1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu về vấn đề thanh khoản của ngân hàng

7 523 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng phải thiết lập một khuôn khổ quản lý rủi ro tốt nhằm đảm bảo ngân hàng luôn luôn đủ thanh khoản kể cả phần đệm dành sẵn có thể dùng bất cứ lúc nào, tài sản có phải có chất lượn

Trang 1

VẤN ĐỀ QUẢN LÝ THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG

Một ngân hàng nhiều năm không có vấn đề thanh khoản, nhưng khi thị trường đảo lộn một ngày nào đó không đủ thanh khoản gây nên hậu quả là: ngân hàng đó sẽ trở thành người vay cuối cùng của ngân hàng trung ương Danh tiếng của họ sẽ mất tiếp tục không thể tìm thấy bạn hàng trên thị trường liên ngân hàng Một ngân hàng ngay cả khi có vốn lớn, khi mất thanh khoản nó vẫn sụp đổ Người ta coi thanh khoản là hơi thở của ngân hàng (lợi nhuận là thức ăn) Vì vậy quản lý thanh khoản cần thực hiện những nguyên tắc sau:

1 Mỗi ngân hàng phải chịu trách nhiệm đối với an toàn rủi ro thanh khoản Ngân hàng phải thiết lập một khuôn khổ quản lý rủi ro tốt nhằm đảm bảo ngân hàng luôn luôn đủ thanh khoản kể cả phần đệm dành sẵn có thể dùng bất cứ lúc nào, tài sản có phải có chất lượng, có tính thanh khoản cao để có thể trụ vững trong tình huống một loạt các sự kiện bất ổn xảy ra, bao gồm cả những tình huống khi tổn thất xảy ra đối với cả nguồn vốn có đảm bảo và nguồn vốn không đảm bảo Cơ quan giám sát có thẩm quyền đánh giá đầy đủ của khuôn khổ quản lý rủi ro thanh khoản cũng như trạng thái thanh khoản của một ngân hàng và phải có hành động xử lý ngay nếu ngân hàng đó chưa đáp ứng được một trong hai vấn đề nêu trên nhằm bảo vệ người gửi tiền và hạn chế những tổn thất có thể xảy ra cho toàn ngân hàng

2 Mỗi ngân hàng phải xác định rõ mức chịu rủi ro thanh khoản phù hợp với chiến lược kinh doanh và vai trò của mình trong hệ thống tài chính

3 Cán bộ điều hành cấp cao phải xây dựng chiến lược chính sách và quy định

để quản lý rủi ro thanh khoản phù hợp với mức chịu rủi ro của ngân hàng mình và để đảm bảo ngân hàng có duy trì được khả năng thanh khoản Cán bộ điều hành cấp cao phải liên tục rà soát lại thông tin về khả năng thanh khoản của ngân hàng và báo cáo lên hội đồng quản trị thường xuyên theo định kỳ ít nhất mỗi năm hai lần Hội đồng quản trị của ngân hàng phải thông qua chiến lượt chính sách và quy định liên quan đến quản lý thanh khoản ngân hàng và đảm bảo cán bộ điều hành cấp cao của ngân hàng quản lý hiệu quả rủi ro thanh khoản

4 Mỗi ngân hàng phải tổng hợp chi phí thanh khoản, lợi ích và rủi ro của việc chuyển giá nội bộ, đo lường kết quả hoạt động và quy trình đưa ra sản phẩm mới đối với tất cả các hoạt động kinh doanh quan trọng (cả nội bảng và ngoại bảng), từ đó

Trang 2

căn chỉnh so sánh với mức chấp nhận rủi ro của từng mảng kinh doanh với rủi ro thanh khoản phát sinh từ mỗi một hoạt động kinh doanh trong tổng thể hoạt động của ngân hàng

5 Mỗi ngân hàng phải có quy trình rõ ràng về việc nhận diện, đo lường, quản

lý và kiểm soát rủi ro thanh khoản Quy trình này bao gồm khuôn khổ toàn diện về lập dòng tiền phát sinh từ tài sản có và tài sản nợ và các khoản mục ngoại bảng theo một tập hợp các thời hạn phù hợp

6 Mỗi ngân hàng phải tích cực quản lý và kiểm soát rủi ro thanh khoản và huy động vốn trong cũng như giữa các pháp nhân, các mảng kinh doanh và các loại đồng tiền khác nhau, lưu ý tính đến các giới hạn pháp lý, quản lý và giới hạn hoạt động đối với tính chất có thể chuyền lại của thanh khoản

7 Mỗi ngân hàng phải xây dựng chiến lược huy động vốn sao cho có sự đa dạng hóa và hiệu quả về nguồn vốn và kỳ hạn Ngân hàng phải liên tục có mặt trên các thị trường huy động vốn mà mình đã chọn và phải duy trì các mối quan hệ vững chắc, thân thiện với các nhà cung cấp nguồn vốn Nguyên tắc quản lý và giám sát an toàn đối với rủi ro thanh khoản nhằm nâng cao hiệu quả của việc đa dạng hóa các nguồn vốn huy động Mỗi ngân hàng phải thường xuyên đánh giá khả năng huy động vốn nhanh của mình từ từng nguồn Đồng thời cũng phải xác định được những yếu

tố then chốt ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của mình và giám sát chặc chẽ các yếu tố đó để đảm bảo những dự kiến về khả năng huy động vốn còn hiệu lực

8 Mỗi ngân hàng phải tích cực giám sát các trạng thái về rủi ro thanh khoản trong ngày của mình để thực hiện được các nghĩa vụ thanh toán, quyết toán của mình đúng hạn trong cả hai điều kiện bình thường và cũng nhưng tình huống khó khăn nhất và như vậy, đóng góp vào sự vận hành trôi chảy của hệ thống thanh, quyết toán

9 Mỗi ngân hàng phải tích cực quản lý trạng thái tài sản thế chấp của mình, phân biệt giữa tài sản được thế chấp và tài sản không được thế chấp Mỗi ngân hàng phải giám sát các pháp nhân địa điểm nơi tài sản thế chấp hiện hữu thực sự và làm thế nào tài sản thế chấp này có thể bán được và huy động được nguồn vốn đúng hạn

10 Mỗi ngân hàng phải thường xuyên thực hiện kiểm tra tính ổn định trong các tình huống bất ổn ngắn hạn và dài hạn đối với từng tổ chức và cả thị trường để xác định nguy cơ trạng thái căng thẳng có thể xảy ra đối với khả năng thanh khoản nhằm đảm bảo trạng thái thanh khoản hiện tại tuân thủ hạn mức chịu rủi ro của ngân

Trang 3

hàng đặt ra Mỗi ngân hàng phải sử dụng kết quả kiểm tra để điều chỉnh chiến lượt, chính sách quản lý rủi ro thanh khoản, trạng thái thanh khoản của mình và phải xây dựng kế hoạch dự phòng hiệu quả

Trên đây là những nguyên tắc cần phải thực hiện xuyên suốt trong quá trình quản lý thanh khoản Đồng thời để quản lý thanh khoản kịp thời cần phải nắm bắt những dấu hiệu cảnh báo sớm như sau:

1 Tăng cường tài sản có quá nhanh, đặc biệt khi những tài sản đó hình thành

từ những tài sản nợ có tính không ổn định cao

2 Tăng độ tập trung vào tài sản có hoặc tài sản nợ

3 Thời hạn bình quân của tài sản nợ bị giảm xuống

4 Tình trạng các trạng thái sắp chạm phải hoặc vi phạm giới hạn quản lý, giới hạn nội bộ lặp lại nhiều lần

5 Thông tin công chúng tiêu cực, đánh giá xếp hạng tín nhiệm bị hạ thấp, chi phí nợ gia tăng

6 Gia tăng chi phí nguồn vốn bán buôn và nguồn vốn bán lẻ

7 Các đối tác bắt đầu yêu cầu thêm tài sản thế chấp hoặc từ chối tham gia các giao dịch mới

8 Các ngân hàng cho vay trong thị trường liên ngân hàng bỏ hoặc giảm hạn mức tín dụng của họ

9 Gia tăng việc rút tiền gửi hoặc việc hoàn trả những trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi trước ngày đáo hạn

10 Việc tiếp cận với các nguồn vốn dài hạn gặp khó khăn

11 Việc phát hành các tài sản nợ ngắn hạn gặp khó khăn

Đi đôi với phát hiện những dấu hiệu cảnh báo sớm trên mỗi ngân hàng cần tìm các nguồn vốn tiềm năng như sau:

1 Tăng trưởng tiền gửi

2 Độ dài thời hạn của tài sản nợ

3 Phát hành mới các công cụ nợ ngắn hạn và dài hạn

4 Bán hoặc hoán đổi tài sản có

5 Sử dụng các hạn mức cho vay đã cam kết vay từ các nguồn cho vay trên thị trường liên ngân hàng hoặc của ngân hàng trung ương

6 Vay bằng các đồng tiền khác

Trang 4

Bên cạnh đó mỗi ngân hàng phải thực hiện những nội dung sau:

1 Mỗi ngân hàng phải có phương án nguồn vốn dự phòng chính thức, trong

đó phải nêu rõ chiến lược xác định sự suy giảm và khả năng thanh khoản trong các tình huốn khẩn cấp Phương án dự phòng chính thức phải đưa ra các chính sách quản

lý trong các tình huống căng thẳng, vạch rõ các đường trách nhiệm, kể cả các quy trình cầu cứu và báo cáo lên cấp trên Phương án dự phòng này phải được thử nghiệm để đảm bảo vận hành tốt

2 Mỗi ngân hàng phải duy trì một khoản vốn đệm, những tài sản có có tính thanh khoản cao, có chất lượng để dự phòng trong các tình huống căng thẳng về khả năng thanh khoản kể cả những tình huống tổn thất hoặc suy yếu trong các nguồn vốn không bảo đảm và đặc biệt là nguồn vốn có bảo đảm Không nên có bất cứ trở ngại

về pháp lý, quản lý hay vận hành nào đối với việc sử dụng những tài sản này để tạo nguồn vốn Mỗi ngân hàng phải thường xuyên công bố công khai thông tin để các thành viên tham gia trị trường có thể phán đoán về độ an toàn của khuôn khổ quản lý rủi ro thanh khoản và trạng thái thanh khoản của ngân hàng

Quán triệt những nguyên tắc trên trong chính sách điều hành thanh khoản, ban lãnh đạo cấp cao cần phải nêu lên những yếu tố chiến lược và chính sách quản lý thanh khoản và dự trữ như sau:

1 Nắm giữ chứng khoản có thể bán được:

a Trái phiếu kho bạc

b Chứng khoán của các ngân hàng được sự bảo lãnh của chính phủ;

c Giấy tờ có giá thương mại ví dụ như các thương phiếu

Những giấy tờ có giá trên tương đương với tiền mặt

2 Yếu tố làm ảnh hưởng đến lượng tiền mặt tối ưu:

a Lãi suất: lãi suất cơ bản, lãi suất liên ngân hàng, lãi suất libor

b Các dòng tiền khác nhau

c Chi phí giao dịch

Trước mắt để giúp lãnh đạo cấp cao và HĐQT có thể nhìn được cụ thể tình trạng thiếu hụt thanh khoản ở từng tài sản tài chính nào ví dụ: chứng khoán kinh

doanh, các chứng chỉ tiền gửi và để xác định được cụ thể hiện trạng vốn CSH còn mất thiếu hụt bao nhiêu của mỗi tháng để ban lãnh đạo báo cáo VCSH hiện có

làm yên lòng cổ đông khi đi mua cổ phiếu của ngân hàng mình Tôi xin đề nghị

Trang 5

Tổng Giám Đốc giao cho phòng nguồn vốn kết hợp với phòng IT xây dựng thêm

bảng sau:

BẢNG KIỂM TRA TÍNH ỔN ĐỊNH ĐỐI VỚI THANH KHOẢN

đêm

Một tháng

Ba tháng

Sáu tháng

Chín tháng

Một năm

Hai năm

Ba năm

Năm năm

Tổng TÀI SẢN CÓ

Tiền mặt

Vàng (gồm cả vàng gửi tại

NHNN)

Số dư tại NHNN (trừ tiền

gửi DTBB)

Cho vay các ngân hàng

khác

Chứng khoán kinh doanh

Cho vay và ứng trước cho

khách hàng

Chứng khoán đầu tư (nắm

giữ đến ngày đến hạn)

Tài sản cố định

TỔNG TÀI SẢN CÓ

TÀI SẢN NỢ

Vay từ NHNN

Vay từ các TCTD khác

Tiền gửi của các NH khác

Tiền gửi của khách hàng

Trái phiếu

Vốn chủ sở hữu

TỔNG TÀI SẢN NỢ

Khoản chênh lệch tài

khoản/huy động vốn

Bảng trên giúp cho ban lãnh đạo chỉ đạo nhằm bảo đảm có tính khớp nối tốt hơn giữa huy động ba tháng, hoặc sáu tháng, chín tháng, một năm tương ứng vói các

kỳ hạn cho vay ba tháng hoặc chín tháng, chín tháng, một năm: thiếu hụt thanh

khoản cụ thể là bao nhiêu để tổng kết được cụ thể cần đưa ra loại sản phẩm nào thích

hợp với thị trường đồng thời chủ động tìm bạn hàng để bù đắp cho những thiếu hụt

thanh khoản ở kỳ hạn dài hạn

Việc xây dựng và làm được điều trên là để nhằm mục đích để ban lãnh đạo cấp cao nhận biết được ngay, đo lường được rủi ro, kiểm nghiệm được tính ổn định

hay tình huống căng thẳng diễn ra khi nào và cụ thể là bao nhiêu tiền từ bảng đo

Trang 6

lường được rủi ro sẽ quả lý được rủi ro để đảm bảo rằng chiến lược kinh doanh phải dựa vào thanh khoản; quản lý tiền mặt và tài sản thế chấp để bán được hay không bán được khi cần giúp VAB xác lập với công chúng và với các nhà đầu tư chiến lượt đang tham gia vào VAB trong mục tiêu tăng cường nguồn vốn ở từng giai đoạn khác nhau Hoặc để ban điều hành hoán đổi ngoại tệ nhằm phục vụ chiến lược mở rộng tín dụng trung và dài hạn

Bảng trên cho chúng ta xem xét rõ được bức tranh toàn bộ hoạt động VAB gắn với thị trường khi lãi suất tăng hoặc giảm 1% hay 3% thì sẽ lập tức tính được thanh khoản của từng kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm, 2 năng, 3 năm, chênh lệch thanh khoản là bao nhiêu để chủ động tìm kiếm thị trường, tìm kiếm bạn hàng giao dịch và kêu gọi các cổ đông chiến lược

Mỗi ngân hàng sẽ gắn với kịch bản, trạng thái thanh khoản bị khủng hoảng

nghiêm trọng trên cơ sở của bảng trên sẽ cho phép ta chủ động tìm bạn hàng, tìm đối

tác hoặc bán những chứng khoán nào ít bị trả rẻ trước hoặc phải lên ngân hàng trung ương làm người cho vay cuối cùng ngân hàng mình hoặc để xem ngân hàng mình cầm cự được 30 ngày hay 60 ngày

Nhờ bảng trên, phòng nguồn vốn sẽ vẽ lên được đồ thị như sau:

Kỳ hạn

Khoảng chênh lệch thanh khoản

Trong điều hành lãnh đạo cấp cao chỉ cần nhìn đồ thị không mất nhiều thời gian lâu đã thấy được chênh lệch thanh khoản theo kỳ hạn, thấy rõ được khoảng chênh lệch có thể chấp nhận được là bao nhiêu và với tầm nhìn của ban lãnh đạo cấp cao, xung quanh bốn vấn đề sau:

1 Năng lực huy động vốn

2 Thanh khoản của thị trường

Trang 7

3 Tín nhiệm và xếp hạng của bạn hàng hoặc của bản thân ngân hàng

4 Đồng tiền

Trên bốn giác ngộ này để chấp nhận được chênh lệch thanh khoản, mà điều nãy sẽ phụ thuộc vào: năng lực tài chính và tín nhiệm của ngân hàng trên thương trường nếu ngân hàng nhỏ, tín nhiệm thấp nhưng thị trường tốt thì sẽ chấp nhận thanh khoản ở mức cao hơn hoặc chấp nhận đồng tiền Yên tốt hơn đồng USD

Ngoài ra thông qua bảng trên còn tính được cụ thể nếu muốn tăng trưởng kinh doanh lên 25% thì ngân hàng mình phải chấp nhận rủi ro thanh khoản chênh lệch sẽ

là bao nhiêu đối với các sản phẩm có kỳ hạn ngắn hạn 6 tháng, 9 tháng hoặc các kỳ hạn 1 năm , 2 năm, 3 năm,…

Kính trình ông Tổng Giám Đốc cho ý kiến chỉ đạo

Tp Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2010,

Trần Quang Toản

Ngày đăng: 18/03/2016, 10:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau: - Tài liệu về vấn đề thanh khoản của ngân hàng
Bảng sau (Trang 5)
Bảng trên cho chúng ta xem xét rõ được bức tranh toàn bộ hoạt động VAB gắn với thị trường khi lãi suất tăng hoặc giảm 1% hay 3% thì sẽ lập tức tính được thanh khoản của từng kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm, 2 năng, 3 năm, chênh lệch thanh khoản là - Tài liệu về vấn đề thanh khoản của ngân hàng
Bảng tr ên cho chúng ta xem xét rõ được bức tranh toàn bộ hoạt động VAB gắn với thị trường khi lãi suất tăng hoặc giảm 1% hay 3% thì sẽ lập tức tính được thanh khoản của từng kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm, 2 năng, 3 năm, chênh lệch thanh khoản là (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w