Bên cạnh đó, nguồn vốn ODA còn có vai trò tích cực hỗ trợ phát triển năng lực con người trong việc đào tạo và đào tạo lại hàng vạn cán bộ Việt Nam trong thời gian qua trên rất nhiều lĩnh
Trang 1CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ ODA VÀ GIẢI NGÂN VỐN ODA CỦA ADB
1.1 Tổng quan về ODA
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của ODA
1.1.1.1 Khái niệm về ODA
ODA là chữ viết tắt của Official Development Asistance nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay Viện trợ phát triển chính thức
Trên thế giới có rất nhiều quan điểm khác nhau về ODA nhưng những quan điểm ấy đều dẫn đến một bản chất chung: ODA được hiểu là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu đãi của các Chính phủ, các tổ chức tài chính quốc tế (WB, ADB,…), các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức phi Chính phủ (NGO), các tổ chức liên Chính phủ dành cho các nước đang
và chậm phát triển nhằm hỗ trợ và thúc đẩy quốc gia đó phát triển kinh tế - xã hội
1.1.1.2 Đặc điểm của ODA
Thứ nhất, ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi
- Lãi suất ưu đãi: Các khoản vay thường có lãi suất thấp, thậm chí
không có lãi suất Mức lãi suất tùy thuộc vào từng nhà tài trợ, từng nước nhưng thường các khoản vay có mức lãi suất dưới 3%/năm (trong khi lãi suất vay trên thị trường tài chính quốc tế là trên 7% /năm và hàng năm phải thoả thuận lại lãi suất giữa hai bên) Ví dụ lãi suất của ADB là 1%/năm; của WB là 0,75% /năm; Nhật thì tuỳ theo từng dự án cụ thể trong năm tài khoá, ví dụ từ năm 1997-2000 thì lãi suất là 1,8%/năm
- Thời gian vay dài: Gắn với mức lãi suất tín dụng thấp, các khoản
vay ODA có thời hạn vay dài, như các khoản vay của Ngân hàng thế giới (WB)
là 40 năm, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) là 32 năm,…
Trang 2- Thời gian ân hạn dài: Đối với ODA, thời gian từ khi vay đến khi
phải trả vốn gốc đầu tiên tương đối dài, thông thường dao động từ 7 đến 10 năm
tùy từng khoản vay
Ngoài ra, nguồn vốn ODA còn có một số ưu đãi khác như: có thể giãn
nợ, giảm nợ và đặc biệt ODA khác với các khoản vay khác là không cần phải thực hiện các khoản thế chấp Đây là những ưu đãi dành cho nước vay Tính ưu đãi của ODA còn được thể hiện ở chỗ nó chỉ dành riêng cho các nước đang và chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển
Thứ hai, vốn ODA thường đi kèm với các điều kiện ràng buộc
Tuỳ theo khối lượng vốn ODA và loại hình viện trợ mà vốn ODA có thể kèm theo những điều kiện ràng buộc nhất định Những điều kiện ràng buộc này có thể là ràng buộc một phần và cũng có thể là ràng buộc toàn bộ về kinh tế,
xã hội và thậm chí cả ràng buộc về chính trị Thông thường, các ràng buộc kèm theo thường là các điều kiện về mua sắm, cung cấp thiết bị, hàng hoá và dịch
vụ, thuê các chuyên gia tư vấn của nước tài trợ đối với nước nhận tài trợ
Thứ ba, ODA là nguồn vốn có khả năng để lại gánh nặng nợ
Khi tiếp nhận và sử dụng vốn ODA, do tính chất ưu đãi nên gánh nặng
nợ nần chỉ xuất hiện sau một thời gian dài Vấn đề khó khăn ở chỗ vốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ Do đó, trong khi hoạch định chính sách sử dụng ODA, các nước tiếp nhận phải phối hợp sử dụng với các nguồn vốn khác sao cho có hiệu quả nhằm tăng cường khả năng trả nợ, đồng thời vẫn đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội
1.1.2 Phân loại ODA
1.1.2.1 Căn cứ vào tính chất tài trợ
- ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp vốn ODA mà nước
tiếp nhận vốn không có nghĩa vụ phải hoàn trả lại cho các Nhà tài trợ
Trang 3- ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): là khoản vay với
các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm
“yếu tố không hoàn lại” (còn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đối với
các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc
- ODA vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các
khoản vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tính chung lại có “yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối với các
khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc
1.1.2.2 Căn cứ theo nguồn cung cấp
- ODA song phương: là nguồn vốn ODA của Chính phủ một nước
cung cấp cho Chính phủ nước tiếp nhận Thông thường vốn ODA song phương được tiến hành khi một số điều kiện ràng buộc của nước cung cấp vốn ODA được thoả mãn
- ODA đa phương: là nguồn vốn ODA của các tổ chức quốc tế cung
cấp cho Chính phủ nước tiếp nhận So với vốn ODA song phương thì vốn ODA
đa phương ít chịu ảnh hưởng bởi các áp lực thương mại, nhưng đôi khi lại chịu
những áp lực mạnh hơn về chính trị
1.1.2.3 Căn cứ theo phương thức cung cấp
- ODA hỗ trợ dự án: là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các
dự án cụ thể Nó có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho không hoặc cho vay ưu đãi
- ODA phi dự án: Bao gồm các loại hình sau:
+ Hỗ trợ cán cân thanh toán: thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp (chuyển giao tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hóa, hỗ trợ nhập khẩu Ngoại tệ hoặc hàng hóa được chuyển qua hình thức này có thể được sử dụng để hỗ trợ ngân sách
+ Hỗ trợ trả nợ (hỗ trợ ngân sách)
Trang 4- ODA hỗ trợ chương trình: là khoản vốn ODA dành cho một mục
đích tổng quát với thời gian nhất định mà không phải xác định một cách chính xác nó sẽ được sử dụng như thế nào
1.1.2.4 Căn cứ theo mục đích
- Hỗ trợ cơ bản: Là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội và môi trường Đây thường là những khoản cho vay ưu đãi
- Hỗ trợ kỹ thuật: Là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri
thức, công nghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu tư, phát triển thể chế và nguồn nhân lực… hình thức hỗ trợ này chủ yếu là viện trợ không hoàn lại
1.1.2.5 Căn cứ theo điều kiện
- ODA không ràng buộc nước nhận: việc sử dụng nguồn tài trợ
không bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng
- ODA có ràng buộc nước nhận:
+ Bởi nguồn sử dụng: Có nghĩa là việc mua sắm hàng hóa, trang thiết
bị hay dịch vụ bằng nguồn vốn ODA chỉ giới hạn cho một số công ty do nước tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song phương) hoặc các công ty của các nước thành viên (đối với viện trợ đa phương)
+ Bởi mục đích sử dụng: Chỉ được sử dụng cho một số lĩnh vực nhất định hoặc một số dự án cụ thể
1.1.3 Vai trò của ODA đối với Việt Nam
Mặc dù chiếm tỷ trọng không lớn, khoảng 3 – 4% GDP của Việt Nam, song ODA là nguồn vốn bổ sung cho nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Trang 5kinh tế - xã hội của Chính phủ và là chất xúc tác cho các nguồn vốn đầu tư khác như vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), vốn đầu tư của khu vực tư nhân,…
Việc sử dụng ODA trong thời gian qua đã đạt hiệu quả, có tác động tích cực đến phát triển năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng dịch vụ của các ngành và địa phương Các công trình giao thông như Quốc lộ 5, Quốc lộ 10, Quốc lộ 18, Đường xuyên Á Tp Hồ Chí Minh – Mộc Bài, Cầu Bính, Cầu Bãi Cháy, Cầu Mỹ Thuận, Cảng hàng không Tân Sơn Nhất,… được tài trợ từ nguồn vốn ODA là những minh chứng rõ rệt về tác động lan tỏa của nguồn vốn ODA đối với phát triển
Ngoài ra, nguồn vốn ODA còn hỗ trợ các địa phương, đặc biệt là các tỉnh còn nghèo, những công trình phục vụ trực tiếp đời sống của nhân dân như giao thông nông thôn, cấp điện và nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế xã và các bệnh viện tỉnh và huyện, các công trình thủy lợi, các chợ nông thôn,…
ODA có vai trò quan trọng trong hỗ trợ Việt Nam xây dựng và hoàn thiện khung thể chế, pháp lý (xây dựng và hoàn thiện các Luật, các văn bản dưới Luật) thông qua việc cung cấp chuyên gia quốc tế, những kinh nghiệm và tập quán tốt của quốc tế và khu vực trong lĩnh vực pháp luật đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế
Bên cạnh đó, nguồn vốn ODA còn có vai trò tích cực hỗ trợ phát triển năng lực con người trong việc đào tạo và đào tạo lại hàng vạn cán bộ Việt Nam trong thời gian qua trên rất nhiều lĩnh vực như nghiên cứu cơ bản và ứng dụng khoa học, công nghệ, quản lý kinh tế và xã hội, thông qua việc cung cấp học bổng nhà nước, cứ chuyên gia nước ngoài để đào tạo tại chỗ trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án ODA, chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, cung cấp trang thiết bị nghiên cứu và triển khai,…
Ngoài những mặt tích cực không thể phủ nhận ở trên thì qua quá trình thực tế, ODA cũng bộc lộ một số hạn chế nhất định như: ODA thường có các
Trang 6điều kiện ràng buộc kèm theo (thường là về đấu thầu, tư vấn, vốn đối ứng,…) và ODA làm tăng gánh nặng trả nợ cho tương lai Do đó, việc thu hút, quản lý và
sử dụng nguồn vốn ODA cần phải được tìm hiểu tường tận để đưa ra quyết định đúng đắn, đồng thời cần phải lên phương án sử dụng nguồn ODA sao cho hiệu quả và phù hợp với khả năng trả nợ của đất nước
1.2 Cơ sở lý luận về giải ngân vốn ODA
1.2.1 Khái niệm giải ngân vốn ODA
Giải ngân vốn ODA là quá trình thực hiện các bước công việc nhất định thể hiện việc chi tiêu, thanh toán một cách hợp pháp cho các chương trình, hoạt động, chi phí thực hiện dự án theo kế hoạch đã được cam kết, phê duyệt giữa nhà tài trợ và bên tiếp nhận tài trợ được ghi rõ ràng trong hiệp định vay vốn ODA
Các bước giải ngân được xây dựng thông qua bán bạc với bên vay và xét đến các đánh giá về quản lý tài chính và các bước chuẩn bị mua sắm đấu thầu của bên vay, kế hoạch mua sắm đấu thầu, các nhu cầu về vòng quay tiền mặt của dự án và kinh nghiệm trước đây của bên vay về giải ngân Các bước giải ngân bao gồm cả phương pháp giải ngân và dẫn chứng bằng chứng từ các khoản chi tiêu hợp lệ
1.2.2 Các thủ tục cần thiết trong giải ngân vốn ODA
1.2.2.1 Thư giải ngân của nhà tài trợ
Nhà tài trợ sẽ gửi cho phía nước nhận tài trợ một Thư giải ngân với mục đích là chỉ dẫn thủ tục rút tiền từ khoản vay của nhà tài trợ một khi khoản vay này được công bố có hiệu lực Thư giải ngân chỉ áp dụng với các dự án vốn
vay Thư giải ngân thường được gửi kèm theo Sổ tay giải ngân
1.2.2.2 Đăng ký chữ ký của đại diện được ủy quyền ký đơn
Trang 7Các dự án đều phải đăng ký chữ ký đại diện được ủy quyền ký đơn rút vốn ODA và đề nghị thanh toán bằng nguồn vốn ODA, vốn đối ứng gửi Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước nơi giao dịch, Ngân hàng phục vụ (nếu có) và Nhà tài trợ
Hồ sơ đăng ký mẫu chữ ký bao gồm Công văn của cơ quan chủ quản
dự án giới thiệu tên và 3 mẫu chữ ký của người (hoặc những người) được ủy quyền ký đơn rút vốn
1.2.3 Căn cứ tính toán tỷ lệ giải ngân
Tỷ lệ giải ngân: Là tỷ lệ số vốn, số tiền đã chi tiêu, thanh toán một
cách hợp pháp so với kế hoạch phân bổ nguồn vốn, nguồn tiền đó được phê duyệt trong một đơn vị thời gian Tỷ lệ giải ngân thường được tính theo Quý, Năm
Như vậy, tỷ lệ giải ngân vốn ODA được xác định là tỷ số giữa số vốn
Trang 8- Số vốn đã kí kết: là số vốn tín dụng mà bên vay cam kết với nhà tài trợ trong Hiệp định vay
Tỷ lệ % giải ngân đạt được so với kế hoạch: được tính bằng tỷ lệ %
số vốn ODA thực tế giải ngân trong kỳ báo cáo so với số vốn ODA giải ngân theo kế hoạch trong cùng kỳ
Tỷ lệ lũy kế giải ngân thực tế từ đầu năm so với kế hoạch giải ngân năm: được tính bằng tỷ lệ % số vốn ODA thực tế giải ngân lũy kế từ đầu năm tới thời điểm báo cáo so với kế hoạch giải ngân năm
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân của dự án ODA
Giải ngân vốn ODA là một trong những khâu quan trọng và phức tạp nhất trong quy trình thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA Đây cũng là bước yêu cầu nhiều thủ tục phức tạp và có ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thực hiện chương trình, dự án Tiến độ giải ngân vốn ODA của dự án thường phụ thuộc vào các yếu tố cụ thể sau:
a Yếu tố khách quan:
- Yếu tố thuộc về phía nhà tài trợ
Có nhiều nguyên nhân xuất phát từ phía nhà tài trợ làm cho tiến độ giải ngân vốn ODA của dự án bị chậm trễ Đó là sự khác biệt về quy trình, thủ tục
dự án của nhà tài trợ so với quy định của Chính phủ nước đi vay, điều kiện cho vay của nhà tài trợ khắt khe, thủ tục của nhà tài trợ rườm rà, phức tạp, đòi hỏi nhiều loại giấy tờ khiến nước đi vay mất nhiều thời gian để đáp ứng các yêu cầu Ngoài ra, việc năm tài chính của nhà tài trợ không trùng với nước nhận tài trợ, dự án do nhiều nhà tài trợ đồng cung cấp vốn nên thủ tục chồng chéo cũng
là một trong những nguyên nhân gây nên sự chậm chễ tiến độ giải ngân của dự
án
- Các yếu tố khách quan khác như: Một số khoản vay có ràng buộc
về phương thức mua sắm, đấu thầu, lựa chọn tư vấn; nhiều dự án thực hiện trên
Trang 9địa bàn rộng; lạm phát tăng; biến động tỷ giá; các yếu tố về thời tiết, khí hậu và địa hình… khiến việc thực hiện dự án gặp nhiều khó khăn từ đó ảnh hưởng tới tiến độ giải ngân của dự án
b Yếu tố chủ quan
Đây là các yếu tố ảnh hưởng mà nước nhận tài trợ có thể kiểm soát
được Cụ thể:
- Vấn đề lập dự toán, bố trí vốn đối ứng của Chính phủ
Việc lập dự toán tính đến rủi ro, trượt giá thấp có thể dẫn tới thiếu vốn thanh toán, việc giải ngân sẽ gặp khó khăn Bên cạnh đó, các nhà tài trợ thường quy định bên nhận viện trợ phải có một số vốn đối ứng nhất định để đảm bảo cho việc thực hiện dự án được tốt hơn Do vậy, nếu bên nhận viện trợ không bố trí đủ số vốn đối ứng kịp thời sẽ ảnh hưởng đến quá trình thực hiện dự án, mất lòng tin đối với nhà đầu tư, có thể khiến nhà đầu tư giảm mức vốn cam kết từ đó ảnh hưởng đến vấn đề giải ngân sau này
- Vấn đề về thủ tục
Vấn đề này có ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ giải ngân vốn ODA trong các dự án Các thủ tục pháp lý cũng như thủ tục hành chính, phê duyệt, đấu thầu, thanh toán… của nước nhận tài trợ nếu phức tạp, khó khăn, có nhiều vướng mắc với các điều kiện, quy định của nhà tài trọ trong hiệp định vay thì tiến trình giải ngân sẽ rất phức tạp và bị kéo dài
- Vấn đề năng lực, trình độ nhân sự và phát sinh tiêu cực
Vấn đề năng lực quản lý, giám sát của các cơ quan chủ quản, các ban quản lý dự án có ảnh hưởng trực tiếp đến giải ngân vốn ODA Ngoài ra những tiêu cực như tham nhũng, rút ruột công trình… cũng làm mất lòng tin của các nhà tài trợ, ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ giải ngân của các dự án ODA
- Vấn đề trong thực hiện dự án
Trang 10Vấn đề này xuất phát từ các công đoạn thực tế trong quá trình thực hiện dự án như: giải phóng mặt bằng, công tác đấu thầu, thi công… Nếu những công đoạn này có tiến độ chậm thì sẽ làm chậm tiến độ giải ngân vốn ODA của
dự án
- Vấn đề phân cấp trong quản lý nguồn vốn ODA ở các địa phương Các địa phương mặc dù đã phân cấp mạnh mẽ cho các cơ quan chủ quản nhưng vẫn chưa phát huy được tính chủ động trong việc đề xuất và lựa chọn những dự án ưu tiên sử dụng vốn ODA Mặt khác, công tác quản lý vốn ở các cơ quan chủ quản còn nhiều yếu kém gây nên tình trạng lãng phí, phân bổ vốn chưa hợp lý Chính sự phối hợp hoạt động của các đơn vị liên quan không tốt nên cũng ảnh hưởng không nhỏ tới tiến độ thực hiện dự án nói chung và tiến
độ giải ngân nói riêng
- Công tác lập hồ sơ giải ngân
Thực tế cho thấy nhiều trường hợp, phía Việt Nam còn lúng túng trong thủ tục thanh toán, dẫn đến việc thiếu các chứng từ hoặc nội dung cần thiết Bên cạnh đó, thường nhà thầu lập hồ sơ thanh toán gửi cho tư vấn, sau 20 – 26 ngày,
tư vấn mới xác nhận gửi cho chủ đầu tư; chủ đầu tư xem xét và duyệt hồ sơ khoảng 10 ngày, có trường hợp kéo dài hàng tháng; sau đó bộ chứng từ mới được chuyển đến Bộ Tài chính để làm thủ tục rút vốn đối với phía nước ngoài Mặt khác, tiến độ giải ngân lại phụ thuộc phần lớn vào tiến độ thực hiện dự án
và công tác tập hợp đầy đủ bộ hồ sơ rút vốn hợp lệ của chủ dự án, phù hợp với thỏa thuận cam kết đối với nhà tài trợ Do vậy mà công tác lập hồ sơ giải ngân cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân của dự án
1.2.5 Sự cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ giải ngân của dự án ODA
Tiến độ giải ngân chậm sẽ gây nên hậu quả xấu trên nhiều mặt cho dự
án ODA Cụ thể:
Trang 11Thứ nhất, giải ngân chậm sẽ làm giảm thành tố hỗ trợ trong từng khoản
vay ODA Bởi lẽ, nếu một khoản vay bị giải ngân chậm đồng nghĩa với việc thời gian vay và thời gian ân hạn sẽ bị rút ngắn, từ đó làm giảm thành tố hỗ trợ của dự án Điều này cũng sẽ làm thay đổi kế hoạch trả nợ và có thể gây khó khăn cho việc trả nợ của nước tiếp nhận vốn ODA
Thứ hai, giải ngân chậm sẽ làm mất cơ hội sử dụng phần vốn ưu đãi
còn lại của dự án Điều này xảy ra nếu trong thời gian giải ngân toàn bộ vốn cho một dự án, chủ dự án không giải ngân hết nguồn vốn đã kí kết thì bên cho vay
có quyền khóa sổ khoản vay và chuyển phần vốn còn lại sang năm sau cho các chương trình, dự án khác Như vậy, dự án sẽ bị thiếu hụt một phần vồn và phải tìm phương pháp khác để bù đắp như vốn đối ứng từ Nhà nước hay thậm chí phải vay thương mại để hoàn thành dự án, từ đó gây nên những tốn thất không nhỏ về mặt tài chính Mặt khác, không phải lúc nào cũng dễ dàng có được khoản vốn để bù đắp thiếu hụt, nên nếu tình trạng thiếu vốn diễn ra sẽ làm cho
dự án chậm tiến độ hay thậm chí phải ngừng thi công gây hậu quả xấu về mặt
xã hội
Thứ ba, giải ngân chậm làm tăng các chi phí liên quan đến dự án Một
điều dễ nhận thấy là một dự án giải ngân chậm sẽ kéo theo hàng loạt các chi phí liên quan đến dự án như: chi phí quản lý, lương, thiết bị, các chi phí liên quan đến đấu thầu các hạng mục công trình của dự án, chi phí cho dịch vụ chuyên gia, tư vấn… cũng đội lên cao hơn Điều này sẽ làm cho tổng phí đầu tư cho dự
án tăng lên đáng kể so với dự tính ban đầu gây khó khăn cho công tác bù đắp vốn
Thứ tư, giải ngân chậm làm giảm lòng tin của các nhà tài trợ Giải ngân
chậm phản ánh sự yếu kém trong quá trình huy động và sử dụng vốn ODA tại quốc gia tiếp nhận vốn Điều này sẽ làm mất lòng tin của các nhà tài trợ gây nên hậu quả xấu là nhà tài trợ có thể đánh giá nguồn vốn hiện tại không được sử dụng đúng cam kết, từ đó sẽ cam kết thấp hơn cho những kỳ tiếp theo Mặt
Trang 12khác, xét trên tổng thể, nếu công tác giải ngân của một quốc gia yếu kém thì sẽ khó khăn trong việc thu hút vốn ODA từ các nhà tài trợ gây nên tình trạng thiếu vốn cho đầu tư phát triển
1.3 Một số vấn đề về giải ngân nguồn vốn ODA của ADB
1.3.1 Giới thiệu chung về ADB
Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) được thành lập từ năm 1966, có trụ sở tại Manila, là một tổ chức tín dụng quốc tế liên Chính phủ của các nước Châu Á – Thái Bình Dương gồm 67 nước thành viên, trong đó có 48 quốc gia trong khu vực Tầm nhìn của ADB là một khu vực Châu Á và Thái Bình Dương không còn đói nghèo Sứ mệnh của ADB là nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
Dù khu vực này đã đạt được nhiều thành tựu nhưng vẫn còn hai phần ba số người nghèo trên thế giới đang cư trú tại đây: 1,6 tỷ người đang sống dưới mức
2 đô la Mỹ một ngày, trong đó 733 triệu người đang chật vật với mức sống dưới 1,25 đô la Mỹ một ngày ADB cam kết giảm nghèo thông qua tăng trưởng kinh
tế cân bằng, tăng trưởng bền vững về môi trường và hội nhập khu vực
Đối tượng đầu tư chủ yếu của ADB là Chính phủ của các quốc gia đang phát triển, khu vực tư nhân, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức xã hội cộng đồng và các quỹ tài trợ Công cụ chính để giúp đỡ các quốc gia thành viên đang phát triển là đối thoại chính sách, các khoản vay, đầu tư cổ phần, bảo lãnh, viện trợ không hoàn lại và các hỗ trợ kỹ thuật Hiện nay, ADB là một trong những nhà tài trợ lớn nhất cho Việt Nam, đứng thứ 3 sau Nhật Bản và World Bank
Mục tiêu chủ yếu của ADB cho các quốc gia đang phát triển trong khu vực đó là:
Xóa đói giảm nghèo
Phát triển cơ sở hạ tầng
Trang 13 Nâng cao trình độ dân trí
Cải thiện môi trường tự nhiên
Phát triển khu vực tư nhân
Giúp Chính phủ các quốc gia này phát triển thể chế và chính sách phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế, chính trị một cách bền vững
Đặc điểm nguồn vốn ODA của ADB
Thứ nhất, cũng như các nhà tài trợ khác, ODA của ADB thực hiện mục
tiêu xoá đói giảm nghèo tại các quốc gia đang phát triển và giúp Chính phủ các quốc gia này cải tổ chính sách chính trị, kinh tế – xã hội một cách hợp lý nhằm tạo ra một thế giới ổn định về kinh tế và chính trị
Thứ hai, cũng như các nhà tài trợ ODA khác, lãi suất cho vay tín dụng
ODA của ADB là khá thấp (từ 0% - 1%/năm), thời gian cho vay dài (khoảng 40 năm) và thời gian ân hạn cao (khoảng 10 năm) Đi kèm với khoản vay luôn tồn tại khoản viện trợ không hoàn lại (tối thiểu là 25%)
Thứ ba, các điều kiện ràng buộc của ADB khi cung cấp ODA khá đơn
giản và không có những toan tính như một số nhà tài trợ khác
Thứ tư, ADB đặc biệt quan tâm đến phát triển giới Đây cũng là điểm
khác biệt so các nhà tài trợ ODA khác
Thứ năm, ODA của ADB hỗ trợ khu vực tư nhân, khuyến khích cải
cách và hoàn thiện môi trường chính sách để tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân, giúp đỡ cá nhân, nhóm, cộng đồng giảm thiểu những rủi ro trong phát triển kinh
tế, hỗ trợ hợp tác giữa kinh tế tư nhân và kinh tế Nhà nước, cho vay và hỗ trợ kỹ thuật các xí nghiệp tư nhân và thể chế tài chính tư nhân
Thứ sáu, khuyến khích hợp tác và liên kết khu vực: Khuyến khích các
Chính phủ hợp tác để bảo vệ môi trường, thúc đẩy thương mại và đầu tư
Trang 14Thứ bảy, phạm vi hỗ trợ ODA của ADB chỉ dành cho các quốc gia
đang phát triển trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, hẹp hơn rất nhiều so với phạm vi hỗ trợ trên toàn thế giới của WB hay một số nhà tài trợ khác
Nguồn ngân sách hoạt động của ADB
Thứ nhất, nguồn vốn tín dụng thông thường (OCR): Nguồn tín dụng
thông thường được hình thành từ 3 nguồn: đóng góp từ cổ phần từ các thành viên, nguồn huy động từ thị trường tài chính quốc tế, thu nhập từ các khoản vay tích lũy Khoảng 80% các khoản vay của ADB là từ nguồn vốn này với thời hạn vay từ 15 – 25 năm và thời gian ân hạn là 4 – 6 năm
Thứ hai, nguồn vốn đặc biệt, bao gồm 3 quỹ:
- Quỹ Phát triển Châu Á
- Quỹ hỗ trợ kỹ thuật đặc biệt
- Quỹ đặc biệt của Nhật
1.3.2 Các phương pháp giải ngân của ADB
1.3.2.1 Thanh toán trực tiếp
Khái niệm: Là hình thức thanh toán mà theo đề nghị của Bên vay,
ADB sẽ thanh toán trực tiếp cho nhà thầu/nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ
Phạm vi áp dụng
- Thanh toán cho các hợp đồng xây lắp lớn
- Thanh toán chi phí tư vấn (thường là các hợp đồng lớn, đặc biệt là các hợp đồng kí với tư vấn quốc tế)
- Thanh toán hàng nhập khẩu với giá trị nhỏ, chưa đến mức cần thiết phải mở L/C
Các bước thực hiện thủ tục rút vốn và thanh toán
Bước 1: Khi có yêu cầu thanh toán của nhà thầu, căn cứ vào tiến độ
thực hiện hợp đồng ký với nhà thầu, Ban QLDA gửi hồ sơ xin xác nhận của cơ quan kiểm soát chi Cơ quan kiểm soát chi xác nhận khối lượng hoàn thành
Trang 15Bước 2: Ban QLDA gửi hồ sơ đề nghị thanh toán đến Bộ TC
Hồ sơ cho mỗi lần thanh toán gồm các tài liệu chủ yếu như sau:
i Đơn rút vốn và các sao kê đi kèm theo như mẫu do nhà tài trợ quy định và Công văn đề nghị rút vốn nêu rõ các căn cứ pháp lý để xin rút vốn
ii Hợp đồng hoặc đơn hàng
iii Hóa đơn hoặc yêu cầu thanh toán của nhà thầu
iv Phiếu giá đã được cơ quan kiểm soát chi xác nhận
v Các tài liệu giải trình bổ sung khác nếu Bộ TC yêu cầu
Bộ TC xem xét và gửi công văn chấp thuận về việc rút vốn gửi NHPV
và Ban QLDA
Bước 3: Bộ TC gửi công văn phê duyệt Đơn xin rút vốn cho NHPV và
Ban QLDA Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày có công văn chấp thuận của
Bộ TC, NHPV và Ban QLDA cùng ký vào Đơn rút vốn gửi cho ADB
Bước 4: ADB xem xét chấp thuận, chuyển tiền thanh toán trực tiếp vào
tài khoản của nhà thầu
1.3.2.2 Thanh toán bằng thư cam kết
Khái niệm: Là hình thức thanh toán mà theo đề nghị của Bên vay,
ADB phát hành một thư cam kết không hủy ngang đảm bảo trả tiền cho ngân hàng thương mại đối với khoản thanh toán đã được thực hiện cho một nhà cung cấp theo Thư tín dụng (L/C)
Phạm vi áp dụng: Thanh toán tiền để nhập khẩu hàng hóa, thiết bị
bằng thư tín dụng L/C
Các bước giải ngân và thanh toán:
Bước 1: Ban QLDA gửi hồ sơ đề nghị thanh toán đến Bộ TC
- Công văn đề nghị cho phép mở L/C và đề nghị phát hành Thư cam kết
- Đơn xin rút vốn và các sao kê theo mẫu
Trang 16- Hợp đồng hoặc đơn hàng đã được xác nhận
Bước 2: Bộ TC có công văn chấp thuận gửi NHPV và Ban QLDA
Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày có công văn chấp thuận của Bộ TC, NHPV và Ban QLDA cũng ký vào đơn đề nghị phát hành thư cam kết gửi ADB
Bước 3: ADB xem xét chấp thuận, phát hành thư cam kết thanh toán
cho NHPV của nhà cung cấp và thực hiện thanh toán cho ngân hàng này khi ngân hàng này đã thanh toán, hoặc cam kết sẽ thanh toán đối với L/C đó
1.3.2.3 Hoàn vốn/ Thanh toán hồi tố
Khái niệm:
Hoàn vốn là phương thức mà ADB có thể sử dụng thanh toán từ tài
khoản vốn vay vào tài khoản của Bên vay (hoặc có thể vào tài khoản của dự án) đối với các khoản chi phí hợp lệ mà Bên vay hoặc CQTHDA đã thực hiện chi trả bằng nguồn của mình Các khoản chi phí này phải phát sinh sau ngày khoản vay có hiệu lực
Hồi tố là phương thức mà ADB tài trợ cho các khoản chi của dự án đã
phát sinh và đã được Bên vay thanh toán bằng nguồn vốn của chính mình sau khi dự án được thẩm định và trước khi Hiệp định vay có hiệu lực Phương thức này thường được áp dụng trong các trường hợp thanh toán cho các hoạt động mua sắm nhỏ, chi phí hoạt động của Ban QLDA hoặc thanh toán một số hạng mục XDCB
Phạm vi áp dụng
Thông thường có thể chi cho các khoản chi chuẩn bị dự án, thiết kế kỹ thuật chi tiết, mua sắm trang thiết bị… hoặc bất kỳ khoản chi nào mà có thể thực sự làm cho quá trình thực thi dự án thuận lợi hơn, đảm bảo có chất lượng cao hơn… Tuy nhiên, cần lưu ý là bất kỳ khoản chi nào, dù nhỏ đến đâu cũng phải được ADB đồng ý trước, phải thực hiện theo thủ tục của ADB như đã đưa vào nội dung HĐVV
Trang 17 Các bước thanh toán theo thủ tục hoàn vốn
Bước 1: Ban QLDA, sau khi đã dùng nguồn vốn của mình (nguồn
Ngân sách hoặc nguồn tự có) để thanh toán cho nhà thầu, xin xác nhận của cơ quan kiểm soát chi
Bước 2: Ban QLDA gửi hồ sơ đề nghị thanh toán hoàn vốn đến Bộ TC,
hồ sơ gồm có:
- Công văn đề nghị rút vốn và Đơn xin rút vốn và các sao kê đi kèm theo mẫu Đơn rút vốn phải ghi rõ tên và số tài khoản của đơn vị thụ hưởng là đơn vị đã chi ứng trước cho khoản xin hoàn vốn đó
- Phiếu giá có xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi theo quy định hiện hành và các chứng từ khác chứng minh số tiền và nguồn vốn đã thanh toán cho người thụ hưởng (ví dụ bản sao có công chứng của ủy nhiệm chi/séc bảo chi/điện chuyển tiền Nếu có hợp đồng thì phải kèm theo bản sao đã được công chứng của hợp đồng, bản thanh lý hợp đồng, biên bản bàn giao, nghiệm thu sản phẩm dịch vụ hoặc công trình, hàng hóa…)
Bộ TC xem xét và có công văn chấp thuận gửi NHPV và Ban QLDA
Bước 3: Bộ TC sẽ gửi công văn chấp thuận cho NHPV và Ban QLDA
Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày có công văn chấp thuận của Bộ TC, NHPV và Ban QLDA cùng ký vào đơn rút vốn gửi ADB
Bước 4: ADB xem xét chấp thuận, thanh toán hoàn vốn theo chỉ dẫn
trong đơn rút vốn của Ban QLDA, đúng đến số tài khoản và tên đơn vị hưởng lợi đã ghi trong đơn rút vốn
Lưu ý: Đối với thủ tục thanh toán hồi tố hoặc hoàn vốn, tuy rằng Bên
vay có thể chủ động dùng vốn của mình để tài trợ trước cho dự án nhưng cần lưu ý 2 điểm là: (i) Thủ tục mua sắm đều phải tuân thủ theo đúng thủ tục của ADB đã được quy định cụ thể trong Hiệp định vay và (ii) Bên vay chỉ được áp dụng khi ADB đã có thỏa thuận chính thức
Trang 181.3.2.4 Tài khoản tạm ứng
Khái niệm: Là hình thức mà ADB ứng trước cho phía Việt Nam
một khoản tiền vào Tài khoản tạm ứng mở tại một NHPV để phía Việt Nam chủ động thanh toán từ tài khoản này phần tài trợ của ADB cho các chi tiêu hợp lệ, bằng cả đồng tiền nội tệ và ngoại tệ
Đồng tiền của tài khoản tạm ứng được thỏa thuận khi đàm phán khoản vay và được quy định cụ thể trong HĐVV Thông thường tài khoản được mở bằng đồng tiền tự do chuyển đổi, ổn định và được sử dụng rộng rãi trong thương mại quốc tế Hiện nay, đồng USD đang được dùng cho các tài khoản tạm ứng của dự án ADB tại Việt Nam
Các bước rút vốn và thanh toán
Nhìn chung, đối với thủ tục tài khoản tạm ứng của ADB, Ban QLDA phải thực hiện 3 nội dung chính là:
- Rút tiền lần đầu về tài khoản
- Chi tiêu từ tài khoản (trong đó có thể bao gồm cả việc chuyển vốn cho các tài khoản cấp hai)
- Rút vốn bổ sung vào tài khoản tạm ứng
1.3.3 Chiến lược đối tác Quốc gia của ADB với Việt Nam giai đoạn 2015 –
2017
Trọng tâm và ba trụ cột chính của Chiến lược Đối tác Quốc gia (CPS) 2012–2015 – tăng trưởng đồng đều, nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường bền vững – vẫn không thay đổi đối với các chương trình hoạt động của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tại Việt Nam Kế hoạch Hoạt động Quốc gia (COBP) 2015–2017 tăng cường các hành động hướng đến tính toàn diện và công bằng, một nội dung được xác định là ưu tiên theo kết quả đánh giá giữa kỳ Chiến lược 2020 của ADB, thông qua việc hỗ trợ các dự án hạ tầng cơ sở mang
Trang 19lại lợi ích cho các vùng, miền còn đang tụt hậu và đặt nền tảng để điều chỉnh lại trọng tâm hoạt động của ADB ở Việt Nam cho hiệu quả hơn
Nguồn vốn dự kiến phân bổ cho Việt Nam trong giai đoạn 2015–2017
là 3.503 triệu đô- la Nguồn vốn này bao gồm 1.119 triệu đô-la từ Quỹ Phát triển Châu Á (ADF) và 2.384 triệu đô- la từ Nguồn vốn vay thông thường (OCR) Số vốn phân bổ cuối cùng cho các quốc gia từ Quỹ ADF phụ thuộc vào khả năng cam kết của quỹ ADF với nguồn vốn sẵn có và kết quả đánh giá hiệu quả thực hiện dự án của quốc gia Dự kiến bắt đầu từ năm 2015 việc phân bổ vốn OCR sẽ gắn với giải ngân đồng thời số vốn OCR phân bổ thực tế sẽ phụ thuộc vào tiến độ đạt được mục tiêu giải ngân
Danh sách dự án chính thức của Việt Nam (bao gồm cả các dự án vùng) giai đoạn 2015–2017 có số vốn lên đến 3.690 triệu đô-la, trong đó 1.306 triệu đô-la từ quỹ ADF và 2.384 triệu là vốn OCR Do vốn cho toàn bộ danh mục này vượt quá tổng số vốn có sẵn mà ADB dành cho giai đoạn của COBP, nên ADB sẽ cùng với chính phủ Việt Nam trao đổi, tích cực tìm kiếm các giải pháp đồng tài trợ và tài trợ từ các nguồn khác, bao gồm quỹ tiểu vùng ADF
Để đạt được hiệu quả sử dụng nguồn vốn này cần có các giải pháp nâng cao công tác lập kế hoạch và thực hiện dự án Bên cạnh đó, các giải pháp
về đối tác và kiến thức cần được chú trọng để định hướng theo kết quả mạnh mẽ hơn Những mục tiêu chính mà ADB nhắm tới là: tăng trưởng toàn diện, nâng cao hiệu suất kinh tế và môi trường phát triển bền vững
Kết luận
Như vậy, chương 1 đã khái quát những vấn đề chung nhất về nguồn vốn ODA, cơ sở lý luận về giải ngân vốn ODA cũng như giới thiệu và trình bày các phương pháp giải ngân vốn ODA của ADB Để tìm hiểu thực tế công tác giải ngân nguồn vốn ODA tại BQLDA “Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền
Trang 20vững các tỉnh miền núi phía Bắc” em xin trình bày cụ thể tại chương 2 của khóa luận
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIẢI NGÂN VỐN ODA CỦA ADB CHO DỰ ÁN “PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN BỀN VỮNG CÁC TỈNH MIỀN
NÚI PHÍA BẮC” TẠI TỈNH HÒA BÌNH 2.1 Giới thiệu về dự án “Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc” tại tỉnh Hòa Bình
2.1.1 Giới thiệu chung về dự án “Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc”
2.1.1.1 Mục tiêu của dự án
Mục tiêu của dự án là tăng khả năng tiếp cận và sử dụng cho người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số tới các cơ sở hạ tầng thiết yếu, là những công trình sẽ được cải tạo, nâng cấp với thiết kế bền vững và các nghiên cứu áp dụng ứng phó biến đổi khí hậu Trong đó:
- Mục tiêu dài hạn: Góp phần xóa đói giảm nghèo nhờ tăng cường phát triển bền vững về xã hội, sinh thái và môi trường tại cấp cộng đồng thông qua phát triển cở sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội, cải thiện điều kiện kinh
tế xã hội và mức sống của người dân miền núi phía Bắc
- Mục tiêu ngắn hạn: Xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình cơ sở
hạ tầng nông thôn cho các tỉnh miền núi phía bắc; xây dựng và nâng cao năng lực quản lý cơ sở hạ tầng cấp cộng đồng; tăng cường năng lực cho chính quyền các tỉnh, huyện, xã; từng bước cải thiện mức sống và điều kiện sống của người dân nghèo miền núi
2.1.1.2 Giới thiệu dự án chung
1 Tên dự án: Dự án “Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc”
Trang 22Tên tiếng Anh: Sustainable Rural Infrastructure Development Project In the Northern mountain Provinces
2 Tên chủ dự án: Ban Quản lý các dự án nông nghiệp
3 Tên nhà tài trợ: Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB)
4 Thời gian thực hiện: 6 năm (từ năm 2011 đến năm 2016)
5 Địa điểm thực hiện: Dự án được thực hiện tại 15 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam: Bắc Giang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Giang, Hoà Bình, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc và Yên Bái
6 Nội dung thực hiện:
Tuyển tư vấn Chính sách an toàn của dự án
Chuẩn bị đầu tư các tiểu dự án tại 15 tỉnh tham gia dự án
Quản lý chuẩn bị đầu tư dự án tại Ban Quản lý dự án Trung ương
Các hoạt động và chi phí khác
7 Vốn thực hiện: 138 triệu USD, trong đó:
ADB tài trợ 108 triệu USD (82 triệu USD từ nguồn vay ưu đãi ADF và 26 triệu USD từ nguồn ADF kém ưu đãi)
Chính phủ Việt Nam sẽ phân bổ 30 triệu USD (11,35 triệu USD từ ngân sách trung ương và 18,65 triệu USD vốn đối ứng đóng góp từ các tỉnh)
8 Các hợp phần của dự án:
Hợp phần 1: Xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn
Triển khai các tiểu dự án trên địa bàn các tỉnh tham gia dự án, gồm các hoạt động:
a) Cải tạo nâng cấp đường giao thông nông thôn và chợ
b) Cải tạo nâng cấp các hệ thống thuỷ lợi
Trang 23c) Xây dựng và cải tạo các hệ thống cấp nước sạch nông thôn
1) Các chương trình tập huấn ở cấp tỉnh và cấp quốc gia
2) Sự chuẩn bị và phân phát các kiến thức tương tự
3) Các chương trình thăm quan học tập nước ngoài, chia sẻ học tập kinh nghiệm với các nước trong khi vực
4) Cung cấp các dịch vụ tư vấn chuẩn bị các chương trình tập huấn và
hỗ trợ thực hiện dự án
5) Tiếp tục đào tạo theo dõi, điều tra kết quả tác động nhằm cải thiện phương pháp đào tạo, huấn luyện
6) Các hoạt động khác nhằm hỗ trợ việc triển khai dự án
9 Kết quả của dự án: Dự án sẽ có 2 kết quả:
Cơ sở hạ tầng nông thôn thiết yếu được cải tạo hoặc nâng cấp, bao gồm: (i) đường giao thông nông thôn và chợ nông thôn; (ii) khôi phục các công trình thủy lợi; (iii) hỗ trợ những biện pháp giúp người nghèo được hưởng bình đẳng, tối ưu từ các tiểu dự án mang lại
Nâng cao năng lực quản lý dự án để xây dựng, quản lý và khai thác
cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững
2.1.1.3 Tính cấp thiết của dự án
Trang 24Khu vực miền núi phía Bắc có tỷ lệ đói nghèo cao nhất trong cả nước, phần đông dân cư là đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống, trong khi nguồn vốn đầu tư thuộc hàng thấp nhất trong các khu vực Bên cạnh đó, khu vực miền núi phía Bắc có tốc độ phát triển kinh tế xã hội chậm hơn so với các vùng miền khác trong cả nước Hiện trạng hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn đã xuống cấp nghiêm trọng và không còn phát huy hiệu quả sử dụng Trong giai đoạn vừa qua, chiến lược quốc gia của ADB đang chuyển hướng ưu tiên đầu tư từ khu vực miền Trung sang khu vực miền núi phía Bắc Điều này đã được cụ thể hoá bằng dự án "Đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai" tạo điều kiện phát triển hành lang kinh tế khu vực miền núi phía Bắc Trên cơ sở đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đề xuất với các ban quản lý ODA và Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) xây dựng dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc Việc đầu tư dự án sẽ tạo ra những lợi ích cộng hưởng, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế xã hội và xoá đói giảm nghèo khu vực miền núi phía Bắc
2.1.2 Mô tả dự án tại tỉnh Hòa Bình
2.1.2.1 Thông tin dự án
- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hòa Bình
- Đơn vị báo cáo: Ban Quản lý dự án Cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc – tỉnh Hòa Bình
- Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty cổ phần tư vấn Tây Đô, Công ty cổ phần tư vấn Phú Thái, Công ty cổ phần Xây dựng 142 Hòa Bình, Công ty trách nhiệm hữu hạn Trường Thành, Công ty Xây dựng thủy lợi Hòa Bình
- Tổng vốn đầu tư được duyệt: 166.665 triệu đồng
2.1.2.2 Tóm tắt nội dung dự án
1 Địa điểm thực hiện dự án: các huyện Lạc Sơn, Lương Sơn, Yên Thủy, Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình
Trang 252 Tổng kinh phí thực hiện dự án:
Dự án "Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc" với số vốn vay Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục dự án tại công văn số 1166/TTg - HTQT ngày 08/7/2010 với tổng số vốn là 138 triệu đô la Mỹ, đã được Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 2177/2010/QĐ-BNN-KH ngày 13/8/2010 và đã được Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hiệp định số 2682-VIE và 2683-VIE ngày 23/2/2011
Các tiểu dự án này đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục
dự án và UBND tỉnh Hoà Bình có công văn thực hiện theo danh mục các tiểu
dự án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại công văn số 1262/UBND-NLN ngày 31/8/2009 và Công văn số 120/UBND-NLN ngày 29/01/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình
Theo phân bổ của Ban quản lý dự án Trung ương, giai đoạn 1 của dự án mỗi tỉnh được tham gia 3 tiểu dự án theo thứ tự ưu tiên Tỉnh Hoà Bình tham gia
Trang 26+ Vốn đối ứng ngân sách trung ương là: 13.418 triệu đồng
+ Vốn đối ứng ngân sách tỉnh là: 31.366 triệu đồng
Do thay đổi chính sách nhà nước, tổng mức đầu tư cho cả 03 tiểu dự án thay đổi là: 185.315 triệu đồng (Theo quyết định số 2881/QĐ-BNN-KH ngày 13-11-2012 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch tổng thể dự án "Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc") Trong đó :
+ Vốn vay của ADB là: 137.961 triệu đồng
+ Vốn đối ứng ngân sách trung ương: 14.036 triệu đồng
+ Vốn đối ứng ngân sách tỉnh: 33.318 triệu đồng
5 Quản lý dự án:
Cơ quan chủ quản dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Chủ dự án: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình
6 Cơ chế tài chính: Theo hiệp định riêng của dự án và theo chế độ chính sách hiện hành
2.2 Tình hình giải ngân nguồn vốn ODA cho dự án
2.2.1 Các phương thức giải ngân với các nguồn vốn của dự án
2.2.1.1 Phương pháp mở tài khoản tạm ứng
Theo Hiệp định tín dụng số 2682 - VIE và 2683 - VIE kí ngày 23/2/2011 giữa Chính phủ Việt Nam và ngân hàng Phát triển Châu Á, việc giải ngân của dự án được thực hiện theo phương pháp mở tài khoản tạm ứng bằng tiền USD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thăng Long để tiếp nhận vốn của ADB và thanh toán những khoản chi phí của dự án phù hợp với Hiệp định đã ký giữa Chính phủ Việt Nam với ADB
Sau khi khoản vay có hiệu lực, Chính phủ sẽ thiết lập hai tài khoản tạm ứng cấp một tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thăng Long được ADB cấp Các khoản tạm ứng sẽ được quản lý theo quy định
Trang 27của ADB trong Sổ tay giải ngân vốn vay Quy trình giải ngân của ADB sẽ được
sử dụng để rút khoản vốn vay từ các tài khoản của ADB thông qua hai tài khoản tạm ứng cấp một do BQLDA TW (thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính lập ra) quản lý dưới sự giám sát của Kho bạc Trung ương Khoản tiền ứng trước vào các tài khoản tạm ứng sẽ căn cứ vào chỉ tiêu ước tính của dự án trong thời gian 6 tháng, hoặc tối đa là 10% tổng vốn dự án, lấy con số thấp hơn Theo kinh nghiệm trước đây, những chậm trễ trong việc cấp thêm vốn vào tài khoản tạm ứng đã làm tăng mức trần trong giai đoạn thực hiện Số tiền tạm ứng ban đầu cao hơn chứng tỏ kinh nghiệm của BQLDA TW đối với quy trình cấp thêm vốn, đồng thời cũng cho thấy số vốn đề nghị cấp ban đầu sẽ khác nhiều do các tỉnh đều muốn đẩy nhanh quá trình thực hiện
Vốn từ các tài khoản tạm ứng cấp một này sẽ được ứng trước cho tài khoản tạm ứng cấp hai ở tỉnh Hòa Bình dự án do BQLDA tỉnh Hòa Bình (do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hòa Bình lập ra) quản lý, dưới sự giám sát của Kho bạc tỉnh Do dự kiến sẽ có nhiều khoản thanh toán với giá trị nhỏ, phần lớn kinh phí thanh toán cho các hợp đồng thi công xây lắp sẽ được rút từ tài khoản tạm ứng đặt ở mỗi tỉnh, sau đó sẽ được hoàn lại dựa trên các bảng sao kê chi tiết đối chiếu với tiến độ thanh toán thể hiện trong hợp đồng thi công xây lắp Tài khoản tạm ứng ở tỉnh sẽ được cấp thêm vốn khi xuất trình chứng từ thanh toán theo quy định trong Sổ tay giải ngân vốn vay của ADB
Các khoản thanh toán trực tiếp từ BQLDA TW và BQLDA tỉnh Hòa Bình sẽ được Kho bạc giám sát và đồng ý chi sau khi nhận được các chứng từ thanh toán Dựa trên các khoản thanh toán đã được Kho bạc tỉnh Hòa Bình đồng
ý chi, BQLDA tỉnh Hòa Bình sẽ chuẩn bị hồ sơ rút vốn có đính kèm các tài liệu/bảng kê thanh toán liên quan và bảng cân đối tài khoản kho tạm ứng cấp hai
và trình lên BQLDA TW Sau khi nhận được yêu cầu cấp vốn và chứng từ thanh toán từ các BQLDA tỉnh, BQLDA TW sẽ tổng hợp lại thành hồ sơ đề nghị rút vốn và gửi lên Bộ Tài chính để kiểm tra và xác nhận Sau đó hồ sơ rút vốn đã
Trang 28được duyệt sẽ được gửi cho ADB để cấp thêm vốn vào các tài khoản tạm ứng cấp một Tỷ lệ phần trăm của mỗi lần cấp thêm vốn của hai nhà tài trợ sẽ tuân theo Hiệp định vốn vay giữa Chính phủ Việt Nam với ADB
Quy trình bản kê sao chi tiêu của ADB có thể được sử dụng để giải ngân các chỉ tiêu và thanh toán cho các tài khoản tạm ứng cho từng tài khoản thanh toán đơn lẻ dưới 100.000 $ Các tài khoản tạm ứng sẽ được cấp bổ sung hàng tháng để đảm bảo việc thanh toán cho các quỹ hoặc khi các tài khoản đã chi tiêu chỉ còn 20% số tiền tạm ứng ban đầu Các tài khoản tạm ứng và các bảng sao kê chi tiêu sẽ nhận được kiểm toán hàng năm bởi các công ty kiểm toán được ADB chấp nhận
2.2.1.2 Thanh toán bằng thư cam kết
Theo đề nghị của Chính phủ Việt Nam, ADB phát hành một thư cam kết đảm bảo trả tiền cho ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thăng Long đối với khoản tiền đã hay sẽ thanh toán bằng thư tín dụng (L/C)
Áp dụng hình thức thanh toán này trong trường hợp thanh toán nhập khẩu hàng hóa, thiết bị với khối lượng lớn bằng L/C
Trang 29Sơ đồ 2.1: Thanh toán bằng thư cam kết
(3) (2) (3)
Bước 1: Nhà cung cấp và BQLDA kí hợp đồng cung cấp
Bước 2: BQLDA gửi hồ sơ đề nghị thanh toán đến Bộ Tài chính bao gồm:
- Công văn đề nghị cho phép mở L/C và đề nghị phát hành thư cam kết
- Đơn xin rút vốn và các sao kê theo mẫu
- Hợp đồng hoặc đơn hàng đã được xác nhận
Bước 3: Bộ Tài chính có công văn chấp thuận gửi Ngân hàng NN & PTNT Chi
nhánh Thăng Long và BQLDA
Bước 4: Ngân hàng NN & PTNT Chi nhánh Thăng Long và BQLDA ký vào
đơn đề nghị phát hành thư cam kết gửi ADB trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày có công văn chấp thuận của Bộ Tài chính
Bộ Tài chính
Vụ Tài chính đối ngoại
NHNN & PTNT Chi nhánh Thăng Long
NHPV nhà
Trang 30Bước 5: ADB xem xét chấp thuận, phát hành thư cam kết thanh toán cho NHPV
của nhà cung cấp và thực hiện thanh toán cho ngân hàng này khi ngân hàng này
đã thanh toán, hoặc cam kết sẽ thanh toán đối với L/C đó
Bước 6: NHPV nhà cung cấp thực hiện thanh toán cho nhà cung cấp khi có đủ
các chứng từ cần thiết
Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc tại tỉnh Hòa Bình chia thành nhiều 3 tiểu dự án nhỏ Do có các hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị từ nước ngoài nên các khoản thanh toán hàng nhập khẩu này được giải ngân theo hình thức thư cam kết
2.2.2 Thực trạng giải ngân
2.2.2.1 Mức độ giải ngân của dự án theo năm
Bảng 2.1: Mức độ giải ngân vốn ODA của toàn dự án theo năm
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm
Giá trị giải ngân
Trang 31Bảng 2.2: Mức độ giải ngân vốn ODA của dự án tại tỉnh Hòa Bình theo
năm
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm
Giá trị giải ngân
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Bộ Kế hoạch và đầu tư)
Dễ nhận thấy, tỷ lệ giải ngân của dự án tại tỉnh Hòa Bình chưa cao, tỷ lệ giải ngân giữa các năm không đều làm cho số vốn không giải ngân hết theo kế hoạch sau 4 năm
Nhìn vào bảng 2.2 ta thấy công tác giải ngân của dự án tại tỉnh Hòa Bình năm 2011 đạt tỷ lệ 100% so với kế hoạch Số vốn giải ngân theo kế hoạch của năm này ít, chỉ 75 triệu đồng, do năm 2011 vốn giải ngân chủ yếu từ ngân sách của Bộ (giải ngân 700 triệu đồng) và do dự án bắt đầu được phê duyệt và thực hiện vào 6 tháng cuối năm 2011 Tuy nhiên, nhìn vào số liệu năm 2011 theo bảng 2.1 thì việc giải ngân đúng theo kế hoạch tại tỉnh Hòa Bình là dấu hiệu đáng mừng cho tương lai của dự án Tỷ lệ giải ngân của toàn dự án năm 2011 đạt 94,75% là do tại một số tỉnh như Điện Biên, Sơn La… chưa giải ngân hết số vốn so với kế hoạch, làm chậm chễ các công tác phê duyệt đấu thầu và tuyển tư vấn Kế hoạch triển khai tại tỉnh Hòa Bình trong năm 2011 là tiến hành phê duyệt đấu thầu, mua sắm thiết bị văn phòng và ô tô và tổ chức các khóa đào tạo
về quản lý dự án, quản lý tài chính, tuyển tư vấn chuẩn bị đầu tư dự án Mặc dù