1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ quan điểm của PHRANXI bêcơn về vai trò của tri thức khoa học và vấn đề phát triển kinh tế tri thức trong thời đại hiện nay

206 491 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN LÊ THỊ HUYỀN QUAN ĐIỂM CỦA PHRANXI BÊCƠN VỀ VAI TRÒ CỦA TRI THỨC KHOA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH T

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LÊ THỊ HUYỀN

QUAN ĐIỂM CỦA PHRANXI BÊCƠN

VỀ VAI TRÒ CỦA TRI THỨC KHOA HỌC

VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI

THỨC TRONG THỜI ĐẠI HIỆN NAY

LU N ÁN TIẾN S TRIẾT HỌC

TP HỒ CHÍ MINH – Năm 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LÊ THỊ HUYỀN

QUAN ĐIỂM CỦA PHRANXI BÊCƠN

VỀ VAI TRÒ CỦA TRI THỨC KHOA HỌC

VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI

THỨC TRONG THỜI ĐẠI HIỆN NAY

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của bản thân dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đinh Ngọc Thạch và PGS.TS Nguyễn Thanh Những tài liệu tham khảo và trích dẫn sử dụng trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận án

Lê Thị Huyền

Trang 4

MU C LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1 PHẦN NỘI DUNG 13

C n 1 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ CHÍNH TRỊ XÃ HỘI VÀ TIỀN ĐỀ

H NH THÀNH TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC CỦA PHRANXI BÊCƠN 13

1.1 ĐI U KI N KINH T H NH TR X H I H NH TH NH TƯ TƯ NG

TRI T H PHR NXI BÊ ƠN 13

1.2 TI N Đ L LU N V TI N Đ KHO H H NH TH NH TƯ TƯ NG

TRI T H PHRANXI BÊ ƠN 23

1.3 KH I QU T U Đ I V S NGHI P PHRANXI BÊ ƠN 43

C n 2 NH NG TƯ TƯỞNG CƠ BẢN CỦA PHRANXI BÊCƠN

VỀ VAI TRÒ CỦA TRI THỨC KHOA HỌC TRONG ĐỜI SỐNG

XÃ HỘI 53

2.1 N Đ I PH H I KHO H – ƯƠNG L NH PHRANXI BÊ ƠN

V V I TR TRI TH KHO H 53 2.1.1 K t cấu nội dung và ngh a của ự án "Đại phục hồi khoa học" 53 2.1.2 Phân loại khoa học theo tinh th n đề cao vai tr của khoa học

tự nhiên thực nghiệm 69

2.2 PHÊ PH N TRI TH KINH VI N V NG U TƯ NG NH N

TH X Y NG PHƯƠNG PH P KHO H 81 2.2.1 Phê phán tri thức kinh viện và những ngẫu tư ng của nhận thức 81 2.2.2 Xây dựng phương pháp qui nạp khoa học 88 2.3. NH NG N I UNG Ơ B N QU N ĐI M PHRANXI BÊ ƠN V V I

TR TRI TH KHO H Đ I V I Đ I S NG X H I 952.3.1 Vai tr của tri thức khoa học trong việc th p lên một ngọn đuốc

hay vai tr khai m trí tuệ thanh t y l trí 95

Trang 5

2.3.2 Vai tr hàng đ u của tri thức khoa học trong việc gĩp ph n phát tri n

lực lƣ ng sản xuất th c đ y nhanh nhịp độ của ti n bộ x hội 102

2.3.3 Vai trị to lớn của tri thức khoa học trong quản l x hội 108

2.3.4 Vai tr của khoa học tr thành một thi t ch x hội 119

C n 3 VAI TRỊ CỦA TRI THỨC KHOA HỌC – TỪ THỜI ĐẠI PHRANXI BÊCƠN ĐẾN KINH TẾ TRI THỨC TRONG THỜI ĐẠI NGÀY NAY 129

3.1 THUY T K TR V THUY T H I T – NH NG H TI P N KH NH U V V I TR KHO H K THU T TRONG TH I Đ I NG Y N Y 130

3.1.1 Thuy t k trị 130

3.1.2 Thuy t hội tụ 139

3.2 KINH TẾ TRI THỨC – TỪ DỰ BÁO CỦA PHRANXI BÊCƠN ĐẾN HIỆN THỰC TRONG THỜI ĐẠI NGÀY NAY 148

3.2.1 Kinh t tri thức – xu th phát tri n tất y u trong thời đại ngày nay 149

3.2.2 Vấn đề phát tri n kinh t tri thức Việt Nam hiện nay 162

PHẦN KẾT LU N 185

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 189

DANH MỤC CÁC CƠNG TR NH KHOA HỌC ĐÃ CƠNG BỐ 201

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tín ấp t t ủ đề t

Phranxi Bêcơn (Francis Bacon 1561 – 1626) là nhà tri t học duy vật Anh, người sáng lập chủ ngh a duy vật kinh nghiệm nh và đồng thời là bố

đẻ của khoa học thực nghiệm tự nhiên hiện đại ác Mác vi t: Người bố đẻ

chính tông của chủ nghĩa duy vật Anh và của toàn bộ khoa học thực nghiệm

hiện đại là Bêcơn (63 195) Là đại bi u tiêu bi u của nền tri t học Tây u

cận đại Phranxi Bêcơn đư c xem là người đồng sáng lập tinh th n tri t học mới cùng với nhà tri t học người Pháp Rơnê Đềcáctơ (René escartes, 1596 – 1650) Phranxi Bêcơn thực sự đ lại dấu ấn sâu đậm trong lịch sử tri t học nói riêng và lịch sử tư tư ng nói chung với phong cách tư duy mới th hiện bước phát tri n tất y u của tư duy con người trước những bi n đổi lớn lao của thực tiễn Nước nh cũng như toàn th châu u th kỷ XVI – XVII diễn

ra những sự thay đổi bước ngoặt trong phương thức sản xuất dẫn đ n những

sự bi n chuy n trong đời sống tinh th n x hội Đó là thời đại nối ti p tinh

th n văn hoá Phục hưng đấu tranh chống ch độ chuyên ch phong ki n và giáo hội từng bước hình thành phương thức sản xuất mới với vai tr lịch sử của giai cấp tư sản đêm trước của các cuộc cách mạng tư sản Phranxi Bêcơn

từ đỉnh cao của một nhà chính trị vị th của một nhà tư tư ng tri t gia bằng vốn sống và kinh nghiệm của mình bằng năng lực nhạy bén và sáng suốt của mình đ thâu tóm đư c những bi n đổi của thời đại và đưa ra những phương

án cải cách đáp ứng nhu c u thực tiễn của cuộc sống

Ông là người đ u tiên lên ti ng đ i trả lại ph m giá cho khoa học đ bị chìm lấp trong đêm trường trung cổ b i th n học Ngay từ rất sớm (1592) khi đang c n nấc thang danh vọng của sự nghiệp chính trị Phranxi Bêcơn

đ đưa ra một lời hứa đư c coi là mục đích của cuộc đời ông đó chính là việc cải tổ sinh hoạt khoa học nhằm xác định vai tr mục đích của khoa học

Trang 7

là hướng đ n phục vụ cuộc sống thực tiễn của con người Ông đ thực hiện một chương trình đồ sộ đ Đại phục hồi khoa học (Instauratio Magna Scientarum / The Great Instauration) Theo ông, nhiệm vụ của nhận thức là phải đạt đ n tri thức khoa học Tri thức khoa học phải đư c đưa từ trên tháp ngà xuống với đời thường đảm đương nhiệm vụ thực tiễn trang bị cho con người ngọn đuốc trí tuệ thâm nhập vào cõi bí hi m của tự nhiên Đ đạt đ n tri thức khoa học là tri thức đối lập với tri thức kinh viện xa rời thực tiễn giáo điều trống rỗng Phranxi Bêcơn chỉ ra những sai l m ngẫu tư ng (Idola / Idols) trong nhận thức và sự c n thi t phải xoá bỏ ch ng ra khỏi l trí của con người Trên cơ s làm sạch l trí Phranxi Bêcơn đưa ra phương pháp nhận thức khoa học mới – phương pháp thực nghiệm khoa học qui nạp (The Inductive Scientific Empirical Method) hướng dẫn con người đạt đ n tri thức hữu dụng thứ tri thức bi n thành sức mạnh gi p con người khẳng định quyền lực của mình trước tự nhiên Trong tri t học Phranxi Bêcơn tinh th n phê phán và tinh th n khám phá g n k t với nhau: phê phán hình thức tri thức trung cổ và các ngẫu tư ng trong nhận thức phục hồi vị trí của tri thức khoa học trong đời sống xã hội

Tinh th n phê phán và khám phá của tri t học Phranxi Bêcơn đã ảnh

hư ng sâu rộng đ n nền tri t học nh và Tây u th kỷ XVII – XVIII Đặc biệt tuyên bố của ông Tri thức là sức mạnh đã tr thành tuyên ngôn của thời đại Đoạn tuyệt với tri t học kinh viện và các hình thức tri thức trung cổ các nhà khoa học và tri t học hướng sự nghiên cứu của mình vào việc phục vụ nhu c u thực tiễn Những phát minh khoa học ra đời đư c ứng dụng rộng rãi, nhằm nâng cao sức sản xuất xã hội ác tổ chức thi t ch khoa học (Institutions of Sciences) đư c thi t lập Tri thức khoa học từng bước gi p con người nhận thức giới tự nhiên chinh phục tự nhiên khẳng định quyền lực con người trước tự nhiên Với vai tr m đường cho tinh th n tri t học mới

Trang 8

Phranxi Bêcơn đã tạo ra một thời đại sôi động và cách mạng trong tri t học

tr thành ngọn cờ tư tư ng của giai cấp tư sản trong cuộc đấu tranh chống lại trật tự phong ki n và giáo hội và những uy quyền tư tư ng trung cổ

Khẳng định của Phranxi Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học trong đời sống xã hội suốt mấy th kỷ qua vẫn ti p tục đư c tri n khai b i các trào lưu tri t học phương Tây Thuy t k trị thuy t hội tụ như hệ quả tất y u của sự phát tri n tư tư ng của nhân loại trong việc đề cao tri thức khoa học trí tuệ con người Sự phát tri n xã hội g n liền với những thành tựu to lớn của khoa học k thuật và công nghệ th hiện năng lực tư duy và sức sáng tạo vô tận của con người Sau g n 400 năm tinh th n tri t học Phranxi Bêcơn đư c chứng minh một cách trọn vẹn thời đại của ch ng ta – thời đại kinh t tri thức Vào thập niên năm mươi của th kỷ XX sự phát tri n của khoa học k thuật và công nghệ đã khẳng định một thời đại mới thời đại mà khoa học thực sự tr thành lực lư ng sản xuất trực ti p góp ph n to lớn vào sự phát tri n của xã hội Làn sóng văn minh trí tuệ đang lan toả toàn c u kéo theo nó là sự ra đời nền kinh t tri thức Điều đó càng chứng tỏ giá trị bền vững của tư tư ng Phranxi Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học Tri thức khoa học đang dường như tr thành một thứ quyền lực tối thư ng trong xã hội ngày nay Vì th việc tìm hi u quan đi m của Phranxi Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học trong đời sống x hội h t sức có ngh a đối với ch ng ta trong bối cảnh xây dựng và phát tri n kinh t tri thức Trên cơ s k thừa chọn lọc những giá trị

tư tư ng của nhân loại theo tinh th n của chủ ngh a duy vật biện chứng

ch ng ta nghiên cứu tư tư ng của Phranxi Bêcơn với mục đích làm rõ quan

đi m của ông về tri thức khoa học và vai tr – sức mạnh của nó trong thực tiễn cải tạo tự nhiên và phát tri n xã hội Qua đó chúng ta làm rõ đư c ngh a to lớn của tri thức khoa học và khả năng vận dụng những thành quả trí tuệ của con người vào quá trình xây dựng một xã hội l tư ng giàu mạnh dựa

Trang 9

trên quyền lực của tri thức g n liền với sự phát tri n của nền kinh t tri thức

trong thời đại ngày nay Từ nhận thức trên tác giả chọn đề tài Quan điểm của

Phranxi Bêcơn về vai trò của tri thức khoa học và vấn đề phát triển kinh tế tri thức trong thời đại hiện nay làm đề tài luận án ti n s tri t học của mình

Nghiên cứu sinh cũng nhận thấy rằng trong cương l nh cải tổ tri thức khoa học đ khoa học thực hiện sứ mệnh của mình là khẳng định quyền lực của con người trước tự nhiên th c đ y sự phát tri n x hội Phranxi Bêcơn chưa th ti p cận đ y đủ quan đi m lịch sử - cụ th quan đi m thực tiễn do

đó những tư ng của ông đư c tri n khai theo từng tác ph m và chỉ mang tính thông điệp hơn là những nội dung cụ th về vai tr tri thức khoa học trong việc phát tri n kinh t trong quản l x hội trong chính trị trong văn hoá trong giáo dục Tính chất cụ th và sâu rộng về vai tr của tri thức khoa học đư c ti p tục làm rõ các thời đại sau đặc biệt là chủ ngh a duy vật lịch sử do Mác và Ph.Ăngghen thực hiện

2 Tình hình nghiên ứu đề t

Phranxi Bêcơn là đại bi u tiêu bi u của chủ ngh a duy vật nh th kỷ XVII – XVIII o đó các công trình nghiên cứu về lịch sử tri t học phương Tây ph n lớn đều đề cập đ n thân th sự nghiệp các tác ph m và tư tư ng tri t học của ông ác tác giả đều ghi nhận công lao to lớn của Phranxi Bêcơn trong việc bảo vệ và phát tri n khoa học đ ng với chức năng và nhiệm vụ của nó Tại các nước châu u và M di sản tư tư ng của ông đã đư c khai thác tìm hi u từ nhiều góc độ khác nhau trong đó có quan đi m của Phranxi Bêcơn về khoa học vai tr của tri thức khoa học trong đời sống xã hội Tri t học của Phranxi Bêcơn nói chung quan đi m của Phranxi Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học nói riêng đư c tìm hi u theo hai hướng Hướng thứ nhất công bố rộng rãi các tác ph m nguyên bản kèm theo giới thiệu một cách tổng th khái quát và s c tích nội dung giá trị và hạn ch lịch sử của

Trang 10

tri t học Phranxi Bêcơn; Hướng thứ hai thực hiện các chuyên khảo về Phranxi Bêcơn phân tích từng vấn đề trong học thuy t của Phranxi Bêcơn Hai hướng nghiên cứu này về Phranxi Bêcơn diễn ra song song với nhau từ trước tới nay trên th giới

Trước h t có th k đ n một số công trình về Phranxi Bêcơn của các tác

giả ngoài nước như Fulton H Anderson với tác ph m Francis Bacon – His

career and his thought, (Los Angeles, University of Southern California

Press, 1962) tác giả Loren Eiseley (1973) với The Man Who Saw Through

Time, (New York Scribners) tác giả B.Farrington (1999) với Francis Bacon – Philosopher of Industrial Science, (New York), tác giả J.Fourastié (1957)

với A.Laleuf Revolution ql’Quest Pari tác giả Stephen Gaukroger (2001) với

Francis Bacon and the Transformation of Early-morden Philosophy,

(Cambridge, U.K, New York, Cambridge University Press) tác giả Paolo

Rossi (1968) với Francis Bacon: from Magic to Science, (Trans, Sacha

Rabinovitch hicago University of hicago Press) tác giả Brian Vikers

(1978) với Francis Bacon, (Harlow, UK, Longman Group), Vikers, Brian, Ed (1996) với Francis Bacon, (New York, Oxford University Press), Charles Whitney (1986) với Francis Bacon and Mordenity, New Haven, CN, Yale

University Press…

Trong cuốn Francis Bacon – Philosopher of Industrial Science (New

York) tác giả B.Farrington đ giải thích mục đích chính của Phranxi Bêcơn chủ y u là vấn đề thực tiễn và khoa học công nghiệp th hiện giá trị to lớn của

tư tư ng tri t học của Phranxi Bêcơn trong vấn đề phát tri n x hội Fulton H

nderson trong tác ph m Francis Bacon – His career and his thought trình bày

khá công phu về cuộc đời hoạt động và nghiên cứu của Phranxi Bêcơn danh

ti ng và những năm tháng ngồi vị trí quan trọng của một nhà chính trị một số những công trình của Phranxi Bêcơn đặc biệt là The New Organon tức ông

Trang 11

cụ mới Đây là một tác ph m đư c phát hành nhân kỷ niệm 400 năm ngày sinh của Phranxi Bêcơn như là một sự tri ân đối với người đ có ảnh hư ng trực

ti p đ n thời đại của mình và là người m đường cho tinh th n tri t học mới của thời đại mới – thời đại tri t học và khoa học hướng đ n thực tiễn th hiện vai tr và sức mạnh của mình trong thực tiễn

Tác giả Paolo Rossi vào năm 1968 phát hành cuốn Francis Bacon:

From Magic to Science Trong tác ph m này tác giả đ bàn về tư tư ng và

hoạt động của Phranxi Bêcơn trong bối cảnh tác động của môi trường văn hoá Tây u cũng như sự ảnh hư ng tr lại của tư tư ng Phranxi Bêcơn với

x hội Tác giả đ ki m nghiệm sự ảnh hư ng của truyền thống không

tư ng và huyền thoại đối với Phranxi Bêcơn và vị trí của ông trong truyền thống ấy, như là một nhà tự nhiên học một nhà duy vật và những khuôn mẫu chính trị – đạo đức trong sự giải thích đ y say mê mang tính không

tư ng của Phranxi Bêcơn

Loren Eiseley (1973) vi t The Man Who Saw Through Time đư c xem

như là sự tri ân của một người M đối với Phranxi Bêcơn Trong cuốn sách

đư c vi t trau chuốt của mình Loren Eiseley nhấn mạnh rằng hơn tất cả những người cùng thời đại Phranxi Bêcơn đ diễn giải quan đi m về vũ trụ như là một vấn đề có th giải quy t xem xét suy tính trong hành trình của con người hay hơn là xem vũ trụ như là một cấu tr c hoàn chỉnh có giới hạn

và bất bi n không th l giải Ông ca ng i Phranxi Bêcơn với tư cách là người mang lại một cách nhìn nhận mới về th giới với tinh th n đ y khám phá phát hoang đ tìm đ n những vùng đất mới mà trước h t là sự thay đổi

về cách tư duy

harles Whitney (1986) với Francis Bacon and Mordenity đ có sự

nghiên cứu nhiều mặt về Phranxi Bêcơn một cách công phu mặc d u vẫn dừng lại mức độ khái quát những vấn đề mà Phranxi Bêcơn kh i xướng

Trang 12

Tác giả nhận định Phranxi Bêcơn đ làm cuộc cách mạng trí tuệ k t nối quá khứ và hiện tại bằng bản l nh và tinh th n của một phong cách mới Đây là một tác ph m có giá trị trong việc ti p cận với tư tư ng của Phranxi Bêcơn Tác giả Will urant với lối vi t theo phong cách k chuyện đ nh c đ n

Phranxi Bêcơn như một huyền thoại về l ng say mê khoa học trong Câu

chuyện triết học (Nhà xuất bản Đà Nẵng 2000)

Đặc biệt ác Mác trong Gia đình th n thánh đ nhận định về Phranxi Bêcơn với vai tr là người m đường cho khoa học tự nhiên hiện đại cho thấy Phranxi Bêcơn là một tri t gia có ảnh hư ng to lớn đ n sự phát tri n của khoa học và th c đ y ti n bộ x hội

Sau Mác nhà tương lai học nvin Tốphlơ ( nvil Toffler) là người ủng

hộ cổ s y cho những quan đi m tích cực tiên phong mang tính thực tiễn của Phranxi Bêcơn Ông nhiều l n nh c đi nh c lại tinh th n tri t học của Phranxi Bêcơn Tri thức là sức mạnh Trong tác ph m Thăng tr m quyền lực tác giả nvin Tốphlơ cũng đ nhiều l n nh c đ n mối liên hệ lịch sử giữa Phranxi Bêcơn và thời đại ngày nay - thời đại kinh t tri thức Tương tự trong tác

ph m sốc tương lai nvin Tốphlơ đ trích dẫn câu nói đư c xem như tuyên ngôn của Phranxi Bêcơn Tri thức là sức mạnh và nhấn mạnh đặc tính thời đại của tri thức Tri thức là bi n đổi

Tác giả cũng đ ti p cận những tác ph m gốc ti ng nh quan trọng chứa

đựng nguyên tác của Phranxi Bêcơn đóng vai tr nền tảng cho luận án gồm :

“The English Philosophers from Bacon to Mill”(The Modern Library, 1939),

The Works of Lord Bacon” (London 1995) From Descartes to Kant của

T.V.Smith và Marjorie (1994)

Một số tài liệu bằng ti ng Nga vi t về Phranxi Bêcơn như tác ph m Bí

mật của “Átlantích mới”của Ph Bêcơn của Putilov S trong t/c Người cùng

thời (Путилов С Тайны «Новой Атлантиды» Ф Бэкона // Наш

Trang 13

современник, № 2 С.171-176, 1993) Đặc biệt quan trọng là quy n

F.Bacon, Tác phẩm gồm 2 tập (Фрэнсис Бэкон, Сочинения в двух томах

Москва, Мысль, 1971 - 1972) in nhiều tác ph m quan trọng của Phranxi Bêcơn như Đại phục hồi khoa học ông cụ mới Về ph m giá và sự phát

tri n của khoa học… Trong đó tác giả J.P.Mikhalencô (1975) với Ph.Bêcơn

và học thuyết của ông (Ю П Михаленко: Ф.Бэкон и его учение;

Издательство Наука Москва, 1975) đ có nhiều phân tích s c sảo về Phranxi Bêcơn và đánh giá cao vai tr tư tư ng tri t học của ông

Tại Việt Nam tư tư ng tri t học của Phranxi Bêcơn đư c xem xét trong

d ng chảy của lịch sử tri t học phương Tây th kỷ XVII – XVIII, mà Phranxi Bêcơn và Rơné Đềcáctơ là những người m đường

GS.TS Nguyễn Hữu Vui trong Lịch sử triết học (Nhà xuất bản Chính trị

quốc gia Hà Nội 1998) trình bày khái quát tư tư ng tri t học của Phranxi Bêcơn về th giới quan nhận thức luận phương pháp luận Tác giả đề cập

đ n học thuy t ảo tư ng (ngẫu tư ng) của Phranxi Bêcơn và việc xây dựng phương pháp mới của ông – phương pháp qui nạp khoa học

Tác giả Lê Tôn Nghiêm trong Lịch sử tri t học Tây phương do nhà xuất bản thành phố Hồ hí Minh ấn hành năm 2000 cũng nhấn mạnh dấu ấn của Phranxi Bêcơn trong lịch sử tư tư ng phương Tây nói riêng và nhân loại nói chung

Trong cuốn Lịch sử th giới cổ trung đại do Bộ giáo dục và Đào tạo ấn hành năm 2004 tư tư ng tri t học Phranxi Bêcơn đư c xem như đi m xuất phát cho công cuộc cải tổ môi trường tri thức nh đêm trước của cách mạng

tư sản 1640 – 1642

Trong cuốn Đại cương lịch sử tri t học phương Tây (Nxb Tổng h p

Tp Hồ hí Minh) PGS.TS Đỗ Minh H p và PGS.TS Nguyễn Thanh cùng

TS Nguyễn nh Tuấn bằng cách ti p cận lôgíc – lịch sử đ phân tích tư

Trang 14

tư ng tri t học Phranxi Bêcơn trong mối liên hệ với thời đại tư bản chủ ngh a đồng thời nhấn mạnh dấu ấn Phranxi Bêcơn trong tư tư ng hiện đại

Trước đó vào những năm sáu mươi của th kỷ trước vai tr của Phranxi Bêcơn Rơné Đềcáctơ và nhiều nhà tư tư ng cận đại đư c nh c đ n chẳng hạn trong cuốn Lịch sử tri t học – tri t học thời kỳ tiền tư bản chủ ngh a (Nxb Sự thật Hà Nội 1960)

Những nghiên cứu của PGS.TS Đinh Ngọc Thạch về lịch sử tri t học phương Tây trong cuốn Đại cương lịch sử tri t học phương Tây (Đại học Tổng h p Tp Hồ hí Minh 1993) và các chuyên đề tri t học sau đại học chuyên tri t góp ph n nhìn nhận Phranxi Bêcơn không chỉ từ góc độ người sáng lập tri t học cận đại mà c n từ góc độ sâu xa của thuy t k trị hiện đại Bên cạnh những tác ph m bàn về tư tư ng tri t học Phranxi Bêcơn là những tài liệu nghiên cứu về kinh t tri thức của rất nhiều tác giả trong nước

và trên th giới ó th k đ n những báo cáo tranh luận tại các Hội thảo về kinh t tri thức những bài vi t đăng trên các tạp chí khoa học diễn đàn Internet…và các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học… Trong đó Việt Nam đ có rất nhiều tác giả có uy tín nghiên cứu về kinh t tri thức như

GS Đặng Hữu với cuốn Kinh t tri thức – Thời cơ và thách thức đối với sự phát tri n của Việt Nam Đặng Hữu (2002) Phát tri n kinh t tri thức r t

ng n quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa Tạp chí ộng sản; Hoàng Thu

H a (2001) Kinh t tri thức – Vấn đề và giải pháp; Lưu Ngọc Trịnh (2002) Bước chuy n sang nền kinh t tri thức trên th giới (Nxb Giáo dục Hà Nội) Trong các công trình nghiên cứu về Phranxi Bêcơn đ nêu trên việc xem xét quan đi m của Phranxi Bêcơn về tri thức khoa học ảnh hư ng của quan đi m đó đ n th giới hiện đại chưa đư c đề cập phân tích có hệ thống Trên cơ s k thừa những nghiên cứu của các tác giả về Phranxi Bêcơn luận

án đi sâu vào nghiên cứu quan đi m của Phranxi Bêcơn về vai tr của tri thức

Trang 15

khoa học và vấn đề phát tri n kinh t tri thức trong thời đại ngày nay với tư cách là một công trình nghiên cứu độc lập

Đ đạt đư c mục đích trên luận án giải quy t các nhiệm vụ sau:

- Phân tích điều kiện lịch sử và những tiền đề dẫn đ n sự hình thành tư

tư ng tri t học Phranxi Bêcơn nói chung và quan đi m của Phranxi Bêcơn

về tri thức khoa học nói riêng

- Phân tích, làm rõ nội dung và ngh a của ự án Đại phục hồi khoa học của Phranxi Bêcơn phê phán tri thức kinh viện và các ngẫu tư ng của nhận thức làm rõ phương pháp luận khoa học của Phranxi Bêcơn khái quát

và vạch ra ngh a của tác ph m tlantích mới qua đó th hiện tư tư ng của Phranxi Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học trong đời sống x hội

- R t ra ngh a của quan đi m Tri thức là sức mạnh do Phranxi Bêcơn xây dựng từ đó nêu lên mối liên hệ lịch sử giữa quan đi m về tri thức của Phranxi Bêcơn trong d ng chảy tư tư ng của nhân loại và sự phát tri n kinh t tri thức trong thời đại ngày nay, làm rõ tính tất y u và những vấn đề

cơ bản về kinh t tri thức phân tích và trình bày những điều kiện tiền đề thực trạng và giải pháp phát tri n kinh t tri thức Việt Nam

Trang 16

tích và tổng h p diễn dịch và qui nạp lôgíc và lịch sử hệ thống và cấu tr c

so sánh đối chi u l luận thống nhất với thực tiễn…

5 Đón óp mớ ủ luận án

Thứ nhất với sự nghiên cứu các tác ph m gốc của Phranxi Bêcơn bằng

ti ng nh và ti ng Nga luận án đ góp ph n giới thiệu tư tư ng của Phranxi Bêcơn nói chung và hệ thống hoá toàn bộ tư tư ng của ông về vai tr của tri thức khoa học và làm rõ quan đi m nổi ti ng Tri thức là sức mạnh của

trong thời đại ngày nay

Thứ ba từ luận giải về tính tất y u của phát tri n kinh t tri thức trên th giới và Việt Nam luận án đ góp ph n làm rõ những điều kiện tiền đề thực

trạng và các giải pháp cho vấn đề phát tri n kinh t tri thức Việt Nam

Thứ tư qua phương pháp nghiên cứu lôgíc – lịch sử luận án đ chỉ rõ

d ng chảy tư tư ng xuyên suốt về vai tr của của tri thức khoa học đối với sự phát tri n x hội trong lịch sử tư tư ng nhân loại theo tinh th n k thừa và

phát tri n

6 Ý n lý luận v ý n t ự t ễn

Về ngh a l luận trên cơ s trình bày và phân tích quan đi m của Phranxi Bêcơn về vai tr của tri thức khoa học trong đời sống x hội thông qua dự án Đại phục hồi khoa học học thuy t về ngẫu tư ng về phương pháp luận qui nạp khoa học về tlantích mới luận án góp ph n làm rõ hệ thống tri t học của ông K t quả nghiên cứu của luận án có giá trị đối với việc

Trang 17

tìm hi u lịch sử tri t học phương Tây th kỷ XVII – XVIII tri t học nh nói

chung và tư tư ng của Phranxi Bêcơn nói riêng

Đặc biệt từ mối liên hệ giữa tư tư ng Phranxi Bêcơn với quá trình hiện thực hóa vai tr của tri thức khoa học mà đỉnh cao là sự ra đời nền kinh t tri thức luận

án làm sáng tỏ thêm qui luật k thừa và phát tri n trong lịch sử tư tư ng nhân loại

Luận án cung cấp những luận cứ cho vấn đề phát tri n kinh t tri thức

Đồng thời những nghiên cứu của luận án về vai tr của tri thức khoa học

và những vấn đề l luận về kinh t tri thức có th góp ph n tạo lập cơ s cho

những chi n lư c sách lư c phát tri n kinh t tri thức Việt Nam

Về ngh a thực tiễn luận án góp ph n làm sáng tỏ những vấn đề trong thực tiễn xây dựng và phát tri n kinh t tri thức trên th giới nói chung và Việt Nam nói riêng mà nổi bật là quan đi m về sự ứng dụng thành quả trí tuệ con người vào việc xây dựng x hội văn minh phát tri n dựa trên

quyền lực tri thức

7 K t ấu ủ luận án

Ngoài ph n m đ u k t luận và tài liệu tham khảo k t cấu luận án bao gồm 3 chương 8 ti t

Trang 18

PHẦN NỘI DUNG

C n 1 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ CHÍNH TRỊ XÃ HỘI VÀ TIỀN ĐỀ

H NH THÀNH TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC CỦA PHRANXI BÊCƠN

1.1 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ CHÍNH TRỊ XÃ HỘI H NH THÀNH TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC PHRANXI BÊCƠN

Quá trình phát tri n của lịch sử tri t học xét đ n cùng là do những điều kiện kinh t – x hội qui định và phụ thuộc vào trình độ tri thức của từng giai đoạn lịch sử khác nhau ác d ng tri t học trong lịch sử dù là tri t học phương Đông hay phương Tây, đều luôn có mối liên hệ nội tại khách quan Tri t học phương Tây trong lịch sử phát tri n của mình th hiện tính qui luật k thừa và phát tri n một cách đa dạng và đặc s c Từ sự phát tri n rực r của tri t học thời kỳ Hy Lạp – La M đ n sự thống trị uy quyền của th n học trung cổ sự tr về với những giá trị văn hoá cổ đại của tri t học Phục hưng hay tinh th n tiên phong khám phá của tri t học cận đại cho đ n các trào lưu tri t học hiện đại sau này tất cả đều đ lại những dấu ấn đậm nét và ảnh hư ng đ n sự phát tri n của đời sống văn hoá tinh

th n nói riêng và x hội nói chung

thời kỳ của Phranxi Bêcơn nước nh đang trong quá trình chuy n

bi n từ trung cổ sang cận đại ngh a là trong đời sống x hội đang diễn ra quá trình tích lu nguyên thuỷ tư bản Tuy nhiên trong trường học tri t học trung

cổ vẫn đang ngự trị làm nặng nề khô cứng đời sống tư tư ng tinh th n của

x hội l c bấy giờ Th giới quan tri t học thống trị trong sự phát tri n tinh

th n của x hội phong ki n là chủ ngh a kinh viện hủ ngh a kinh viện mang tính tôn giáo th n bí các nhà tri t học chủ y u là các nhà th n học Họ đều lấy việc chứng minh sự tồn tại của Thư ng đ th n thánh làm nhiệm vụ

Trang 19

trung tâm Sự hưng thịnh và suy vong của tri t học kinh viện g n liền với toàn bộ ti n trình lịch sử Tây u th kỷ IX – XV và có ảnh hư ng to lớn

đ n nội dung tư tư ng của thời đại với tư cách là một nền chuyên chính tinh

th n như nhận định của Ph.Ăngghen Hai vấn đề chi phối toàn bộ nội dung của tri t học kinh viện là quan hệ giữa tri thức và niềm tin và cuộc tranh luận xoay quanh khái niệm phổ bi n (universia hay genera) Những tên tuổi tiêu

bi u cho tri t học kinh viện trung cổ như Xcốt Erigơn (Scot Erig ne, 810 – 877), Tômát Đaquin (Thomas ’ quin, 1225 – 1274), Đunxcốt ( uns Scotus, khoảng 1265 – 1308)…

Th kỷ XIII là đỉnh cao của tri t học kinh viện nhưng đồng thời cũng báo hiệu sự sụp đổ của nó Ngay vào thời đi m ấy đ xuất hiện nhiều nhà khoa học thực sự chống lại những cơ s x hội của ch độ phong ki n nói chung thức hệ nói riêng Tiêu bi u cho tinh th n phê phán là Rôgơ Bêcơn (Roger Bacon, khoảng 1241 – 1292), Guyliam ccam (William O’cam,

1300 – 1350)… Theo nhận định của Phranxi Bêcơn tri t học kinh viện trung cổ không có gì khác hơn là sự lặp lại buồn chán những chân l đ

ch t sự mô phỏng và tán dương theo đồ của những cây đại thụ về tư

tư ng mà không hề có bất kỳ phát hiện nào có giá trị thực tiễn hính thực tiễn sinh hoạt tinh th n của x hội l c bấy giờ đ tác động mạnh m đ n sự hình thành tư tư ng tri t học của Phranxi Bêcơn với vai tr là người m đường cho phong cách tư duy mới

uối th kỷ XVI đ u th kỷ XVII nước nh cũng như toàn Tây Âu, diễn ra những thay đổi mang tính bước ngoặt trong lịch sử Trước h t là sự

bi n đổi trong phương thức sản xuất Phương thức sản xuất tư bản hình thành

từ trong l ng x hội phong ki n từng bước tr thành phương thức sản xuất thống trị Sự ra đời của nền sản xuất tư bản chủ ngh a g n với nhu c u phát tri n khoa học k thuật cải ti n công cụ sản xuất Đồng hồ cơ khí và máy hơi

Trang 20

nước là hai chỉ số quan trọng của nền sản xuất với vị trí phát tri n hàng đ u của cơ học Phương thức sản xuất tư bản chủ ngh a với khả năng tạo ra thị trường kinh t thống nhất đ làm tan r những cát cứ phong ki n lâu đời thời trung cổ góp ph n phá v các quan hệ x hội lỗi thời làm đơn giản hoá môi trường giao ti p kích thích tính sáng tạo của cá nhân tạo nên hệ bi n thái mới trong đánh giá hoạt động của con người xác lập những giá trị những chu n mực phù h p với thời đại đang bi n đổi nhanh chóng ó th khẳng định rằng bằng việc th c đ y nhanh hơn ti n trình lịch sử – x hội thời đại tư bản tr thành thời đại năng động nhất biện chứng nhất so với các thời đại đ qua ùng với sự bi n đổi của phương thức sản xuất là quá trình hình thành các nhà nước chuyên ch tập quyền m đường cho sự xác lập hàng loạt các quốc gia

tư sản hiện đại sau này góp ph n th c đ y quá trình giao lưu h p tác về kinh

t văn hóa giữa các dân tộc với hiệu quả cao hơn trước đ y mạnh khả năng quốc t hoá toàn c u hoá kinh t mang tính chất tư bản chủ ngh a

Về kinh t nước nh cũng không nằm ngoài xu hướng vận động đó Tại

nh từ cuối th kỷ XV đ xuất hiện bước chuy n bi n m đường cho quan

hệ tư bản chủ ngh a mà đi n hình là phong trào khoanh chi m đất Phong trào này đ n cuối th kỷ XVI đ u th kỷ XVII càng diễn ra quy t liệt Điều

đó xuất phát từ hai nguyên nhân chủ y u: thứ nhất cuối th kỷ XVI công nghiệp đ có những phát tri n nhất định làm cho nhu c u đối với các sản

ph m nông nghiệp ngày càng gia tăng dẫn đ n giá cả các loại nguyên liệu và lương thực tăng cao; thứ hai đ n đ u th kỷ XVII giữa địa tô theo tập quán phong ki n và địa tô tư bản chủ ngh a có sự chênh lệch ngày càng lớn ác địa chủ thấy rằng đem ruộng đất cho các nhà tư bản nông nghiệp thuê có l i hơn là ti n hành bóc lột phong ki n đối với nông dân

K t quả là từ nửa sau th kỷ XVI nước nh tr thành quốc gia đi n hình về tích lu tư bản nguyên thuỷ và hình thành nền kinh t tư bản chủ

Trang 21

ngh a nông thôn tại nước nh Những địa chủ ti n hành việc khoanh chi m đất hoặc là họ đứng ra kinh doanh nông trường theo dạng tư bản chủ ngh a hoặc là đem số đất đó cho các nhà tư bản nông nghiệp thuê đều tr thành những người có mối liên hệ trực ti p với tư bản chủ ngh a tức họ tr thành giai cấp tư sản .Mác gọi những địa chủ quí tộc dạng này là t ng lớp quí tộc mới đ phân biệt với quí tộc phong ki n

Bên cạnh l nh vực nông nghiệp các ngành công thương nghiệp cũng diễn ra nhiều sự thay đổi Ngành công nghiệp dệt len nỉ – một ngành công nghiệp dân tộc của nước nh từ th kỷ XVI đ xuất hiện nhân tố tư bản chủ ngh a Nhiều ngành sản xuất đ sử dụng các hình thức công trường thủ công và d n d n mang tính chất tư bản chủ ngh a Sự phát tri n của công trường thủ công cũng như sự tăng trư ng của mậu dịch đối ngoại đ th c

đ y ngành tài chính phát tri n theo Mặc dù công thương nghiệp của nh không phát tri n l m nhưng sự phát tri n chung của chủ ngh a tư bản tại

nh n u so với các nước châu u thì thành tựu của nó to lớn hơn nhiều Điều này là do mức độ xâm nhập nông nghiệp của chủ ngh a tư bản nh rất

cao mà các quốc gia khác không bằng

Về x hội sự bi n động về kinh t dẫn đ n những thay đổi to lớn về mặt

cơ cấu giai cấp đặc biệt là nông thôn T ng lớp quí tộc mới có khuynh hướng tư sản hoá chi m vị trí đặc biệt trong cơ cấu chính trị - x hội của nước nh đêm trước cách mạng tư sản T ng lớp này đư c hư ng những đặc quyền và địa vị giống như t ng lớp quí tộc phong ki n cũ nhưng địa vị kinh t cao hơn rất nhiều N u so sánh với giai cấp tư sản công thương nghiệp t ng lớp quí tộc mới cũng tỏ ra ưu th hơn vì h u h t đều đư c giữ các vị trí quan chức tại địa phương Ruộng đất của t ng lớp quí tộc mới không c n mang tính phong ki n mà chuy n d n sang tính chất tư sản Kinh

t của các nhà quí tộc mới luôn hỗ tương thích h p với công nghiệp tư bản

Trang 22

chủ ngh a vì quyền l i của họ hoàn toàn nhất trí với quyền l i của giai cấp tư sản Vì có những thành ph n quí tộc mới kiêm nhiệm việc kinh doanh công thương nghiệp cũng như vì thành ph n những quí tộc mới luôn đư c bổ sung

từ giới thương gia cho nên giữa quí tộc mới và giai cấp tư sản đ tr thành khối đồng minh Những nghị viên quốc hội thuộc thành ph n quí tộc mới

Hạ viện l c bấy giờ cũng là người phát ngôn đại bi u cho giai cấp tư sản Trong sự liên minh giữa giai cấp tư sản và quí tộc mới địa vị của giới quí tộc mới bao giờ cũng h t sức quan trọng Bên cạnh đó những quí tộc phong ki n không tham gia phong trào khoanh chi m đất vẫn ti p tục kinh doanh theo

ki u phong ki n tức là dựa vào sự bóc lột phong ki n đối với nông dân Mặc

dù về kinh t những quí tộc cũ này bị suy sụp nhưng về mặt chính trị họ vẫn

là người trong giai cấp thống trị Số phận của họ luôn g n chặt với ch độ phong ki n o vậy cùng với t ng lớp tăng lữ trong giáo hội quốc giáo họ thuộc tập đoàn phản động nhất nước nh

Trước tình trạng bóc lột của giai cấp địa chủ đời sống của những người nông dân h t sức khốn khó Yêu c u bức x c của họ là huỷ bỏ ngay ch độ phong ki n và nhận lại đất đai đ bị khoanh chi m Những công nhân làm thuê trong các công trường thủ công sống ngh o khó và người lao động thành thị cũng luôn bị áp bức về mặt chính trị của ch độ chuyên ch Vì th các cuộc đấu tranh của người lao động liên ti p nổ ra Trong khi đó giai cấp

tư sản nh ngày càng lớn mạnh mà trước h t là những nhà tư bản nông nghiệp và những nhà tư bản công thương thành phố Theo đà phát tri n của công trường thủ công th lực của giai cấp tư sản công nghiệp b t đ u vươn lên đặc biệt là những người hoạt động trong l nh vực tài chính Nhìn chung

x hội nước nh cuối th kỷ XVI đ u th kỷ XVII đ diễn ra những bi n đổi mang tính cách mạng báo trước sự sụp đổ của ch độ chuyên ch phong

ki n tạo tiền đề cho cuộc cách mạng tư sản nh 1640

Trang 23

hính những bi n đổi trong đời sống kinh t x hội đ tác động đ n sinh hoạt tinh th n tại nh Mặc d u nước nh theo tín ngư ng Thiên ch a giáo rất sớm nhưng đ n th kỷ XVI đ diễn ra phong trào cải cách tôn giáo dưới chủ trương của vua Henry VIII Trong cuộc cải cách tôn giáo này vua Henry

đ c t đứt mối quan hệ giữa các giáo hội của nước nh với Giáo hoàng La

M lập ra giáo hội quốc giáo nước nh Về mặt giáo l quốc giáo nh cơ bản giống với Thiên ch a giáo Nhưng thay vì quyền lực tối cao thuộc về Giáo hoàng La M thì nay thuộc về nhà vua nước nh T ng lớp quí tộc mới thuộc giai cấp tư sản ngày càng lớn mạnh d n d n cảm thấy quốc giáo không

có l i cho sự phát tri n của họ Đ chống lại quốc giáo giai cấp tư sản đ lấy giáo l sẵn có của giáo phái anvanh ( alvin) làm vũ khí đấu tranh Giáo phái này nh c n đư c gọi là Thanh giáo với ngh a là thanh trừ những tàn tích của Thiên ch a giáo Giáo l của Thanh giáo th hiện rõ thức hệ của giai cấp tư sản ác tín đồ Thanh giáo tuyên truyền rộng r i đạo đức tôn giáo mới và những tổ chức chính trị của giai cấp tư sản Họ đ đoàn k t giai cấp tư sản và quí tộc mới trong quá trình đấu tranh chống chủ ngh a chuyên

ch Tuy nhiên nội bộ Thanh giáo chia làm hai phái: Hội trư ng l o là phái đại diện cho tập đoàn giàu có nhất bao gồm t ng lớp quí tộc mới thuộc t ng lớp trên trong giai cấp đại tư sản chủ trương dựa vào hình thức của giáo phái anvanh đ cải cách triệt đ giáo hội quốc giáo và đ i hỏi những bậc trư ng

l o phải có tác dụng chủ y u trong giáo hội cũng như trong bộ máy quốc gia; phái c n lại thì chủ trương mỗi đoàn th tôn giáo đều phải đứng độc lập ngoài quyền lực của quốc gia và quyền lực của giáo hội mỗi tín đồ không c n phải phục tùng giáo hoàng và nhà vua cũng như các trư ng l o và các hội nghị tôn giáo Vì th phái này gọi là Phái độc lập gồm những người thuộc giai cấp

tư sản và quí tộc mới bậc trung và một số nông dân bình dân thành thị

Trang 24

Về chính trị từ cuối th kỷ XV nước nh b t đ u hình thành ch độ chuyên ch với quyền lực tối cao thuộc về nhà vua L c đ u ch độ chuyên

ch bảo hộ cho chủ ngh a tư bản vừa manh nha đặc biệt là bảo hộ cho sự tích

lu nguyên thuỷ của tư bản o vậy nó nhận đư c sự ủng hộ của giai cấp tư sản mới vừa vươn lên Nhưng sau đó khi tài sản và sức mạnh kinh t của giai cấp tư sản nhất là của quí tộc mới ngày càng gia tăng thì ch độ chuyên ch

tr thành lực cản của giai cấp tư sản Thông qua quốc hội giai cấp tư sản ti n hành đấu tranh chống ch độ chuyên ch với mục đích cướp chính quyền nhằm tạo điều kiện cho chủ ngh a tư bản phát tri n n nhà vua lo s sự lớn mạnh của t ng lớp quí tộc mới của giai cấp tư sản s uy hi p sự thống trị của

ch độ phong ki n nên b t đ u trấn áp sự chống đối của t ng lớp này o đó

sự đấu tranh giữa chính phủ chuyên ch và t ng lớp quí tộc mới thuộc giai cấp tư sản ngày càng chi m địa vị chủ y u b t đ u từ l c vương triều Sutuart thống trị nước nh Đó là vào năm 1603, khi vua Giêm I (James I) lên ngôi

Tự cho mình là người đư c Thư ng đ phái xuống phàm tr n đ thống trị dân

ch ng vua Giêm đ thi hành nhiều chính sách h t sức phản động gây phẫn

nộ trong toàn th nhân dân cả nước đặc biệt giai cấp tư sản bất m n gay g t Như vậy xét toàn cảnh nước nh từ nửa sau th kỷ XVI xu hướng cải cách chính trị x hội và đời sống tinh th n đ tr nên phổ bi n Trong ti n trình lịch sử đó Phranxi Bêcơn đ thực sự đ lại dấu ấn tư tư ng sâu s c th hiện bước chuy n về mọi mặt của thời đại ông Về ph n mình những chuy n bi n trong kinh t chính trị và x hội của Tây u và nước nh tác động đáng k đ n tính khuynh hướng và nội dung tư tư ng tri t học Phranxi Bêcơn trong đó có

vấn đề nhận thức luận Trước h t sự phát tri n mạnh m của lực lư ng sản

xuất sự hình thành quan hệ x hội mới đ đưa đ n những bi n đổi căn bản trong

ki n tr c thư ng t ng nhất là quan hệ quyền lực và hệ tư tư ng Giai cấp tư sản lực lư ng tiên phong của các cuộc cách mạng tư sản cổ đi n không th chấp

Trang 25

nhận vị trí của giai cấp bị trị khi mà trong tay họ là toàn bộ sức mạnh kinh t đang làm lay chuy n đời sống tinh th n bi n đổi cơ cấu x hội khi n cho các giá trị hiện tồn bị hoài nghi Tính chất cách mạng của giai cấp tư sản nh một mặt tạo nên sức lan toả nhanh chóng trong x hội thu h t các lực lư ng x hội khác nhau hình thành cả phong trào rộng lớn chống ch độ chuyên ch mặt khác trung lập hoá hoặc làm suy y u và phân hoá giai cấp thống trị từ đó hình thành t ng lớp quí tộc mới đ ng hơn quí tộc tư sản hoá hính lực lư ng này

đ làm giá đ cho những tư tư ng tích cực ti n bộ hậu thuẫn cho những phát minh khoa học và ứng dụng k thuật Thứ hai những bi n động kinh t chính trị – x hội góp ph n làm thay đổi và quy t định môi trường sáng tạo văn hóa xác lập nên hệ bi n thái giá trị mới Những gì lạc hậu cũ xưa không phù h p với điều kiện x hội mới đều bị loại trừ Tính chất thực dụng thay th cho sự phô trương hình thức trong đời sống cộng đồng Nền văn hoá tư sản đ i hỏi loại bỏ các chu n mực giá trị của ch độ phong ki n vốn mang nặng sự định ki n đẳng cấp và quyền uy Thực dụng và vụ l i (Pragmatism and Utilitarianism) theo B.Rátxen (B.Russell) vốn là đặc đi m truyền thống của người nh và M ; nó phát huy sức mạnh của mình trong buổi giao thời của lịch sử khi mà bản chất của sự vật dưới tác động của những qui luật khách quan đ bộc lộ mình một cách trung thực và chính vì th rất c n sự th m định kh t khe của thực tiễn luôn

bi n đổi Tính thực dụng do đó có ngh a tích cực trong l nh vực văn hoá nói chung tri thức khoa học nói riêng Về văn hoá nó phá v v ng hào quang th n

thánh (diễn đạt của Mác – Ph.Ăngghen trong Tuyên ngôn Đảng cộng sản)

của văn hoá trung cổ vốn nặng về khuôn mẫu mực thước mà xem nhẹ y u tố sáng tạo y u tố lệch chu n và vư t khuôn khổ m đường cho cái mới Điều này giải thích vì sao vào thời Ph.Bêcơn cùng với sự n rộ các học thuy t tri t học mang tính cải cách văn học nh đ chứng ki n nhiều tên tuổi và tác

ph m lớn mang ngh a phê phán sâu s c trong đó nổi bật U.S chpia (William

Trang 26

Schekerpears) Về khoa học Phranxi Bêcơn đ chịu ảnh hư ng của trào lưu thực dụng hóa và vị l i trong cách l giải về tri thức và vai tr của nó trong đời sống x hội Tri thức hướng đ n tính hiệu quả thực tiễn l trí cũng tr thành

l trí có định hướng thực tiễn ù muốn hay không thuật ngữ Utilitarianism

đ vư t qua cách hi u vị l i thực dụng theo ngh a hẹp đ phản ánh sự vận động

x hội hướng đ n ti n bộ tích cực Khoa học tr thành một thi t ch x hội (Social Institution) đặc trưng thành một nhân tố không th thi u của ti n bộ x hội N u trước đây các nhà khoa học với tính cách những nhà nghiên cứu độc lập chịu sự ch ngự của uy quyền không th quy t định đư c khả năng ứng dụng các phát minh của mình thì từ th kỷ XVI tr đi trước đ i hỏi của thực tiễn nhà nước phong ki n từ Italia đ n Tây Ban Nha từ Hà Lan đ n nh đ dành một ph n kinh phí đ u tư cho khoa học và sáng ch k thuật Ngoài mục đích làm giàu cho giới quí tộc thì việc đội ngũ những người nghiên cứu khoa học và k thuật đư c quan tâm cũng tạo nên những bi n đổi tích cực trong x hội Nói khác đi nhà nước phong ki n buộc phải đ u tư cho khoa học và chính điều này góp ph n hình thành nên t ng lớp trí thức chống lại hình thức tư duy trung cổ chống th n quyền và ch độ phong ki n Về mặt hình thức điều này tỏ

ra nghịch l nhưng lại là nghịch l tất y u Phranxi Bêcơn R.Đềcáctơ Lépních T.Hốpxơ và nhiều nhà tư tư ng ti n bộ đêm trước của các cuộc cách mạng tư sản xuất thân từ t ng lớp cao trong x hội song chính điều kiện kinh t chính trị – x hội của thời đại đ tác động đ n chuy n bi n tư tư ng của họ Đối với Phranxi Bêcơn dù không th vư t qua tính qui định giai cấp của mình vẫn

đư c xem là người thức thời b i l ông bi t thâu tóm tâm trạng và khát vọng của thời đại trong đó có khát vọng khẳng định l trí con người vào hệ thống tri t học của ông mà nội dung trung tâm là nhận thức luận trong đó có vấn đề nhận thức lại bản chất và vai tr của tri thức trong đời sống x hội

Trang 27

ũng như nước nh Tây u th kỷ XVI XVII diễn ra những thay đổi quy t liệt trong đời sống kinh t x hội Phương thức sản xuất tư bản chủ ngh a từng bước hình thành từ Italia Hà Lan nh Pháp… và tr thành một

xu th tất y u của lịch sử không có gì ngăn cản nổi Từ những thay đổi trong lực lư ng sản xuất đ n sự phân hoá giai cấp x hội đ làm thay đổi cục diện chính trị báo trước sự sụp đổ tiêu vong của ch độ phong ki n Tây u Hoàn cảnh lịch sử Tây u đ tác động mạnh m đ n đời sống tinh th n của

x hội sản sinh ra những con người mà theo Ph.Ăngghen: từ xưa tới nay nhân loại đ trải qua đó là một thời đại c n có những con người khổng lồ và

đ sinh ra những con người khổng lồ: khổng lồ về năng lực suy ngh về nhiệt tình và tính cách khổng lồ về mặt có l m tài l m nghề và về mặt học thức sâu rộng [65 459-460] Đây là thời đại mà con người không c n có th nhìn

ng m th giới trong trạng thái t nh mà phải nỗ lực đi tìm những lời giải từ thực tiễn bằng sự ki m tìm say mê và sáng tạo Vì vậy đặc đi m của tri t học Tây u thời kỳ này là chủ ngh a duy l tính khoa học thái độ phê phán và sáng tạo Tất cả các nhà tri t học thời kỳ này đều lên án tri t học kinh viện

cũ hệ tư tư ng cũ và phát tri n hệ tư tư ng mới Tri t học đặt ra nhiệm vụ cao cả là giải phóng con người khỏi nhà thờ tôn giáo và những xiềng xích

uy quyền ràng buộc con người và trí tuệ con người Nhằm mục đích th c đ y

sự phát tri n của x hội tri t học thời cận đại có quan hệ chặt ch với khoa học trước h t là khoa học tự nhiên thoát khỏi sự phụ thuộc vào th n học Nhiều nhà tri t học đồng thời cũng là các nhà khoa học tự nhiên như R.Đềcáctơ G.Galilê…

Từ vị trí của nhà khai sáng có tri thức vững vàng nhất là tri thức về khoa học thực nghiệm chịu ảnh hư ng của những điều kiện lịch sử x hội của nước

nh cũng như Tây u Phranxi Bêcơn đ táo bạo và kiên quy t đưa xu hướng cải cách vào l nh vực nhận thức th hiện những bi n đổi bước ngoặt của thời

Trang 28

đại là tri t gia tiêu bi u tiên phong cho tinh th n và phong cách tư duy mới nhằm đáp ứng nhu c u của thực tiễn phương diện này Phranxi Bêcơn đ k thừa các thành quả của l luận và khoa học tự nhiên thời Phục hưng phát tri n truyền thống đó trong điều kiện lịch sử cuối th kỷ XVI đ u th kỷ XVII

1.2 TIỀN ĐỀ LÝ LU N VÀ TIỀN ĐỀ KHOA HỌC H NH THÀNH TƯ

Tiền đề l luận sâu xa của tri t học Ph.Bêcơn với tư cách là người m đường cho tri t học cận đại là di sản tư tư ng cổ đại Hy Lạp và văn hoá Phục hưng (cuối th kỷ XIV đ n th kỷ XVI) cùng với những phát minh khoa học của thời đại góp ph n làm thay đổi tư duy con người Tư tư ng tri t học Ph.Bêcơn chịu ảnh hư ng sâu s c từ những thành quả của khoa học

tự nhiên và truyền thống l luận Tây u từ những g i m của Platôn (Hy Lạp) thời cổ đại và trực ti p là truyền thống nh với những nhà tư tư ng xuất

s c như R.Bêcơn G ccam T.Morơ… Đó chính là chi c nôi nuôi dư ng những khát vọng vư t thời đại của Ph.Bêcơn

Như tất cả các nhà tri t học Tây u Ph.Bêcơn đư c ngọn gió lành của văn minh Hy La dẫn d t b i những sáng tạo rực r của tư duy thời cổ đại Hy Lạp cổ đại trước đây là một vùng lãnh thổ rộng lớn bao gồm ph n đất liền và

vô số h n đảo lớn nhỏ trên bi n Egie vùng duyên hải Ban căng và Ti u

Sự thuận l i về thiên nhiên địa l đã tạo điều kiện cho Hy Lạp nhanh chóng phát tri n tất cả các l nh vực m rộng bang giao ti p nhận nhiều giá trị văn hoá Vì vậy nơi đây đã hội tụ đ y đủ những điều kiện đ tư duy con người có dịp bay bổng đ thoả sức sáng tạo ra những giá trị tri t học có ngh a vô cùng quan trọng trong lịch sử tư tư ng của nhân loại Hy Lạp xứng đáng là chi c nôi của nền văn minh châu u và của cả nhân loại Đ ng như Ph.Ăngghen nhận xét: Không có ch độ nô lệ thì không có quốc gia Hy Lạp

1

B t đ u từ đây ch ng tôi vi t gọn Phranxi Bêcơn thành Ph.Bêcơn

Trang 29

không có nghệ thuật và khoa học Hy Lạp không có ch độ nô lệ thì không có

đ quốc La Mã mà không có cái cơ s là nền văn minh Hy Lạp và đ quốc La

Mã thì không có châu Âu hiện đại Xét nhiều góc độ tư tư ng có th nói Ph.Bêcơn chịu ảnh hư ng sâu s c của Platôn (Plato 427-347 TCN), nhà tri t học cổ đại Hy Lạp Platôn đư c xem là thiên tài trên nhiều l nh vực có nhiều người coi ông là tri t gia v đại nhất mọi thời đại cùng với Xôcrát (Socrates, Σωκράτης) là th y của ông Sinh ra Athena ông đư c hấp thụ một nền giáo dục tuyệt vời từ gia đình ông tỏ ra nổi bật trên mọi l nh vực nghệ thuật và đặc biệt là tri t học ngành học mà ông chuyên tâm theo đuổi từ khi gặp Xôcrát Ông thena khoảng năm 387 TCN và sáng lập ra Viện hàn lâm - (tên lấy theo khu vườn nơi ông ) Đây có th đư c coi là trường đại học đ u tiên trong lịch sử nhân loại nơi dành cho nghiên cứu giảng dạy khoa học và tri t học Platôn có câu nói nổi ti ng trong lịch sử: "Tự chinh phục mình là chi n công v đại nhất."(Self-conquest is the greatest of victories.) Là kẻ thù chính trị của ch độ dân chủ chủ nô ten Platôn coi ch độ qu tộc tức là

ch độ nhà nước của t ng lớp thư ng lưu là nhà nước l tư ng [147]

Platôn là nhà tri t học duy tâm khách quan Đi m nổi bật trong hệ thống tri t học duy tâm của Platôn là học thuy t về niệm Trong học thuy t này ông đưa ra hai quan niệm về th giới các sự vật cảm bi t và th giới các niệm Trong đó th giới các sự vật cảm bi t là không chân thực không đ ng đ n vì các sự vật không ngừng sinh ra và mất đi luôn thay đổi

và vận động không ổn định không bền vững không hoàn thiện; c n th giới niệm là th giới phi cảm tính phi vật th là th giới đ ng đ n chân thực các sự vật cảm bi t chỉ là cái bóng của niệm Nhận thức của con người không phải là phản ánh các sự vật cảm bi t của th giới khách quan

mà là nhận thức về niệm Th giới niệm có trước th giới cảm bi t sinh

ra th giới cảm bi t Từ quan niệm trên Platôn đã đưa ra khái niệm "tồn tại"

Trang 30

và "không tồn tại" "Tồn tại" theo ông là cái phi vật chất cái nhận bi t đư c bằng trí tuệ siêu tự nhiên, là cái có tính thứ nhất n "không tồn tại" là vật chất cái có tính thứ hai so với cái tồn tại phi vật chất Về mặt nhận thức luận Platôn cũng mang tính duy tâm Theo ông tri thức là cái có trước các

sự vật chứ không phải là sự khái quát kinh nghiệm trong quá trình nhận thức các sự vật đó Nhận thức con người không phản ánh các sự vật của th giới khách quan mà chỉ là nhớ lại hồi tư ng lại của linh hồn những cái đã quên trong quá khứ Theo Platôn tri thức đư c phân làm hai loại: Tri thức hoàn toàn đ ng đ n và tri thức mờ nhạt Loại thứ nhất là tri thức niệm có đựơc nhờ hồi tư ng Loại thứ hai là tri thức nhận đư c nhờ vào nhận thức cảm tính lẫn lộn đ ng sai không có chân lí

Ph.Bêcơn đ ti p thu và phát tri n một số y u tố trong nhận thức luận của Platôn trên lập trường của chủ ngh a duy vật Trong đó học thuy t về các khái niệm niệm (idea eidos idols) như là cơ s đ Ph.Bêcơn đưa ra phương án phê phán các ngẫu tư ng trong nhận thức ách l giải về th giới qua hình ảnh Cái hang của Platôn đ đư c Ph.Bêcơn tri n khai như là một loại ngẫu tư ng dẫn đ n tri thức sai l m của con người

Tiêu bi u trong học thuy t tri t học của Platôn là tư tư ng về nhà nước lí

tư ng trong đó sự tồn tại và phát tri n của nhà nước lí tư ng dựa trên sự phát tri n của sản xuất vật chất sự phân công hài h a các ngành nghề và giải quy t các mâu thuẫn xã hội Huyền thoại về Átlantích ( tlantis ) mà Platôn nh c đ n trong Timaớt ( Timaues ) và ritiát ( ritias ) với Nền cộng hoà hay c n gọi là Nhà nước ( Politia ) có th nói là chất liệu

g i m khát vọng đ Ph.Bêcơn vi t tlantích mới ( New tlantis ) hính

từ cách xem xét mô hình x hội l tư ng từ những góc độ khác nhau đ th hiện rằng với dấu ấn thời đại Platôn ông là không tư ng chính trị nhưng vào thời đại Ph.Bêcơn khi tri thức của con người đ và đang tạo ra nhiều sự

Trang 31

bi n đổi sâu rộng thì đó là không tư ng khoa học tlantích và tlantích mới là sự vận động nối ti p theo chiều lịch sử th hiện sự phát tri n về mặt

tư tư ng của nhân loại

Một trong những đặc đi m của tư duy không tư ng là tiên đoán tương lai vư t xa hiện thực đôi khi chứa đựng cả y u tố phi logic, song lại có ngh a tích cực không chỉ th hiện ước muốn của con người về những điều tốt đẹp hơn so với hiện tại mà c n đóng vai tr tác nhân kích thích cho những

nỗ lực của họ trong đời sống x hội nhằm đạt đ n mục tiêu đó Không tư ng chính trị của Platôn đư c ông trình bày trong Nền cộng h a Timaớt ritiát đã cho thấy điều đó những tác ph m này có khá nhiều đi m phi lôgíc thậm chí bảo thủ song lại đặt ra hàng loạt vấn đề mà thời đại sau ti p nhận giải quy t trong điều kiện lịch sử mới Tác ph m mang tính không

tư ng của Platôn đư c x p vào loại tác ph m không tư ng chính trị

Đ n nay câu chuyện về tlantích bị giới khoa học xem hoặc như một huyền thoại tri t học do Platôn ngh ra hoặc huyền thoại đư c hình thành trên cơ s g i nhớ về một thảm họa có thực vào thời cổ đại Trong cách hi u khá g n với ti p cận khoa học thì tlantích là đối tư ng của giả thi t giàu

tư ng tư ng nhất Ngày nay có hẳn một ngành nghiên cứu về hiện tư ng này – Átlantích học Hiện tư ng tlantích cũng tr thành đối tư ng phổ bi n của sáng tạo văn học nghệ thuật

Tóm lại tlantích của Platôn h n đảo huyền thoại này đ hiện hữu và đánh thức tâm tư ng của bao th hệ về khát vọng vươn lên xây dựng một x hội với cuộc sống phồn vinh thịnh vư ng đâu đó trên trái đất này Và Platôn đ một l n nữa làm sáng tỏ thêm tư tư ng của mình qua tác ph m Nền cộng hoà với một sự trình bày chi ti t hệ thống về một ch độ x hội

mà ông cho là l tư ng nhất trong lịch sử

Trang 32

Khi nhận định về tác ph m "Nền cộng h a" của Platôn, có nhiều người

đã cho rằng n u tất cả các thư viện sách trên th giới cháy h t thì chỉ c n c n lại "Nền cộng h a" là đủ giá trị cho mọi cuốn sách Sự cường điệu này ph n nào nói lên giá trị to lớn của tác ph m

hủ đề xuyên suốt tác ph m mà Platôn muốn trình bày là đưa ra cách xác định phạm trù "công bằng" hay "công l " như một phạm trù đạo đức Nhưng toàn bộ tác ph m th hiện nội dung h t sức phong ph đề cập đ n nhiều vấn đề như niệm "sự tồn tại đích thực" niệm "l i ích" niệm về các mối quan hệ về nguồn gốc nhà nước và phân t ng xã hội đặc biệt là mô hình nhà nước ki u mẫu hay nhà nước hoàn thiện bàn đ n chủ th điều hành nhà nước cách điều hành sử dụng hệ thống giáo dục nghệ thuật cách thức

tổ chức đời sống xã hội…

Khi xây dựng nhà nước trong tác ph m Nền cộng h a Platôn lưu đó không phải là sự mô tả nhà nước Hy Lạp hay một nhà nước nào đó tồn tại trong thực t Đó là mô hình nhà nước l tư ng ngh a là thứ nhà nước c n phải tồn tại nhưng cho đ n nay chưa hề có và chưa tồn tại đâu Nói khác

đi đó là tác ph m không tư ng Utopia xuất phát từ nguyên gốc Hy Lạp Topos là vị trí U là không suy ra Utopia có ngh a là vị trí không có đâu cả không có trong thực t Không tư ng chính trị của Platôn cũng như bất cứ học thuy t không tư ng nào khác chứa đựng hai y u tố g n k t với nhau: y u tố phê phán và y u tố xây dựng Thứ nhất đ hướng tới một nhà nước l tư ng c n vạch ra hạn ch của nhà nước hiện tồn từ đó đặt ra khả năng loại bỏ những đặc tính tiêu cực của nó thay th bằng các đặc tính mới phù h p hơn hoàn thiện hơn Tinh th n hoài nghi phê phán là điều kiện đ đi

đ n sáng tạo cái mới cả trong l luận lẫn trong thực tiễn Sự phê phán của Platôn đối với nền dân chủ chủ nô và các ki u nhà nước khác xuyên tạc nhà nước hoàn thiện th hiện tinh th n này Thứ hai y u tố tích cực xây dựng

Trang 33

g n liền với những dự án cải tổ đời sống chính trị xác định cái c n có trong nhà nước tương lai o chỗ học thuy t không tư ng mong muốn thay th cái hiện tồn bằng cái mới đư c tư ng tư ng ra nên nó mang tính chất hoang

tư ng tính chất tư ng tư ng (imaginative) Tuy nhiên y u tố hoang tư ng của học thuy t không tư ng không hoàn toàn tách khỏi thực tiễn b i nó xuất phát từ sự đánh giá lại thực tiễn Học thuy t không tư ng không phải là sự

tư ng tư ng thu n t y hay dựa trên cơ s của tư ng tư ng thu n t y Tư ng

tư ng có th tách khỏi hiện thực nhưng trong một học thuy t không tư ng

mà đây là không tư ng chính trị sự tư ng tư ng về cái c n có mang ngh a của khát vọng con người căn cứ vào điều kiện sinh hoạt chính trị hiện tại Nó là sự phản ứng đối với thực tại đang khủng hoảng iện mạo đường nét hình ảnh của học thuy t không tư ng khác với diện mạo đường nét hình ảnh của đời sống hiện thực nhưng sự vư t qua hiện thực trong l luận lại góp

ph n th c đ y hành động con người vư t qua những rào cản những định ch

và cả những định ki n chính trị hướng đ n cái tốt đẹp và hoàn thiện hơn Không tư ng – đó là sự phê phán đi tới phủ nhận thực tiễn hiện có của x hội sự phản ánh những đặc trưng hiện thực nào đó của nó từ vị th của vị quan t a ơ s của cái đư c tư ng tư ng là thực tiễn chỗ dựa của những suy tư ng là th giới tr n tục hiện thực

Y u tố phê phán th hiện mạnh m trong quan đi m về nhà nước của Platôn Ông không chỉ mô tả ki u nhà nước l tư ng đi n hình mà trực ti p đối lập nó với các ki u nhà nước tiêu cực đ và đang tồn tại Platôn cho rằng

có bốn hình thức khác nhau thuộc về ki u nhà nước tiêu cực: ph hào (timokratia) hoạt đ u hay quả đ u đ u sỏ chính trị… (oligarchea) dân chủ (demokratia) độc tài (tyrania) [162 327 – 359] Bốn hình thức này không đơn giản là các bi n tướng của ki u nhà nước tiêu cực Khi so sánh với nhà

Trang 34

nước hoàn thiện mỗi hình thức trong số ch ng là nấc thang của những chuy n hóa sự xấu đi hay sự xuyên tạc hình thức hoàn thiện

Platôn đem đối lập các hình thức nhà nước không hoàn thiện ấy với dự

án của mình về nhà nước l tư ng ki u mẫu ũng như trong ch độ hoạt

đ u nhà nước Platôn đư c cai trị b i số ít Song, khác với ch độ hoạt đ u số

ít ấy phải là những người thực sự có khả năng l nh đạo nhà nước nhờ tư chất

và tài năng thiên ph cũng như quá trình tích lũy kinh nghiệm chính trị lâu dài hỉ các tri t gia mới hội đủ những điều kiện ấy xứng đáng làm người đứng đ u nhà nước ki u mẫu Theo Platôn các tri t gia là những người có khả năng đạt đ n cái đồng nhất v nh cửu với chính mình [162 261] Điều kiện và nguyên t c chủ y u của nhà nước hoàn thiện là công bằng Nó th hiện chỗ mỗi công dân đư c dành cho một công việc hay một vị trí phù

h p Nơi nào đạt đư c điều này nơi đó thực hiện quá trình đưa những cái tản mác về sự thống nhất và hài h a

Nhà cai trị – tri t gia là mẫu mực của chủ th quyền lực trong nhà nước l

tư ng hừng nào tri t gia chưa đóng vai tr l nh đạo nhà nước thì quyền lực

c n chưa đạt đư c sự thống nhất và nhà nước chưa đư c giải thoát khỏi cái ác [162 252] ông bằng làm nên ph m hạnh thứ tư của nhà nước l tư ng Nó xuất phát từ điều độ và chịu sự quy định của điều độ L công bằng đư c hi u

là mỗi người c n làm một công việc có ích trong nhà nước tùy theo khả năng

và thiên hướng của mình không can thiệp vào công việc của người khác [162

204 - 205] ông bằng do đó là sự đảm bảo trật tự tự nhiên của sự vật N u điều này bị vi phạm chẳng hạn th thủ công làm công việc của chi n binh thậm chí tham gia điều hành nhà nước thì tai họa s đ n đối với nhà nước Một trong những nội dung đư c đề cao trong nhà nước l tư ng là giáo dục và đào tạo Đặc biệt là việc giáo dục đào tạo những nhà cai trị Điều này

th hiện tư tư ng chi n lư c của Platôn về xây dựng nhà nước Quan đi m

Trang 35

giáo dục của Platôn là phải b t đ u từ l c nhỏ theo phương pháp chơi mà học học như một cuộc chơi đ từ đó đánh giá và chọn lựa những người có năng lực nhất thông minh nhất Những người trư ng thành đ n tuổi 20 phải đạt đ n khả năng tổng quan về tất cả các khoa học n m vững và vận dụng phép biện chứng Đối với nhà cai trị trước h t họ phải nghiên cứu tri t học

và sau những thử thách họ sẵn sàng gánh vác công việc chung của xã hội vì

họ thấy điều đó là c n thi t Platôn đưa ra chủ trương khá bài bản về quá trình xây dựng đội ngũ quan chức từ việc giáo dục đào tạo sử dụng bổ nhiệm và

đ i ngộ nhằm tuy n dụng và tôn vinh người có năng lực và trách nhiệm ti n tới xây dựng x hội công bằng văn minh Đây là một trong những tư tư ng

ti n bộ của Platôn có ngh a sâu s c và ảnh hư ng đ n nhận thức của nhân loại trong vấn đề xây dựng x hội l tư ng trong lịch sử

Tóm lại với phong cách truyền đạt tư tư ng qua hình thức đối thoại tác

ph m "Nhà nước" hay "Nền cộng h a" của Platôn là một tác ph m không

tư ng chính trị rõ nét Trên cơ s chứng ki n sự lụi tàn của nền dân chủ chủ

nô Platôn muốn xây dựng một mô hình xã hội mới trên nền tảng cộng h a nhằm mang lại công bằng cho mọi người Mặc d u không th tránh khỏi những hạn ch lịch sử và quan đi m giai cấp nhưng Platôn đã đ lại cho nhân loại những giá trị tư tư ng có ngh a ti p tục ảnh hư ng rộng rãi và sâu s c cho đ n ngày nay

Như vậy có th nói Ph.Bêcơn đ thổi một luồng gió mới đ y sức sáng tạo thời đại vào những tư ng v đại của bậc tiền bối Platôn những vấn đề

cơ bản trong hệ thống tri t học của mình Nhận thức luận Ph.Bêcơn là nhận thức luận duy vật khoa học và không tư ng x hội của Ph.Bêcơn là không

tư ng khoa học thay cho nhận thức luận mang đậm th giới quan duy tâm và không tư ng chính trị của Platôn Việc nhấn mạnh tư tư ng chính trị không

tư ng của Platôn như tiền đề l luận sâu xa đối với tư tư ng Ph.Bêcơn là điều

Trang 36

c n thi t tất y u b i mối liên hệ lịch sử giữa hai nhà tri t học này trong quan

đi m về hình ảnh cái hang trong nhận thức luận và từ mô hình x hội l

tư ng tlantích đ n mô hình tlantích mới trong tư tư ng chính trị - x hội Sau Platôn các nhà tri t học trung cổ và Phục hưng cũng đ lại những dấu ấn đáng k trong tri t học Ph.Bêcơn nói chung nhận thức luận và quan

đi m về tri thức của Ph.Bêcơn nói riêng

Qua thời kỳ cực thịnh đ n th kỷ XIII chủ ngh a kinh viện đ đi vào giai đoạn suy thoái với sự ra đời của khoa học thực nghiệm mà đại bi u tiêu

bi u là Rôgơ Bêcơn và sự phát tri n mạnh m của chủ ngh a duy danh với học thuy t của G ccam đ tạo điều kiện thuận l i cho tri t học và khoa học chuy n sang giai đoạn phát tri n mới

Rôgơ Bêcơn (Roger Bacon khoảng 1214 – 1294 vi t t t là R.Bêcơn), nhà tư tư ng cách tân nước nh thời trung đại đư c coi là người đặt viên gạch đ u tiên cho khoa học thực nghiệm hiện đại và là người đề xướng v đại cho tinh th n khoa học mới chống tri thức kinh viện R.Bêcơn đ đưa ra một quan niệm mới về đối tư ng của tri t học có ngh a quan trọng trong cuộc đấu tranh chống tri t học kinh viện m đường cho mối quan hệ giữa tri t học

và các khoa học bộ phận Theo ông tri t học là khoa học l luận chung giải thích mối quan hệ giữa khoa học bộ phận và đem lại cho các khoa học đó những quan đi m cơ bản và bản thân tri t học đư c xây dựng trên thành quả của các khoa học đó Ông phê phán gay g t chủ ngh a kinh viện giáo hội và nhà nước phong ki n Đấu tranh chống lại tư tư ng kinh viện sách v và tính chất vô dụng của phương pháp kinh viện phản đối sự sùng bái mù quáng trước những quyền uy giả tạo đang thống trị x hội R.Bêcơn đưa ra phương pháp nghiên cứu giới tự nhiên bằng thực nghiệm khoa học thực hiện những công trình nghiên cứu khoa học độc lập xác định mục đích của khoa học là tăng cường quyền lực của con người đối với tự nhiên R.Bêcơn cho rằng

Trang 37

nguồn gốc của nhận thức là uy tín l trí và thực nghiệm; kinh nghiệm là tiêu chu n của chân l là thước đo của l luận Ông là người h t sức coi trọng tri thức khoa học do đó ông cho rằng không có sự nguy hi m nào lớn hơn sự ngu dốt và không có gì vinh quang hơn sự nghiên cứu học tập thông minh Ông hướng sự nghiên cứu của mình vào khoa học tự nhiên Ông coi khoa học thực nghiệm là ch a t của khoa học Những tư tư ng của R.Bêcơn về tri t học khoa học cũng như chính trị là một trong những sự công phá vào dinh

lu của ch độ phong ki n Tây u góp ph n giải phóng khoa học và tri t học

ra khỏi sự thống trị của th n học Ph.Bêcơn đ chịu sự ảnh hư ng trực ti p tư

tư ng cách mạng trong tri t học và khoa học của R.Bêcơn Ti p bước người đồng hương của mình Ph.Bêcơn đ thực hiện một sự cải cách rộng r i hệ thống sâu s c đối với tri t học và khoa học R.Bêcơn là một trong những nhà

tư tư ng đặt nền móng cho sự phát tri n rực r của khoa học và tri t học thời Phục hưng và cận đại

Guyliam ccam (William of Occam khoảng 1300 – 1349) nhà th n học nhà tri t học kinh viện nhà văn nhà chính trị nổi ti ng người nh thời trung đại đại bi u cho giai cấp phong ki n th tục chống lại những tham vọng của Giáo hoàng về sự thống trị của giáo hội ơ đốc giáo trên toàn th giới Giải quy t một trong những vấn đề cơ bản nhất của tri t học trung cổ Tây Âu – vấn đề quan hệ giữa trí tuệ và niềm tin tôn giáo giữa l trí và tình cảm – trên cơ s phát tri n tư tư ng các bậc tiền bối mà trực ti p là Đun Xcốt ông cho rằng l trí không quan hệ với niềm tin tri t học không có quan hệ với tôn giáo Vì th ông đ i hỏi khoa học c n phải đư c giải phóng

ra khỏi th n học phải có sự tự do cho nhận thức khoa học Từ đó ông xây dựng học thuy t khoa học của mình về tính h p l và tính hiện thực của khoa học Tính hiện thực của khoa học là xem xét niệm khái niệm về phương diện ch ng quan hệ với các sự vật đơn nhất tồn tại trong hiện thực

Trang 38

Tính h p l của khoa học là phương diện ch ng không chỉ quan hệ với các sự vật đơn nhất mà c n quan hệ với các khái niệm khác Qua đó chủ ngh a duy danh của G ccam bi u hiện tính chất hai mặt: một mặt ông đ phát tri n quan đi m coi k t quả của kinh nghiệm như là nguồn gốc của nhận thức; mặt khác ông lại hạn ch phương pháp nhận thức bằng những

k hiệu về sự vật tức là những danh từ khái niệm và quan hệ giữa danh

từ và khái niệm Tư tư ng coi phương pháp nhận thức không phải là nhận thức các sự vật hiện thực vốn có mà là nhận thức những k hiệu của sự vật thậm chí nhận thức k hiệu của k hiệu tạo tiền đề cho sự phát tri n sau này của lôgíc học trên tinh th n của chủ ngh a duy tâm và chủ ngh a lôgíc hình thức Tính chất hai mặt của chủ ngh a duy danh G ccam đ ảnh

hư ng đ n tinh th n tri t học nh thời đại sau… và th hiện rõ nét trong tri t học Ph.Bêcơn Ti p thu quan đi m đề cao tri thức kinh nghiệm của

G ccam trong chương trình Đại phục hồi khoa học của mình, khi bàn

đ n phương pháp nhận thức khoa học Ph.Bêcơn xây dựng phương pháp qui nạp thực nghiệm khoa học và th hiện rõ sự ảnh hư ng của th giới quan duy vật kinh nghiệm cơ s đ Ph.Bêcơn đi đ n chỗ sáng lập ra chủ ngh a kinh nghiệm duy vật nh th kỷ XVII

Sự ra đời của phương thức sản xuất mới – phương thức sản xuất tư bản chủ ngh a mà quan niệm mới về nhiệm vụ của khoa học cả về mặt l luận và thực tiễn kh i đ u từ Rôgơ Bêcơn và Guyliam ccam mới d n d n giải phóng khoa học và những tư tư ng ti n bộ ra khỏi đêm trường trung cổ Tính tiên phong của R.Bêcơn về khoa học tự nhiên k thuật thực nghiệm khoa học và sự phản kháng đối với cơ s của x hội phong ki n cùng với chủ ngh a duy danh có xu hướng duy vật của G ccam đ ảnh hư ng sâu rộng nh

và nhiều nước Tây u góp ph n khai tử chủ ngh a kinh viện m đường cho

sự phát tri n của tri t học và khoa học tự nhiên Phục hưng và cận đại

Trang 39

Tômát Morơ (Thomas More 1478 – 1535) nhà nhân đạo duy l chủ ngh a nổi ti ng người nh một trong những nhà sáng lập chủ ngh a cộng sản không tư ng đ lại dấu ấn nhất định trong tư tư ng Ph.Bêcơn nhất là tính chất không tư ng trong việc xác lập một x hội l tư ng vư t qua trạng thái hiện có của nước nh thời kỳ tích lu nguyên thuỷ tư bản chủ ngh a Morơ

mơ ước về một ch độ x hội tốt đẹp trong tác ph m nổi ti ng Utôpia Nguồn tư liệu của Utopia là là các tác ph m của Platôn như Nền cộng hoà ( τ Politeia) Kritiát (Κρ τ ς ritias) Timaớt (Τ μ ς Timaios, Timaeus) các cuốn ti u thuy t về những chuy n du hành vư t đại dương vào đ u th kỷ XVI trong đó có cuốn Quatuor Navigationes của Americus Vespucius (1454 – 1512), người Italia nói về Lục địa mới (châu

M ) do ông khám phá qua những chuy n du hành từ Phlôrenxơ cũng như các cuốn sách trước đó của hai nhà thơ người nh là Geoffrey haucer (khoảng 1343 – 1400) và William Langland (khoảng 1331) Utôpia của T.Morơ là sự không tư ng về chính trị với những cải cách chính trị – x hội Tính chất không tư ng ấy cũng th hiện tlantích mới ( New tlantis ) hay c n gọi là ph n ứng dụng trong trong hệ thống tri t học của Ph.Bêcơn Trong Không tư ng hay Đảo Không tư ng (có bản dịch là Địa đàng tr n gian ) T.Morơ đã lấy những sự kiện và con người có thật làm bối cảnh cho một câu chuyện không tư ng trong đó tất cả tên người chức danh

và địa danh đều do ông tạo ra từ gốc ngôn ngữ Hy Lạp và đều có ngh a là không có thật là tư ng tư ng Utôpia là một h n đảo có đường kính khoảng năm trăm dặm đư c miêu tả như hình lư i liềm rất cong có hai mỏm chóp chỉ cách nhau b i một eo bi n rộng xấp xỉ mười dặm Thành phố cũng như nông thôn của Utôpia đều đư c qui hoạch hoàn toàn h p l khoa học và khang trang [76, 39] Mô hình ch độ xã hội mà T.Morơ xây dựng đư c coi là đất nước tốt đẹp nhất th giới chính là mô hình nhà nước cộng h a dựa trên ch

Trang 40

độ công hữu Utôpia nơi không có tư hữu con người thực hiện những nhiệm vụ của mình một cách nghiêm túc thực sự

Trong tác ph m của mình T.Morơ cố g ng so sánh đ làm nổi bật sự công bằng xã hội Utôpia với cái gọi là công l các nước tư bản chủ ngh a Ông khẳng định rằng, s không tìm thấy một mảy may dấu v t nào của công

lý và công bằng ngoài Utôpia [76 85]

T.Morơ đồng tình với Platôn trong quan niệm về tư hữu: …tôi hoàn toàn tin rằng s không bao giờ có phân phối x hội công bằng hoặc một cách

tổ chức đời sống nhân sinh thoả đáng n u không xoá bỏ hoàn toàn tư hữu… khi nó còn tồn tại tư hữu thì đại đa số nhân loại và là đại đa số ưu t s c n phải l m than dưới gánh nặng ngh o đói và lo âu [76 34]

Nói rằng T.Morơ ảnh hư ng trực ti p đ n Ph.Bêcơn là chưa thực sự xác đáng nhưng tinh th n cải tổ đời sống x hội dựa trên việc phát huy thức tự chủ của con người lại khơi g i cách ti p cận vư t qua hiện thực hướng đ n mục tiêu nhân văn của x hội Với suy ngh như th Ph.Bêcơn không chỉ là sự k t nối lịch sử với T.Morơ mà c n là sự chuy n hướng táo bạo trong tư tư ng không tư ng từ không tư ng chính trị (political utopia) sang không tư ng khoa học (sciential utopia) nhưng mang ngh a chính trị khi ông tuyệt đối hoá quyền lực của các nhà khoa học mô hình nhà nước Bexalem trong tlantích mới

uối cùng xét một cách tổng th tư tư ng đổi mới của tri t học Ph.Bêcơn nói chung quan đi m Ph.Bêcơn về tri thức khoa học nói riêng

đư c cổ su b i tinh th n Phục hưng văn hoá mà Ph.Bêcơn là sự k t th c của tinh th n đó đồng thời cũng là sự b t đ u của thời đại mới

Phục hưng (ti ng Italia: Rinascimento ti ng nh và ti ng Pháp: Renaissance) là thuật ngữ dùng đ chỉ hoạt động văn hóa khá phổ bi n diễn

ra tại các nước Tây u trong một thời kỳ lịch sử trước khi nổ ra các cuộc

Ngày đăng: 17/03/2016, 10:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm