Sự ra đời và phát triển và khái niệm của thẻ điểm cân bằng 1.1 Sự ra đời và phát triển của thẻ điểm cân bằng Robert Kaplan và David Norton Thẻ điểm cân bằng:Những thước đo thúc đẩy hiệ
Trang 1ĐỀ TÀI: THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC)
Trang 2Nội dung chính
Tổng quan về thẻ điểm cân bằng
Tổng quan về thẻ điểm cân bằng
1
Nội dung chi tiết và ứng dụng BSC trong doanh nghiêp Nội dung chi tiết và ứng dụng BSC trong doanh nghiêp
2
Trang 3I.Tổng quan về thẻ điểm cân bằng
1 Sự ra đời và phát triển và khái niệm của thẻ điểm cân bằng
1.1 Sự ra đời và phát triển của thẻ điểm cân bằng
Robert Kaplan và David Norton
Thẻ điểm cân bằng:Những thước đo
thúc đẩy hiệu quả
“Áp dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng trong thực tiễn”
“Thẻ điểm cân bằng: Biến chiến lược thành hành động”
“Tổ chức tập trung vào chiến lược: Các công ty sử dụng Thẻ điểm cân bằng phát đạt như thế nào trong môi trường kinh doanh mới”
Trang 4I.Tổng quan về thẻ điểm cân bằng
1 Sự ra đời và phát triển và khái niệm thẻ điểm cân bằng.
Thẻ điểm cân bằng được tạp chí
Harvard Business Review đánh giá là
một trong 75 ý tưởng có sức ảnh
hưởng nhất thế kỷ 20.
Thẻ điểm cân bằng được hơn một nửa doanh nghiệp trong danh sách Fortune 1000 ứng dụng kể từ năm
1996
Trang 5Là một hệ thống nhằm chuyển hóa tầm nhìn và chiến lược của tổ chức
thành những mục tiêu và thước đo cụ thể
I.Tổng quan về thẻ điểm cân bằng
1 Sự ra đời và phát triển và khái niệm của thẻ điểm cân bằng
1.2 Khái niệm thẻ điểm cân bằng
BSC
Trang 6I.Tổng quan về thẻ điểm cân bằng
2 Cấu trúc và các yếu tố cơ bản của thẻ điểm cân bằng
Trang 7I.Tổng quan về thẻ điểm cân bằng
3 Vai trò của thẻ điểm cân bằng:
Vai trò
Là một hệ thống đo
lường Một hệ thống
quản lý chiến lược
Vượt qua rào cản
định hướng
Vượt rào cản về con người
Vượt qua rào cản
về nguồn lực
Để khắc phục rào cản
về quản lý Công cụ trao đổi thông tin
Trang 8I.Tổng quan về thẻ điểm cân bằng
4 Ưu nhược điểm của phương pháp thẻ điểm cân bằng:
Quán triệt và đồng
nhất được mục
tiêu chiến lược
Giúp thực hiện các thay đổi về tổ chức , đánh giá chính xác kết quả công tác đạt được của mỗi cấp độ
Tạo cơ sở khoa học cho việc hoạch định, phát triển tri thức đào tạo và phát triển doanh nghiệp
ƯU ĐIỂM
Trang 9I.Tổng quan về thẻ điểm cân bằng
4 Ưu nhược điểm của phương pháp thẻ điểm cân bằng:
Kém linh hoạt, và
thiếu sự mềm dẻo
Kết quả đo lường có thể bị phân tán và thiếu tập trung
Xây BSC rất khó khăn,
vì người xây là nhân sự, không nắm hết được quy trình, tính chất công việc tại các Đơn vị
NHƯỢC ĐIỂM
Trang 10II Nội dung chi tiết và ứng dụng của BSC trong doanh nghiệp
Trang 11Các yếu tố của BSC
Trang 15Viễn cảnh tài chính
Trang 16Viễn cảnh khách hàng
Các mục tiêu trong viễn cảnh khách hàng tập trung vào đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên phân khúc thị trường mục tiêu và đo lường giá trị cung cấp cho khách hàng, các chỉ tiêu đo lường được thể hiện qua giản đồ giá trị
khách hàng của Kaplan và Norton (1996)
Trang 17Giản đồ giá trị khách hàng
Các thuộc tính sản phẩm/dịch vụ
Hình ảnh
và danh tiếng
Quan hệ
khách
hàng
Viễn cảnh khách hàng
Trang 18Bảng: Mối liên hệ giữa giản đồ giá trị và các mục tiêu đo lường cốt lõi
Trang 19bộ cốt lõi mà doanh nghiệp cần đầu tư để trở nên vượt trội
Viễn cảnh quy trình nội bộ
Trang 20Hình : Các quy trình nội bộ
Trang 21Viễn cảnh quy trình nội bộ
Kaplan và Norton (1996) nhấn mạnh đến sự khác biệt so với cách tiếp cận truyền thống đó là các quy trình nội bộ được tích hợp thêm quy trình đổi mới – chú trọng vào việc phát triển thị trường mới, nhu cầu mới và phát triển sản phẩm dịch vụ mới để thỏa mãn nhu cầu mới của
khách hàng hiện tại và tương lai
Trang 22Viễn cảnh quy trình nội bộ
Ví dụ về chỉ tiêu đo lường quy trình đổi mới
Trang 23Viễn cảnh học hỏi và phát triển
Mục tiêu của viễn cảnh học hỏi
Trang 24Viễn cảnh học hỏi và phát triển
Viễn cảnh học hỏi và phát triển gồm ba nguồn chính: con người, các hệ thống và các quy trình tổ chức
sự thỏa mãn nhu cầu của nhân viên, việc giữ chân các nhân viên giỏi, kỹ năng của nhân viên, chế độ khen thưởng tạo điều kiện cạnh tranh trong môi trường làm việc
Xác định một nền tảng mà doanh
nghiệp phải xây dựng để tạo ra sự
tăng trưởng dài hạn.
Trang 25Xây dựng BSC tại Doanh nghiệp
Vẫn chưa có có sự thống nhất chung cho việc xây dựng BSC tại một doanh nghiệp bất kì, tùy vào đặc điểm từng doanh nghiệp mà có sự xây dựng khác nhau.Tuy nhiên có những bước chung nhất, bao gồm:
Ước định và xây dựng chiến lược, mục tiêu của BSC
Xây dựng bản đồ chiến lược
Xác định các chỉ số đo lường hiệu suất KPI
Thiết lập các nhóm chỉ tiêu của doanh nghiệp
Sáng kiến và phát triển chương trình hành động
Phân bổ ngân sách,nguồn lực cho chương trình hành động
Theo dõi và duy trì Thẻ điểm cân bằng
Trang 26Xây dựng BSC tại Doanh nghiệp
Bước 1: Ước định và xây dựng chiến lược, mục tiêu của
Mục tiêu: Để đạt được các chiến lược trên, doanh nghiệp cần phải đạt được những mục tiêu gì ?
Trang 27Xây dựng BSC tại Doanh nghiệp
Bước 2:Xây dựng bản đồ chiến
lược:
Bước 2:Xây dựng bản đồ chiến
lược:
Phát triển mục tiêu cho khía cạnh tài chính:
Theo đuổi lợi nhuận bằng cách Tăng trưởng doanh thu và Nâng cao năng suất
Phát triển mục tiêu cho khía cạnh tài chính:
Theo đuổi lợi nhuận bằng cách Tăng trưởng doanh thu và Nâng cao năng suất
Phát triển mục tiêu cho khía cạnh khách hàng:ai là khách hàng mục tiêu của tổ chức? tuyên bố của tổ chức trong việc phục vụ khách hàng là gì?
Tập trung vào 2 mục tiêu:về sự xuất sắc trong hoạt động về dẫn đầu sản phẩm
Phát triển mục tiêu cho khía cạnh hoạt động kinh doanh nội bộ:Kaplan,Norton chỉ ra bốn quy trình
Các quy trình quản lý vận hành Quy trình quản lý khách hàng Các quy trình đổi mới
Các quy trình xã hội và điều tiết của cơ quan Nhà nước
Phát triển mục tiêu cho khía cạnh hoạt động kinh doanh nội bộ:Kaplan,Norton chỉ ra bốn quy trình
Các quy trình quản lý vận hành Quy trình quản lý khách hàng Các quy trình đổi mới
Các quy trình xã hội và điều tiết của cơ quan Nhà nước
Phát triển mục tiêu cho khía cạnh học tập và phát triển:hỗ trợ các mục tiêu trong các khía cạnh khác, tập trung vào ba nhân tố quan trọng đó là nhân lực, thông tin và tổ chức
Phát triển mục tiêu cho khía cạnh học tập và phát triển:hỗ trợ các mục tiêu trong các khía cạnh khác, tập trung vào ba nhân tố quan trọng đó là nhân lực, thông tin và tổ chức
Trang 28Xây dựng BSC tại Doanh nghiệp
Bước 3: Xác định các chỉ số đo lường hiệu
suất KPI
KPI là công cụ đo lường đánh giá hiệu quả công việc của tổ chức, bộ phận chức năng hay cá nhân thông qua các chỉ tiêu định lượng
Thiết lập các chỉ số KPI là việc diễn giải có định lượng các mục tiêu trong Bản đồ chiến lược thông qua các thước đo cụ thể
KPI phải kết nối với chiến lược, có khả năng đo lường, có khả năng thu thập dữ liệu, dễ hiểu, đối trọng, phù hợp và định nghĩa chung
cầu nối giữa chiến lược rất trừu tượng với những hoạt động rõ ràng cụ thể hàng ngày của doanh nghiệp Đây là phần quan trọng và khó khăn nhất trong quy trình
Để đo lường việc thực hiện các mục tiêu chiến lược doanh nghiệp tiến hành xác định và phát triển KPI của từng khía cạnh tài chính, khách hàng, hoạt động kinh doanh nội bộ, học tập và phát triển
Trang 29Bước 4:Thiết lập các nhóm chỉ tiêu ngắn-trung-dài
hạn của doanh nghiệp:
Các chỉ tiêu làm kết quả của chỉ số đo lường có ý nghĩa và thấy rõ trách nhiệm nhân viên
II Xây dựng BSC tại Doanh nghiệp
Nhóm chỉ tiêu
dài hạn
Nhóm chỉ tiêu trung hạn
Nhóm chỉ tiêu ngắn hạn
Trang 30Xây dựng BSC tại Doanh nghiệp
để đạt được các mục tiêu thì doanh nghiệp cần phải khởi động những sáng kiến cụ thể
Phát triển các chương trình hành động (KPAs): Các chương trình hành động (KPAs) là những hoạt động, giúp công ty đạt được những mục tiêu chiến lược
Bước một, Thu thập thông tin về chi phí dự án, lợi ích kỳ vọng, mối liên hệ chiến lược, những người tham gia chính và thời hạn thực hiện
Bước hai là lập bản đồ cho những sáng kiến đó theo các mục tiêu xuất hiện trên bản đồ chiến lược
Bước bốn là hãy dành ưu tiên cho các sáng kiến chiến lược.
Bước ba là loại bỏ, hợp nhất hoặc giảm bớt những sáng kiến không đóng góp phát triển các sáng kiến để hỗ trợ cho những mục tiêu chưa từng được sử dụng trước đó
tiến hành kiểm kê các chương trình hiện tại
lập bản đồ cho các KPAs theo các mục tiêu chiến lược
loại bỏ và phát triển các KPAs bị thất lạc và dành ưu tiên cho các KPAs chiến lược
Trang 31Bước 6: Phân bổ ngân sách,nguồn lực cho các chương trình hành động:
Bước 7: Theo dõi và duy trì Thẻ điểm cân bằng:
Doanh nghiệp phải chú ý đến ban hành, giám sát, điều chỉnh thực hiện một cách chặt chẽ vì Trong thời gian đầu áp dụng Thẻ điểm cân bằng, doanh nghiệp sẽ gặp những khó khăn nhất định do chưa quen với công cụ quản lý mới và Có thể những tiêu chí đánh giá cụ thể bị hiểu sai hoặc triển khai không chính xác
Xây dựng BSC tại Doanh nghiệp
Trang 32Ứng dụng của BSC tại taxi Mai Linh
1 Bản đồ chiến lược
Trang 33Viễn cảnh Mục tiêu KPI
TÀI CHÍNH
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Tốc độ tăng trưởng phương tiện bình quân
Tỷ lệ thương quyền hoá
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn cổ phần (ROE)
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Doanh thu bình quân xe có/ngày Lợi nhuận ròng trên xe
Chi phí bình quân xe có/ngày
KHÁCH HÀNG
- Nâng cao uy tín của Công ty trong mắt khách hàng;
- Nâng cao sự hài lòng của khách hàng bằng phong cách phục vụ chuyên nghiệp.
Tỷ lệ khách hàng thoả mãn chất lượng dịch vụ
Tỷ lệ khiếu nại khách hàng được xử lý hài lòng
CÁC QUI TRÌNH
NỘI BỘ Nâng cao chất lượng dịch vụ
Tỷ lệ cuộc gọi trượt
- Nâng cao hiệu quả, tính chuyên nghiệp cho nhân viên;
- Phát triển kỹ năng làm việc cho nhân viên.
Lợi nhuận trên CBNV
Tỷ lệ nhân viên nghỉ việc
Tỷ lệ nhân viên lái xe/xe có
Ứng dụng của BSC tại taxi Mai Linh
2 Xác định KPI
Trang 34BSC Mục tiêu Chỉ tiêu ĐVT Mã số Tần suất BC Công thức
TÀI CHÍNH
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Tốc độ tăng trưởng phương tiện bình quân % F1.1 Quý xe có cuối kỳ-xe có đầu kỳ/xe có đầu kỳ
Tỷ lệ thương quyền hóa % F1.2 Quý tổng xe thương quyền/ tổng xe có
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) % F1.3 Quý Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/tổng tài sản
Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn cổ phần (ROE) % F1.4 Quý Lợi nhuận sau thuế/vốn cổ phần
Nâng cao hiệu quả kinh doanh
Doanh thu bq xe có/ngày đồng F2.1 ngày tổng doanh thu/tổng xe có Lợi nhuận ròng trên xe đồng F2.2 tháng tổng lợi nhuận sau thuế/tổng xe có Chi phí bq xe có/ngày đồng F2.3 tháng tổng chi phí/tổng xe có
KHÁCH HÀNG
Nâng cao sự yêu thích thương hiệu và lựa chọn
Tỷ lệ khách hàng thỏa mãn chất lượng dịch vụ % C1.1 Quý KH khảo sát thỏa mãn/KH khảo sát
Tỷ lệ khiếu nại khách hàng được xử lý hài lòng % C1.2 tháng Khiếu nại KH xử lý hài lòng/Khiếu nại KH
lượng dịch vụ
Tỷ lệ cuộc gọi trượt % P1.1 tháng Cuộc trượt/tổng cuộc gọi
Va chạm tai nạn/100.000 kmvd vụ P1.2 tháng (Va chạm tai nạn/kmvd)x100.000
Tỷ lệ có khách % P1.3 tháng kmck/kmvd
Tỷ lệ xe vận doanh % P1.4 ngày tổng xe vận doanh/tổng xe có
hiệu quả
Lợi nhuận trên CBNV đồng L1.1 Quý tổng lợi nhuận sau thuế/tổng CBNV
Tỷ lệ nhân viên nghỉ việc % L1.2 tháng số người nghĩ việc/tổng số cbnv
Tỷ lệ nvlx/xe có % L1.3 ngày tổng nslx/tổng số xe có
3 Bảng thẻ điểm cân bằng
Trang 354 3
1 Xây dựng BSC cho công ty 2
5
Triển khai BSC cho các bộ phận phòng ban
Dựa trên BSC mô tả công việc cho từng vị trí công tác của nhân viên
Thiết lập hệ thống các thước đo KPI cho từng viễn cảnh
Theo dõi công việc thực hiện KPI
6
Ứng dụng của BSC tại taxi Mai Linh
Theo dõi công việc thực hiện KPI
Báo cáo kết quả đánh giá
4 Quy trình thực hiện BSC
Trang 36Kinh nghiệm triển khai BSC tại VN
Trang 37BSC và quản trị khoa họcThách thức khi triển khai chiến lược kinh doanh