1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện như xuân thanh hóa

98 769 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo đã tạo một bước chuyển biến mạnh mẽ về kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống của người dân tại các xã đặc biệt khó khăn trên đị

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ HẢI HÀ

CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN NHƯ XUÂN - THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ HẢI HÀ

CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN NHƯ XUÂN - THANH HÓA

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và trích dẫn nêu trong Luận văn là hoàn toàn trung thực Kết quả nghiên cứu của Luận văn chưa từng được người khác công bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả Luận văn

Lê Hải Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, lãnh đạo và các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế chính trị, các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi

và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Trương Quốc Cường,

người đã nhiệt tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học và dành những tình cảm tốt đẹp cho tôi trong thời gian qua

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô

và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn nữa

Tác giả Luận văn

Lê Hải Hà

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÓI NGHÈO VÀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 6

1.1 Quan niệm về nghèo đói và tiêu chí xác định chuẩn nghèo 6

1.1.1 Quan niệm về nghèo đói 6

1.1.2 Tiêu chí xác định chuẩn nghèo 7

1.2 Những vấn đề cơ bản về công tác xóa đói giảm nghèo 13

1.2.1 Khái niệm về xóa đói giảm nghèo 13

1.2.2 Vai trò của công tác xóa đói giảm nghèo trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội 14

1.2.3 Nội dung xóa đói giảm nghèo 15

1.2.4 Phương thức xóa đói giảm nghèo 18

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo đói và xóa đói giảm nghèo 22

1.3 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 26

1.4 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của một số địa phương và những bài học rút ra cho huyện Như Xuân - Thanh Hóa 30

1.4.1 Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của một số địa phương trong nước 30

1.4.2 Những bài học kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo rút ra đối với huyện Như Xuân - Thanh Hoá 32

Kết luận chương 1 34

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Phương pháp luận 35

2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 35

2.2.1 Phương pháp phân tích 35

2.2.2 Phương pháp tổng hợp 36

2.2.3 Phương pháp so sánh 37

Trang 6

2.2.4 Phương pháp thống kê mô tả và nghiên cứu tài liệu 37

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHƯ XUÂN - THANH HÓA 39

3.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Như Xuân - Thanh Hóa tác động đến xóa đói giảm nghèo 39

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện Như Xuân 39

3.1.2 Đặc điểm kinh tế 44

3.1.3 Đặc điểm xã hội 47

3.2 Thực trạng nghèo đói và công tác xóa đói giảm nghèo của huyện Như Xuân - Thanh Hóa 52

3.2.1 Thực trạng nghèo đói ở huyện Như Xuân 52

3.2.2 Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo ở huyện Như Xuân 54

3.3 Đánh giá công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Như Xuân - Thanh Hóa 59

3.3.1 Các kết quả đạt được 59

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 65

Kết luận chương 3 68

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 69

NHƯ XUÂN - THANH HÓA 69

4.1 Phương hướng và mục tiêu xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Như Xuân - Thanh Hóa đến năm 2020 69

4.1.1 Quan điểm cơ bản về xoá đói giảm nghèo 69

4.1.2 Phương hướng xoá đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Như Xuân - Thanh Hoá đến năm 2020 70

4.1.3 Mục tiêu cụ thể của xoá đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Như Xuân - Thanh Hoá đến năm 2020 71

Trang 7

4.2 Giải pháp tăng cường công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện

Như Xuân - tỉnh Thanh Hóa 71

4.2.1 Nhóm giải pháp về cơ chế 71

4.2.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ trực tiếp người nghèo 75

4.2.3 Nhóm giải pháp về cho vay vốn 79

4.2.4 Nhóm giải pháp khác 83

Kết luận chương 4 86

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

1 BHXH Bảo hiểm xã hội

2 BHYT Bảo hiểm y tế

3 CNXH Chủ nghĩa xã hội

4 HDI Chỉ tiêu phát triển con người

5 HĐND Hội đồng nhân dân

6 PQLI Chỉ tiêu chất lượng cuộc sống

7 PTNT Phát triển nông thôn

8 PLXH Phúc lợi xã hội

9 UBND Ủy ban nhân dân

10 XĐGN Xóa đói giảm nghèo

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT Tên

1 Bảng 1.1 Quy định về chuẩn nghèo đói quốc gia 9

2 Bảng 3.1 Diện tích, dân số của huyện Nhƣ Xuân - Thanh

3 Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất một số xã năm 2014 40

4 Bảng 3.3 Diện tích, dân số, mật độ dân số theo các xã 45

5 Bảng 3.4 Chuyển dịch Cơ cấu lao động theo nhóm ngành

6 Bảng 3.5 Số hộ nghèo ở huyện Nhƣ Xuân năm 2014 50

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay trên thế giới, nghèo đói và chống nghèo nghèo đói đã trở thành vấn đề mang tính toàn cầu Ở nhiều quốc gia, tổ chức và các diễn đàn quốc tế đều lấy hoạt động chống đói nghèo làm một trong những mục tiêu quan trong trong chương trình hành động của mình

Theo báo cáo phát triển con người toàn cầu năm 2014 được Chương trình Phát triển Liên hợp quốc công bố tại Tokyo ngày 24/7, số người nghèo

và cận nghèo trên thế giới lên tới hơn 2,2 tỷ người, khoảng 1,2 tỷ người sống với mức thu nhập 1,25 USD/ngày hoặc ít hơn [10] Các cuộc khủng hoảng tài chính, thiên tai, giá lương thực tăng và các cuộc xung đột có thể làm tình hình trở nên trầm trọng hơn Nghèo đói thực sự đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia Vì vậy, chìa khoá để khắc phục tình trạng này là chính sách của chính phủ các nước cần tập trung vào vấn đề việc làm và mạng lưới

an sinh xã hội

Ở Việt Nam xóa đói giảm nghèo được coi là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Ngay từ khi mới ra đời, Đảng Cộng Sản Việt Nam đã xác định mục tiêu cơ bản trong hoạt động của mình là giải phóng dân tộc, xây dựng chế độ XHCN để đem lại ấm no, hạnh phúc cho mọi người dân

Tính đến cuối năm 2014, theo báo cáo của Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo bền vững, tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm 1,8-2%/năm (từ 7,8% xuống còn 5,8-6%), riêng tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm bình quân 5%/năm (từ 38,2% năm 2013 xuống còn 33,2% năm 2014) Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo đã triển khai mạnh mẽ ở tất cả các tỉnh, thành trong cả nước, nhưng hiệu quả đạt được chưa cao Nhiều hộ thoát nghèo chưa thật vững chắc, rất dễ tái nghèo khi gặp thiên tai hay rủi ro bất thường trong đời sống và sản xuất kinh doanh [1]

Trang 11

Quán triệt quan điểm của Đảng, huyện Như Xuân đã luôn quan tâm đến công tác xóa đói giảm nghèo trong suốt quá trình phát triển Đảng bộ huyện luôn quan tâm, đề ra những định hướng cụ thể, có những kế hoạch trung và dài hạn với sự quản lý chặt chẽ nhằm đạt được mục tiêu xóa đói giảm nghèo một cách bền vững Theo số liệu thống kê đến cuối năm 2014 tỷ lệ hộ nghèo của huyện ở mức cao so với bình quân chung của tỉnh và cả nước là 23,74% Tốc độ giảm nghèo không đồng đều giữa các xã [4]

Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo đã tạo một bước chuyển biến mạnh mẽ về kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống của người dân tại các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện, từng bước thu hẹp khoảng cách về mức sống Cấp ủy, chính quyền, các ngành, đoàn thể huyện Như Xuân coi đây là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và của toàn dân, trên cơ sở đó Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện đã bám sát các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của các bộ, ngành Trung ương, các văn bản chỉ đạo của tỉnh, các sở, ban, ngành cấp tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai phối hợp với Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể chỉ đạo các ngành, các

xã, thị trấn tổ chức thực hiện đồng bộ các mục tiêu trên địa bàn Tuy đã đạt được một số thành tựu, nhưng Công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện tồn tại những hạn chế như: Những thành tựu đạt được về xóa đói giảm nghèo thiếu tính bền vững, tình trạng tái nghèo, phát sinh hộ nghèo còn lớn; Chính quyền huyện chỉ đạo công tác xóa đói giảm nghèo chưa quyết liệt, thiếu trọng tâm, trọng điểm; Nguồn lực tài chính chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác xóa đói giảm nghèo Xuất phát từ những thực tiễn trên,

tác giả chọn đề tài: "Công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Như Xuân - Thanh Hóa" nhằm làm rõ hơn thực tiễn về công tác xóa đói

giảm nghèo trên địa bàn huyện Như Xuân từ đó đề xuất những giải pháp tăng cường công tác xóa đói giảm nghèo

Trang 12

2 Mục đích và nhiệm vụ

2.1 Mục đích

- Về lý luận: Luận văn sẽ hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề có

tính lý luận liên quan đến đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo hiện nay, giúp mỗi người tiếp cận và hiểu rõ hơn về xóa đói giảm nghèo

- Về thực tiễn: Luận văn tập trung phân tích thực trạng và nguyên nhân

đói nghèo của huyện Như Xuân - Thanh Hoá hiện nay, làm rõ những cơ sở khoa học từ đó đề xuất các phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy và đẩy nhanh xoá đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Như Xuân - Thanh

- Nghiên cứu kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo ở một số huyện có địa bàn

và điều kiện kinh tế - xã hội tương tự như huyện Như Xuân - Thanh Hóa, rút ra những bài học kinh nghiệm đối với công tác xoá đối giảm nghèo ở huyện Như Xuân - Thanh Hóa

- Đánh giá kết quả đạt được và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Như Xuân - Thanh Hóa

2.3 Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo giảm nghèo trên địa bàn huyện Như Xuân - Thanh Hóa đang diễn ra như thế nào?

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo

Chủ thể nghiên cứu về nghèo đói và công tác xóa đói giảm nghèo có thể kể đến như; chính quyền huyện, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức phi chính phủ, người dân,… Trong phạm vi nghiên cứu dưới góc độ quản lý kinh tế, tác giả nhận thấy Chủ thể nghiên cứu phù hợp nhất với tình hình nghèo đói và công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn đó là chính quyền huyện Như Xuân Được sự đồng ý và hỗ trợ của chính quyền huyện, tác giả

đã tập trung nghiên cứu đề tài một cách nghiêm túc, sát với tình hình hoạt động của huyện, đặc biệt trọng tâm nhất là công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Như Xuân - Thanh Hóa

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu đối tượng tại địa bàn huyện Như Xuân - Thanh Hóa giai đoạn 2009 - 2014, định hướng đến năm 2020

4 Đóng góp của luận văn

Với các kết quả đạt được trong nghiên cứu, luận văn là tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu vấn đề xóa đói giảm nghèo ở các địa phương có đặc thù tương tự như huyện Như Xuân - Thanh Hóa

Bên cạnh đó, luận văn góp phần trong việc cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc hoạch định chính sách xoá đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Như Xuân - Thanh Hoá

Phân tích, đánh giá thực trạng đói nghèo ở huyện Như Xuân - Thanh Hóa, tìm ra những nguyên nhân, các giải pháp chủ yếu nhằm góp phần giải quyết vấn đề đói nghèo của huyện Như Xuân - Thanh Hoá trong giai đoạn hiện nay

Trang 14

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện

Như Xuân - Thanh Hóa

Chương 4 Giải pháp tăng cường công tác xóa đói giảm nghèo trên địa

bàn huyện Như Xuân - Thanh Hóa

Kết luận

Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ

ĐÓI NGHÈO VÀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

1.1 Quan niệm về nghèo đói và tiêu chí xác định chuẩn nghèo

1.1.1 Quan niệm về nghèo đói

Quan niệm về nghèo đói hay nhận dạng về nghèo đói của từng quốc gia hay từng vùng, từng nhóm dân cư, nhìn chung không có sự khác biệt đáng kể, tiêu chí chung nhất để xác định nghèo đói vẫn là mức thu nhập hay chi tiêu để thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người

Theo quan điểm của Ngân hàng thế giới: Nghèo là một khái niệm đa chiều vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất Nghèo không chỉ gồm các chỉ

số dựa trên thu nhập mà còn bao gồm các vấn đề liên quan đến năng lực như: dinh dưỡng, sức khỏe, giáo dục, khả năng dễ bị tổn thương, không có quyền phát ngôn và không có quyền lực

Nghèo tuyệt đối: Hội nghị bàn về giảm nghèo đói trong khu vực Châu

Á - Thái Bình Dương do Ủy ban kinh tế - xã hội Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP)tổ chức tháng 9/1993 tại Băng Cốc (Thái Lan) đã đưa ra khái niệm

và định nghĩa về nghèo như sau: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh

tế và phong tục tập quán của địa phương”

Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư sống dưới mức

Khái niệm nghèo của Việt Nam cơ bản thống nhất với khái niệm nghèo đói của ESCAP.Đói là tình trạng của một bộ phận cư dân nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ bảo đảm nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống Đó là những hộ dân hàng năm thiếu ăn từ một đến hai tháng, thường vay mượn của cộng đồng và thiếu khả năng chi trả cho cộng đồng

Trang 16

Nhìn chung, nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có những

điều kiện về cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, quyền được tham gia các quyết định của cộng đồng

1.1.2 Tiêu chí xác định chuẩn nghèo

Để xác định chuẩn nghèo có nhiều tiêu chí, chuẩn mực đánh giá khác nhau Trên thế giới người ta lấy những chỉ tiêu: chất lượng cuộc sống (PQLI), chỉ tiêu phát triển con người (HDI), chỉ tiêu nhu cầu dinh dưỡng, chỉ tiêu thu nhập quốc dân bình quân tính theo đầu người để làm các tiêu chí xác định chuẩn nghèo

Chỉ tiêu chất lượng cuộc sống: Bao gồm ba nhân tố cơ bản, đó là tuổi

thọ, tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh và tỷ lệ mù chữ

Chỉ tiêu phát triển con người: Do Chương trình phát triển Liên Hợp

Quốc đưa ra bao gồm hệ thống ba thành phần: tuổi thọ, tình trạng biết chữ của người lớn, thu nhập bình quân đầu người trong năm

Chỉ tiêu nhu cầu dinh dưỡng: Tính mức tiêu dùng quy ra kilocalo cho

một người trong một ngày

Chỉ tiêu thu nhập quốc dân bình quân tính theo đầu người: Đây là chỉ

tiêu chính mà hiện nay nhiều nước và tổ chức quốc tế đang dùng để xác định giàu nghèo Tại Đại hội lần thứ II của ủy ban giảm nghèo khổ khu vực (ESAP) họp tại Băng Cốc (Thái Lan), tháng 9 năm 1995, Ngân hàng thế giới đưa ra chuẩn mựcnghèo khổ chung của toàn cầu là thu nhập bình quân đầu người dưới 370 USD/người/năm [21]

Sự kết hợp chỉ tiêu thu nhập quốc dân bình quân theo đầu người, chỉ tiêu phát triển con người và chỉ tiêu chất lượng cuộc sống cho phép chúng ta nhìn nhận các nước giàu, nghèo chính xác và khách quan hơn Bởi nó cho phép đánh giá khách quan, toàn diện sự phát triển con người trên các mặt kinh

tế, văn hóa, xã hội

Trang 17

Trong những năm qua nước ta tồn tại song song một số phương pháp xác định chuẩn nghèo phục vụ mục đích khác nhau

* Phương pháp xác định chuẩn nghèo của Tổng cục thống kê và Ngân hàng thế giới

Tổng Cục thống kê với vai trò thu thập, công bố và đánh giá số liệu cấp quốc gia và có thể so sánh quốc tế đã cùng Ngân hàng thế giới áp dụng phương pháp xác định chuẩn nghèo theo phương pháp đo lường mức sống của Ngân hàng thế giới được thực hiện trong các cuộc khảo sát mức sống dân cư ở Việt Nam (các năm 1992 - 1993 và 1997 - 1998) để xây dựng đường đói nghèo

Đường đói nghèo ở mức thấp là đường đói nghèo về lương thực, thực phẩm, được xác định bởi chi phí cần thiết để mua rỗ lương thực, thực phẩm cung cấp đủ lượng calo tiêu dùng bình quân 1 người/ngày (2.100 calo) Đường đói nghèo ở mức cao hơn gọi là đường đói nghèo chung (bao gồm các mặt hàng lương thực, thực phẩm và phi lượng thực, thực phẩm) Trên cơ sở xây dựng đường đói nghèo thì Tổng cục thống kê và WB đưa ra chuẩn nghèo đói của Việt Nam như sau:

- Chuẩn nghèo đói về lương thực, thực phẩm năm 1993 là 750 nghìn đồng/ngày/năm và năm 1998 là 1.287 nghìn/người/năm tương đương 92 USD

- Chuẩn nghèo đói chung năm 1993 là 1.160 nghìn/người/năm và năm

1998 là 1.788 nghìn/người/năm tương đương 128 USD

Tuy nhiên, phương pháp này có một số hạn chế sau:Phương pháp này

sử dụng rổ hàng hoá từ năm 1993 đến nay hơn 20 năm nên không thể phản ánh được thực tế tiêu dùng hiện tại của đại đa số người dân Việt Nam

* Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói theo tiêu chuẩn quốc gia

Bộ Lao động - Thương binh và xã hội là cơ quan thường trực của chương trình xóa đói giảm nghèo đã tiến hành rà soát chuẩn nghèo qua các thời kỳ Lúc đầu chuẩn nghèo được xác định dựa vào nhu cầu chi tiêu, sau đó

Trang 18

chuyển sang mức thu nhập, kết quả là đã 4 lần công bố chuẩn nghèo đói cho từng giai đoạn khác nhau

Bảng 1.1: Quy định về chuẩn nghèo đói quốc gia

Chuẩn nghèo đói qua các giai

đoạn

Phân loại người nghèo đói

Mức thu nhập BQ/người/tháng

1996 - 2000 (Mức thu nhập qui

ra gạo tương đương với số tiền)

Đói (Tính cho mọi khu vực)

Dưới 13 kg (45.000

đồng) Nghèo (KV nông thôn

miền núi, hải đảo) Dưới 15kg(55.000đồng)Nghèo (KV nông

đồng bằng trung du) Dưới 100.000 đồngNghèo (KV thành thị) Dưới 150.000 đồng

2006 - 2010 (Mức thu nhập tính

bằng tiền)

Nghèo (KV nông thôn) Dưới 200.000 đồngNghèo (KV thành thị) Dưới 260.000 đồng

2011 - 2015 (Mức thu nhập tính

bằng tiền)

Nghèo (KV nông thôn) Dưới 400.000 đồngNghèo (KV thành thị) Dưới 500.000 đồng

Nguồn: Bộ LĐ - TB và XH, chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN, Quyết

định số 170/2005/QĐ-TTg và Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg

Qua bảng 1 cho thấy, Đầu năm 1998, cả nước có 2,65 triệu hộ (khoảng

14 triệu dân) nghèo đói, chiếm 17,7% dân số (theo chuẩn chung của quốc tế là 37%) Trong đó có 300.000 hộ thường xuyên nghèo đói Có 1.498 xã có tỷ lệ

hộ nghèo đói từ 40% trở lên và 1.168 xã thiếu hạ tầng cơ sở thiết yếu (điện, đường, trường, trại xá, chợ, nước sạch), 2/3 số xã nghèo là các xã miền núi,

Trang 19

khoảng 1,2 triệu người ở 978 xã cần được định canh định cư và 15 vạn đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn cần được hỗ trợ phát triển Đến cuối năm 2000, tỉ lệ hộ nghèo ở thành thị còn 6% và nông thôn là 11,2% Đầu năm

2001 khi thay đổi chuẩn nghèo đói, nước ta còn khoảng 2,8 triệu hộ nghèo (chiếm 17,2%), đến cuối năm 2005 còn khoảng 1,1 triệu hộ nghèo, chiếm 7,0%, Cho đến năm 2010 sau khi áp dụng chuẩn nghèo mới thì tỷ lệ nghèo là 14,2%, đến cuối năm 2014 thì tỷ lệ nghèo chiếm 5,8%

Ưu điểm của phương pháp này là: Đảm bảo từng bước thoả mãn nhu cầu của con người (ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, văn hoá ) Chuẩn nghèo đói được điều chỉnh gắn với tăng trưởng kinh tế, mức độ cải thiện điều kiện sống của người dân, tình hình thay đổi cơ cấu chi tiêu, thu nhập của người dân Mặt khác theo phương pháp này, tạo điều kiện cho cơ sở có thể triển khai được việc lập danh sách hộ nghèo và xác định các hỗ trợ cần thiết

Tuy nhiên, phương pháp tiếp cận này có hạn chế là chưa tính toán đầy

đủ nhu cầu tiêu dùng (chỉ chú ý một số nhu cầu lương thực, thực phẩm và một

số nhu cầu phi lương thực, thực phẩm) Độ tin cậy chưa cao do không có điều kiện điều tra diện rộng, thu nhập thông tin về thu nhập của người dân nông thôn và miền núi rất khó chính xác

Mặc dù có một số hạn chế nhưng phương pháp tính chuẩn nghèo của

Bộ lao động - Thương binh và Xã hội là tương đối phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam hiện nay

Trang 20

- Môi trường xã hội chưa phát triển, trình độ dân trí quá thấp, tỷ lệ mù chữ và thất học trên 50%, bệnh tật nhiều, hủ tục lạc hậu, không có thông tin

- Điều kiện sản xuất rất khó khăn, thiếu thốn, số hộ không có đất và thiết đất sản xuất trên 20% số hộ có người làm thuê trên 20%

- Số hộ nghèo đói trên 30% Đời sống còn nhiều khó khăn, còn tình trạng đói giáp hạt

Năm 2002, Bộ lao động - Thương binh và Xã hội có Quyết định số: 587/2002/QĐ-BLĐTBXH quy định xã nghèo (ngoài chương trình 135) là xã

có đủ 2 tiêu chí sau:

- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên

- Chưa có đủ 3 trong 6 hạng mục cơ sở hạ tầng thiết yếu, cụ thể như sau: + Dưới 30% số hộ được sử dụng nước sạch

+ Dưới 50% số hộ được sử dụng điện sinh hoạt

+ Chưa có đường ô tô tới trung tâm xã, ô tô không đi lại được cả năm + Số phòng học mới đáp ứng dưới 70% nhu cầu của học sinh hoặc phòng tam bằng tranh, tre, nứa, lá

+ Chưa có trạm y tế hoặc có nhưng nhà tạm

+ Chưa có chợ hoặc chợ tạm thời

Theo tiêu chí nêu trên thì nước ta có khoảng 1 780 xã đặc biệt khó khăn

và 639 xã nghèo (năm 2005)

Năm 2012, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg quy định về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc

và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 là xã có các tiêu chí sau:

Xã thuộc vùng dân tộc và miền núi được xác định theo 3 khu vực: Xã khu vực III là xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhất; xã khu vực II là

xã có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn nhưng đã tạm thời ổn định; xã khu vực I là các xã còn lại

Trang 21

Tiêu chí xã khu vực III:

Xã khu vực III là xã có ít nhất 4 trong 5 tiêu chí sau:

- Số thôn đặc biệt khó khăn còn từ 35% trở lên (tiêu chí bắt buộc)

- Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 45% trở lên; trong đó tỷ lệ hộ nghèo phải từ 20% trở lên

- Có ít nhất 3 trong 5 điều kiện sau:

+ Đường trục xã, liên xã chưa được nhựa hóa, bê tông hóa

+ Còn có ít nhất một thôn chưa có điện lưới quốc gia

+ Chưa đủ phòng học cho lớp tiểu học hoặc các lớp học ở thôn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

+ Trạm y tế xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế

+ Nhà văn hóa xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

- Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện sau:

+ Còn từ 30% số hộ chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh

+ Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề trên 60%

+ Có Trên 50% cán bộ chuyên trách, công chức xã chưa đạt chuẩn theo quyđịnh của Bộ Nội vụ

- Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện:

+ Còn từ 20% số hộ trở lên thiếu đất sản xuất theo quy định

+ Chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư xã đạt chuẩn + Dưới 10% số hộ làm nghề phi nông nghiệp

Tiêu chí xã khu vực II

Xã khu vực lI là xã có ít nhất 4 trong 5 tiêu chí sau:

- Có dưới 35% số thôn đặc biệt khó khăn (tiêu chí bắt buộc)

- Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 20% đến dưới 45%; trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 10% đến dưới 20%

Trang 22

- Có ít nhất 2 trong 4 điều kiện sau:

+ Đường trục xã, liên xã đến thôn chưa được nhựa hóa, bê tông hóa + Còn có thôn chưa có điện lưới

+ Chưa đủ phòng học cho lớp tiểu học hoặc các lớp học ở thôn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

+ Trạm y tế xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế

- Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện sau:

+ Có dưới 30% số hộ chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh

+ Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề từ 30% đến dưới 60%

+ Có từ 30% đến dưới 50% cán bộ chuyên trách, công chức xã chưa đạt chuẩn theo quy định

- Có ít nhất 1 trong 2 điều kiện:

+ Còn từ 10% đến dưới 20% số hộ thiếu đất sản xuất theo quy định + Chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư xã đạt chuẩn

Tiêu chí xã khu vực I

Là các xã còn lại thuộc vùng dân tộc và miền núi không phải xã khu

vực III và xã khu vực II [12]

1.2 Những vấn đề cơ bản về công tác xóa đói giảm nghèo

1.2.1 Khái niệm về xóa đói giảm nghèo

Xóa đói giảm nghèo là một phạm trù mang tính lịch sử Bởi nghèo vẫn còn tồn tại khi nền kinh tế thị trường vẫn còn chi phối và tồn tại sự khác biệt

về năng lực, thể chất, địa vị xã hội… giữa các cá nhân Do đó, chỉ có thể từng bước giảm nghèo, chưa thể tiến tới xóa được nghèo Chỉ khi xã hội loài người đạt tới trình độ xã hội cộng sản chủ nghĩa như Mác, Ăngghen dự báo, hiện tượng nghèo không còn, thì sẽ không còn việc giảm nghèo

Ở nước ta hiện nay nghèo đói không phải là do sự bóc lột của giai cấp

tư sản và địa chủ đối với người lao động như trước đây mà do nền kinh tế

Trang 23

nước ta đang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế lạc hậu kém phát triển sang nền kinh tế phát triển hiện đại, trong nền kinh tế này đang tồn tại và đan xen nhiều trình độ sản xuất khác nhau

Chính sách xã hội ở nước ta đã thực hiện sâu rộng trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung và được tiếp tục thực hiện ngay từ khi bắt đầu thời kỳ đổi mới, từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Thực tế này khẳng định, Đảng và Nhà nước ta đã sớm nhận thức được những khiếm khuyết như nạn thất nghiệp, chênh lệch về thu nhập, phân hóa giàu nghèo, nghèo đói, tệ nạn xã hội… trong quá trình phát triển những tác động tiêu cực này nếu không được chú trọng giải quyết sẽ trở thành lực cản đối với quá trình đổi mới và phát triển, gây tổn thất lớn cho xã hội

1.2.2 Vai trò của công tác xóa đói giảm nghèo trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội

- Xoá đói giảm nghèo là một trong những chính sách xã hội hướng vào phát triển con người, nhất là đối với nhóm người nghèo, tạo cơ hội cho họ tham gia vào quá trình phát triển kinh tế -xã hội của đất nước Kinh tế của người nghèo có được nâng cao và thoát nghèo thì nền kinh tế của đất nước mới ổn định

Có thể nói rằng công tác xoá đói giảm nghèo có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội góp phần khắc phục hậu quả tiêu cực của phân hoá giàu nghèo Nếu để xảy ra tình trạng trên, gây mất ổn định chính trị xã hội, làm chệch hướng xã hội chủ nghĩa Không giải quyết thành công về vấn đề xoá đói giảm nghèo sẽ không thực hiện được mục tiêu công bằng xã hội và như vậy mục tiêu phát triển bền vững của CNXH cũng không thể thực hiện được

- Xoá đói giảm nghèo góp phần đảm bảo trật tự an toàn xã hội, là cơ sở

để bảo vệ môi trường sinh thái

Trang 24

Đói nghèo là một nguy cơ, là một nguyên nhân chủ yếu gây nên tội phạm, các tệ nạn xã hội, bạo lực, mất an toàn xã hội Làm cho nền kinh tế của quốc gia chậm phát triển, nó không chỉ kéo theo hiệu quả kinh tế - xã hội nghiêm trọng cho các nước đang phát triển nói chung và miền núi và vùng đồng bào dân tộc nói riêng mà còn là nguyên nhân quan trọng của xung đột, mất ổn định chính trị Vì vậy xóa đói giảm nghèo là một trong những biện pháp góp phần đảm bảo ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội

- Công tác xoá đói giảm nghèo góp phần mở rộng cơ hội lựa chọn cho

cá nhân nhất là nhóm người nghèo nói chung và đồng bào các dân tộc thiểu số

ở miền núi nơi có điều kiện sống cực kỳ khó khăn, nâng cao năng lực cá nhân

để thực hiện có hiệu quả sự lựa chọn việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế của quốc gia

Trong kế hoạch phát triển bền vững của chính phủ Việt Nam về thực thiện các mục tiêu thiên niên kỷ Việt Nam cam kết dành ưu tiên hàng đầu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo là hướng quan trọng để tranh thủ sự giúp đỡ nhiều mặt của cộng đồng quốc tế về: Kinh nghiệm, kỹ thuật và nguồn lực,

góp phần đưa nền kinh tế nước ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới

1.2.3 Nội dung xóa đói giảm nghèo

Xóa đói giảm nghèo theo hướng bền vững được hiểu là phát triển nguồn lực của người nghèo, tạo môi trường và điều kiện phát triển cho người nghèo, thoát nghèo vươn lên trong cuộc sống Nội dung của xóa đói giảm nghèo bao gồm:

Thứ nhất, tăng nguồn thu nhập cho người nghèo, vùng nghèo

Khi đánh giá vấn đề nghèo đói, các tổ chức quốc tế cũng như các nước khác nhau lựa chọn phương pháp và chỉ tiêu đánh giá cơ bản giống nhau Song cách xác định và mức độ cụ thể có những khía cạnh khác nhau Nhưng nhìn chung các quốc gia đều căn cứ vào tiêu chí chính là thu nhập để đánh

Trang 25

giá Như vậy có thể thấy tăng thu nhập cho các đối tượng nghèo là nội dung cần quan tâm nhất đối với công tác XĐGN

Để làm căn cứ tính toán mức nghèo đói người ta đều thống nhất dựa vào hai loại chỉ tiêu sau:

- Chỉ tiêu chính: Thu nhập bình quân người/tháng hoặc năm và được đo bằng chỉ tiêu giá trị hoặc hiện vật quy đổi

- Chỉ tiêu phụ: Dinh dưỡng bữa ăn, nhà ở, mặc, y tế, giáo dục và các điều kiện đi lại

Như vậy, tăng thu nhập cho đối tượng nghèo là nội dung cần được quan tâm nhất đối với công tác xoá đói giảm nghèo

Thứ hai, tăng khả năng tiếp cận các nguồn lực phát triển đối với người nghèo, vùng nghèo

- Phần lớn người nghèo tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn, nhất là vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa Những nơi này thường xa các trung tâm kinh tế và dịch vụ xã hội Hệ thống cơ sở hạ tầng thiếu và yếu hơn so với những vùng khác Phổ biến là tình trạng thiếu điện, thiếu nước tưới, nước sinh hoạt, thiếu thông tin, thiếu chợ đầu mối, giao thông đi lại khó khăn vv Nhà nước phải tích cực đầu tư cơ sở hạ tầng cho vùng nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo được tiếp cận hệ thống cơ sở hạ tầng tốt hơn

- Nghèo thường gắn liền với dân trí thấp, do nghèo mà không có điều kiện đầu tư cho con cái học hành Dân trí thấp thì không có khả năng để tiếp thu tiến bộ của khoa học kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất và không có khả năng tiếp cận với những tiến bộ văn minh của nhân loại Vì vậy, để giảm nghèo cần phải nâng cao trình độ dân trí, nâng cao sự hiểu biết cho người nghèo là giải pháp có tính chiến lược lâu dài

Thứ ba là, xoá đói giảm nghèo trước hết phải ưu tiên các đối tượng chính sách, vùng căn cứ kháng chiến

Trang 26

Ở nước ta, trong những năm đổi mới nền kinh tế đã có bước phát triển vượt bậc, đời sống của đa số dân cư được cải thiện, công tác xóa đói giảm nghèo đã thu được những thành tựu đáng kể Tuy vậy, mức sống của người dân vần còn thấp, phân hoá thu nhập có xu hướng tăng lên, một bộ phận khá lớn dân cư vẫn còn sống nghèo đói Trong đó có vùng cách mạng, vùng dân tộc ít người và nhiều hộ gia đình có nhiều đóng góp cho cách mạng vẫn chịu nhiều thiệt thòi trong hoà nhập cộng đồng Những giải pháp xóa đói giảm nghèo tập trung cho đối tượng này vừa là yêu cầu cấp thiết đối với mục tiêu phát triển bền vững, vừa mang tính nhân vân sâu sắc

Thứ tư là, xoá đói giảm nghèo phải mang tính bền vững

Trong thực tiễn xóa đói giảm nghèo có tình trạng khá phổ biến là có rất nhiều hộ gia đình sau khi thoát nghèo một thời gian do nhiều nguyên nhân khác nhau như: gặp rủi ro trong kinh doanh, ốm đau, do tác động của phân hoá giàu - nghèo của quá trình phát triển vv lại trở thành những hộ nghèo

Vì vậy, nhiệm vụ của công tác xoá đói giảm nghèo không chỉ hỗ trợ để người nghèo sinh tồn và vượt qua ngưỡng nghèo một cách thụ động mà phải

có giải pháp tích cực để bản thân người nghèo chủ động tự vươn lên thoát nghèo vững chắc tiến tới trở thành hộ khá, hộ giàu

Thứ năm là,chính sách tạo việc làm cho người nghèo

Đối với huyện Như Xuân, phần lớn người nghèo tập trung chủ yếu ở các vùng núi, vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn Vì vậy đa phần người nghèo không có việc làm để ổn định thu nhập mà chủ yếu làm nông nghiệp trên một diện tích rất nhỏ đất sản xuất của gia đình, chỉ đủ tự cung tự cấp cơ bản về lương thực cho gia đình

Vì vậy, tạo công ăn việc làm ổn định cho người nghèo là một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong việc thực hiện xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Nó không những giúp cho người nghèo có thu nhập ổn định đảm bảo

Trang 27

cuộc sống và có tích lũy về tài chính giúp cho họ thoát được nghèo mà còn góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện nói riêng

và của toàn bộ nền kinh tế - xã hội của đất nước

Thứ sáu là, công tác giáo dục và đào tạo cho người nghèo

Người nghèo thường gắn liền với dân trí thấp, họ không có điều kiện đầu tư cho con cái học hành Do dân trí thấp nên người nghèo không có khả năng để tiếp thu tiến bộ của khoa học kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất và không có khả năng tiếp cận với những tiến bộ văn minh của nhân loại Vì vậy,

để giảm nghèo cần phải nâng cao trình độ dân trí, nâng cao sự hiểu biết cho người nghèo là giải pháp có tính chiến lược lâu dài

1.2.4 Phương thức xóa đói giảm nghèo

1.2.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý và công tác tổ chức triển khai thực hiện

* Điều hành, quản lý chương trình

Để tổ chức điều hành công tác xóa đói giảm nghèo đạt được hiệu quả, Chính phủ đã thành lập các ban chỉ đạo:

- Ban quản lý chương trình do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh

và Xã hội làm Trưởng ban; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc làm Phó trưởng ban; thành viên là lãnh đạo các Bộ, ngành, các tổ chức đoàn thể liên quan

- Thành lập Ban Chỉ đạo chương trình giảm nghèo bền vững ở các cấp địa phương để triển khai thực hiện Nghị quyết 80 và Chương trình trên địa bàn

- Văn phòng quốc gia về giảm nghèo giúp Ban Quản lý Chương trình triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm cơ quan thường trực, điều phối, giúp Ban Chỉ đạo cấp tỉnh thực hiện Chương trình trên địa bàn

Trang 28

Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan thẩm định, phê duyệt các dự án thành phần của Chương trình theo đúng quy trình, quy định, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện các Dự

án thành phần

- Trách nhiệm của Ủy ban Dân tộc:

Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan thẩm định, phê duyệt Dự án thành phần của Chương trình theo đúng quy trình, quy định, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện Dự án

- Trách nhiệm của các Bộ, ngành:

Thực hiện quản lý nhà nước theo chức năng quy định;

Tham gia triển khai nội dung Chương trình trong phạm vi và nội dung, nhiệm vụ có liên quan đến lĩnh vực do mình quản lý;

Các Bộ, ngành được phân công thực hiện các chính sách giảm nghèo theo Nghị quyết 80 chịu trách nhiệm rà soát, xây dựng, hướng dẫn thực hiện

cơ chế, chính sách giảm nghèo gắn với chính sách , chương trình và kế hoa ̣ch phát triển của bộ , ngành; đồng thời chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, thực hiện ở

cơ sở

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn, chủ động huy động thêm các nguồn lực cho các dự án của Chương trình Báo cáo định kỳ về

Trang 29

tình hình triển khai thực hiện Chương trình Chịu trách nhiệm về việc sử dụng các nguồn vốn đúng mục tiêu, đảm bảo hiệu quả và tránh thất thoát.

1.2.4.2 Nhà nước định hướng hỗ trợ xóa đói giảm nghèo

Trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020, Đại hội lần thứ XI của Đảng đã đề ra định hướng cơ bản: “Nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của nhân dân Tạo cơ hội bình đẳng tiếp cận các nguồn lực phát triển và hưởng thụ các dịch vụ cơ bản, các phúc lợi xã hội Có chính sách

và các giải pháp phù hợp nhằm hạn chế phân hoá giàu nghèo, giảm chênh lệch về mức sống giữa nông thôn với đô thị” [6]

Trong giai đoạn này Chính phủ đã có nhiều Chương trình nhằm nâng cao hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo, trong đó Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về “Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo” Với mục tiêu tổng quát: “Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần của người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo, đảm bảo đến năm 2020 ngang bằng với các huyện khác trong khu vực Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hóa, khai thác tốt các thế mạnh của địa phương”

Chính phủ Việt Nam cũng đã phát động hàng loạt các hoạt động liên quan đến xóa đói giảm nghèo trong cả nước trong cả nước Từ ngày 08/10/2012, Chính phủ đã có Quyết định "Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 - 2015" Nội dung của Chương trình tập trung vào các đối tượng nghèo, ưu tiên người nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo thuộc huyện nghèo, xã biên giới, xã an toàn khu, xã,

thôn, bản đặc biệt khó khăn

1.2.4.3 Địa phương thực hiện hỗ trợ xóa đói giảm nghèo

Địa phương xây dựng các chương trình huy động nguồn lực và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu của chương trình theo chỉ đạo của Chính phủ và hướng

Trang 30

dẫn chuyên môn của các Bộ ngành Phân công, phân cấp rõ trách nhiệm của từng cấp và các ban, ngành cùng cấp trong việc tổ chức thực hiện chương trình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp cho cơ sở và đề cao tinh thần trách nhiệm Cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổng thể, cấp huyện tổ chức thực hiện, công việc tới xã, phường giảm nghèo tới hộ

Nghị quyết số 09/NQ-TU ngày 04/11/2013 của ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo nhanh

và bền vững ở các huyện miền núi Thanh Hóa đến năm 2020

Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã xây dựng Kế hoạch số UBND ngày 07/03/2014 về việc thực hiện Nghị quyết 07-NQ/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyện miền núi Thanh Hóa đến năm

18/KH-2020 với mục đích: cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đối với công tác giảm nghèo nhanh và bền vững ở 11 huyện miền núi Thanh Hóa đã được nêu trong nghị quyết 09 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, đảm bảo để nghị quyết 09 được triển khai và tổ chức thực hiện có hiệu quả, đạt được các mục tiêu đã đề ra

1.2.4.4 Các đoàn thể cộng đồng tham gia xóa đói giảm nghèo

Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể tham gia thực hiện chương trình, mỗi tổ chức trực tiếp tham gia vào một hoặc hai vấn đề cụ thể, Nhà nước

có cơ chế để tổ chức, đoàn thể tham gia thực hiện có hiệu quả; tiếp tục thực hiện quỹ “Ngày vì người nghèo“ xây dựng mạng lưới “Tổ tín dụng tiết kiệm”, “Tổ tương trợ”; quỹ tín dụng cho người nghèo, người có thu nhập thấp quy mô vừa

và nhỏ, xây dựng và nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả

Tính liên kết cộng đồng trong Chương trình xóa đói giảm nghèo ngày càng cao và chặt chẽ thông qua mô hình do các đoàn thể tổ chức như nhóm tương trợ tiết kiệm, tự nguyện góp vốn, tích luỹ nguồn quỹ để dành hỗ trợ

Trang 31

giúp đỡ những hội viên khó khăn, những tổ nhóm giúp vốn, kỹ thuật, tự hướng dẫn nhau kinh nghiệm sản xuất Công tác xóa đói giảm nghèo đã thu hút sự tham gia đông đảo của các tầng lớp nhân dân, các tổ chức kinh tế xã hội với những đóng góp công sức, tiền của cho người nghèo, xã nghèo

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo đói và xóa đói giảm nghèo

1.2.5.1 Nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý: Đó là những nơi xa xôi, hẻo lánh giao thông đi lại khó

khăn Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ nghèo đói cao ở các vùng, địa phương ở vào vị trí địa lý này Do điều kiện địa lý như vậy, việc phát triển cơ sở hạ tầng, nhất là phát triển hệ thống giao thông có ý nghĩa to lớn đối với việc xóa đói giảm nghèo

- Đất đai: Đất canh tác ít, đất cằn cỗi, khó canh tác, năng suất cây

trồng, vật nuôi đều thấp Đây là nguyên nhân dẫn đến sản xuất trong nông nghiệp gặp nhiều khó khăn, nhất là đối với những vùng thuần nông

- Địa hình: Địa hình phức tạp, bị chia cắt nhiều bởi sông suối và núi đá,

đất dốc Những vùng có địa hình như vậy việc tổ chức sản xuất kinh doanh

và dịch vụ gặp nhiều khó khăn

- Khí hậu, thời tiết hay gặp thiên tai như: Hạn hán, lũ lụt, mưa bão, nạn

cát bay, cát lấp Những vùng có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thiên tai thường xuyên xảy ra làm cho việc xóa đói giảm nghèo thiếu cơ sở bền vững

1.2.5.2 Nhân tố về kinh tế

Quy mô và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế là yếu tố quan trọng tạo điều kiện tiền đề để người nghèo có cơ hội vươn lên nhờ hưởng lợi từ tăng trưởng kinh tế mang lại Vì vậy quy mô nền kinh tế lớn và tăng trưởng kinh tế cao, bền vững là điều kiện quan trọng nhất để thực hiện xóa đói giảm nghèo

Thu nhập dân cư thấp và sự phân hóa thu nhập lớn là một bất lợi đối với người nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo Các con số thống kê cho thấy trong

Trang 32

giai đoạn 2009 - 2014, khoảng cách chênh lệch giữa nhóm giàu và nghèo đã tăng

từ 9,2 lần lên 9,5 lần Giữa nhóm người giàu và nghèo, bất bình đẳng có xu hướng gia tăng, trong đó mức chênh lệch thu nhập giữa 20% dân số giàu với 20% dân số nghèo là 8 lần, trong khi dân số thuộc diện nghèo nhất giảm nhẹ theo thời gian, thì nhóm người giàu nhất thì có xu hướng ngày càng tăng Giàu - nghèo thể hiện rõ nhất giữa thành thị và nông thôn ở Việt Nam

Khả năng huy động nguồn lực vật chất, tài chính là yếu tố rất quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại khi thực hiện các mục tiêu XĐGN Để thực hiện các mục tiêu XĐGN trên quy mô diện rộng và đạt được kết quả nhanh thì Nhà nước và bản thân các hộ nghèo đều phải có nguồn lực Nhà nước có nguồn lực đủ mạnh để hình thành và thực hiện các chương trình hỗ trợ như: Xây dựng cơ

sở hạ tầng thiết yếu cho xã nghèo, vùng nghèo; hỗ trợ cho các doanh nghiệp để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo nhiều việc làm cho người lao động; hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo về đời sống khi gặp rủi ro, thiên tai và hỗ trợ phát triển sản xuất thông qua các chương trình khuyến nông, đào tạo Nguồn lực của Nhà nước phụ thuộc vào quy

mô và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, tỷ lệ tích lũy và chính sách chi tiêu của Chính phủ, khả năng vay nợ của nước ngoài

Về phía hộ gia đình nghèo, để phấn đấu thoát nghèo, họ cũng cần có nguồn lực để tự mình phấn đấu vươn lên Nguồn lực họ có thể có được là từ các nguồn

hỗ trợ của Nhà nước, của cộng đồng dân cư, vốn vay tín dụng và khả năng tích lũy của bản thân

Vấn đề thị trường cũng là một trong những nhân tố tác động đến XĐGN theo hai hướng thuận lợi và khó khăn

Thứ nhất, thị trường phát triển không đầy đủ, đặc biệt thị trường yếu ớt hoặc không có thị trường Những vùng, hộ gia đình rơi vào trường hợp này, thì đồng nghĩa với việc vùng, hộ gia đình đó gần như bị gạt ra khỏi vòng quay tiến

Trang 33

trình phát triển Điều này cũng đồng nghĩa với việc vùng và hộ gia đình đó khó thoát khỏi nghèo đói Đây là vấn đề nan giải đối với vùng nghèo ở các khu vực miền núi, xa xôi hẻo lánh

Thứ hai, là thị trường tương đối phát triển: Thị trường phát triển không chỉ tạo cơ hội cho các vùng và cá nhân có điều kiện phát triển mà còn có ý nghĩa đặc biệt đối với vùng nghèo và hộ nghèo vươn lên Đó là khi thị trường phát triển cá nhân, hộ gia đình, vùng tiếp cận đầy đủ hơn đến các nguồn lực phát triển trong xã hội Bởi trong kinh tế thị trường, người ta buộc phải tính toán bằng giá trị và tính

đủ giá trị cho mọi kết quả lao động, do đó lợi ích được chú trọng, trước hết là lợi ích cá nhân Cạnh tranh cũng thường xuyên đặt con người vào thử thách năng lực nghề nghiệp, buộc con người phải tự khẳng định, phải thường xuyên tự đổi mới, phát triển

Mặt khác, mặt trái của kinh tế thị trường là do chạy theo lợi nhuận vì lợi ích cá nhân, tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá đã làm cho tình trạng nghèo đói của một bộ phận dân cư không được chú ý giải quyết triệt để, dẫn đến phân hóa giàu-nghèo càng thêm sâu sắc, dễ xảy ra xung đột giai cấp và xã hội

Trong thực tế thì người nghèo, vùng nghèo là những người luôn bị thua thiệt trong cạnh tranh về sản xuất, kinh doanh Họ không có điều kiện sản xuất kinh doanh thuận lợi do thiếu cơ sở hạ tầng, thiếu vốn, xa trung tâm kinh tế nên giá thành sản phẩm cao Mặt khác họ là những người thiếu kinh nghiệm làm ăn, ít hiểu biết, tay nghề thấp, không có sức khỏe năng suất lao động thấp, sản phẩm khó cạnh tranh trên thị trường Do vậy, nguy cơ tụt hậu của họ so với xã hội càng trầm trọng hơn Đòi hỏi Nhà nước phải có giải pháp hỗ trợ họ khắc phục những khuyết tật của cơ chế thị trường là một yêu cầu trong XĐGN

1.2.5.3 Nhóm nhân tố thuộc về xã hội

Những nhân tố xã hội tác động đến nghèo đói và hoạt động xóa đói giảm nghèo bao gồm: Dân số và lao động, trình độ dân trí, đầu tư cho giáo dục, chăm

Trang 34

sóc sức khỏe, phong tục, tập quán, vấn đề cán bộ và tổ chức bộ máy quản lý, điều hành

- Về lao động: Nếu cơ cấu dân cư có tỷ lệ lao động thấp, một lao động

chính phải nuôi nhiều người ăn theo thì khả năng tăng trưởng kinh tế thấp, xóa đói giảm nghèo sẽ khó khăn

- Về giáo dục: Chất lượng lao động gắn với việc nâng cao trình độ dân

trí và chiến lược phát triển giáo dục Cùng với tác động của thu nhập thấp nên việc đầu tư chăm lo cho con cái học hành của các hộ gia đình nghèo và vùng nghèo ít được quan tâm hơn, ít được học vấn, ít được đào tạo nghề nên ít có

cơ hội tìm kiếm việc làm có thu nhập cao

- Về y tế: Người nghèo có thu nhập thấp và thường tập trung ở vùng

khó khăn nên ít có điều kiện để chăm lo sức khỏe, bệnh tật phát sinh, sức lao động suy giảm ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và chi tiêu của họ

- Tác động của môi trường chính trị, xã hội đến nghèo đói và xóa đói

giảm nghèo: Môi trường chính trị, xã hội và đói nghèo có mối quan hệ mật

thiết với nhau Một khi môi trường chính trị, xã hội ổn định và tiến bộ sẽ là điều kiện tốt để thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội

- Bộ máy quản lý và cán bộ: Một vấn đề khác không kém phần quan trọng

ảnh hưởng đến thành quả thực hiện các mục tiêu xóa đói giảm nghèo là vấn đề cán bộ, tổ chức bộ máy quản lý điều hành gắn với cải cách hành chính công

1.2.5.4 Nhân tố thuộc đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

Về nhận thức một bộ phận nhỏ người nghèo, xã nghèo vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, chưa chủ động tự vươn lên thoát nghèo Do quá coi trọng về thành tích, ở một số địa phương đã khống chế tỷ lệ nghèo thấp hơn so với thực tế, dẫn đến một bộ phận người nghèo chưa tiếp cận được các chính sách của chương trình xóa đói giảm nghèo, gây

ra những hiểu biết sai lệch về chính sách của Nhà nước

Trang 35

1.3 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Trong quá trình triển khai đề tài, tác giả đã sưu tầm và nghiên cứu các tài liệu như giáo trình giảng dạy tại các trường đại học, sách của một số tác giả về xóa đói giảm nghèo, các công trình khoa học là các luận văn, luận án, trong đó có 5 công trình khoa học là đề tài luận văn được tác giả quan tâm nhất

Một là, công trình "Giải pháp XĐGN trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong

giai đoạn hiện nay", Thái Văn Hoạt, năm 2006

Qua nghiên cứu công trình trên cho thấy, về mặt nội dung đã đưa ra cơ

sở lý luận về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo, trên cơ sở đó đã phân tích thực trạng nghèo đói, hoạt động xóa đói giảm nghèo và những vấn đề đặt ra cho xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Quảng Trị thời gian tới; về phương pháp nghiên cứu, sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và các phương pháp nghiên cứu cụ thể của kinh tế học và xã hội học như: Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh, phương pháp đồ thị, mô hình, phân tổ, điều tra, tổng kết thực tiễn để đánh giá và làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu của đề tài; về bối đề tài nghiên cứu tại tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 1996 - 2005 Đề tài nghiên cứu trong bối cảnh tỉnh Quảng Trị là một trong những tỉnh nghèo nhất khu vực miền Trung Từ 1996 - 2005 tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh giảm bình quân hàng năm trên 2 % Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh còn rất cao 28,48%; về kết quả nghiên cứu, đề tài đã làm rõ những đặc điểm nổi bật, yêu cầu cần phải giải quyết để đạt được mục tiêu xóa đói giảm nghèo theo ba vùng địa lý kinh tế tự nhiên: Vùng núi, vùng đồng bằng

và trung du, vùng ven biển để từ đó đưa ra những giải pháp riêng cho từng vùng

Hai là, công trình "Hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ

yếu của Việt nam đến năm 2015", Nguyễn Thị Hoa, năm 2009

Trang 36

Qua nghiên cứu công trình trên cho thấy, về mặt nội dung đã tập trung nghiên cứu được những vấn đề về lý luận và thực tiễn trong hoạch định chính sách xóa đói giảm nghèo, đồng thời phân tích thực trạng tình hình thực hiện một số chính sách xóa đói giảm nghèo và đưa ra phương hướng hoàn thiện các chính sách này đến năm 2015; về phương pháp, sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như phương pháp thống kê, phương pháp phân tích định tính, các phương pháp phân tích thực chứng và chuẩn tắc, các phương pháp suy luận logic, dẫn giải trong quá trình phân tích; kết quả nghiên cứu của đề tài: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận về đói nghèo cũng như phương pháp đánh giá chính sách xóa đói giảm nghèo; Tổng kết vai trò của Chính phủ trong tấn công đói nghèo Chính phủ giữ vao trò quan trọng, đặc biệt trong việc đưa ra các chính sách giải quyết tính đa chiều của đói nghèo; bên cạnh việc hệ thống hóa các chính sách xóa đói giảm nghèo qua các giai đoạn, đề tài

đã đánh giá việc thực hiện một số chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu; đề xuất hướng hoàn thiện một số chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu đến năm 2015

Ba là, công trình "Xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Quảng Bình - thực trạng

và giải pháp", Trương Bảo Thanh, năm 2002

Qua nghiên cứu công trình trên cho thấy, về mặt nội dung đã tập trung nghiên cứu được những vấn đề về lý luận và thực tiễn về đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Quảng Bình, đồng thời phân tích thực trạng tình hình về đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Quảng Bình để

từ đó đưa ra một số giải pháp đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo; kết quả nghiên cứu: Phân tích roc được về thực trạng nghèo đói ở tỉnh Quảng Bình; Phân tích làm rõ những nguyên nhân dẫn đến nghèo đói tỉnh Quảng Bình; Đưa ra được mộ số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Quảng Bình

Trang 37

Bốn là, Công trình "Công cuộc xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Điện

Biên(Giai đoạn 2004-2010)", Nguyễn Thúy Hằng, năm 2010

Qua nghiên cứu công trình trên cho thấy, về mặt nội dung đã khái quát được các chương trình, chính sách đã thực hiện trong công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2004 - 2010; về phương pháp nghiên cứu, đã sử dụng phương pháp lịch sử kết hợp với phương pháp logic là chủ yếu Ngoài ra còn sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích để làm rõ vấn đề; kết quả đạt được, đã hệ thống hóa được các Chương trình, chính sách được sử dụng trong công tác xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Điện Biên giai đoạn 2004 - 2010 từ đó chỉ ra được những ưu điểm và những hạn chế trong quá trình thực hiện các chính sách đó

Năm là, công trình "Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lãnh đạo công tác xóa đói,

giảm nghèo từ năm 2001 đến năm 2010", Hoàng Thị Ngọc Hà, năm 2012

Qua nghiên cứu đề tài trên cho thấy, về mặt nội dung đã chỉ ra quá trình chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lãnh đạo công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh từ năm 2001 đến năm 2010; về phương pháp nghiên cứu, luận văn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu nhưng pháp chủ yếu là phương pháp lịch sử, phương pháp logic và sự kết hợp hai phương pháp đó Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phương pháp khác như phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê, điều tra, khảo sát thực tiễn; kết quả nghiên cứu, làm sáng tỏ những thành công, hạn chế và những bài học kinh nghiệm trong công tác xóa đói giảm nghèo của Đảng bộ tỉnh Cao Bằng những năm 2001 - 2010

Kế thừa các kết quả nghiên cứu trên, đề tài của tác giả đã nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn của vấn đề đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo

ở huyện Như Xuân - Thanh Hóa để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy, tăng cường công tác xóa đói giảm nghèo ở huyện Như Xuân - Thanh Hóa

Trang 38

Bên cạnh việc kế thừa các vấn đề trên, tác giả nhận thấy "khoảng trống" trong nghiên cứu về xóa đói giảm nghèo tại huyện Như Xuân - Thanh

Hóa, cụ thể như sau:

Một là, về nội dung các đề tài chưa thể hiện được những yếu tố xuất phát

từ chính đối tượng của công tác xóa đói giảm nghèo hướng tới Một trong những nguyên nhân cốt lõi tạo lối mòn nghèo đói khiến chính quyền không thể khắc phục dứt điểm được đến từ bản thân người nghèo Điều này dẫn đến tình trạng xóa đói giảm nghèo thiếu bền vững, dễ tái nghèo trong thời gian ngắn Như vậy những công sức cũng như nguồn lực bỏ ra sẽ trở nên vô ích

Mặt khác, khả năng tiếp cận các nguồn lực để phát triển kinh tế cho các

hộ nghèo chưa được coi trọng Điều này làm cho quá trình giảm nghèo trở nên chậm chạp, không mang lại hiệu quả cao trong công tác xóa đói giảm nghèo của địa phương

Hai là, về phương pháp các đề tài áp dụng chưa thực sự đánh giá được tầm quan trọng của công tác xóa đói giảm nghèo, giường như là giảm mức độ nghiêm trọng của vấn đề đang được cả thế giới quan tâm này Trên thế giới, vấn đề đói nghèo luôn được quan tâm hàng đầu và luôn được đưa ra thảo luận trên các diễn đàn quốc tế để có những giải pháp hiệu quả nhất nhưng kết quả đạt được không tương xứng với công sức các quốc gia bỏ ra Tại các địa phương hàng năm có các chương trình nhằm xóa đói giảm nghèo được triển khai nhưng mức độ thực hiện chưa thực sự mang lại hiệu quả cao và lâu dài

Ba là, về bối cảnh nghiên cứu của các đề tài được hiện trong thời điểm Việt Nam tích cực phấn đấu giảm nghèo để hướng tới đạt mục tiêu thiên niên

kỷ do Liên hợp quốc phát động Tuy nhiên điều này sẽ khiến cho các chương trình hành đồng hầu như chỉ tập trung vào số lượng là chính Với bối cảnh những địa phương có số lượng hộ nghèo đông nhất nhì trong một khu vực địa

Trang 39

lý, với những chính sách giảm nghèo hướng tới quy mô thì khả năng tái nghèo là điều sớm muộn

Thông qua những khoảng trống trên, tác giả hướng tới việc nghiên cứu theo chiều sâu của nghèo đói, với những thực trạng nghèo đói cũng như công tác thực hiện xóa đói giảm nghèocủa địa phương với những chương trình đã

và đang triển triển khai sẽ được đánh giá một cách đúng đắn nhất Đồng thời phát huy những mặt đạt được và khắc phục những tồn tại nhằm tăng cường công tác xóa đói giảm nghèo theo hướng bền vững

1.4 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của một số địa phương và những bài học rút ra cho huyện Như Xuân - Thanh Hóa

1.4.1 Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của một số địa phương trong nước

* Kỳ Anh - Hà Tĩnh:

Huyện Kỳ Anh nằm ở phía Nam tỉnh Hà Tĩnh, trước đây được nhiều người biết đến bởi sự nghèo nàn, lạc hậu Gần đây đã có những chuyển biến đáng mừng Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt 10-12%, bình quân thu nhập đầu người đạt 3,1 triệu đồng/năm, tỷ lệ hộ nghèo còn 20,4%, không còn

hộ đói Khi nhìn lại những năm cuối thập niên 90 của thế kỷ trước tỷ lệ đói nghèo trên địa bàn chiếm hơn 70% số dân Thời đó, với nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, trong khi diện tích canh tác ít, thời tiết khí hậu khắc nghiệt, cơ sở hạ tầng thấp kém, để đưa nhân dân thoát khỏi đói nghèo thực sự là một thử thách lớn đối với Đảng bộ, chính quyền địa phương

Cuộc sống mới được đánh dấu bằng một mốc son khi Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện thống nhất đề ra Nghị quyết về công tác XĐGN vào năm 1993 Bắt tay vào công việc với đầy khó khăn, huyện tiến hành tổng mức điều tra mức sống của dân, tổ chức cho cán bộ đi tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình phát triển kinh tế hiệu quả trên cơ sở đó vận dụng vào thựuc tiễn của địa phương Huyện từng bước tiếp cận người nghèo, xây dựng

Trang 40

một số mô hình XĐGN và đã tạo được sự ủng hộ của Trung ương, của tỉnh và của các tầng lớp nhân dân Từ những kinh nghiệm đúc rút được, huyện tập trung nhiều nguồn lực, tạo điều kiện về vốn, nâng cao kiến thức làm ăm cho nhân dân, nhất là các hộ nghèo, đồng thời đẩy mạnh việc nhân rộng mô hình, biểu dương các tập thể, cá nhân làm kinh tế giỏi trong huyện

* Ba Bể - Bắc Kạn

Ba Bể là huyện nghèo, để thực hiện mục tiêu giảm nghèo nhanh, bền vững, Ban chỉ đạo giảm nghèo các cấp xây dựng và ban bành các văn bản chỉ đạo, kế hoạch cũng như lộ trình phấn đấu giảm nghèo cụ thể Đặc biệt, từ chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a của Chính phủ, các chương trình mục tiêu quốc gia và sự hỗ trợ của tập đoàn Công nghiệp Than - khoáng sản Việt Nam và các nguồn vốn khác như 135, 3PAD… đã tạo nguồn lực đầu tư trực tiếp xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng và hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo điều kiện cho người dân có nhiều cơ hội vươn lên thoát nghèo Nhờ đó, tỷ lệ hộ nghèo của huyện giảm đáng kể, nếu năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo là 37,17% theo tiêu chí cũ, thì đến năm 2015 ước thực hiện giảm tỷ lệ hộ nghèo còn14% Đến nay, toàn huyện đã có 458 hộ dân của 16/16 xã, thị trấn đăng ký xin thoát nghèo trong năm 2015

Hiện nay, tỷ lệ hộ nghèo của huyện Ba Bể so với mặt bằng chung của

cả nước vẫn cao Trong thời gian tới, huyện tiếp tục tận dụng các nguồn vốn đầu tư hỗ trợ sản xuất phát triển kinh tế cho người dân, đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cho địa phương… nhằm thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững [17]

* Lục Ngạn - Bắc Giang

Là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, có diện tích đất tự nhiên lớn nhất tỉnh (101.000 ha), trong đó đất nông nghiệp chỉ có 15%, đất lâm nghiệp 54% còn lại là đất khác Nếu như năm 2010, số hộ nghèo của 13 xã là 10.910 hộ chiếm tỷ lệ 81,38% thì đến năm 2014, số hộ nghèo đã giảm xuống

Ngày đăng: 18/03/2016, 09:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chi cục thống kê huyện Nhƣ Xuân, 2014. Báo cáo thống kê tình hình kinh tế xã hội huyện Như Xuân năm 2014. Thanh Hóa, tháng 3 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê tình hình kinh tế xã hội huyện Như Xuân năm 2014
2. Đảng Cộng sản Việt Nam, 2011. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020, Đại hội lần thứ XI của Đảng. Hà Nội, tháng 3 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020, Đại hội lần thứ XI của Đảng
3. Đảng Cộng sản Việt Nam, 2011. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
4. Đàm Hữu Đức, 2008. Phát huy thành quả, thực hiện thắng lợi mục tiêu của Quốc hội về giảm nghèo năm 2008. Tạp chí Cộng sản, số 785 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Cộng sản
5. Hoàng Thị Ngọc Hà, 2012. Công trình "Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lãnh đạo công tác xóa đói, giảm nghèo từ năm 2001 đến năm 2010". Cao Bằng, tháng 9 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lãnh đạo công tác xóa đói, giảm nghèo từ năm 2001 đến năm 2010
8. Thái Văn Hoạt, 2006. Giải pháp XĐGN trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn hiện nay. Quảng Trị, tháng 5 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp XĐGN trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn hiện nay
9. Bùi Đức Huy, 2007. Giải pháp góp phần Xóa đói giảm nghèo. Tạp chí Cộng sản, số 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Cộng sản
10. Phạm Gia Khiêm, 2005. Định hướng chung cho giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 là toàn diện, công bằng, bền vững và từng bước hội nhập. Tạp chí Lao động và Xã hội, số 267 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Lao động và Xã hội
11. Trương Bảo Thanh, 2002. Xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Quảng Bình - thực trạng và giải pháp. Quảng Bình, tháng 2 năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Quảng Bình - thực trạng và giải pháp
13. Thủ tướng Chính phủ, 2014. Nghị định số 74/2014 bổ sung sửa đổi một số điều của Nghị định 49 của Chính phủ. Hà Nội, tháng 9 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 74/2014 bổ sung sửa đổi một số điều của Nghị định 49 của Chính phủ
14. Thủ tướng Chính phủ, 2013. Quyết định số 22/2013QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng”. Hà Nội, tháng 4 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 22/2013QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng”
15. Thủ tướng Chính phủ, 2014. Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách hỗ trợ người nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão lũ”. Hà Nội, tháng 8 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách hỗ trợ người nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão lũ”
16. Thủ tướng Chính phủ, 2009. Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg “Phê duyệt Đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động”. Hà Nội, tháng 4 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg “Phê duyệt Đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động”
17. UBND huyện Ba Bể, 2015. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Ba Bể giai đoạn 2011 - 2015. Ba Bể, tháng 7 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Ba Bể giai đoạn 2011 - 2015
18. UBND huyện Lục Ngạn, 2015. Tổng kết 5 năm thực hiện Đề án hỗ trợ giảm nghèo đối với 13 xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 50% huyện Lục Ngạn - Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2015. Lục Ngạn, tháng 3 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết 5 năm thực hiện Đề án hỗ trợ giảm nghèo đối với 13 xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 50% huyện Lục Ngạn - Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2015
19. UBND huyện Nhƣ Xuân, 2015. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Như Xuân giai đoạn 2011 - 2015. Nhƣ Xuân, tháng 4 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Như Xuân giai đoạn 2011 - 2015
20. UBND huyện Nhƣ Xuân, 2015. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Như Xuân giai đoạn 2011 - 2015. Nhƣ Xuân, tháng 7 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Như Xuân giai đoạn 2011 - 2015
6. Nguyễn Thúy Hằng, 2010. Công trình "Công cuộc xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Điện Biên(Giai đoạn 2004-2010)&#34 Khác
7. Nguyễn Thị Hoa, 2009. Công trình "Hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của Việt nam đến năm 2015&#34 Khác
12. Thủ tướng Chính phủ, 2010. Nghị định số: 49/2010/NĐ-CP Chính phủ Quy định về “Miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Quy định về chuẩn nghèo đói quốc gia - Công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện như xuân   thanh hóa
Bảng 1.1 Quy định về chuẩn nghèo đói quốc gia (Trang 18)
Bảng 3.1: Diện tích, dân số của huyện Như Xuân - Thanh Hoá, năm 2014 - Công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện như xuân   thanh hóa
Bảng 3.1 Diện tích, dân số của huyện Như Xuân - Thanh Hoá, năm 2014 (Trang 49)
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất một số xã năm 2014 - Công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện như xuân   thanh hóa
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất một số xã năm 2014 (Trang 52)
Bảng 3.3: Diện tích, dân số, mật độ dân số theo các xã - Công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện như xuân   thanh hóa
Bảng 3.3 Diện tích, dân số, mật độ dân số theo các xã (Trang 57)
Bảng 3.4: Chuyển dịch Cơ cấu lao động theo nhóm ngành kinh tế - Công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện như xuân   thanh hóa
Bảng 3.4 Chuyển dịch Cơ cấu lao động theo nhóm ngành kinh tế (Trang 58)
Bảng 3.5: Số hộ nghèo ở huyện Như Xuân năm 2014 - Công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện như xuân   thanh hóa
Bảng 3.5 Số hộ nghèo ở huyện Như Xuân năm 2014 (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w