1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cải thiện môi trường đầu tư nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh bắc giang

71 407 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Bộ KH&ĐT : Bộ Kế hoạch và Đầu tư CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa Cục ĐTNN : Cục Đầu tư nước ngoài DN : Doanh nghiệp ĐTNN : Đầu tư nước ngoài ĐTTTNN :

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Trang 2

MỤC LỤC

Trang bìa i

Lời cam đoan……… ii

MỤC LỤC III DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VI DANH MỤC CÁC BẢNG VII DANH MỤC CÁC HÌNH VII LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 3

1.1 Đ ẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 3

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của FDI 3

a) Khái niệm 3

b) Đặc điểm của đầu tư quốc tế trực tiếp: 3

1.1.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài cơ bản 4

1.1.3 Vai trò của FDI 5

1.1.3.2 Đối với nước tiếp nhận đầu tư 6

1.2 T ỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ 7

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm về môi trường đầu tư 7

1.2.1.1 Khái niệm 7

1.2.2 Các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư 9

1.2.2.1 Môi trường chính trị - xã hội 9

1.2.2.2 Môi trường pháp luật, chính sách 9

1.2.2.3 Môi trường kinh tế 10

1.2.2.4 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 11

1.2.2.5 Nguồn lao động và các vấn đề liên quan 12

1.2.2.6 Môi trường tài chính 13

1.2.2.7 Tiến bộ khoa học công nghệ 13

1.2.2.8 Tài nguyên thiên nhiên 14

1.2.2.9 Môi trường văn hóa 15

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá môi trường đầu tư 15

Trang 3

1.2.4 Tác động của môi trường đầu tư đến thu hút FDI 18

1.3 K INH NGHIỆM CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG , NGOÀI NƯỚC VỀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ NHẰM THU HÚT FDI 19

1.3.1 Kinh nghiệm của thành phố Thượng Hải (Trung Quốc) 19

1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Bình Dương (Việt Nam) 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN FDI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TỈNH BẮC GIANG 21

2.1 T HỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TỈNH B ẮC G IANG 21

2.1.1 Môi trường chính trị - xã hội 21

2.1.1.1 Môi trường chính trị 21

2.1.1.2 Môi trường xã hội 22

2.1.2 Môi trường pháp luật, chính sách 23

2.1.2 Môi trường kinh tế 25

2.1.3 Môi trường cơ sở hạ tầng 27

2.1.3.1 Hạ tầng giao thông 27

2.1.3.2 Mạng lưới cấp điện 28

2.1.3.3 Hệ thống bưu chính viễn thông 29

2.1.3.4 Dịch vụ giao thông vận tải, kho bãi 29

2.1.3.5 Hệ thống cấp, thoát nước và xử lý ô nhiễm môi trường 30

2.2.4 Môi trường lao động 30

2.1.5.1 Môi trường tài chính 32

2.1.5.2 Tiến bộ khoa học công nghệ 32

2.1.5.3 Môi trường tài nguyên 33

a) Tài nguyên đất 33

b) Tài nguyên nước 33

c) Tài nguyên khoáng sản 33

2.1.5.4 Môi trường văn hóa 34

2.2 T ÌNH HÌNH THU HÚT VỐN FDI CỦA TỈNH B ẮC G IANG 34

2.2.1 Số dự án và quy mô vốn đầu tư 34

2.2.2 Cơ cấu vốn FDI theo ngành 36

2.2.3 Cơ cấu vốn FDI theo nhà đầu tư 38

2.2.4 Cơ cấu vốn FDI theo hình thức đầu tư 39

2.2.5 Những đóng góp của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang 41

Trang 4

2.2.6 Những hạn chế của việc thu hút FDI vào tỉnh Bắc Giang 43

2.3 Đ ÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CỦA B ẮC G IANG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THU HÚT VỐN FDI 44

2.3.1 Thông qua chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI 44

2.3.2 Hạn chế của môi trường đầu tư của Bắc Giang 45

2.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế 46

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CỦA TỈNH BẮC GIANG NHẰM TĂNG CƯỜNG NGUỒN VỐN FDI 51

3.1 P HƯƠNG HƯỚNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI B ẮC G IANG 51 3.1.1 Mục tiêu và nhu cầu về vốn của Bắc Giang giai đoạn 2010-2020 51

3.1.2 Phương hướng cơ bản thu hút FDI của Bắc Giang đến năm 2020 51

3.2 C ÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CỦA TỈNH B ẮC G IANG 52

3.2.1 Giải pháp với hệ thống tài chính, tín dụng 52

3.2.2 Hoàn thiện môi trường cơ sở hạ tầng 53

3.2.3 Nâng cao chất lượng, ý thức trách nhiệm của các cán bộ, công chức trong bộ máy quản lý Nhà nước 55

3.2.4 Nâng cao hiệu quả của bộ máy chính quyền 56

3.2.4.1 Cải cách thủ tục hành chính 56

3.2.4.2 Tăng cường tính minh bạch 56

3.2.5 Hoàn thiện môi trường lao động 57

3.2.6 Phát triển kỹ thuật khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo 59

3.2.7 Đẩy mạnh và nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư 60

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ KH&ĐT : Bộ Kế hoạch và Đầu tư

CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

Cục ĐTNN : Cục Đầu tư nước ngoài

DN : Doanh nghiệp

ĐTNN : Đầu tư nước ngoài

ĐTTTNN : Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo

KCN : Khu công nghiệp

KHCN : Khoa học công nghệ

KT - XH : Kinh tế - xã hội

NĐT : Nhà đầu tư

NĐTNN : Nhà đầu tư nước ngoài

PAPI : Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở

Việt Nam (Public Administration Performance Index) PCI : Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ( Provincial

Competitiveness Index) PPP : Mô hình hợp tác công - tư (Public - Private Partner)

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của tất cả các nước trên thế giới nói chung và sự phát triển kinh tế của Việt Nam nói riêng Tại Việt Nam, để hoàn thành sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, Đảng và Nhà nước ta chủ trương mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài với nhiều hình thức, với mục tiêu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 Sau hơn 25 năm thu hút FDI, doanh nghiệp FDI đã đóng góp một lượng vốn lớn cho nền kinh tế, chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, tạo công ăn việc làm cho 2 triệu lao động trực tiếp và 3-4 triệu lao động gián tiếp, là kênh chuyển giao, lan tỏa công nghệ quan trọng góp phần nâng cao trình độ công nghệ của nền kinh tế,… Với ý nghĩa to lớn như vậy, thu hút FDI ngày càng được cấc cấp chính quyền quan tâm và xúc tiến mạnh mẽ

Là một tỉnh miền núi Bắc Bộ, Bắc Giang nằm trên tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng, có mối liên hệ chặt chẽ với cùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; nằm cạnh tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh) rất thuận lợi cho việc phát triển và liên kết vùng, dễ dàng thông thương với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới Với những đặc điểm vị trí địa lý thuận lợi, Bắc Giang có điều kiện thu hút đầu

tư Đồng thời, do địa hình đa dạng, phong phú, Bắc Giang có nhiều tiềm năng phát triển các khu du lịch sinh thái Do đó, nhu cầu vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát huy các thế mạnh của tỉnh là rất lớn

Tuy nhiên, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thu hút thực tế vào tỉnh còn rất hạn chế so với tiềm năng, thế mạnh mà tỉnh có được Nguyên nhân xuất pháp từ môi trường đầu tư của tỉnh còn nhiều hạn chế Đồng thời, với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước giai đoạn 2011 – 2020 hướng tới nâng cao chất lượng môi trường kinh doanh, các tỉnh, thành phố không ngừng cải thiện môi trường đầu tư của mình để thu hút nhiều hơn nữa nguồn vốn quan trọng

Trang 8

này Vì vậy, trong thời gian tới, việc cải thiện môi trường đầu tư thu hút nguồn vốn FDI phục vụ cho mục tiêu kinh tế - xã hội, khai thác các tiềm năng của tỉnh Bắc Giang là chủ trương thiết thực

Từ những phân tích và nhận định trên, em xin lựa chọn và hoàn thành đề

tài: “Cải thiện môi trường đầu tư nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực

tiếp nước ngoài vào tỉnh Bắc Giang” là nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp

của mình

2 Mục đích của đề tài nghiên cứu

Mục đích của đề tài là dựa trên cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài, môi trường đầu tư và thực trạng môi trường đầu tư tỉnh Bắc Giang hiện nay để thấy được những thay đổi tích cực cũng như những hạn chế cần xử lý của môi trường đầu tư Từ đó, đưa ra các phương hướng, quan điểm chỉ đạo và nhóm các biện pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh Bắc Giang để tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường đâu tư tỉnh Bắc Giang

- Phạm vi nghiên cứu: Môi trường đầu tư của tỉnh Bắc Giang giai đoạn

2010 – 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được xem xét, giải quyết từ những quan điểm lý luận tới thực tiễn vai trò của môi trường đầu tư đối với thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, kết hợp với các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh để từ đó đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề

5 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được trình bày thành 3 chương như sau:

Chương 1: Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương 2: Thực trạng thu hút vốn FDI và môi trường đầu tư tại tỉnh Bắc Giang

Chương 3: Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Bắc Giang nhằm tăng cường thu hút vốn FDI

Trang 9

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của FDI

a) Khái niệm:

Đầu tư quốc tế trực tiếp (Foreign Direct Investment - FDI) là việc nhà đầu tư chuyển tiền, các nguồn lực cần thiết đến các không gian kinh tế khác không thuộc nền kinh tế của quốc gia nhà đầu tư, trực tiếp tham gia tổ chức, quản lý, điều hành… việc chuyển hóa chúng thành vốn sản xuất, kinh doanh,…nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận tối đa

b) Đặc điểm của đầu tư quốc tế trực tiếp:

- Hoạt động đầu tư quốc tế trực tiếp mang đặc điểm chung của các hoạt

động đầu tư trực tiếp là nhà đầu tư (NĐT) trực tiếp tham gia vào tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động đầu tư cũng như sử dụng vốn đầu tư NĐT tự

ra quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm theo nguyên tắc “lời ăn lỗ chịu” Ngoài sự luân chuyển của vốn còn có thêm

sự luân chuyển công nghệ giữa nước đầu tư và nước nhận đầu tư

- Về vốn góp và quyền kiểm soát: Các nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) phải đóng góp một lượng vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật nước sở tại để họ có quyền trực tiếp tham gia điều phối và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Mức độ vốn góp này sẽ quyết định khả năng kiểm soát của NĐT đối với doanh nghiệp (DN) có vốn đầu tư nước ngoài Nếu DN có 100% vốn đầu tư nước ngoài, quyền điều hành hoàn toàn thuộc về NĐTNN Nếu thành lập liên doanh thì chủ đầu tư nước ngoài tham gia điều hành theo mức vốn góp của mình

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài thường mang tính rủi ro cao, thời gian thu hồi vốn lâu và khó thu hồi vốn đầu tư gián tiếp do phần lớn vốn đầu tư của NĐT nằm trực tiếp trong máy móc nhà xưởng tại nước sở tại

Trang 10

1.1.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài cơ bản

1.1.2.1 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là loại hình doanh nghiệp thuộc sở hữu của NĐTNN, có thể là tư nhân hoặc tổ chức nước ngoài, do NĐTNN thành lập tại nước tiếp nhận đầu tư, tự chụ trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thường được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Tài sản của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thuộc về cá nhân, tổ chức nước ngoài nên

họ có quyền quyết định bộ máy quản lý, điều hành doanh nghiệp

1.1.2.2 Doanh nghiệp liên doanh

Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp được thành lập do các chủ đầu tư nước ngoài góp vốn chung các các tổ chức, cá nhân trong nước trên cơ

sở hợp đồng liên doanh Các bên cùng tham gia điều hành doanh nghiệp, phân chia lợi nhuận cũng như chịu rủi ro theo tỷ lệ góp vốn tương ứng giữa các bên Theo quy định của Luật Đầu tư tại Việt Nam, doanh nghiệp liên doanh thường được thành lập theo hình thức công ty TNHH, có tư các pháp nhân

Tỷ lệ góp vốn của bên nước ngoài hoặc các bên nước ngoài do các bên liên doanh thỏa thuận nhưng không được thấp hơn 30% vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh và trong quá trình hoạt động không được giảm vốn pháp định

1.1.2.3 Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

Đây là hình thức mà một bên là chủ đầu tư nước ngoài và một bên là chủ đầu tư trong nước kí kết văn bản để tiến hành một hay nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh mà không thành lập một công ty, xí nghiệp hay không hình thành pháp nhân mới nào

Trang 11

Bên cạnh đó, còn tồn tại các hình thức khác như:

- Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước

sở tại

- Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước sở tại; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư

và lợi nhuận

- Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước sở tại; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng BT

1.1.3 Vai trò của FDI

FDI mang lại những lợi ích không nhỉ cho cả hai phía quốc gia, cả bên đầu tư cũng như bên tiếp nhận đầu tư

1.1.3.1 Đối với nước thực hiện đầu tư

- Đem lại sự giàu có Với mục đích ban đầu của đầu tư quốc tế là tìm

kiếm nguồn nguyên liệu thô, không ít các quốc gia đã giàu lên không ngừng nhờ việc tận thu nguồn lực, của cải từ bên ngoài Ngày nay, không ít các quốc gia, phần lợi nhuận, thu nhập từ các cơ sở kinh tế của họ ở nước ngoài chuyển

về đóng vai trò lớn cho sự phát triển đất nước

Trang 12

- Tạo ra sự cân bằng, ổn định cho nền kinh tế Một mặt, FDI giúp giải

quyết vấn đề thừa vốn đầu tư ở nhiều nước phát triển Mặt khác, nhờ có FDI

mà nền kinh tế của các nước này, trên thực tế là gồm 2 phần: Phần kinh tế nội địa và phần kinh tế ở nước ngoài, có sự hỗ trợ, bổ sung, bù trừ,…, làm cho nền kinh tế luôn đạt trạng thái cân bằng, ổn định

- Tái cấu trúc nền kinh tế, hiện đại hóa công nghệ Nhờ có FDI mà hàng

loạt các thiết bị, công nghệ hiện có của nền kinh tế được tháo dỡ, chuyển đến cho nước tiếp nhận đầu tư Từ đó, nền kinh tế có cơ hội để tái cấu trúc lại, bỏ

đi cũng ngành nghề không còn hiệu quả, tiêu tốn nhiều nguyên liệu, gây ô nhiễm,…

1.1.3.2 Đối với nước tiếp nhận đầu tư

- Với nước phát triển tiếp nhận FDI, cái được lớn nhất đó là tạo ra sức cạnh tranh mới bởi các cơ sở kinh tế FDI Đây là động lực cho sự phát triển của nền kinh tế lâu nay chỉ gồm những cơ sở kinh tế quốc nội với sự độc quyền cao và kéo theo là tình trạng trì trệ trong sản xuất kinh doanh

- Với nước tiếp nhận FDI, lợi ích thể hiện rõ trên hai giác độ:

+ Bổ sung một lượng vốn đầu tư lớn, giúp nền kinh tế phát triển theo chiều rộng Các dự án FDI sẽ tận dụng, thúc đẩy các tiềm năng, lợi thế sẵn có của quốc gia về tài nguyên khoáng sản, đất đai, rừng, biển, nguồn nhân lực,… tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, tăng GDP Từ đó mà nền kinh tế có điều kiện phát triển theo chiều rộng

+ Nâng cao năng lực cạnh tranh, giúp nền kinh tế phát triển theo chiều sâu Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ mang đến cho nước tiếp nhận đầu tư tiền vốn mà kèm theo đó là công nghệ và quản lý Điều này góp phần làm cho sản phẩm được sản xuất ra có chất lượng tốt hơn, phù hợp hơn

mà giá thành lại thấp hơn Không chỉ vậy, nước tiếp nhận đầu tư còn có cơ hội nhận cải thiện công nghệ và nâng cao trình độ quản lý Tất cả những điều

đó cho phép tăng năng lực của sản phẩm, chiếm lĩnh thị trường nội địa, đẩy mạnh xuất khẩu, tiến tới làm chủ khoa học công nghê, quản lý,… làm cho nền

Trang 13

kinh tế phát triển theo chiều sâu và ngày càng có điều kiện hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới

1.2 Tổng quan về môi trường đầu tư

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm về môi trường đầu tư

Dưới góc độ kinh tế, đầu tư là sử dụng một khối lượng giá trị các nguồn lực vào những hoạt động nhất định nào đó nhằm kỳ vọng thu được lượng giá trị lớn trong tương lai

Theo tìm hiểu của tác giả, môi trường đầu tư là tập hợp các yếu tố kinh

tế, chính trị, xã hội, tự nhiên và các yếu tố khác có tác động đến hoạt động

đầu tư của các chủ thể Mỗi quốc gia, mỗi vùng địa lý có những đặc điểm

khác nhau về tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội,… Do đó môi trường đầu tư ở những nơi khác nhau là không giống nhau Các quốc gia có nhiều ưu đãi về tài nguyên thiên nhiên có thể là môi trường đầu tư thuận lợi, đặc biệt là trong lĩnh vực khai thác Tuy nhiên, các yếu tố nói trên có thể tác động riêng rẽ hoặc đa chiều tới hoạt động đầu tư Ví dụ, một vùng đất có trữ lượng dầu lớn nhưng đang là nơi xảy ra tranh chấp lãnh thổ giữa các quốc gia có thể khiến các nhà đầu tư (NĐT) cần cân nhắc kỹ quyết định của mình

Tập hợp các yếu tố trên bao gồm 2 thành phần chính là chính sách của chính phủ và các nhân tố khác liên quan đến qui mô thị trường và ưu thế địa

lý Hai thành phần này sẽ tác động đến ba khía cạnh liên quan đến NĐT là chi phí cơ hội của vốn đầu tư, mức độ rủi ro trong đầu tư và những rào cản về cạnh tranh trong quá trình đầu tư Dựa vào việc cân nhắc ba khía cạnh này nhà đầu tư sẽ xác định những cơ hội và động lực đầu tư đến một quốc gia hay

Trang 14

một địa phương nào đó Tất cả những cải cách chính sách từ phía chính phủ chung quy vẫn là cố gắng tạo ra một môi trường đầu tư ít rủi ro, chi phí cơ hội thấp và ít cản trở nhà đầu tư trong quá trình hoạt động mang tính cạnh tranh của họ Một môi trường đầu tư tốt là môi trường không chỉ tốt cho các nhà đầu tư nước ngoài mà còn tốt cho cả các nhà đầu tư trong nước, cho cả cộng đồng

1.2.1.2 Đặc điểm của môi trường đầu tư

- Tính khách quan của môi trường đầu tư: Hoạt động đầu tư là hoạt động

không thể thiếu ở mọi quốc gia và vùng lãnh thổ Tuy nhiên, không có một nhà đầu tư hay doanh nghiệp nào có thể tồn tại một cách biệt lập mà không đặt mình trong một môi trường đầu tư kinh doanh Ngược lại, không có môi trường đầu tư nào lại không có nhà đầu tư hay một đơn vị kinh doanh nào đó

Có thể nói, ở đâu có hoạt động sản xuất kinh doanh thì ở đó sẽ hình thành môi trường đâu tư.Môi trường đầu tư hình thành một cách khách quan và tất yếu

- Môi trường đầu tư có tính tổng hơp: Môi trường đầu tư gồm nhiều yếu

tố cấu thành và có quan hệ ràng buộc lẫn nhau Số lượng các thành tố và sự tác động qua lại giữa chúng phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), trình độ quản lý ở mỗi thời kỳ, sự khác biệt về địa lý, khí hậu,…của mỗi quốc gia, vùng địa lý Chính vì vậy, môi trường đầu tư ở các nơi khác nhau sẽ mang những đặc điểm khác nhau tùy theo các yếu tố cấu thành và sự tương tác giữa chúng

- Môi trường đầu tư có tính động: Các yếu tố cấu thành môi trường đầu

tư luôn vận động và biến đổi dưới tác động của các quy luật vận động nội tại

và nên kinh tê Do đó, môi trường đầu tư cũng không ngừng thay đổi để phù hợp với xu thế ngày càng phát triển và hoàn thiện Mặt khác, sự thay đổi của môi trường đầu tư luôn tác động đến hoạt động của nhà đầu tư, điều chỉnh hoạt động của họ cho phù hợp với tình hình kinh tế Từ đó mà bản thân hoạt động đầu tư cũng thay đổi, kéo theo sự đồi hỏi cao hơn, hoàn thiện hơn của môi trường đầu

Trang 15

- Môi trường đầu tư có tính hệ thống thể hiện ở chỗ nó vừa có mối liên

hệ và chịu sự tác động của các yếu tố thuộc môi trường rộng lớn hơn, theo từng cấp độ như: Môi trường đầu tư ngành, môi trường đầu tư quốc gia, môi trường đầu tư quốc tế

- Môi trường đầu tư của các quốc gia khác nhau là khác nhau

1.2.2 Các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư

Nội dung của môi trường đầu tư bao gồm 9 khía cạnh chính ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư:

1.2.2.1 Môi trường chính trị - xã hội

Môi trường chính trị - xã hội của một quốc gia có ảnh hưởng trực tiếp

tới hoạt động đầu tư của các chủ thể Khi các rủi ro chính trị xảy ra, như: Tịch thu tài sản, sung công tài sản, quốc hữu hóa và nội địa hóa, các NĐT buộc phải giao tài sản, doanh nghiệp của mình cho Chính phủ, có hoặc không có đền bù Thêm vào đó, nếu tình hình xã hội luôn luôn bất ổn như: tệ nạn xã hội nhiều, các cuộc đình công, biểu tình xảy ra triền miên,… sẽ ảnh hưởng đến tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh của các NĐT Điều này đi trái lại với mục đích đầu tư Vì vậy, sự ổn định về mặt chính trị - xã hội là một trong những nhân tố quan trọng để ra quyết định đầu tư

Các yếu tố cần quan tâm trong môi trường chính trị - hành lang pháp lý

có thể kể đến:

- Sự ổn định của chế độ chính trị;

- Quan hệ giữa các đảng phái đối lập và vai trò kinh tế của họ;

- Năng lực điều hành và phẩm chất đạo đức của đội ngũ lãnh đạo;

- Mức độ an toàn và trật tự an ninh xã hội

- Sự ủng hộ của quần chúng, các tổ chức xã hội và quốc tế với chính phủ cầm quyền

1.2.2.2 Môi trường pháp luật, chính sách

Không chỉ có sự ổn định về mặt chính trị - xã hội là một trong những nhân tố quan trọng để ra quyết định đầu tư, môi trường pháp luật - chính sách

Trang 16

cũng là một yếu tố hàng đầu được các NĐT Bởi, pháp luật - chính sách thể hiện sự quản lý của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư của mọi NĐT Một quốc gia với một hệ thống pháp lý đầy đủ, chặt chẽ, minh bạch; việc chấp hành, thực thi pháp luật ở mức độ cao; chính sách ưu đãi đầu tư thuật lợi sẽ làm yên tâm các nhà đầu tư và thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài

Các yếu tố được xem xét trong môi trường pháp luật – chính sách bao gồm:

- Sự chặt chẽ, thống nhất của hệ thống luật pháp;

- Sự nhanh chóng trong công tác giải quyết thủ tục hành chính

- Mức độ chấp hành, thực thi hệ thống luật pháp của người dân, các cơ quan nhà nước;

- Mức độ ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước, các cấp chính quyền về: tiền thuê đất, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp,…

1.2.2.3 Môi trường kinh tế

Nền kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tạo ra giá trị và thu nhập của NĐT Bốn nhân tố quan trọng, cơ bản trong môi trường kinh tế vĩ mô đó là: Tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát

- Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định Tăng trưởng kinh tế làm tăng thu nhập bình quân đầu người, hay nói cách khác, nó tạo ra

sự bùng nổ về chi tiêu của khách hàng Đây là cơ hội để các công ty nói chung và các NĐT nước ngoài nói riêng bành trướng hoạt động và thu được lợi nhuận cao hơn Ngược lại, suy giảm kinh tế sẽ dẫn đến sự giảm chi tiêu của người tiêu dùng, và do đó làm tăng sức ép cạnh tranh Nền kinh tế trở nên kém hấp dẫn đối với các NĐT

- Lãi suất là một nhân tố quan trọng khi các NĐT cần thực hiện vay mượn để tài trợ cho các hoạt động đầu tư của mình tại nước sở tại Lãi suất cho vay hình thành nên chi phí vốn và là chi phí đầu vào của quá trình sản

Trang 17

xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, mọi sự biến động về lãi suất cho vay trên thị trường tác động trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp và qua

đó điều chỉnh các hành vi của họ các hoạt động kinh tế Khi lãi suất giảm sẽ thu hút các NĐT, do họ có cơ hội sử dụng tốt hiệu quả của đòn bầy tài chính

để thu được nhiều lợi nhuận hơn Ngược lại, lãi suất tăng không khuyến khích các NĐT bởi sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận thu được

- Sự thay đổi của tỷ giá hối đoái trong ngắn hạn và dài hạn có những tác động không đồng nhất đối tới việc thu hút NĐT nước ngoài vào trong nước Trong ngắn hạn, khi tỷ giá hối đoái tăng, vốn đầu tư bằng ngoại tệ đưa vào trong nước sẽ có lợi khi tính chuyển ra nội tệ, các NĐT sẽ tăng cường đầu tư Ngược lại, khi tỷ giá hối đoái giảm sẽ hạn chế các NĐTNN vào trong nước Trong dài hạn, khi tỷ giá hối đoái tăng (đặc biệt là tăng nhanh), thể hiện một môi trường kinh tế bất lợi, cầu về các loại hàng hóa giảm, các NĐT không bao giờ muốn đầu tư ở thị trường bất ổn này và ngược lại

- Lạm phát có thể làm giảm tính ổn định của nền kinh tế, làm cho nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn, lãi suất cao hơn, các dịch chuyển hối đoái không ổn định Nếu lạm phát tăng, việc lập kế hoạch đầu tư trở nên mạo hiểm Đặc tính then chốt của lạm phát là nó gây ra khó khăn cho các dự kiến

về tương lai Trong một môi trường lạm phát, khó có thể dự kiến một cách chính xác giá trị thực của thu nhập nhận được từ các dự án 5 năm Sự không chắc chắn như vậy làm cho công ty không dám đầu tư Tình trạng đầu tư cầm

cự của các công ty trong trường hợp lạm phát tăng sẽ làm giảm các hoạt động kinh tế, cuối cùng đẩy nền kinh tế đến chỗ đình trệ Như vậy, lạm phát cao là một đe dọa đối với các NĐT

1.2.2.4 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Cơ sở hạ tầng của một quốc gia bao gồm: Hệ thống đường sá, cầu cống, sân bay, bến cảng, các dịch vụ điện, nước, bưu chính viễn thông, vận tải, bảo hiểm,… Đây là nhân tố đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra thuận lợi, đảm bảo sự kết nối giữa nhà sản xuất với nhà cung ứng và khách hàng

Trang 18

Theo một kết quả khảo sát của 25 nước trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương, những chỉ tiêu cụ thể như số máy điện thoại trên 100 người dân, mức

độ hiện đại của hệ thống thông tin liên lạc, chất lượng của đường bộ, đường sắt,… là một trong những chỉ tiêu được xem xét để duy trì FDI ở các nước này Thực tế cũng cho thấy, những quốc gia nào mà cơ sở hạ tầng yếu kém rất khó thu hút các NĐTNN Khi đã không thu hút được đầu tư nước ngoài thì khả năng tạo ra cơ sở hạ tầng cũng rất hạn chế Do đó để phá vỡ vòng luẩn quẩn này cần đi trước một bước, tiến hành đầu tư, xây dựng, cải tạo, nâng cấp

cơ sở hạ tầng, đáp ứng yêu cầu thu hút đầu tư nguồn vốn FDI đặt ra với lĩnh vực này

1.2.2.5 Nguồn lao động và các vấn đề liên quan

Nguồn lao động là một bộ phận của dân số trong độ tuổi quy định, thực

tế có tham gia lao động và những người không có việc làm, đang tích cực tìm kiếm việc làm

Nguồn lao động là một nhân tố đầu vào không thể thiếu được của bất

kỳ quá trình kinh tế, xã hội nào Đây là nhân tố quyết định việc tổ chức và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác của nền kinh tế nói chung và vốn đầu tư của các NĐT nói riêng Nguồn lao động thu hút các NĐT là nguồn lao động đáp ứng được các yêu cầu về mặt giá cả, số lượng, chất lượng lao động trong lĩnh vực đầu tư đó Ở một khía cạnh khác, nguồn lao động lại chính là yếu tố tham gia tiêu dùng các sản phẩm, hàng hóa dịch vụ do con người sản xuất ra, trở thành nhân tố “tạo cầu” của nền kinh tế Nhu cầu càng lớn thì sự hấp dẫn của thị trường đó càng cao và nó kích thích các NĐT thực hiện hoạt động đầu

tư để tìm kiệm lợi nhuận

Ngoài ra, các NĐT cũng quan tâm đến các vấn đề có liên quan khác, như: tình hình đình công, bãi công; sự hỗ trợ của Chính phủ cho phát triển nguồn nhân lực, chiến lược phát triển nguồn nhân lực của quốc gia, chính sách thu hút nhân tài của Nhà nước,…

Trang 19

1.2.2.6 Môi trường tài chính

Trong xu hướng hội nhập toàn cầu hóa hiện nay, mở cửa nền kinh tế để thu hút vốn đầu tư là chìa khóa dẫn đến thành công của các quốc gia, không phân biệt là giàu hay nghèo Tuy nhiên, số lượng vốn thu hút nhiều hay ít còn tùy thuộc và mức độ mở của của nền kinh tế, đặc biệt là thị trường tài chính rộng hay hẹp và các chỉ tiêu đánh giá nền tài chính quốc gia: cán cân thương

mại quốc tế, cán cân thanh toán quốc tế, nợ quốc gia,…

Thị trường tài chính phát triển, đặc biệt là thị trường tài chính quốc tế tạo điều kiện cho các NĐT nâng cao vốn (trong các thị trường vốn), chuyển giao rủi ro (trong các thị trường phái sinh), chuyển giao tính thanh khoản (trong các thị trường tiền tệ), phát hiện giá cũng như tạo một kênh đầu tư mới cho các NĐT Vì vậy, sự phát triển của thị trường tài chính quyết định rất lớn tới việc thu hút đầu tư, đặc biệt là thu hút nguồn vốn FDI khi mà hoạt động này luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn so với đầu tư trong nước

Ngoài ra, còn một số yếu tố khác đóng góp vào môi trường tài chính ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư như :

- Khả năng tự do chuyển đổi của đồng tiền;

- Hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng;

- Tỷ giá hối đoái và khả năng điều tiết của Nhà nước…

- Các chính sách tài chính, chính sách thu tài chính, lãi suất, chuyển lợi nhuận về nước, ;

- Các vấn đề cân đối ngoại tệ để đảm bảo nhập khẩu phục vụ cho hoạt động kinh doanh của NĐT

1.2.2.7 Tiến bộ khoa học công nghệ

Khoa học được hiểu là hệ thống tri thức của con người về tự nhiên, xã hội và tư duy với bản chất và quy luật vận động của chúng được thể hiện bằng những khái niệm, phán đoán, học thuyết định hướng hoạt động của con người Còn công nghệ là sự ứng dụng, vật chất hóa các tri thức khoa học vào thực

Trang 20

tiễn sản xuất và đời sống, đó là tập hợp các giải pháp, phương pháp, quy trình,

kỹ năng, phương tiện kỹ thuật,… được sử dụng tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ cụ thể Thuật ngữ khoa học và công nghệ là sự thể hiện, đồng hành gắn bó giữa lý luận, lý thuyết và thực tiễn, thực hành, giữa nghiên cứu và ứng dụng thực tế

Ngày nay, kinh tế tri thức được coi là hướng phát triển bền vững của nhân loại thì những đổi mới liên tục về khoa học và công nghệ trong sản xuất, thông tin và tri thức đóng vai trò ngày càng to lớn đối với sự tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Khoa học và công nghệ đã trực tiếp tác động nâng cao năng suất lao động, giảm cường độ lao động, giảm chi phí, giá thành sản xuất, giảm rõ rệt tỷ lệ tiêu hao vật chất, tăng tỷ lệ chất xám trong cấu tạo sản phẩm,… Nhiều sản phẩm mới ra đời phong phú, đa dạng, đa năng, mẫu mã đẹp, kích thước nhỏ nhẹ hơn Chu kỳ sản xuất cũng được rút ngắn đáng kể Đối với các NĐT, sự phát triển của khoa học công nghệ tại quốc gia nhận đầu tư giúp họ tiết kiệm được các chi phí vận chuyển, thuê mượn và sử dụng hiệu quả hơn các tiến bộ này Từ đó, nâng cao năng lực cạnh tranh và tăng thêm lợi nhuận cho NĐT

1.2.2.8 Tài nguyên thiên nhiên

Nền công nghiệp cơ khí đòi hỏi một lượng những nguyên liệu đầu vào vừa phong phú về chủng loại, vừa lớn về khối lượng Nhu cầu là vô hạn trong khi tài nguyên thiên nhiên của một quốc gia là rất hạn chế Chính vì vậy, buộc các nước phải vươn ra nhiều nơi trên thế giới, thực hiện đầu tư để khai thác các nguồn nguyên liệu thô về phục vụ cho chính quốc Hay nói một cách khác, nhu cầu tìm kiếm nguyên liệu thô là một trong những động cơ của hoạt động đầu tư quốc tế Bởi vậy, một quốc gia với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, lớn về khối lượng và tốt về chất lượng cùng khả năng khai thác cao sẽ là một điểm đến lý tưởng của các NĐT Ngược lại, những quốc gia nghèo nàn về nguồn tài nguyên thiên nhiên sẽ mất đi một cơ hội để thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài

Trang 21

1.2.2.9 Môi trường văn hóa

Theo cách thông thường, văn hóa được hiểu là cách sống bao gồm phong cách ẩm thực, trang phục, cư xử và cả đức tin, tri thức được tiếp nhận Môi trường văn hóa có tác động mạnh đến hoạt động đầu tư Nhà đầu tư muốn thành công ở một môi trường kinh doanh trước hết cần nghiên cứu các phong tục, tập quán tín ngưỡng tại nơi muốn đầu tư Đối với một số quốc gia, vấn đề tôn giáo tín ngưỡng được xem là một yếu tố hết sức thiêng liêng, một

lẽ sống đối với họ Chính vì vậy, người dân nơi đây khó có thể chấp nhận những hành động gây tổn hại đến tôn giáo tín ngưỡng của họ

Ngôn ngữ là yếu tố thứ hai trong môi trường văn hóa tác động đến thu hút đầu tư Một số quốc gia có ngôn ngữ là tiếng nói chung có khả năng thu hút vốn nhiều hơn các quốc gia có ngôn ngữ riêng Khác biệt về ngôn ngữ là rào cản vô hình giữa nước đầu tư và nước đi đầu tư, bất lợi này gây ảnh hưởng không nhỏ cho các nhà đầu tư khi muốn tìm hiểu môi trường kinh doanh mới Ngoài ra, một số nhà đầu tư còn gặp khó khăn ở các nước có truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời Doanh nghiệp nước ngoài khó có thể xâm nhập vào thị trường luôn đề cao tinh thần dân tộc

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá môi trường đầu tư

Hiện nay, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI (Provincial Competitiveness Index) được dùng để đánh giá môi trường đầu tư các tỉnh tại Việt Nam Chỉ số này do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) xây dựng dựa trên sự hợp tác nghiên cứu và trợ giúp của Cơ quan hợp tác Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (US-Aid)

Chỉ số PCI được xây dựng theo quy trình 3 bước gọi tắt là “3T”: (1) thu thập dữ liệu điều tra doanh nghiệp bằng phiếu hỏi và dữ liệu từ các nguồn đã công bố, (2) tính toán 10 chỉ số thành phần và chuẩn hóa kết quả theo thang điểm 10, và (3) tính trọng số cho chỉ số PCI trung bình của 10 chỉ số thành phần trên thang điểm 100 Chỉ số PCI sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên nhằm phản ánh chính xác đặc điểm của các doanh nghiệp tại tỉnh Mẫu

Trang 22

được phân tầng nhằm đảm bảo tính đại diện về thời gian hoạt động, loại hình pháp lý, ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp Mười chỉ số thành phần bao gồm:

(1) Chi phí gia nhập thị trường:

Chỉ số này được xây dựng nhằm đánh giá sự khác biệt về chi phí gia

nhập thị trường của các doanh nghiệp mới thành lập giữa các tỉnh với nhau

(2) Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất

Đo lường về hai khía cạnh của vấn đề đất đai mà doanh nghiệp phải đối mặt Việc tiếp cận đất đai có dễ dàng không và doanh nghiệp có thấy yên tâm

và được đảm bảo về sự ổn định khi có được mặt bằng kinh doanh hay không

(3) Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

Đo lường khả năng tiếp cận các kế hoạch của tỉnh và các văn bản pháp

lý cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liệu doanh nghiệp có thể tiếp cận một cách công bằng các văn bản này, các chính sách và quy định mới có được tham khảo ý kiến của doanh nghiệp và khả năng tiên liệu trong việc triển khai thực hiện các chính sách quy định đó và mức độ tiện dụng của trang web tỉnh đối với doanh nghiệp

(4) Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước

Đo lường thời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính cũng như mức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm dừng kinh doanh để các cơ quan Nhà nước của địa phương thực hiện việc thanh tra, kiểm tra

(5) Chi phí không chính thức

Đo lường các khoản chi phí không chính thức mà doanh nghiệp phải trả

và các trở ngại do những chi phí không chính thức này gây ra đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc trả những khoản chi phí không chính

Trang 23

thức có đem lại kết quả hay “dịch vụ” như mong đợi và liệu các cán bộ Nhà nước có sử dụng các quy định của địa phương để trục lợi hay không

(6) Cạnh tranh bình đẳng

Đo lường các khó khăn của mà doanh nghiệp gặp phải khi thực hiện đầu

tư tại tỉnh so với các lợi thế của tập đoàn kinh tế Nhà nước, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài về các ưu đãi về thuế, tiếp cận đất đai, các khoản tín dụng, thủ tục hành chính, ưu tiên giải quyết các vấn đề, quan tâm hỗ trợ của tỉnh

(7) Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh

Đo lường tính sáng tạo, sáng suốt của lãnh đạo địa phương trong quá trình thực thi chính sách của Trung ương cũng như trong việc đưa ra các sáng kiến riêng nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng những chính sách đôi khi chưa rõ ràng của Trung ương theo hướng có lợi cho doanh nghiệp

(8) Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

Chỉ số này trước kia có tên gọi là Chính sách phát triển kinh tế tư nhân, dùng để đo lường các dịch vụ của tỉnh để phát triển khu vực tư nhân như xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh, phát triển các khu/cụm công nghiệp tại địa phương và cung cấp các dịch vụ công nghệ cho doanh nghiệp

(9) Đào tạo lao động

Đo lường các nỗ lực của lãnh đạo tỉnh để thúc đẩy đào tạo nghề và phát triển kỹ năng nhằm hỗ trợ cho các ngành công nghiệp tại địa phương và giúp người lao động tìm kiếm việc làm

(10) Thiết chế pháp lý

Đo lường lòng tin của doanh nghiệp tư nhân đối với hệ thống tòa án, tư pháp của tỉnh, liệu các thiết chế pháp lý này có được doanh nghiệp xem là

Trang 24

công cụ hiệu quả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi doanh nghiệp có thể khiếu nại các hành vi nhũng nhiễu của cán bộ công quyền tại địa phương

1.2.4 Tác động của môi trường đầu tư đến thu hút FDI

Môi trường đầu tư có ảnh hưởng đến dòng chảy của vốn FDI thông qua tác động của môi trường đầu tư đến chi phí, rủi ro và rào cản cạnh tranh của

cơ hội đầu tư

a) Chi phí đầu tư

Chi phí là một yếu tố quan trọng để xác định hiệu quả đầu tư Nếu chi phí đầu tư cao, hiệu quả đầu tư sẽ giảm Vì thế, nếu chi phí đầu tư không được giảm xuống sẽ ít NĐT chấp nhận kết quả đầu tư thu được Do đó, lượng vốn thu hút từ nhà đầu tư nước ngoài sẽ giảm

Chi phí đầu tư bao gồm: Chi phí chính thức trong đầu tư, chi phí không chính thức và thời gian để giải quyết các thủ tục hành chính Muốn tăng thu hút vốn FDI thì phải giảm được các chi phí trên

b) Rủi ro đầu tư

Hoạt động đầu tư luôn tiềm ẩn những rủi ro Vì vậy dù ít hay nhiều, nhà đầu tư khi thực hiện đầu tư luôn phải chấp nhận rủi ro Để giảm thiểu các rủi

ro có thể gặp phải cũng như đưa ra quyết định đầu tư, họ sẽ phải dự tính các rủi ro và xác xuất xuất hiện các loại rủi ro… Nếu nhà đầu tư đánh giá môi trường đầu tư của quốc gia nào đó có mức độ rủi ro cao, hiệu quả đầu tư dự tính sẽ giảm thì việc cân nhắc một thị trường khác an toàn hơn là cần thiết Từ

đó, ảnh hưởng giảm đến lượng vốn đầu tư FDI và ngược lại

c) Rào cản cạnh tranh

Môi trường đầu tư còn tạo ra rào cản cạnh tranh cho các nhà đầu tư Đối với các quốc gia không thực hiện mở cửa nền kinh tế hoặc đang tiến hành mở cửa dần dần, rào cản cạnh tranh có thể được tạo ra để hạn chế các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường Thậm chí, ngay cả ở các nước đã phát triển theo xu hướng toàn cầu hóa, các nhà đầu tư nước ngoài vẫn có thể gặp

Trang 25

tình trạng này nếu như chính phủ các quốc gia đó thực hiện bảo hộ các doanh nghiệp trong nước Các rào cản này chủ yếu xuất phát từ các chính sách của nước sở tại, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến nhà đầu tư thông qua các yêu tố khác như: cơ sở hạ tầng, trình độ lao động, văn hóa – xã hội,…

Thông tin là vấn đề cốt yếu trong hoạt động đầu tư Có được đầy đủ thông tin cần thiết đem lại cho nhà đầu tư nhiều khả năng hơn để phòng tránh rủi ro và tính toán chính xác cho kế hoạch đầu tư của mình Chính vì vậy, sự thiếu hụt thông tin, hiểu biết về thị trường trở thành rào cản lớn ngăn cản các nhà đầu tư thâm nhập vào thị trường nội địa Môi trường đầu tư thuận lợi là môi trường mà ở đó, các nhà đầu tư có thể tiếp cận với nguồn thông tin cần thiết một cách dễ dàng, đầy đủ, chi phí thấp và cập nhật Một môi trường đầu

tư như vậy sẽ có khả năng thu hút vốn FDI lớn hơn

Các rào cản còn xuất hiện ngay cả khi NĐT muốn rút lui khỏi thị trường Đó là các rào cản liên quan đến thủ tục chấm dứt hoạt động và thanh

lý tài sản doanh nghiệp Nếu các quy định, thủ tục này có sự chồng chéo, bất cập, gây khó dễ cho NĐT thì thời gian giải quyết thủ tục rút khỏi thị trường sẽ

bị kéo dài Điều này gây ra những ngại ngần về mặt tâm lý ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các NĐTNN

1.3 Kinh nghiệm của các địa phương trong, ngoài nước về cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút FDI

1.3.1 Kinh nghiệm của thành phố Thượng Hải (Trung Quốc)

Hiện nay, Trung Quốc là quốc gia thứ 2 thu hút vốn FDI lớn nhất thế giới với lượng vốn 121 tỷ USD trong năm 2012 và 124 tỷ USD trong năm

2013 Trong đó, Thượng Hải là một trong những thành phố thu hút FDI lớn nhất của đất nước này (chỉ tính riêng trong 2 tháng đầu năm 2015 đã thu hút được 2,47 tỷ USD) Để đạt được những thành tựu này, chính quyền thành phố Thượng Hải đã áp dụng rất nhiều các biện pháp nhằm cải thiện và nâng cao sức cạnh tranh của môi trường đầu tư, tạo sức hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư như:

Trang 26

- Thường xuyên rà soát để hoàn thiện, xây dựng mới luật và các văn bản có liên quan để tạo hành lang pháp lý cho hoạt động đầu tư nước ngoài Đồng thời mạnh dạn kiến nghị bãi bỏ những luật, văn bản cản trở việc thu hút vốn đầu tư lên Chính phủ Môi trường chính sách và pháp luật lành mạnh là điều then chốt thu hút đầu tư nước ngoài vào Thượng Hải

- Mở của môi trường đầu tư thông qua việc nới rộng danh mục khuyến khích đầu tư và giảm danh mục hạn chế đầu tư, tạo những điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài

- Xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư: giảm thuế, khung giá thuê đất, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng và di dời cho các dự án đầu tư

- Nâng cao dân trí, đảm bảo an ninh trật tự thành thị Thực hiện tốt vấn

đề môi trường trong xanh

- Chú trọng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong thành phố: giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc Thượng Hải là nơi tập trung nhiều tòa nhà cao nhất Trung Quốc

Ngoài ra, Thượng Hải đạt được những kết quả trên một phần là do:

- Chính phủ Trung Quốc tích cực hợp tác với các nước khu vực và hội nhập nhanh chóng vào nền kinh tế thế giới (gia nhập WTO năm 2001) để mở thị trường thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư

- Huy động tối đa các nguồn lực phục vụ cho sự phát triển , kế cả việc huy động lực lượng người Hoa ở hải ngoại trở về đầu tư, Chính phủ Trung Quốc có chính sách hỗ trợ cho thị trường chứng khoán phát triển, cho phép các nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của hầu hết các doanh nghiệp Trung Quốc (trừ một số liên quan đến an ninh quốc gia và có ý nghĩa đặc biệt về mặt kinh tế) nhằm tạo vốn cho nhu cầu phát triển kinh tế đất nước

1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Bình Dương (Việt Nam)

Là một tỉnh tương đối phát triển của đất nước, trong những năm qua tỉnh Bình Dương đã có những chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài khá hiệu quả Cụ thể, từ đầu năm 2014 đến ngày 16/9/2014, Bình Dương đã thu hút

Trang 27

được 212 dự án FDI với tổng số vốn đầu tư 1 tỷ 400 triệu đô la Mỹ, vượt 40%

so với kế hoạch năm 2014 Để đạt được thành công này, Bình Dương đã có những biện pháp như sau:

- Chủ trương nhất quán và xuyên suốt của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND) trong việc khuyến khích, kêu gọi thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào tỉnh là nhân tố quyết định… UBND tỉnh thường xuyên tổ chức các cuộc hội thảo, gặp gỡ các nhà đầu tư để xúc tiến, mời gọi đầu tư

- Công tác quy hoạch, định hướng kêu gọi đầu tư cũng được chuẩn bị kỹ,

đề ra mục tiêu, biện pháp thực hiện cụ thể, bao gồm chương trình đầu tư cơ sở

hạ tầng, giao thông, điện, nước, viễn thông, hạ tầng các khu dân cư tập trung

đô thị gắn liền với quy hoạch các khu công nghiệp (KCN) tập trung, các cụm quy hoạch công nghiệp; sẵn sàng đón nhận mời gọi các nhà đầu tư Với vị trí tiếp giáp thành phố Hồ Chí Minh nhưng Bình Dương có chính sách giá cho thuê đất ưu đãi hơn so với các vùng và địa phương lân cận

- Để đưa Luật Đầu tư nước ngoài vào áo dụng thực tiễn trên đại bàn tỉnh, UBND tỉnh Bình Dương đã ban hành “Quyết định về thủ tục, trình tự và thời gian xét duyệt cấp giấy phép đầu tư dự án nước ngoài trong và ngoài KCN tại Bình Dương, thời gian giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan đến triển khai nhanh dự án” Theo đó, thực hiện cơ chế một cửa thông thoáng, tập trung đầu mối tiếp nhận hồ sơ và thẩm định dự án đầu tư nhanh gọn; công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài được thực hiện triệt để, giảm bớt phiền hà cho các NĐT, tạo điều kiện cho các NĐT trong quá trình xúc tiến, thẩm định, cấp giấy phép, triển khai sau cấp phép thuận lợi và nhanh chóng Công tác thẩm định dự án có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện dưới sự tham mưu của Hội đồng tư vấn đầu tư, là cơ quan giúp việc cho UBND tỉnh, giải quyết nhanh gọn các vấn đề phát sinh, khó khăn vướng mắc của các NĐT khi đến đầu tư tại Bình Dương

- UBND tỉnh luôn quan tâm theo dõi giải quyết những khó khăn, vướng mắc của các NĐT Đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền, UBND tỉnh nhanh

Trang 28

chóng giải quyết cho các NĐT; đối với những vấn đề vượt thẩm quyền thì UBND tỉnh cùng các NĐT kiến nghị với các cơ quan Trung ương giải quyết khó khăn, vướng mắc của các NĐT trong quá trình triển khai dự án

- Công tác tiếp thị, kêu gọi đầu tư đã được lãnh đạo UBND tỉnh, lãnh đạo các sở, ngành liên quan tham gia tích cực Công tác tiếp thị được thực hiện qua các cuộc hội thảo do UBND tỉnh chủ trì, cũng như các buổi gặp gỡ, tiếp xúc với các cơ quan lãnh sự và các NĐT đã đầu tư thành công trên địa bàn tỉnh

- Cho phép các NĐT trong nước thuộc thành phần kinh tế tư nhân tham gia đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN là mô hình mới, tạo điều kiện thuận lợi cho các NĐT trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển KCN, tạo tiền đề mạnh mẽ thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào tỉnh

- Ngoài việc thực hiện chính sách chung của Chính phủ về thu hút, gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước, tỉnh tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các NĐT tìm hiểu, khảo sát thị trường, tìm cơ hội đầu tư và xúc tiên đầu tư trên địa bàn tỉnh Thực hiện đầy đủ, kịp thời các ưu đãi đối với đầu tư trong và ngoài nước

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN FDI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ

TỈNH BẮC GIANG

2.1 Thực trạng môi trường đầu tư tỉnh Bắc Giang

2.1.1 Môi trường chính trị - xã hội

2.1.1.1 Môi trường chính trị

Ổn định chính trị - xã hội được coi là yếu tố hấp dẫn hàng đầu đối với các NĐT và càng đặc biệt quan trọng đối với các NĐT nước ngoài Tình hình chính trị ổn định là điều kiện tiêu quyết để đảm bảo các cam kết của chính phủ đối với các NĐT Đồng thời, ổn định chính trị đóng vai trò quan trọng thiết yếu để duy trì sự ổn định về kinh tế, xã hội, pháp luật,…

Việt Nam nói chung và tỉnh Bắc Giang nói riêng có môi trường chính trị ổn định, trật tự xã hội được giữ vững, đảm bảo tuyệt đối cho các sự kiện văn hóa,

xã hội quan trọng diễn ra trong tỉnh Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc phát triển cả về bề rộng và chiều sâu, góp phần giữ vững an ninh trật tư

- Về đối ngoại, kể từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, tình hình chính trị - xã hội ở Bắc Giang luôn được giữ ở trạng thái ổn định, trật tự an toàn và hiếu khách, nhất là đối với bạn bè quốc tế và các NĐT nước ngoài Đảng bộ và chính quyền tỉnh Bắc Giang luôn xác định nguồn vốn đầu tư nước ngoài là động lực to lớn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng như công cuộc đổi mới của tỉnh Vì vậy, tỉnh chủ trương mở rộng cửa đón các NĐT nước ngoài vào đầu tư tại tỉnh, tăng cường công tác tìm kiếm đối tác đầu tư mới, tạo điều kiện thuận lợi cho các NĐT khi tham gia đầu tư tại tỉnh, có chính sách ưu đãi hợp lý cho các NĐT

- Về hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền

Tại Việt Nam, để đo lường hiệu hoạt động của bộ máy chính quyền cấp tỉnh, chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI)

đã được xây dựng thông qua sự hợp tác nghiên cứu giữa Trung tâm Nghiên cứu

Trang 30

Kỹ thuật Việt Nam và Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc (UNDP) tại Việt Nam Theo chỉ số này, cả 6 chỉ số thành phần của tỉnh Bắc Giang năm 2013 đều xếp hạng kém so với tổng 63 tỉnh thành trên cả nước Đặc biệt, năm 2014, tỉnh không có dữ liệu và xếp hạng trong báo cáo này

Hình 2.1 Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh

của Bắc Giang năm 2013

4.65 4.88 4.63 4.689

6.39 6.56

6.48 6.87 7.15 7.6 7.79 7.76

Tham gia của người dân ở cấp cơ sở (54/63)

Công khai, minh bạch (63/63) Trách nhiệm giải trình với người dân (63/63)

Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công (63/63)

Thủ tục hành chính công (59/63) Cung ứng dịch vụ công (51/63)

Đạ t đi ểm cao nhất trong năm Bắ c Gi ang

Nguồn: Website: papi.vn 2.1.1.2 Môi trường xã hội

Về công tác an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh đã có nhiều tiến bộ Do sản xuất, kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến đời sống của người lao động, UBND tỉnh đã chỉ đạo các ngành, địa phương nắm chắc tình hình lao động, việc làm tại các doanh nghiệp; quan tâm, kịp thời thực hiện đầy đủ chế độ trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; đồng thời, chỉ đạo thực hiện các chính sách đảm bảo an sinh xã hội, do đó đời sống của nhân dân cơ bản ổn định, không xảy ra tình trạng đói giáp hạt Số hộ thoát nghèo trong năm là 5.660

hộ, tổng số hộ nghèo còn 38.880 hộ, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 9%, đạt kế hoạch

đề ra

Về công tác giáo dục, lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nhiều đổi mới, trong

đó tập trung thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới hình thức, phương

Trang 31

pháp thi, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh Chất lượng giáo dục tiếp tục được nâng lên, các kỳ thi học sinh giỏi đạt kết quả khá Đặc biệt, năm học 2013-2014, ngành giáo dục và đào tạo đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo xếp loại, đánh giá có 15/16 lĩnh vực công tác đạt thành tích xuất sắc và vinh dự được tặng cờ thi đua đơn vị dẫn đầu trong thực hiện nhiệm vụ năm học

Về công tác y tế, chăm sóc sức khỏe cho người dân, chất lượng khám chữa bệnh tiếp tục được nâng lên, nhiều kỹ thuật cao đã được triển khai như: siêu lọc máu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh, chụp cộng hưởng từ (MRI), phẫu thuật đục thủy tinh thể bằng phương pháp Phaco tại bệnh viện tuyến huyện ; cơ sở vật chất y tế tiếp tục được quan tâm, từng bước hiện đại hóa trang thiết bị Ước đến hết năm 2014, tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế (theo chuẩn mới 2011-2020) đạt 69,6%, tăng 8,7% so với năm 2013 Số người tham gia bảo hiểm y tế ngày một tăng, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân ước đạt 72%, tăng 6%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (thể nhẹ cân) là 15,7%, đạt kế hoạch, giảm 0,7% so với năm 2013

2.1.2 Môi trường pháp luật, chính sách

a) Về mặt chính sách

Thực hiện mục tiêu tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi nhằm khuyến khích các doanh nghiệp phát triển, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tỉnh Bắc Giang đã và đang tiếp tục tạo mọi điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng

kỹ thuật, xã hội, ban hành các cơ chế chính sách ưu đãi dành cho nhà đầu tư, các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Ngoài việc thực hiện đầy đủ các chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ về miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế xuất nhập khẩu, tỉnh Bắc Giang còn có một số chính sách hỗ trợ nhà đầu tư như:

- Hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào các KCN bao gồm: Đường giao thông, điện, điện thoại, nước sạch

- Hướng dẫn và giới thiệu các địa điểm xem xét đầu tư

- Hỗ trợ tư vấn miễn phí về trình tự thủ tục đầu tư, thuê đất, thông tin về

Trang 32

đầu tư, cung cấp các văn bản mẫu

- Hỗ trợ nhà đầu tư trong công tác giải phóng mặt bằng và tuyển dụng lao động

- Tùy theo quy mô và lĩnh vực đầu tư, tỉnh Bắc Giang sẽ hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo lao động, tuyên truyền quảng bá sản phẩm

Tất cả những chính sách ưu đãi đều nhằm giảm bớt các chi phí đầu tư cho chủ đầu tư, rút ngắn thời gian đưa dự án vào hoạt động, khuyến khích mọi thành phần cùng tham gia tuyên truyền, xúc tiến đầu tư

b) Về cải cách hành chính

Công tác cải cách hành chính có nhiều cố gắng, UBND tỉnh đã thành lập Tổ công tác rà soát các chỉ số thành phần của Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); ban hành Kế hoạch về cải thiện và nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI) Chỉ đạo các sở, ngành, địa phương rà soát, đơn giản các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông nhất là các lĩnh vực liên quan đến doanh nghiệp và người dân như: Đầu tư, đất đai, xây dựng, đăng ký doanh nghiệp, hải quan, thuế, kho bạc, xuất nhập khẩu qua đó đã loại bỏ được các thủ tục không cần thiết, từng bước tạo sự thông thoáng, thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa”, “một cửa điện tử”,

mô hình "một cửa điện tử liên thông hiện đại" của các cơ quan, đơn vị được duy trì và hoạt động hiệu quả, công khai, minh bạch các quy định về thủ tục hành chính; giảm phiền hà, thời gian và chi phí cho người dân và tổ chức

UBND tỉnh đã xây dựng và ban hành Kế hoạch số 116/KH-UBND ngày 08/9/2014 để tổ chức triển khai thực hiện, trong đó giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị tăng cường công tác quản lý, điều hành; tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ về cải cách hành chính; cải thiện môi trường đầu tư, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp; tăng cường công tác dân vận chính quyền; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở

c) Về hệ thống luật pháp

Công tác xây dựng, theo dõi thi hành pháp luật, rà soát, hệ thống hóa các

Trang 33

văn bản quy phạm pháp luật từng bước được nâng lên, tạo sự đồng bộ, thống nhất trong hệ thống văn bản pháp luật của tỉnh, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản

lý nhà nước ở địa phương

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác nội chính của tỉnh Bắc Giang vẫn tồn tại nhiều hạn chế, như: Việc tuyên truyền giáo dục pháp luật tại một số địa phương còn hình thức, đối tượng chủ yếu là cán bộ, công chức, đảng viên; ít quan tâm triển khai đến các tầng lớp nhân dân; chất lượng xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật ở một số cơ quan, đơn vị chưa cao; việc rà soát, công bố, công khai thủ tục hành chính ở một số cơ quan, đơn vị còn chậm; bộ phận một cửa

ở một số cơ quan, đơn vị còn hình thức, chất lượng thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa điện tử, một cửa liên thông ở một số địa phương chưa cao; sự phối hợp để giải quyết công việc giữa một số sở, ngành, địa phương có việc chưa kịp thời Đặc biệt là, trong 1 thời gian ngắn, tỉnh đưa ra nhiều quy định về giá các dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quy định sau thường có mức giá cao hơn so với quy định trước Điều này đặc biệt ảnh hưởng đến việc thu hút vốn FDI vì các chi phí

sẽ luôn biến động, không ổn định

2.1.2 Môi trường kinh tế

Hình 2.2 Tình hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Bắc Giang (2011 –2014) (%)

6.78

5.89

5.25 5.42

5.98 9.3

Trang 34

Các số liệu thống kê cho thấy, trong vòng 5 năm trở lại đây, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) luôn cao hơn so với tốc độ tăng GDP của cả nước Năm 2011, trong khi tốc độ tăng trưởng GDP cả nước giảm,

từ 6,78% (2010) xuống 5,89%, thì GFDP của tỉnh lại tăng từ 9,3% (2010) lên 10,5% Sang các năm 2012 - 2013, GRDP của tỉnh có xu hướng sụt giảm và ở mức 9,7% và 8,6%, không đạt kế hoạch đề ra Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng năm 2014 đã tốt hơn, đạt 9,2%, vượt với kế hoạch đề ra là 9% Trong năm 2015, tỉnh Bắc Giang dự kiến tăng trưởng 9,5% Có thể thấy rằng, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh tuy cao hơn so với mức trung bình của cả nước nhưng cách biệt còn chưa lớn và còn thiếu ổn định

Hình 2.3 Cơ cấu GDP theo ngành của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2014

Nguồn: Website: skhdt.bacgiang.gov.vn

Về cơ cấu kinh tế, từ năm 2010 – 2014, tỉnh có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, có sự chuyển dịch theo hướng khai thác lợi thế của từng ngành, từng vùng trong tỉnh Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP của tình giảm dần qua các năm: Từ 32,5% năm 2010 xuống còn 25,1% năm 2014

Tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng đều tăng theo từng năm, từ 33,5% năm

2010 lên 38,9% năm 2014 Tỷ trọng ngành dịch vụ tăng từ 34% năm 2010 lên 36% năm 2014 Tuy nhiên, tỷ trọng ngành dịch vụ có sự chuyển dịch không

Trang 35

đồng đều: trong 2 năm 2011, 2012, tỷ trọng ngành dịch vụ giảm xuống so với năm 2010, còn 31,9% và 32,4% Năm 2013 và 2014 có xu hướng tăng trở lại nhưng tốc độ tăng còn nhỏ Nguyên nhân một phần do khủng hoảng kinh tế những năm gần đây Có thể thấy, mặc dù cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, hợp lý song phát triển còn chưa ổn định

2.1.3 Môi trường cơ sở hạ tầng

2.1.3.1 Hạ tầng giao thông

a) Đường bộ

Đến năm 2010, tổng chiều dài đường bộ tỉnh Bắc Giang có 9.866,75 km, trong đó: Quốc lộ (QL) có 04 tuyến chạy qua gồm: QL 1A; QL 31; QL 37; QL

279 với tổng chiều dài 251,8 km, chiếm 2,55%; 18 tuyến đường tỉnh, dài 411,8

km, chiếm 4,17%, trong đó có 103 km đường xuống cấp; đường huyện, dài 694,5 km, rải nhựa được trên 20%, chiếm 7,04%; đường xã dài 2.055,6 km, chủ yếu là đường đất, chiếm 20,83%; đường đô thị khoảng 281,7 km, chiếm 2,86%… Ngoài ra, còn có hệ thống đường chuyên dùng ở các khu công nghiệp

và đường nội đồng

Cùng đó là hệ thống cầu cống được thiết kế đồng bộ, vĩnh cửu, đảm bảo cho phương tiện có tải trọng lớn lưu thông thuận tiện Về chất lượng các tuyến đường, cơ bản đảm bảo quy định tiêu chuẩn chất lượng của Bộ Giao thông vận tải, tỷ lệ trải mặt đường bê tông xi măng, bê tông nhựa, đá dăm nhựa chiếm khoảng gần 50% Tuy nhiên, một số tuyến đường đang bị xuống cấp nhanh chóng trong thời gian gần đây Nguyên nhân là do hoạt động của xe chở quá khổ, quá tải Đồng thời, do công tác quản lý, sửa chữa hạ tầng giao thông đường

bộ còn kém hiệu quả

b) Đường thủy nội địa

Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có 3 sông chính chảy qua gồm sông Thương, sông Cầu và sông Lục Nam, với tổng chiều dài khoảng 354 km; trong đó, 222

km do Trung ương quản lý, đảm bảo cho các phương tiện thuỷ có trọng tải từ 40 tấn đến 500 tấn qua lại được; 132 km còn lại do địa phương quản lý

Ngày đăng: 17/03/2016, 22:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh - Cải thiện môi trường đầu tư nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh bắc giang
Hình 2.1. Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (Trang 30)
Hình 2.2. Tình hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Bắc Giang (2011 –2014) (%) - Cải thiện môi trường đầu tư nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh bắc giang
Hình 2.2. Tình hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Bắc Giang (2011 –2014) (%) (Trang 33)
Hình 2.4. Vốn FDI vào Bắc Giang từ năm 1987 - 2014 - Cải thiện môi trường đầu tư nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh bắc giang
Hình 2.4. Vốn FDI vào Bắc Giang từ năm 1987 - 2014 (Trang 44)
Bảng 2.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo nhà đầu tư - Cải thiện môi trường đầu tư nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh bắc giang
Bảng 2.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo nhà đầu tư (Trang 47)
Bảng 2.3. FDI tại Bắc Giang phân theo hình thức đầu tư - Cải thiện môi trường đầu tư nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh bắc giang
Bảng 2.3. FDI tại Bắc Giang phân theo hình thức đầu tư (Trang 48)
Bảng 2.5. Chỉ số năng lực cạnh trang cấp tỉnh PCI tỉnh Bắc Giang 2011-2014 - Cải thiện môi trường đầu tư nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh bắc giang
Bảng 2.5. Chỉ số năng lực cạnh trang cấp tỉnh PCI tỉnh Bắc Giang 2011-2014 (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w