1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90CV trở lên tại huyện kiến thụy, thành phố hải phòng

92 472 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 5,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trân trọng cám ơn sự giúp đỡ quý báu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thành phố Hải Phòng, UBND huyện Kiến Thụy, UBND

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Trang 2

Ngày bảo vệ: Ngày 07/12/2015

Người hướng dẫn khoa học:

Trang 3

Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề

lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90cv trở lên tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa từng được

công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này

Khánh Hòa, Ngày 10 tháng 12 năm 2015

Tác giả luận văn

Phạm Sỹ Tấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của Viện Khoa học và Công nghệ khai thác Thủy sản, Khoa Sau đại học và các phòng ban của trường Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài Đặc biệt là

sự hướng dẫn tận tình của TS Trần Đức Phú và ThS Nguyễn Trọng Thảo đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài; tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc về sự giúp đỡ này

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ giảng dạy lớp Cao học Công nghệ Khai thác Thủy sản khóa 2013÷2015, đã tận tình giảng dạy tôi hoàn thành khóa học, nâng cao về chuyên môn để hoàn thành luận văn này

Trân trọng cám ơn sự giúp đỡ quý báu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thành phố Hải Phòng, UBND huyện Kiến Thụy, UBND các xã và cộng đồng dân cư làm nghề khai thác thủy sản tại huyện Kiến Thụy đã cung cấp thông tin, tư liệu và giúp cho tôi tìm hiểu thực tế, nghiên cứu và đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy, góp phần định hướng hoạch định chính sách phát triển nghề lưới rê tầng đáy tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp

đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Khánh Hòa, ngày 10 tháng 12 năm 2015

Tác giả luận văn

Phạm Sỹ Tấn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC KÝ HIỆU viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC HÌNH xii

DANH MỤC ĐỒ THỊ xiii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xiv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tổng quan nghề khai thác thủy sản thành phố Hải Phòng 3

1.1.1 Tàu thuyền nghề khai thác thủy sản thành phố Hải Phòng 3

1.1.2 Cơ cấu nghề khai thác thủy sản 4

1.1.3 Sản lượng và năng suất khai thác 5

1.1.4 Lao động khai thác thủy sản 6

1.1.5 Công nghệ Khai thác thủy sản 7

1.2 Tổng quan nghề khai thác thủy sản huyện Kiến Thụy 8

1.2.1 Một số đặc điểm chính của huyện Kiến Thụy 8

1.2.1.1 Khái quát về vị trí địa lý, địa hình và khí hậu 8

1.2.1.2 Dân số và lao động 9

1.2.2 Vai trò và vị trí của ngành thủy sản huyện Kiến Thụy 10

1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 11

1.3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 11

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 13

1.3.3 Đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 17

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Nội dung nghiên cứu 18

2.1.1 Thực trạng ngư trường đánh bắt, đối tượng khai thác của nghề LRTĐ khối tàu có công suất từ 90cv trở lên ở huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng 18

Trang 6

2.1.2 Thực trạng khai thác nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ

90cv trở lên tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng 18

2.1.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90cv trở lên tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 19

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19

2.2.1.1 Điều tra số liệu thứ cấp 19

2.2.1.2 Điều tra số liệu sơ cấp 19

2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 19

2.2.2.1 Phương pháp đánh giá hiệu quả khai thác 19

2.2.2.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế 20

2.2.2.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả xã hội 22

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Thực trạng ngư trường đánh bắt và đối tượng khai thác của nghề LRTĐ khối tàu có công suất từ 90cv trở lên ở huyện Kiến Thụy 23

3.1.1 Đặc điểm ngư trường đánh bắt của nghề LRTĐ khối tàu có công suất từ 90cv trở lên ở huyện Kiến Thụy 23

3.1.2 Đối tượng khai thác của nghề LRTĐ khối tàu có công suất từ 90cv trở lên ở huyện Kiến Thụy 24

3.2 Kết quả điều tra thực trạng nghề LRTĐ của khối tàu có công suất từ 90cv trở lên tại huyện Kiến Thụy 26

3.2.1 Cơ cấu tàu thuyền theo địa phương 26

3.2.1.1 Cơ cấu tàu thuyền khai thác thủy sản của huyện Kiến Thụy 26

3.2.1.2 Cơ cấu tàu thuyền nghề lưới rê của huyện Kiến Thụy 27

3.2.1.3 Cơ cấu tàu thuyền nghề LRTĐ của khối tàu có công suất từ 90cv trở lên của huyện Kiến Thụy 28

3.2.2 Năng lực của đội tàu lưới rê tầng đáy công suất từ 90 cv trở lên 29

3.2.3 Cơ cấu tàu thuyền theo chiều dài 29

3.2.4 Thực trạng tàu thuyền và thiết bị 30

3.2.4.1 Trang bị vỏ tàu 30

3.2.4.2 Máy chính 32

3.2.4.3 Máy phụ 33

Trang 7

3.2.4.4 Thực trạng trang thiết bị phục vụ khai thác 33

3.2.4.5 Trang thiết bị máy điện hàng hải 34

3.2.4.6 Trang thiết bị an toàn và phòng nạn 36

3.2.5 Thực trạng cấu trúc ngư cụ – Kỹ thuật khai thác 37

3.2.5.1 Thực trạng cấu trúc ngư cụ 37

3.2.5.2 Tổ chức kỹ thuật khai thác 39

3.2.6 Sự cố trong nghề lưới rê tầng đáy 41

3.2.7 Thực trạng tổ chức sản xuất 43

3.2.7.1 Hình thức tổ chức sản xuất 43

3.2.7.2 Lực lượng lao động 44

3.2.8 Hình thức bảo quản và tiêu thụ sản phẩm sau thu hoạch 46

3.2.8.1 Hình thức bảo quản sản phẩm 46

3.2.8.2 Tiêu thụ sản phẩm 50

3.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề LRTĐ khối tàu có công suất từ 90cv trở lên.51 3.3.1 Đánh giá về hiệu quả khai thác 51

3.3.1.1 Thành phần sản phẩm khai thác 51

3.3.1.2 Kích cỡ một số đối tượng khai thác chính 52

3.3.1.3 Năng suất khai thác 54

3.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế 55

3.3.2.1 Lợi nhuận trung bình của đội tàu lưới rê tầng đáy 55

3.3.2.2 Năng suất lao động của đội tàu lưới rê tầng đáy 56

3.3.2.3 Doanh lợi của đội tàu lưới rê tầng đáy 58

3.3.3 Đánh giá hiệu quả xã hội 60

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 62

1 Kết luận 62

2 Khuyến nghị 64

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC KÝ HIỆU

a : Kích thước cạnh mắt lưới (mm) 2a : Kích thước mắt lưới (mm)

210D : Chỉ số Dơnie của sợi

PA MONO : Sợi cước đơn

S : Dây có chiều xoắn phải

Z : Dây có chiều xoắn trái

Trang 9

LRTĐ : Lưới rê tầng đáy

NLTS : Nguồn lợi thủy sản

FAO : Food and Agriculture Organization of the United Nations

(Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc)

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thống kê số lượng tàu thuyền nghề cá Hải Phòng theo nhóm công suất 3

Bảng 1.2 Diễn biến công suất tàu thuyền thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010÷2014 4

Bảng 1.3 Cơ cấu nghề KTTS thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010÷2014 5

Bảng 1.4 Sản lượng khai thác thủy sản Hải Phòng giai đoạn 2010÷2014 5

Bảng 1.5 Năng suất khai thác thủy sản Hải Phòng giai đoạn 2010÷2014 6

Bảng 1.6 Hiện trạng lao động KTTS thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010÷2014 7

Bảng 3.1 Ngư trường đánh bắt của nghề LRTĐ khối tàu có công suất từ 90 cv trở lên 23

Bảng 3.2 Cơ cấu tàu thuyền khai thác thủy sản theo địa phương và nhóm công suất huyện Kiến Thụy năm 2014 27

Bảng 3.3 Cơ cấu tàu thuyền nghề lưới rê theo địa phương và nhóm công suất huyện Kiến Thụy năm 2014 27

Bảng 3.4 Cơ cấu tàu thuyền nghề LRTĐ của khối tàu có công suất từ 90cv trở lên theo địa phương và nhóm công suất huyện Kiến Thụy năm 2014 28

Bảng 3.5 Thống kê năng lực tàu LRTĐ của khối tàu có công suất từ 90cv trở lên ở huyện Kiến Thụy 29

Bảng 3.6 Kích thước tàu LRTĐ của khối tàu có công suất từ 90cv trở lên huyện Kiến Thụy 30

Bảng 3.7 Máy chính nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90cv trở lên huyện Kiến Thụy (ĐVT: cái) 32

Bảng 3.8 Tình hình trang bị máy phụ trên tàu 33

Bảng 3.9 Tình hình trang bị máy định vị trên tàu 34

Bảng 3.10 Tình hình trang bị máy đàm thoại tầm gần trên tàu 35

Bảng 3.11 Tình hình trang bị máy đàm thoại tầm xa trên tàu 35

Bảng 3.12 Tình hình trang bị máy radar hàng hải trên tàu 35

Bảng 3.13 Tình hình trang bị an toàn và phòng nạn trên tàu 36

Bảng 3.14 Số lượng tấm lưới của đội tàu lưới rê tầng đáy ở huyện Kiến Thụy 37

Bảng 3.15 Biên chế lao động nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90cv trở lên ở huyện Kiến Thụy 44

Bảng 3.16 Trình độ học vấn và tuổi đời của thuyền viên trên tàu 45

Bảng 3.17 Lao động trên tàu có chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ 46

Trang 11

Bảng 3.18 Thành phần sản phẩm khai thác nghề LRTĐ huyện Kiến Thụy 51

Bảng 3.19 Năng suất khai thác phân theo nhóm công suất 54

Bảng 3.20 Doanh thu, chi phí, thu nhập và lợi nhuận của đội tàu 55

Bảng 3.21 Năng suất khai thác của đội tàu nghề lưới rê tầng đáy Kiến Thụy 57

Bảng 3.22 Doanh lợi của đội tàu lưới rê tầng đáy 58

Bảng 3.23 Hiệu quả xã hội nghề lưới rê tầng đáy huyện Kiến Thụy 60

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Mực nang vân hổ 24

Hình 3.2 Mực nang vân trắng 25

Hình 3.3 Cá hồng đỏ 25

Hình 3.4 Cá lượng Nhật 26

Hình 3.5 Cá mối vạch 26

Hình 3.6 Đội tàu lưới rê tầng đáy huyện Kiến Thụy 30

Hình 3.7 Bố trí nhân lực thả lưới 40

Hình 3.8 Bố trí nhân lực thu lưới 41

Hình 3.9 Sơ đồ quy trình bảo quản thủy sản trên tàu lưới rê tầng đáy 47

Trang 13

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 3.1 Quan hệ kích thước vỏ tàu với công suất nghề LRTĐ của khối tàu có công

suất từ 90cv trở lên huyện Kiến Thụy 31

Đồ thị 3.2 Kích cỡ cá khai thác lưới rê 3 lớp tầng đáy 52

Đồ thị 3.3 Kích cỡ cá khai thác lưới rê đơntầng đáy 53

Đồ thị 3.4 Năng suất khai thác trung bình 54

Đồ thị 3.5 Doanh thu, chi phí, thu nhập và lợi nhuận của đội tàu 55

Đồ thị 3.6 Năng suất lao động của đội tàu lưới rê tầng đáy 57

Đồ thị 3.7 Doanh lợi của đội tàu lưới rê tầng đáy 58

Trang 14

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên luận văn: “Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90cv trở lên tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng”

1 Mục tiêu của đề tài

Đánh giá được hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất

từ 90cv trở lên góp phần định hướng hoạch định chính sách phát triển nghề lưới rê tầng đáy xa bờ tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu là qua điều tra thứ cấp và điều tra sơ cấp Điều tra, thu thập số liệu thứ cấp tại các cơ quan quản lý nghề cá của huyện Kiến Thụy và thành phố Hải Phòng Điều tra sơ cấp qua phỏng vấn trực tiếp các chủ tàu hoặc thuyền trưởng tại bến cá hoặc tại gia đình và trên tàu sản xuất Các phương pháp trên dùng để đánh giá thực trạng ngư trường đánh bắt, đối tượng khai thác; thực trạng khai thác; hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90cv trở lên tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng

3 Kết quả nghiên cứu chính, kết luận và khuyến nghị

Ngư trường khai thác của đội tàu nghề lưới rê tầng đáy công suất từ 90 cv trở lên

ở huyện Kiến Thụy khá rộng, với 6 ngư trường khai thác chính trên vùng biển Vịnh Bắc Bộ Vào mùa chính, sử dụng lưới rê 3 lớp đánh bắt từ tháng 8 đến tháng 2 năm sau, đối tượng đánh bắt chính là mực nang và các loại cá đáy Vào mùa phụ, sử dụng lưới rê đơn đánh bắt từ tháng 3 đến tháng 7, đối tượng khai thác chính là cá hồng và các loại cá đáy khác

Chiều dài của vàng lưới rê đơn và vàng lưới rê 3 lớp có xu hướng tăng dần theo nhóm công suất tàu Vàng lưới rê đơn được ghép lại từ 150 ÷ 400 tấm lưới, đạt chiều dài từ 7500 m ÷ 20000 m Còn vàng lưới rê 3 lớp được ghép lại từ 150÷350 tấm lưới, đạt chiều dài từ 7200m ÷ 16800m Áo lưới lớp giữa của lưới rê 3 lớp tầng đáy có kích thước mắt lưới 2a = 70 mm ÷ 75 mm; áo lưới lớp ngoài có kích thước mắt lưới 2a =

380 mm ÷ 420 mm Áo lưới của lưới rê đơn tầng đáy có kích thước mắt lưới từ 52 ÷

56 mm Lưới rê tầng đáy huyện Kiến Thụy đánh bắt một số loài có kích thước nhỏ hơn

so với quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 15

Năng suất khai thác trung bình của lưới rê 3 lớp tầng đáy ở huyện Kiến Thụy là 640,56 kg/ngày và có xu hướng giảm theo sự tăng công suất máy tàu Năng suất khai thác trung bình của lưới rê đơn tầng đáy ở huyện Kiến Thụy là 818,48 kg/ngày và có

xu hướng tăng theo sự tăng công suất máy tàu Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của từng nhóm công suất tàu lưới rê tầng đáy có sự chênh lệch nhau không lớn Khối tàu ≥ 400cv có doanh thu, chi phí, lợi nhuận lớn hơn, tiếp đó là khối tàu từ 250÷<400cv và sau cùng là khối tàu từ 90÷<250cv

Năng suất lao động trung bình theo sản lượng khai thác của đội tàu lưới rê tầng đáy ở huyện Kiến Thụy là 5,07 tấn/người/năm và có xu hướng tăng dần theo sự tăng công suất máy tàu Kết quả này cao hơn so với nghiên cứu của Vũ Duyên Hải năm

2008 về nghề lưới rê của khối tàu có công suất ≥90cv ở Hải Phòng (4,69 tấn/người/năm) Năng suất lao động trung bình theo giá trị sản phẩm của đội tàu lưới

rê tầng đáy ở huyện Kiến Thụy là 64,32 triệu đồng/người/năm Năng suất này có xu hướng tăng dần theo sự tăng công suất máy tàu Giá trị này cao hơn so với nghiên cứu của Vũ Duyên Hải năm 2008 về nghề lưới rê của khối tàu có công suất ≥90cv ở Hải Phòng (60,52 triệu đồng/người/năm) Tuy nhiên, thấp hơn so với nghề lưới chụp và nghề lưới kéo đôi của khối tàu có công suất ≥90cv ở Hải Phòng

Nghề lưới rê tầng đáy đã tăng thêm việc làm ổn định cuộc sống người lao động Với 37 tàu thường xuyên bám biển đã thu hút được khoảng 388 thuyền viên đồng thời giải quyết được nhiều việc làm cho người lao động ăn theo Đồng thời góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân ở đây nhờ có thu nhập của thuyền viên cao

Cần tổ chức tuyên truyền các quy định của Pháp luật về lĩnh vực thủy sản; kiểm tra, kiểm soát ngăn chặn khai thác đối tượng có kích cỡ nhỏ hơn kích thước cho phép khai thác

Cần nghiên cứu xây dựng các mô hình tổ chức sản xuất cho nghề lưới rê tầng đáy nhằm tăng hiệu quả sản xuất và an toàn hơn khi hoạt động trên biển

Tiếp tục nghiên cứu cải tiến ngư cụ, cải tiến kỹ thuật khai thác, công nghệ xử lý

và bảo quản nghề lưới rê tầng đáy Nghiên cứu trang bị máy thu lưới, hệ thống tự động hóa trong khai thác

Từ khóa: Nghề lưới rê tầng đáy, Kiến Thụy, Thực trạng, Đánh giá

Trang 16

MỞ ĐẦU

Thành phố Hải Phòng có chiều dài bờ biển 125 km, có 15 quận, huyện (7 quận

và 8 huyện), trong đó có hai huyện đảo (Cát Hải và Bạch Long Vỹ) Vùng biển thành phố Hải Phòng có một vị trí quan trọng đối với miền Bắc Việt Nam nói riêng và cả nước nói chung về phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập Quốc tế cũng như quốc phòng

an ninh Bình quân giai đoạn 2005-2012 ngành thủy sản thành phố Hải Phòng đóng góp vào GDP chung toàn thành phố khoảng trên 2,3%/năm Tuy chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu kinh tế của thành phố, nhưng hàng năm ngành thủy sản đã giải quyết việc làm thêm cho khoảng gần 2.000 lao động/năm, góp phần không nhỏ vào quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, xóa đói giảm nghèo của thành phố trong thời gian vừa qua

Trong những năm qua, sản xuất thủy sản đạt được những thành tựu đáng ghi nhận cả về sản lượng và giá trị Năm 2012, tổng sản lượng thủy sản đạt trên 97,64 nghìn tấn tăng gấp 1,39 lần so với năm 2005, bình quân tăng 4,2%/năm Về giá trị sản xuất thủy sản năm 2012 đạt 1.180,5 tỷ đồng tăng gấp 1,7 lần so với năm 2005, bình quân tăng 6,84%/năm Sản phẩm thủy sản thành phố Hải Phòng đã có mặt ở một số quốc gia và vùng lănh thổ trên thế giới, năm 2012 đạt trên 36,5 triệu USD, góp phần quan trọng vào chiến lược phát triển kinh tế biển và bảo vệ an ninh quốc phòng biển đảo thành phố Hải Phòng trong thời gian qua

Tổng số phương tiện tàu thuyền khai thác thủy sản toàn thành phố Hải Phòng tính đến tháng 5 năm 2014 là 3380 chiếc, trong đó: loại < 20 CV là 2005 chiếc; loại từ 20 -<

50 CV là 607 chiếc; loại từ 50 -< 90 CV là 266 chiếc; loại 90 CV trở lên là 502 chiếc

Số lượng tàu theo nghề: Nghề lưới kéo có 562 tàu, nghề lưới rê có 787 tàu, nghề lồng bẫy có 640 tàu, nghề câu + chụp mực có 483 tàu, nghề khác có 777 tàu và nghề dịch

Trang 17

thác xa bờ ở huyện Kiến Thụy là một trong những ngư cụ khai thác chủ lực, góp phần không nhỏ trong cơ cấu sản lượng và giá trị sản phẩm khai thác của ngành thủy sản Tuy nhiên, trong thời gian gần đây hiệu quả khai thác của các tàu nghề lưới rê tầng đáy ngày càng giảm sút do nhiều nguyên nhân như: nguồn lợi suy giảm; giá nguyên nhiên liệu tăng cao; cạnh tranh ngư trường giữa các tàu, các nghề, Trong khi đó các tàu khai thác xa bờ đang gặp những khó khăn về trình độ khoa học công nghệ và hiểu biết về ngư trường khai thác còn hạn chế, nên hiệu quả mang lại chưa cao Vì vậy, cần

có nghiên cứu đánh giá về hiệu quả sản xuất của đội tàu lưới rê tầng đáy nhằm giúp cho ngư dân, các nhà quản lý địa phương có được định hướng phát triển nghề trong tương lai

Xuất phát từ các vấn đề trên cần thiết phải thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả

sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90cv trở lên tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng” Kết quả của đề tài sẽ đưa ra được hiệu quả sản

xuất và xác định được một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nghề lưới rê tầng đáy có công suất từ 90cv trở lên tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: Đánh giá được hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90cv trở lên góp phần định hướng hoạch định chính sách phát triển nghề lưới rê tầng đáy xa bờ tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: Hoạt động sản xuất của đội tàu nghề lưới rê tầng đáy khối tàu có công suất từ 90cv trở lên tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng PHẠM VI NGHIÊN CỨU: Đội tàu nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90cv trở lên ở huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng

Ý NGHĨA KHOA HỌC: Là cơ sở để đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90cv trở lên tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng, tạo cơ sở khoa học cho công tác quản lý và hoạch định chính sách phát triển nghề cá

Kết cấu đề tài gồm 3 phần:

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu;

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu;

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan nghề khai thác thủy sản thành phố Hải Phòng

1.1.1 Tàu thuyền nghề khai thác thủy sản thành phố Hải Phòng

Bảng 1.1 Thống kê số lượng tàu thuyền nghề cá Hải Phòng theo nhóm công suất

TT Nhóm công suất Đơn

277 chiếc năm 2010 giảm xuống 265 chiếc năm 2014; nhóm tàu công suất ≥150CV tăng nhanh, đặc biệt là nhóm tàu ≥ 400 CV tăng rất nhanh với tốc độ 67,12%/năm Điều này thể hiện xu hướng phát triển lĩnh vực khai thác theo hướng xa bờ của thành phố, phù hợp với chủ trương phát triển khai thác của Trung ương Nhóm tàu <20 CV

có xu hướng giảm dần do nguồn lợi ven bờ đang bị suy giảm Nhóm tàu 20-<50 CV cũng có xu hướng giảm dần, từ 670 chiếc năm 2010 giảm xuống 597 chiếc năm 2014

Trang 19

Bảng 1.2 Diễn biến công suất tàu thuyền thành phố Hải Phòng

1.1.2 Cơ cấu nghề khai thác thủy sản

Cơ cấu nghề khai thác của thành phố Hải Phòng phát triển đa dạng, với nhiều loại nghề như lưới kéo, rê, nghề câu, chụp mực, lồng bẫy và các nghề khác Cơ cấu nghề khai thác thủy sản thành phố Hải Phòng giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014 được thể hiện ở bảng (1.3)

Trang 20

Bảng 1.3 Cơ cấu nghề KTTS thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010÷2014

1 Lưới kéo đơn Chiếc 548 560 563 577 586 1,69

2 Lưới rê Chiếc 876 884 883 874 789 -2,58

- Họ nghề khác bao gồm các nghề như lồng bẫy, đáy xăm, dịch vụ có số lượng tàu giảm nhiều nhất, bình quân giảm 7,42%/năm Các nghề có xu hướng giảm nhưng đang dần ổn định về số lượng thời gian qua là nghề lưới rê và chụp mực

- Về tỷ trọng trong cơ cấu nghề nghiệp năm 2014, họ nghề khác chiếm tỷ trọng lớn nhất chiếm là 44,8% tổng số tàu thuyền toàn thành phố, tiếp đến là lưới rê chiếm 23,4%, lưới kéo đơn chiếm 17,4%, chụp mực chiếm 9,1% và nghề câu chiếm 5,4%

1.1.3 Sản lượng và năng suất khai thác

Bảng 1.4 Sản lượng khai thác thủy sản Hải Phòng giai đoạn 2010÷2014 (ĐVT: Tấn)

Trang 21

Từ bảng (1.4), nhận thấy:

- Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014, sản lượng khai thác thủy sản của thành phố Hải Phòng liên tục tăng; năm 2010 đạt 45.044 tấn đến năm 2014 tăng lên đạt 52.389 tấn, với tốc độ tăng trưởng bình quân là 3.85%/năm

- Sản lượng khai thác hải sản xa bờ năm 2010 khoảng 20.130 tấn, chiếm 51,13% tổng sản lượng khai thác hải sản, đến năm 2014 đã tăng lên khoảng 31.240 tấn và chiếm 67,92% tổng sản lượng khai thác hải sản

- Trong cơ cấu sản lượng khai thác, sản phẩm cá các loại luôn chiếm tỷ trọng lớn, chiếm 59,09% sản lượng khai thác hải sản; tôm chiếm 6,80%; hải sản khác chiếm 34,11% tổng sản lượng khai thác hải sản năm 2014 Sản lượng tôm có tốc độ tăng nhanh nhất, tiếp đó các hải sản khác; trong đó mực và tôm là những đối tượng có giá trị kinh tế cao Sản lượng cá có tốc độ tăng bình quân chậm nhất và giá trị các đối tượng khai thác không cao

Bảng 1.5 Năng suất khai thác thủy sản Hải Phòng giai đoạn 2010÷2014

TT Danh mục Đơn vị Năm

3 SL/lao động/năm Tấn/người 3,23 3,39 3,55 3,75 4,30 7,44

(Nguồn: Cục Thống kê thành phố Hải Phòng)

Từ bảng (1.5), nhận thấy:

Giai đoạn 2010-2014, năng suất khai thác theo tàu thuyền và lao động có sự biến động theo chiều hướng tăng lên Ngược lại, năng suất theo công suất lại có sự biến động theo xu hướng giảm dần, giảm từ 0,42 tấn/cv năm 2010 xuống 0,40 tấn/cv năm

2014 Điều này chứng tỏ, sự gia tăng tổng công suất chưa tương xứng với sự gia tăng tổng sản lượng khai thác

1.1.4 Lao động khai thác thủy sản

Theo thống kê của Cục Thống kê thành phố Hải Phòng, năm 2014 toàn ngành thủy sản có khoảng 83,93 nghìn lao động Trong đó, lao động lĩnh vực nuôi trồng thủy sản chiếm 78,56%, lao động khai thác thủy sản chiếm 15,25%, và lao động chế biến & dịch

Trang 22

vụ thủy sản chiếm có 6,19% Hiện trạng lao động khai thác thủy sản thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010÷2014 được thể hiện ở bảng (1.6)

Bảng 1.6 Hiện trạng lao động KTTS thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010÷2014

TT Hạng mục ĐVT 2010 2011 2012 2013 2014 TĐTBQ

(%/năm)

1 Số lao động KTTS Người 13.959 13.669 13.478 13.032 12.182 -3,35

2 Lao động KTTS xa bờ Người 3.194 3.227 3.361 3.652 4.024 5,95

3 Lao động/tàu Người 3,51 3,42 3,36 3,40 3,61 0,68

4 Lao động/tàu xa bờ Người 8,03 7,24 7,34 7,47 7,45 -1,84

(Nguồn: Cục Thống kê thành phố Hải Phòng)

Từ bảng (1.6), nhận thấy:

Lao động khai thác thủy sản thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2010÷2014 có

xu hướng giảm, từ 13.959 người năm 2010 giảm xuống còn 12.182 người năm 2014, bình quân giảm 3,35%/năm, chủ yếu giảm lao động đánh cá gần bờ Riêng lao động đánh cá xa bờ có xu hướng tăng lên, bình quân tăng 5,95%/năm Điều đó cho thấy hướng vươn khơi đã được chú trọng phát triển trong thời gian qua, thu hút số lượng ngư dân ngày càng tăng

1.1.5 Công nghệ Khai thác thủy sản

Công nghệ khai thác thủy sản của ngư dân ngày càng được nâng cao trong thời gian qua Nhiều công nghệ mới đã được du nhập; nhiều tàu khai thác xa bờ, lắp máy công suất lớn, trang bị các máy móc phục vụ khai thác hiện đại đã được đóng mới đưa trình độ công nghệ khai thác thủy sản của thành phố có bước phát triển Ngư dân ham học hỏi, được sự quan tâm của thành phố, các cơ quan quản lý và địa phương; số tàu

xa bờ ngày càng tăng theo hướng vươn khơi

Đặc biệt từ năm 1997 đến nay, cùng với sự phát triển khai thác xa bờ của cả nước, năng lực và trình độ công nghệ khai thác thủy sản của thành phố Hải Phòng cũng được nâng cao Các tàu đủ khả năng hoạt động đánh bắt dài ngày ở những vùng biển xa, trang bị máy móc thiết bị hiện đại, tay nghề ngư dân được nâng cao Tuy vậy, công nghệ bảo quản sản phẩm sau thu hoạch vẫn còn hạn chế, tổn thất sau thu hoạch trong khai thác vẫn chiếm tỷ lệ cao, khoảng 20 ÷ 25% [4]

Trang 23

Phương thức bảo quản sản phẩm sau khai thác phổ biến là dùng đá xay, ướp muối truyền thống, sự hiểu biết của ngư dân về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong sơ chế và bảo quản sản phẩm khai thác còn hạn chế Chưa có tàu sử dụng công nghệ cấp đông ngay trên tàu, thời gian lên cá và vận chuyển chậm dẫn đến hao hụt lớn sau khai thác, gây lãng phí và hiệu quả kinh tế thấp Các trang thiết bị khai thác trên tàu chủ yếu là máy cũ, sản xuất thủ công nên tuổi thọ thấp và hiệu quả không cao dẫn đến nguy cơ mất an toàn; việc trang bị các thiết bị máy móc và thiết bị hàng hải hiện đại còn thấp và chậm

1.2 Tổng quan nghề khai thác thủy sản huyện Kiến Thụy

1.2.1 Một số đặc điểm chính của huyện Kiến Thụy

1.2.1.1 Khái quát về vị trí địa lý, địa hình và khí hậu

- Kiến Thụy là một huyện đồng bằng ven biển của thành phố Hải Phòng thuộc

vùng châu thổ sông Hồng, sau khi được điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị định

số 145/2007/NĐ-CP, huyện Kiến Thụy hiện nay còn lại bao gồm 17 xã và 1 thị trấn với tổng diện tích đất tự nhiên là 10.753 ha Phía Bắc và Tây bắc giáp quận Dương Kinh, và quận Kiến An, phía Tây giáp huyện An Lão, phía Nam và Tây nam giáp huyện Tiên Lãng, phía Đông và Đông nam giáp quận Đồ Sơn và Vịnh Bắc Bộ

Huyện Kiến Thụy là địa bàn chịu ảnh hưởng trực tiếp của vùng kinh tế trọng điểm: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Mặt khác, Kiến Thụy là huyện ven đô có lợi thế lớn về phát triển một số ngành công nghiệp, dịch vụ, đô thị và là thị trường trao đổi, tiêu thụ hàng hoá nông sản thực phẩm, vật liệu xây dựng, lao động Đây là những lợi thế về mặt vị trí địa kinh tế của Kiến Thụy

Tuy nhiên vị trí của Kiến Thụy cũng có những bất lợi trong phát triển kinh tế xã hội: luôn hứng chịu sự tàn phá của bão lũ, một phần đất đai của Huyện thường xuyên chịu sự nhiễm mặn trực tiếp của nước biển

- Kiến Thụy là huyện nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng của biển, có hai mùa rõ rệt:

Mùa hè: Nóng ẩm, mưa nhiều, thời gian từ tháng 4 đến tháng 10 Thời gian này nhiệt độ thường xuyên cao, thích hợp với việc nuôi trồng thủy sản, nhưng thường có mưa to, gió lớn làm thiệt hại cho nuôi trồng và khai thác thủy sản

Trang 24

Mùa đông: Khô hanh, có nhiều gió mùa Đông Bắc, thời gian từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng từ 23 - 240C Lượng mưa trung bình hàng năm đạt khoảng 1476 mm Lượng mưa tập trung vào thời gian từ tháng 5 đến tháng 8 Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm khoảng 88÷ 92% Chế độ gió thay đổi theo mùa, mùa hè thường có gió Nam và Đông Nam Mùa Đông thường có gió Bắc và Đông Bắc Bão và giông thường tập trung trong các tháng 7 đến tháng 9

Vịnh Bắc Bộ có đáy biển tương đối bằng phẳng độ sâu trung bình 50 m, nơi sâu nhất không quá 120 m, dòng chảy ở vịnh Bắc Bộ chủ yếu do thuỷ triều và gió tạo ra Trong đó dòng chảy do thuỷ triều có tốc độ lớn với những thời gian có triều cường lớn

ở mức trên 4 m thì dòng chảy có thể đạt đến 1,5- 2m/s Đây là vấn đề rất quan trọng trong khai thác lưới rê lợi dụng dòng chảy thuỷ triều để đánh bắt cá

1.2.1.2 Dân số và lao động

Dân số trung bình của toàn huyện năm 2008 là 127.021 người, mật độ dân số đạt 1.177 người/km2, dân số nông nghiệp là 67.164 người chiếm 52,8% so với tổng dân số của huyện Dân cư ở Kiến Thụy được phân bố khá đồng đều, thị trấn Núi Đối là nơi tập trung dân cư cao nhất trong huyện với mật độ 2.359 người/km2, so với dân số toàn thành phố, dân số huyện Kiến Thụy chiếm 6,9%

Cùng với sự biến động về dân số, nguồn lao động huyện Kiến Thụy cũng biến động mạnh Năm 2008, số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 76.425 người, số lao động đang làm việc trong ngành nông nghiệp có 36.055 người, ngành công nghiệp - xây dựng có 21.472 người, ngành dịch vụ có 15.248 người và ngành thủy sản có 3.650 người

Huyện Kiến Thụy có 18 xã, thị trấn; trong đó có 8 xã, thị trấn có lao động tham gia hoạt động khai thác thủy sản, bao gồm: Xã Đại Hợp, xã Đoàn Xá, xã Kiến Quốc,

xã Tân Trào, xã Ngũ Đoan, xã Ngũ Phúc, xã Đại Đồng, xã Đông Phương

Hiện nay tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm khoảng 1/3 tổng số lao động thuỷ sản của huyện Việc chênh lệch giữa lao động nam và lao động nữ thể hiện tính đặc thù của ngành nghề, trong đó lao động nữ chủ yếu tham gia các hoạt động nuôi trồng, chế biến, dịch vụ và thương mại thuỷ sản, trong những năm gần đây phụ nữ cũng bắt đầu

Trang 25

tham gia trong hoạt động khai thác hải sản đặc biệt là nghề lồng bẫy Các hoạt động thuỷ sản đã tạo ra việc làm đáng kể cho lao động nữ, tăng thu nhập, cải thiện và ổn định đời sống kinh tế gia đình, đồng thời khẳng định vị thế kinh tế của người phụ nữ trong gia đình, giảm sự lệ thuộc của người phụ nữ trong đời sống gia đình, nhờ đó góp phần phát triển kinh tế xã hội

1.2.2 Vai trò và vị trí của ngành thủy sản huyện Kiến Thụy

- Theo thống kê của thành phố Hải Phòng bình quân giai đoạn 2005-2012: Thủy sản đóng góp vào nguồn thực phẩm chung khoảng 40% tổng sản lượng thực phẩm toàn thành phố Hải Phòng Năm 2012, bình quân mỗi người tiêu thụ thủy sản khoảng 34,52 kg/người/năm chiếm 38,96% tổng nhu cầu tiêu thụ thực phẩm bình quân đầu người toàn thành phố Khác với một số thực phẩm cung cấp chất đạm khác, lượng Calo cung cấp từ thực phẩm thủy sản cho năng lượng cần thiết của con người còn ở mức trung bình chiếm khoảng 12,74% Trong khi đó đối với thực phẩm khác tỷ lệ này rất ít chiếm khoảng dưới 10% Tuy nhiên do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, nguy cơ mất an toàn tiêu dùng thực phẩm từ động vật ngày một tăng lên, nên người tiêu dùng huyện Kiến Thụy nói riêng và thành phố Hải Phòng nói chung có

xu hướng chuyển sang tiêu dùng hàng thủy sản Bởi vậy nghề cá có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh lương thực Quốc gia

- Huyện Kiến Thụy là một trong những địa phương có nghề cá phát triển của thành phố Hải Phòng Toàn huyện có 252 tàu thuyền, chiếm 7,5% tàu thuyền của toàn thành phố Năm 2014, ngành khai thác thủy sản góp phần giải quyết việc làm cho khoảng trên 1 nghìn lao động ở huyện Kiến Thụy Nghề khai thác thủy sản chủ lực của huyện Kiến Thụy là nghề lưới rê tầng đáy Nghề này đã góp phần rất lớn vào công tác xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng của nhiều ngư dân ở các địa phương ven biển

- Năm 2014, giá trị sản xuất ngành khai thác thủy sản của huyện Kiến Thụy đạt 187,35 tỷ đồng; giảm 2,3% so với năm 2013 Giá trị sản xuất nuôi trồng và dịch vụ thủy sản đạt 227,93 tỷ đồng; tăng 15,9% so với năm 2013 Sản lượng khai thác thủy sản của huyện Kiến Thụy từ 6.795 tấn năm 2013, giảm xuống 6.350 tấn năm 2014 Sản lượng nuôi trồng và dịch vụ thủy sản từ 7.642 tấn năm 2013, tăng lên 9.087 tấn năm 2014 [16]

Trang 26

- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản đã tăng dần, hiện nay trên toàn huyện có gần 1.000

ha nuôi trồng thuỷ sản, trong đó có 493 ha nuôi nước lợ và trên 528 ha nuôi nước ngọt, sản lượng nuôi đạt gần 3.000 tấn Các đối tượng nuôi cũng đã được phát triển đa dạng với nhiều loại con nuôi đặc sản có giá trị kinh tế cao như: tôm sú, cua

- Biển nước ta nói chung và biển thành phố Hải Phòng nói riêng được ví như mặt

tiền, sân trước, cửa ngõ của quốc gia Là một trong những huyện giáp biển của thành phố Hải Phòng, vùng biển và ven biển thành phố Hải Phòng nói chung và huyện Kiến Thụy nói riêng không những có vị trí quan trọng về kinh tế mà còn có vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược quân sự của nước ta Để quản lý vùng biển rộng lớn, việc tăng cường khả năng hiện diện ngư dân trên biển là một nhu cầu thực tế khách quan và trở thành một trong những vấn đề có tầm chiến lược Quốc gia biển thì phải có “công dân” biển và “biển bạc của ta phải do nhân dân ta làm chủ” Với sự hiện diện thường xuyên của 252 tàu cá của huyện Kiến Thụy và khoảng một nghìn lao động khai thác thủy sản họ sẽ là lực lượng dân sự tham gia kiểm soát, giám sát các hoạt động trên biển góp phần gìn giữ chủ quyền biển đảo của Tổ Quốc

1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

- Nghiên cứu tính toán lưới rê của Giáo sư F.I Baranov (1914) về xác định kích thước mắt lưới phụ thuộc vào:

+ Chiều dài thân cá: a = KL L ;

Với: KL: Hệ số phụ thuộc loại hình cá;

L: Chiều dài động học của cá (mm)

+ Trọng lượng cá: 3

G K

aG

KG: phụ thuộc loại hình cá

Khi áp dụng hai công thức trên có một số khó khăn: Mức độ chính xác phụ thuộc

và quá trình thí nghiệm, đối tượng đánh bắt có hình dạng rất phong phú nhưng chỉ có 3 trị số KG nên kết quả tính toán có độ chính xác không cao

- Theo A.L.Fridman đưa ra cách chọn kích thước các cheo lưới sao cho phù hợp

với đối tượng đánh bắt và thao tác thu thả lưới Tác giả phân tích ảnh hưởng của sức

Trang 27

căng chỉ lưới đến hiệu suất khai thác Nêu lên các biện pháp để giảm sức căng chỉ lưới nhằm tăng hiệu quả đánh bắt của lưới Đường kính chỉ lưới cũng được tác giả phân tích một cách chi tiết Xác định đường kính chỉ lưới phù hợp, đảm bảo có hiệu suất đánh bắt cao theo phương pháp phân tích tương tự hình học, dựa vào mẫu lưới chuẩn Màu sắc chỉ lưới cũng được tác giả đề cập rất cụ thể Mối quan hệ giữa độ trong của nước, độ tương phản của màu sắc chỉ lưới tùy thuộc vào độ chiếu sáng và môi trường nước Tác giả cho rằng việc nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố nói trên cũng mới chỉ là bước đầu Cần phải giải quyết hàng loạt vấn đề như: đặc tính của ánh sáng trong nước; thị giác của cá; trạng thái của cá; tầm nhìn thấy công cụ đánh bắt Tác giả còn nêu ra nhiều ví dụ và công thức tính toán tầm nhìn thấy (phát hiện) lưới và xác định màu sắc tối ưu của lưới rê [17]

- Năm 1990, T Matsuoka, H Nagaleta và S Yasuda thuộc khoa Thuỷ sản - Đại học Kagoshima đã nghiên cứu “Thử nghiệm tính lựa chọn ngư cụ và kỹ thuật khai thác nghề lưới rê cá vược (Lates calcarifer)” Các tác giả đã sử dụng các cỡ mắt lưới 2a =

76, 100, 130, 150, 180mm, lưới PA sợi xe 210D/24 và 2 cỡ mắt lưới 100mm và 130mm lưới PA sợi đơn số 14, 15 hệ số rút gọn U1 = 0,5 để khai thác cá vược Tác giả

đã xây dựng đường cong lựa chọn mắt lưới rê 100mm sợi xe và đề xuất nhóm kích thước cá thể cần quy định cấm khai thác Kết quả nghiên cứu trên cho thấy, để tăng năng suất khai thác cho nghề lưới rê cần phải:

+ Lựa chọn kích thước mắt lưới phù hợp với đối tượng khai thác

+ Lựa chọn độ thô chỉ lưới phải đảm bảo đủ độ bền nhưng càng mềm mại và càng nhỏ càng tốt Theo kinh nghiệm, người ta thường chọn d/a = 0,01 với a = 30 – 50mm; với a>50mm chọn d/a = 0,005 – 0,007

+ Màu sắc chỉ lưới: Chọn màu phù hợp với môi trường và để cá khó phát hiện ra lưới + Sức căng chỉ lưới: Để giảm lực căng chỉ lưới cần trang bị phao chì có lực nổi

và lực chìm nhỏ nhất cho phép Như vậy, cá dễ bị mắc hơn và năng suất khai thác sẽ cao hơn

+ Trang bị phao chì: Phải phù hợp để lưới định hình tốt nhất trong nước, tránh bị xoắn lưới, tránh cho sức căng lưới quá lớn và cũng không để lưới bị nghiêng quá nhiều dưới tác động của dòng chảy

Trang 28

+ Thời gian đánh bắt: Tốt nhất là ban đêm, vào những ngày không trăng để cá khó phát hiện ra lưới [19]

- Nghiên cứu tính chọn lọc của lưới rê đơn đối với cá ngừ chù (Auxis thazard) sử

dụng hai loại lưới có thông số cơ bản như sau:

Loại A: kích thước mắt lưới 2a =60mm; vật liệu là Nylon 210D/4; kích thước lưới tấm là 1.000 x 100 mắt; lắp ráp với hệ số rút gọn ngang Ugp= 0,50

Loại B: kích thước mắt lưới 2a =100mm; vật liệu là Nylon 210D/6; kích thước tấm lưới là 1.000x100 mắt; lắp ráp với hệ số rút gọn ngang Ugp= 0,50

Kết quả nghiên cứu, xác định được chiều dài nhóm chiều dài cá đóng lưới với số lượng cá thể cao nhất từ 326 – 400 mm; chiếm xấp xỉ 70% số cá thể bị đánh bắt Chiều dài trung bình cá bị đánh bắt nhiều nhất là 363 mm và kích thước mắt lưới tối ưu đối với cá ngừ chù là 84 mm 18

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

- Năm 1987, tác giả Bùi Hữu Kỷ và Đỗ Hồng Hải đã thực hiện đề tài ‘‘Thử nghiệm khai thác tôm bằng lưới rê 3 lớp” Đề tài sử dụng 2 lưới có kích thước như nhau nhưng 1 lưới có lắp chao chì và một lưới không lắp chao chì Kích thước mắt lưới lớp trong 2a = 46 - 48mm, sợi PA 110D/3, chiều cao 70 mắt, chiều dài 2000 mắt; kích thước mắt lưới lớp ngoài 2a = 320 - 340mm, sợi PA 210D/6, chiều cao 7 mắt, chiều dài 200 mắt Kết quả thử nghiệm cho thấy hai lưới có sản lượng khai thác tương đương nhau nhưng lưới có chao chì ít bị rách hơn [5]

- Năm 1987, tác giả Nguyễn Long đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu khai thác mực nang bằng lưới rê 3 lớp” Đề tài đã thử nghiệm loại lưới rê 3 lớp với kích thước mắt lưới lớp trong 2a = 80 mm, vật liệu PA210D/6 và lớp ngoài có kích thước mắt lưới 2a

= 320 mm, vật liệu sử dụng là Kapron 10,7/3; chiều cao lưới 3 m Kết quả nghiên cứu cho thấy năng suất khai thác mực nang của ngư cụ đạt được rất tốt và đã được nhân rộng và phát triển trên toàn quốc [10]

- Năm 1992, tác giả Nguyễn Long đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu sử dụng lưới

rê 3 lớp khai thác một số loài cá biển kinh tế” Đề tài đã nghiên cứu sử dụng lưới rê 3 lớp với chiều cao lưới H = 2,2m; H = 2,6m và H = 8,2m; chiều dài mỗi tấm lưới là 50m Kích thước mắt lưới của tấm lưới trong 2a = 42mm; 52mm; 62mm và 80 -

Trang 29

82mm Kích thước mắt lưới của tấm lưới ngoài 2a = 300mm và 400mm Vật liệu chỉ lưới được sử dụng đối với lưới lớp trong là cước sợi đơn d = 0,18 mm và lưới lớp ngoài là cước sợi đơn d = 0,35 mm Kết quả nghiên cứu cho thấy kích thước mắt lưới 2a = 52 mm cho kết quả tốt nhất và chiều cao lưới rê 3 lớp khai thác cá tốt nhất nên nhỏ hơn 3m [11]

- Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Trung về lưới rê năm 2003 ở tỉnh Quảng Ninh cho thấy, nghề rê trôi tầng đáy, chiều dài vàng lưới 4.000 – 6.000 m, chiều dài một cheo là 55m, chiều cao kéo căng H0 = 5m, kích thước mắt lưới 2a = 80 mm, độ thô chỉ lưới d = 0,2- 0,3 mm, vật liệu là cước sợi đơn Nghề rê ba lớp, chiều dài L = 1.000 – 2.000m, mỗi cheo dài 48 m, chiều cao kéo căng H0 = 2 m, kích thước mắt lưới lớp trong 2a = 50 mm, lớp ngoài 2a = 360 mm, độ thô chỉ lưới lớp trong d = 0,2 mm, chuyên đánh bắt tôm, ghẹ, cá đáy [15]

- Năm 2005, tác giả Lê Trung Kiên thực hiện đề tài “Nghiên cứu nghề lưới rê đáy

ở Đồ Sơn - Hải Phòng” Kết quả nghiên cứu thử nghiệm nghề lưới rê trôi tầng đáy khai thác ở khu vực Vịnh Bắc Bộ có cấu kích thước mắt lưới 2a = 56 mm, vật liệu PA Mono Ø0,35; hệ số rút gọn U1 = 0,52; chiều dài 01 cheo 38,4 m đạt lợi nhuận trung bình chuyến biển 7 ngày đạt từ 12 - 14 triệu đồng/chuyến [9]

- Năm 2000 - 2003, tác giả Đào Mạnh Sơn đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu, thăm

dò nguồn lợi hải sản và lựa chọn công nghệ khai thác phù hợp phục vụ nghề cá xa bờ Việt Nam” Kết quả nghiên cứu về cải tiến lưới rê đã cho kết quả sau:

+ Đề tài đã sử dụng lưới rê trôi tầng mặt với 5 loại kích thước mắt lưới khác nhau (2a = 73mm, 85mm, 100mm, 123 mm và 150mm) để tiến hành nghiên cứu Kết quả nghiên cứu cho thấy cỡ mắt lưới 2a = 100mm và 2a = 123mm cho năng suất đánh bắt cao nhất

+ Năng suất khai thác trung bình của các loại lưới như sau: lưới 2a = 100mm đạt 44,3kg/km; 2a = 123mm đạt 44,7kg/km; 2a = 150mm đạt 23,2kg/km; 2a = 73mm đạt 22,3kg/km; 2a = 85mm đạt 31,1kg/km Ngoài ra, đề tài còn sử dụng loại lưới 2a = 100mm đánh chìm, năng suất khai thác trung bình đạt 34,4kg/km [12]

- Năm 2008 – 2009, kết quả nghiên cứu đề tài cấp Bộ: “Nghiên cứu cải tiến, ứng dụng nghề lưới rê hỗn hợp khai thác một số đối tượng có giá trị kinh tế cao (cá thu, ngừ, chim, hồng, dưa, song,…) ở vùng biển xa bờ” Đã tính toán thiết kế, cải tiến được

Trang 30

mẫu lưới rê hỗn hợp khai thác các đối tượng có giá trị kinh tế cao, tốt hơn hẳn so với các mẫu lưới rê hỗn hợp và mẫu lưới rê truyền thống đang được ngư dân sử dụng Quá trình nghiên cứu đã đưa đến các kết quả sau:

+ Lưới thiết kế sử dụng 3 kích thước mắt lưới (2a = 125; 160 và 180mm) với hệ

số rút gọn giềng phao là 0,59 và giềng chì là 0,7

+ Kết quả là năng suất khai thác chung của mẫu lưới rê hỗn hợp cải tiến cao hơn

so với lưới đối chứng từ 1,06 - 2,06 lần Năng suất khai thác các đối tượng có giá trị kinh tế cao (cá thu vạch) của lưới thiết kế cải tiến cao hơn lưới đối chứng từ 1,13 - 2,6 lần (tuỳ theo khu vực)

+ Kích thước khai thác của các đối tượng khai thác chính thu được khá lớn và đều lớn hơn so với quy định về kích cỡ khai thác Trọng lượng bình quân của cá thu vạch khai thác ở khu vực miền Trung của lưới thiết kế cao gấp từ 1,5 - 2,1 lần so với lưới đối chứng [14]

- Theo số liệu điều tra của Chu Đình Hiển (2014) về nghề lưới rê ở huyện đảo Cô

Tô, tỉnh Quảng Ninh cho kết quả như sau:

+ Lưới rê đơn đối tượng khai thác chính là khai thác ghẹ, kích thước mắt lưới và chiều dài vàng lưới rê đơn có xu hướng tăng dần theo nhóm công suất tàu và sử dụng kích thước mắt lưới 2a = 80 – 100 mm Lưới rê đơn khai thác cá đáy sử dụng kích thước mắt lưới 2a = 50 – 70 mm

+ Lưới rê 3 lớp đối tượng khai thác chủ yếu là cá đáy, ghẹ, tôm và kích thước mắt lưới lớp trong dao động 2a = 55 – 65 mm Đội tàu công suất <50 cv, lưới rê 3 lớp chủ yếu khai thác tôm, cá đáy và kích thước mắt lưới lớp ngoài 2a = 360 – 400 mm Đội tàu công suất ≥50 cv, lưới rê 3 lớp khai thác mực nang, cá đáy và kích thước mắt lưới lớp ngoài từ 2a = 400 – 560 mm

+ Tỷ lệ % kích cỡ khai thác một số đối tượng chính nhỏ hơn kích thước khai thác cho phép, chiếm từ 71 – 91% tổng sản lượng khai thác [7]

- Năm 2008, tác giả Vũ Duyên Hải đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá

trình độ công nghệ khai thác hải sản xa bờ” Kết quả nghiên cứu về hiệu quả kinh tế

của nghề lưới rê cho thấy:

Trang 31

Năng suất khai thác trung bình của lưới rê đạt 9,09 tấn/người/năm, tương ứng giá trị đạt 78,61 triệu đồng/người/năm Doanh lợi theo vốn đầu tư có xu hướng tỷ lệ thuận với công suất máy tàu Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí, vốn đầu tư và doanh thu nghề lưới rê trung bình tương ứng đạt 23,86%; 30,10%; 16,15% có xu hướng giảm ở một số tỉnh so với năm 1997, 1999 Tuy vậy, lợi nhuận của nghề lưới rê vẫn cao hơn so với các ngành sản xuất khác của nền kinh tế, đạt ở mức rất tốt theo chuẩn của FAO Doanh lợi nghề lưới rê theo vốn đầu tư nước ta cao hơn tàu lưới rê của Xê nê gan và nhóm tàu

có chiều dài 15m của Nauy, nhưng thấp hơn nhóm tàu 10m của Nauy [6]

- Năm 2011, tác giả Nguyễn Văn Kháng thực hiện đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ cho việc điều chỉnh cơ cấu đội tàu và nghề nghiệp khai thác hải sản” Kết quả nghiên cứu về hiệu quả kinh tế của các đội tàu khai thác hải sản trên toàn quốc cho thấy: + Vốn đầu tư cho nghề lưới kéo, lưới rê, nghề câu, nghề khác trên dưới 500 triệu đồng và nghề lưới vây trên dưới 1 tỷ đồng Trong đó, phần lớn là vốn tự có chiếm 80-90%; vốn đầu tư tàu thuyền và ngư cụ chiếm từ 70-86% tổng giá trị đầu tư nghề nghiệp + Vốn đầu tư đội tàu khai thác hải sản tăng dần theo công suất tàu Đội tàu công suất dưới 20cv, vốn đầu tư từ 41,1- 58,2 triệu đồng; đội tàu công suất trên 250cv, từ 824,3 - 964,6 triệu đồng Tỷ trọng vốn đầu tư tàu thuyền và ngư cụ chiếm từ 70-86% tổng giá trị đầu tư đơn vị nghề

+ Lợi nhuận trung bình/năm của đội tàu tăng dần theo nhóm công suất tàu Lợi nhuận của nhóm tàu dưới 20cv đạt từ 33,7-44,4 triệu đồng; nhóm tàu từ 20-490cv đạt

từ 46,5-88,7 triệu đồng; nhóm tàu từ 50-890cv đạt từ 88,7-156,4 triệu đồng; nhóm tàu

từ 90-249cv đạt từ 106,5 -159,3 triệu đồng và nhóm tàu ≥250cv đạt từ 136,9 - 159,9 triệu đồng

+ Chi phí nhiên liệu đội tàu khai thác hải sản chiếm từ 67,9-72,2% tổng chi phí chuyển biển Đội tàu khai thác hải sản có công suất máy ≥90cv hiệu quả kinh tế tốt hơn so với những đội tàu còn lại Nghề lưới rê cho thu nhập ổn định so với nghề khác + Khó khăn lớn nhất của nghề khai thác hải sản là chi phí sản xuất ngày càng tăng và nguồn lợi suy giảm Ngoài ra, còn có khó khăn khác như thiếu vốn, thiếu lao động, giá tiêu thụ sản phẩm không ổn định, [8]

Trang 32

1.3.3 Đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Những năm gần đây các nhà nghiên cứu về nghề cá đã tập trung vào lĩnh vực hiệu quả khai thác thủy sản, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản Nhằm đưa nghề khai thác thủy sản phát triển bền vững

Các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước đã đưa ra được phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế, khai thác và bảo vệ nguồn lợi của nghề lưới rê Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đi sâu về ảnh hưởng của các yếu tố kỹ thuật đến hiệu quả sản xuất của nghề lưới rê tầng đáy huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng Do đó, việc nghiên cứu đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng là hết sức cần thiết Từ những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước ở trên cho thấy đề tài “Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90cv trở lên tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng”

là đề tài mới, chưa có tác giả nào nghiên cứu và công bố trước đây

Từ kết quả nghiên cứu tổng quan trong nước và ngoài nước của các tác giả đi trước, tôi sẽ thừa kế một số kết quả để vận dụng vào luận văn của mình như sau:

- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là dựa trên số liệu thực trạng nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90cv trở lên ở địa phương nghiên cứu Thông qua số liệu thực trạng để đánh giá hiệu quả sản xuất của nghề lưới rê tầng đáy

- Phương pháp thu thập số liệu của tác giả đều dựa vào kết quả điều tra, khảo sát trực tiếp trên tàu; phỏng vấn chủ tàu hoặc thuyền trưởng dựa vào bảng câu hỏi in sẵn

- Đánh giá hiệu quả sản xuất dựa vào các chỉ số: Tỷ lệ sản lượng theo đối tượng chủ yếu, năng suất khai thác trung bình, tổng doanh thu, tổng thu nhập, lợi nhuận và doanh lợi

Trang 33

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu

2.1.1 Thực trạng ngư trường đánh bắt, đối tượng khai thác của nghề LRTĐ khối tàu có công suất từ 90cv trở lên ở huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng

- Thực trạng ngư trường đánh bắt của nghề lưới rê tầng đáy khối tàu có công suất

từ 90cv trở lên ở huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng;

- Thực trạng đối tượng khai thác của nghề lưới rê tầng đáy khối tàu có công suất

từ 90cv trở lên ở huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng

2.1.2 Thực trạng khai thác nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90cv trở lên tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng

- Thực trạng tàu thuyền và trang thiết bị: số lượng tàu lưới rê tầng đáy phân theo nhóm công suất và địa phương, thực trạng vỏ tàu, máy tàu, trang thiết bị khai thác, trang thiết bị máy điện hàng hải, trang thiết bị an toàn và phòng nạn

- Thực trạng ngư cụ và kỹ thuật khai thác: chiều dài vàng lưới, chiều cao vàng lưới, kích thước mắt lưới, vật liệu và độ thô chỉ lưới, trang bị phao chì, tổ chức kỹ thuật khai thác

- Thực trạng tổ chức sản xuất: hình thức tổ chức sản xuất, biên chế lao động trên tàu, trình độ học vấn và tuổi đời của lực lượng lao động

- Thực trạng bảo quản sản phẩm thủy sản: hình thức bảo quản sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm

2.1.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất

từ 90cv trở lên tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng

- Đánh giá hiệu quả sản xuất về mặt khai thác: thành phần sản phẩm khai thác, kích cỡ một số đối tượng khai thác chính, năng suất khai thác

- Đánh giá hiệu quả sản xuất về mặt kinh tế: Doanh thu, chi phí cố định, chi phí biến đổi, thu nhập, lợi nhuận, năng suất lao động, doanh lợi

- Đánh giá hiệu quả sản xuất về mặt xã hội: Số lượng lao động tham gia trực tiếp

Trang 34

sản xuất trên biển và tham gia vào hoạt động nghề cá, thu nhập bình quân/năm của người lao động

Kết luận và khuyến nghị

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.1.1 Điều tra số liệu thứ cấp

Điều tra, thu thập số liệu về cơ cấu đội tàu theo nhóm công suất, theo nghề nghiệp, sản lượng khai thác và tình hình kinh tế - xã hội nghề cá tại các cơ quan quản

lý nghề cá của huyện Kiến Thụy và thành phố Hải Phòng

2.2.1.2 Điều tra số liệu sơ cấp

Điều tra toàn bộ với 2 hình thức phỏng vấn và khảo sát trực tiếp phù hợp với từng nội dung nghiên cứu:

- Phỏng vấn trực tiếp các chủ tàu hoặc thuyền trưởng thu thập số liệu về: thông

số kỹ thuật đội tàu, kết cấu ngư cụ, ngư trường đánh bắt, đối tượng khai thác, tổ chức sản xuất, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hiệu quả sản xuất tại bến cá và tại gia đình

- Điều tra, thu thập số liệu trên tàu sản xuất về: đối tượng khai thác; chiều dài kinh tế sản phẩm; thành phần loài

2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Loại bỏ các thông tin không đáng tin cậy từ phiếu điều tra

- Số liệu được tiến hành xử lý theo phần mềm Excel, autoCad 2010

- Sử dụng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên theo phương pháp thống kê mô tả

- Sử dụng các chỉ số để phân tích hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90 cv trở lên tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng cũng như những tác động của từng yếu tố đến hiệu quả sản xuất

2.2.2.1 Phương pháp đánh giá hiệu quả khai thác

Các chỉ số dùng để đánh giá hiệu quả khai thác nghề lưới rê tầng đáy là:

- Tỷ lệ sản lượng theo đối tượng chủ yếu (C dt ,%):

Trang 35

x G

G C

sp

dt

dt

Trong đó: Gdt: Sản lượng khai thác của đối tượng cụ thể (kg)

Gsp: Tổng sản lượng khai thác được (kg)

- Kích thước đối tượng đánh bắt

- Năng suất khai thác trung bình

Năng suất khai thác trung bình được xác định theo công thức:

CPUEi: là năng suất khai thác của tàu thứ i (mẫu thứ i)

2.2.2.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế của một nghề phụ thuộc nhiều yếu tố, đối với nghề lưới rê tầng đáy được đánh giá bởi các chỉ tiêu sau:

- Tổng doanh thu của tàu (DT):

Được xác định bằng doanh thu trung bình chuyến biển (DTcb) nhân với số chuyến biển (t) thực hiện trong năm

DT= DTcb * t Trong đó: DT: Doanh thu của một tàu trong một năm (triệu đồng)

DTcb: Doanh thu trung bình của một chuyến biển (triệu đồng)

t: Số chuyến biển thực hiện trong năm

- Tổng thu nhập của tàu (TN):

Được xác định bằng tổng doanh thu (DT) trừ đi chi phí biến đổi CPbđ (không bao gồm chi phí lao động)

TN = DT- CPbđ

Trang 36

Trong đó: CPbđ: Chi phí biến đổi (gồm chi phí dầu nhớt, nước đá, lương thực thực phẩm, chi phí sửa chữa nhỏ, ra vào cảng)

DT: Tổng doanh thu của tàu (triệu đồng)

CPlđ: chi phí lương lao động của tàu (triệu đồng)

LN: Lợi nhuận của tàu (triệu đồng)

TN: Tổng thu nhập của tàu (triệu đồng)

- Năng suất lao động: N lđ (tấn/người); N ’ lđ (đ/người)

Trong đó: SL: Sản lượng khai thác được (tấn)

LN: Lợi nhuận thu được (triệu đồng)

N: Số lượng lao động trên tàu (người)

Nlđ: Năng suất lao động theo sản phẩm (tấn/người)

N’lđ: Năng suất lao động theo giá trị sản phẩm (đ/người)

Trong đó: DL1: Doanh lợi 1 – Hiệu quả hoạt động theo chi phí sản xuất (%)

DL2: Doanh lợi 2 – Hiệu quả hoạt động theo vốn đầu tư (%)

DL3: Doanh lợi 3 – Hiệu quả hoạt động theo doanh thu (%)

LN: Lợi nhuận thu được (triệu đồng)

Trang 37

C: Chi phí sản xuất (triệu đồng)

V: Vốn đầu tư (tàu thuyền, ngư cụ và thiết bị)

DT: Doanh thu (triệu đồng)

2.2.2.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả xã hội

Các chỉ số dùng để đánh giá hiệu quả xã hội của nghề lưới rê tầng đáy như sau:

- Số lượng lao động tham gia trực tiếp sản xuất trên biển và tham gia vào hoạt động nghề cá

- Thu nhập của người dân so với mức chuẩn nghèo

Trang 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thực trạng ngư trường đánh bắt và đối tượng khai thác của nghề LRTĐ khối tàu có công suất từ 90cv trở lên ở huyện Kiến Thụy

3.1.1 Đặc điểm ngư trường đánh bắt của nghề LRTĐ khối tàu có công suất từ 90cv trở lên ở huyện Kiến Thụy

Qua điều tra cho thấy, các tàu thuyền khai thác nghề lưới rê tầng đáy công suất từ

90 cv trở lên ở huyện Kiến Thụy hoạt động khai thác chủ yếu trên vùng biển Vịnh Bắc

Bộ Kết quả nghiên cứu về ngư trường đánh bắt của nghề lưới rê tầng đáy khối tàu có công suất từ 90 cv trở lên ở huyện Kiến Thụy được thể hiện tại bảng (3.1)

Bảng 3.1 Ngư trường đánh bắt của nghề LRTĐ khối tàu có

công suất từ 90 cv trở lên

TT Ngư trường Tọa độ Mùa vụ

khai thác

Độ sâu (m)

Đối tượng chính Mùa chính (Lưới rê 3 lớp)

40 ÷ 60 Mực nang

4 Bạch Long Vĩ 20007’N ÷ 21020‘N

107020’E ÷ 108030‘E

Tháng 12÷2

30 ÷ 60 Cá Hồng

Từ bảng (3.1), nhận thấy:

- Đội tàu nghề lưới rê tầng đáy công suất từ 90 cv trở lên ở huyện Kiến Thụy có ngư trường khai thác khá rộng, với 6 ngư trường khai thác chính trên vùng biển Vịnh Bắc Bộ

Trang 39

- Vào mùa chính, sử dụng lưới rê 3 lớp đánh bắt từ tháng 8 đến tháng 2 năm sau (âm lịch), đối tượng đánh bắt chính là mực nang

- Vào mùa phụ, sử dụng lưới rê đơn đánh bắt từ tháng 3 đến tháng 7 (âm lịch), đối tượng khai thác chính là cá hồng

3.1.2 Đối tượng khai thác của nghề LRTĐ khối tàu có công suất từ 90cv trở lên ở huyện Kiến Thụy

Trong vịnh Bắc Bộ có khoảng gần 1.000 loài cá biển, nhưng số lượng cá thể mỗi loài ít Trên 100 loài cá trong số trên là có giá trị kinh tế cao Cá nổi và cá gần đáy chiếm ưu thế hơn cá đáy Mùa hè có một số loài cá biển di cư vào vịnh (cá ngừ) và mùa Đông chúng di cư ra khỏi vịnh Trữ lượng cá là 776.000 tấn, khả năng khai thác

là 378.000 tấn/năm

Vịnh Bắc Bộ cũng là nơi tập trung phân bố các loài mực, ở độ sâu trên 40 m nước Các bãi mực tập trung ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Thanh Hoá - Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế Trữ lượng mực toàn vùng biển nước ta vào khoảng 67.000 tấn với khả năng cho phép khai thác là 26.760 tấn, trong đó vịnh Bắc Bộ có trữ lượng 13.500 tấn, với khả năng khai thác 1.900 tấn, mức khai thác hiện nay là 1.535 tấn

Đặc điểm một số đối tượng khai thác của nghề lưới rê tầng đáy:

* Mực nang vân hổ [13]

- Tên tiếng anh: Pharaoh cuttlefish

- Tên khoa học: Sepia tigris (Sasaki)

- Đặc điểm hình thái: Thân có hình

dạng bầu dục, có chiều dài gần gấp đôi

chiều rộng, vây rộng bao quanh thân Nơi

rộng nhất của vây bằng ¼ chiều rộng của Hình 3.1 Mực nang vân hổ

thân Các tua miệng dài ngắn chênh lệch nhau không lớn Đối với cá thể đực tua miệng thứ 4 bên trái là tua miệng sinh dục Vỏ nang mực hình bầu dục, phần phía sau hình thành gai nhọn thô Mặt lưng của thân có nhiều vân hình gợn sóng giống da hổ Mặt bụng màu xám trắng Cá thể lớn có thân dài 200÷300mm, cá thể nặng trung bình

Trang 40

* Mực nang vân trắng [13]

- Tên tiếng anh: Broadclub Cutlefish

- Tên khoa học: Sepia latimanus

(Quoy & Gaimard, 1832)

- Đặc điểm hình thái: Kích thước và

hình dạng ngoài rất giống mực nang vân

hổ, nhưng vòng sừng của các giác bám gốc

xúc tay có nhiều răng sừng đầu không Hình 3.2 Mực nang vân trắng

nhọn Mặt lưng của mực nang vân trắng có nhiều chấm vân màu trắng

* Cá hồng đỏ [13]

- Tên tiếng anh: Blood snapper

- Tên khoa học: Lutjanus sanguineus

(Cuvier, 1828)

- Đặc điểm hình thái: Thân hình bầu

dục dài, dẹp bên, viền lưng cong đều, viền

bụng từ ức đến hậu môn tương đối thẳng Hình 3.3 Cá hồng đỏ

Đầu lớn, dẹp bên Mép sau xương nắp mang trước hình răng cưa, phía trên góc lõm Miệng rộng, chếch, hàm trước hơi dài hơn hàm trên Trên mỗi hàm có một lá răng to khỏe ở phía ngoài và răng nhỏ mọc thành đai ở phía trong Đoạn trước hàm trên mỗi bên có 2 răng nanh Thân phủ vảy lược lớn Phần tia mềm vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi phủ vảy ở gốc vây Vây lưng dài, gai cứng nhỏ Vây ngực lớn, mút cuối vây ngực vượt quá hậu môn Vây đuôi rộng, mép sau lõm Thân màu hồng

* Cá lượng Nhật [13]

- Tên tiếng anh: Japenese threadfin bream

- Tên khoa học: Nemipterus japonicus (Bloch, 1791)

- Đặc điểm hình thái: Thân dài, dẹp bên Chiều dài thân tiêu chuẩn bằng 2,7 - 3,5 lần chiều cao thân Mõm dài, chiều dài mõm lớn hơn đường kính mắt Hàm trên có 4 –

Ngày đăng: 19/03/2016, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Thống kê số lượng tàu thuyền nghề cá Hải Phòng theo nhóm công suất - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90CV trở lên tại huyện kiến thụy, thành phố hải phòng
Bảng 1.1. Thống kê số lượng tàu thuyền nghề cá Hải Phòng theo nhóm công suất (Trang 18)
Bảng 1.4. Sản lượng khai thác thủy sản Hải Phòng giai đoạn 2010÷2014                                                                                                                 (ĐVT: Tấn) - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90CV trở lên tại huyện kiến thụy, thành phố hải phòng
Bảng 1.4. Sản lượng khai thác thủy sản Hải Phòng giai đoạn 2010÷2014 (ĐVT: Tấn) (Trang 20)
Bảng 3.1. Ngư trường đánh bắt của nghề LRTĐ khối tàu có - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90CV trở lên tại huyện kiến thụy, thành phố hải phòng
Bảng 3.1. Ngư trường đánh bắt của nghề LRTĐ khối tàu có (Trang 38)
Hình 3.6. Đội tàu lưới rê tầng đáy huyện Kiến Thụy - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90CV trở lên tại huyện kiến thụy, thành phố hải phòng
Hình 3.6. Đội tàu lưới rê tầng đáy huyện Kiến Thụy (Trang 45)
Đồ thị 3.1. Quan hệ kích thước vỏ tàu với công suất nghề LRTĐ của khối tàu - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90CV trở lên tại huyện kiến thụy, thành phố hải phòng
th ị 3.1. Quan hệ kích thước vỏ tàu với công suất nghề LRTĐ của khối tàu (Trang 46)
Hình 3.9. Sơ đồ quy trình bảo quản thủy sản trên tàu lưới rê tầng đáy - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90CV trở lên tại huyện kiến thụy, thành phố hải phòng
Hình 3.9. Sơ đồ quy trình bảo quản thủy sản trên tàu lưới rê tầng đáy (Trang 62)
Đồ thị 3.2. Kích cỡ cá khai thác lưới rê 3 lớp tầng đáy - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90CV trở lên tại huyện kiến thụy, thành phố hải phòng
th ị 3.2. Kích cỡ cá khai thác lưới rê 3 lớp tầng đáy (Trang 67)
Đồ thị 3.3. Kích cỡ cá khai thác lưới rê đơn tầng đáy - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90CV trở lên tại huyện kiến thụy, thành phố hải phòng
th ị 3.3. Kích cỡ cá khai thác lưới rê đơn tầng đáy (Trang 68)
Đồ thị 3.4. Năng suất khai thác trung bình - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90CV trở lên tại huyện kiến thụy, thành phố hải phòng
th ị 3.4. Năng suất khai thác trung bình (Trang 69)
Đồ thị 3.6. Năng suất lao động của đội tàu lưới rê tầng đáy - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90CV trở lên tại huyện kiến thụy, thành phố hải phòng
th ị 3.6. Năng suất lao động của đội tàu lưới rê tầng đáy (Trang 72)
2  Hình vẽ ngư cụ  2 - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90CV trở lên tại huyện kiến thụy, thành phố hải phòng
2 Hình vẽ ngư cụ 2 (Trang 82)
1  Hình ảnh tàu thuyền và trang thiết bị  2 - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90CV trở lên tại huyện kiến thụy, thành phố hải phòng
1 Hình ảnh tàu thuyền và trang thiết bị 2 (Trang 82)
Hình 1.2. Máy chính - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90CV trở lên tại huyện kiến thụy, thành phố hải phòng
Hình 1.2. Máy chính (Trang 83)
Hình 1.3. Máy phụ - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90CV trở lên tại huyện kiến thụy, thành phố hải phòng
Hình 1.3. Máy phụ (Trang 83)
Phụ lục 2. HÌNH VẼ NGƯ CỤ  LƯỚI RÊ 3 LỚP - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90CV trở lên tại huyện kiến thụy, thành phố hải phòng
h ụ lục 2. HÌNH VẼ NGƯ CỤ LƯỚI RÊ 3 LỚP (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm