Sản xuất lốp xe Sản xuất lốp xe được phân chia theo nhà sản xuất trong nước và FDI: Trong phân khúc sản xuất lốp xe đạp và xe máy, các nhà sản xuất nội địa nhưCSM, DRC và SRC thường tập
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
-
BÀI TẬP LỚN
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NÂNG CAO
Tên đề án: Phân tích tài chính Công ty Cổ phần công nghiệp cao su Miền
nam (CASUMINA) năm 2014
HÀ NỘI, 8/2015
Trang 2NỘI DUNG CỦA BÀI TẬP NHÓM 3
Gồm 3 file đính kèm
1 File 1: Bảng Exel phân tích các chỉ số tài chính của Casumina
Sheet 1: Tính toán các chỉ số của BCTC Công ty Casumina
Sheet 2: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Casumina
Sheet 3: Báo cáo KQHĐSXKD Casumina
Sheet 4: Bảng cân đối kế toán Casumina
Sheet 5 : Tính chỉ số tài chính SRC
Sheet 6 : Tính chỉ số tài chính DRC
2 File 2: Phân tích các chỉ số TC công ty Casumina.
3 File 3 : Các báo cáo tài chính của công ty Casumina; công ty đối thủ cạnh tranh SRC và DRC:
Báo cáo tài chính CSM năm 2011; 2012; 2013; 2014
Báo cáo tài chính SRC và DRC năm 2014
Trang 3PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY 1
B TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SĂM LỐP VIỆT NAM NĂM 2014 3
1.1 Cao su là nguyên liệu đầu vào chính cho sản xuất lốp xe 3
1.2 Biên lợi nhuận gộp sản xuất lốp xe phụ thuộc chủ yếu vào giá cao su 3
1.3 Giá cao su thế giới được dự đoán sẽ tiếp tục giảm do thặng dư kéo dài 3
3.1.1 Không có cơ hội tăng trưởng trong phân khúc xe đạp 4
3.1.2 Nhu cầu lốp xe máy tăng trưởng ổn định 4
3.2.1Nhu cầu lốp xe ô tô chiếm phần lớn giá trị thị trường dù số lượngkhiêm tốn
4.1 Các nhả sản xuất nội địa CSM, DRC và SRC chiếm 32% tổng thị phần
và dẫn đầu trong một số phân khúc cụ thể
Trang 46 Xuất khẩu 10
6.1 Cán cân mậu dịch lốp xe chuyển từ thâm hụt sang thặng dư 10
6.2 Các nhà xuất khẩu lốp xe sẽ được hưởng lợi từ Hiệp định TTP 10
6.3 Các nhà sản xuất nội địa chưa khai thác triệt để các thị trường xuấtkhẩu
10
PHẦN 2 :NHỮNG THÔNG TIN CẦN LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
11
1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn 11
2 Phân tích khả năng sinh lợi của Công ty 12
2.1 Lợi nhuận biên từ hoạt động kinh doanh 12
3.1 Hệ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover) 13
3.2 Hệ số vòng quay tài sản cố định (Fixed asset turnover) 14
3.3 Hệ số vòng quay tổng tài sản (Asset Turnover Ratio) 14
3.4 Kỳ thu tiền bình quân (Days of sales outstanding) 15
4.1 Tỷ số thanh toán hiện hành (Current ratio) 15
4.2 Tỷ số thanh toán nhanh (Quick ratio) 16
4.3 Tỷ số thanh toán tiền mặt (Cash Ratio) 16
6 Cơ cấu tài sản, cơ cấu chi phí, tốc độ chu chuyển, cơ cấu nguồn vốn
có gì khác biệt so với Công ty sản xuất thông thường
18
PHẦN 3: SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ THEO THỜI GIAN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM
19
1 Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm của công ty Casumina 19
2 Báo cáo cân đối kế toán qua các năm của công ty Casumina 20
3 Báo cáo chỉ số tài chính của Công ty Casumina theo thời gian 21
Trang 54.2 So sánh các chỉ số qua các năm của Casumina và với đối thủ cạnh tranh DRC và SRC
23
4.2.1.4 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE 26
4.2.2 Khả năng quản lý tài sản và năng suất tài sản 27
Trang 6a so sánh qua các năm 32
4.2.4.3 Khả năng thanh toán tổng quát 33
Phụ lục 1: Các bảng biểu và biểu đồ
Bảng 1: doanh thu của CASUMINA trong năm 2011 đến 2014 2
Bảng 3: báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm của công ty Casumina 20 Bảng 4: báo cáo cân đối kế toán qua các năm của công ty Casumina 21
Bảng 5: các chỉ số tài chính của Công ty Casumina theo thời gian 22
Bảng 6: Báo cáo chỉ số năm 2014 của công ty Casumina, công ty cổ phần cao su sao vàng (SRC) và công ty cổ phần cao su đà nẵng (DRC)
23
Trang 7Phần I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
A GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM
- Tên viết tắt: CASUMINA
Đến ngày 31 tháng 12 năm 2014 vốn điều lệ của Công tylà:672.932.050.000 VND, tương đương 67.293.205 cổ phần (mệnh giá 10.000VND/cổ phần)
Trong đó:
Cổ phần Nhà nước là: 34.321.980 cổ phần, chiếm 51 % vốn Điều lệ.
Cổ phần bán cho các đối tượng khác là 32.971.225 cổ phần, chiếm 49% vốnĐiều lệ
Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam gồm có các đơn vị trực thuộc sau:
Xí nghiệp Cao su Đồng Nai
Xí nghiệp Cao su Hốc Môn
Xí nghiệp Cao su Bình Lợi
Trang 8Xí nghiệp Cao su Bình Dương
Săm lốp xe nông nghiệp
Các sản phẩm khác: ống cao su, ống dẫn nước, xăng dầu, găng tay…
Trang 9B TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SĂM LỐP VIỆT NAM NĂM 2014
1 Nguyên liệu đầu vào
1.1 Cao su là nguyên liệu đầu vào chính cho sản xuất lốp xe
Nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất lốp xe rất đa dạng bao gồm cao
su, than đen, sợi ni lông, thép tanh và các hóa chất khác Cao su là nguyên liệuquan trọng nhất, chiếm 57% chi phí nguyên vật liệu, trong đó 34% là cao su tựnhiên và 23% là cao su tổng hợp Trong khi cao su tự nhiên được mua từ cácnhà cung ứng trong nước thì hầu hết các nguyên liệc khác đều phải nhập khẩu
1.2 Biên lợi nhuận gộp sản xuất lốp xe phụ thuộc chủ yếu vào giá cao su Trong giai đoạn suy thoái kinh tế thế giới, nhu cầu lốp xe thấp thường dẫn
đến các đợt giảm giá cao su do gần 70% sản lượng cao su thế giới được sử dụngbởi ngành săm lốp Bên cạnh đó, do cao su tự nhiên và cao su nhân tạo có thểthay thế cho nhau đến một mức độ nhất định, xu hướng giá của hai loại nguyệnliệu này có mối tương quan dễ nhận thấy Do đó, trong điều kiện kinh tế khókhăn thì mức tăng trưởng doanh số thấp mà các nhà sản xuất lốp xe phải chịuthường được bù đắp bằng biên lợi nhuận tăng lên Mặt khác, trong giai đoạnkhan hiếm cao su tự nhiên, biên lợi nhuận của các nhà sản xuất lốp xe thường
có xu hướng giảm mạnh do tương quan chặt chẽ trong giá của các loại nguyênliệu đầu vào Do đó, các nhà sản xuất trong nước như CSM thường dự trữ cao
su tự nhiên cho sản xuất trong 4-5 tháng kế tiếp vào thời điểm quý 3 hoặc quý 4hằng năm khi nguồn cung cao su dồi dào nhất
1.3 Giá cao su thế giới được dự đoán sẽ tiếp tục giảm do thặng dư kéo dài
Theo dự báo của IRSG thì cung cao su thế giới sẽ tiếp tục dư thừa trong 3 nămtới, ở mức 652.000 tấn vào cuối năm 2014, 483.000 tấn và 316.000 tấn trongnăm 2015 và 2016 Dựa trên tương quan trong quá khứ giữa giá cao su, thừa(thiếu) cung và tăng trưởng GDP thế giới, chúng tôi dự đoán giá cao su sẽ giảmtrung bình 30% trong năm nay và tiếp tục đi ngang trong năm 2015 Thực tế,các số liệu thống kê của Bloomberg cho thấy giá cao su tự nhiên thế giới
Trang 10(RSS3) đã giảm đáng kể đến 26% trong 6 tháng vừa qua Tình hình dư thừacung trên toàn thế giới đã có ảnh hưởng đáng kể đến ngành cao su Việt Nam.Trong 7 tháng đầu năm 2014, xuất khẩu cao su quốc gia đã giảm 10% về lượng
và 32% về giá trị Do đó, các ngành công nghiệp sử dụng cao su tự nhiên làmnguyên liệu đầu vào như ngành sản xuất lốp xe sẽ tiếp tục được hưởng lợi từ xuhướng giảm giá này
2 Sản xuất lốp xe
Sản xuất lốp xe được phân chia theo nhà sản xuất trong nước và FDI:
Trong phân khúc sản xuất lốp xe đạp và xe máy, các nhà sản xuất nội địa nhưCSM, DRC và SRC thường tập trung vào lốp thay thế trong khi các công ty FDInhư Cheng Shin, Kenda và Inoue thì mạnh hơn trong phân khúc OEM
Trong phân khúc lốp ô tô, các nhà sản xuất nội địa chuyên sản xuất lốp Biasdành cho xe tải và các loại xe công nghiệp tiêu thụ trong nước trong khi các nhàsản xuất FDI như Kumho, Yokohama và Bridgestone hầu hết đều sản xuất lốpRadial cho xe tải và lốp Radial bán thép cho xe cỡ nhỏ và xe khách, và chủ yếunhằm mục đích xuất khẩu Theo VRG, sản lượng sản xuất nội địa trong năm
2013 là 23,3 triệu lốp xe đạp, trên 30 triệu lốp xe máy và khoảng 5,3 triệu lốp ôtô
3 Nhu cầu trong nước
3.1 Nhu cầu lốp xe đạp và xe máy
3.1.1 Không có cơ hội tăng trưởng trong phân khúc xe đạp:
Theo Bộ Công thương, trong giai đoạn 2005-2011, sản xuất lốp và săm xe
đạp hầu như không thay đổi với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm lần lượt là0,7% và 1,3% Theo ước tính của chúng tôi thì tổng cầu trong năm 2013 là 21,8triệu lốp và 28,3 triệu săm xe đạp
3.1.2 Nhu cầu lốp xe máy tăng trưởng ổn định:
Tổng số lượng xe máy đang lưu thông vào cuối năm 2013 vào khoảng 39triệu xe, nghĩa là sẽ có một lượng cầu khoảng 33 triệu lốp xe thay thế Ngoài ra,
Trang 11số lượng xe máy theo ghi nhận đã tăng trung bình 3 triệu xe mỗi năm, tức là cầnthêm khoảng 6 triệu lốp xe gốc mỗi năm Nhìn chung, do khó có bất cứ phươngtiện nào có thể thay thế xe gắn máy trong ngắn hạn nên chúng tôi dự đoán làphân khúc này sẽ tiếp tục tăng trưởng ổn định ở mức 4% năm trong giai đoạn2013-2018.
3.2 Nhu cầu lốp xe ô tô
3.2.1Nhu cầu lốp xe ô tô chiếm phần lớn giá trị thị trường dù số lượng khiêm tốn
Theo Bộ Giao thông Vận tải, tổng số lượng xe ô tô đang sử dụng đã vượt
quá 1,6 triệu xe vào cuối năm 2013, nghĩa là sẽ cần khoảng 4,8 triệu lốp xe hàngnăm và chiếm khoảng 31% giá trị của ngành công nghiệp lốp xe nội địa Sốlượng lốp xe thay hằng năm cũng thay đổi theo từng loại xe, ví dụ như xe khách
và xe tải cần thay khoảng 4 bánh một năm do các loại xe này phải chịu áp lựctải trọng lớn và chuyên chạy đường dài trong khi các loại xe nhỏ hơn thì thườngchỉ sử dụng 2 bánh xe thay thế mỗi năm
3.2.2 Nhu cầu lốp xe ô tô trong nước được dự đoán sẽ tăng đáng kể trong trung hạn do việc cắt giảm thuế nhập khẩu ô tô
Thuế nhập khẩu là một trong những chướng ngại to lớn nhất đối với triểnvọng tăng trưởng của ngành ô tô và phụ tùng trong nước Mức thuế nhập khẩu ô
tô hiện hành có thể lên đến 70%, chưa bao gồm mức thuế VAT 5-10% và thuếtiêu thụ đặc biệt 15-70% tuỳ loại Tuy nhiên, nhằm đáp ứng các thỏa thuận đaphương trong AFTA, Chính phủ đã giảm thuế suất áp dụng cho các nướcASEAN xuống còn 50% trong năm 2014 và tiến tới hoàn toàn xóa bỏ vào năm
2018 Động thái giảm thuế nhập khẩu này ngay lập tức tạo nên mức tăng trưởngmạnh về doanh số ô tô trong nửa đầu năm 2014, ở mức 31% theo ước tính củaVAMA, trong đó doanh số ô tô cỡ nhỏ tăng 36% và doanh số xe tải tăng 24%.Theo nguồn gốc thì doanh số ô tô lắp ráp trong nước tăng 24%, doanh số ô tônhập khẩu tăng trưởng ấn tượng ở mức 60% so với cùng kỳ năm trước
Trang 123.2.3 Kiểm soát về giới hạn tải trọng có thể sẽ làm tăng lượng cầu lốp xe tải nặng
Tháng 4 năm 2014, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Công văn3703/BGTVT-VT hướng dẫn cụ thể để các đơn vị trực thuộc đưa ra quy trìnhkiểm soát bổ sung đối với xe có tải trọng vượt quá tải trọng cho phép Theo dựbáo của chúng tôi thì để duy trì công suất hoạt động ổn định, các công ty vận tải
sẽ phải mua thêm xe tải vì lượng xe hiện tại khó có thể đáp ứng được sự giatăng đáng kể trong cường độ vận tải Theo ước tính, số lượng xe tải nhẹ và xetải nặng hiện đang được sử dụng là 732.000 xe Về lý thuyết, chính sách này sẽđòi hỏi một sự gia tăng trong số lượng xe tải lên gấp 1.5 hoặc gấp 2 lần, làmnhu cầu lốp xe tải thay thế cũng tăng lên thêm hơn 2 triệu đơn vị Tuy nhiên,chúng tôi tin rằng tác động thực sự của
chính sách này có thể sẽ không đáng kể như trên và ảnh hưởng đến cầu lốp xenội địa trong ngắn hạn vẫn khó có thể xác định tại thời điểm hiện tại Theo BộGiao thông Vận tải, sau khi áp dụng giới hạn tải trọng tại 27/63 tỉnh thành,18,7% ô tô lưu thông được phát hiện đã vượt quá tải trọng Theo ý kiến củachúng tôi, một khi chính sách này được áp dụng rộng rãi trên toàn quốc thì tỷ lệ
vi phạm có thể lên đến 40% và do đó số lượng xe tải có thể cũng sẽ tăng tối đa40% trong trung hạn
3.2.4 Nhu cầu lốp Bias xe tải nặng có thể sẽ giảm đi lên do xu hướng Radial hóa
Theo ước tính của chúng tôi thì nhu cầu lốp xe tải nặng đạt xấp xỉ 1,6 triệu
lốp trong năm 2013, trong đó 775,000 lốp là lốp Bias và 800,000 lốp là lốpRadial, tương ứng với một tỷ lệ sử dụng lốp Radial là 51% Quá trình Radialhóa còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm tình hình kinh tế chung và mức độnhìn nhận của thị trường về ưu thế của lốp Radial so với lốp Bias Giả định rằng
tỷ lệ sử dụng lốp Radial tăng lên đến 80% trong 5 năm tới thì nhu cầu lốp
Trang 13Radial cho xe tải nặng sẽ tăng trưởng ở mức 20% trong khi nhu cầu lốp Bias cóthể sẽ giảm trung bình 8%.
3.2.5 Con số dự báo về tốc độ tăng trưởng nhu cầu lốp xe đã được điều chỉnh lên một mức cao hơn
Do một số yếu tố thuận lợi nêu trên, BVSC ước tính tổng số lượng ôtô lưuhành sẽ lên đến con số 2,2 triệu xe vào năm 2018 và tốc độ tăng trưởng képhàng năm của cầu lốp xe ở mức khoảng 10% trong giai đoạn 2013-2018 Ướctính gần đây nhất của chúng tôi về tốc độ tăng trưởng của nhu cầu lốp ô tô chỉvào khoảng 5,7% trong giai đoạn 2013-2016
3.3 Dự báo mức tăng trưởng chung của ngành công nghiệp lốp xe nội địa Nhu cầu sắm lốp nội địa được dự báo tăng trưởng ổn định
Theo ước tính của chúng tôi vào cuối năm 2013, giá trị thị trường săm lốp
nội địa vào khoảng 17.890 tỷ đồng hoặc tương đương 852 triệu đô, tăng 7% sovới mức ước tính gần nhất của chúng tôi trong năm 2012 Theo báo cáo củaMarketLine thì so với quy mô của thị trường lốp xe toàn cầu, Việt Nam chỉchiếm một thị phần nhỏ là 0,7% Sau khi xác định tiềm năng tăng trưởng củatừng phân khúc lốp xe đạp, xe máy và xe ô tô, chúng tôi đã dự báo một tỉ lệ tăngtrưởng 40% từ năm 2013 đến 2018, tương đương với một tốc độ tăng trưởngkép hàng năm ở mức 6,9%, trong đó phân khúc lốp ô tô được dự báo sẽ trởthành động lực tăng trưởng chính
4 Thị phần và cạnh tranh
4.1 Các nhả sản xuất nội địa CSM, DRC và SRC chiếm 32% tổng thị phần
và dẫn đầu trong một số phân khúc cụ thể:
Trang 14Biểu đồ 1: Thị phần 3 công ty CSM, DRC, SRC
Thị phần của Casumina (CSM) khoảng 12,7% trong khi thị phần của Cao su ĐàNẵng (DRC) và của Cao su Sao Vàng (SRC) lần lượt là 14,1% và 4,9% Xét vềcác phân khúc riêng, CSM chiếm ưu thế trong phân khúc lốp xe máy với 14%thị phần trong khi DRC lại chuyên về phân khúc lốp Bias cho xe tải nặng hoặclốp OTR với thị phần lần lượt là 13% và 90% Các số liệu này cho thấy doCSM, DRC và SRC không có
4.2 Phân khúc lốp Radial bán thép cho ô tô cỡ nhỏ được thống trị bởi các nhà sản xuất nước ngoài
Trong khi các nhà sản xuất nội địa chiếm vị trí quan trọng trong phân khúclốp xe máy, Bias và OTR, các công ty FDI lại thống trị phân khúc lốp ô tô cỡnhỏ, phân khúc sử dụng chủ yếu lốp Radial Chỉ có CSM có thể sản xuất loạilốp Radial bán thép này nhưng công nghệ sản xuất của công ty khá lỗi thời vàcông suất năm ở mức 300.000 lốp thì tương đối khiêm tốn nếu so với mức côngsuất năm 5 triệu lốp của Kumho và 17 triệu lốp của Bridgestone Theo ước tínhcủa chúng tôi thì tổng giá trị của phân khúc này vào khoảng 2.700 tỷ đồng,chiếm 15% giá thị ngành trong năm 2013
Trang 154.3 Các nhà sản xuất nội địa như DRC và CSM có thể cạnh tranh với lốp Radial xe tải nhập khẩu:
Dễ dàng nhận thấy rằng các sản phẩm nhập khẩu như Bridgestone và
Michelin thường được bán với giá cao hơn từ 40 đến 50% so với các sản phẩmnội địa, qua đó thể hiện chiến lược của các nhà sản xuất nước ngoài là chú trọngvào chất lượng và nhận diện thương hiệu chứ không phải vào giá Nếu CSM vàDRC có thể tận dụng triệt để lợi thế về nguồn lao động rẻ và nguồn cung cao su
tự nhiên dồi dào trong nước thì họ hoàn toàn có thể cạnh tranh với các sản phẩmnhập này bằng cách nhắm vào các phân khúc thấp hơn Ngoài ra, do tên tuổi của
2 nhà sản xuất nội địa này đã sớm trở nên quen thuộc với dòng lốp Bias có mứcgiá cạnh tranh và chất lượng đảm bảo, đó chỉ là vấn đề thời gian trước khi thịtrường nội địa bắt đầu tiếp nhận dòng sản phẩm Radial mới cho xe tải của 2 nhàsản xuất này Cụ thể, chỉ trong quý 2 năm 2014, DRC đã tiêu thụ được gần30.000 lốp tại thị trường nội địa, cao gấp 2 lần doanh số lốp Radial trong cả nửasau của năm ngoái Sau cùng, cả DRC và CSM đều đang dự định xây dựng hệthống phân phối độc quyền riêng nhằm tăng khả năng tiếp cận thị trường chứkhông tiếp tục phụ thuộc vào các đại lý bán lẻ như trong quá khứ
5 Hệ thống phân phối của CSM, DRC và SRC
5.1 Lốp thay thế chiếm 86% nhu cầu lốp nội địa
Kênh tiêu thụ chính của CSM, DRC và SRC là thị trường nội địa, ước tính
chiếm 81% doanh thu trong khi doanh thu xuất khẩu chiếm khoảng 19% Trongthị trường nội địa, nhu cầu lốp thay thế chiếm tỷ trọng lớn gần 86% nhu cầu lốpnội địa hàng năm trongtrong khi nhu cầu lốp OEM chỉ ở mức 14% Điều này đãgiúp thị trường lốp xe Việt Nam vẫn có một mức cầu tương đối ổn định trongthời kì suy thoái kinh tế, thời kỳ mà nhu cầu lốp OEM thường sụt giảm do tâm
lý tiêu dùng kém lạch quan và lực mua yếu Trong 3 thành viên của Vinachen,CSM là nhà xuất khẩu lốp xe lớn nhất: Dựa trên số liệu doanh thu 2013, xuátkhẩu CSM chiếm 29% tổng doanh thu trong khi DRC và SRC chỉ chiếm lần
Trang 16lượt 11% và 10% Theo kế hoạch hoạt động năm 2014, CSM đang nhắm tớimột mức tỷ trọng xuất khẩu cao hơn là 33% trong khi DRC đang nhắm đến mức
tỷ trọng 25% trong tổng doanh thu hàng năm
5.2 CSM, DRC và SRC có lợi thế địa lý riêng
Trong khi thương hiệu SRC được biết rộng rã tại cá tình miền Bắc, DRC lại
là thương hiệu quen thuộc tại các tỉnh miền Trung với danh mục khách hàng tổchức chủ yếu là các công ty than và khoáng sản và CSM có vị thế đáng kể tại thịtrường miền nam khi có được sự đón nhận cao từ thị trường đối với sản phẩmlốp xe máy và lốp Bias cho xe tải nhẹ
CSM có khả năng tiếp rộng hơn trong khi DRC thì tiếp cận thị trường hiệuquả hơn nhờ vào kênh OEM: Khác biệt về nền tảng khác hàng đã tạo ra nhữngmức độ tiếp cận thị trường và kết cấu chi phí bán hàng khác nhau gữa CSM vàDRC Cụ thể, do hầu hết khách hàng của CSM là khách hàng cá nhận nên công
ty xây dụng một hệ thống phân phối khắp nhằm đạt được độ bao phủ thị trườnghiệu quả Mặt khác DRC có thể mạnh trong kênh OEM với các khách hàng tổchức như Tổng Công ty Công nghiệp Ô tô Việt Nam, Ô tô Trường Hải,Huyndai Vina Motor và các công ty công nghiệp khác bao gồm các công ty khaikhoáng và các công ty sản xuất vật liệu xây dựng Kênh OEM này ngoài đảmbảo một mức cầu ổn định còn có thể giúp DRC tiết kiệm chi phí bán hàng vàquản lý doanh nghiệp Trong 3 công ty trên thì DRC có tỷ lệ chi phí bán hàngtrên doanh thu thấp nhất
6 Xuất khẩu
6.1 Cán cân mậu dịch lốp xe chuyển từ thâm hụt sang thặng dư:
Vào cuối năm 2013, xuất khẩu lốp xe đã đạt 340 triệu đô với một danh mục
thị trường xuất khẩu đa dạng gồm 137 quốc gia Về giá trị xuất khẩu, Mỹ hiện
là thị trường xuất khẩu lốp xe lớn nhất của Việt Nam với giá trị xuất khẩu là78,1 triệu đô, chủ yếu xuất khẩu lốp xe hơi và xe tải Brazil là thị trường xuấtkhẩu lớn thứ 2 khi có khối lượng xuất khẩu trên 2,3 triệu lốp, phần lớn là lốp xe
Trang 17đạp và xe máy Theo nhóm sản phẩm xuất khẩu thì Việt Nam đã xuất khẩu 9,6triệu lốp xe đạp, 8 triệu lốp xe máy và khoảng 3,6 triệu lốp ô tô.
6.2 Các nhà xuất khẩu lốp xe sẽ được hưởng lợi từ Hiệp định TTP
Một khi tiến trình đàm phán TTP được hoàn tất vào đầu 2015, các nhà xuất
khẩu lốp xe trong nước sẽ có thể hưởng một sự gia tăng nhỏ trong biên lợinhuận xuất khẩu khi mức thuế quan nhập khẩu hiện hành 5% của Mỹ sẽ đượcxóa bỏ Mặt khác, mức thuế suất của Việt Nam đối với lốp nhập khẩu cũng sẽgiảm từ mức trung bình 25% về 0% Theo ý kiến của chúng tôi thì việc xóa bỏthuế suất nhập khẩu này sẽ không gây quá nhiều bất lợi cho các nhà sản xuấttrong nước do: (1) các thương hiệu nội địa như CSM, DRC và SRC có phânkhúc nhận diện riêng và đưa ra mức giá bán khá cạnh tranh; (2) các sản phẩmlốp ngoại nhập như Michelin và Bridgestone có lẽ không thể hưởng lợi đáng kể
từ việc cắt giảm thuế suất do hầu hết các sản phẩm này được nhập khẩu từ cácnước Châu Á
6.3 Các nhà sản xuất nội địa chưa khai thác triệt để các thị trường xuất khẩu
Vào cuối năm 2013, 3 công ty sản xuất lốp xe nội địa chỉ chiếm 12,8% trong
tổng doanh thu xuất khẩu trong khi các công ty FDI như Kumho, Kenda vàChính Tân đã chiếm phần lớn tổng doanh thu, khoảng 70% Tuy nhiên, sau khinhận ra tiềm năng xuất khẩu của các thị trường này, các nhà sản xuất nội địa đãbắt đầu chú trọng hơn vào việc đạt được các chứng nhận chất lượng quốc tế
Trang 18PHẦN 2 :NHỮNG THÔNG TIN CẦN LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Dựa vào những mục đích khác nhau khi phân tích tình hình tài chính của Công
ty mà ta quan tâm tới những thông tin khác nhau:
1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Cấu trúc tài chính phản ánh cơ cấu về tài sản, cơ cấu nguồn vốn và mối quan
hệ cân bằng cấu trúc tài sản và cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp Phân tíchcấu trúc tài chính là phân tích khái quát tình hình đầu tư và huy động vốn củadoanh nghiệp, chỉ ra các phương thức tài trợ tài sản để làm rõ những dấu hiệu vềcân bằng tài chính Nội dung phân tích cấu trúc tài chính bao gồm: phân tíchcấu trúc tài sản và phân tích cấu trúc nguồn vốn
Những thông tin cần lưu ý:
- Đầu tư dài hạn
- Nguồn vốn thường xuyên
Những thông tin trên được phản ánh trong Bảng cân đối kế toán.
Phân tích cấu trúc tài sản cho thấy mức độ biến động của từng loại tài sảntrong tổng tài sản Trên cơ sở đó, nhận ra khoản mục nào có sự biến động lớn đểtập trung phân tích và tìm nguyên nhân Mặt khác, còn phải tìm hiểu xu hướngbiến động các loại tài sản để đánh giá mức độ hợp lý của việc đầu tư Hoạt độngđầu tư của doanh nghiệp thường ưu tiên đầu tư cho tài sản cố định, hay hoạtđộng đầu tư vào các loại giấy tờ có giá Phân tích cấu trúc tài sản cần quan tâmđến đặc điểm này Tính hợp lý là tài sản cố định phải chiếm tỷ trọng lớn.Phân tích cấu trúc nguồn vốn: cấu trúc nguồn vốn thể hiện chính sách tài trợ của
Trang 19doanh nghiệp, liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản trịtài chính Việc huy động vốn một mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuấtkinh doanh, đảm bảo sự an toàn trong tài chính, nhưng mặt khác liên quan đếnhiệu quả và rộng hơn là rủi ro của doanh nghiệp Nội dung phân tích cấu trúcnguồn vốn bao gồm phân tích tính tự chủ về tài chính và phân tích tính ổn địnhcủa nguồn tài trợ Phân tích tính tự chủ về tài chính thông qua các chỉ tiêu: Tỷsuất nợ và tỷ suất tự tài trợ
2 Phân tích khả năng sinh lợi của Công ty
Những thông tin cần lưu ý:
- Doanh thu
- Tổng tài sản
- Tổng vốn cổ phần đại chúng
- Lợi nhuận
- Lãi ròng của cổ đông đại chúng
Những thông tin trên được lấy từ Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.1 Lợi nhuận biên từ hoạt động kinh doanh
Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận Biên sẽ
đóng vai trò một vùng đệm giữa doanh thu và chi phí Về lý thuyết, nhữngdoanh nghiệp có biên lợi nhuận cao có thể tồn tại vững vàng trong bối cảnh chiphí leo thang Ngược lại, những doanh nghiệp có biên lợi nhuận thấp chỉ có thểtăng lợi nhuận bằng cách đẩy mạnh doanh thu Khi gặp đợt gia tăng chi phí,những doanh nghiệp này sẽ rất khó khăn Như vậy, việc theo dõi biên lợi nhuậntheo thời gian không chỉ giúp nhà quản lý chủ động ứng phó với cơ hội và nguy
cơ từ thị trường, mà còn giúp nhà đầu tư tránh những nhận định cảm tính đểnhận diện được những doanh nghiệp có tiềm lực trong cơn bão giá
Cách xác định: (Lãi ròng của cổ đông đại chúng)/(Doanh thu)
2.2Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)
Trang 20Chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà không quan tâm
đến cấu trúc tài chính
Chỉ số này cho biết công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng tài sản
Cách xác định: ROA = (Tổng LN sau thuế) / (Tổng tài sản)
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ
số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy
mô và mức độ rủi ro của công ty Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số nàycủa một công ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn ngành, hoặc với tỷ số củacông ty tương đương trong cùng ngành
Cách xác định: ROE = (lợi nhuận sau thuế)/(vốn chủ sở hữu)
3 Phân tích khả năng quản lý tài sản:
Những thông tin cần lưu ý:
3.1 Hệ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover)
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho.
Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyểntrong kỳ
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giánăng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm Hệ số này lớn chothấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số
Trang 21này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp Cần lưu ý, hàng tồn kho mangđậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp làtốt, mức tồn kho cao là xấu.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bánhàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp
sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trịgiảm qua các năm
Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng
dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất cókhả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thịphần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không
đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàngtồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầukhách hàng
Cách xác định: Hệ số quay vòng hàng tồn kho = Doanh thu / Số dư hàng tồn
kho cuối kì hoặc [=Giá vốn hàng bán/Trung bình hàng tồn kho trong kì]
3.2 Hệ số vòng quay tài sản cố định (Fixed asset turnover)
Chỉ số này giúp đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản cố định(TSCĐ) của
doanh nghiệp, cho thấy 1 đồng TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệpcàng cao và ngược lại
TSCĐ trong công thức là số bình quân, tức lấy tổng số dư đầu kỳ cộng với số
dư cuối kỳ sau đó chia 2
Cách xác định: Vòng quay Tài sản cố định = Doanh thu thuần/Tài sản cố định
bình quân