Với mục đích tìm hiểu hoạt động kinh doanh cùa Còng ty Dược phẩm Hà Tây, chúng tôi tiến hành dé lài: “Nghiên cứu và phàn tích hoạt động kinh doanh cùa Công ty Dược phẩm Hà Táv thòng qua
Trang 1PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự chuyển đổi từ nồn kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp Việt Nam
đã có những bước phát triển đáng kể Tuy nhiên khi số lượng các doanh nghiệp tăng lẽn, đặc biệt trong bối cảnhhội nhập nổn kinh tế toàn cầu và khu vực thì sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt hơn Do đó doanh nghiệpnào đổi mới, thích hợp với cơ chế mới, sớm nấm bắt được thời cơ và vận hội thì doanh nghiệp đó sẽ tổn tại vàtiếp tục phát triển
Hiôn nay, các Doanh nghiệp Nhà nước được xcm là thành phần chù dạo, chiếm hầu hết các lĩnh vực trọngyếu trong nén kinh tế quốc dãn Tuy cơ chê dã chuyển đổi được hơn 10 năm, nhưng hoạt động của môl bộ phậnDoanh nghiộp Nhà nước vẫn còn trì trô, số Doanh nghiệp làm ăn thua lỗ vẫn nhiéu và nợ khó dòi ngày càngtăng Nhược điổm của những Doanh nghiủp này thể hiện qua năng lực quản lý yếu kém, trình độ công nghệ lạchậu, tư duy kinh doanh lỗi thời Doanh nghiệp Dược Nhà nước (DNDNN) là một bộ phận quan trọng cấuthành ngành Dược Việt Nam, dóng vai trò quan trọng trong việc sàn xuất, cung ứng thuốc, phục vụ cho cồng tácchăm sóc và bào vệ sức khoẻ nhản dân Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế dất nước, các DNDNNcủng đã có nhiéu bưóc chuyển biến rõ rôt trong cả khâu sàn xuất và kinh doanh
Công ty Dược phẩm Hà Tây là môt trong những Doanh nghiêp Dược dia phương có sự chuyển mình phùhợp với cơ chế thị trường, dược đánh giá cao trong các Doanh nghiệp Dược Nhà nước hiện nay Công ty Dượcphẩm Hà Tây dược thành lập từ năm 1965 và dến tháng 12 năm 2000, công ty dược chuyến đổi thành Cóng ty
cổ phần Dược phẩm Hà Tây, với tôn giao dịch là Hataphar Hoà nhập với xu thế phát triển chung của ngànhDược trong nước và khu vực, giai doạn từ nàm 1996 dến nấm 2000 Công ty Dược phẩm Hà Tây dã đạt đượcnhiều thành tựu dáng kể; công ty đã liến hành chủ trương đa dạng hoá kinh doanh, kết hợp sản xuất và kinhdoanh, không ngừng dầu tư dây chuyên sản xuất, mở rộng chức năng kinh doanh bao gồm nhập khẩu và xuấtkhẩu Với mục đích tìm hiểu hoạt động kinh doanh cùa Còng ty Dược phẩm Hà Tây, chúng tôi tiến hành dé lài:
“Nghiên cứu và phàn tích hoạt động kinh doanh cùa Công ty Dược phẩm Hà Táv thòng qua một sô chỉ tiêu kinh tê từ năm 1996 dến năm 2000” nhàm các mục tiêu sau:
Trang 2• Khảo sát dánh giá hoạt dộng kinh doanh của Công ty Dược phẩm Hà Tây thông qua một số chỉ tiêukinh tế giai đoạn 1996-2000
• Phản tích các yếu tố ảnh hưởng dên hoạt động kinh doanh cùa công ty, từ đó xác định nguyên nhãn
• Nỏu lên một sô ý kiến đóng góp cho hoạt động kinh doanh của CTDP Hà Tây nhằm khắc phục nhữngkhó khăn hiện tại và phát huy những tiềm năng dể công ty phát triển trong lương lai
Trang 3PHẦN 2
TỔNG QUAN
2.1 CÁC VẤN »Ể CHUNG VỂ DOANH NGHIỆP
2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp
Kinh doanh là việc thực hiện một một số hoặc tất cả các cõng đoạn cùa quá trình dầu tư, lừ sản xuất dếnliêu thụ sàn phẩm hoăc cung ứng dịch vụ trôn thị trường nhầm mục đích sinh lựi.Trong một xã hôi bất kỳ, kinh
doanh lành mạnh luôn là nén tảng của sự phát triôn kinh tô, còn các doanh nghiệp là chât xúc tác tích cực cho
những hoạt động kinh doanh hàng ngày[34J
Doanh nghiệp là một trong các chù thể kinh doanh chù yếu của xã hội Luật Công ty nước ta xác định: “ Doanh nghiệp là một dơn vị kinh tè dược thành lập dể thục hiện hoạt dộng kinh doanh nhằm mục dích sinh lời”ị 211.
“ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn dinh, dược dang ký kinh doanh theo qui dịnh của pháp luật nhằm mục dích thực hiện ổn dịtih các hoạt dộng kinh doanh Mỗi doanh nghiệp có con dấu riêng của mình”- Luật Doanh nghiệp 1/2(XM).
Viện thống kô và nghiên cứu kinh tế Pháp ( INSEE) thì cho rầng: Doanh nghiệp là một tổ chức (tácnhân) mà chức năng của nó là sản xuất ra các của cải vật chất hoặc các dịch vụ dùng dế bán Doanh nghiệpđược khái quát trong sơ đồ sau:
Trang 4Doanh nghiệp là tổ chức kinh tố do Nhà nước đầu tư vốn (DNNN) hoặc tư nhãn (DNTN), là một trongcác chủ thể kinh doanh chù yếu cùa xã hỏi, thành lập, tổ chức quàn lý, hoạt động kinh doanh hoặc công ích,thực hiện quyền và nghĩa vụ được điéu chỉnh theo “Luật Doanh nghiệp” và Luật pháp Việt Nam nhằm vào cácmục tiôu kinh tế và xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường, lất cà các công dân có dù các điều kiện đều có thô đăng ký tiến hành kinh
doanh bằng cách thành lập và quản lý doanh nghiệp như ở diếu 9, Luật Doanh nghiộp Sự xuất hiện nhu cầu của
xã hội về một mặt hàng hay một dịch vụ nào đó sẽ kích thích sự ra đời cùa các cơ sở kinh doanh mới, cũng nhưmột số cơ sờ kinh doanh dã có, nhảy vào cung cấp mặt hàng hay dịch vụ đó Tương quan giữa cẩu (mức độ tiêuthụ cùa thị trường vé một loại hàng hoá hay dịch vụ cụ thể) và cung (Mức dộ sàn xuất ra hàng hoá hay dịch vụcủa cơ sở kinh doanh) sẽ quyết định dến kết quả kinh doanh cùa doanh nghiệp tham gia Do dó, một đặc điểmnổi bật của kinh doanh trong cơ chế thị trường là sự cạnh tranh gay gát giữa các doanh nghiệp tham gia cungcấp cùng một loại hàng hoá hay dịch vụ như nhau[34J
2.1.1 ỉ Đặc điểm chung của doanh nghiệp[21l
- Doanh nghiệp là các tổ chức, các dơn vị dược thành lập chù yếu đổ tiến hành các hoạt dộng kinh doanh
Hình l: Khái quát về doanh nghiệp.
Trang 5- Doanh nghiệp là một chủ thổ kinh doanh có quy mô đù lớn( vượt quy mô cùa các cá thể, các hộ giađình )như hựp tác xã, công ty, xí nghiôp, tập doàn Thuật ngữ doanh nghiẹp có tính quy ước dể phân biệt vớilao dộng dộc lập hoặc người lao động và hộ gia đình của họ.
- Doanh nghiệp là một tổ chức sống, theo nghĩa nó cũng có vòng đời của nó từ lúc thực hiện một ý đồ,suy giảm hoặc tăng trưởng các bước thăng trầm phát triển hoặc bị diệt vong
2.1.1.2.Phán loại doanh nghiệp
Tuỳ theo hình thức sở hữu, mức dô huy động vốn mà hình thành các loại hình doanh nghiệp khác nhau.Mồi nước có những dăc thù riêng, nhưng tựu chung lại thường phổ biến các loại hình doanh nghiộp sau:
* Theo dạng chù sở hữu và hình thức, mức độ vốn:
- Doanh nghiệp cá thể: chỉ có một chủ sở hữu, không có tư cách pháp nhân, thường dược coi là một ngườilao đòng độc lặp, với nguồn vổn lừ nguồn thừa kế gia đình và huy dông trong gia tộc, bạn bò, dạng doanhnghiệp này thường là nhò hoặc rất nhò và rất ít khi thuê thêm công nhân ngoài gia đình
- Công ty nhân sự: chù sờ hữu là hai người trờ lẽn và nguồn vốn của doanh nghiệp là sự hợp thành lừphần góp của những chù sỏ hữu này Đày là dạng cổng ty có tư cách pháp nhân và thường có hai dạng: Công tyhựp danh hay còn gọi là cõng ly danh nghĩa tập thể, thường được lập ra từ gia dinh và Công ty hợp tư hay còngọi là công ty hùn vốn đơn giãn Việc thành lập Cõng ty nhân sự phụ thuộc rất nhiều vào nhân cách cùa nhữngngười hợp tác
- Cõng ly tư bàn: Là dạng doanh nghiệp lớn hơn hai dạng trên và đang rát phổ biến hiện nay Đày là loạihình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân với nguồn tư bản chù yếu dựa trên việc tổng hợp nguồn đóng góp củacác thành viên (dồng thời là chù sở hữu) và ít quan hệ đến nhân cách của họ Phổ biến nhất có 3 dạng: Công tytrách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Cõng ty hợp tác lao động sản xuất (hay còn gọi là Hựp tác xã sản xuất)
* Theo quy mô thu nhập, doanh nghiệp có 3 loại: quy mõ lớn, vừa và nhỏ
Trang 6Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là loại hình phố biến nhất ở nén kinh tế nhiổu nước Đổ là loại hình mà cácnước công nghiiỊp hoá ưa thích sử dụng dể thâm nhập và dầu tư vào các nước đang phát triển.
* Theo phương thức kinh doanh, các doanh nghiệp dược phân thành các dạng như sau: sản xuất hàng hoá(sản phẩm/dịch vụ), thương mại (mua bán), môi giới tư vấn tri thức, móc nối giữa các doanh nghiệp
* Theo ý đồ, thực chất cùa hoạt dông kinh doanh, các doanh nghiệp hoạt dộng kinh tế trá hình (tình báo,chính trị )
2.1.2 Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Quá trình kinh doanh cùa doanh nghiệp là quá trình bao gồm từ việc dầu liên là nghiên cứu, xác dinh nhucầu thị trường và hàng hoá dịch vụ dến khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường của doanh nghiệp và cuối cùng làviệc tổ chức tiỏu thụ hàng hoá và thu lién vé cho doanh nghiệp Quá trình này bao gổm 3 giai đoạn chù yếu:[5]
- Nghiỏn cứu nhu cầu thị trường và khả năng dáp ứng nhu cầu thị trưctng để quyết định: sản xuất cái gì,sản xuất bao nhiêu (với doanh nghiệp sàn xuất) và cần mua hàng hoá gì, mua bao nhiôu (với doanh nghiệp buônbán)
- Tổ chức hợp lý hiộu quà việc sản xuất hoăc mua bán hàng hoá dã chọn theo nhu cẩu cùa thị trường Phảichủ dộng, biết khai thác các tiém năng săn có Vấn đổ thời cơ trong kinh doanh phải dậc biệt quan tâm
- Tồ chức tốt việc bán hàng hoá và thu tiền vổ cho doanh nghiệp dề hoàn thành quá trình kinh doanh vàchuẩn bị ngay quá trình kinh doanh liếp theo
2.1.3 Mục tiêu của doanh nghiệp [21]
- Mục tiêu lợi nhuận: Doanh nghiệp cần có lợi nhuận đổ bù đắp lại chi phí sản xuất, những rủi ro gập phải
và đổ tiếp tục phát triển Nếu không có lợi nhuận, doanh nghiộp không thổ trả công cho ngưừi lao dộng, duy trìviệc làm lây dài cùa họ, cũng như không thổ cung cấp lâu dài hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng và cộng dồng,
- Mục tiẻu cung ứng: Doanh nghiệp phải cung ứng hàng hoá hay dịch vụ dỏ thoà mãn nhu cầu của kháchhàng, nói rộng ra là cùa công chúng, mới xứng dáng de thu dược lợi nhuận Vì thế mục tiêu này còn là nghĩa vụcùa doanh nghiệp dối với xã hội và nhờ thực hiện mục tiêu này mà doanh nghiệp mới có thê tổn tại Do đó, mục
Trang 7tiêu này cũng cần được thay đổi cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của công chúng và tình hình cạnh tranhtrẽn thị trường.
- Mục tiêu phát triển: Trong nền kinh tế đang mở mang thì phát triển là một dấu hiệu của sự lành mạnh vàcùa sự thành công trong hoạt động kinh doanh Do đó sự phát triển cùa doanh nghiệp cũng có ý nghĩa góp sứcvào sự phát tricn lành mạnh của nền kinh tế Đê thực hiộn dược mục tiêu này, doanh nghiệp cần tìm cách bổsung thôm vốn hoặc sử dụng một phần lợi nhuận đổ đầu tư thêm
- Trách nhiệm đối với xã hội: Cùng với việc kiếm lời, doanh nghiệp đồng thời có trách nhiệm bảo vệquyén lợi của khách hàng, của người cung ứng đẩu vào cho mình và của những người làm công trong doanhnghiệp, nói rộng ra là quyồn lợi cùa cống chúng Trách nhiỏm đôi với xã hội còn ở chỗ trong hoạt dộng kinhdoanh, phải tôn trọng luật pháp và bảo vệ môi trường xung quanh Ngoài ra còn cần phải quan tâm đến khuynh
hướng tiêu thụ trong các mục tiêu cùa mình Khuynh hướng này không trái với quyền lợi cùa doanh nghiệp,
song nó đòi hòi doanh nghiệp phải luôn đảm bào chất lượng hàng hoá và dịch vụ bán ra
2.1.4 Những ván dể kinh tê' cơ bản của doanh nghiệp[5]
Muôn phát triển một doanh nghiộp phải giải quyết dưực ba vấn dồ kinh lê cơ bản: Quyết dịnh sàn xuất cái
gì, quyết dinh sản xuất như thế nào và quyết dịnh sản xuất cho ai
a) Quyết định sấn xuất cái gì: dõi hỏi phải làm rõ nên sản xuất hàng hoá, dịch vụ gì với số lượng bao nhiêu,
bao giờ thì sản xuất
Nhu cầu cùa thị trường về hàng hoá và dịch vụ rất phong phú, da dạng và ngày một táng cả về số lượng
và chất lượng Nhưng trôn thực tế nhu cầu có khả năng thanh toán lại thấp hơn, cho nên muốn thoả mãn nhucầu lớn trong khi khả năng thanh toán có hạn, xã hôi và con người phải lựa chọn từng loại nhu cầu có lợi nhấtcho xã hội, cho người tiêu dùng Tổng số các nhu cầu có khả năng thanh toán cùa xã hội, của người tiêu dùngcho ta biết được nhu cầu có khả năng thanh toán cùa thị trường Nhu cầu này là căn cứ, là xuất phát điổm dểdịnh hướng cho các chính phù và các nhà kinh doanh quyết dịnh việc sàn xuất và cung ứng của mình Trên cư
sờ nhu cầu cùa thị trường, các chính phù và các nhà kinh doanh tính toán khà năng sản xuất của ncn kinh tế, của
Trang 8doanh nghiệp và các chi phí sản xuất tương ứng đê lựa chọn và quyết định sản xuất và cung ứng cái mà thịtrường cần để có thể đạt lợi nhuận tối đa.
b) Quyết dinh sản xuất như thế nào: do ai và những tài nguyên với hình thức công nghệ nào, phương pháp
sàn xuất nào
Sau khi đã lựa chọn được cần sàn xuất cái gì, các chính phủ, các nhà kinh doanh phải xem xét và lựa chọnviệc sàn xuất những hàng hoá và dịch vụ dó như thế nào để sản xuất nhanh và nhiều hàng hoá theo nhu cầu thịtrường với chi phí thấp nhất, cạnh tranh thắng lợi trên thị trường dể có lợi nhuận cao nhắt Động cơ lợi nhuận dãkhuyến khích các nhà doanh nghiệp tìm kiếm, lựa chọn các dầu vào tốt nhất với chi phí thấp nhất, lụa chọn cácphương pháp sản xuất có hiệu quà nhất Phương pháp dó kết hợp tất cả các dầu vào để sân xuất ra đẩu ra nhanhnhất, sàn xuất dược nhiéu nhất và chất lượng cao nhất với chi phí thấp nhất Chất lượng hàng hoá dịch vụ là vấn
đổ có ý nghĩa quyết định sống còn trong cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường, chất lượng cao đảm bảo chữ tíncùa doanh nghiệp với bạn hàng, chiếm lĩnh dược thị trường và cạnh tranh tháng lợi
c) Quyết dịnh sản xuất cho ai: đòi hỏi phải xác định rõ ai sẽ đươc hưỏng và được lợi từ những hàng hoá và
2.1.5 Những hình thức cơ cáu tổ chức cơ bản của doanh nghiệp[17]
Trang 9*Cơ cấu chức năng: theo cơ cấu này, các hoạt động giống nhau được phân nhóm thành các phòng ban như: nhàn
sự, marketing, tài chính, diều hành sàn xuất Trong các lổ chức dựa nhiều vào sự chuyỏn môn hoá chức năng
có thổ xuất hiện những xu hướng sau:
- Nhấn mạnh tới chất lượng dứng trôn quan diểm kỹ thuật
- Khó thay dổi, đặc biệt nô'u thay đổi trong một lĩnh vực chức năng là cần thiết dể hỗ trợ cho các lĩnh vựcchức năng khác nhau
- Khó phối hợp các hoạt dộng cùa những lĩnh vực chức nãng khác nhau, đặc biệt là nếu tổ chức phải luônđiều chỉnh với các diều kiộn bên ngoài dang thay dổi
* Cơ cấu theo sản phẩm, dịch vụ, khách hàng hoặc thị trường: cơ cấu này phân theo nhóm các cá nhãn và nguồn lực theo sàn phẩm, dịch vụ, khách hàng hoặc thị trường Cơ cấu này thường dược sử dụng dể đáp ứng
các de doạ và cơ hôi cùa môi trường
Nhiều doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn rông, tiôu thụ sản phẩm ở cả trong nước và quốc tế thường
sử dụng việc phân chia phòng, ban theo lãnh thổ Khi doanh nghiệp có những màng khách hàng khác nhau cầnphái đạc biột quan tâm, doanh nghiệp sẽ tổ chức cơ cấu theo khách hàng Trong các doanh nghiệp dựa vào sựchuyôn môn hoá kiểu này có thể diễn ra các xu hướng:
- Nhấn mạnh sự mém deo và sự dáp ứng dối với các nhu cáu của các dơn vị bẽn ngoài quan trọng
- Chậm về chất lượng kỹ thuật của sản phẩm và dịch vụ khi so sánh với các dối thù cạnh tranh theo cơcấu chức năng
- Khó phối hợp các phản khoa, đặc biệt khi các bô phận cùa cơ cấu phải làm việc chạt chẽ hoặc bán sảnphẩm cho nhau
* Cơ câu theo khu vực dịa lý: cơ cấu này thường được các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nhiều
khu vực thị trường khác nhau áp dụng Tại mỗi khu vực địa lý, han lãnh đạo doanh nghiệp giao quyén cho nhàquản tri dứng đầu bộ phận đàm nhiệm tất cà các chức nàng, thay vì phân chia mỗi chức năng cho một nhà quảntrị đảm nhiệm hay tập trung tất cả mọi công việc vổ văn phòng trung lãm Mỗi dưn vị cùa tổ chức hoạt dộng tạimột khu vực thị trường có thể trực tiếp theo sát mọi hiến động và đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu cùa khách hàng
Trang 10* Cơ cáu to chức ma trận: Là loại bò cơ cấu tổ chức dựa trẽn những hộ thống quyền lực và hỗ trơ nhiều chiều Cơ cấu này tạo ra một giám dốc dự án là người chịu trách nhiệm phôi hợp các hoạt dộng của các bộ phận
và phân chia quyền lực với cà các nhà quản trị theo chức năng và các nhà quàn trị sản phẩm Trong một cơ cấu
ma trân có hai tuyến quyền lực, tuyến chức nàng hoạt động theo chiều dọc và tuyến sàn phẩm hay dự án hoạtđộng theo chiều ngang
Cơ cấu tổ chức ma trận được sáng tạo ra nhằm tận dụng những lợi điểm cùa cả mỏ hình cơ cấu tổ chứctheo chức năng và mô hình tổ chức theo sàn phẩm, dồng thời toi thiểu hoá những bất lợi của chúng Cơ cấu nàyphá vỡ những rào càn bằng cách cho phép các nhàn viên từ các bộ phận chức năng khác nhau dóng góp những
kỹ nàng cùa họ trong việc giải quyết những vấn dề chung của tổ chức Do đó làm tăng khả năng sử dụng cácnguồn nhân lực và tài chính cùa doanh nghiệp nhàm thích nghi với sự thay dổi cùa môi trường kinh doanh Cơcấu tổ chức đòi hỏi tính linh hoạt và hợp lác tại tất cả các cấp cùa to chức
2.1.6 Van hoá và mòi trường kinh doanh cùa doanh nghiệp
2.1.6.1 Văn hoá của doanh nghiệp
Vãn hoá doanh nghiệp là một hẹ thống tư duy, hành dộng cùa con người trong doanh nghiệp nhất định dãđược nâng lên thành phong cách chung của mỗi thành viên
Văn hoá doanh nghiệp là khái niệm mô tả những dặc tính chung, ổn dịnh của doanh nghiệp, cho phép taphân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Vãn hoá doanh nghiệp cũng được hiểu là những giá trịchung của một doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cách thức suy nghĩ, hành động của các thành viên irong doanhnghiệp Nói cách khác văn hoá doanh nghiọp là những giới hạn trong dó qui định những gì các thành viên cùadoanh nghiệp dược phép hoặc khỏng được phép làm Những giới hạn này có thồ dược thế hiổn trong các quiđịnh, qui chế của doanh nghiệp nhưng cũng có thể là những qui ước hất thành văn Nó có thể bao gổm cáchthức ra quyết dịnh, mức đô kiềm soát nhân viỏn thông qua qui chế, việc sử dụng các hình thức, quan hệ giaotiếp trong doanh nghiệp, các hoạt động vui chưi giải trí, mức đô chấp nhận đối lập, rủi ro
Văn hoá doanh nghiệp tạo ra uy tín, danh tiếng và sức sống cho doanh nghiệp
Trang 112.1.6.2.Mói trường kinh doanh của doanh nghiệp
Một tổ chức không tồn tại biệt lập mà thường xuyên tác đông qua lại với mõi trường Những sự thay đổi
từ các yếu tố môi trường xung quanh, có thể tạo ra những cơ hổi, hoặc là nguy cơ dc doạ sự tồn tại và phát triểncùa nó Quán trị một tổ chức, hiệu quà không chi đòi hòi phải giải quyết những vấn đé mang tính chất nội bộ,như: giá thành, nãng suất, chất lượng mà diều quan trọng hơn là phải quản trị được các yếu tố tác đỏng từ mỏitrường Chính vì lẽ dó, các nhà quàn trị đéu cần dành nhiều thời gian dê khảo sát và dự đoán xu hướng biến đổicủa mỏi trường và coi đó như là môt công việc dầu tiên, phải tiến hành thường xuyôn trong công tác của mình.Kết quà việc nghiên cứu mỏi trường sẽ cung cấp cho các nhà quàn trị những dữ liệu quan trọng, làm cơ sở cho
việc thực hiện các chức nâng trong quản trị từ việc hoạch dịnh liên khả năng lổ chức, diêu khiển và kiểm soát
[21]
* Khái niệm: Môi trường kinh doanh cùa doanh nghiệp là tập hựp các lực lượng bẽn trong và bỏn ngoài cổ
ảnh hưởng đến khă năng tồn tại và phát triển cùa doanh nghiệp
Môi trường kinh doanh cùa doanh nghiệp có các đặc diểm sau:
- Tồn tại một cách khách quan, không có một doanh nghiệp nào khỏng tổn tại trong một môi trường kinhdoanh nhất định
- Cổ tính tổng thổ, bao gồm nhiều yếu tô cấu thành có quan hệ qua lại ràng buộc lẫn nhau và thay đổitheo trình độ phát triển kinh tế xã hội
- Mổi trường kinh doanh và các yếu tô' cấu thành luôn vận dông và biến đổi Sự vận dộng và biên dổi củacác yếu tố môi trường chịu sự tác dộng của qui luật vận dỏng nội tại cùa nồn kinh tế và cùa từng yếu tố cấuthành môi trường kinh doanh theo hướng ngày càng phát triển và hoàn thiện
- Là một hệ thống mở, nó có quan hệ và chịu sự tác động cùa môi trường kinh doanh rông lớn hơn - mồitrường kinh doanh cùa cả nước và quốc tế
* Phán loại: Môi trường kinh doanh cùa doanh nghiệp rất da dạng và phong phú, để kiểm soát dược môi
lrường, cần thiết phải phân tích dánh giá từng lực lượng dổ phục vụ cho mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 12a) Nêu căn cứ vào nội dung thì môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gôm các môi trường bộphận: môi trường kinh tế, kỹ thuật, luật pháp và thể chế, chính trị, văn hoá, xă hợi, tự nhiôn và sinh thái.
b) Nêu căn cứ vào pham vi xem xót, gồm có: môi trường bên ngoài hoặc môi trường nàm ngoài tầm kiêmsoát của doanh nghiệp (môi trường vi mô và môi trường vĩ mô);
+ Mõi trường vĩ mô: Nó thường gồm các yếu tố thc chế có tác dộng ảnh hưởng chung dến các doanhnghiệp khác nhau Các yếu tố môi trường này thương bao gỏm: các diếu kiện vé kinh tế, chính trị, pháp luật, xãhôi, tự nhiỏn và công nghẹ
+ Mỏi trường vi mô: (hay còn gọi là môi trường đặc thù hoặc mỏi trường tác nghiệp) Đây là môi trườnggồm các yếu tố, thổ chố có ảnh hường dến một số ngành hoặc một số doanh nghiệp nhất định Các yếu lổ môitrương này thường bao gôm: khách hàng, các đối thù cạnh tranh, những người cung cấp, các nhóm áp lực Khixác định mỏi trương vi mô của một doanh nghiệp cần phải cân cứ vào: ngành nghé kinh doanh, thị trường mụctiêu cùa mỗi doanh nghiệp; sự thay đoi một ưong hai yếu tố này sẽ làm thay đổi môi trường vi mô của doanhnghiệp
Môi trường nội bộ doanh nghiệp bao gồm các yếu lố và hệ thống bôn trong cùa doanh ntthiệp như nguồnnhân lực, tài chính, nghiên cứu và phát tricn markeúng, nề nếp tổ chức chung
Môi trường nội bổ doanh nghiệp bao hàm các nguồn lực nội bộ của doanh nghiệp Mõi trưởng nội bộdoanh nghiệp phải gán bó, hoà nhập với môi trường bôn ngoàiỊ 17]
Các loại môi trường trôn có mối quan hệ mật thiết, tác dộng qua lại, tạo cơ sở và tién dồ lẫn nhau Sự thayđổi môi trường vĩ mô có tác dộng ảnh hưởng đến mỏi trường vi mô và môi trường nội bộ Ngược lại, sự thayđổi của môi trường nội bộ và môi trường vi mò, xét cho cùng sẽ dẫn dến sự thay doi cùa mỏi trường vĩ mô.Các loại môi trường phân loại theo các tiêu thức có thể khái quát theo sơ đổ:
Trang 134 Các yêu tô’tự nhiên
5 Các yếu tô’ công nghệ
MÒI TRƯỜNG VI MÒ TÁC NGHIỆP
6 Văn hoá của tổ chức
Hình 2: Các loại mỏi trường tác động đến doanh nghiệp
2.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
2.2.1 Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh mang nhiều tính chất khác nhau và phụ thuộc vào dối tượng cũng như cácgiải pháp quản lý mà ta áp dụng Có nhiổu loại hình phàn tích kinh tế nhưng chúng đểu có mồt cơ sở chung vàphụ thuộc vào dối tượng phân tích Các phương pháp phân tích kinh tế quốc dản, phân tích lãnh thổ dượcnghiôn cứu ở các môn học khác, phân tích kinh tế cùa ngành, xí nghiệp, công ty dược coi là môn khoa họcriông và được giảng dạy trong các trường dại học, thường dưực gọi là phân tích hoạt dộng kinh doanh
Trang 14Phân tích hoạt dộng kinh doanh là quá trình nghiôn cứu, đổ đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạtđông kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt dộng kinh doanh và các nguồn tiềm năng cầndược khai thác, trên cơ sờ dó dề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt dỏng sản xuất kinhdoanh ở doanh nghiộp.
Trước dây trong điều kiộn sản xuất kinh doanh dơn giản với qui mô nhỏ, yêu cầu thõng tin cho nhà quàntrị chưa nhiều và chưa phức tạp, công việc phân tích cũng được tiến hành giàn đơn, có thể thấy ngay trong côngtác hạch toán Khi sản xuất kinh doanh càng phát triển, thì nhu cầu dòi hỏi thòng tin cho nhà quàn trị càngnhiều, da dạng và phức tạp Phân tích hoạt dỏng kinh doanh hình thành và phát triển như một môn khoa học độclập đổ dáp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quàn trị
Người ta phân biệt phân tích, như là một hoạt động thực tiễn, vì phân tích hoạt động kinh doanh luôn ditrước quyết dịng và là cơ sở cho việc ra quyết dịnh kinh doanh Phân tích hoạt đông kinh doanh như là mộtngành khoa học, nó nghiên cứu các các phương pháp phân tích có hệ thống và tìm ra những giải pháp áp dụngchúng ở mỗi doanh nghiỏp
Như vậy phán tích hoạt dộng kinh doanh là quá trình nhận thức và cải lạo hoạt dộng kinh doanh, một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với diều kiện cụ thè và với yèu cấu cùa các quy luật kinh tè khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn 112],[ 18],
Trang 15- Phàn tích hoạt dộng kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhặn dứng dán về khà năng, sứcmạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xácdinh dtlng dan mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quà.
- Phân tích hoạt dộng kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh[38]
- Phàn tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức nãng quản trị có hiệu quả ởdoanh nghiộp
- Phân tích là quá trình nhân thức hoạt dỏng kinh doanh, là cơ sờ cho việc ra quyết dịnh dúng dắn trongchức nâng quản lý, nhất là các chức nàng kiổm tra, dánh giá và điổu hành hoạt động kinh doanh để đạt các mụctiổu kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là hiện pháp quan trọng dế phòng ngừa
rủi ro
Dế kinh doanh dạt hiộu quà mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh nghiệp phải biết tiến hành phán tíchhoạt động kinh doanh của mình, dồng thời dự doán các diều kiện kinh doanh trong thời gian tới, de vạch rachiến lược kinh doanh cho phù hợp Ngoài việc phân tích các diều kiộn hên trong doanh nghiệp vé tài chính, lao
dộng, vật tư doanh nghiệp còn phải quan tàm phân tích các dióu kiện tác động ở bẽn ngoài như thị trường,
khách hàng, đối thù cạnh tranh Trốn cơ sở phản tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thổ xảy ra và có
kê hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra
- Tài liệu phân tích hoạt dộng kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ờ bên trong doanhnghiệp mà còn cần thiết cho các dối tượng bén ngoài khác, khi họ có mới quan hệ vổ nguồn lợi với doanhnghiệp, vì thổng qua phân lích họ mới có thể có quyết dinh đúng đắn trong việc hợp tác dầu tư, cho vay vớidoanh nghiệp nữa hay không?[ 12],[37],[32],
2.2.3 Nội dung của phân tích hoạt dộng kinh doanh
Phân tích hoạt dộng kinh doanh là cõng cụ cung cấp thông tin dể diều hành hoạt dỏng kinh doanh cho cácnhà quàn trị doanh nghiệp (và đổng thời cung cấp thông tin cho các dôi tượng sử dụng bẽn ngoài khác nữa)
Trang 16Những thõng tin này thường không có sẩn trong các báo cáo kê toán tài chính hoặc trong bất cứ tài liệu nào cùadoanh nghiệp Để có những thỏng tin này người ta phài thỏng qua quá trình phân tích.
Với tư cách là món khoa học, độc lập, Phàn tích hoạt dộng kinh doanh có dối tượng riêng Trong phạm vinghiỏn cứu cùa mình nó là một hoạt dọng kinh doanh và đồng thời cũng là một hiện tương xã hội đặc biệt.Nội dung cùa Phân tích hoạt dộng kinh doanh là dánh giá quá trình hướng dcn kết quả hoạt dộng kinhdoanh, với sự tác dộng cùa các yếu tố ảnh hưửng và được biôu hiện thông qua các chỉ ticu kinh tế
Phân tích là dánh giá quá trình hưởng dến kết quà hoạt dộng kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh cổ
thề là kết quà kinh doanh đã đạt dược hoặc kct quả của các mục tiêu trong tương lai cần phải đạt được, và như
vậy kết quả hoạt dỏng kinh doanh thuộc đối tượng cùa phân tích Kết quà hoạt dộng kinh doanh bao gồm tổnghợp cùa cả quá trình hình thành, do đó kết quà phải là riêng biệt và trong từng thời gian nhất dịnh, chứ khôngthể là kết quả chung chung Các kết
Trang 17quà hoạt động kinh doanh, nhất là hoạt động theo cơ chế thị trường cần phải địnhhướng theo mục tiêu dự toán Quá trình định hướng hoạt động kinh doanh dược địnhlượng cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng dín các kết quả của cácchỉ tiêu de dánh giá.
Phân tích hoạt động kinh doanh không chi dừng lại ờ đánh giá biến động cùa kết quà kinh doanh thỏngqua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sau xem xét các nhàn tố ảnh hường tác dộng dến sự biến dộng của chi tiêu.Nhãn tổ là những yếu tổ' tác dộng đến chi tiêu, tuỳ theo mức dộ biểu hiện và mối quan hệ với chi tiêu, mà nhân
lố lác động theo chiều hưứng thuận hoăc nghịch dín chỉ tiêu
Quá trình phân tích hoạt dộng kinh doanh cần dịnh lượng tất cả các chi tiêu là biểu hiện kết dùa hoạt dộng
kinh doanh (đối tượng cùa phân tích) và các nhân tố ờ những trị số xác định cùng với độ biến động xác định.
Vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh trước hết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, cùngvới việc xác định mối quan hệ phụ thuộc cùa các nhân lô' tác động đến chi tiôu Xây dựng mối liên hệ giữa cácchi tiêu khác nhau dổ phàn ánh được tính phức tạp da dạng cùa nội dung phàn tích| 12]
2.2.4 Nhiệm vụ của phán tích hoạt dộng kinh doanh] 12],( 18]
* Kiểm tra rà (tánh giá kết quả hoạt động thòng qua các chỉ tièu kinh tè dã xây dựng.
Nhiệm vụ trước tiên cùa phân tích là dánh giá và kiểm tra khái quát giữa kết quá đạt được so với các mụctiêu kế hoạch, dự toán, định mức đã dặt ra dể khàng dịnh tính dúng đắn và khoa học cùa chỉ tiêu xây dựng,trẽn một số mặt chù yếu cùa quá trình hoạt dộng kinh doanh
Ngoài quá trình dánh giá trên phân tích cần xem xét đánh giá tình hình chấp hành các qui định, các thể lộthanh toán, trên cơ sờ tôn trọng pháp luật của nhà nước đã ban hành và luật trong kinh doanh quổc tế Thòng
Trang 18qua quá trình kiểm tra, dánh giá, người ta có dược cơ sờ là cơ sở dịnh hướng dể nghiên cứu sàu ' ằm làm rõ cácvấn đé mà doanh nghiệp cần quan tảm.
Trang 19* Xác dịnh các nhãn tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tim nguyên nhàn gáy nên các mức dộ ảnh
hưởng dó.
Biến dộng của chi tiêu là do ành hường trực tiếp của các nhân tô' gây nôn, do đó ta phài xác dịnh trị sốcùa các nhãn lõ' và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hường dó
* Đế xuất các giải pháp nhằm khai thác tiêm nàng và khấc phục những tổn tại yếu kém của quá trình
hoạt động kinh doanh.
Phân lích hoạt dỏng kinh doanh không chi đánh giá kết quả chung chung, mà cũng không chi dừng lại ởchỗ xác dịnh nhãn tố và tìm nguvẽn nhân, mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần phải dược
khai thác, và những chỗ còn tồn tại yếu kém, nhằm đé xuất giải pháp phát huy thố mạnh và khắc phục tồn tại ờ
doanh nghiệp cùa mình
* Xây dựng phương án kỉnh doanh càn cứ rào mục tiêu dã dinh.
Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt dộng kinh doanh là dổ nhận biết tiến độ thực hiện và nhữngnguyên nhân sai lôch xảy ra, ngoài ra còn giúp cho doanh nghiộp phát hiện những thay đổi có thổ xảy ra tiếptheo Nếu như kiểm tra và dánh giá dúng đắn, nó có tác dụng giúp cho doanh nghiệp diều chinh kế hoạch và đề
ra các giải pháp tiến hành trong tương lai
Định kỳ doanh nghiệp phải liến hành kiểm tra và dánh giá trên mọi khía cạnh hoạt động, đồng ihríi cân cớvào các diều kiện tác động ở hôn ngoài, như môi trường kinh doanh hiện tại và tương lai đổ xác định vị trí cùadoanh nghiệp dang dứng ỏ đâu và hướng di dâu, các phương án xây dựng chiến lược kinh doanh có còn thíchhợp nữa hay không? Nếu không phù hựp thì cần phải diều chỉnh kịp thời
Nhiệm vụ của phân tích nhằm xem xét dự báo, dự toán có thể dạt được trong tương lai rất thích hợp vớichức nàng hoạch dịnh các mục liêu kinh doanh của các doanh nghiệp trong nén kinh tế thị trường
2.2.5 Các phương pháp phàn tích hoạt động kinh doanh
2.2.5.1.Phương pháp so sánh
Trang 20a) Lựa chọn tiêu chuẩn dế’ so sánh: tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu cùa một kỳ dược lựa chọn làm căn cứ đổ
so sánh, dược gọi là gốc so sánh Tuỳ theo mục đích cùa nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp Cácgốc so sánh có thổ là:
- Tài liệu năm trước (kỳ trước), nhằm đánh giá xu hướng phát triển cùa các chi liôu
• Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với ké’hoạch, dự toán, dịnh mức
- Các chỉ tiêu trung bình cùa ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu dơn đặt hàng Nhằm khẳng dịnh vị trícủa doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu
b) Điều kiện so sánh dược: đổ phép so sánh có ý nghĩa thì diều tiên quyết là các chí tiêu dươc sử dụng phải
- Đe dảm bảo lính dóng nhất người la cán phải quan tâm tới phương diện dược xem xét mức độ dồng nhất
có thổ châp nhặn được, dộ chính xác cẩn phái có, thời gian phân tích được cho phép
- So sánh bằng sô' bình quân: số bình quân là dạng dặc biệt cùa số tuyệt đối, biểu hiện tính chất đạc trưngchung về mặt sô' lượng, nhằm phàn ánh dặc diểm chung cùa một dơn vị, một bộ phận, hay một tổng thể chung
có cùng một tính chất
Trang 21- So sánh mức biến dộng tương đổi diều chỉnh theo hướng quy mô chung: là kết quả so sánh của phép trừgiữa trị sô' của kỳ phân tích với trị sô kỳ gốc dã dược diổu chình theo hệ sồ' cùa chì tiêu có liên quan theohướng quyết định quy mô chung.
Quá trình phân tích theo kỹ thuật cùa phương pháp so sánh có thể thực hiện theo 3 hình thức sau: So sánhtheo chiều dọc; So sánh theo cliiồu ngang; So sánh xác dịnh xu hướng và tính liôn hệ của các chi tiêu
và xác định Phân tích xác suất và xác định còn mang tính không gian tĩnh và thời gian động Phân tích tĩnh là
Hình 3: Quá trình phán tích nhân tô.
Trang 22không xét đến vân dc biến động Phân tích động là xét dến sự phụ thuộc vào thời gian, nghĩa là xét biến độngcủa các nhân tô' thời gian.
2.2.5.3.Phương pháp cán đói
Trong quá trình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiộp hình thành nhiều mối quan hệ cân đối; cân đối là
sự cân bằng giữa hai mặt cùa các yêu tố với quá trình kinh doanh
Công thức cân dối VỂ hàng: (số lưựng) TI + N = T2 + X + H
TI : tổn dầu kỳ T2 : tồn cuối kỳ N : nhậpX : xuất
H : hư hao
2.2.5.4 Phương pháp tìm xu hướng phát triển của chỉ liêu
a) Nhịp cơ sờ (so sánh định gốc)
Lấy một chi tiêu nào đó cùa mổt năm làm gốc rồi so sánh với các chi tiêu đó cùa năm sau
b) Nhịp mất xích (so sánh lién hoàn)
Lấy các chỉ tiêu thực hiện cùa một năm so sánh ngay với năm trước đó
Yôu cầu: + Cơ sô' mẫu phải 2 5 thì mới có ý nghĩa
+ Con số phải tương đối ổn định
Báng 7: Cách tính nhịp mất xích và nhịp cơ sở
Ý nslũa; + Nhịp cơ sớ X cho biết xu hướng phát triển cùa chi tiêu tảng hay giảm so với một năm Thường
chọn năm gốc làm năm đầu tiên cùa dây so sánh nếu xu hướng lãng hay giảm Nếu chí số khỏng có xu hướngthì chọn một năm nào dỗ để làm gốc Cơ số mẫu phải 2 5
Nam 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 Nhịp cơ sở X, X ,/ X 2 X ,/ X , X ,/ X 4 X ,/ X 5 X ,/ X 6 X ,/ X 7
Nhịp mắt xích
Y, Y,/Y2 Y 2 / Y 3 YA Y4/Y5 YA Y./Y,
Trang 23+ Nhịp mắt xích Y cho biết tốc độ phát triển của chỉ tiêu tảng hay giàm so với năm trước đó Cơ sô’ mẫuphải ằ 5.
2.2.S.5 Phương pháp phàn tích chi tiết
♦ Chi tiết theo bộ phận cấu thành cùa chi tiêu: Các chi tiêu kinh tê thường dược chi tiết thành các yếutô' cấu thành Nghiên cứu chi tiết giúp ta đánh giá chính xác yếu tô' cấu thành cùa các chỉ tiêu kinh tếphân tích
♦ Chi tiết theo thời gian: Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình trong từng khoảng thờigian nhất dinh Mỗi khoảng thời gian khác nhau có những nguyên nhân tác động không giống nhau.Việc phàn tích chi tiết này giúp ta dánh giá chính xác và dúne đán kết quà kinh doanh, từ đó có cácgiải pháp hiệu lực trong từng khoảng thời gian
♦ Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh do nhiồu bộ phận, theophạm vi và địa điểm phát sinh khác nhau tạo nên Việc chi tiết này nhầm đánh giá kết quà hoạt độngkinh doanh của từng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau, nhầm khai thác các mặt mạnh và khắcphục các mặt yếu kém cùa các bộ phận và phạm vi hoạt đông khác nhau
2.2.6 Các nội dung phân tích hoạt động kinh doanh
Trang 242.2.6.3 Tình hình tiêu thụ sán phẩm
Biểu hiện rõ nhất là doanh sô thu dược qua hoạt dộng kinh doanh Doanh thu cùa doanh nghiệp là toàn bộcác khoản tiền thu được do hoạt động kinh doanh mang lại Doanh thu cùa doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn dốivới toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp: là nguồn quan trọng để dảm bảo trang trải các chi phí hoạt động kinhdoanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất dem giàn cũng như tái sản xuất mở rộng, là nguồn dể cácdoanh nghiệp có thể thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước như nộp các khoản thuê theo qui dịnh, là nguồn để cóthề tham gia góp cổ phần, tham gia liên doanh, liên kết với các đơn vị khác
Doanh thu bao gổm: + Doanh thu bán hàng
+ Doanh thu về các hoạt dộng tài chính
+ Doanh thu khác (nhượng bán lài sản cố dịnh, giá trị các vặt tư, tài sản thừa trong sản xuất)
2.2 Ó.4 Thu nhập hình quân của cán hộ công nhàn viên (CBCNV) [22],[33]:
Là lương và các khoản thu nhâp khác thể hiện lợi ích dồng thời là sự gắn bó của người lao dộng vớidoanh nghiệp
2.2.6.4 Nũng suất lao dộng hình quân
Đổi với doanh nghiệp kinh doanh, NSLĐ bình quản dược thổ hiện bằng chỉ tiêu doanh số bán
2.2.6.5.Phản tích hoạt dộng kinh doanh qua phàn tích các báo cáo tài chính [14]
Tất cả các hoạt dộng sản xuất kinh doanh déu có ảnh hưởng đen lình hình tài chính doanh nghiệp Phântích 2 loại báo cáo:
+ Bảng cản đối kê' toán: Bàng cân đôi kế toán là một báo cáo tài chính lổng hợp, cho biết tình hình tàichính của doanh nghiộp tại những thời diêm nhất định Kết cấu của bảng được chia thành 2 phần: Tài sản vànguổn vốn Cà 2 phần đều bao gồm hệ thống các chỉ ticu tài chính phát sinh, phân ánh từng nỏi dung tài sản vànguồn vốn Cắc chỉ tiêu được sắp xôp thành từng mục, khoản theo một trình tự logic, khoa hoe phù hợp vói yôucẩu quản lý và phân tích tài chính
Trang 25+ Báo cáo kết quà hoạt đỏng kinh doanh: là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính cùa doanhnghiệp tại những thời kỳ nhất dịnh Đó là kết quà hoạt động sản xuất, kinh doanh cùa toàn doanh nghiệp, kếtquả hoạt động theo từng loại hoạt động kinh doanh (sàn xuất, kinh doanh; dầu tư tài chính; hoạt dộng bátthường Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, người sử dụng thòng tin có thể kiểm tra,phân tích và dánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ; so sánh với các kỳ trước và vớicác doanh nghiỏp khác cùng ngành dê nhận biết khái quát kết quà hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ và xuhướng vận động, nhằm dưa ra các quyết dịnh quàn lý, quyết định tài chính phù hơp Báo cáo kết quà hoạt đôngkinh doanh dươc chia thành 2 phần: phần phàn ánh kết quà hoạt động kinh doanh và phần phàn ánh tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của doanh nghiệp.
2.2.6.6.Các chỉ tiéu phản ánh khả năng thanh toán
Tinh hình lài chính doanh nghiệp dược the hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu về khả năng thanh toán củadoanh nghiệp Khả năng thanh toán cùa doanh nghiệp phản ánh mối quan hộ tài chính giữa các khoản có khảnăng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ
Đày là những chi tiêu mà rất nhiều người quan tâm như các nhà dầu tư, người cho vay, người cung cấpnguyên vật liệu về câu hỏi được đật ra là: Liộu doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ tới hạn haykhông?
2.2.6.7.Các chỉ tiêu phản ánh hri nhuận kinh doanh
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng cùa các hoạt dộng sản xuất, kinh doanh, nó chịu ảnh hường bởinhiều nhãn tô' thuộc vổ chù quan hay khách quan
và có sự bù trừ lẫn nhau, nó vừa là đòn bẩy kinh tế quan trọng vừa là một chi tiêu chất lượng cơ bàn nhất đểđánh giá hiệu quà kinh tế cùa các hoạt động của doanh nghiệp Đê dánh giá chất lượng hoạt dộng của doanhnghiệp, ngoài chi tiêu lợi nhuận tuyệt đới, còn phài dùng đến các chi tiêu tương đối như tỷ lệ, tỷ suất
2.2 Ó.9 Màng lưới phục vụ[18],[I9]
Trang 26Ngành Dược có nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu to lớn và bức xúc về thuốc cho nhân dãn Trong đó doanhnghiộp Dược giữ vai trò chù đạo trong nhiệm vụ cung ứng đáy đủ thuốc cho nhân dân Từ dó phân tích chi tiêunày sẽ đánh giá đóng góp, vai trò cùa doanh nghiệp với ngành Doanh nghiệp có đạt chi tiêu vé xã hội haykhông?
2.2.6.10.Chỉ tiêu vé chuyên môn
Đỏi với một doanh nghiệp Dược địa phương, tỷ trọng hàng sàn xuất là chù yếu, dồng thời có nhiệm vụphục vụ nhu cầu thuốc trước hết là cho sô' dân trong tinh, việc thực hiện tốt các công tác chuyên môn là rấtquan trọng Yêu cầu vồ chuyên mòn bao gổm:
+ Chất lượng thuốc: là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu trong kinh doanh, phục vụ và sản xuất thuốc vì có chỉtiêu này tồn tại thì mới có DN phát triển Chỉ tiêu này được xác định thông qua công việc kiểm nghiệm tại cỏng
ty, tại Viện Kiểm nghiệm
+ Kịp thời: chỉ tiêu này đánh giá khả năng thực hiộn chính sách thuốc quốc gia cùa DN Nợi dung cùa chitiêu này bao gồm: lòng sổ mật hàng bán tại DN, tổng sô’ măt hàng thuốc thiết yếu
+ Ilướng dẫn sừ dụng thuốc an toàn hợp lý: phân tích các nói dung: trình dô chuyên mổn của ngưòi đứngbán, hưórng dẫn khách mua sử dụng thuớc, thực hiện các qui chế chuyên môn tại các quẩy cùa doanh nghiệp.+ Thực hiện các qui chc của nghành: Qui chế thuốc dộc, gây nghiộn, thuốc hướng thần trong sàn xuất,bảo quản và kinh doanh; Ọui chế nhãn thuốc dối với sản phẩm sản xuất và nhập khẩu; Qui chế bào quàn
2.2.7 Chiến lược kinh doanh [ 12],[ 18]
2.2.7.1.Yêu cầu của chiến lược kinh doanh
+ Phải nhằm vào mục đích táng thế lực cùa doanh nghiệp và giành lợi thế cạnh tranh, nghĩa là chiến lượcphải triệt đế khai thác lợi thế so sánh cùa doanh nghiệp, lập trung các biện pháp dể lận dụng thế mạnh và khắcphục những yếu điềm có tính sống còn
+ Phải đảm bảo sự an toàn kỉnh doanh cho doanh nghiộp, nghĩa là chiến lược kinh doanh phải có vùng antoàn, trong dó nếu rủi ro xảy ra thì doanh nghiệp vẫn sàn xuất kinh doanh ở mức bình thường
Trang 27+ Phải xác định phạm vi kinh doanh, mục tiêu và những điều kiôn cơ bàn dể thực hiện mục tiêu, Xác địnhphạm vi kinh doanh đòi hỏi chiến lược kinh doanh phải dàm bảo không có tình trạng dàn trải nguổn lực hoặc sửdụng không hết nguồn lực Xác dịnh mục tiêu phải phù hợp với các diều kiổn cụ thê và phài chì ra những mụctiêu cơ bản nhất, then chốt nhất.
+ Phải dựdoán được mỏi trường kinh doanh trong tương lai Dự đoán càng chính xác, chiến lược kinh
doanh càng phù hợp.
+ Phải có chiến lược dự phòng vì chiến lược kinh doanh là dể thực thi trong tương lai mà tương lai luổnluôn là những gì chưa chắc chắn
2.2.7.2.Nội dung cơ bản của chiến lược kinh doanh
Chiên lược kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp những chù trương, phương châm vổ kinh doanh cótính lâu dài và quyết dịnh lới sự thành đạt ở mọi doanh nghiệp Chính vì vậy chiên lược kinh doanh thực chất làmột chương trình hành dộng tổng quát hướng tới việc thực hiện những mục tiêu cụ thô’ của doanh nghiệp Nội
dung của chiên lược kinh doanh thê hiện ở hai mặt:
- Thê’ hiện bằng những mục tiêu cụ thề
- Chỉ ra hướng đi cho quá trình hành dộng cùa doanh nghiủp dạt hiệu quả
Chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp được xây dựng trôn những căn cứ khác nhau, có mục díchkhác nhau nhưng đều gồm hai bộ phận: chiến lược tổng quát và các chiên lược bộ phận, như sau:
Hình 4: Sơ đồ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 28• Kha năng sinh lòi:
Mục đích cùa kinh doanh là lợi nhuận Do vậy một trong những mục tiêu chù yếu cùa chiến lược kinhdoanh là lợi nhuận có khả năng sinh ra Đứng trên góc'dô của doanh nghiệp, lợi nhuận là sự dỏi ra cùa giá hán
so với chi phí dã bò ra (bao gồm cả thuế và các khoản nộp khác cho Nhà nước)
Trong chiến lược kinh doanh, lợi nhuận được đo lường bằng các chỉ tiêu tương dối như tỳ suất lợi nhuận,tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận và bằng chi tiêu tuyệt đối tổng lợi nhuận
• Thè lực trên thị trường:
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là quy luật phổ biến, kinh doanh không thê lẩn trôn cạnh tranh,cạnh tranh luôn gắn liền với kinh doanh Cạnh tranh và kinh doanh chỉ là hai mạt của một vấn đề, vì vây chiếnlược kinh doanh phải dạt được mục tiôu giành thắng lợi trong cạnh tranh dể xác lập được chỗ dứng của mìnhtrên thị trường
Thế lực trên thị trường cùa doanh nghiệp được đo lường bằng các chỉ ticu thị phần doanh nghiệp kiểmsoát dược, tỷ trọng hàng hoá hay dịch vụ của doanh nghiệp trong tống lượng cung vé hàng hoá, dịch vụ đó trênthị trường, mức dộ lích tụ và tập trung cùa doanh nghiệp, khả năng liôn doanh, uy tín của doanh nghiệp trốn thịtrường
• An toàn trong kinh doanh:
Kinh doanh luôn gắn liền với may rủi Chiến lược kinh doanh càng táo bạo thì khả năng thu lợi càng lớn,nhưng rủi ro càng nhiéu Rủi ro là sự bất trắc trong kinh doanh vì thố khi xây dựng chiến lược kinh doanh,doanh nghiệp không nõn chì nghĩ dốn việc dám chấp nhận nó mà phải tìm cách ngăn ngừa, tránh né, hạn chế sựhiện diện của nó hoặc nếu có xày ra thì thiệt hại cũng chỉ ờ mực thấp nhất
Các phương pháp thường được sử dụng dổ phòng ngừa rủi ro là: Phòng ngừa rủi ro bằng cách đa dạnghoá đầu tư, đa dạng hoá sàn phẩm, bào hiểm và phân tích kinh tế
Các mục tiêu chủ yếu trong chiên lược kinh doanh sẽ qui dinh nội dung của các chiến lược bộ phận, vìchiến lược bộ phận chi là sự cụ thể hoá thêm một bước nội dung cùa chiến lược tổng quát
Trang 292,3 DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP DƯỢC NHÀ NƯỚC
2.3.1 Khái quát chung vể 1)NNN
Doanh nghiệp Nhà nước là một tổ chức kinh tè do Nhà nước dấu tư vốn, thành lập và tổ chức quản
lý, hoạt dộng kinh doanh hoặc công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế- xã hội của Nhà nước DNNN
có tư cách pháp nhón, có các quyền và nghĩa vụ dán sự, tự chịu trách nhiệm vé toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do DN quản lý 135Ị.
DNNN được hình thành ờ Vièt Nam từ năm 1954 (ở miền Bắc) và từ năm 1975 (ừ miền Nam), lừ khi rađời dến nay đã có những dóng góp to lổn vào sự nghiệp giải phóng, xây dựng và bào vệ dất nước; đã đóng vaitrò chủ dạo trong nén kinh tổ kế hoạch khoảng 3 thập kỳ (1960-1990) và dã trỏ thành lực lượng vật chất quantrọng trong tay Nhà nước dể điều tiết nền kinh tế, đặc biệt là đối với nén kinh tố nhiều thành phần, vận hànhtheo cơ chế thị trường có sự quàn lý cùa Nhà nước, phát triển theo định hướng XHCN khoảng một thập kỳ nay.Sau khi dất nước thống nhất, Việt Nam đứng trước một nhiệm vụ hết sức khó khăn là khôi phục và pháttriển nén kinh tế theo dịnh hưómg XHCN Theo mục tiêu xây dựng CNXH với việc xẳy dựng chế dộ công hữutoàn diện trên mọi lĩnh vực nôn trong những năm 1986-1990, các DNNN dược thành lập một cách nhanh chóng
ờ hầu hết các ngành nghé sàn xuất, dịch vụ, lừ các ngành thuộc cơ sỏ hạ tầng, công nghiệp cơ bàn như: diện lực,bưu chính viển thỏng, giao thỏng vận tải, khai khoáng, luyện kim, cơ khí chế tạo dến các ngành thương mại ởtất cả các thành phố trong phạm vi cả nước
Dự thào báo cáo cùa Ban chấp hành trung ương Đàng khoá VIII trình Đại hội lần thír IX cùa Đàng đã chìrõ: “ Thực hiộn nhất quán chính sách phát triển nén kinh tô nhiều thành phần , trong dó kinh tê Nhà nước giữvai trò chù dạo, kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế hợp tác xã dẩn trờ thành nền tàng Kinh tế Nhà nước pháthuy vai trò chù đạo trong nền kinh tế, nắm những vị trí then chốt, là nhàn lố mở đường cho sự phát triển kinh tế,
là lực lương vật chắt quan trọng và là một công cụ dể Nhà nước định hướng và diểu tiết vĩ mô nền kinh tế”.Trong tổng số các DNNN thì có 2.018 doanh nghiệp do Trung ương quản lý, 3.883 doanh nghiệp do địaphương quản lý, 173 DN thựôc Bỏ quớc phòng, 13 DN thuộc Bỏ Cững an, 273 DN thuộc các lổ chức chính trị,
Trang 30tổ chức chính trị- xã hội, 189 DN thuộc tổ chức Đảng quản lý, 71 DN ihuộcTổng liỏn doàn lao dộng và 13 DNthuộc cốc lổ chức chính trị-xã hội khác quản lý So với năm 1990, sô DNNN dã giảm trồn 50%, do được sắpxếp lại bằng sát nhập, giải thể, cổ phần hoá, da dạng hoá hình thức sở hữu.
Trong tổng thu ngân sách, khu vực DNNN chiếm 60% Tuy nhiôn, theo thời gian hình thành thì máymóc, thiết bị và phương tiện vận tải dược sàn xuất cách đày trôn 30 năm chiếm 11,3%, cách dây 10 năm trở lên
là 31,5%, cộng chung là 42,8%; từ 10 năm trở lại dây là 57,2%, trong dó từ 1996 trỏ lại dây là 44,7% Theo thờigian sử dụng thì có 51,7% tài sản sử dụng từ 1-5 nãm, và 49,35 tài sản sử dụng trên 5 nãm
Trong tổng sô' DNNN năm 1999, số lãi chiếm 71,9%, trong dó DN trung ương có 77,3%, DN địa phương
cổ 69%; sô' bị lỗ chiếm 22,7% Điều dó dược giải thích bời môt sô hạn chê của các DNNN trong nền kinh tênhiều thành phần như sau:
+ Được thành lập tràn lan, nhiểu vể số lượng nhưng lại nhỏ vồ quy mô, dàn trải theo ngành nghé và phânbở' không đdu giữa các địa phương (Trên cùng một địa bàn, nhiều DNNN hoạt dộng trong tình trạng chồngchéo về ngành nghề kinh doanh tạo ra sự cạnh tranh khồng dáng có) [ 111
+ Do thiếu vốn nôn hầu hốt các DNNN ít có cơ hôi hiện dại hoá công nghệ và thiết bị Tinh trạng công nợdây dưa trở nên phổ biến, ảnh hưởng dáng kổ tới hoạt dộng kinh doanh cùa DN và sự ổn định phát triển nếnkinh lố
+ Công tác quản lý buông lỏng, quyền sở hữu và sử dụng không rõ ràng, nên dỗ bị tổn thất và khó xácđịnh trách nhiệm
Do đó để DNNN xứng đáng giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, một măl DN cần đi đầu ứngdụng những tiến bộ khoa học công nghệ, nêu gương về năng suất, chất lượng, hiệu quà kinh tế xã hội và chấphành pháp luật Mặt khác, Nhà nước cần thực hiện các giải pháp hỗ trợ DN về nhiều mặt Cùng cô hiện dại hoámột bước dại bộ phận DNNN, khẩn trương giúp DN cải thiện tình hình tài chính, lao động Xây dựng và cùng
cố một số tập doàn kinh tế mạnh trên cơ sở các lổng công ty Nhà nước, có sự tham gia của các thành phần kinh
tế Đổi mới căn bán phương thức dầu tư vốn cùa Nhà nước cho các DN; thực hiện chế dỏ quàn lý còng ty đốivới tất cà các DN có vốn dầu tư của Nhà nước, giao cho hội đổng quản trị DN quyền sở hữu trực tiếp gán với
Trang 31quyén tự chù trong kinh doanh, qui định rõ quyền hạn và trách nhiệm cùa các cơ quan quàn lý Nhà nước dối với
DN Đẩy mạnh cổ phần hoá, da dạng hoá sở hữu đối với bô phận DN, thực hiện giao khoán, cho thuc nhữngloại DNNN loại nhò mà Nhà nưức không cần nắm giữ; sát nhập, giải thể, cho phá sàn những DNNN không hiệuquà
2.3.2 Doanh nghiệp Dược Nhà nước
Doanh nghiộp Dược mang dẩy dù các tính chất và dặc diổm của DN nói chung, ngoài ra DND còn có môltính chất đặc biệt khác Đó là hoạt dộng kinh doanh vìra nhằm mục tiêu lợi nhuận vừa mang tính xã hội sâu sắc:châm sóc và phục vụ sức khoè nhân dủn
Doanh nghiệp Dược Nhà nước (DNDNN) là một bộ phận quan trọng cấu thành ngành Dược Việt Nam,đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất, cung ứng thuốc, phục vụ cho công tác chăm sóc và hào vệ sức khoẻnhân dãn DNDNN bao gồm:
+ Doanh nghiệp Dược Nhà nước trung ưưng (DNDNNTƯ), vốn Nhà nước dầu tư, do cấp Bộ, ngành chủquàn, hoạt động kinh doanh hoặc công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước giao.+ Doanh nghiệp Dược Nhà nước địa phương (DNDNNĐP) vốn Nhà nước đầu tư và do các địa phươngquản lý
+ Các doanh nghiệp Dược thuộc các nghành khác: Quốc phòng, Cồng an, Giao thỏng vận tài
Ba loại hình DN này chịu sự diều chinh cùa Luật Doanh nghiệp Nhà nước và của các văn bản pháp lệnh,pháp qui của chuyên ngành Bộ Y Tế
Các loại hình DND khác trong nghành Dược đưực phân loại như sau:
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn Dược, công ty cổ phần Dược, các doanh nghiôp Dược tư nhân vốn do tưnhân hay các cổ đông đóng góp
+ Các công ty dưực liên doanh với nước ngoàứVốn dóng góp do 2 dổi tác: bên Việt Nam và bên nướcngoài, mỗi bôn có thổ một hoặc nhiều công ty tham gia Tỳ lệ góp vốn tuỳ theo sự thoả thuận và quy mỏ liêndoanh
+ Các công ty Dược 100% vốn nước ngoài
Trang 32Ba loại hình DND nói trên chịu sự điều chinh của Luật Doanh nghiệp và các vãn bàn pháp lệnh, pháp quicủa Bộ Y Te.
Trước đây, trong nền kinh tế bao cấp, ngành Dược hoạt đổng trong khuôn khổ ngành y tế Các DND Nhànước từ trung ương đốn dịa phương hoạt dông chi mang tính chất phúc lợi xã hội, từ khâu sản xuất tới lưuthông phàn phối dều theo kế hoạch Nhà nước giao Do đó, sự phát triển cùa các DND còn nhiều hạn chế Đônnay, cùng với sự phát triển chung cùa nen kinh tế dất nước, các DNDNN cũng dã có nhiều bước chuyền biến rõrệt trong cả khâu sản xuất và kinh doanh
Đến nay, các DND đà dược sắp xếp lại bao gồm nhiều hình thức khác nhau cũng dã tạo nên một môitrường kinh doanh Dược phẩm năng động hơn, hiệu quà hơn Từ năm 1996-2000, số lượng và sự phân chia cácDND như sau [6][7][8][9][10]:
Bảng 1: Tong số các Doanh nghiệp Dược toàn quốc từ nám 1996-2000.
Ở nước ta, các DNDNN vẵn chiếm vai trò chủ dạo trong nén cổng nghiệp Dược, hệ thống phân phối xuấtnhập khẩu và sản xuất thuốc Bẽn cạnh dó là sự phát triển mạnh cùa các CTCP, Công ty TNHH và DNTN Tuynhiỏn phần lớn các doanh nghiôp này còn ờ mức quy mô vừa và nhò, chủ yếu hoạt dộng kinh doanh trôn lĩnh
6
1997
1998 1999 2000Doanh nghiệp Dược trung
Trang 33vực phân phối trong nước mà chưa quan tâm dầu tư cho sản xuất Đày cũng là một hạn chế lớn cho ngành DượcViệt Nam.
Thị trường dược phẩm Việt Nam trong những năm qua liôn tục tăng trưởng Trong 10 nãm (1990-2000)tién thuốc tiêu dùng bình quân dầu người hàng năm dã lăng trên 10 lần (từ 0,3 USD năm 1990 đến 5,4 USDnăm 2(X)0 và 5,5 USD nãm 2001) Thuốc sàn xuất trong nước ngày càng tăng về chùng loại và chất lượngngày càng lôt hơn Nãm 1995 công nghiệp dược nội dịa mới chi sàn xuất dược phẩm trên cơ sở 80 hoạt chất,đến năm 2001 dã sử dụng 365 hoạt chất Nhiều kỹ thuật mới dã dược áp dụng để sản xuất các dạng thuốc mới:viên nang mềm, vi nang, thuốc có tác dụng kco dài, viên bao film, thuốc tiêm dông khô, các loại dịch truyồnchất lượng cao Vổ mạt giá trị tổng sản lượng lừ năm 1996- 2000 dược thổ hiộn qua bảng sau:
Trang 34Bàng 2: GTTSL Thuốc sản xuất trong nước qua một sô năm:
Nhận xét:
Qua bảng và biểu đổ cho ihấy GTTSL thuốc sàn xuất trong nước (trong đó chủ yếu là cùa các DNDNNtrung ương và địa phương) không ngừng gia tăng qua các năm, và đặc biệt năm 2000 dã có sự tăng trưởngmạnh, đạt mức 2.314 tv đồng, do vậy dã góp phần đàm bào cung ứng thuớc cho nhu cầu sử dụng trong nước,hạn chế nhập một lượng lớn thuốc nước ngoài Trong dó cơ cấu vổ GTTSL thuốc sản xuất do DNDNN trungương và dịa phương được thể hiện ở bàng sau:
Trang 35Bảng 3 : Cơ cấu GTTSL thuốc sản xuất của DNDNN
trung ương và dịa phương
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Ta thấy, mặc dù số lượng các DND trung ương chi chiếm khoảng 15% trên tổng số các DNDNN songGTTSL dã chiếm tới 40% giá trị cùa toàn ngành Tỳ trọng thuốc sản xuất trong nước là 25% nãm 1998 dã lãnglên 35% vào năm 2000 Xét vé cơ cấu mặt hàng, đến hết năm 2001 có 6052 thuốc trong nước và 3926 thuốcnước ngoài dược cấp sô' dăng ký lưu hành Thuốc trong nước cà tân dược và đỏng dược chiếm 60% thuốc lưuhành trong cả nước Bên cạnh dó chất lượng thuốc trong nước đã dược tăng lôn nhờ quá ưình áp dụng tiêuchuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) Đến 12/2001 đã có 25 nhà máy sản xuất dược phấm đạt tiôu chuẩnGMP cùa khối ASEAN, trong dó có một số nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP cùa Cộng dồng Châu Âu, đang dưựcsàn xuất nhượng quyền một số biệt dược cho các công ty dược phẩm đa quốc gia Bén cạnh các mật hàng
Trang 36truyền thống là dược liệu và thuốc dõng dược, một số tân dược cùa các nhà máy dạt GMP dã bắt đầu được xuấtkhẩu hoặc cung ứng cho các chương trình viện trự quốc tế[27].
Hiộu quả kinh doanh cùa các DND còn dược thể hiện ở chỉ tiêu doanh thu như trong bàng:
Hình 6 ; Biêu dó về cơ cấu tỷ lệ doanh thu
Bảng 4: Cơ càu doanh thu của DNDTƯ và DNDĐP
Năm
Tổng doanhthu (TriệuVNĐ)
Trang 37Như vậy sò' liệu trên bàng đã phần nào phản ánh rõ hơn vé năng lực sàn xuất cùa các DNDNNTƯ làvẫn chiếm tý trọng chưa cao, tương dương khoảng 40% tổng doanh thu cùa cà nước.
Cùng với sự gia lăng vé doanh thu và GTTSL thuốc sàn xuất trong nước thì tỷ lẹ nộp ngân sách cùa các
DND cũng ngày một tăng lên dáng kể, dóng góp một phan quan trọng cho ngân sách quốc gia Giá trị nộp ngânsách cùa các DNDNN được thổ hiện ở bàng sau:
Bảng 5: Tỷ lệ nộp ngân sách cùa các DNDNNTƯ và DNDNNĐP.
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Năm
Tòng nộp ngán sách
Nguồn: Niẻn giám thống ké Y té'96 ,97, 98, 99, 2000.
Ta thấy, từ nãm 1999 giá trị nộp ngân sách cùa các DNDNNTƯtăng vọt đạt 217.624 triệu đổng; đồng thời sang năm 2000 giá trịnộp ngân sách của các DNDNNĐP cũng tăng vọt, đạt 214.851triệu đồng chiếm tới 49,7% giá trị tổng nộp ngàn sách
Trang 38Nhìn vào bảng, thấy rằng hoạt động kinh doanh cùa ngành Dược nước ta chưa có sự dồng đéu giữa cáclĩnh vực xuất- nhập khẩu, giữa khu vực trung ương- địa phương Đạc biệt ta thấy rõ, mặc dù doanh số bán ratăng lỏn song tốc độ xuất khẩu giảm mạnh ở năm 1999 (chi bằng 44,71% so với năm 98) Do đó, các DND cẩn
có dịnh hướng rõ ràng dề thúc dẩy ngành Dược nước nhà phát trien ngang tầm với các nước trên thế giới , trướchết là các nước trong khu vực; nhằm tăng cao tỳ lộ xuất khẩu, giảm tỷ lệ nhập khẩu góp phần trong sự nghiệpchăm sóc sức khoè nhân dàn
2.3.3 MỘT VÀI NÉT VỂ TĨNH HÀ TÂY VÀ CÔNG TY DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
Tỉnh Hà Tây nằm giáp ranh Hà Nội vổ phía Tày, thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá, giao dịch kinhdoanh, tiếp cận nhanh chổng nen khoa học kỹ thuật kỹ hiện dại Do đó trong năm 2000, mức tăng trường GDP
Để có cái nhìn bao quát hơn vé toàn cành ngành Dược, ta xem xét tới một sô chỉ tiêu sau ( xcm bảng 6)
Bảng 6: Tình hình kinh doanh dược phẩm toàn quốc 1998-1999
Các chì tiêu Đơn vị
tính
1998 1999 Tốc độ tang
trường (%)Nhập khẩu
Trang 39của tỉnh đã đạt tới 8% Địa bàn tỉnh tương đối rộng, vế mặt dịa lý cũng rất đa dạng bao gồm 14 huyện, 2 thị xã,
325 xã dồng hàng và 9 xã miền núi, vông sâu Số dân sinh sống trôn dịa bàn tình Hà Tảy tính dến năm 2000 là2.411.000 Trong tình có khoảng 20 bệnh viện trong đó có 2 bệnh việc trực thuộc Cục Quân y, dó là: Bỏnh viện
103 và Bệnh viện 5 Sơn Tày không thuộc sự quản lý của sờ Y tế Hà Tảy
Trong nhiéu năm qua, Cõng ty Dược phẩm Hà Tây dược dánh giá là một trong những doanh nghiệp pháttrien tốt cùa tĩnh Hà Tây Công ly dược phẩm Hà Tây trường thành và phát triển từ xí nghiệp Dược phẩm tínhthành lập từ năm 1965 Trải qua những lần sát nhập, tách tình; tách nhập cơ quan theo sư phân cấp quản lý cùanhà nước dã gảy nhiều biốn dộng cho Công ly, nhất là sau khi Nhà nước xoá bỏ nền kinh tế bao cấp chuyểnsang nen kinh tế thị trường có sự diều hành quản lý của Nhà nước Thời kỳ dổi mới, hàng năm Công ty đã xảydựng kẽ' hoạch tài chính và ngân sách sát với yêu cầu và nhiệm vụ sàn xuất, kinh doanh cùa dơn vị Giám đốcCông ty dã phối hợp với Công đoàn lổ chức hội nghị công nhân viên chức, triển khai qui chế dân chủ ở cơ sờcùng nhau bàn bạc kế hoạch sản xuất, kinh doanh, thống nhất hình thức trả lương, chi thường Từ dó tạo nensức mạnh cùa toàn Công ty và sự nhất trí cao cùa CBCNV, phấn dấu thực hiện lốt kô hoạch đổ ra
Đê’ tổn tại và phát triền một cách bền vững, Công ty chú trọng đầu tư khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất vàtrình độ năng lực cán bộ quản lý và cán bợ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sàn phẩm và năng suấtlao động Đon vị dã dầu tư và xảy dựng gần 3000 m2 nhà sàn xuất, kho nguyên liệu và kho thành phầm Đầu tưdổi mới công nghệ sản xuất, lắp đặt thiết bị máy móc vào các dây chuyền sản xuất thuổc đạt tièu chuẩn qui địnhGMP-ASEAN Cán bộ quàn lý, cán bộ kỹ thuật, dược tá và đội ngũ công nhân đều phải qua các lớp huấn luyệnnghiệp vụ, dào tạo tay nghề thi tuyển chọn, nâng bậc để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của dây chuyên sản xuất[29]
Song song với việc nâng cao kỹ thuật, công nghe sản xuất, Cõng ty dã không ngừng củng cố và phát trienmạng lưới cung ứng thuốc, dã tiếp nhận 10 cõng ly dược huyện thị xã làm ãn hiệu quả chưa cao Năm 2001công ty dã có 470 điểm bán buôn bán lè trong toàn tinh kổ cả các xã vùng cao miền núi Ba Vì Đầu tư hơn 1 tỳđổng cải tạo nâng cấp nhà kho, nhà bán hàng trang bị quầy tù mới Tổ chức lại hoạt dộng kinh doanh cùa cácđơn vị vào nề nếp làm việc có hiệu quả Đổi mới phương thức kinh doanh hàng theo phương thức khoán doanh
Trang 40số Công ty dã xây dựng nội qui cho các cửa hàng, thường xuyôn thanh kiểm tra, đởn đốc dể tạo mặt bằngthớng nhất trong các dơn vị Có chế đô khuyến khích dược sĩ, dược tá nên họ đã làm tốt công tác cung ứngthuốc phục vụ các dối tượng có thu nhập khác nhau trong nhân dàn Do vậy thuốc chữa bệnh phục vụ nhân dàntrong tỉnh dược dầv dù, thoà mãn Công ly còn phát triển mót sô’ chi nhánh, đại lý cung ứng thuốc tại các tinh
và thành phố như: Hà Nôi, Nghệ An, Hải phòng
Nhiều năm qua phong trào thi dua lao động sàn xuất, kinh doanh của toàn công ty dược duy trì, phát triển,trưởng thành, đứng vững trên thị trường Cồng ty còn làm tốt cỏng tác xã hội, phụng dưỡng 5 bà mẹ Việt Namanh hùng, giúp đỡ một con liệt sỹ có hoàn cảnh khó khăn, đóng góp xây dựng nhà tình nghĩa cho các gia dinhchính sách có công với Cách mạng
PHẨN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu
- Công ty Dược phẩm Hà Tây vói các phòng ban chức năng: phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, phòng
kế toán, phòng lổ chức, phòng nghiên cứu sàn phẩm mới, phòng kiểm tra chất lượng trong giai đoạn 1996 2000
Các văn bản báo cáo cùa công ly: báo cáo tài chính, báo cáo hoat đông kinh doanh, báo cáo tình hìnhkiổm tra chất lượng thuốc trong thời gian từ nãm 1996 đốn năm 2000
- Cảc văn bàn luật, chính sách, nghị quyết vé kinh tố, vồ doanh nghiệp cùa Nhà nước Việt Nam; một sốsách, báo, tạp chí, bài giảng, đé tài nghiôn cứu có liên quan đốn hoạt dộng cùa doanh nghiệp
3.2 NỘ1 DUNG NGHIÊN cứll
3.2.1 Cơ câu tổ chức của công ty dược phẩin Hà Tây
3.2.1.1.Sơ đổ tố chức của công ty và chức năng các phòng ban, phán xưởng.
3.2.1.2 Nhán lực và cơ cáu nhản lực