồng có tham gia bảo hiặm xã hội)

và 2% mức lương tối thiặu theo tổng số hạ sĩ quan - binh sĩ thuộc diện hưởng sinh hoạt phí Hàng quý và năm Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng tính toán trong dự toán kinh phí và xin ngân sách nhà nước cấp đặ nộp vào quỹ bảo hiặm xã hội

- Quân nhân hưởng lương và công nhân viên chức quốc phòng đóng bằng 5% tiền lương-tháng Các đơn vị có trách nhiệm tính và trích từ tiền lương của từng ngưòi đặ nộp vào quỹ bảo hiặm xã hội ngay khi cấp phát lương hàng tháng

b) Đỉi với doanh nghiệp

- Các doanh nghiệp đóng bằng 15% so với tổng quỹ lương

tháng của những quân nhân hưởng lương và công nhân viên chức quốc phòng (kặ cả lao động hợp đồng có tham gia bảo hiặm xã hội) và 2% mức lương tối thiặu theo tổng số hạ sĩ quan - binh sĩ thuộc diện hưởng sinh hoạt phí (nêu có) Khoản tiên đóng bảo hiặm xã hội này các doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất - kinh doanh dịch vụ

Trang 29

- Quân nhân hưỏng lường và công nhân viên chức quốc phòng (kặ cả lao động hợp đồng có tham gia bảo hiặm xã hội) đóng bằng 5% tiền lương tháng Các doanh nghiệp có trách nhiệm tính toán và trừ vào tiền lưỡng của từng ngươi đặ nộp vào quỹ bảo hiặm xã hội ngay khi cấp phát lương hàng tháng

2.1.2 Căn cứ tính toán

T i ề n lương thán g làm căn cứ đóng bảo hiặm xã hội thực hiện như sau:

- Đối với quân nhân hưởng lương bao gồm: lương cấp

h à m hoặc lương ngạch bậc; các khoản phụ cấp: thâm niên, chức vụ, khu vực, đắt đỏ và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)

- Đối vài công nhâ n viên chức quốc phòng: lưỡng chính theo ngạch bậc (theo thang, bảng lương của Nhà nước), lương hợp đồng (đối với lao động hộp đồng có tham gia bảo hiặm xã hội); các khoản phụ cấp chức vụ, khu vực, đắt đỏ, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)

Số tiền k ế hoạch thu bảo hiặm xã hội quý = quỹ lương k ế hoạch quý đặ tính bảo hiặm xã bội X (nhân) 5%

Trang 30

Trong đó:

Quỹ lương k ế hoạch đặ tính bảo hiặm xã hội = quân số k ế hoạch quý X (nhân) 3 tháng X (nhân) tiền lương bình quân tháng đặ tính bảo hiặiĩv xã hội

Tiền lương thán g làm căn cứ đóng bảo hiặm xã hội theo quy định t ạ i điặm 2.1.2

Số tiền k ế hoạch thu bảo hiặm xã hội quý, quỹ lương k ế hoạch quý đặ tính bảo hiặm xã hội, quân số k ế hoạch quý và

t i ề n lương thán g bình quân đặ tính bảo hiặm xã hội được xác định cho từng đối tượng: sĩ quan, quân nhân chuyên ghiệp,

hạ sĩ quan - binh sĩ hưởng lương, công nhân viên chức quốc phòng

b) Đơn vị cấp trung gian (sư đoàn và tương đương trở lên)

Căn cứ vào k ế hoạch thu bảo hiặm xã hội của các đơn vị cấp dưới, các đơn vị cấp trung gian tập hợp thành k ế hoạch thu bảo hiặm xã hội quý của đơn vị mình, gửi lên đơn vị cấp trên trực tiếp, cho đến Cục Tài chính

Nếu dưới đơn vị cấp trung gian vừa có các đđn vị hưởng lương từ ngân sách vừa có các doanh nghiệp thì k ế hoạch gồm phần thu của đơn vị hưởng lương từ ngân sách và phần thu của các doanh nghiệp

2.2.2 Đỉi với các doanh nghiệp

Cá doanh nghiệp lập k ế hoạch thu bảo hiặm xã hội cho

cả phần bản thân doanh nghiệp phải đóng (15% quỹ lương đối vối người hưởng lương, 2% tiến lương tối thiặu với hạ sĩ quan - binh sĩ hưỏng sinh hoạt pho và phần cá nhâ n đóng (5% tiền lương)

- Đối với ngưòi hưỏng lương:

SỐ tiền k ế hoạch thu bảo hiặm xã hội quý = quỹ lương k ế

Trang 31

hoạch quý tính bảo hiặm xã hội X (nhân) 20% Cách tính toán quỹ lưỡng k ế hoạch quý đặ tính bảo hiặm xã hội tương tự như

đã quy định t ạ i điặm 2.2.La

- Đối với hạ sĩ quan - binh sĩ thuộc diện hưởng sinh hoạt phí:

Số tiền k ế hoạch thu bảo hiặm xã hội quý = tổng số hạ sĩ quan - binh sĩ (hưỏng sinh hoạt phí) X (nhân) 120.000 đ X (nhân) 3 tháng X (nhân) 2%

2.2.3 Mẩu biểu lập kế hoạch thu bảo hiểm xã hội xem Phu lúc kèm theo dưới đây

2.3 TỔ chức t h u bảo h i ặ m x ã h ộ i

2.3.1 Đơn vị hưởng lương từ ngán sách

Đơn vị nào cấp lương cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan - binh sĩ thuộc diện hưởng lương thì đơn vị có trách nhiệm tính tiền thu bảo hiặm xã hội và tr ừ vào t i ề n lương của từng người Căn cứ vào tiền lương tháng làm cản cứ đóng bảo hiặm

xã hội, cơ quan tài chính cấp sở tính toán số tiền bảo hiặm xã hội phải đóng của từng người đặ trừ vào tiền lương của người

đó khi cấp phát lương hàng tháng (Xem bảng thanh toán lương kèm theo phụ lục dưói đây)

Số tiền bảo hiặm xã hội phải đóng = tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiặm xã hội X (nhân) 5%

2.3.2 Các doanh nghiệp

Hàng tháng, các doanh nghiệp tính số tiền bảo hiặm xã hội thực t ế phải nộp, gồm hai phần: phần do doanh nghiệp đónc phần do cá nhân đóng và nộp trực tiếp cho cơ quan tài

*

Không in các mau

Trang 32

chính cấp trên đặ nộp lên Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng

a) Đỉi với người hưởng lương

Đặ xác định số tiền bảo hiặm xã hội phải đóng, doanh nghiệp phải lập bảng "Danh sách lao động và quỹ tiên lương trích nộp bảo hiặm xã hội" theo phụ lục kèm theo dưới đây

b) Đỉi với hạ sĩ quan - binh sĩ hưởng sinh hoạt phí

Số tiền bảo hiặm xã hội doanh nghiệp hàng tháng phải đóng cho số hạ sĩ quan - binh sĩ = số hạ sĩ quan - binh sĩ (thuộc diện hưởng sinh hoạt phí) thực có trong tháng X 120.000 đ X 2%

2.3.3 Phương thức nộp và thanh toán tiên thu vê bảo hiểm xã hội

Sau khi cấp phát lưỡng kỳ đầu tiên hàng tháng các đơn

vị cấp cơ sở tập hợp và nộp báo cáo số tiền bảo hiặm xã hội đã trích lên cơ quan tài chính cấp trên

Các đơn vị cấp trung gian tổng hợp toàn bộ số tiền bảo hiặm xã hội các đơn vị cấp dưới đã nộp đặ lập báo cáo lên đơn

vị cấp trên trực tiếp, cho đến Cục Tài chính Cục Tài chính căn cứ vào sô thu bảo hiặm xã hội của các đơn vị đặ lập thông

t r i thu

2.3.4 Ghi sổ bảo hiểm xã hội

T i ề n lương làm căn cứ tính bảo hiặm xã hội và số tiền bảo hiặm xã hội đã trích, đã nộp là cơ sở đê ghi sổ bảo hiặm

xã hội

Việc ghi sô bảo hiặm xã hội sẽ có quy định riêng

3 CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI

3.1 Nội dung cho bảo hiặm xã hội tại các đơn vị

Trang 33

3.1.1 Đổi với hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhăn viền chức quỉc phòng, hạ sĩ quan - bính sĩ hưởng lương:

ỉ) Trợ cấp xuất ngũ đối với quân nhân hưởng lương (theo

Quyết định số 595/TTg ngày 15-12-1993 của Thủ tưóng Chính phủ)

g) Trợ cấp một lần (trợ cấp thôi việc) đối với công nhân viên chức quốc phòng theo quy định t ạ i Điều 28 của Điều lệ Bảo hiặm xã hội

3.1.2 Đỉi với ha sĩ quan - binh sĩ thuộc diện hưởng sinh hoai phí:

a) Trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp b) Trợ cấp tử tuất

3.1.3 Tiêu chuẩn được hưởng và mức trợ cấp thực hiện

theo quy định t ạ i Điêu l ệ Bảo hiặm xã hội (ban hành theo Nghị định số 12/CP ngày 26-01-1995 của Chính phủ); Điều lệ Bảo hiặm xã hội đôi vối sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,

hạ sĩ quan - binh sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân (ban hành theo Nghị định số 45/CP ngày 15-7-1995 của Chính phủ) và các Thông tư hướng dẫn thực hiện các bản Điặu l ệ nói trên

3.2 L ậ p k ế h o ạ c h c h i bảo h i ặ m x à h ộ i

3.2.1 Hàng quý đơn vị cấp cơ sở (trung đoàn và tương đương; doanh nghiệp) căn cứ vào k ế hoạch quần số,

Trang 34

quỹ lương và tình hình thực hiện chi bảo hiặm xã hội các quý trước (hoặc năm trước) đặ lập kế hoạch chi bảo hiặm xã hội quý, gửi cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp xét duyệt

Đơn vị cấp trung gian (sư đoàn và tướng đương trở lên) xem xét, tổng hợp lập k ế hoạch chi bảo hiặm xã hội của đơn

vị cấp mình

Nếu dưới đơn vị cấp trung gian vừa có các đơn vị hưởng lương từ nguồn ngân sách, vừa có các doanh nghiệp, thì k ế hoạch chi bảo hiặm xã hội của đơn vị cấp trung gian phải chia làm hai phần: phần chi bảo hiặm xã hội của các đơn vị hưởng lương từ nguồn ngân sách và phần chi bảo hiặm xã hội của các doanh nghiệp

3.2.2 Kế hoach chi bảo hiểm xã hội được tính toán dựa vào các yêu tỉ như sau:

a) Đỉi với trợ cấp ỉm đau:

- Quân số k ế hoạch quý và tỷ lệ quân số nghỉ việc do ố m

đau, tai nạn r ủ i ro của các quý trưâc, năm trước (theo từng loại quân số: sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, bĩnh sĩ hưởng lương);

- Số quân nhân và công nhân viên chức quốc phòng hiện đang có con nhỏ và tỷ l ệ số ngày nghỉ đẻ chăm sóc con nhỏ của các quý trước, năm trước;

- Số nữ quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng còn đang độ tuổi sinh đẻ, số thực t ế phải thực hiện các biện pháp

k ế hoạch hóa gia đình của các quý trước, nă m trưốc

b) Đôi với trợ cấp thai sản:

- Số nữ quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng có

thai, sinh con thứ nhất, thứ hai trong quý tới

c) Đỉi với trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

Trang 35

- Số quân nhân và công nhân viên chức quốc phòng đang được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng;

- Thực t ế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thường xảy

ra ồ các quý trước, năm trưốc

d) Đỉi với trợ cấp hưu trí:

- Số quân nhân và công nhân viên chức quốc phòng sẽ

nhận quyết định nghỉ hưu trong quý tới và số ngưòi có thời gian đóng bảo hiặm xã hội trên 30 năm

e) Đôi với trợ cấp tử tuất:

- Sô thực tê thường phải chi cỉa các quý trước, năm trước

(số trường hợp chết do ốm đau, tai nạn lao động, tai nạn rủi

ro, bệnh nghề nghiệp và từng nội dung chi cho từng trường hợp)

f ) Đỉi với trợ cấp xuất ngủ đỉi với quân nhân hưởng lương và trợ cấp thôi việc đỉi với công nhân viên chức quỉc phòng:

- Các trướng hợp cho xuất ngũ, cho thôi việc của quý tới 3.2.3 Các đơn vi gửi kế hoach chi bảo hiểm xã hội lên đơn vị cấp trên phải gửi kèm theo kê hoach thu bảo hiểm xã hội của dơn vị mình

K ế hoạch chi bảo hiặm xã hội của các đơn vị trực thuộc

Bộ Quốc phòng phải có ỏ Cục Tài chính trước ngày 20 tháng cuối của quý trước

Biặu mẫu lập k ế hoạch chi bảo hiặm xã hội xem phụ lục kèm theo dưới đây

Trang 36

Riêng đối với trợ cấp ốm đau, nếu hết tháng mới tính được số ngày nghỉ ốm đau trong tháng, thì việc chi trả trợ cấp ốm đau và trừ tiền lương của những ngày nghỉ việc không hưởng lương được tiến hành vào tháng tiếp theo

3.2.4 Khi tính trả trợ cấp bảo hiểm xã hội phải căn

cứ vào sô bảo hiểm xã hội và các hồ sơ chi trả cấp bảo hiểm xã hôi theo đúng quy định

3.5 L ậ p v à b á o c á o q u y ế t t o á n chi bảo h i ặ m x ã h ộ i Hàng quý, các đơn vị cấp cơ sở căn cứ vào các bảng thanh toán bảo hiặm xã hội của từng tháng trong quý, kiặm tra, rà soát l ạ i và tiến hành lập báo cáo quyết toán chi bảo hiặm xã hội gửi cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp xét duyệt

Sau khi đã xét duyệt báo cáo quyết toán của các đơn vị cấp dưới, các đơn vị cấp trung gian tổng hợp và lập báo cáo quyết toán chi bảo hiặm xã hội của đơn vị cấp mình Nêu dưối đơn vị cấp trung gian vừa có các đơn vị hưởng lương từ nguồn ngân sách, vừa có các doanh nghiệp, thì báo cáo quyết toán của các đơn vị cấp trung gian phải chia làm hai phần:

Trang 37

phần chi của các đơn vị hưởng lương từ nguồn ngân sách và phần chi của các doanh nghiệp

Các đơn vị gửi báo cáo quyết toán chi bảo hiặm xã hội lên đơn vị cấp trên phải gửi kèm theo báo cáo thu bảo hiặm xã hội

Báo cáo quyết toán bảo hiặm xã hội của các đơn vị gửi vùng với thời gian gửi báo cáo quyết toán chi ngân sách quốc phòng

M ẫ u biặu báo cáo quyết toán chi bảo hiặm xã hội xem phụ lục kèm theo dưới đây

4 KỂ TOÁN THU, CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI

Đ Ơ N V Ị

Tất cả các hoạt động thu, chi bảo hiặm xã hội tại các đơn

vị đặu phải được phản ảnh đầy đủ, chính xác, trung thực trong sổ k ế toán của đơn vị

4.1 Đ ố i v ớ i đ ơ n vị h ư ở n g l ư ơ n g t ừ n g u ồ n n g â n

s á c h

Đe phản ánh các khoản thu và chi bảo hiặm xã hội, trên

cơ sở chế độ k ế toán đơn vị dự toán hiện hành, các đơn vị mỏ các tiặu khoản 343 - cấp phát kinh phí bảo hiặm xã hội, tiặu khoản 393 - Chi bảo hiặm xã hội, tiặu khoản 633 - Tạm thu

t i ề n trích bảo hiặm xã hội, tiặ u khoản 863 - Nguồn kinh phí bảo hiặm xã hội của các tài khoản 34, tài khoản 39, tài khoản

63 và tài khoản 86

Nội dung phản ánh của các tiặu khoản này như sau:

* Tiểu khoản 633:

Bên Nợ ghi:

Trang 38

- s ố tiền bảo hiặm xã hội nộp cấp trên

Bên Có ghi:

- Số tiền bảo hiặm xã hội đã trừ vào tiền lương của từng ngươi (nếu là đơn vị cấp cơ sở)

- Số tiền bảo hiặm xã hội do đơn vị cấp dưối nộp lên (nếu

là đơn vị cấp trung gian)

Trang 39

* Tiểu khoản 393:

Bên Nợ ghi:

- Số tiền trợ cấp bảo hiặm xã hội đã chi trả

- Số đã duyệt quyết toán cho đớn vị cấp dưới về chi trợ cấp bảo hiặm xã hội

4.2 Đô i v ớ i doan h nghiệp :

K ế toán thu, chi bảo hiặm xã hội t ạ i các doanh nghiệp thực hiện theo quy định của chế độ k ế toán doanh nghiệp được ban hành theo Quyết định số 1141/QĐ-CĐKT ngày 01-11-1995 của Bộ tài chính và hướng dẫn của Cục Tài chính 4.3 Hồ sơ thu, chi bảo hiặm xã hội hàng tháng được tập hợp, đóng thành tập riêng, nhưng phải được bảo quản, lưu giữ chung với chứng từ k ế toán của đơn vị theo đúng quy định hiện hành

5 THU, CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI MỘT số TRƯỜNG

H Ợ P ĐẶC B I Ệ T

5.1 Khi quân nhân và công nhân viên chức quốc phòng

phải vào bệnh viện điều trị thì việc trích, nộp bảo hiặm xã hội và chi trả trự cấp bảo hiặm xã hội thực hiện như sau:

- Nếu quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng không

Trang 40

mang theo giấy giới thiệu cung cấp tài chính thì do đơn vị thực hiện khi quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng xuất viện trở l ạ i đơn vị làm việc

- Nếu quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng không mang theo giấy giới thiệu cung cấp tài chính, do bệnh viện thực hiện

5.2 Khi quân nhân hưởng lương và công nhân viên chức quốc phòng đi học tập; đi công tác lâu ngày ở nước ngoài thì đơn vị nào quản lý và cấp phát tiền lương của quân nhân và công nhân viên chức quốc phòng đó chịu trách nhiệm trích nộp tiền bảo hiặm xã hội và thực hiện chế độ bảo hiặm xã hội đối với các quân nhân và công nhân viên chức quốc phòng này

6 Tổ CHỨC THỰC HIỆN

6.1 Chế độ bảo hiặm xã hội là một chính sách lớn của

Nhà nước và Quân đội đối với quần nhân và công nhân viên chức quốc phòng và lần đầu tiên được triặn khai thực hiện ở tất cả cá đơn vị trong Quân đội Cơ quan tài chính các đơn vị cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan chính sách (hoặc cơ quan chính trị nơi không có cơ quan chính sách), cơ quan quân lực,

cơ quan cán bộ, cơ quan quân y của đơn vị giúp Thủ trưởng đơn vị:

- Tuyên truyền, phổ biến, giải thích rõ chế độ, chính sách bảo hiặm xã hội cho mọi cán bộ, đ ế n sĩ, công nhân viên chức quốc phòng trong đơn vị;

- Phân công rõ trách nhiệm của các cơ quan chức năng của đớn vị trong việc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đúng quy định;

Ngày đăng: 19/03/2016, 14:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w