1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện vị xuyên, tỉnh hà giang

97 777 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác, với vốn kiến thức được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui định của pháp luật, Nhà nước về lĩnh vực đầu tư xây dự

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

LÊ HÀ THÁI

QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

LÊ HÀ THÁI

QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn khoa học Các số liệu và trích dẫn được

sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy

Trang 4

Các thầy cô đã rất tận tình và truyền đạt cho chúng tôi khối lượng kiến thức rất lớn, giúp cho tôi có thêm lượng vốn tri thức để phục vụ tốt hơn cho công việc nơi công tác Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác, với vốn kiến thức được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui định của pháp luật, Nhà nước về lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, tôi đã lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp

thạc sỹ tiêu đề “ Quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”

Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phức tạp Mặc dù đã được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp mà đặc biệt là sự chỉ

bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS - TS Lê Xuân Đình, nhưng bản thân còn

có hạn chế nhất định, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ của các thầy giáo, cô giáo và những người quan tâm đến lĩnh vực đầu tư xây dựng để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Nhà trường, các thầy cô, thầy hướng dẫn đã tham gia giảng dạy, trang bị kiến thức cho tôi trong toàn khóa học và hoàn thành luận văn này

Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình tôi, các anh chị trong lớp cao học QLKT 4 – K22, các đồng nghiệp, các bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học này

Trân trọng cảm ơn TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Hà Thái

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐTXDCB BẰNG VỐN NSNN 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.2 Cơ sở lý luận 6

1.2.1 Khái niệm cơ bản về quản lý dự án đầu tư 6

1.2.2 Sự cần thiết Quản lý các dự án đầu tư bằng vốn NSNN 9

1.3 Nội dung quản lý các dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước 10

1.3.1 Lập quy hoạch dự án 12

1.3.2 Kế hoạch hoá nguồn vốn cho các dự án đầu tư 13

1.3.3 Quản lý thi công xây dựng công trình 15

1.3.4 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 17

1.4 Quản lý dự án đầu tư XDCB và các tiêu chí đánh giá quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước 19

1.4.1 Quan niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN 19 1.4.2 Các tiêu chí đánh giá quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước 19

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước 25

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 28

2.1 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng 28

2.2 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu 28

Trang 6

2.3 Các công cụ được sử dụng 28

2.4 Mô tả các phương pháp thực hiện trong đề tài 28

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB BẰNG VỐN NSNN Ở HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG (Từ năm 2010 – 2014) 30

3.1 Khái quát về tình hình đầu tư bằng nguồn ngân sách của huyện Vị Xuyên 30 3.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội của huyện Vị Xuyên 30

3.1.2 Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản và mô hình các Ban quản lý dự án đầu tư XDCB của huyện Vị Xuyên 35

3.2 Thực trạng quản lý các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách của huyện Vị Xuyên giai đoạn 2010-2014 39

3.2.1 Lập và quản lý quy hoạch dự án: 39

3.2.2 Kế hoạch hóa nguồn vốn cho các dự án đầu tư 40

3.2.3 Lập dự án đầu tư 42

3.2.4 Công tác thực hiện dự án: 44

3.2.5 Công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư 51

3.2.6 Quản lý án toàn lao động 54

3.2.7 Quản lý bảo vệ môi trường 54

3.2.8 Các vấn đề khác: 55

3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách của huyện Vị Xuyên thời gian qua 56

3.3.1 Những kết quả đã đạt được 56

3.3.2 Các mặt hạn chế 58

3.3.3 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong quản lý các dự án đầu tư XDCB bằng vốn NSNN ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 60

Trang 7

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÁC DỰ

ÁN ĐẦU TƯ XDCB BẰNG VỐN NSNN Ở HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ

GIANG 64

4.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Vị Xuyên đến 2020 64

4.2 Định hướng đổi mới quản lý dự án các dự án đầu tư XDCB bằng NSNN ở huyện Vị Xuyên 67

4.2.1 Chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư dự án 67

4.2.2 Quản lý về chất lượng khảo sát, thiết kế 68

4.2.3 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 71

4.2.4 Quản lý tiến độ thực hiện dự án 74

4.2.5 Quản lý chi phì đầu tư 75

4.2.6 Quản lý an toàn lao động 75

4.2.7 Quản lý bảo vệ môi trường 76

4.3 Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu tư XDCB bằng vốn NSNN ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang trong thời gian tới 77

4.3.1 Tập trung hoàn thiện quy hoạch xây dựng và tuân thủ quy hoạch trong quá trình triển khai các dự án 77

4.3.2 Thực hiện nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch trung hạn và hằng năm cho các dự án 78

4.3.3 Áp dụng công nghệ thông tin trong việc công khai, minh bạch trong đầu tư xây dựng 79

4.3.4 Các giải pháp quản lý tiến độ các dự án 80

4.3.5 Hoàn thiện hệ thống tổ chức và cơ chế hoạt động của BQL dự án 81

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 3.1 Tỷ lệ trải nhựa, cứng hóa đường giao thông 34

4 Bảng 3.4 Tỷ lệ phân bổ vốn đầu tư và phê duyệt 44

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1 Chức năng quản lý DA ĐTXD cơ bản 9

4 Sơ đồ 3.1 Ban quản lý dự án chuyên trách 38

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong tiến trình đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội ở Việt nam, nhu cầu

về đầu tư và xây dựng là rất lớn Không những thế, đầu tư xây dựng còn là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình tăng trưởng kinh tế và phát triển đất nước, nhất là trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH Với vị trí và tầm quan trọng của lĩnh vực ĐTXD đối với nền kinh tế quốc dân thì vai trò quản lý nhà nước về quản lý ĐTXD là hết sức to lớn Trong bối cảnh nền kinh

tế chuyển đổi từ kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng XHCN, đẩy mạnh CNH, HĐH và đang trong quá trình thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, thì vấn đề quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng nói chung, quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước nói riêng, càng mang tính cấp bách và cần thiết hơn bao giờ hết

Hoạt động đầu tư xây dựng là một hoạt động có thời gian đầu tư kéo dài, đòi hỏi có một lượng vốn đầu tư lớn Nên nguy cơ rủi ro, bất trắc ở mức

độ cao; ngoài ra nó còn liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau Yêu cầu đối với một sản phẩm đầu ra của hoạt động đầu tư xây dựng là không được phạm một sai phạm nào, hay không được có phế phẩm đồng thời phải hạn chế rủi ro thất thoát nguồn vốn ngân sách nhà nước

Trong những năm qua việc đầu tư cho xây dựng cơ bản trên địa bàn đã góp phần hoàn thiện kết cấu hạ tầng, từng bước đồng bộ hóa mạng lưới giao thông trên địa bàn tạo tiền đề cho kinh tế - xã hội của huyện không ngừng tăng trưởng

Thực tế trong công tác quản lý các dự án trên địa bàn huyện còn nhiều hạn chế, bất cập, thiếu đồng bộ, tình trạng buông lỏng quản lý dẫn đến lãng phí, thất thoát vốn nhà nước vẫn tồn tại Các dự án trên địa bàn huyện Vị Xuyên hầu như chậm tiến độ, phát sinh vượt tổng mức đầu tư, chất lượng các

Trang 12

công trình thấp Do đó công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước của huyện Vị Xuyên càng trở nên cấp thiết.

Bên cạnh những hạn chế, bất cập nêu trên, một số quy phạm pháp luật liên quan đến đầu tư XDCB như Luật Xây dựng, Luật ngân sách, Luật Đất đai, Luật Đầu tư công… và các nghị định, thông tư liên quan đến quản lý đầu

tư xây dựng cơ bản cũng còn có những chồng chéo, hướng dẫn chưa rõ ràng nên đã có những tác động, ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư XDCB nói chung, quản lý đầu tư XDCB tại địa bàn huyện Vị Xuyên nói riêng

Từ những vấn đề nêu trên, yêu cầu cần phải quản lý và nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước, chống thất thoát, lãng phí, dầu tư dàn trải, dự án kéo dài chậm tiến độ, nợ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản… đang được đặt ra rất cấp thiết

Vậy, tôi chọn đề tài: “Quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang” làm

luận văn thạc sĩ, chuyên ngành quản lý kinh tế

2 Mục đích, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu:

2.1 Mục đích:

Đánh giá công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Vị Xuyên giai đoạn 2010-2014, từ đó đề xuất các giải pháp để quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước của huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang hiệu quả hơn

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước ở huyện Vị Xuyên, tỉnh

Hà Giang

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

Trang 13

- Đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước của huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

2.3 Câu hỏi nghiên cứu:

- Thực trạng các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang hiện nay như thế nào?

- Nguyên nhân khiến công tác quản lý dự án đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Vị Xuyên còn nhiều hạn chế, chưa hiệu quả trong thời gian vừa qua?

- Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu của luận văn:

Công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình là một phạm trù rộng cả về phương diện lý luận và thực tiễn mà trong khuôn khổ của một luận văn thạc sĩ khó có thể nghiên cứu toàn diện Vì vậy, luận văn được giới hạn nghiên cứu chủ yếu ở phạm vi quản lý dự án, kế hoạch vốn, chất lượng xây dựng, tiến độ, chi phí của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước của huyện Vị Xuyên Thời gian khảo sát từ năm 2010 đến năm 2014, giải pháp tính đến năm 2020

4 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cầu thành 4 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

Trang 14

Chương 2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

Chương 4 Giải pháp quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐTXD CƠ BẢN BẰNG VỐN NSNN

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Quản lý dự án đầu tư nói chung, quản lý dự án đầu tư XDCB nói riêng là hoạt động thường xuyên và phổ biến ở hầu hết các cấp, các ngành, các cơ quan, các lĩnh vực nên chủ đề này luôn nhận được nhiều sự quan tâm trên nhiều phương diện ví như: văn bản quy phạm pháp luật, nghiên cứu khoa học

Trên phương diện nghiên cứu khoa học, Quản lý dự án đầu tư XDCB cũng là một chủ đề được đề cập khá phong phú, đa dạng với nhiều thể loại như sách, đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn, luận án, báo, tạp chí như:

- Nguyễn Xuân Hải (2002), Quản lý dự án xây dựng nhìn từ góc độ Nhà nước, nhà đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu, NXB Xây dựng, Hà Nội năm

2002 : cuốn sách giới thiệu về những nội dung và phương pháp mới của các nước phát triển nhằm góp phần đẩy nhanh con đường phát triển của nghành xây dựng Bên cạnh đó, tác giả còn phân định rõ vai trò, trách nhiệm quản lý của từng chủ thể tham gia dự án xây dựng để tránh việc quản lý chồng chéo trong cùng một dự án

- Lê Văn Long (2006), Một số vấn đề quản lý rủi ro trong dự án đầu

tư xây dựng công trình, Tạp chí kinh tế xây dựng, số 4/2006 : Bài viết đã phân

tích các rủi ro và đưa ra quá trình quản lý rủi ro trong các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng công trình

- Trung tâm Thông tin và Tư vấn doanh nghiệp (2008), Quản lý chất lượng dự án, NXB Lao động- Xã hội, Hà Nội năm 2008: khái quát về quản lý

dự án, đan xen giữa phân tích lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực quản lý chất lượng dự án nói chung

Trang 16

- Hoàng Đỗ Quyên (2008), Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc, Luận văn thạc sỹ kinh tế (Đại học

Kinh tế quốc dân) Đề tài đề cập đến việc hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc, đưa ra những lý luận cơ bản về quản lý dự án, phân tích thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc Đề tài tập trung chủ yếu vào việc công tác quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện dự án tại các dự án thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý dự án

Hoàng Thị Ngọc Diệp (2013), Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Nội dung đề tài tập trung thống kê, mô tả quá trình tổ chức

đầu tư xây dựng của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 đến 2010 Đề tài làm rõ một số vấn đề về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Quảng Ninh; Qua

đó, tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Quảng Ninh

Các đề tài và bài viết trên đã nghiên cứu, phân tích ở các lĩnh vực

và khía cạnh khác nhau, song điểm mới của đề tài này là đưa ra những đánh giá về công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách Nhà nước ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang và đề xuất các giải pháp cụ thể phù hợp với tình hình địa phương nhằm quản lý các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách của địa phương Là đề tài mới không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố Đề tài luận văn được hoàn thành sẽ góp phần làm phong phú thêm cho tình hình nghiên cứu khoa học ở lĩnh vực đầu tư xây

dựng cơ bản thuộc địa bàn cấp địa phương

1.2 Cơ sở lý luận

1.2.1 Khái niệm cơ bản về quản lý dự án đầu tư

1.2.1.1 Quản lý

Theo giáo trình khoa học quản lý của trường Đại học Quốc gia Hà Nội:

“Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt

Trang 17

đến mục tiêu của tổ chức trong điều kiện biến động của môi trường.” (Nguyễn Hồng Sơn- Phan Huy Đường, 2013, tr 17)

1.2.1.2.Dự án đầu tư (DAĐT)

Theo Luật Đầu tư Việt Nam số 67/2014/QH13, thuật ngữ DAĐT được giải thích: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định” (Luật Đầu tư, Điều 3, Mục 2)

Theo tài liệu Kinh tế xây dựng của tác giả Nguyễn Công Thạnh, DAĐT

là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn lực hiện có và hữu hạn để tạo ra những lợi ích thiết thực cho chủ đầu tư và cho xã hội Giải pháp sử dụng các nguồn lực là các giải pháp kỹ thuật- công nghệ và biện pháp tổ chức quản lý (Nguyễn Công Thạnh, 2005, tr 73)

Như vậy DAĐT có thể hiểu:

- DAĐT nếu xét về mặt hình thức, DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch

để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

- DAĐT nếu xét về mặt nội dung, DAĐT là một tập hợp các hoạt động

có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

- DAĐT nếu xét trên góc độ quản lý, DAĐT là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế – xã hội trong một thời gian dài

1.2.1.3 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây

Trang 18

dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn

và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế- kỹ thuật đầu tư xây dưng.” (Luật Xây dựng số 50/2014/QH2013, điều 3, Mục 15)

Như vậy DAĐT xây dựng cơ bản là một tập hợp các hồ sơ, tài liệu thuyết minh chi tiết kế hoạch khả thi xây dựng công trình và các tài liệu liên quan khác xác định chất lượng công trình cần đạt được, tổng mức đầu tư của

dự án và thời gian thực hiện dự án, hiệu quả kinh tế tài chính, hiệu quả kinh tế

- xã hội và đánh giá tác động môi trường của dự án

1.2.1.4 Quản lý DAĐT xây dựng cơ bản

Là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng vào dự án đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt được kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh

tế - xã hội cao nhất, trong điều kiện xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật khách quan và quy luật đặc thù của đầu tư

Quản lý dự án đầu tư XDCB bao gồm ba chức năng chủ yếu là: lập kế hoạch, điều phối thực hiện dự án và giám sát Các chức năng này hình thành một chu kỳ năng động từ việc lập kế hoạch triển khai dự án đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án (xem

sơ đồ 1.1)

Trang 19

Sơ đồ 1.1- Chức năng chủ yếu quản lý DA ĐTXD cơ bản

1.2.1.5 Ngân sách nhà nước (NSNN)

Theo luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11: “Ngân sách nhà nước

là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” (Luật Ngân sách, điều 1)

1.2.1.6 Vốn Ngân sách nhà nước

Vốn ngân sách nhà nước là nguồn chi của ngân sách Nhà nước cho đầu

tư Là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế -

xã hội của mỗi quốc gia Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của nhà nước, chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và phát triển nông thôn

1.2.2 Sự cần thiết Quản lý các dự án đầu tư bằng vốn NSNN

Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, thường có Ban quản lý dự án làm đại diện thay mặt chủ đầu tư trực tiếp quản lý sử dụng

Lập kế hoạch

- Thiết lập mục tiêu

- Điều tra nguồn lực

- Xây dựng kế hoạch

Điều phối thực hiện

- Điều phối tiến độ thời gian

- Phân phối nguồn lực

- Phối hợp các nỗ lực

- Khuyến khích và động viên cán bộ và nhân viên

Giám sát

- Đo lường kết quả

- So sánh với mục tiêu

- Giải quyết các vấn đề

Trang 20

phần vốn của nhà nước Các ban quản lý này chỉ quan tâm quản lý một dự án hoặc một vài dự án khác nhau vì vậy thường không có mối liên hệ chao đổi thông tin với các ban quản lý khác để thực hiện các giải pháp tổng thể, đúng quy hoạch của một địa bàn rộng lớn

Mặt khác hoạt động quản lý của các ban quản lý dự án chỉ giới hạn trong phạm vi quản trị dự án chứ không phải hoạt động quản lý nhà nước đối với các dự án nhà nước Các ban quản lý dự án vẫn phải chịu sự quản lý của tất cả các cơ quan quản lý khác vì hai lý do:

Thứ nhất: ban quản lý dự án thực hiện trách nhiệm với tư cách chủ đầu tư

Họ là người đại diện cho nhà nước về mặt vốn đầu tư Như vậy các ảnh hưởng khác của dự án như tác động của môi trường, anh ninh quốc phòng, trình độ công nghệ…, họ không có trách nhiệm và không đủ khả năng để quan tâm đến Nếu không có sự quản lý nhà nước đối với đối với các ban quản lý dự án này, các dự án nhà nước trong khi theo đuổi các mục tiêu chuyên ngành có thể sẽ làm tổn hại quốc gia ở các mặt mà họ không lường hết hoặc không quan tâm

Thứ hai: bản thân các ban quản lý dự án cũng có thể không thực hiện trọn vẹn trách nhiệm đại diện sở hữu vốn, từ đó sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả, thậm chí tham ô, chiếm đoạt vốn nhà nước

Do vậy rất cần sự quản lý đối với các ban quản lý cũng chính là quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

1.3 Nội dung quản lý các dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước

Để quản lý dự án đầu tư XDCB đạt hiệu quả cao nhất, người ta tiến hành xem xét trên rất nhiều góc độ khác nhau, dưới đây là những nội dung chính:

- Quản lý vĩ mô và vi mô đối với dự án:

+ Quản lý vĩ mô đôi với dự án

Quản lý vĩ mô hay quản lý của nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể các biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, hoạt

Trang 21

động và kết thúc dự án Nhà nước tiến hành quản lý trên các nội dung như quản lý tài chính: ban hành các chính sách tài chính tiền tệ, lãi suất, thuế, lợi nhuận hoặc quản lý quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, vùng, nền kinh tế, đầu tư Bên cạnh đó nhà nước cũng ban hành các chính sách về lao động như lương, bảo hiểm xã hội, các nghĩa vụ lao động, tiến hành các biện pháp quản lý về môi trường nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước cũng như địa phương

+ Quản lý vi mô đối với dự án

Là quá trình quản lý những hoạt động cụ thể cảu dự án như quản lý về thời gian, chi phí, nguồn vốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán Quá trình quản lý này được thực hiện suốt các giai đoạn của dự án từ khâu chuẩn

bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư Khi tiến hành quản lý, nhà quản lý đều dựa trên ba mục tiêu cơ bản nhất đó là thời giai, chi phí và kết quả hoàn thành

- Quản lý theo chu kỳ dự án

Dự án là một thực thể thống nhất, thời gian thực hiện dài và có độ bất định nhất định nên các tổ chức, đơn vị thường chia dự án thành một số giai đoạn để quản lý có hiệu quả Mỗi giai đoạn sẽ bao gồm một số công việc nhất định và tổng hợp của các giai đoạn này sẽ là một chu kỳ dự án Khi tiến hành quản lý theo chu kỳ dự án, các nhà quản lý tiến hành phân chia chu kỳ dự án (xem sơ đồ 1.2)

Trang 22

Sơ đồ 1.2- Quản lý theo chu kỳ dự án

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Phạm vi của luận văn được giới hạn nghiên cứu chủ yếu ở phạm vi quản

lý quy hoạch dự án, kế hoạch vốn, chất lượng, tiến độ, chi phí của các dự án đầu tư xây dựng

1.3.1 Lập quy hoạch dự án

Công tác quy hoạch dự án có vai trò rất quan trọng, đảm bảo cho hoạt động đầu tư phù hợp với mục tiêu chiến lược, giúp cho kinh tế - xã hội phát triển lành mạnh, đúng hướng, hiệu quả và bền vững

1.3.1.1 Những căn cứ để lập quy hoạch dự án là:

Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng đã được phê duyệt

Trang 23

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành có liên quan

Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và hệ thống

hạ tầng kỹ thuật quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu có liên quan

Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng

1.3.1.2 Nội dung của công tác quy hoạch

Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; xác định các động lực phát triển vùng

Xác định hệ thống các đô thị, các điểm dân cư; các khu công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch; các khu vực bảo vệ di sản, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hoá; các khu vực cấm xây dựng và các khu dự trữ phát triển

Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng hoặc liên vùng

Dự kiến những hạng mục ưu tiên phát triển và nguồn lực thực hiện

Dự báo tác động môi trường vùng và đề xuất biện pháp để giảm thiểu

ảnh hưởng xấu đến môi trường trong đồ án quy hoạch

1.3.2 Kế hoạch hoá nguồn vốn cho các dự án đầu tư

Các dự án chỉ được bố trí kế hoạch vốn đầu tư hàng năm của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau:

Đối với các dự án quy hoạch: có đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy hoạch và dự toán chi phí công tác quy hoạch được duyệt theo thẩm quyền Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt; có dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt theo thẩm quyền

Trang 24

Đối với các dự án thực hiện đầu tư: phải có quyết định đầu tư từ thời điểm trước 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch, có thiết kế, dự toán và tổng

dự toán được duyệt theo quy định

Trường hợp dự án được bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư nhưng chỉ để làm công tác chuẩn bị thực hiện dự án thì phải có quyết định đầu

tư và dự toán chi phí công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt

Đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, nếu chưa có tổng

dự toán được duyệt thì công trình, hạng mục công trình thi công trong năm kế hoạch phải có thiết kế và dự toán được duyệt, chậm nhất là đến khi thực hiện được 30% giá trị xây dựng trong tổng mức đầu tư phải có tổng dự toán được duyệt; nếu các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A có các tiểu dự án hoặc dự án thành phần thì từng tiểu dự án hoặc dự án thành phần được quản

* Phân bổ vốn:

Đối với vốn đầu tư thuộc Trung ương quản lý: các Bộ phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán NSNN hàng năm

Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: Ủy ban nhân dân các cấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết

Trang 25

định Theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã

đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

và dự toán NSNN hàng năm

Sở Tài chính có trách nhiệm cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định

Phòng Tài chính Kế hoạch huyện có trách nhiệm cùng với các cơ quan chức năng của huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện phân bổ vốn đầu

tư cho từng dự án do huyện quản lý

Sau khi việc phân bổ vốn đã được cơ quan Tài chính thẩm tra, chấp thuận, các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, các huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu tư để thực hiện, đồng gửi Kho bạc nhà nước nơi dự án mở tài khoản để theo dõi, làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn

1.3.3 Quản lý thi công xây dựng công trình

Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý

an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng

1.3.3.1 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt

Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm

Trang 26

Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn

bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

1.3.3.2 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt

Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng

Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu giám sát, nhà thầu thiết kế phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định

Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình

1.3.3.3 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng

Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành Ở những vị trí nguy hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn

Trang 27

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo

hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường

1.3.3.4 Quản lý môi trường xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định

1.3.4 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

1.3.4.1 Nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

Nhà nước ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách, nguyên tắc và phương pháp lập, điều chỉnh đơn giá, dự toán; định mức kinh tế - kỹ thuật trong thi công xây dựng; định mức chi phí trong hoạt động xây dựng để lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý tổng mức đầu tư, tổng

dự toán, dự toán và thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định theo công trình phù hợp với bước thiết kế xây dựng và được biểu hiện bằng tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình

Chi phí dự án đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước phải được lập và quản lý trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí trong hoạt động xây dựng, hệ thống giá xây dựng và cơ chế chính sách có liên quan do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

1.3.4.2 Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình

Tổng mức đầu tư dự án là khái toán chi phí của toàn bộ dự án được xác định trong giai đoạn lập dự án, gồm chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí

Trang 28

đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí tư vấn đầu tư; chi phí khác bao gồm cả vốn lưu động đối với các dự án sản xuất kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và chi phí dự phòng

1.3.4.3 Dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình

Dự toán xây dựng được xác định theo công trình xây dựng Dự toán xây dựng công trình bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục, dự toán các công việc của các hạng mục thuộc công trình

Tổng dự toán xây dựng công trình của dự án là toàn bộ chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng công trình, được xác định trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với các trường hợp thiết kế 1 bước và 2 bước và là căn cứ để quản lý chi phí xây dựng công trình

1.3.4.4 Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn

bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết

1.3.4.5 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình ngay sau khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu

tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 29

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A; 9 tháng đối với các dự án nhóm B; 6 tháng đối với các dự án nhóm C và 3 tháng đối với dự án lập Báo cáo KTKT kể từ khi công trình nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng

1.4 Quản lý dự án đầu tư XDCB và các tiêu chí đánh giá quản lý các dự

án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

1.4.1 Quan niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN

Đầu tư dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn NSNN là một quy trình được tổ chức quản lý chặt chẽ bằng hệ thống văn bản quy định của pháp luật, yếu tố con người và trang thiết bị hiện đại Chính trong quá trình đầu tư dự án nếu được quản lý tốt thì dự án sẽ được thực hiện đúng kế hoạch ban đầu

Quản lý dự án đầu tư XDCB đạt hiệu quả chỉ khi kết quả đạt được trong quá trình sử dụng những công cụ, phương pháp và yếu tố con người để quản

lý dự án được đầu tư bằng nguồn vốn xác định để đạt được mục tiêu đề ra ban đầu nhằm đưa lại hiệu quả sử dụng, khai thác tốt nhất

1.4.2 Các tiêu chí đánh giá quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

Quản lý dự án ĐTXD cơ bản bằng nguồn NSNN được quản lý chặt chẽ, toàn diện, đúng trình tự để đảm bảo mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt hiệu quả dự án Bao gồm một số tiêu chí đánh giá quản lý như sau:

1.4.2.1 Tiêu chí Quản lý thời gian của dự án

Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ

dự án

Trang 30

Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa

vụ lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất nhưng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã được xác định của toàn dự án CĐT, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

1.4.2.2 Tiêu chí Quản lý chi phí dự án

Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự toán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự

án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước

Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu

tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/2/2009 của Chính phủ

Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu

tư và dự trù vốn Chi phí dự án được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư

Trang 31

Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư và

là cơ sở để CĐT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập

dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công

Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư

Sơ đồ 1.3 – Xác định tổng mức đầu tư

- Phương pháp xác định dự toán

Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết

kế bản vẽ thi công Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (GXD); chi

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH Tổng Mức Đầu Tư

Theo

thiết kế

cơ sở

Theo diện tích hoặc công suất sử dụng công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu

Theo số liệu của các công trình xây dựng có chỉ tiêu Kinh tế -kỹ thuật tương

tự đã thực hiện

Phương pháp kết hợp các phương pháp trên

Trang 32

phí thiết bị (GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP)

1.4.2.3 Tiêu chí Quản lý định mức dự toán, giá và chỉ số giá xây dựng

- Quản lý định mức dự toán

Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế- kỹ thuật và định mức

tỷ lệ Quản lý định mức dự toán là việc quản lý, khống chế tiêu hao nguyên vật liệu các công việc xây dựng và là cơ sở dự trù lượng vật liệu tiêu hao trong quá trình thi công

Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư và các định mức xây dựng: Định mức dự toán xây dựng công trình (Phần xây dựng, Phần khảo sát, Phần lắp đặt), Định mức dự toán sửa chữa trong xây dựng công trình, Định mức vật tư trong xây dựng, Định mức chi phí quản lý dự án, Định mức chi phí tư vấn đầu

tư xây dựng và các định mức xây dựng khác Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức theo Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 và sau là Thông tư số: 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng để tổ chức xây dựng, công bố định mức cho các công tác xây dựng đặc thù của Bộ, địa phương chưa có trong hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố

Đối với các định mức xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình thì CĐT tổ chức điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp

Đối với các định mức xây dựng chưa có trong hệ thống định mức xây dựng đã được công bố thì CĐT căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức để tổ chức xây dựng các định mức

đó hoặc vận dụng các định mức xây dựng tương tự đã sử dụng ở công trình khác để quyết định áp dụng

Trang 33

- Quản lý giá xây dựng

Chủ đầu tư căn cứ tính chất, điều kiện đặc thù của công trình, hệ thống định mức và phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình để xây dựng và quyết định áp dụng đơn giá của công trình làm cơ sở xác định dự toán, quản

lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Chủ đầu tư xây dựng công trình được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn chuyên môn có năng lực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc lập đơn giá xây dựng công trình Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật trong việc đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các đơn giá xây dựng công trình do mình lập

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng lập và công bố hệ thống đơn giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, giá vật liệu, để tham khảo trong quá trình xác định giá xây dựng công trình

- Quản lý chỉ số giá xây dựng

Chỉ số giá xây dựng gồm: chỉ số giá tính cho một nhóm hoặc một loại công trình xây dựng; chỉ số giá theo cơ cấu chi phí; chỉ số giá theo yếu tố vật liệu, nhân công, máy thi công Chỉ số giá xây dựng là một trong các căn cứ để xác định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu và giá thanh toán theo hợp đồng xây dựng

Bộ Xây dựng công bố phương pháp xây dựng chỉ số giá xây dựng và định kỳ công bố chỉ số giá xây dựng để CĐT tham khảo áp dụng CĐT, nhà thầu cũng có thể tham khảo áp dụng chỉ số giá xây dựng do các tổ chức tư vấn

có năng lực, kinh nghiệm công bố

Chủ đầu tư căn cứ xu hướng biến động giá và đặc thù công trình để quyết định chỉ số giá xây dựng cho phù hợp

1.4.2.4 Tiêu chí Quản lý chất lượng dự án

Cùng với sự phát triển không ngừng về xây dựng cơ sở hạ tầng và nền kinh tế - xã hội, cơ chế quản lý xây dựng cũng được đổi mới kịp thời với yêu

Trang 34

cầu, do đó xét về mức độ tổng thể của chất lượng dịch vụ và chất lượng công trình không ngừng được nâng cao Chất lượng công trình xây dựng tốt hay xấu không những ảnh hưởng đến việc sử dụng mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng của nhân dân, đến sự ổn định xã hội

Tiêu chí xem xét việc quản lý chất lượng dự án theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Xem xét quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng Công tác quản

lý chất lượng được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình

1.4.2.5 Tiêu chí Quản lý nguồn nhân lực

Xem xét việc quản lý nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Nó bao gồm việc quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng ban quản lý dự án

1.4.2.6 Tiêu chí Quản lý an toàn và vệ sinh môi trường

Xem xét quá trình quản lý điều hành triển khai thực hiện dự án đảm bảo

an toàn về con người cũng như máy móc thiết bị, vệ sinh, tác động môi trường

Trong Nghị định 12/2009/NĐ-CP ghi rõ Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình trong khu vực đô thị thì phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định Nhà thầu thi công xây dựng, CĐT phải có trách nhiệm giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường

Trang 35

Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các các quy định về bảo vệ môi trường thì CĐT, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra

1.4.2.7 Tiêu chí Quản lý việc trao đổi thông tin dự án

Là việc quản lý nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án

1.4.2.8 Tiêu chí Quản lý rủi ro trong dự án

Khi thực hiện dự án sẽ gặp những nhân tố rủi ro mà chúng ta chưa lường trước được, quản lý rủi ro nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự

án Nó bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro

1.4.2.9 Tiêu chí Quản lý việc thu mua của dự án

Là việc quản lý nhằm sử dụng những hàng hoá, vật liệu thu mua được

từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu và thiết bị

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

Quản lý dự án đầu tư XDCB chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, tuy nhiên có thể phân thành hai hướng tác động đến quản lý dự án XDCB

1.4.3.1 Các nhân tố bên trong

Các nhân tố bên trong ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án XDCB bao gồm:

- Trình độ của cán bộ tham gia quản lý dự án;

Trang 36

- Thông tin truyền tải trong quá trình thực hiện dự án;

- Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý;

- Mô hình quản lý tại đơn vị

Trong đó trình độ của các cán bộ quản lý là quan trọng nhất đối với công tác quản lý dự án bởi vì một dự án có thành công hay không phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, năng lực tổ chức quản lý và kinh nghiệm thực tế của cán bộ quản lý Các yếu tố thông tin cũng góp một phần không nhỏ vào quá trình quản lý Nếu thông tin sai lệch, thiếu chính xác, hay bị chậm trễ thì

dự án sẽ không thể đạt được các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như tiến độ Dựa vào các thông tin nhận được từ các cán bộ tham gia dự án, các tổ chức tư vấn, nhà thầu hay thông tin từ bên ngoài, nhà quản lý sẽ nắm bắt được thực trạng của dự án từ đó có những điều chỉnh kịp thời các sai sót hoặc đưa ra các giải pháp khắc phục nhanh chóng nhất Bên cạnh đó cơ sở vật chất phục vụ quá trình quản lý dự án cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý Nhà quản lý chỉ có thể thực hiện tốt công tác quản lý dự án khi có đủ các vật chất cần thiếu bởi vì quá trình quản lý dự án là một quá trình diễn ra trong một thời gian dài và đòi hỏi sự dụng nhiều đến các phương tiện vật chất Tuy nhiên, một yếu tố không thể không kể đến đó là việc áo dụng mô hình tổ chức quản

lý dự án Tùy thuộc vào quy mô dự án, thời gian thực hiện, công nghệ sử dụng, nguồn lực, chi phí dự án mà lựa chọn mô hình quản lý cho phù hợp nhằm đảm bảo một mô hình quản lý năng động, hiệu quả phù hợp với những thay đổi của môi trường cạnh tranh, công nghệ quan lý và yêu cầu quản lý

1.4.3.2 Các nhân tố bên ngoài

Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án bao gồm:

- Môi trường luật pháp, chính sách

- Sự phối hợp của các cơ quan liên quan

Trang 37

Có thể thấy rằng các nhân tố bên ngoài cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý dự án Môi trường luật pháp ổng định, không có sự chồng chéo của các văn bản, thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản

lý dự án Hơn nữa, các chính sách về tài chính tiền tệ, tiền lương cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình quản lý Dự án có thể hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng hay không cũng phụ thuộc nhiều vào sự kết hợp của các cơ quan, các cấp, các ngành có liên quan Nếu sự phối hợp đó là chặt chẽ, có khoa học thì sẽ là cơ sở vững chắc góp phần tạo nên hiệu quả quản lý dự án

Trang 38

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng

Để đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy của đề tài, các phương pháp khoa học sau đây được sử dụng trong quá trình nghiên cứu : phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp logic kết hợp với lịch sử

2.2 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu

- Địa điểm : Nghiên cứu tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang

- Thời gian thực hiện nghiên cứu : Từ năm 2010 cho đến năm 2014

2.3 Các công cụ được sử dụng

Sử dụng số liệu trong các báo cáo về đầu tư xây dựng, báo cáo hàng năm về kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của huyện Vị Xuyên và những vướng mắc, bất cập gặp phải trong quá trình trực tiếp tham gia quản lý dự án ĐTXD của bản thân, từ đó đề tài đánh giá thực trạng công tác quản lý các dự án ĐTXD cơ bản bằng vốn NSNN ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

2.4 Mô tả các phương pháp thực hiện trong đề tài

- Phương pháp thống kê

Phương pháp thống kê được sử dụng phổ biến trong chương 3 và chương 4 Số liệu thống kê nguồn vốn cấp cho các công trình do huyện làm chủ đầu tư trong các năm khảo sát; tình hình triển khai các thủ tục đầu tư và tiến độ thi công, giải ngân của các dự án; Số liệu về nguồn vốn cũng như số lượng các dự án đầu tư nhằm cung cấp tư liệu cho việc phân tích, so sánh, đánh giá sự phù hợp giữa nguồn vốn đầu tư và nhu cầu đầu tư

- Phương pháp phân tích tổng hợp:

Trang 39

Phương pháp phân tích - tổng hợp được sử dụng trong toàn bộ luận văn Tuy nhiên, phương pháp này được sử dụng chủ yếu ở chương 1, chương

3 và chương 4 – Phân tích thực trạng quản lý các dự án đầu tư XDCB dựa trên các yêu cần, nhu cầu, sự cần thiết đầu tư của các dự án Từ các thông tin được thu thập, tiến hành phân tích để đưa ra các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác quản lý các dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn

- Phương pháp logic – lịch sử:

Phương pháp lô gích được sử dụng để xây dựng khung khổ lý thuyết về quản lý các dự án đầu tư xây dựng Phương pháp lịch sử được sử dụng để nghiên cứu kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Sử dụng kết hợp phương pháp lô gích và phương pháp lịch sử được thể hiện tập trung nhất trong cấu trúc toàn bộ luận văn, đặc biệt trong nghiên cứu chương 1 và chương 3

Trang 40

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB BẰNG VỐN NSNN Ở HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG

(Từ năm 2010 – 2014)

3.1 Khái quát về tình hình đầu tư bằng nguồn ngân sách của huyện Vị Xuyên

3.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội của huyện Vị Xuyên

Huyện Vị Xuyên là một huyện động lực phát triển kinh tế của tỉnh Hà Giang, gồm 22 xã và 2 thị trấn Tổng diện tích 1.495,25 km2 với 261 thôn bản tổ dân phố, dân số 101.553 người (Niên giám thống kê huyện Vị Xuyên 2013, trang 25)

Về vị trí địa lý: Phía bắc giáp huyện Quản Bạ, phía tây giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) và huyện Hoàng Su Phì, phía nam giáp huyện Bắc Quang, phía đông là thành phố Hà Giang và huyện Na Hang (Tuyên Quang) Trung tâm huyện lỵ cách thành phố 20km về phía Nam

Về địa hình, hiện trạng kinh tế hạ tầng:

Mặc dù là huyện vùng cao, diện tích cho trồng trọt ít nhưng huyện Vị Xuyên cũng đã đạt được tổng sản lượng lương thực khoảng 40.000 tấn (năm 2005), giữ vững được an ninh lương thực Bên cạch đó, nhờ có của khẩu Thanh Thủy nên cũng đã có một số cơ sở công nghiệp tại huyện được xây dựng như nhà máy lắp ráp ô tô, khung xe máy, Khu công nghiệp "Bình Vàng" trên địa phận Thôn Bình Vàng xã Đạo Đức Khai thác mỏ chì, kẽm tại Na Sơn

xã Tùng Bá, mỏ sắt tại Thuận Hòa Đầu năm 2008, tỉnh Hà Giang cũng vừa quyết định xây dựng nhà máy thủy điện Sông Lô 2, thủy điện Thuận Hòa

Vị Xuyên có gần 30 km đường Quốc lộ 2 chạy qua địa phận huyện, tạo điều kiện cho thông thương và giao lưu hàng hoá với cá vùng miền Các xã, thị trấn đều có đường ôtô về đến trung tâm, các xã, thị trấn có điện lưới quốc gia, số hộ có điện chiếm trên 70%, tỷ lệ phủ sóng truyền hình đạt trên 90%

Ngày đăng: 18/03/2016, 09:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính, 2011. Thông tư số 19/2011/TT-BTC, ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 19/2011/TT-BTC, ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước
2. Bộ Tài chính, 2011. Thông tư số 86/2011/TT-BTC, ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 86/2011/TT-BTC, ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước
3. Bộ Xây dựng, 2011. Thông tư số 09/2011/TT-BXD ngày 28/6/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn mẫu hợp đồng thi công xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/2011/TT-BXD ngày 28/6/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn mẫu hợp đồng thi công xây dựng
4. Chính phủ, 2009. Nghị định số 12/NĐ-CP, ngày 10/02/2009 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 12/NĐ-CP, ngày 10/02/2009 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
5. Chính phủ, 2009. Nghị định số 112/2009/NĐ-CP, ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 112/2009/NĐ-CP, ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
6. Chính phủ, 2009. Nghị định số 85/2009/NĐ-CP, ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 85/2009/NĐ-CP, ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng
7. Chính phủ, 2009. Chính phủ, 2009. Nghị định số 48/2010/NĐ-CP, ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 48/2010/NĐ-CP, ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng
8. Chính phủ, 2013. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng xây dựng công trình. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng xây dựng công trình
9. Chính phủ, 2014. Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, ngày 26/6/2014 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật đấu thầu lựa chọn nhà thầu. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, ngày 26/6/2014 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật đấu thầu lựa chọn nhà thầu
10. Nguyễn Xuân Hải, 2002. Quản lý dự án xây dựng nhìn từ góc độ Nhà nước, nhà đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu., Hà Nội: NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng nhìn từ góc độ Nhà nước, nhà đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu
Nhà XB: NXB Xây dựng
11. Lê Văn Long, 2006. Một số vấn đề quản lý rủi ro trong dự án đầu tƣ xây dựng công trình. Tạp chí kinh tế xây dựng, số 4/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí kinh tế xây dựng
12. Quốc hội, 2009. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009
13. Quốc hội, 2013. Luật đấu thầu số 43/3013/QH13, ngày 26/11/2013. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đấu thầu số 43/3013/QH13, ngày 26/11/2013
14. Quốc hội, 2014. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, ngày 18/6/2014. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, ngày 18/6/2014
15. Quốc hội, 2014. Luật đầu tư công số 49/2014/QH13, ngày 18/6/2014. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư công số 49/2014/QH13, ngày 18/6/2014
16. Hoàng Đỗ Quyên, 2008. Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc
17. Nguyễn Hồng Sơn và Phan Huy Đường, 2013. Giáo trình khoa học quản lý. Hà Nội: Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý
18. Trung tâm Thông tin và Tƣ vấn doanh nghiệp, 2008. Quản lý chất lượng dự án. Hà Nội: NXB Lao động- Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng dự án
Nhà XB: NXB Lao động- Xã hội
19. UBND tỉnh Hà Giang, 2011. Quyết định số số 763/QĐ-UBND, ngày 29/3/2011 của UBND tỉnh Hà Giang về việc quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vị Xuyên đến năm 2020. Hà Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số số 763/QĐ-UBND, ngày 29/3/2011 của UBND tỉnh Hà Giang về việc quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vị Xuyên đến năm 2020
20. UBND huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, 2010-2014. Báo cáo tình tình kinh tê- xã hội từ 2010-2014. Hà Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình tình kinh tê- xã hội từ 2010-2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Sơ đồ 1.1  Chức năng quản lý DA ĐTXD cơ bản  9 - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
1 Sơ đồ 1.1 Chức năng quản lý DA ĐTXD cơ bản 9 (Trang 10)
Sơ đồ 1.1- Chức năng chủ yếu quản lý DA ĐTXD cơ bản - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Sơ đồ 1.1 Chức năng chủ yếu quản lý DA ĐTXD cơ bản (Trang 19)
Sơ đồ 1.2- Quản lý  theo chu kỳ dự án - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Sơ đồ 1.2 Quản lý theo chu kỳ dự án (Trang 22)
Sơ đồ 1.3 – Xác định tổng mức đầu tƣ - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Sơ đồ 1.3 – Xác định tổng mức đầu tƣ (Trang 31)
Bảng 3.1- Tỷ lệ rải nhựa, cứng hóa đường giao thông - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Bảng 3.1 Tỷ lệ rải nhựa, cứng hóa đường giao thông (Trang 44)
Bảng 3.2- Dự án phê duyệt mới - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Bảng 3.2 Dự án phê duyệt mới (Trang 45)
Sơ đồ 3.1 - Ban QLDA chuyên trách - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Sơ đồ 3.1 Ban QLDA chuyên trách (Trang 48)
Bảng 3.3- Bảng phân bổ vốn - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Bảng 3.3 Bảng phân bổ vốn (Trang 51)
Bảng 3.4 -  Tỷ lệ nguôn vốn đƣợc đầu tƣ và phê duyệt.   Đơn vị: tỷ đồng - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Bảng 3.4 Tỷ lệ nguôn vốn đƣợc đầu tƣ và phê duyệt. Đơn vị: tỷ đồng (Trang 54)
Bảng 3.5- Dự án phải điều chỉnh bổ sung - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Bảng 3.5 Dự án phải điều chỉnh bổ sung (Trang 56)
Bảng 3.6- Dự án chậm quyết toán - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Bảng 3.6 Dự án chậm quyết toán (Trang 62)
Bảng 4.1- Cơ cấu kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện vị xuyên, tỉnh hà giang
Bảng 4.1 Cơ cấu kinh tế (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w