Như vậy, hoạt động của doanh nghiệp thực chất làsự vận động, kết hợp, chuyển đổi nội tại các yếu tốsản xuất kinh doanh đã bỏ ra để tạo ra các sản phẩm, côngviệc, lao vụ nhất định.. Ý ngh
Trang 1I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - DOANH THU - LỢI NHUẬN
1 Chi phí:
1.1 Khái niệm về chi phí:
Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cóthể được khái quát bằng ba giai đoạn cơ bản có mối quanhệ mật thiết với nhau:
- Quá trình mua sắm, chuẩn bị các yếu tố đầu vàocủa quá trình sản xuất kinh doanh (lao động, đối tượng laođộng, tư liệu lao động)
- Quá trình vận động biến đổi nội tại các yếu tốđầu vào của quá trình hoạt động kinh doanh một cách cómục đích thành kết quả cuối cùng
- Quá trình tiêu thụ (thực hiện giá trị và giá trị sửdụng) các sản phẩm cuối cùng của quá trình hoạt độngkinh doanh (các sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoànthành)
Như vậy, hoạt động của doanh nghiệp thực chất làsự vận động, kết hợp, chuyển đổi nội tại các yếu tốsản xuất kinh doanh đã bỏ ra để tạo ra các sản phẩm, côngviệc, lao vụ nhất định Trên phương diện đó, khái niệm chi
phí có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp Chi
phí của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao độngsống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác màdoanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinhdoanh, biểu hiện bằng tiền tính cho một thời kỳ nhấtđịnh
1.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử:
Chi phí được phân loại theo nhiều cách, tùy theo mụcđích sử dụng của nhà quản trị trong từng quyết định Đểphục vụ cho phân tích CVP thì tiêu thức phân loại chi phíhữu hiệu nhất là phân loại chi phí theo cách ứng xử Theoquan điểm về cách ứng xử , chi phí được chia thành baloại sau:
1.2.1 Biến phí (Chi phí khả biến)
a Khái niệm:
Biến phí là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng,giảm theo sự tăng, giảm của mức độ hoạt động Tổngsố của chi phí khả biến sẽ tăng khi mức độ hoạt độngtăng, tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạtđộng thì chi phí khả biến lại không đổi Chi phí khả biếnchỉ phát sinh khi có hoạt động
Biến phí thường bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, v.v
Trang 2
Khảo sát tỉ mỉ hơn về biến phí, chúng ta nhận thấy rằng biến phí không phải thuần nhất một hình thức tồn tại mà còn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau
b Phân loại biến phí:
b1 Biến phí tỉ lệ :
Đây là loại biến phí mà sự biến động của chúng thực sự thay đổi tỉ lệ thuận với mức độ hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng Về mặt toán học, biến phí tỉ lệ được thể hiện theo phương trình sau: y = ax
Với y: là tổng biến phí
a: là biến phí trên một mức độ hoạt động
x: là mức độ hoạt động
Đồ thị biểu diễn biến phí tỉ lệ có dạng như sau:
b2 Biến phí cấp bậc:
Biến phí cấp bậc là biến phí mà sự thay đổi chỉ xảy
ra khi mức độ hoạt động đạt đến một giới hạn nhất định như tiền lương nhân viên bảo trì, chi phí điện năng Về phương diện toán học, biến phí cấp bậc được thể hiện theo phương trình sau:
y = aixi
Với a là biến phí trên 1 đơn vị mức độ hoạt động ở phạm vi i
y =
a1x
y =
a2x
Chi phí
Mức độ hoạt động
Tổng biến
Mức độ hoạt động
y =
a
y =
a
y = ax
Mức độ hoạt động
Trang 3Đồ thị biểu diễn biến phí cấp bậc có dạng như sau:
1.2.2 Định phí (Chi phí bất biến) a Khái niệm: Định phí là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi Định phí bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí quảng cáo, tiền thuê nhà
Tổng định phí Định phí đơn vị
b Phân loại định phí: b1 Định phí bắt buộc: Là những dòng định phí liên quan đến khấu hao tài sản dài hạn, chi phí sử dụng tài sản dài hạn và chi phí liên quan đến lương của nhà quản trị gắn liền với cấu trúc tổ chức sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Hai đặc điểm cơ bản của định phí bắt buộc: + Chúng tồn tại lâu dài trong hoạt động sản xuất cũng như kinh doanh của đơn vị + Chúng không thể cắt giảm đến bằng 0 trong một thời gian ngắn Về phương diện toán học, định phí bắt buộc thể hiện bằng đường thẳng y = b Với b là hằng số
y = b Mức độ hoạt động Mức độ hoạt động y = b/x y = b Chi phí Mức độ hoạt động y = aixi
y1 y2 y3 Mức độ hoạt động
Tổng biến phí cấp bậc
Trang 4
b2 Định phí tùy ý:
Được xem là chi phí bất biến quản trị Dòng chi phínày phát sinh từ các quyết định hằng năm của nhà quảntrị như chi phí quảng cáo, nghiên cứu Định phí tùy ý liênquan đến kế hoạch ngắn hạn và ảnh hưởng đến dòngchi phí của doanh nghiệp Trong trường hợp cần thiết cóthể cắt bỏ định phí tùy ý
1.2.3 Chi phí hỗn hợp:
a Khái niệm:
Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó bao gồmcả các yếu tố biến phí lẫn định phí.Ở mức độ hoạtđộng căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểmcủa định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính củabiến phí
Đồ thị biểu diễn chi phí hỗn hợp:
Ví dụ: Doanh nghiệp thuê xe vận tải để sử dụng vận
chuyển hàng hoá, chi phí thuê là 10 triệu/năm Ngoài ra, cứmỗi km vận chuyển thì doanh nghiệp phải trả thêm cho chủ
xe 500 đ/km Nếu trong năm số km xe chạy là 10.000 km,tổng số tiền doanh nghiệp phải trả, thuộc loại chi phíhỗn hợp có dạng như sau:
10 tr + (10.000 x 500đ) = 15tr.đ
Mức độ hoạt động
Định phí
Biến phí
Căn
Định phíCăn
bản
Biến phí
Mđhđ
Chi phíChi phí
Chi phí
Trang 5Trong đó: - Định phí hàng năm là 10 tr.đ.
- Biến phí là số tiền trả thêm cho mỗi km xevận chuyển là 5 tr.đ
b Phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp:
Để thuận tiện cho việc sử dụng trong phân tích và lậpkế hoạnh kinh doanh, kiểm soát chi phí thì cần phải phântích nhằm lượng hoá và tách riêng biến phí và định phítrong chi phí hỗn hợp
Phương trình tuyến tính dùng lượng hoá chi phí hỗnhợp là: y = a + bx
Trong đó: y: Chi phí hỗn hợp cần phân tích
a: Tổng định phí cho mức độ hoạt độngtrong kỳ
b: Biến phí cho một đơn vị hoạt động
x: Số lượng đơn vị hoạt động
Có 3 phương pháp tách chi phí hỗn hợp:
- Phương pháp cực đại, cực tiểu:
Phương pháp này đòi hỏi phải quan sát các chi phí phátsinh ở mức độ hoạt động cao nhất và thấp nhất củahoạt động trong phạm vi phù hợp
Để xác định phần khả biến trong chi phí hỗn hợp,người ta sẽ lấy chênh lệch về chi phí ở mức độ hoạtđộng cao nhất và thấp nhất chia cho chênh lệch giữamức độ hoạt động cao nhất và thấp nhất sẽ tính đượcbiến phí đơn vị
Xác định định phí và suy ra phương trình dự đoán chi phíhỗn hợp: y = a + bx
- Phương pháp đồ thị điểm:
Là phương pháp phân tích thông qua việc sử dụng đồ thịbiểu diễn tất cả các giao điểm của chi phí với mức độhoạt động
Phương pháp này đòi hỏi phải có các số liệu về mứcđộ hoạt động đã được thống kê qua các kỳ của hoạtđộng kinh doanh và cuối cùng đi đến phương trình dựđoán chi phí hỗn hợp như sau: y = a + bx
10
Căn bản Mđhđ
Chi phí (tr.đ)
5
Trang 6- Phương pháp bình phương bé nhất:
Phương pháp này xác định phương trình biến thiên của chiphí dựa trên tính toán của phương trình tuyến tính trongphân tích thống kê Từ phương trình tuyến tính căn bản,tập hợp n lần quan sát, ta có hệ phương trình sau:
1.3 Ý nghĩa của việc phân biệt chi phí thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp:
Việc phân biệt biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp có
ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng các môhình chi phí, trong phân tích mối quan hệ CVP để xác địnhđiểm hoà vốn và ra các quyết định quan trọng khác trongquá trình hoạt động kinh doanh Ngoài ra, phân biệt chi phíthành biến phí và định phí còn giúp nhà quản trị tìm ranhững giải pháp đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả của chiphí
- Đối với định phí: cần nâng cao hiệu quả sử dụng chiphí trong sản xuất kinh doanh
- Đối với biến phí: cần tiết kiệm chi phí đơn vị sảnphẩm và tổng biến phí
2 Sản lượng:
Sản lượng là mức tiêu thụ của doanh nghiệp và mứctiêu thụ này có thể được xác định bằng số lượng tiêuthụ hoặc doanh thu tiêu thụ
3 Lợi nhuận:
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu vàtất cả các chi phí phát sinh để tạo ra doanh thu đó củadoanh nghiệp
Trong phân tích CVP, xác định lợi nhuận sẽ được lựachọn dựa vào mục đích nghiên cứu cụ thể:
+ Để kinh doanh không bị thua lỗ, lợi nhuận được xácđịnh bằng 0
x a b n y
Trang 7+ Để lập dự toán lợi nhuận, cần xác định 1 mức lãimong muốn Như vậy, lợi nhuận được xác định bằngmột mức lãi mong muốn.
4 Số dư đảm phí (SDĐP):
Số dư đảm phí là chênh lệch giữa doanh thu và biếnphí Số dư đảm phí trước hết được dùng để bù đắpđịnh phí, số còn lại sau khi bù đắp chính là lợi nhuận Số
dư đảm phí có thể tính cho một đơn vị sản phẩm, mộtloại sản phẩm hay tất cả các loại sản phẩm
Gọi: Q là sản lượng, VC là biến phí đơn vị sản phẩm,TFC là định phí, P là đơn giá bán Ta có các công thức tínhsau:
Tổng SDĐP = P.Q - VC.Q
SDĐP đơn vị sản phẩm = P - VC
SDĐP của sản phẩm i = (Pi - VCi).Qi
SDĐP của tất cả các sản phẩm = (Pi - VCi).Qi
Chỉ tiêu này cho biết: khi tăng sản lượng tiêu thụ vượtqua sản lượng hoà vốn thì mức tăng lợi nhuận cũngchính là số dư đảm phí của những sản phẩm vượt quasản lượng hoà vốn
5 Tỷ lệ số dư đảm phí:
Tỷ lệ số dư đảm phí là chỉ tiêu biểu hiện bằng tỷ lệgiữa số dư đảm phí với doanh thu hoặc giữa số dư đảmphí đơn vị (phần đóng góp) với đơn giá bán Chỉ tiêu này cóthể tính cho tất cả các loại sản phẩm hoặc một loại sảnphẩm
6 Kết cấu chi phí:
Trang 8Kết cấu chi phí là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mốiquan hệ giữa tỷ lệ định phí và biến phí của một tổchức doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp xác lập một kết cấu chi phí riêng từđặc điểm kinh doanh và mục tiêu kinh doanh của mình.Không có một mô hình kết cấu chi phí chuẩn nào để cácdoanh nghiệp áp dụng cũng như không có câu trả lời chínhxác nào cho câu hỏi kết cấu chi phí như thế nào thì tốtnhất Tuy vậy, khi dự định xác lập một kết cấu chi phí,phải xem xét những yếu tố tác động như kế hoạch pháttriển dài hạn và truớc mắt của doanh nghiệp, tình hìnhbiến động của doanh thu hàng năm, quan điểm của nhàquản trị đối với rủi ro Nói chung, doanh nghiệp nào có tỷlệ biến phí cao hơn so với định phí trong tổng chi phí thì tỷlệ số dư đảm phí sẽ thấp hơn doanh nghiệp có tỷ lệ địnhphí cao hơn biến phí trong tổng chi phí; đồng thời lợinhuận sẽ ít nhạy cảm hơn với sự biến động của doanhthu
II Ý NGHĨA VÀ CÁC GIẢ THIẾT SỬ DỤNG KHI PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP TRONG DOANH NGHIỆP
1 Ý nghĩa của việc phân tích mối quan hệ CVP trong doanh nghiệp:
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - sản lượng - lợinhuận là xem xét mối quan hệ nội tại của các nhân tốnhư: giá bán, sản lượng, chi phí khả biến, chi phí bất biếnvà kết cấu mặt hàng đồng thời xem xét sự ảnh hưởngcủa các nhân tố đó đến lợi nhuận của doanh nghiệp đểtừ đó có thể khai thác các khả năng tiềm tàng của doanhnghiệp, là cơ sở để đưa ra các quyết định như: định giábán sản phẩm, dịch vụ, lựa chọn kết cấu sản phẩm haythay đổi mức sản lượng tiêu thụ để đạt mức lãi mongmuốn
2 Các giả thiết sử dụng khi phân tích mối quan hệ CVP:
Mô hình phân tích CVP thực hiện được phải đặt trongmột số điều kiện giả định, mà những giả định này rất ítxảy ra trong thực tế Những điều kiện giả định như sau:
- Mối quan hệ giữa sản lượng, mức độ hoạt động vớichi phí và thu nhập là mối quan hệ tuyến tính trong suốtphạm vi thích hợp
- Phải phân tích một cách chính xác chi phí của doanhnghiệp thành chi phí khả biến và chi phí bất biến
- Kết cấu mặt hàng không đổi
Trang 9- Tồn kho không thay đổi, nghĩa là lượng sản xuất bằnglượng bán ra.
- Năng lực sản xuất như máy móc thiết bị, công nhânkhông thay đổi trong suốt phạm vi thích hợp
- Giá trị của đồng tiền không thay đổi qua các thời kỳ,tức là nền kinh tế không bị ảnh hưởng bởi lạm phát
III NỘI DUNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP TRONG DOANH NGHIỆP
1 Phân tích điểm hòa vốn:
1.1 Khái niệm điểm hòa vốn:
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bùđắp hết chi phí hoạt động kinh doanh đã bỏ ra trong điềukiện giá bán sản phẩm dự kiến hay giá được thị trườngchấp nhận
Tại điểm hoà vốn: LN = 0 hay DT = CP
DT = Biến phí + Định phí
DT - Biến phí = Định phí
Hay SDĐP = Định phí
1.2 Ý nghĩa của việc phân tích điểm hoà vốn:
Phân tích điểm hòa vốn là nội dung quan trọng trongphân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận.Quá trình phân tích điểm hòa vốn sẽ cung cấp cho nhàquản trị một cách nhìn toàn diện về mối quan hệ nàytrong quá trình điều hành doanh nghiệp
Phân tích điểm hòa vốn sẽ giúp cho chúng ta thấy rõ:sản lượng, doanh thu ở mức nào để doanh nghiệp đạtđược điểm hòa vốn, phạm vi lời lỗ của doanh nghiệp vàphạm vi bảo đảm an toàn về doanh thu để đạt được mộtmức lợi nhuận mong muốn
1.3 Phương pháp xác định điểm hòa vốn:
1.3.1 Xác định điểm hòa vốn bằng phương trình hòa vốn: + Sản lượng hòa vốn:
Xét về mặt toán học, điểm hòa vốn là giao điểm củađường biểu diễn doanh thu và chi phí Vậy sản lượng tạiđiểm hòa vốn chính là ẩn số của 2 phương trình biểudiễn hai đường đó
Gọi: Q là sản lượng sản phẩm tiêu thụ, VC là biến phíđơn vị sản phẩm, TFC là định phí, P là đơn giá bán Ta cócác phương trình biểu diễn doanh thu và chi phí như sau: Phương trình biểu diễn doanh thu có dạng:
y DT = P.Q
Phương trình biểu diễn tổng chi phí có dạng:
y TF = TFC + VC.Q
Trang 10Tại điểm hòa vốn thì yDT = yTF P.Qhv = TFC +VC.Qhv (1)
Giải phương trình (1) để tìm Q, ta có Qhv = P TFC VC
đơn vị
+ Doanh thu hòa vốn:
Doanh thu hòa vốn là doanh thu của mức tiêu thụ hòavốn Vậy doanh thu hòa vốn là tích của sản lượng hòavốn với đơn giá bán
Phương trình biểu diễn doanh thu có dạng :
YDT = P.Q
Tại điểm hòa vốn Qhv =
VC P
TFC
nên DThv = P.QhvVậy:
x Đơngiá
Định phíTỷ lệ số dưđảm phí
1.3.2 Xác định điểm hoà vốn bằng tỷ lệ số dư đảm phí:
Ngoài xác định điểm hoà vốn bằng phương trình hoàvốn, còn có thể xác định điểm hoà vốn bằng tỷ lệ số
lượng
DThvP
1.3.3 Xác định điểm hòa vốn bằng đồ thị:
Mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận được biểudiễn theo 2 hình thức đồ thị Hình thức thứ nhất gồm
Trang 11các đồ thị biểu diễn toàn bộ mối quan hệ CVP và làmnổi bật điểm hoà vốn trên hình, được gọi là đồ thị hoàvốn Hình thức thứ hai bao gồm các đồ thị chủ yếu làmchú trọng nổi bật sự biến động lợi nhuận khi mức độhoạt động thay đổi, được gọi là đồ thị lợi nhuận.
+ Đồ thị hoà vốn:
Để vẽ đồ thị hoà vốn, ta cần tiến hành làm theo cácbước như sau:
- Bước 1: Vẽ đường biểu diễn tổng định phí: y1 = TFC
- Bước 2: Vẽ đường biểu diễn tổng biến phí: y2 = TVC
- Bước 3: Vẽ đường tổng chi phí: y3 = TFC+TVC
- Bước 4: Vẽ đường biểu diễn doanh thu: y4 = P.Q
Lúc đó Qhv là giao điểm của 2 đường tổng chi phí (y3 ) vàđường doanh thu (y4)
+ Đồ thị lợi nhuận:
Để vẽ đồ thị lợi nhuận, ta thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Vẽ đường biểu diễn doanh thu song song vớitrục hoành
- Bước 2: Vẽ đường biểu diễn lợi nhuận cắt đườngdoanh thu, giao điểm của 2 đường này chính là điểm hoàvốn
y1
y2
y3
y4 Số
tiền
Sản lượng
Điểmhoàvốn
Đường doanhthu
Qhv
Sốtiền
Trang 12sản xuất và tiêu thụ ở điểm hòa vốn mới sẽ thay đổitương ứng như thế nào?
Phân tích điểm hòa vốn trong điều kiện giá bán thay đổilà một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với nhà quản lýdoanh nghiệp vì từ đó họ có thể dự kiến, khi giá thayđổi, cần xác định mức tiêu thụ là bao nhiêu để đạt hòavốn với đơn giá tương ứng đó
1.5 Phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng bán:
Trên thực tế không phải một doanh nghiệp nào cũng sảnxuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định mà cócũng có doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đa dạng hóa sảnphẩm Trong trường hợp này, mỗi mặt hàng sẽ có chi phí,giá bán khác nhau nên tỷ lệ số dư đảm phí sẽ khác nhau.Khi doanh nghiệp bán nhiều mặt hàng khác nhau mà tỷtrọng của các măt hàng đó biến động giữa các kỳ phântích thì điểm hoà vốn cũng sẽ thay đổi Do đó, nếu doanhnghiệp biết kết hợp hợp lý kết cấu giữa các mặt hàngbán sẽ đem lại lợi nhuận tối đa Ngược lại sẽ ảnh hưởngxấu đến lợi nhuận Trường hợp này, muốn xác địnhđiểm hòa vốn chúng ta phải sử dụng chỉ tiêu số dư đảmphí đơn vị bình quân hoặc tỷ lệ số dư đảm phí bình quânnhưng để có được chỉ tiêu này, doanh nghiệp cần tính số
dư đảm phí đơn vị của từng loại sản phẩm hoặc tỷ lệ số
dư đảm phí của từng loại sản phẩm và kết cấu của hàngtiêu thụ (sản lượng hoặc doanh thu) Các công thức xácđịnh sản lượng hoà vốn và doanh thu hoà vốn trongtrường hợp này như sau:
* SDĐP đơn vị bình quân=
* Tỷ lệ SDĐP bình quân =
Trang 132 Xác định doanh thu an toàn và tỷ lệ doanh thu an toàn:
Doanh thu an toàn là chênh lệch giữa doanh thu đạt được(theo dự tính hoặc theo thực tế) so với doanh thu hoàvốn
Doanh thu an toàn = Doanh thu đạt được - Doanhthu hoà vốn
Trong những doanh nghiệp có định phí chiếm tỷ trọnglớn thì tỷ lệ số dư đảm phí lớn, do đó doanh thu hoà vốncao làm cho doanh thu an toàn thấp Như vậy, những doanhnghiệp có định phí chiếm tỷ trọng lớn thì doanh thu antoàn thấp
Để đánh giá mức độ an toàn, ngoài việc sử dụng chỉtiêu doanh thu an toàn người ta còn sử dụng chỉ tiêu tỷ lệdoanh thu an toàn, đó là tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu antoàn và doanh thu đạt được
Tỷ lệdoanh thu
3 Phân tích đòn bẩy kinh doanh:
3.1 Khái niệm đòn bẩy kinh doanh:
Đòn bẩy kinh doanh (ĐBKD) là khái niệm phản ảnh mốiquan hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận và tốc độ tăngdoanh thu Tốc độ tăng lợi nhuận bao giờ cũng lớn hơn tốcđộ tăng doanh thu (sản lượng bán ra) Từ đó, đòn bẩy kinhdoanh chỉ cho chúng ta thấy với một tốc độ tăng nhỏ củadoanh thu (sản lượng bán ra) sẽ tạo ra một tốc độ tănglớn về lợi nhuận
- Công thức tính độ lớn đòn bẩy kinh doanh (K):
K
=
Độ lớn đònbẩy
% thay đổi lợi nhuận kinh
doanh
% thay đổi doanh thu
- Ý nghĩa công thức đòn bẩy kinh doanh: Ở một mứcdoanh thu nhất định, khi 1% thay đổi về doanh thu sẽ ảnhhưởng như thế nào đến lợi nhuận hay nói cách khác khidoanh thu thay đổi 1% thì lợi nhuận thay đổi bao nhiêu %.Những doanh nghiệp nào có doanh thu, lợi nhuận bằngnhau thì doanh nghiệp nào có độ lớn đòn bẩy kinh doanhlớn hơn thì khi gia tăng doanh thu sẽ đạt được lợi nhuậncao hơn
Trang 14Ngoài ra đòn bẩy kinh doanh còn được xác định theo côngthức:
Độ lớn đònbẩy kinh
Tổng số dưđảm phíLợi nhuận Từ công thức trên cho thấy, tại một mức hoạt độngnếu định phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí thì độlớn đòn bẩy kinh doanh càng cao và rủi ro kinh doanh củadoanh nghiệp càng lớn
3.2 Ứng dụng của đòn bẩy kinh doanh:
Đòn bẩy kinh doanh là một công cụ để nhà quản trịdự kiến lợi nhuận theo công thức sau:
Tốc độ gia
tăng lợi
Độ lớn đònbẩy kinh
Tỷ lệ % thay đổivề doanh thu (sảnlượng tiêu thụ) Như vậy khi muốn gia tăng lợi nhuận, doanh nghiệpcần tăng tỷ lệ % thay đổi của doanh thu (sản lượng tiêuthụ)
3.3 Ý nghĩa của đòn bẩy kinh doanh:
- ĐBKD là căn cứ để nhà quản trị dự kiến lợi nhuận
- ĐBKD là cơ sở để đánh giá rủi ro kinh doanh
- Mỗi phương án sản xuất có độ lớn đòn bẩy kinhdoanh khác nhau, có điểm hoà vốn và mức độ rủi ro khácnhau Phân tích điểm hoà vốn trong mối tương quan với đònbẩy kinh doanh là cơ sở để lập kế hoạch phương án sảnxuất sản phẩm hay kế hoạch đầu tư tại doanh nghiệp
IV MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP
1 Phân tích sản lượng tiêu thụ cần thiết để đạt mức lãi mong muốn:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải xác định sốlượng sản phẩm tiêu thụ cần thiết để đạt kế hoạch vềlợi nhuận vì điều đó làm cho doanh nghiệp phát huy hếttiềm năng, nổ lực hơn trong quá trình hoạt động kinhdoanh Có 2 trường hợp xác định sản lượng tiêu thụ cầnthiết để đạt lợi nhuận mong muốn:
- Trường hợp doanh nghiệp không quan tâm đến thuếTNDN Để đạt được lợi nhuận mong muốn (LNtt), sảnlượng tiêu thụ cần thiết là bao nhiêu? Ta có thể áp dụngphương trình lợi nhuận sau:
LNmm = P.Q - VC.Q -TFCSuy ra:
Trang 15- Trường hợp doanh nghiệp quan tâm đến thuế TNDN Đểđạt lợi nhuận mong muốn (LNst), sản lượng tiêu thụ cầnthiết là bao nhiêu?
Ta có: LNst = LNtt - LNtt x Thuế suất thuế TNDN
LNtt =
LNst
1 - Thuếsuất Suy ra:
2.1 Lựa chọn phương án kinh doanh khi biến phí và sản lượng thay đổi:
Khi có sự thay đổi về giá cả các yếu tố đầu vào,hoặc doanh nghiệp có chiến lược khuyến mãi thì sẽ làmthay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp Việc thay đổi biếnphí thường tác động trực tiếp đến sản lượng tiêu thụgây ảnh hưởng đến doanh thu và tác động đến lợi nhuận.Doanh nghiệp thu hút sức mua của khách hàng bằng cáchthực hiện chương trình khuyến mãi nhằm tăng sảnlượng bán ra Biến phí và doanh thu thay đổi làm cho số
dư đảm phí thay đổi Trong trường hợp này, ta áp dụngcông thức sau:
SDĐP phương
án mới do thay
đổi biến phí,
sản lượng
(X1)
=
Sảnlượngtiêu thụphươngán cũ
x lệ tăng sản[100% + tỷ
Số dưđảm phímới của 1sảnphẩmGọi X0 là SDĐP của phương án cũ
Nếu X1 > X0: nên tiến hành phương án mới
Trang 16Nếu X1 < X0: không nên tiến hành phương án mới
2.2 Lựa chọn phương án kinh doanh khi định phí và sản lượng thay đổi:
Khi doanh nghiệp có kế hoạch thay đổi máy móc thiết
bị, tăng chi phí quảng cáo, thay đổi hình thức trả lương thì sẽ làm cho định phí thay đổi Điều này sẽ tác độngđến lợi nhuận Thông thường khi tăng chi phí sản xuất thìcác nhà quản trị sẽ vạch ra kế hoạch nhằm tăng sảnlượng để vẫn đảm bảo được lợi nhuận Cụ thể nhưsau: doanh nghiệp có kế hoạch tăng chi phí lên b đồng thìlượng sản phẩm tiêu thụ dự kiến sẽ tăng lên x% Khi sảnlượng tiêu thụ tăng thì số dư đảm phí tăng, do đó lợinhuận tăng Tuy nhiên, điều dẫn dắt trên chỉ đúng khi tốcđộ tăng của sản lượng tiêu thụ lớn hơn tốc độ tăng củađịnh phí Ta có thể xem xét việc lựa chọn phương án kinhdoanh trong trường hợp này qua quá trình phân tích như sau:
Tỷ lệ tăngsản lượng
Tỷ lệ số
dư đảmphíphươngán cũNếu X1 > X0: nên tiến hành phương án mới
Nếu X1 < X0: không nên tiến hành phương án mới
2.3 Lựa chọn phương án kinh doanh khi định phí, giá bán và sản lượng thay đổi:
Khi kết hợp đồng thời chính sách giảm giá bán và tăngcường chi phí quảng cáo thì sản lượng sẽ tăng làm chodoanh số bán ra tăng Đây là một chiến lược kinh doanhnhằm khuếch trương sản phẩm và đem lại lợi nhuận chodoanh nghiệp Câu hỏi đặt ra cho các nhà quản trị là có nênlựa chọn phương án này không?
x tăng sảnTỷ lệ
Số dưđảm phímới của 1sảnphẩmGọi chênh lệch định phí là B
Nếu [(X1 - X0) -B] > 0: nên tiến hành phương án mới
Nếu [(X1 - X0) -B] < 0: không nên tiến hành phương ánmới
2.4 Lựa chọn phương án kinh doanh khi định phí, biến phí, giá bán, sản lượng thay đổi:
Trang 17Trong một số trường hợp, doanh nghiệp vẫn phải kếthợp cùng một lúc các yếu tố trên với mục tiêu hàng đầuvẫn là lợi nhuận Nhà quản trị phải trị phải dự đoán khigiảm giá thì sản lượng tiêu thụ sẽ tăng lên bao nhiêu đểdoanh số tăng lên Đồng thời kết hợp với sự thay đổitrong kết cấu chi phí sao cho đảm bảo lượng tăng (giảm)số dư đảm phí phải lớn hơn so với phần tăng giảm của địnhphí.
SDĐP phương
án mới do thay
đổi biến phí,
sản lượng, giá
bán (X1)
=
Sảnlượng tiêuthụphương áncũ
x
[ 100%
+Tỷ lệtăng sảnlượng
x
Số dưđảm phímới của 1sảnphẩmNếu [(X1 - X0) -B] > 0: nên tiến hành phương án mới
Nếu [(X1 - X0) -B] < 0: không nên tiến hành phương ánmới
3 Định giá bán sản phẩm:
Thông thường giá bán của sản phẩm được xác định từtrước và ít biến động Tuy nhiên, trong những trường hợpđặc biệt thì đòi hỏi công ty phải có phương pháp xác địnhgiá bán thích hợp Có 2 phương pháp định giá bán sảnphẩm, gồm:
- Phương pháp tính toàn bộ:
Giá bán sản phẩm = chi phí nền + phần phụ trội
Giá bán sản
phẩm = Zsp +
CPBH + CPQL + Mức lãi
mong muốnSố lượng sản phẩm tiêu
thụ x Zđvị
- Phương pháp tính trực tiếp:
Giá bán sản phẩm = chi phí nền + phần phụ trội
Giá bán sản
Xác định giá bán theo phương pháp trực tiếp thường
cho 1 khung giá linh hoạt giúp nhà quản lý quyết định nhanhchóng về định giá sản phẩm Ứng dụng phân tích CVP vàoquá trình định giá này là rất phù hợp
V ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP
Trang 18Hiện nay, sự phát triển của ngành du lịch phụ thuộcvào sự phát triển của nền kinh tế kinh tế xã hội và nhucầu ngày càng tăng của con người Ở nước ta trong nhữngnăm gần đây, ngành du lịch phát triển nhanh cả về sốlượng lẫn chất lượng Nghiên cứu đặc điểm hoạt độngkinh doanh của ngành có ý nghĩa quan trọng trong phân tíchmối quan hệ CVP.
Hoạt động kinh doanh du lịch là việc thực hiện một,một số hoặc toàn bộ các dịch vụ du lịch, bao gồm: kinhdoanh lữ hành (hướng dẫn du lịch), kinh doanh vận chuyển
du lịch, kinh doanh khách sạn (buồng ngủ), nhà hàng (hàng
ăn, hàng uống) và kinh doanh các dịch vụ khác kèm theo(giặt là, massage, điện thoại, fax) Mỗi một loại hình kinhdoanh du lịch có một đặc trưng nhất định về sản phẩmdịch vụ
- Đối với hoạt động kinh doanh lữ hành:
Hoạt động kinh doanh lữ hành nhằm mục đích sinh lợibằng việc giao dịch, ký kết các hợp đồng du lịch, tổchức thực hiện các chương trình du lịch để bán chokhách Doanh nghiệp lữ hành được coi là tổ chức du lịchtrung gian Các tổ chức này có nhiệm vụ cố vấn chokhách hàng từ khâu đầu đến khâu cuối chuyến đi Vớichức năng là một tổ chức trung gian, hãng lữ hành sẽ tạo
ra các sản phẩm dịch vụ như:
+ Cung cấp thông tin cho khách về các loại hình vậnchuyển, đặt chỗ trước và mua vé cho khách, cung cấpphương tiện vận chuyển đưa đón khách tại ga, phi trường + Cung cấp thông tin cho khách về các loại hình cơ sởlưu trú, đảm nhận việc đặt phòng cho khách
+ Cung cấp các dịch vụ khác, đảm bảo thuận lợi, antoàn và thoải mái cho khách như: đổi tiền, gia hạn visa,giấy phép đi lại, thủ tục hải quan, mua bán vé các chươngtrình lễ hội, biểu diễn thi đấu
- Đối với hoạt động kinh doanh lưu trú (kinh doanh khách
sạn):
Kinh doanh lưu trú là loại hình kinh doanh quan trọngtrong ngành du lịch Những doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh đòi hỏi phải có vốn đầu tư cao Lĩnh vực kinh doanhnày đem lại thu nhập đáng kể cho ngành Ngoài hoạt độngkinh doanh chính là kinh doanh lưu trú, các đơn vị này còn cóthể kết hợp kinh doanh nhiều dịch vụ khác kèm theo nhưgiặt là, massage, nhà hàng, vũ trường
- Đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển du lịch:
Trang 19Hoạt động vận chuyển du lịch gồm các hoạt độngvận chuyển đường sắt, đường bộ, đường thủy, nhằmđáp ứng nhu cầu đi lại của khách trong thời gian tham quan
du lịch
Với những đặc thù về sản phẩm cung cấp, đặc điểmhoạt động kinh doanh du lịch có ảnh hưởng lớn đến việcphân tích mối quan hệ CVP, thể hiện như sau:
- Du lịch là ngành kinh doanh đặc biệt, hoạt động vừamang tính sản xuất, kinh doanh vừa mang tính phục vụ vănhóa - xã hội Kinh doanh nhiều loại hoạt động khác nhaunhư hoạt động lữ hành, buồng ngủ, vận chuyển du lịch,nhà hàng và các hoạt động khác Mỗi loại hoạt độngđều có chi phí phát sinh có tính chất riêng cho hoạt độngđó Chi phí khác nhau làm cho doanh thu và lợi nhuận củamỗi loại hình kinh doanh cũng khác nhau
- Mỗi loại sản phẩm dịch vụ du lịch tạo ra có tính chấtkhác nhau nhưng nhìn chung đại bộ phận sản phẩm dịchvụ không có hình thái vật chất Sản phẩm dịch vụ là vôhình, cho nên đối với mỗi hoạt động, sản phẩm của cóthể quy về số lượng (mức căn cứ hoạt động gây ra chiphí) để phục vụ cho phân tích mối quan hệ CVP như sốlượng sản phẩm kinh doanh lưu trú là số lượng phòngngủ phục vụ được, trong kinh doanh nhà hàng là số suất
ăn và số suất uống phục vụ, trong kinh doanh vậnchuyển du lịch là số km vận chuyển v.v
- Hoạt động kinh doanh du lịch mang tính thời vụ và bịảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, môi trường, điều kiệnkinh tế - văn hóa - xã hội trong từng thời kỳ Do đó khidoanh nghiệp kinh doanh du lịch ngoài thời vụ, có chínhsách hạ giá bán sản phẩm để thu hút khách điều này tácđộng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch sử dụng nguồnlao động lớn, chi phí phát sinh phục vụ cho hoạt động kinhdoanh hằng ngày nhiều Tùy thuộc vào mỗi loại hình kinhdoanh mà kết cấu chi phí khác nhau nhưng phần lớn chi phíkhả biến chiếm tỷ trọng cao hơn chi phí bất biến trongtổng chi phí nên lợi nhuận ít nhạy cảm hơn khi thị trườngbiến động hay doanh thu thay đổi và tính rủi ro trong kinhdoanh thấp
Trong giới hạn của chuyên đề, em chỉ đi sâu vào nghiêncứu phân tích mối quan hệ CVP của hoạt động kinh doanhlưu trú (buồng ngủ) và ứng dụng của việc phân tích nàytrong vấn đề lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp
Trang 20PHẦN A GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
Trước đây, công ty cổ phần Phương Đông là đơn vị hạch toán nội bộthuộc công ty du lịch Quảng Nam Đà Nẵng Ngành nghề kinh doanh chính là lưutrú, nhà hàng và các dịch vụ khác Trước năm 1975, công ty cổ phần PhươngĐông là khách sạn Phương Đông, do gia đình người Hoa lập Sau ngày giảiphóng thành phố Đà Nẵng (tháng 3/1975), Uỷ Ban Nhân Dân Cách MạngQuảng Nam Đà Nẵng đã bàn giao khách sạn Phương Đông cho công ty du lịchQuảng Nam Đà Nẵng (10/6/1975) để kinh doanh dịch vụ và phục vụ khách củaĐảng và Nhà Nước
Khi làm nhiệm vụ phục khách của Đảng và Nhà Nước cũng như khichuyển sang giai đoạn kinh doanh theo cơ chế thị trường, nhiều năm liền công tycổ phần Phương Đông xứng đáng là con chim đầu đàn của ngành du lịch ởQNĐN và công ty du lịch QNĐN
Năm 1983 được Nhà Nước tặng huy chương lao động hạng ba Năm 1992,được tổ chức khách sạn ở Madrit (Tây Ban Nha) tặng cúp và giấy chứng nhận vềchất lượng phục vụ khách sạn Năm 1993, được Nhà Nước tặng huân chương laođộng hạng nhì
Công ty cổ phần Phương Đông là một trong những khách sạn đầu tiênđược tổng cục du lịch công nhận đạt tiêu chuẩn khách sạn ba sao
Ngày 1/10/1999 khách sạn Phương Đông được chuyển thành công ty cổphần Phương Đông do các cổ đông đóng góp vốn, thực hiện chức năng, nhiệmvụ đón tiếp khách quốc tế và nội địa với các dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịchvụ bổ sung khác
Cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm:
- Một nhà khách 7 tầng có 50 phòng ngủ đạt tiêu chuẩn khách sạn 3 sao,một nhà hàng, một hội trường, lễ tân kết hợp với các quầy bán mỹ nghệ, quà lưuniệm và các dịch vụ viễn thông
- Một khu nhà làm việc cho cán bộ, nhân viên quản lý hành chính kế toáncủa đơn vị
- Một bãi đỗ xe cho khách và cán bộ công nhân viên
- Công ty cổ phần Phương Đông toạ lạc trên một mặt bằng 850 m2 và nằm
ở vị trí trung tâm văn hoá, chính trị, thương mại, du lịch của thành phố Đà Nẵng,nơi tiếp giáp của năm đường phố chính, thuận lợi cho du khách lưu trú khi đếnĐà Nẵng du lịch, tham quan và công tác bằng các phương tiện giao thông khácnhau: đường hàng không, đường thuỷ, đường sắt, đường bộ
Trang 21Với cơ sở vật chất được tiếp nhận ban đầu tuy có cũ kỹ song công ty cổphần Phương Đông đã thực hiện vai trò đầu đàn trong công việc đón tiếp vàphục vụ khách quốc tế và nội địa trong suốt những năm vừa qua Đặc biệt,saukhi cổ phần hoá, công ty Phương Đông đã kịp thời đầu tư cải tạo, nâng cấp,trangtrí lại hệ thống nội thất và đổi mới toàn bộ trang thiết bị phục vụ hiện đại nhằmnâng cao chất lượng, tính cạnh tranh đáp ứng nhu cầu khách trong và ngoài nướctrong giai đoạn mới.
II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
du lịch, mở thêm một xí nghiệp xây lắp và trung tâm ảnh màu nhằm đáp ứngnhu cầu ngày càng đa dạng của khách nhưng vẫn gắn liền với chức năng chínhlà phục vụ lưu trú
2 Nhiệm vụ:
- Tổ chức cung ứng các dịch vụ về lưu trú, ăn uống, vận chuyển và cácdịch vụ khác cho khách ở tại khách sạn cũng như khách ngoài lưu trú
- Tăng cường vốn, bảo tồn và sử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh
- Quản lý và thực hiện tốt các mặt phục vụ khách, tổ chức nhân sự, khôngngừng nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh
- Đảm bảo thu nhập và các chế độ đã qui định cho cán bộ công nhân viêntrong khách sạn
- Nghiêm chỉnh thực hiện đầy đủ các khoản nộp ngân sách, các yêu cầuvề an ninh xã hội và môi trường cảnh quan cũng như mọi luật lệ quy định củaNhà Nước về kinh doanh khách sạn
III ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty:
Trước khi cổ phần hoá, công ty chỉ kinh doanh lưu trú và ăn uống nhưngsau khi cổ phần, để tăng tính cạnh tranh giữa các khách sạn trong thành phố,công ty đã mở rộng kinh doanh thêm nhiều dịch vụ, đa dạng hoá sản phẩm Dướiđây là sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty:
Trang 22SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH
Nhiệm vụ của các bộ phận:
- Bộ phận buồng: thường xuyên liên lạc với bộ phận lễ tân để nhận thông
tin về khách Nhiệm vụ chính là làm phòng, hành lang đi lại của khách và lối đilại của nhân viên trong công ty Nếu có gì hỏng thì báo ngay cho nhân viên kỹthuật để kịp thời giải quyết
- Bộ phận lễ tân: nhiệm vụ chính là đăng ký phòng, bố trí phòng cho
khách, phục vụ các dịch vụ thông tin liên lạc, nhận tiền thanh toán của khách vàtiễn khách
- Bộ phận dịch vụ: phục vụ, cung cấp thêm các dịch vụ cho khách lưu trú
tại khách sạn và khách ngoài lưu trú
- Bộ phận địa ốc: tổ chức giao dịch với khách hàng về vấn đề đất đai, nhà
ở trong thành phố
- Bộ phận nhà hàng: liên hệ trực tiếp với bộ phận lễ tân, bộ phận buồng
để nhận thông tin về yêu cầu của khách lưu trú để phục vụ kịp thời Ngoài ra, bộphận này còn tổ chức hội nghị, hội thảo; nhận đãi tiệc, đám cưới, sinh nhật Bộ phận nhà hàng gồm hai bộ phận nhỏ là bộ phận bàn và bếp
+ Bộ phận bàn: phục vụ khách ăn tại chỗ
+ Bộ phận bếp: tổ chức việc thu mua, bảo quản thực phẩm và chếbiến các món ăn; chịu trách nhiệm về các món ăn phục vụ khách, đảm bảo sốlượng, chất lượng, vệ sinh thức ăn theo đúng thực đơn đồng thời phục vụ các bữaăn cho nhân viên trong công ty
- Trung tâm ảnh màu: cung cấp các dịch vụ về quay phim, chụp ảnh tại
khách sạn và khách ngoài, mua bán phim chụp các loại
- Xí nghiệp xây lắp: nâng cấp, xây dựng khách sạn, làm cho khách sạn
luôn mới đối với khách, nhằm thu hút khách lưu trú khi đến làm việc và du lịchtại thành phố Đà Nẵng Ngoài ra còn nhận các hợp đồng xây dựng ngoài côngty
Bộ phận dịch vụ
Bộ phận địa ốc
Xí nghiệp xây lắp
Trung tâm ảnh màu
Bộ phận nhà hàng
Trang 232 Những thuận lợi và khó khăn trong kinh doanh hiện nay của công ty:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanhđều gặp thuận lợi và có những khó khăn nhất định, công ty cổ phần PhươngĐông cũng không nằm ngoài quy luật đó Hiện tại, những thuận lợi và khó khăncủa công ty như sau:
2.1 Thuận lợi:
- Công ty có quá trình hình thành và phát triển lâu dài, là một trong cáckhách sạn cổ phần hoá đầu tiên trên địa bàn thành phố hoạt động có hiệu quả.Hiện nay sản phẩm dịch vụ tại công ty khá đa dạng đáp ứng được nhu cầu củaphần lớn khách hàng kể cả khách lưu trú và khách ngoài
- Công ty nằm ở vị trí trung tâm thành phố, gần nhiều cơ quan nhà nước,sở, ban ngành, có hệ thống liên hoàn giữa phòng ăn, hội trường, phòng ngủ
- Trong những năm gần đây “ Việt Nam trở thành điểm đến an toàn vàthân thiện”, khách du lịch nước ngoài đến nước ta nói chung và thành phố ĐàNẵng nói riêng ngày càng tăng, tạo ra nhiều thu nhập cho ngành và công ty, tiềnlương của nhân viên cũng được cải thiện dần theo thu nhập đó
2.2 Khó khăn:
- Hiện nay, các khách sạn mọc lên ngày càng nhiều, tạo áp lực cạnh tranhlớn cho công ty về giá, về các chương trình khuyến mãi Do đó, công ty cần cónhững chiến lược kinh doanh mới đặt trên mục tiêu lợi nhuận để giảm áp lựcnày
- Thời gian gần đây, trên thế giới và nước ta đã xảy ra các dịch bệnh nhưSARS, cúm gia cầm gây tâm lý ngại đi du lịch của nhiều người nên có giaiđoạn lượng khách du lịch giảm, ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanhcủa công ty Ngoài ra thiên tai và sự cố của các phương tiện đi lại cũng là mộttrong những nguyên nhân làm giảm lượng khách đi tham quan kéo theo doanhthu, lợi nhuận của công ty không đạt được kế hoạch đề ra
- Bãi đỗ xe của công ty nhỏ chưa đủ sức chứa các loại xe trong nhữngmùa du lịch
- Một số nhân viên có độ tuổi cao chưa thực sự bắt nhịp cùng thị trườngVới những thuận lợi và khó khăn trên, công ty cần phát huy những ưu thếcủa mình và khắc phục dần những khó khăn nhằm nâng cao hơn nữa hoạt độngkinh doanh trong những năm tiếp theo
IV ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Trong thực tiễn hoạt động kinh doanh khách sạn do quy mô, mức độ phứctạp và nhiệm vụ khác nhau ở mỗi doanh nghiệp nên cơ cấu tổ chức của từngkhách sạn cũng khác nhau Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phầnPhương Đông được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 24SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁYQUẢN LÝ
Trong những năm qua, mô hình vẫn hoạt động có hiệu quả nhưng với sựhình thành công ty cổ phần Phương Đông và mức độ cạnh tranh ngày càng gaygắt, một sự nghiên cứu tổ chức lại bộ máy quản lý là một việc làm cần thiết đểnâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý
2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận:
* Ban Giám đốc:
- Giám đốc:
Đứng đầu công ty là Giám đốc do Hội đồng quản trị công ty bổ nhiệm.
Giám đốc là người có thẩm quyền cao nhất về mọi mặt trong công ty, đại diệncho Hội đồng quản trị công ty và đại diện cho cán bộ công nhân viên, có quyền
quyết định, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty theo kế hoạch và
chấp hành đúng chính sách, pháp luật mà Nhà Nước và Hội đồng cổ đông đề ra Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về kết quảhoạt động kinh doanh của công ty, có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyếtđịnh có tính chiến lược trong kinh doanh, ký kết hợp đồng Trường hợp vắng
Phòng hành chính kỹ thuật
Phòng thị trường
TổBảovệ
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Trang 25mặt, Giám đốc uỷ quyền cho Phó giám đốc điều hành công việc của công tynhưng Giám đốc công ty chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động đó Giám đốc cóquyền tổ chức bộ máy trong công ty đảm bảo quản lý kinh doanh có hiệu quả.Phó giám đốc và Kế toán trưởng là những người giúp việc cho Giám đốc đượcHội đồng quản trị xem xét và bổ nhiệm định kỳ.
- Phó giám đốc:
Phó giám đốc được Giám đốc phân công theo dõi, giúp Giám đốc mộtphần công việc hoặc thay mặt Giám đốc giải quyết công việc khi Giám đốc đi
vắng và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần công việc được giao
* Phòng hành chính:
Quản lý văn thư, tài liệu trong công ty, theo dõi tình hình nhân sự, sốlượng công nhân viên trong khách sạn, giúp Giám đốc trong việc điều chỉnhnhân lực giữa các bộ phận sao cho phù hợp với tình hình kinh doanh
* Phòng kế toán:
Tổng hợp, phân tích số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và lập báocáo tài chính gởi lên cấp trên (Giám đốc, hội đồng quản trị) và cơ quan NhàNước như cơ quan Thuế, kho bạc… dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng
Phụ trách giữ tiền mặt, giải quyết tiền lương cho công nhân viên, quản lýtốt vốn, phụ trách việc chi tiêu, mua sắm, cung cấp vật tư hàng hoá cho kháchsạn
* Phòng hành chính kỹ thuật:
Có nhiệm vụ sửa chữa phòng ốc, giải quyết các sự cố về điện, nước trongkhách sạn, xử lý nhanh chóng các tình huống hỏa hoạn xảy ra nếu có
* Phòng thị trường:
Thực hiện mua bán tour, tổ chức các chương trình du lịch phục vụ khách;
nắm giá cả và tình hình khách của các khách sạn khác
* Tổ bảo vệ:
Đón tiếp khách, mang vác hành lý, hướng dẫn khách lên phòng, bảo đảm
an toàn cho khách và an ninh trật tự trong công ty
V ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
1.1 Mô hình tổ chức công tác kế toán:
Hiện tại, công ty đang áp dụng mô hình kế toán tập trung Với mô hìnhnày, phòng kế toán tại công ty cổ phần Phương Đông chịu trách nhiệm tổ chứcthực hiện toàn bộ công tác kế toán, công tác tài chính và công tác thống kê củađơn vị Hằng ngày, tổ trưởng các tổ nhà hàng, dịch vụ, lễ tân gởi các chứng từ,hoá đơn thanh toán tiền, hoá đơn thuế GTGT về mua sắm vật tư, hàng hoá, cácbảng tổng hợp doanh thu lên phòng kế toán để phòng kế toán tiến hành tổng hợp,
Trang 26phân tích số liệu; cuối tháng lập báo cáo tài chính, quyết toán tháng trình lênGiám đốc trong cuộc họp giao ban, họp hội đồng quản trị
Bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
1.2 Nhiệm vụ từng thành viên trong phòng kế toán:
- Kế toán trưởng: phụ trách chung về hoạt động tổ chức kinh tế, lập báo
cáo tài chính vào cuối mỗi tháng, quý và năm, làm các quyết toán, chịu tráchnhiệm trước pháp luật tất cả các vấn đề có liên quan đến tài chính của đơn vị
- Kế toán lương kiêm phụ trách tổng hợp: theo dõi tình hình thanh toán tiền
lương phải trả cho CBCNV và các nghiệp vụ có liên quan đến tiền thưởng, cáckhoản trích theo lương cho người lao động; ngoài phụ trách chính là tiền lương,cô còn theo dõi và quản lý chung các vấn đề liên quan đến tài chính của đơn vị;cuối tháng đóng tập chứng từ và lưu trữ chứng từ
- Kế toán vật tư, hàng hoá kiêm công nợ: theo dõi, quản lý các kho của
công ty đồng thời phụ trách kiểm kê tài sản vào mỗi quý, theo dõi tình hình côngnợ bằng tay và trên máy để cuối tháng dễ kiểm tra, đối chiếu
- Kế toán xây lắp: theo dõi tình hình xây dựng, sửa chữa và nâng cấp khách
sạn, theo dõi các hợp đồng xây dựng khách thuê thi công
- Kế toán máy: hằng ngày tiến hành nhập dữ liệu từ các chứng từ, hoá đơn
vào máy; xử lý, tổng hợp các số liệu; in các bảng biểu, các phiếu thu, chi… hỗ trợcho kế toán lương và kế toán kho
- Thủ quỹ (thống kê): quản lý, theo dõi toàn bộ tiền mặt hiện có của công
ty; nhận tiền thanh toán của khách lưu trú, khách ăn nhà hàng, khách sử dụng
Kế toán trưởng
Kế toán xây lắp Kế toán máy Thủ quỹ( Thống
kê)
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Trang 27dịch vụ… từ tổ trưởng các tổ đó và chi tiền cho việc mua sắm vật tư, hàng hóa kịpthời cho khách sạn.
2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức kế toán: chứng từ - ghi sổ, thực
hiện theo một chu trình khép kín trên máy vi tính
Theo hình thức này, hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán trưởng và kế toán tổng hợp tiến hành kiểmtra tính hợp pháp, đầy đủ, trung thực của chứng từ kế toán, sau đó kế toán máysẽ nhập dữ liệu vào bảng tổng hợp chứng từ gốc Sau đó, số liệu từ bảng tổnghợp chứng từ gốc sẽ được xử lý, tổng hợp vào bảng kê chứng từ ghi Nợ hoặc ghiCó, đồng thời chi tiết cho từng đối tượng vào sổ chi tiết liên quan
Định kỳ, từ các bảng kê chứng từ ghi Nợ và ghi Có, kế toán lập Bảng kêchứng từ - ghi sổ (có đánh số thứ tự của các bảng kê) Sau đó, số liệu từ bảng kêghi Nợ và ghi Có sẽ chuyển vào sổ Cái theo từng tài khoản (theo dõi chi tiếttừng nghiệp vụ)
Cuối tháng, từ sổ chi tiết, kế toán lập Bảng cân đối phát sinh chi tiết, từ sổCái lập Bảng cân đối TK Đối chiếu số liệu trên Bảng cân đối phát sinh chi tiếtvới các tài khoản liên quan trên Bảng cân đối TK và đối chiếu số tổng cộng trênBảng kê chứng từ - ghi sổ với số tổng cộng phát sinh trên Bảng cân đối TK Saukhi kiểm tra, đối chiếu, từ bảng cân đối TK và Bảng cân đối phát sinh chi tiết,kế toán lập các báo cáo kế toán Có thể tóm tắt trình tự ghi sổ kế toán của công
ty qua sơ đồ sau:
Trang 28SÔ ÑOĂ TRÌNH TÖÏ GHI SOƠ KEÂ TOAÙN
Bạng cađn ñoâi TK
Bạng keđ chöùng töø ghi Nôï (ghi Coù)
Baùo caùo keâ toaùn
Bảng tổng hợpchứng từ gốc
Ghi chuù: Ghi haỉng ngaøy
Ghi cuoâi thaùngÑoâi chieâu
Trang 29PHẦN B PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - DOANH THU - LỢI NHUẬN CỦA DỊCH VỤ LƯU TRÚ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG
I ĐẶC ĐIỂM DỊCH VỤ LƯU TRÚ CỦA CÔNG TY
Công ty cổ phần Phương Đông là công ty kinh doanh loạihình khách sạn với hai dịch vụ cơ bản là lưu trú và ănuống cùng với các dịch vụ bổ sung khác.Kinh doanh dịchvụ lưu trú của công ty thể hiện ở việc kinh doanh buồngngủ Vào thời điểm cổ phần hóa năm 1999, công ty chỉ có
32 phòng ngủ với trang thiết bị nội thất cũ kỹ Sau khi cổphần, ban giám đốc của công ty đã có những chiến lượckinh doanh mới và cho lập ngay phương án cải tạo, xâydựng lại công ty, tạo một cái nhìn mới cho du khách trongvà ngoài nước Sau 2 năm xây dựng khẩn trương, công ty đãnâng số lượng phòng ngủ lên 40 phòng và hiện nay, tổngsố phòng ngủ của công ty là 50 phòng đạt tiêu chuẩn kháchsạn 3 sao
Đặc điểm của dịch vụ lưu trú tại công ty nói riêng vàcác khách sạn khác nói chung là luôn luôn sẵn sàng phòng
ở để phục vụ khách với các thứ hạng khác nhau tùy vàonhu cầu của khách lưu trú Tại công ty cổ phần PhươngĐông có 4 thứ hạng phòng với giá bán như sau:
Trang 30Một đặc điểm nữa của dịch vụ lưu trú là không có tồnkho Nhà quản lý không thể tính phải dự trữ bao nhiêuphòng ngủ cho hoạt động kinh doanh mà luôn đătû ra vấnđề là làm sao phục vụ khách hàng tốt nhất, để lại ấntượng đẹp đối với khách hàng và khả năng khách hàngsử dụng tiếp sản phẩm của công ty trong những lần tiếptheo.
II TỔ CHỨC XỬ LÝ THÔNG TIN PHỤC VỤ CHO PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP CỦA DỊCH VỤ LƯU TRÚ TẠI CÔNG TY
1 Nguồn tài liệu sử dụng để phân tích mối quan hệ CVP của dịch vụ lưu trú:
1.1 Nguồn tài liệu về chi phí của dịch vụ lưu trú:
Tại công ty cổ phần Phương Đông, chi phí được phânloại theo công dụng kinh tế Theo cách phân loại này, chiphí phát sinh của dịch vụ lưu trú được phân thành các loạinhư sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Khoản mục này bao gồm toàn bộ những chi phí phátsinh liên quan trực tiếp đến hoạt động phục vụ buồngngủ, đó là nguyên vật liệu đặt phòng và hoa quả đặtphòng
- Nguyên vật liệu đặt phòng còn gọi là nguyên vật liệudịch vụ ngủ, gồm: nệm, ra, gối, khăn, dầu gội đầu, kembót đánh răng, xi đánh giày,v.v Trong năm 2004, chi phí nàyđược phòng kế toán tập hợp là: 92.528.063đ
- Ngoài chi phí trên, hoa quả đặt phòng cũng là chi phíthuộc khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tạicông ty Nó bao gồm các loại trái cây như chuối, xoài, cam,quýt, mãng cầu và nhiều loại hoa khác nhau như hoahồng, hoa cẩm chướng, đồng tiền , phát sinh:19.161.920đtrong năm 2004
Để ghi chép và theo dõi chi phí nguyên vật liệu trựctiếp phát sinh cho dịch vụ lưu trú, kế toán công ty dùngbảng kê chứng từ ghi Nợ tài khoản 621, cụ thể như sau:
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI NỢ TÀI KHOẢN 621Chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp buồng - Năm 2004
Trang 31- Phòng Suite: 11.247.250đ
- Phòng Duluxe: 22.264.425đ
- Phòng Superier: 36.135.800đ
- Phòng Standard: 42.042.508đ Tổng cộng: 111.689.983đ
* Chi phí nhân công trực tiếp:
Tại công ty, khoản mục chi phí này bao gồm tiền lươngcủa nhân viên trực tiếp phục vụ lưu trú cùng các khoảntrích theo lương tính vào chi phí sản xuất là BHXH, BHYT,KPCĐ Ngoài ra, tiền ăn ca cũng thuộc chi phí tiền lương mànhân viên buồng được phụ cấp thêm hàng tháng Trongnăm 2004, chi phí này phát sinh 211.844.933đ, gồm cáckhoản như sau:
- Lương nhân viên buồng: 183.458.168đ
- BHXH: 10.797.883đ
- BHYT: 1.439.718đ
- KPCĐ: 3.669.164đ
- Tiền ăn ca: 12.480.000đ
Chi phí này cũng được kế toán theo dõi ở bảng kê
chứng từ ghi Nợ tài khoản 622
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI NỢ TÀI KHOẢN 622Chi tiết nhân công trực tiếp buồng - Năm 2004
khoảnĐốiứng
Trang 32* Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung phát sinh cho hoạt động phụcvụ lưu trú của công ty là tất cả những chi phí không thuộc
2 khoản mục chi phí trên mà liên quan chung toàn dịch vụ ,bao gồm:
- Phụ tùng thay thế: 18.697.132đ
- Chi phí nhiên liệu: 10.483.492đ
- Khấu hao TSCĐ: 245.743.057đ
- Sửa chữa tài sản: 104.370.650đ
- Chi phí điện, nước: 334.642.218đ
- Điện thoại: 13.710.749đ
- Giặt là: 60.303.133đ
- Chi phí vệ sinh: 24.399.027đ
- Chi phí khác: 34.614.000đ
Từ những yếu tố trên, ta tổng hợp được chi phí sảnxuất chung của dịch vụ lưu trú trong năm 2004 là:847.323.638đ
Bảng kê chứng từ ghi Nợ tài khoản 6273 được dùng đểghi chép và theo dõi chi phí sản xuất chung của dịch vụ lưutrú, cụ thể như sau:
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI NỢ TÀI KHOẢN 6273
Chi tiết chi phí sản xuất chung bộ phận buồng - Năm
2004
khoảnĐốiứng
Trang 33Cộng phát sinh năm 2004 847.323.
638Riêng đối với chi phí điện nước, được nhân viên thống
kê (đồng thời là thủ quỹ công ty) theo dõi trên mẫu sổ riêng
do công ty thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động kinhdoanh của công ty
SỔ THEO DÕI TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG CỦA DỊCH
VỤ LƯU TRÚ PHƯƠNG ĐÔNG NĂM 2004
Thấp điểm (22h-4h)
Tổng cộng Số
chữ Đơngiá TTiền chữSố Đơngiá TTiền chữSố Đơngiá TTiền chữSố TTiền
7.304.80
0
7.23 6
1.41 0
10.202.7 60
3.48 8
815 2.842.72
0
13.90 0
Trang 34SỔ THEO DÕI TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC CỦA DỊCH VỤ
LƯU TRÚ PHƯƠNG ĐÔNG NĂM 2004
Thán
* Chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng tại công ty chỉ có chi phí quảng cáo Đểcạnh tranh với các khách sạn khác trên địa bàn thành phố,công ty thường đẩy mạnh hoạt động quảng cáo giới thiệuvề công ty cùng các dịch vụ trên những tập gấp, báohoặc tạp chí du lịch, trên đài truyền hình Chi phí này kháổn định qua nhiều năm là 8.000.000đ Để phân bổ chi phíbán hàng cho dịch vụ lưu trú, ta tiến hành khảo sát tìnhhình doanh thu của 3 dịch vụ lớn trong công ty như sau:
Doanh thu Tỷ
trọng Doanh thu trọngTỷ Doanh thu trọngTỷ
DT lưu trú : DT nhà hàng : DT dịch vụ = 7 : 2 : 1
Lúc này, chi phí bán hàng phân bổ cho dịch vụ lưu trúđược tính là:
10
* Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Trang 35Khoản mục chi phí này bao gồm tất cả các dòng phítổn liên quan đến công việc hành chính, quản trị ở phạm vitoàn doanh nghiệp Tại công ty, chi phí quản lý doanhnghiệp là những yếu tố sau:
- Lương quản lý: 48.576.328đ
- Ăn ca: 6.896.215đ
- BHXH, BHYT, KPCĐ: 5.329.130đ
- Khấu hao TSCĐ: 13.438.783đ
- Điện, nước, điện thoại: 4.965.000đ
- Tiếp khách: 4.976.350đ
- Công tác phí: 2.112.000đ
- Chi phí đào tạo: 3.250.000đ
TRÚ PHƯƠNG ĐÔNG NĂM 2004
1 Chi phí nguyên vật liệu
Trang 36- Phụ tùng thay thế 18.697.132
5 Chi phí quản lý doanh
.800 1.2 Nguồn tài liệu về doanh thu của dịch vụ lưu trú:
Hằng ngày, bộ phận lễ tân gởi lên phòng kế toán sốlượng phòng đã sử dụng và tiền thanh toán của khách.Sau đó, nhân viên thống kê lập sổ theo dõi doanh thu củatừng loại phòng theo ngày rồi tổng hợp cho từng tháng,từng quý, từng năm
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU PHÒNG NGỦ PHƯƠNG ĐÔNG
NĂM 2004STT Phòng DT thực hiện năm
2.1 Nguyên vật liệu đặt phòng:
Trang 37Đây là chi phí bắt buộc của dịch vụ lưu trú Vật liệuđặt phòng bao gồm: ra, gối, khăn, dầu gội đầu, kem bótđánh răng, xi đánh giày,v.v Tuy công ty có 4 loại thứ hạngphòng nhưng định mức vật liệu đặt phòng tính cho mộtphòng cụ thể như sau (ở đây tính cho một phòng đôi)
- Ra (chi phí giặt): 4 x 1.000 = 4.000(đồng)
- Gối (chi phí giặt): 2 x 250 = 500(đồng)
- Khăn tắm (chi phí giặt): 2 x 450 = 900(đồng)
- Khăn mặt (chi phí giặt): 2 x 150 = 300(đồng)
- Xà phòng bánh: 2 x 1.000 = 2.000(đồng)
- Dầu gội : 2 x 1.500 = 3.000(đồng)
- Kem bót đánh răng: 2 x 1.500 = 3.000 (đồng)
- Chụp tóc, chụp ly: 4 x 1.000 = 4.000(đồng)
- Xi đánh giày: 2 x 1.500 = 3.000(đồng)
- Giấy vệ sinh: 1 x 1.000 = 1.000(đồng)
Tổng cộng =21.700
đồng/phòng
Vật liệu đặt phòng là chi phí biến đổi, nó khả biếntheo số lượt phòng phục vụ Khi số lượt phòng phục vụtăng thì tổng chi phí này tăng theo và ngược lại nhưng tínhtrên 1 phòng thì nó không đổi Trong năm 2004, chi phí nàyphát sinh là: 92.528.063đ
2.2 Chi phí hoa quả đặt phòng:
Đây là một chi phí cũng cần thiết của dịch vụ lưu trú.Khi số lượt phòng phục vụ tăng thì chi phí này tăng vàngược lại Do đó, chi phí này là biến phí, phát sinh trongnăm 2004 là: 19.161.920đ
2.3 Chi phí nhân công trực tiếp:
Đây là một khoản chi phí hỗn hợp, bao gồm định phí làlương cơ bản mà công ty phải trả cho các nhân viên nói chungvà nhân viên buồng nói riêng kể cả khi công ty kinh doanhthua lỗ hoặc phải nghỉ việc vì không có việc làm và biếnphí là lương theo doanh thu phòng ngủ đạt được trong kỳ
* Lương cơ bản: Tại công ty cổ phần Phương Đông, lương
cơ bản được xác định căn cứ vào số ngày công làm việc