1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội

44 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 107,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Tính cấp thiết: Trong xu thế hiện nay, nền kinh tế toàn cầu hóa làm cho mức độ cạnh tranh về kinh tế trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang ngày cành diễn ra gay gắt, khốc liệt. Việt Nam kể từ khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã không ngừng nỗ lực vươn lên để bắt kịp với những đổi thay và phát triển của nên kinh tế thế giới. Điều đó đã khuyến khích nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ ra đời với các lĩnh vực hoạt động kinh doanh phong phú, đa dạng. Sự biến đổi của nền kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp và ngược lại, hoạt động của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết:

Trong xu thế hiện nay, nền kinh tế toàn cầu hóa làm cho mức độ cạnh tranh vềkinh tế trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang ngày cành diễn ra gay gắt,khốc liệt Việt Nam kể từ khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã khôngngừng nỗ lực vươn lên để bắt kịp với những đổi thay và phát triển của nên kinh tế thếgiới Điều đó đã khuyến khích nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ ra đời với các lĩnh vực hoạtđộng kinh doanh phong phú, đa dạng Sự biến đổi của nền kinh tế ảnh hưởng rất lớnđến doanh nghiệp và ngược lại, hoạt động của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng rất lớnđến nền kinh tế

Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì kinh doanh phải có hiệu quả.Vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để kinh doanh có hiệu quảnhất (tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro); và lợi nhuận chính là thước đo kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xácđịnh lợi nhuận là doanh thu, thu nhập khác và chi phí Hay nói một cách khác, doanhthu, thu nhập khác, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp Dựa vào các chỉ tiêu này mà nhà quản trị đưa ra được các quyết địnhnhư kinh doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào, để có thểđạt được lợi nhuận cao nhất Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác địnhkết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp, ghi chép các

số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp được những thôngtin cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánhgiá và lựa chọn kết quả kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất, đồng thời cungcấp thông tin phục vụ cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Bên cạnh đó, kế toánkết quả kinh doanh cũng giúp doanh nghiệp xác định và thực hiện tốt nghĩa vụ với nhànước

Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác kế toán xác định kếtquả kinh doanh, cùng với thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí HàNội, em nhận thấy kế toán kết quả kinh doanh của công ty còn nhiều điểm hạn chế cần

Trang 2

hoàn thiện để nâng cao tính hiệu quả của bộ máy kế toán cũng như hiệu quả trong hoạt

động kinh doanh của toàn công ty nên đã chọn đề tài: “Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội” làm khóa luận tốt nghiệp của mình

2. Mục tiêu nghiên cứu:

- Mục tiêu lí luận: Nghiên cứu, phân tích làm rõ lý luận chung về kế toán xác định kếtquả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Mục tiêu thực tiễn: Phân tích và làm rõ thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanhtại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội để thấy được những thành công đã đạtđược và những tồn tại trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty, kết hợp và

so sánh với lý luận, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nóichung và công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Dịch vụ Giải

trí Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Công ty cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội

- Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 26/02/2015 đến ngày 28/04/2015

- Số liệu được sử dụng phân tích là số liệu năm 2013, 2014

4. Phương pháp nghiên cứu:

Để hoàn thành chuyên đề này, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu tham khảo tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu liên quan kế

toán kết quả kinh doanh như: chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01, 14, 21, chế độ kếtoán theo quyết định số 15/QĐ-BTC, Thông tư 200/TT-BTC ban hành ngày22/12/2014 thay thế cho quyết định 15 và Thông tư 244; các luận văn khóa trước vàsách chuyên ngành Qua đó có những lý luận và thực tiễn phục vụ cho việc hoàn thành

đề tài

- Phương pháp phỏng vấn: Trong quá trình thực tập, nhờ sự giúp đỡ của giáo viên

hướng dẫn và một số anh, chị nhân viên phòng Kế toán tại công ty đã giúp em giải đápđược những thắc mắc của mình và hiểu rõ hơn về công tác kế toán tại công ty; qua đócũng giúp em tích lũy được những kinh nghiệm thực tế cho bản thân

SVTH: Trần Tú Uyên 2 Lớp: K47D5

Trang 3

- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu thông qua việc nghiên cứu

sổ sách của công ty, các báo cáo kế toán của công ty Các thông tin được xử lý và chọnlọc để đưa vào báo cáo một cách chính xác, khoa học, đưa đến cho người đọc nhữngthông tin hiệu quả nhất

- Phương pháp thống kê: Dựa trên những số liệu đã được thống kê để phân tích, so

sánh, đối chiếu từ đó nêu lên những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kinh doanhnhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho công ty nói chung và cho côngtác kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng

5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp:

Ngoài mô hình, bảng biểu số liệu, mục lục và phần mở đầu, kết cấu khóa luậngồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh

nghiệp

Chương II: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công

ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội

Chương III: Các kết luận nghiên cứu và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán

xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội

Trang 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Các khái niệm cơ bản:

1.1.1.Kết quả kinh doanh:

Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định Kết quả kinhdoanh là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí và ngược lại kết quả kinh doanh là lỗ nếudoanh thu nhỏ hơn chi phí

Kết quả kinh doanh là kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả khác Nộidung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung

cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp, tùy theo chức năng, nhiệm vụ cụthể của doanh nghiệp mà nội dung cụ thể của kết quả hoạt động kinh doanh có thể khácnhau Mặc dù vậy thì phương pháp chung xác định kết quả kinh doanh của các doanhnghiệp là giống nhau Cụ thể như sau:

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động tài chính

CP bán hàng, CP quản lý doanh Doanh thu

thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

CKTM, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán

Thuế TTĐB, thuế XK

Trang 5

Kết quả khác là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên hoặc doanh

nghiệp không dự kiến trước được như: thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tài sản tổn thất,…Phương pháp xác định kết quả khác như sau:

- Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng đắn các khoản doanh thu, thu nhập, chi phícủa từng hoạt động trong doanh nghiệp

- Tính toán, xác định chính xác chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và giám sát tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

- Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Cung cấp thông tin phục vụ lập báo cáo tài chính và phân tích kinh tế trong doanhnghiệp

1.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

Kết quả khác Thu nhập khác Chi phí khác

Kết quả kinh doanh

trước thuế thu nhập

doanh nghiệp

Kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả khác

Chi phí thuế TNDN hiện hành

Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Trang 6

1.2.1.Quy định kế toán:

Khi thực hiện kế toán xác định kết quả kinh doanh, các doanh nghiệp cần tôntrọng những quy định sau:

a. Kết quả kinh doanh của kỳ kế toán phải được xác định đầy đủ, chính xác theo đúng

quy định của các chính sách tài chính hiện hành Ngoài việc hạch toán tổng hợp kếtquả kinh doanh, kế toán còn phải hạch toán chi tiết theo từng hoạt động ( hoạt động vềbán hàng hóa và cung cấp dịch vụ lao vụ, hoạt động tài chính, hoạt động khác) Trongtừng loại hoạt động, có thể hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, mặt hàng, lao vụdịch vụ Doanh thu được sử dụng để tính kết quả các hoạt động là doanh thu thuần, là

số còn lại của doanh thu sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu

b. Về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:

- Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộptrong quý Thuế thu nhập tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành của quý đó

- Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số và ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệpthực tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuếthu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuếphải nộp cho năm đó, thì sô chênh lệch giữa số thuế tạm phải nộp lớn hơn số thuế phảinộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi giảm trừ vào số thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp

- Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến khoảnthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toántăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chiphí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhậphiện hành của năm phát hiện sai sót

c. Về thuế thu nhập hoãn lại phải trả:

- Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận “Thuế thu nhập hoãn lạiphải trả” (nếu có) theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanhnghiệp” Việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm được thực hiện theonguyên tắc bù trừ giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm với số

SVTH: Trần Tú Uyên 6 Lớp: K47D5

Trang 7

thuế thu nhập hoãn lại phải trả đó ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được ghigiảm (hoàn nhập), cụ thể là:

+ Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thunhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm thì số chênh lệch giữa số thuế thunhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm được ghi nhận

bổ sung vào số thuế thu nhập hoãn lại phải trả và ghi tăng chi phí thuế TNDN hoãn lại;Ngược lại, nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuếthu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, thì số chênh lệch được ghi giảm(hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả và ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại;+ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm hiện tại được ghi nhận vàochi phí thuế thu nhập hoãn lại để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong năm đótrừ trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhậntrực tiếp vào vốn chủ sở hữu;

d. Về tài sản thuế thu nhập hoãn lại:

- Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại tính trên các khoảnchênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụngnếu chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai

- Việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm được thực hiện theo nguyên tắc

bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm với tài sản thuế thu nhậpdoanh nghiệp đó ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được hoàn nhập lại, cụ thểlà:

+ Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thunhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận bổ sung giá trị tài sản thuếthu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh lớnhơn số được hoàn nhập trong năm, nếu chắc chắn rằng trong tương lai doanh nghiệp có

đủ lợi nhuận tính thuế để thu hồi tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trongnăm hiện tại Trường hợp doanh nghiệp không chắc chắn sẽ có được lợi nhuận chịuthuế trong tương lai, kế toán không được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại + Ngược lại nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong năm nhỏ hơntài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi giảm tài sản thuếthu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát

Trang 8

sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm Việc ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãnlại phải được thực hiện phù hợp với thời gian mà các khoản chênh lệch tạm thời đượckhấu trừ (phát sinh từ các năm trước) được hoàn nhập kể cả khi doanh nghiệp không cólợi nhuận tính thuế

1.2.2.Kế toán xác định kết quả kinh doanh:

1.2.2.1. Chứng từ kế toán:

Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu các chứng từ tự lập như:

- Chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí như: hóa đơn GTGT, hóa đơn bánhàng thông thường, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổ NVL, CCDC,TSCĐ, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu nhập kho(trường hợp hàng bán bị trả lại), phiếu chi, phiếu thu, báo nợ Ngân hàng, báo có Ngânhàng,…

- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả khác

- Tờ khai tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

- Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả

1.2.2.2. Vận dụng tài khoản kế toán:

Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu sau:

TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” : Được dùng để xác định và phản

ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một

kỳ kế toán năm Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinhdoanh của kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theotừng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch

vụ, hoạt động tài chính ) Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chitiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ Các khoản doanh thu vàthu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần

Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp : Tài khoản này dùng

để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

SVTH: Trần Tú Uyên 8 Lớp: K47D5

Trang 9

phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế củadoanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.

Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận

số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, tùy theo số phải nộplớn hơn hay nhỏ hơn số tạm nộp mà ghi nhận số nộp thêm hoặc ghi giảm chi phí thuếTNDN hiện hành

Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán phải kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành phát sinh vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh” để xácđịnh lợi nhuận sau thuế trong kỳ kế toán

Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán phải xác định chi phí thuế thu nhập hoãn lạitheo quy định của Chuẩn mực kế toán “Thuế thu nhập doanh nghiệp”

Kế toán không được phản ánh vào tài khoản này tài sản thuế thu nhập hoãn lạihoặc thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếpvào vốn chủ sở hữu

Cuối kỳ, kế toán phải kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và sốphát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” vào tàikhoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”

Ngoài ra kế toán kết quả kinh doanh còn sử dụng một số tài khoản khác như:

Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Tài khoản 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Trang 10

• Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần vào tài khoảnXác định kết quả kinh doanh:

- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trảlại) để xác định doanh thu thuần, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

- Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

• Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, chi phíliên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như chi phí khấu hao, chi phísửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý nhượng bán bất độngsản đầu tư, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

• Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và các khoản chi phí khác, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 811 - Chi phí khác

• Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:

SVTH: Trần Tú Uyên 10 Lớp: K47D5

Trang 11

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

• Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên

Có TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập hoãn lại”:

- Nếu TK 8212 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có, thì sốchênh lệch, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập hoãn lại

- Nếu số phát sinh Nợ TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh Có TK 8212, kế toán kếtchuyển số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

• Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641 - Chi phí bán hàng

• Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

• Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuế chưa phânphối:

- Kết chuyển lãi, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

- Kết chuyển lỗ, ghi:

Trang 12

Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

• Định kỳ, đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân cấp theo dõi kết quả kinh doanh trong

kỳ nhưng không theo dõi đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thực hiện kết chuyểnkết quả kinh doanh trong kỳ lên đơn vị cấp trên:

- Kết chuyển lãi, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 336 - Phải trả nội bộ

- Kết chuyển lỗ, ghi:

Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh

Trang 13

(12)

Trang 14

Chú thích:

(1) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

(2) Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp

(3) Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

(4) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, Doanh thu khác

(5) Kết chuyển giá vốn hàng bán

(6) Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

(7) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính, Chi phí khác

(8) Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành

(9) Kết chuyển chênh lệch SPS Có nhỏ hơn SPS Nợ TK 8212

(10) Kết chuyển chênh lệch SPS Có lớn hơn SPS Nợ TK 8212

(11) Kết chuyển lợi nhuận sau thuế TNDN

(12) Kết chuyển lỗ

1.2.2.3. Sổ kế toán:

- Sổ kế toán tổng hợp: để phản ánh tình hình xác định kết quả tài chính trong kỳ của

doanh nghiệp, kế toán mở sổ theo dõi tùy theo hình thức kế toán đơn vị áp dụng

+ Trong hình thức NKCT, cuối kỳ số phát sinh bên Có TK 421 được phản ánh trên NKCT số 10 Số phát sinh bên có TK 911, 811, 635, 711, 515 … được phản ánh trên NKCT số 8

+ Trong hình thức nhật ký chung kế toán phản ánh vào sổ nhật ký chung, đồng thời căn cứ vào sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái các TK 911, 421, 811, 635, 711, 515,

511, …

- Sổ kế toán chi tiết: kế toán mở sổ chi tiết các TK 911, 421, 811, 635, 711, 515, 511 …

nhăm đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

1.2.2.4. Trình bày Báo cáo tài chính:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là BCTC tổng hợp, gồm các chỉ tiêu phảnánh tổng quát tình hình về doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động khác nhaucủa doanh nghiệp trong 1 thời kỳ Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh như sau:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01):

SVTH: Trần Tú Uyên 14 Lớp: K47D5

Trang 15

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sảnđầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác trong năm báo cáo của doanhnghiệp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 511

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” trong kỳ báo cáo

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tưcách pháp nhân, các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh từ cácgiao dịch nội bộ đều phải loại trừ

Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT (kể cả thuếGTGT nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo

vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu khác

Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thutrong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đối ứng với bên Có các TK 521

“Các khoản giảm trừ doanh thu” trong kỳ báo cáo

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệpkhông được hưởng phải nộp NSNN (được kế toán ghi giảm doanh thu trên sổ kế toán

TK 511) do các khoản này về bản chất là các khoản thu hộ Nhà nước, không nằm trong

cơ cấu doanh thu và không được coi là khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10):

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, BĐS đầu tư,doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tínhkết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02

Giá vốn hàng bán (Mã số 11):

Trang 16

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, BĐS đầu tư, giá thành sảnxuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đãcung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳbáo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản

632 “Giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khoản 911 “Xácđịnh kết quả kinh doanh”

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tưcách pháp nhân, các khoản giá vốn hàng bán phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phảiloại trừ

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20):

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá,thành phẩm, BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳbáo cáo Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11

Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21):

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳbáo cáo của doanh nghiệp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợcủa Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” đối ứng với bên Có TK 911 “Xácđịnh kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tưcách pháp nhân, các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các giao dịch nội

bộ đều phải loại trừ

Chi phí tài chính (Mã số 22):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phíbản quyền, chi phí hoạt động liên doanh, phát sinh trong kỳ báo cáo của doanhnghiệp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 635 “Chi phítài chính” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báocáo Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cáchpháp nhân, các khoản chi phí tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loạitrừ

SVTH: Trần Tú Uyên 16 Lớp: K47D5

Trang 17

Chi phí lãi vay (Mã số 23):

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chínhtrong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiếtTài khoản 635

Chi phí bán hàng (Mã số 25):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, thành phẩm đã bán, dịch vụ đãcung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng sốphát sinh bên Có của Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”, đối ứng với bên Nợ của Tàikhoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo

Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báocáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khoản 642

“Chi phí quản lý doanh nghiệp”, đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinh doanh” trong kỳ báo cáo

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30):

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳbáo cáo Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấpdịch vụ cộng (+) Doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) Chi phí tài chính, chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo Mã số 30 = Mã số 20+ (Mã số 21 - Mã số 22) - Mã số 25 - Mã số 26

Trang 18

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tưcách pháp nhân, các khoản thu nhập khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phảiloại trừ.

Chi phí khác (Mã số 32):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tài khoản

811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinhdoanh” trong kỳ báo cáo

Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghivào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bánTSCĐ, BĐSĐT nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tưcách pháp nhân, các khoản chi phí khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loạitrừ

Lợi nhuận khác (Mã số 40):

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ thuếGTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác phát sinh trong kỳbáo cáo Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáocủa doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinhdoanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51):

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinhtrong năm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinhbên Có Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng vớibên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặccăn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo,

SVTH: Trần Tú Uyên 18 Lớp: K47D5

Trang 19

(trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trongngoặc đơn ( ) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211).

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52):

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thunhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêunày được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8212 “Chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứngvới bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu nàybằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) trên sổ kế toán chi tiết TK 8212)

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạtđộng của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinhtrong năm báo cáo Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51+ Mã số 52)

Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70):

Chỉ tiêu này phản ánh lãi cơ bản trên cổ phiếu, chưa tính đến các công cụ đượcphát hành trong tương lai có khả năng pha loãng giá trị cổ phiếu Chỉ tiêu này đượctrình bày trên Báo cáo tài chính của công ty cổ phần là doanh nghiệp độc lập Đối vớicông ty mẹ là công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên Báo cáo tài chínhhợp nhất, không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIẢI TRÍ HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội:

2.1.1 Đặc điểm tổ chức quản lý, kinh doanh:

2.1.1.1 Giới thiệu tóm tắt về công ty:

Trang 20

Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội tên Tiếng Anh là HANOIENTERTAIMENT SERVICER CORPORATION hay còn được biết đến là đơn vịquản lý Khu vui chơi giải trí Công viên Hồ Tây Để đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trícủa người dân Thủ đô và các tỉnh thành phía Bắc một cách thuận lợi, trụ sở công tyđược đặt tại số 614 Lạc Long Quân, phường Nhật Tân, quận Tây Hồ, thành phố HàNội Trên sàn chứng khoán, công ty được các nhà đầu tư và cổ đông biết đến với têngiao dịch là HASECO Mọi thông tin chi tiết cũng như hoạt động của Công viên HồTây đều được cập nhật và công khai trên trang website chính thức của công ty làwww.congvienhotay.vn

Theo giấy đăng ký kinh doanh số 055096 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà

Nội cấp ngày 11/11/1998 thì vốn điều lệ của Công ty là 100.000.000.000 VND (Một trăm

tỷ đồng) Quy mô lao động của công ty vào khoảng 370 người, trong đó có 194 người là

lao động dài hạn, thuộc nhiều ngành nghề, trình độ Cao đẳng, Đại học trở lên; 176 người

là lao động thời vụ, phục vụ cho mùa công viên nước và các sự kiện trong năm, trình độtrung, sơ cấp

2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển:

Vào những năm 90 của thế kỷ 20, Hà Nội chưa có một khu vui chơi giải trí hiện đại,hấp dẫn nào xứng tầm với vị thế của Thủ đô và đáp ứng được nhu cầu giải trí của ngườidân Từ thực tế đó lãnh đạo thành phố đã kêu gọi và khuyến khích các nhà đầu tư xâydựng một tổ hợp giải trí hiện đại tại Hồ Tây

Năm 1999, Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội (Haseco) ra đời để thực hiện dự

án khu vui chơi giải trí Công viên Hồ Tây bao gồm: Công viên Nước khai trương ngày19/05/2000, Công viên Mặt trời Mới khai trương ngày 01/07/2001 và Khu Trung tâm hộinghị, dịch vụ đa dạng

Hiện tại, Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội (HASECO) có các cổ đông lớn uytín như:

- Tổng Công ty du lịch Hà Nội (Hanoitourist) là cổ đông lớn chiếm xấp xỉ 50% cổ phần

- Tập đoàn Bảo Việt chiếm gần 20% cổ phần

SVTH: Trần Tú Uyên 20 Lớp: K47D5

Trang 21

- Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển và xây dựng Thành Đô; Công ty TNHH Trí Thành…

và hơn 400 cổ đông thể nhân khác

Trải qua 15 năm hình thành và phát triển, với bao thăng trầm của lịch sử, khu vui chơigiải trí Công viên Hồ Tây đã trở thành điểm đến vui chơi, du lịch và tổ chức sự kiện quenthuộc của người dân Thủ đô Việc không ngừng đổi mới và hoàn thiện mình đã mang lạicho Công viên Hồ Tây những thành công nhất định, khẳng định vị trí của Công viên trêncon đường phát triển bền vững

2.1.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị:

Cùng với xu hướng đất nước đang trên đà phát triển và hội nhập, nhiều sự kiệnvăn hóa xã hội của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội được tổ chức ở khắp mọi nơitrong cả nước Công viên Hồ Tây đã mạnh dạn đầu tư, không ngừng phát triển các sảnphẩm dịch vụ tổ chức sự kiện Các sản phẩm sự kiện mà công ty cung cấp chủ yếu nhưngày hội gia đình, tổng kết hoạt động công ty, hội thảo, đại hội, liên hoan, gặp mặt,sinh nhật, hội trại, lễ kỷ niệm, tổ chức tiệc cưới, hội nghị khách hàng, giới thiệu sảnphẩm, đại lễ, tổ chức sự kiện kết hợp du lịch, ẩm thực, vui chơi, giải trí Khách hàngchủ yếu của công ty là trong khu vực thành phố Hà Nội và một số tỉnh thành lân cậnkhu vực miền Bắc Do đặc thù lĩnh vực kinh doanh của công ty là kinh doanh dịch vụnên cùng với sự phát triển của đất nước, trong những năm gần đây, các khu vui chơi,giải trí, trung tâm thương mại mọc lên ngày càng nhiều như Royal City, Times City,Vincom Center Hanoi,… tạo ra một cuộc chạy đua, cạnh tranh khốc liệt giữa các công

ty, tập đoàn cũ và mới Trước tình hình đó, Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nộivới không gian rộng lớn và đội ngũ nhân sự chuyên nghiêp, không ngừng đổi mới vàhoàn thiện mình, khẳng định vị trí của Công viên trên con đường phát triển bền vững

2.1.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của công ty:

• Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động, khai thác và sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực nhằm phục vụ tốt cho hoạt động của công ty;

• Nâng cao thu nhập cho người lao động, hoàn thành nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước

và tạo điều kiện cho công ty phát triển ngày càng vững mạnh;

Trang 22

• Đem đến sự thư giãn cho khách hàng bằng chất lượng dịch vụ hoàn thiện và luôn đổi mới,đáp ứng nhu cầu vui chơi chính đáng của người dân, trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnhvực vui chơi giải trí và tổ chức sự kiện hàng đầu Thủ đô nói riêng và toàn miền Bắc nóichung;

• Mọi hoạt động của công ty đều hướng tới lợi ích chung của xã hội, của cộng đồng; khôngphát triển cục bộ; luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho các hoạt động xã hội tự nguyệncủa người lao động như đền ơn đáp nghĩa, từ thiện và bảo vệ môi trường

2.1.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:

Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty cũng đã có nhiều thay đổi về số lượng nhânviên, về cơ cấu cũng như phạm vi quản lý Đến nay, Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí

Hà Nội đã có một bộ máy quản lý tương đối hoàn thiện, hoạt động tốt và đạt hiệu quảcao Bộ máy tổ chức của Công ty được hình thành và hoạt động tuân theo Luật DoanhNghiệp, các Luật khác có liên quan và theo Điều lệ Công ty được nhất trí thông qua

Cụ thể như sau:

SVTH: Trần Tú Uyên 22 Lớp: K47D5

Ngày đăng: 18/03/2016, 16:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh - Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh (Trang 12)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội - Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội (Trang 23)
Sơ Đồ2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty. - Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội
2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty (Trang 27)
Bảng 3.1: BẢNG TÍNH KẾT QUẢ KINH DOANH - Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội
Bảng 3.1 BẢNG TÍNH KẾT QUẢ KINH DOANH (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w