1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên

96 443 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 566 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Chương 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 4 1.1. Khái niệm và những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp nhỏ và vừa 4 1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 4 1.1.2. Đặc trưng của doanh nghiệp nhỏ và vừa 5 1.2. Một số vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng 6 1.2.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của thuế giá trị gia tăng 6 1.2.2. Khái niệm và bản chất thuế giá trị gia tăng 7 1.2.3. Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế và đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng 8 1.2.4. Căn cứ tính thuế 10 1.2.5. Phương pháp tính thuế 11 1.2.6. Hóa đơn chứng từ 14 1.2.7. Đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng 14 1.3. Kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa 16 1.3.1. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán thuế giá trị gia tăng 16 1.3.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng 17 Kết luận Chương 1 37 Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN 38 2.1. Thực trạng về thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên 38 2.1.1. Các qui định chung về thuế giá trị gia tăng của Nhà nước 38 2.1.2. Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên 38 2.2. Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên 41 2.2.1. Thực trạng tổ chức thực hiện công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên 41 2.2.2. Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên 44 2.2.3. Khai thuế, hệ thống sổ sách, báo cáo thuế giá trị gia tăng 56 2.3. Đánh giá thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên 57 2.3.1. Ưu điểm 57 2.3.2. Tồn tại hạn chế 57 2.3.3. Nguyên nhân hạn chế 64 Kết luận Chương 2 67 Chương 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN 68 3.1. Sự cần thiết, mục tiêu, yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng 68 3.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa 68 3.1.2. Mục tiêu hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng 68 3.1.3. Yêu cầu hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng 69 3.1.4. Nguyên tắc hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng 71 3.2. Các giải pháp để hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên 71 3.2.1. Hoàn thiện về hệ thống chứng từ 71 3.2.2. Hoàn thiện về hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán 74 3.2.3. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán 79 3.2.4. Hoàn thiện về hệ thống báo cáo thuế giá trị gia tăng 81 3.3. Một số ý kiến nhằm tạo điều kiện thực hiện tốt các giải pháp 82 3.3.1. Ý kiến đối với các doanh nghiệp 82 3.3.2. Ý kiến đối với nhà nước 84 Kết luận Chương 3 91 KẾT LUẬN 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống các công cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, kế toán đảm nhiệm tổ chức hệ thống thông tin có ích về các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh .Vì vậy kế toán có vai trò quan trọng không chỉ với quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà Nước, mà còn cấp thiết và quan trọng đối với việc quản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong thời gian qua, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc thành phần kinh tế tư nhân phát triển khá nhanh, các doanh nghiệp này đã huy động được khá lớn và linh hoạt mọi nguồn lực của xã hội vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết được hàng triệu công ăn việc làm cho người lao động. Các doanh nghiệp này đã và đang đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần cải thiện cơ cấu nguồn thu vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có không ít những vấn đề bất cập nảy sinh, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển chung của nền kinh tế. Do hạn chế về nhận thức, khá nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa ngay từ khi mới thành lập đã bộc lộ những yếu kém trong công tác hoạch định chiến lược kinh doanh, chấp hành pháp luật đặc biệt là chấp hành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Từ khi luật thuế GTGT có hiệu lực thi hành ngày 111999, trong hệ thống Chế độ kế toán Việt Nam bổ sung thêm một phần hành kế toán nữa đó là kế toán thuế GTGT. Trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng, nếu thuế GTGT đầu vào là quyền lợi được khấu trừ hay được hoàn lại, thì thuế GTGT đầu ra là trách nhiệm của doanh nghiệp phải nộp cho Ngân sách Nhà nước. Vấn đề đặt ra hiện nay là làm thế nào để luật thuế GTGT được thực hiện theo đúng quy định, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp. Những vấn đề đó phần lớn được thực hiện thông qua công tác kế toán thuế GTGT. Kế toán thuế GTGT là công cụ quan trọng để thực hiện luật thuế mới vì nó liên quan tới tất cả các phần kế toán, từ hạch toán vốn bằng tiền, vật tư hàng hoá, TSCĐ, phải thu, phải trả, chi phí, doanh thu và thu nhập từ việc sử dụng các chứng từ hoá đơn đến nội dung, phương pháp hạch toán và lập báo cáo tài chính. Đặc biệt là việc lập các bảng kê và tờ khai thuế GTGT hàng tháng ở các cơ sở kinh doanh. Hiện nay đã có một hệ thống văn bản pháp quy khá đầy đủ quy định, hướng dẫn hạch toán thuế GTGT. Quá trình áp dụng những văn bản pháp quy đó trong thực tiễn đã góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, minh bạch hóa thông tin kinh tế, tài chính của các đơn vị. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới, những quy định trong hạch toán kế toán thuế GTGT vẫn bộc lộ nhiều kẽ hở và chưa

Trang 1

Chương 1 4

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 4

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 4

1.1 Khái niệm và những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp nhỏ và vừa 4

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 4

Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam 5

theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP 5

1.1.2 Đặc trưng của doanh nghiệp nhỏ và vừa 5

1.2 Một số vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng 6

1.2.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của thuế giá trị gia tăng 6

1.2.2 Khái niệm và bản chất thuế giá trị gia tăng 7

1.2.3 Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế và đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng 8

1.2.4 Căn cứ tính thuế 10

1.2.5 Phương pháp tính thuế 11

1.2.6 Hóa đơn chứng từ 14

1.2.7 Đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng 14

1.3 Kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa 16

1.3.1 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán thuế giá trị gia tăng 16

1.3.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng 17

Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán) 28

Kết luận Chương 1 36

Chương 2 38

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN 38

2.1 Thực trạng về thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên 38

2.1.1 Các qui định chung về thuế giá trị gia tăng của Nhà nước 38

2.1.2 Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên 38

Bảng 2.1: Số lượng doanh nghiệp do Chi cục Thuế Long Biên quản lý 41

Bảng 2.2: Số lượng doanh nghiệp được cấp đăng ký kinh doanh .41

và mã số thuế tại quận Long Biên 41 2.2 Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng trong các

Trang 2

doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên 41

2.2.1 Thực trạng tổ chức thực hiện công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên 41

Hình thức kế toán Nhật ký - sổ Cái; 43

2.2.2 Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên .44

2.2.3 Khai thuế, hệ thống sổ sách, báo cáo thuế giá trị gia tăng 55

2.3 Đánh giá thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên 56

2.3.1 Ưu điểm 56

2.3.2 Tồn tại hạn chế 57

2.3.3 Nguyên nhân hạn chế 64

Kết luận Chương 2 67

Chương 3 68

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN 68

3.1 Sự cần thiết, mục tiêu, yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng 68

3.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa 68

3.1.2 Mục tiêu hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng 68

3.1.3 Yêu cầu hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng 69 3.1.4 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng 71

3.2 Các giải pháp để hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên 71

3.2.1 Hoàn thiện về hệ thống chứng từ 71

3.2.2 Hoàn thiện về hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán 74

3.2.3 Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán 78

3.2.4 Hoàn thiện về hệ thống báo cáo thuế giá trị gia tăng 81

3.3 Một số ý kiến nhằm tạo điều kiện thực hiện tốt các giải pháp 82

3.3.1 Ý kiến đối với các doanh nghiệp 82

3.3.2 Ý kiến đối với nhà nước 84

Kết luận Chương 3 91

KẾT LUẬN 92

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống các công cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản

lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, kế toán đảm nhiệm tổ chức hệ thống thông tin có ích về các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh Vì vậy kế toán có vai trò quan trọng không chỉ với quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà Nước, mà còn cấp thiết và quan trọng đối với việc quản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa Trong thời gian qua, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc thành phần kinh tế tư nhân phát triển khá nhanh, các doanh nghiệp này đã huy động được khá lớn và linh hoạt mọi nguồn lực của xã hội vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết được hàng triệu công ăn việc làm cho người lao động Các doanh nghiệp này đã và đang đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần cải thiện cơ cấu nguồn thu vào ngân sách nhà nước Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có không ít những vấn đề bất cập nảy sinh, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển chung của nền kinh tế Do hạn chế về nhận thức, khá nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa ngay từ khi mới thành lập đã bộc lộ những yếu kém trong công tác hoạch định chiến lược kinh doanh, chấp hành pháp luật đặc biệt là chấp hành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước

Từ khi luật thuế GTGT có hiệu lực thi hành ngày 1/1/1999, trong hệ thống Chế độ kế toán Việt Nam bổ sung thêm một phần hành kế toán nữa đó

là kế toán thuế GTGT Trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng, nếu thuế GTGT đầu vào là quyền lợi được khấu trừ hay được hoàn lại, thì thuế GTGT đầu ra là trách nhiệm của doanh nghiệp phải nộp cho Ngân

Trang 4

sách Nhà nước Vấn đề đặt ra hiện nay là làm thế nào để luật thuế GTGT được thực hiện theo đúng quy định, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp Những vấn đề đó phần lớn được thực hiện thông qua công tác kế toán thuế GTGT Kế toán thuế GTGT là công cụ quan trọng để thực hiện luật thuế mới vì nó liên quan tới tất cả các phần kế toán, từ hạch toán vốn bằng tiền, vật tư hàng hoá, TSCĐ, phải thu, phải trả, chi phí, doanh thu và thu nhập từ việc sử dụng các chứng từ hoá đơn đến nội dung, phương pháp hạch toán và lập báo cáo tài chính Đặc biệt là việc lập các bảng kê và tờ khai thuế GTGT hàng tháng ở các cơ sở kinh doanh Hiện nay đã có một hệ thống văn bản pháp quy khá đầy đủ quy định, hướng dẫn hạch toán thuế GTGT Quá trình áp dụng những văn bản pháp quy đó trong thực tiễn đã góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, minh bạch hóa thông tin kinh tế, tài chính của các đơn vị Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới, những quy định trong hạch toán kế toán thuế GTGT vẫn bộc lộ nhiều kẽ hở và chưa thống nhất dẫn đến tình trạng có nhiều doanh nghiệp lợi dụng để trốn thuế, tránh thuế, gian lận tiền hoàn thuế Do đó, vấn đề đặt ra là phải có một hệ thống kế toán hoàn thiện, có tính pháp

lý cao và phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế Vì vậy, tăng cường và hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT đối với các doanh nghiệp là cần thiết, vừa có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn.

Với nhận thức trên, sau quá trình học tập, nghiên cứu tại trường, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên” làm luận văn tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 5

- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Phạm vi: Kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên

5 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận Mác – Lênin, luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp: khảo sát thực tế, phân tích tổng hợp, so sánh để làm rõ nội dung của đề tài

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chương 2: Thực trạng kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên.

Trang 6

Chương 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1 Khái niệm và những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh vì mục đích lợi nhuận Doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng và là động lực chủ yếu để phát triển kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng Theo Điều 4, Luật doanh nghiệp năm

2005, khái niệm doanh nghiệp được hiểu như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (sau đây gọi chung là Doanh nghiệp)

Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta chia doanh nghiệp thành các loại hình khác nhau trong đó dựa theo quy mô ta có thể chia doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 quy định:

“DNNVV là các cơ sở sản xuất, kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký kinh doanh không quá 10 tỷ đồng hoặc có số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”

Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ có định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn

Trang 7

(tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối

kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn

là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP Quy mô

khu vực

DN siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động nguồn vốn Tổng Số lao động

200 người.

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người.

từ 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 50 người.

từ 10 tỷ đồng đến

50 tỷ đồng

từ trên 50 người đến

100 người.

Tóm lại, vào mỗi thời điểm khác nhau và với mỗi mục đích khác nhau

mà các tổ chức, cơ quan nhà nước và các cá nhân có các tiêu thức để phân loại, xác định DNNVV cũng khác nhau Điều này cho phép kết luận rằng không thể đưa ra một định nghĩa hay tiêu thức về DNNVV thoát ly khỏi không gian và thời gian cụ thể

1.1.2 Đặc trưng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có những đặc trưng cơ bản sau:

- Sản xuất hàng hóa và dịch vụ phong phú, đáp ứng yêu cầu đa dạng của thị trường, tận dụng và huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, sử dụng nhiều lao động phổ thông chưa qua đào tạo, dễ chuyển đổi mô hình là lĩnh vực

Trang 8

- Tạo việc làm và thu nhập cho người lao động.

- Góp phần khôi phục, gìn giữ và phát triển các làng nghề thủ công truyền thống

1.2 Một số vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng

1.2.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, các loại thuế gián thu đã được nghiên cứu và áp dụng từ sau đại chiến Thế giới lần thứ 1(1914 - 1918) nhằm động viên sự đóng góp rộng rãi của quần chúng nhân dân cho nhu cầu chi tiêu của nhà nước, để nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh Thuế doanh thu được áp dụng ở Pháp từ năm 1917 Thời kỳ đầu thuế doanh thu chỉ đứng ở giai đoạn cuối cùng của quá trình lưu thông hàng hoá, với thuế suất rất thấp Đầu năm 1920, thuế doanh thu được điều chỉnh đánh vào từng khâu của quá trình sản xuất Trong thực tế, cách đánh thuế này đã phát sinh nhược điểm và tính chất trùng lặp, quá trình sản xuất ra sản phẩm càng qua nhiều khâu thì thuế càng cao

và thuế chồng lên thuế Để khắc phục nhược điểm này năm 1936, Pháp đã cải tiến thuế doanh thu qua hình thức đánh thuế một lần vào công đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất (tức là khi sản phẩm được đưa vào lưu thông lần đầu) Như vậy, việc đánh thuế độc lập, một lần với độ dài của quá trình sản xuất, khắc

Trang 9

phục được hiện tượng đánh thuế trùng lặp trước đó Tuy nhiên, chính sách thuế này lại phát sinh nhược điểm là việc thu thuế bị chậm trễ so với kỳ trước, vì chỉ khi sản phẩm được đưa vào khâu lưu thông lần đầu nhà nước mới được thu thuế.

Qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung, thuế doanh thu vẫn còn nhược điểm nổi bật là thuế thu chồng chéo, trùng lặp Đến năm 1954, chính phủ Pháp đã ban hành loại thuế mới thay thế cho thuế doanh thu với tên gọi là thuế giá trị gia tăng (viết tắt theo tiếng Pháp là TVA) được ban hành để áp dụng đối với ngành sản xuất, chủ yếu nhằm vào việc hạn chế thu thuế chồng chéo qua nhiều khâu trong lĩnh vực công nghiệp, với thuế suất đồng đều là 20% và chỉ khấu trừ thuế ở khâu

trước đối với nguyên liệu Qúa trình thống nhất Châu Âu được thúc đẩy vào những năm 50 đã có tác dụng thuận lợi để TVA được triển khai nhanh chóng ở các nước khác Đến năm 1966 trong xu hướng cải tiến hệ thống thuế “đơn giản và hiện đại” chung ở Châu Âu, TVA được ban hành chính thức để thay thế một số loại thuế gián thu Năm 1986, TVA ở Pháp được áp dụng rộng rãi đối với tất cả các ngành nghề sản xuất, lưu thông hàng hoá, dịch vụ, nhằm đáp ứng hai mục tiêu quan trọng: Bảo đảm số thu kịp thời, thường xuyên cho NSNN và khắc phục tình trạng thu thuế trùng lặp của thuế doanh thu.

Khai sinh từ nước Pháp, thuế GTGT đã nhanh chóng được áp dụng rộng rãi trên thế giới, trở thành nguồn thu quan trọng của nhiều nước, đến nay đã có trên 130 quốc gia và vùng lãnh thổ áp dụng thuế GTGT, bao gồm các nước Châu Phi, Châu Mĩ La Tinh, các nước trong cộng đồng Châu Âu và Châu Á, trong đó có Việt Nam Tại Việt Nam, lần đầu tiên Luật thuế GTGT được Quốc hội thông qua ngày 10/5/1997 tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa IX và Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1999 thay thế cho Luật thuế doanh thu trước đây và gọi là thuế GTGT (viết tắt theo tiếng Anh là VAT).

1.2.2 Khái niệm và bản chất thuế giá trị gia tăng

* Khái niệm giá trị gia tăng

Giá trị gia tăng: Là khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, hay cụ thể giá trị gia

Trang 10

tăng là chờnh lệch giữa "giỏ đầu ra" với "giỏ đầu vào” của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh Được túm tắt theo cụng thức sau:

Giỏ trị gia tăng = " giỏ đầu ra" - " giỏ đầu vào"

* Khỏi niệm thuế GTGT

Thuế GTGT (tiếng Anh là Value Added Tax, viết tắt là VAT) là thuế tớnh trờn khoản giỏ trị tăng thờm của hàng hoỏ, dịch vụ phỏt sinh trong quỏ trỡnh sản xuất, lưu thụng đến tiờu dựng Như vậy, xột về bản chất thuế GTGT

là loại thuế giỏn thu vỡ thuế chỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm qua mỗi khâu của quá trình sản xuất - kinh doanh, và tổng số thuế thu đợc ở mỗi khâu bằng chính số thuế tính trên giá bán cho ngời tiêu dùng cuối cùng Núi cỏch khỏc thuế GTGT là thuế giỏn thu đỏnh vào người tiờu dựng, người sản xuất chỉ là người nộp hộ người tiờu dựng thụng qua việc tớnh gộp thuế này vào giỏ bỏn mà người tiờu dựng phải thanh toỏn.

Ngoài ra, thuế GTGT cũn là một trong những yếu tố cấu thành lờn giỏ bỏn hàng húa, giỏ dịch vụ cung cấp nờn nú sẽ cú ảnh hưởng tới sức mua của cụng chỳng Ở Việt Nam, thuế GTGT chớnh thức được ỏp dụng từ năm 1999 Trải qua nhiều năm thực hiện, thuế GTGT đó tỏ ra ưu việt hơn hẳn thuế doanh thu trước đõy Luật thuế GTGT cũng đó liờn tục được sửa đổi, bổ sung cho phự hợp với thực tiễn bối cảnh nền kinh tế Việt Nam.

* Về bản chất

Thuế GTGT là thuế giỏn thu đỏnh vào người tiờu dựng, cũn người sản xuất, người bỏn hàng húa, dịch vụ chỉ là người nộp thuế hộ người tiờu dựng thụng qua việc tớnh gộp thuế này vào giỏ bỏn mà người tiờu dựng phải thanh toỏn

1.2.3 Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế và đối tượng khụng chịu thuế giỏ trị gia tăng

Tại Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3 thỏng 6 năm 2008; Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 thỏng 12 năm 2008 của Chớnh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giỏ trị gia tăng

Trang 11

và Thông tư 129/2008/TT - BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 quy định:

* Đối tượng chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT

* Đối tượng không chịu thuế GTGT

Theo qui định hiện hành có 26 nhóm hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT Đó là các hoạt động có tính chất đặc biệt mà nhà nước không đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng, bao gồm:

- Hàng hoá, dịch vụ của một số ngành đang còn khó khăn, được nhà nước khuyên khích và tạo điều kiện để phát triển như sản xuất nông nghiệp, muối, máy móc thiết bị chuyên dùng loại trong nước chưa sản xuất được, giống vật nuôi và giống cây trồng

- Hàng hoá, dịch vụ của một số ngành đặc thù không mang tính chất kinh doanh thu lợi nhuận hoặc mang tính xã hội, nhân đạo, phục vụ cộng đồng như Bảo hiểm nhân thọ, một số bảo hiểm tai nạn, dịch vụ khám chữa bệnh, giáo dục, truyền hình, xuất bản, vũ khí và khí tài phục vụ quốc phòng

- Hàng hoá, dịch vụ được miễn thuế theo thông lệ Quốc tế như hàng hoá bán cho các tổ chức nước ngoài, người nước ngoài để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam

Trang 12

1.2.4 Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

* Giá tính thuế (Theo Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008):

Về nguyên tắc, giá tính thuế GTGT là giá chưa thuế GTGT, được quy định cụ thể cho từng hoạt động kinh doanh Giá tính thuế là căn cứ quan trọng

để xác định số thuế phải nộp

* Thuế suất thuế GTGT

Theo quy định hiện hành có 3 mức thuế suất là 0%, 5% và 10% được

áp dụng đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ - sản xuất kinh doanh trong nước hoặc nhập khẩu Việc quy định các mức thuế suất khác nhau nhằm thể hiện chính sách điều tiết thu nhập và hướng dẫn tiêu dùng đối với các loại hàng hoá, dịch vụ khác nhau

- Mức thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế

GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%, (dịch vụ tái

bảo hiểm ra nước ngoài, dịch vụ tín dụng, đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài và hàng hoá, dịch vụ quy định tại Điểm 1.3, Mục II, Phần B Thông tư số 129/2008ATT-BTC).

- Mức thuế suất 5% được áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thiết yếu.

- Mức thuế suất 10% là mức thuế suất phổ thông, được áp dụng với các loại hàng hoá, dịch vụ thông thường (áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Mục II, phần A; Điểm 1, 2 Mục II, Phần B Thông tư

số 129/2008/TT-BTC)

* Thời điểm xác định thuế GTGT

- Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quvền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Trang 13

- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch

vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền

- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ

- Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

- Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan

1.2.5 Phương pháp tính thuế

Phương pháp tính thuế GTGT là cách tính thuế GTGT phải nộp đối với các đối tượng nộp thuế Xét trên góc độ lý thuyết, có hai phương pháp tính thuế GTGT đó là phương pháp tính trực tiếp trên GTGT và phương pháp khấu trừ thuế Trong đó, phương pháp khấu trừ được sử dụng phổ biến hơn vì chứng tỏ được tính ưu việt trong việc đơn giản hoá tính toán và sự hiện đại, văn minh, minh bạch trong quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá Cách xác định thuế được tiến hành như sau:

* Phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng

Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

- Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy

đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế

Trang 14

toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

- Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý và hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thì phải hạch toán riêng được hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý để áp dụng theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

* Xác định thuế GTGT phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ đó

Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ được xác định bằng giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra trừ (-) giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng

Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu phí thu thêm mà bên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền

Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng

Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như hợp đồng và chứng từ thanh toán nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì GTGT được xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu

Trang 15

* Phương pháp tính thuế khấu trừ

Phương pháp thuế khấu trừ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.Thuế GTGT được xác định trên cơ sở lấy thuế tính trên giá đầu ra trừ

đi thuế tính trên giá đầu vào được khấu trừ.

Xác định thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT

phải nộp =

Số thuế GTGT đầu ra -

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừTrong đó:

+ Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng.

Thuế GTGT ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó

+ Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

- Điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ:

+ Thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán

+ Thực hiện đầy đủ những quy định về mua bán, sử dụng hóa đơn

- Chỉ khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

Trang 16

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ phát sinh tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế GTGT phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hóa đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai khấu trừ thì sẽ kê khai khấu trừ bổ sung, thời gian để kê khai khấu trừ bổ sung tối đa là

6 tháng kể từ ngày phát sinh hóa đơn, chứng từ bỏ sót

1.2.6 Hóa đơn chứng từ

- Cơ sở kinh doanh khi mua, bán hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện chế

độ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hoá đơn GTGT Khi lập hoá đơn, cơ

sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hoá đơn Đối với hoá đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế; nếu không ghi tách riêng giá bán chưa có thuế và thuế GTGT, chỉ ghi chung giá thanh toán thì thuế GTGT đầu ra phải tính trên giá thanh toán, trừ trường hợp

sử dụng chứng từ đặc thù

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hoá đơn bán hàng

1.2.7 Đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng

Được qui định trong Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006; Nghị định 85/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính Phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế; Thông tư số 60/2007/TT- BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/NĐ-CP

* Đăng ký nộp thuế

Trang 17

Cơ sở kinh doanh, kể cả công ty, nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng trực thuộc cơ sở kinh doanh chính phải đăng ký nộp thuế với Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế, nếu là cá nhân kinh doanh về địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, lao động, tiền vốn, nơi nộp thuế và các chỉ tiêu khác liên quan theo mẫu đăng ký nộp thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế.

* Kê khai thuế GTGT phải nộp NSNN

Các cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng kèm theo bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra theo mẫu quy định (mẫu số 01/GTGT, 01- 1/GTGT, 01 - 2/GTGT, ban hành kèm theo Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011) Thời hạn gửi tờ khai của tháng cho cơ quan thuế chậm nhất là vào ngày 20 của tháng tiếp theo.

Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm

về tính chính xác của việc kê khai

- Cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu theo từng lần nhập khẩu Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo nộp thuế nhập khẩu

* Hoàn thuế giá trị gia tăng

- Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế

Trang 18

GTGT phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư; có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, luôn giữ sổ sách, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

- Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp theo sau thời gian lập hồ sơ hoàn thuế

Trường hợp tháng trước thời gian xin hoàn thuế cơ sở có số thuế GTGT nộp thừa thì cơ sở được tính cộng thuế GTGT nộp thừa vào số thuế GTGT đề nghị hoàn trong kỳ, trường hợp cơ sở có số thuế nộp thiếu thì phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào NSNN trước khi được hoàn thuế.

Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT được quy định cụ thể, chi tiết trong Thông tư 129/2008/TT - BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008

1.3 Kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.3.1 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán thuế giá trị gia tăng

* Vai trò của kế toán thuế GTGT

- Hoá đơn, chứng từ là cơ sở pháp lý thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và càng có vai trò quan trọng trong việc thu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Hoá đơn, chứng từ cung cấp số liệu ban đầu làm cơ sở để xác định số thuế GTGT ban đầu.

- Hoá đơn, chứng từ là cơ sở cho việc kiểm tra chéo giữa các đơn vị về nghĩa

vụ thuế GTGT trong trường hợp áp dụng phương pháp khấu trừ.

- Dựa vào sổ sách, báo cáo kế toán để tập hợp, ghi chép, theo dõi tình hình thuế GTGT phải nộp, thuế được khấu trừ, không được khấu trừ

Kế toán thuế GTGT có vai trò to lớn trong việc xác định nghĩa vụ thuế của đơn vị đối với NSNN Việc kế toán đúng về thuế GTGT chứng tỏ sự lành

Trang 19

mạnh trong tài chính của Doanh nghiệp.

* Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT

- Phản ánh, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách đầy đủ, kịp thời theo đúng nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp kế toán qui định.

- Thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp số liệu, thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chính sách, chế độ về quản

lý kinh tế nói chung, chế độ, thể lệ kế toán nói riêng.

- Tham gia phân tích thông tin kế toán, tài chính, đề xuất kiến nghị hoàn thiện hệ thống kế toán tài chính.

1.3.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng

1.3.2.1 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán thuế giá trị gia tăng

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở đơn vị đều phải lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung thực khách quan vào chứng từ kế toán

Kế toán Doanh nghiệp nói chung và kế toán thuế GTGT nói riêng cần phải tuân thủ các nguyên tắc về lập, bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định tại Luật kế toán và chế dộ chứng từ kế toán của chế độ kế toán Việt Nam

Cách sử dụng hóa đơn, chứng từ khi mua bán hàng hóa, dịch vụ được hướng dẫn tại mục IV Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của

Bộ Tài chính

- Hoá đơn giá trị gia tăng:

Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng "Hoá đơn GTGT"

Trang 20

do Bộ Tài chính phát hành (trừ trường hợp được dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù, ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT) hoặc cơ quan thuế bán Từ ngày 01/01/2011 trở đi thì hóa đơn của các doanh nghiệp là hóa đơn đặt in, tự

in hoặc hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính Các hóa đơn doanh nghiệp đã mua của cơ quan thuế được sử dụng đến hết 31/3/2011

Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy

đủ, đúng các yếu tô quy định và ghi rõ: Giá bán (chưa có thuế GTGT); Các khoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có); Thuế GTGT; Tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT) Nếu không ghi tách riêng giá bán chưa có thuế

và thuế GTGT, chỉ ghi chung giá thanh toán thì thuế GTGT đầu ra phải tính trên tổng giá thanh toán Hoá đơn do bên bán hàng hoá, dịch vụ giao cho người mua hàng phải là bản gốc (liên 2).

Hoá đơn phải nguyên vẹn, không rách rời, không chắp vá, nhàu nát Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hoá đơn phải rõ ràng, trung thực, không tẩy xoá, không sửa chữa

- Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù:

Các cơ sở kinh doanh sử dụng hoá đơn, chứng từ khác với mẫu quy định chung (kể cả hoá đơn tự phát hành) phải đăng ký với Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) và chỉ được sử dụng sau khi được chấp thuận bằng văn bản Hoá đơn tự in

Trang 21

phải đảm bảo phản ánh đầy đủ các nội dung thông tin theo quy định của hoá đơn, chứng từ (hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng) Các chứng từ đặc thù như tem bưu điện, vé máy bay, vé xổ số, giá ghi trên vé là giá đã có thuế GTGT.

Trường hợp cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch

vụ cho người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng thì khi bán hàng phải lập "Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ" theo Mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT - BTC ngày 14/06/2007CƠ sở kinh doanh khi mua, bán hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

Cuối ngày cơ sở kinh doanh căn cứ Bảng kê bán lẻ để lập hóa đơn làm căn cứ tính thuế

1.3.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán thuế giá trị gia tăng

Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế Hệ thống tài khoản kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng nhất trong toàn bộ hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp

Các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế đều phải

áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Các DN có quy mô nhỏ và vừa áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/ QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Kế toán thuế GTGT chủ yếu sử dụng các tài khoản sau:

a) Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

* Kết cấu và nội dung:

- Bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

- Bên có:

Trang 22

+ Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;

+ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;

+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá mua vào nhưng đã trả lại, được giảm

+ Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.

đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.

Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ: Tài khoản

này phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế.

+ TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ: Tài khoản này phản ánh

thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư.

Tài khoản 133 chỉ được mở và áp dụng cho những đơn vị áp dụng phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế không áp dụng cho những đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

- Khi mua vật tư, hàng hoá, tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá nhập kho theo giá thực tế bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào, chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, từ nơi mua về đến doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 151, 152, 153, 156: (theo pp KKTX), hoặc

Nợ TK 611: Mua hàng (theo pp kiểm kê định kỳ), hoặc

Trang 23

Nợ TK 621, 627, 641,642

Nợ TK 211,213

Nợ TK 217: Bất động sản đầu tư (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)

- Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, sửa chữa TSCĐ, đầu tư XDCB thuộc đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh giá thực tế chưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào và tổng giá thanh toán, ghi:

Nợ TK 621, 622, 627, 641, 642, 241, 142, 242 (tổng giá thanh toán)

Có các TK 111,112, 331 (Tổng giá thanh toán)

- Khi mua hàng hoá giao bán ngay (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế) cho khách hàng (không qua nhập kho), ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán)

- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ kế toán phản ánh giá tri vật tư, hàng hoá, TSCĐ, thiết bị nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu phải nộp, chi phí thu mua vận chuyển, ghi:

Nợ TK 152, 156, 211 – Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu

Có TK 3332, 3333 – Thuế TTĐB, thuế NK phải nộp

Có TK 111, 112, 331,

+ Nếu hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 24

Có TK 33312 - Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu

+ Nếu hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình, dự án, hoạt động văn hoá phúc lợi được trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu được tính vào giá trị hàng hoá mua vào, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 111, 112, 331 Tổng giá thanh toán

Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá

Có TK 152, 153, 156, 211 giá mua chưa có thuế GTGT

- Đối với vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ mua về dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT nhưng doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

+ Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213 giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trang 25

Có các TK 111, 112, 331 Tổng giá thanh toán+ Cuối kỳ kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu Số thuế GTGT đầu vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ % giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.

> Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

> Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ sẽ phán ánh như sau:

+ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ, tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 1331 - Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

+ Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn được tính vào giá vốn hàng bán ra của các kỳ kế toán sau, kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ tính giá vốn hàng bán của các kỳ kế toán sau, ghi:

Nợ TK 142, 242

Có TK 1331 - Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào để xuất khẩu được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào khi đảm bảo có đủ điều kiện, thủ tục và hồ sơ để khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo qui định hiện hành:

+ Thuế GTGT đầu vào phát sinh khi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ được khấu trừ, hoàn thuế theo chế độ qui định được hạch toán như trường hợp mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ trong nước.

Trang 26

+ Khi được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu (nếu có) ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 1331 – Số thuế GTGT được hoàn

- Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, bị mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường

+ Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức, cá nhân ghi:

Nợ TK 111, 334 Số thu bồi thường

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (Nếu được tính vào chi phí)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

+ Số thuế GTGT phát sinh phải nộp là số thuế GTGT dư cuối kỳ (Bên

có của TK 3331)

+ Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, hoặc được hoàn là số dư cuối kỳ bên Nợ của TK 133

Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu

ra phát sinh trong kỳ thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế GTGT đầu ra Số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế

- Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương

Trang 27

pháp khấu trừ thuế mà thường xuyên có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoàn thuế GTGT theo qui định của luật thuế Khi nhận được tiền NSNN thanh toán

về số tiền thuế GTGT đầu vào được hoàn lại, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

b) Tài khoản 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN

* Kết cấu và nội dung của tài khoản:

- Bên Nợ:

+ Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;

+ Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp;

+ Số Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, giảm giá.

- Bên Có:

+ Số thuế GTGT đầu ra;

+ Số thuế GTGT của hàng nhập khẩu

- Số dư bên Có: Số Thuế GTGT còn phải nộp

- Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN

- Tài Khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 33311 - Thuế GTGT đầu ra: tài khoản này dùng để phản ánh số

thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán

bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.

+ Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Tài khoản này dùng để

phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN.

Trang 28

* Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

- Xác định thuế GTGT đầu ra phải nộp khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra)

Có TK 511- Doanh thu bán hàng (Giá chưa có thuế GTGT),

Hoặc: Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá chưa có thuế GTGT).

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp:

Nợ các TK 111, 112: số tiền thu về bán hàng trả góp lần đầu tại thời điểm mua

Nợ TK 131: Tổng số tiền bán hàng còn lại phải thu ở người mua

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán trả một lần

Có TK 511 - DT bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3387 - DT chưa thực hiện (số tiền lãi trả chậm)

- Trường hợp cho thuê hoạt động TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình hoặc bất động sản đầu tư (gọi chung là cho thuê hoạt động tài sản) thu tiền trước cho nhiều kỳ

Nợ TK 3387 - DT chưa thực hiện (giá chưa có thuế)

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Của hoạt động cho thuê tài sản không thực hiện)

Có các TK 111,112 (Tổng số tiền trả lại)

Trang 29

-Trường hợp bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng:

Khi xuất sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hoá khác để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

+ Căn cứ hoá đơn GTGT khi đưa hàng hoá, dịch vụ đi đổi, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng, cung cấp, dịch vụ và thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511- Giá bán chưa có thuế GTGT

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp+ Căn cứ hoá đơn GTGT khi nhận vật tư, hàng hoá đổi về, kê toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá nhập kho và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (của vật tư, hàng hoá nhận được do trao đổi)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

- Trường hợp bán hàng thông qua các đại lý bán hàng đúng giá hưởng hoa hồng:+ Hạch toán tại các đơn vị có hàng ký gửi: Khi bên nhận bán hàng đại

gửi thanh quyết toán cho bên giao đại lý về doanh thu của số hàng giao đại lý, kế

toán phản ánh doanh thu bán hàng và số thuế GTGT phải nộp, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 511- Giá bán chưa có thuế GTGT+ Hạch toán tại đơn vị nhận bán hàng đại lý (bán đúng giá hưởng hoa hồng):Khi bán được hàng nhận đại lý, phản ánh số tiền bán hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131: (Toàn bộ số tiền bán hàng ký gửi)

Có TK 331- Số tiền phải trả cho chủ hàng Hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi:

Trang 30

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (số hoa hồng được hưởng)

Có TK 5113 - DT hoa hồng được hưởng theo giá bán chưa có thuế GTGT

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

- Kế toán bán, thanh lý bất động sản đầu tư:

+ Trường hợp bán bất động sản đầu tư thanh toán một lần:

Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)

Có TK 5117 - DT kinh doanh bất động sản đầu tư

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

+ Trường hợp bán bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp:Khi bán bất động sản đầu tư, trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư của kỳ kế toán theo giá bán trả tiền ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay và thuế GTGT được phản ánh vào tài khoản 3387 (DT chưa thực hiện), ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 5117 - DT kinh doanh bất động sản đầu tư (giá bán trả tiền ngay không có thuế GTGT)

Có TK 3387 - DT chưa thực hiện (số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay không có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Thuế GTGT đầu ra)

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khi xuất bán hàng hoá cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc

+ Trường hợp, khi xuất hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc sử dụng

“Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ”:

Khi xuất hàng hoá cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc để bán, ghi:

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (giá vốn)

Có TK 155, 156

Trang 31

Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc đã bán được hàng, công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào bảng kê hoá đơn hàng hoá bán ra do đơn vị trực thuộc lập chuyển về, lập hoá đơn GTGT hàng hoá bán ra và phản ánh doanh thu bán hàng, thuế GTGT phải nộp, ghi:

Nợ TK 111,112, 136: (Giá bán nội bộ đã có thuế GTGT)

Có TX 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 512 - Giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT

+ Trường hợp xuất hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc để bán, công ty, đơn vị cấp trên sử dụng ngay hoá đơn GTGT Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và thuế GTGT phải nộp, ghi:

Nợ các TK 111, 136: giá bán nội bộ đã có thuế GTGT

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 512 - giá bán hàng nội bộ chưa có thuế GTGT

- Trường hợp xuất kho sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo, phục vụ hoạt động SXKD hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT

- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá dùng để tiêu dùng nội bộ, hoặc khuyến mại, quảng cáo, ghi:

Trang 32

- Trường hợp hàng bán bị trả lại:

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sản phẩm hàng hoá đã bán bị trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh số tiền phải trả cho người mua, doanh thu và thuế GTGT của hàng hoá bị trả lại, ghi:

Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311- Thuế GTGT của hàng hoá bị trả lại)

Có các TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 155, 156

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

- Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ để cho, biếu, tặng, trao đổi cho các đơn vị, cá nhân bên ngoài được trang trải bằng qũy khen thưởng phúc lợi.

+ Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá để biếu tặng, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 155, 156

+ Đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ, ghi:

Nợ TK 431 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (Tổng giá thanh toán)

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

Có TK 512 - Giá bán chưa có thuế GTGT

- Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ để thưởng hoặc trả thay lương cho công nhân viên

và người lao động khác.

+ Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá để thưởng hoặc trả thay lương cho công nhân viên và người lao động khác, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Trang 33

Có TK 155, 156+ Đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (33311)

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ khi phát sinh các khoản doanh thu của hoạt động tài chính và thu nhập khác (Thu nhập về thanh lý, nhượng bán TCSĐ ) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 138 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 515 - DT hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 711- Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)

- Cuối kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT phải nộp trong kỳ

Số thuế GTGT thực nộp vào ngân sách, khi nộp ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111, 112

1.3.2.3 Kế toán hoàn thuế giá trị gia tăng

Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra liên tục từ 3 tháng trở lên (không phân biệt theo quý của năm dương lịch cũng như niên độ kế toán) hoặc có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ hết từ 200 triệu trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT theo tháng

- Khi nhận được tiền hoàn thuế GTGT của NSNN, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112 Số thuế GTGT được hoàn

Có TK 133

1.3.2.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán thuế giá trị gia tăng

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ

Trang 34

kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian

có liên quan đến doanh nghiệp.

Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Kế toán của chế độ

kế toán Doanh nghiệp Việt Nam Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống

sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm.

Theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì hệ thống sổ kế toán về thuế GTGT gồm: sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp.

- Sổ kế toán chi tiết gồm: sổ theo dõi thuế GTGT (Mẫu S26-DNN); sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn (Mẫu S27-DNN); sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm (Mẫu S28-DNN)

- Sổ kế toán tổng hợp gồm: sổ cái TK 133, sổ cái TK 3331 và sổ cái của các tài khoản liên quan khác

- Các hình thức kế toán được áp dụng hiện nay gồm:

+ Hình thức nhật ký chung

+ Hình thức nhật ký - sổ cái

+ Hình thức nhật ký chứng từ

+ Hình thức chứng từ ghi sổ

+ Hình thức kế toán trên máy vi tính

- Trình tự ghi sổ kế toán theo các hình thức có thể khái quát như sau:+ Kiểm tra đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ kế toán liên quan đến việc phát sinh thuế GTGT.

+ Ghi sổ kế toán chi tiết.

Trang 35

Bộ máy kế toán ở doanh nghiệp đảm nhận thực hiện các nội dung của công tác kế toán Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ

mà vẫn đảm bảo hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng hàng đầu cần quan tâm Bộ máy kế toán được tổ chức hợp lý, vận hành đồng bộ thì sẽ đảm bảo cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác cho các đối tượng

sử dụng thông tin

Cơ cấu bộ máy kế toán cần phải được tổ chức sao cho hợp lý, các vị trí công việc phải được phân công phù hợp với năng lực và trình độ của từng nhân viên Việc bổ nhiệm các vị trí phải có tiêu thức rõ ràng, gắn trách nhiệm của người được giao phụ trách phần hành công việc đó với kết quả thực hiện Các vị trí quan trọng như kế toán trưởng, Trưởng phòng kế toán phải đảm bảo đúng theo quy định của Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính

Mỗi đơn vị kế toán khi bắt đầu hoạt động phải quan tâm đến việc tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện các công tác kế toán của đơn vị Tùy thuộc vào quy mô, năng lực, trình độ sản xuất, quản lý mà đơn vị kế toán tổ chức bộ máy kế toán cho phù hợp, tiết kiệm tối đa chi phí nhưng vẫn đảm bảo vận hành hiệu quả, đúng quy định của pháp luật

1.3.2.6 Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán thuế giá trị gia tăng

Báo cáo kế toán thuế GTGT nằm trong hệ thống BCTC của doanh nghiệp

Hệ thống báo cáo tài chính của Doanh nghiệp theo Quyết định số BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính bao gồm:

48/2006/QĐ Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

1.3.2.7 Kê khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng

+ Hàng tháng, cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ phải lập tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài Chính)

Trang 36

* Hồ sơ khai thuế GTGT

Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn

cứ để người nộp thuế khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế:

- Tờ khai thuế giá trị gia tăng - mẫu số 01/GTGT

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra - mẫu số 01-1/GTGT;

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào - mẫu số 01-2/GTGT.

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh - mẫu số 01/KHBS (áp dụng đối với trường hợp tại kỳ khai thuế người nộp thuế có khai bổ sung, điều chỉnh cho hồ sơ khai thuế của các kỳ khai thuế trước).

- Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong tháng - mẫu số 01-4A/GTGT (áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế phân bổ số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ trong tháng theo tỷ lệ (%) doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng trên tổng doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra của tháng tính thuế).

- Bảng kê khai điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đầu vào phân bổ được

khấu trừ năm - mẫu số 01-4B/GTGT (áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế tính phân bổ lại số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ trong năm theo tỷ lệ (%) doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng trên tổng doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra của năm) Số liệu điều chỉnh tăng, giảm thuế giá trị gia tăng đầu vào phân bổ được khấu trừ được tổng hợp vào Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng ba năm tiếp theo.

- Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh - mẫu số 01-2/GTGT

Người nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế và các mẫu phụ lục kèm theo tờ khai thuế được quy định tại thông tư số 28/2011/TT- BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính Người nộp thuế không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan

Trang 37

* Nguyên tắc tính và khai thuế

Người nộp thuế có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế

Người nộp thuế phải tính số tiền thuế phải nộp Ngân sách Nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Luật Quản lý thuế

Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài Chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế

* Căn cứ lập hồ sơ khai thuế GTGT

Kế toán căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ mua, bán hàng hoá, dịch vụ trong kỳ và sổ sách kế toán chi tiết để lập tờ khai thuế GTGT.

- Căn cứ để lập tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT là các bảng kê, bảng phân bổ và hồ sơ khai thuế bổ sung (nếu có) trong kỳ của kế toán.

- Căn cứ để lập bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra theo

mẫu số 01-1/GTGT là hoá đơn GTGT hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế,kế toán kê khai toàn bộ hoá đơn GTGT đã xuất bán trong kỳ, bao gồm cả các hoá đơn đặc thù như tem, vé, hoá đơn điều chỉnh, hoá đơn xuất trả lại hàng.

Bảng kê được lập hàng tháng, căn cứ vào hoá đơn, chứng từ bán ra để ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê Hoá đơn GTGT được ghi vào bảng kê theo nhóm chỉ tiêu hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hàng hoá, dịch

vụ có thuế suất GTGT 0%, thuế suất 5% và thuế suất 10% Đối với hoá đơn điều

chỉnh giảm cho các hoá đơn đã xuất thì ghi số giá trị âm bằng cách để trong ngoặc

Trang 38

- Căn cứ để lập bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ theo mẫu số 01-2/GTGT là các hoá đơn GTGT, chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu của hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ tính thuế bao gồm cả hoá đơn GTGT đặc thù như tem vé, hoá đơn nhận lại hàng do người mua trả lại hàng, chứng từ nộp thay thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài Các hoá đơn bán hàng thông thường (không phải hoá đơn GTGT), hoá đơn bất hợp pháp và hoá đơn quá 3 tháng chưa kê khai thì không ghi vào bảng kê này

Bảng kê được lập hàng tháng, căn cứ nội dung các hoá đơn để ghi đầy

đủ các chỉ tiêu trên bảng kê Hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào được tập hợp vào bảng kê theo từng nhóm: hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT, không chịu thuế GTGT, dùng chung cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT Đối với hoá đơn điều chỉnh giảm cho các hoá đơn mua vào trước đó thì ghi giá trị âm bằng cách để trong ngoặc ( )

Hàng tháng, cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp phải kê khai thuế GTGT theo mẫu 03/GTGT ban hành kèm theo thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính.

Kết luận Chương 1

Toàn bộ nội dung trong Chương 1 được trình bày về những lý luận chung về khái niệm và các đặc trưng của doanh nghiệp nhỏ và vừa; những vấn đề cơ bản về thuế GTGT và quản lý thuế GTGT; công tác kê khai thuế GTGT hàng tháng của doanh nghiệp Mục đích của chương là trình bày một cách khái quát, tóm lược những vấn đề mang tính chất lý thuyết, tạo tiền đề cho việc vận dụng những lý thuyết đó để xem xét, đánh giá những vấn đề thực tiễn Đó là thực trạng về tình hình quản lý thuế GTGT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Những vấn đề lý thuyết trong chương sẽ được vận dụng để so sánh với thực tiễn, để qua đó

Trang 39

đánh giá được những ưu nhược điểm và chỉ ra những tồn tại hạn chế cần phải khắc phục, hoàn thiện.

Trang 40

Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN

2.1 Thực trạng về thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên

2.1.1 Các qui định chung về thuế giá trị gia tăng của Nhà nước

Qua nhiều lần sửa đổi, hiện nay thuế GTGT đang được thực hiện căn

cứ vào qui định tại Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008; Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008; Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một

số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP và nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; một

số thông tư và văn bản dưới luật khác

2.1.2 Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên

Theo thống kê, cả nước hiện có trên 500.000 DN nhỏ và vừa chiếm tới 98% số lượng DN với số vốn đăng ký lên gần 2.313.857 tỷ đồng (tương đương 121 tỷ USD) Các DN nhỏ và vừa đóng góp hơn 40% GDP cả nước Các DN này không chỉ đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của đất nước mà còn giúp tạo ra hơn 1 triệu việc làm mới mỗi năm Hiện các DN này

sử dụng trên 50% lao động xã hội

Với đặc điểm là các doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa nên rất dễ

Ngày đăng: 17/03/2016, 23:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa  tại Việt Nam - Hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên
Bảng 1.1 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam (Trang 7)
Bảng 2.2: Số lượng doanh nghiệp được cấp đăng ký kinh doanh - Hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên
Bảng 2.2 Số lượng doanh nghiệp được cấp đăng ký kinh doanh (Trang 43)
Bảng 2.1: Số lượng doanh nghiệp do Chi cục Thuế Long Biên quản lý - Hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên
Bảng 2.1 Số lượng doanh nghiệp do Chi cục Thuế Long Biên quản lý (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w