1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG tác THU MUA mặt HÀNG tôm XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT bản tại CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU THỦY sản MIỀN TRUNG

71 296 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 276,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác trên và kết hợp với những lý luận đã được học tại trường nên em đã chọn đề tài “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU MUA MẶT HÀNG TÔM XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯ

Trang 1

Lời nói đầu

rong thời đại nền kinh tế thị trường, xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới ngày càng diễn ra mạnh mẽ Việc mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại là một tất yếu khách quan Việt Nam không nằm ngoài xu thế đó Cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước, Công ty Xuất nhập khẩu thủy sản Miền Trung đã không ngừng nỗ lực tìm kiếm những giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.

T

Ngày nay, sự cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà sản xuất trong nước và nước ngoài, nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao, yêu cầu của khách hàng về sản phẩm ngày càng khắc khe Vì vậy đòi hỏi Công ty cần có những giải pháp tối ưu cho công tác chuẩn

bị hàng xuất khẩu, trong đó công tác thu mua hàng xuất khẩu đóng vai trò chủ đạo Nhận thức được tầm quan trọng của công tác trên và kết hợp với những lý luận đã được học tại trường nên em đã chọn đề tài “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU MUA MẶT HÀNG TÔM XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN MIỀN TRUNG.” Đề tài được xây dựng gồm 3 phần:

Phần I: Cơ sở lý luận của công tác thu mua hàng

xuất khẩu tại đơn vị ngoại thương.

Phần II: Tình hình hoạt động kinh doanh và công

tác thu mua hàng tôm xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản tại Công ty Xuất Nhập Khẩu thủy sản Miền Trung.

Phần III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện

công tác thu mua hàng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản tại Công ty XNK thủy sản Miền Trung.

Với khoảng thời gian ngắn được thực tập tại Công ty, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, song đây là nỗ lực ban đầu, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Quý thầy cô Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Thu Hương và các cô chú, anh chị trong

Trang 2

Ban Xuất tại Công ty XNK thủy sản Miền Trung đã tạo điều kiện và giúp đỡ nhiều mặt để em hoàn thành tốt công việc.

Đà Nẵng, ngày 15 tháng 5 năm

2004 Sinh viên thực hiện

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU MUA HÀNG XUẤT

KHẨU TRONG DOANH NGHIỆP NGOẠI THƯƠNG

I CÔNG TÁC THU MUA HÀNG XUẤT KHẨU:

1 Khái niệm, ý nghĩa và yêu cầu đối với công tác thu mua hàng xuất khẩu :

a Khái niệm:

Tổ chức thu mua hàng xuất khẩu là hoạt động cơ bảntrong doanh nghiệp xuất khẩu Việc tổ chức thu mua hàngkhông có nghĩa là việc chuẩn bị hàng cho một hợp đồng cụthể nào đó mà là việc tổ chức một hệ thống nguồn hàngtừ khâu gom hàng cho đến khâu giao hàng xuất khẩu Côngtác này đòi hởi doanh nghiệp có sự tổ chức nhất định trên

cơ sở nghiên cứu cụ thể nguồn hàng xuất khẩu, xác địnhđặc tính của nó để có giải pháp tốt nhất trong việc tạolập hàng cho hoạt động xuất khẩu

+ Đối với doanh nghiệp, thông qua hệ thống các đại lýthu mua hàng xuất khẩu chủ động được nguồn hàng, tạolập được cơ sở vững chắc cho hoạt động xuất khẩu.Nguồn hàng xuất khẩu ổn định là tiền đề cho việc kinhdoanh của doanh nghiệp

+ Công tác thu mua tạo nguồn hàng ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng xuất khẩu, đến tiến độ giao hàng vàđến hiệu quả của kinh doanh

Trang 3

+ Tạo cơ sở cho việc mở rộng hoạt động xuất khẩuhàng hóa và doanh nghiệp có thể sử dụng các loại hìnhđàm phán chắc chắn, hiệu quả cao.

Có thể nói, công tác tổ chức thu mua hàng cho xuấtkhẩu không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩysự phát triển của nền kinh tế đất nước mà còn có ý nghĩaquyết định đến việc kinh doanh của từng doanh nghiệp vàđến một loạt các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh khác

2 Nội dung công tác thu mua

2.1 Nghiên cứu nguồn hàng

Muốn khai thác và phát triển nguồn hàng, đơn vị ngoạithương phải nghiên cứu nguồn hàng Thông qua việc nghiêncứu nguồn hàng ta có thể nắm được khả năng cung cấphành xuất khẩu của các đơn vị trong ngành và ngoài ngànhtrong địa phương và ngoài địa phương, quốc doanh và tưdoanh để khai thác huy động vốn cho xuất khẩu

Có hai phương pháp nghiên cứu nguồn hàng: phươngpháp lấy mặt hàng làm đơn vị nghiên cứu và phương pháplấy cơ sở sản xuất làm đơn vị nghiên cứu

Lấy mặt hàng làm đơn vị nghiên cứu: Phương pháp

này nghiên cứu tình hình khả năng sản xuất và tiêu thụ củatừng mặt hàng Dùng phương pháp này người làm phiếutheo dõi đối với từng mặt hàng

PHIẾU THEO DÕI MẶT HÀNG X

Yêu cầu của

khách hàng Nguồn hàng đã cóquan hệ Nguồn hàng chưa cóquan hệSố

lượng Giá trị ngườiTên

cungcấp

Sốlượng

Giátrị Tên ngườicung cấp lượnSố

g

Giátrị

Trang 4

Phương pháp này có thể biết được tình hình chung vềkhả năng sản xuất và nhu cầu xuất khẩu từng mặt hàng.Nhưng muốn tìm hiểu cụ thể tình hình sản xuất của từng

cơ sở thì phải vận dụng phương pháp thứ hai sau đây

Lấy cơ sở sản xuất làm đơn vị nghiên cứu: Phương

pháp này theo dõi năng lực sản xuất và cung ứng sản phẩmcủa từng cơ sở sản xuất Năng lực này thể hiện thông quacác chỉ tiêu: Số lượng và chất lượng hàng cung cấp hàngnăm, giá thành, tình hình trang thiết bị, trình độ kỹ thuật, sốlượng công nhân, trình độ tổ chức và quản lý

Trang 5

2.2 Lập kế hoạch thu mua:

Sau khi nghiên cứu nguồn hàng, đơn vị ngoại thươngtiến hành lập bản kế hoạch thu mua hàng xuất khẩu Việclập kế hoạch thu mua được căn cứ vào kế hoạch năm củadoanh nghiệp, trong đó phải dựa vào kế hoạch của từng thịtrường, từng mặt hàng cụ thể Từ đó, doanh nghiệp sẽđánh giá về khả năng tài chính cho công tác thu mua, khả năngcung ứng của các nhà cung cấp, nhu cầu cũng như yêu cầucủa thị trường xuất khẩu về mặt hàng cần thu mua Cuốicùng, doanh nghiệp sẽ dự kiến địa điểm, thời gian và khối

lượng thu mua hàng xuất khẩu.

2.3 Công tác tổ chức thu mua:

a Xây dựng mạng lưới thu mua hàng xuất khẩu

Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá của Công

ty hoặc của một địa phương, một vùng hoặc toàn bộ đấtnước có khả năng xuất khẩu được, nguồn hàng xuất khẩuđặc biệt là nguồn hàng thuỷ sản yêu cầu về chất lượngrất chặt chẽ Do vậy, không phải khối lượng hàng hoá củamột đơn vị, một địa phương, một nước đều là nguồn hàngcho xuất khẩu mà chỉ có một phần hàng hoá đạt tiêuchuẩn xuất khẩu mới là nguồn hàng cho xuất khẩu Vì vậycần phải xây dựng được một hệ thống thu mua nguồnhàng xuất khẩu hoàn thiện, liên tục, có tổ chức

b Phương thức giao dịch hàng xuất khẩu

Trong quan hệ giữa đơn vị ngoạithương với các đơn vị

“chân hàng” (tức đơn vị sản xuất, thu mua, chế biến hàngxuất khẩu), ba phương thức giao dịch sau đây thường đượcvận dụng: xuất khẩu uỷ thác, liên doanh liên kết xuất khẩuvà thu mua hàng xuất khẩu

XUẤT KHẨU UỶ THÁC

Đơn vị “chân hàng” (bên uỷ thác) giao cho đơn vị ngoạithương (bên nhận uỷ thác) tiến hành xuất khẩu một hoặcmột số lô hàng nhất định với danh nghĩa của mình nhưng vớichi phí của bên uỷ thác Sau đó, đơn vị ngoại thương sẽ trảphí uỷ thác (tiền hoa hồng) cho đơn vị chân hàng

LIÊN DOANH LIÊN KẾT XUẤT KHẨU

Đơn vị “chân hàng” cùng bỏ vốn kinh doanh chung vớidoanh nghiệp ngoại thương, lãi cùng hưởng, lỗ cùng chịu, lãilỗ và rủi ro phân theo số vốn đóng góp của mỗi bên

THU MUA HÀNG XUẤT KHẨU

- Thu mua nông, lâm, thuỷ sản: thường áp dụng những

hình thức:

Trang 6

+ Kí kết hợp đồng sản xuất, khai thác, đánh bắt vớicác đơn vị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản.

+ Thu mua tự do từ những người sản xuất nhỏ trên cơsở tự do thoả thuận về giá cả và các điều kiện giao dịchtrong mỗi lần mua bán

+ Gia công nông nghiệp, trong đó đơn vị ngoại thương giaogiống, phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc cho đơn vịsản xuất nông nghiệp để trồng trọt hoặc chăn nuôi ra thànhphẩm xuất khẩu Sau khi giao nộp thành phẩm, đơn vị sảnxuất được hưởng thù lao gia công

+Đổi hàng đổi hạt, trong đó đơn vị ngoại thương giaocho đơn vị sản xuất hàng tiêu dùng hoặc tư liệu sản xuấtđể đổi lấy sản xuất xuất khẩu

- Thu mua công nghệ phẩm và hàng thủ công mỹ nghệ:

thường được áp dụng các hình thức sau: bao tiêu, đặt hàng,gia công, bán nguyên liệu ra mua thành phẩm vào và hìnhthức đổi hàng

+ Bao tiêu (tức là thu mua toàn bộ) đối với các xínghiệp hoặc hợp tác xã thủ công chuyên sản xuất hàngxuất khẩu

+ Đặt hàng, trong đó đơn vị ngoại thương căn cứ vàonhu cầu của thị trường ngoài nước, đặt đơn vị sản xuất làmhàng xuất khẩu, đơn vị sản xuất phải tự lo liệu cho mìnhnhững nguyên vật liệu cần thiết

+ Gia công: trong đó đơn vị ngoại thương giao nguyên vậtliệu cho đơn vị sản xuất để sau một thời gian sản xuất sẽthu hồi thành phẩm và trả cho đơn vị sản xuất tiền thù lao(gọi là phí gia công)

+ Bán nguyên liệu ra, mua thành phẩm vào, trong đó đơn

vị ngoại thương tiến hành thu mua hàng xuất khẩu trên cơsở bán nguyên liệu, theo một định mức thỏa thuận cho đơn

vị sản xuất để đơn vị sản xuất này sản xuất ra hàng xuấtkhẩu từ nguyên liệu nói trên

+ Đổi hàng: trong đó đơn vị ngoại thương giao cho đơn vịsản xuất 1 hoặc 1 số lô hàng (tư liệu sản xuất hoặc tưliệu tiêu dùng) để đổi lấy sản phẩm xuất khẩu

Các hình thức thu mua trên đầy có thể vận dụng hoặcriêng lẻ, hoặc kết hợp với nhau, tùy theo tình hình thị trườngtùy theo yêu cầu của đơn vị sản xuất, trên cơ sở chính sáchcủa nhà nước về quản lý nguyên liệu và khuyến khích hànhnghề

d Các điều kiện thu mua hàng xuất khẩu

Trang 7

 Giá thu mua hàng xuất khẩu:

Giá thu mua mặt hàng thuỷ sản là trị số được phép daođộng từ giới hạn dưới đến giới hạn trên của khung giá

- Giới hạn dưới của khung giá (Pmin): Đây chính là mứcgiá thị trường tại mọi thời điểm thực hiện thu mua, làmức giá thấp nhất của khung giá thu mua, vì nếu đưa ramức giá thu mua thấp hơn đơn vị ngoại thương sẽ không thuhút được nguồn hàng Do đó để xác định chính xác giớihạn dưới của khung giá đòi hỏi phải khảo sát tình hình thịtrường, nắm bắt kịp thời mọi sự biến động về giá nguyênliệu thuỷ sản trên thị trường

- Giới hạn trên của khung giá (Pmax): Để xác định giới hạntrên của khung giá, lấy giá bán theo điều kiện cơ sở giao hàngtrừ đi moi chi phí liên quan đến hoạt động chế biến và xuấtkhẩu (chi phí gia công , làm thủ tục hải quan, kiểm tra chấtlượng sản phẩm, vận chuyển ) và cả lợi nhuận dự kiến

Trong trường hợp xác định giới hạn trên cần tính đếntiêu hao nguyên liệu vì trong quá trình chế biến đều tiêu haomột lượng nguyên liệu thuỷ sản nhất định

Giá FOB - Thuế XK - Chi phí XK - (CpCB + CpQLDN)

Pmax = xtỷ giá

Định mức tiêu hao nguyên liệuNhư vậy, giá thu mua thuỷ sản nguyên liệu mà doanhnghiệp đưa ra phải nằm trong khoảng:

Pmin ≤ P < Pmax

Do đặc điểm riêng của mặt hàng thuỷ sản nên khi đưa ragiá thu mua đơn vị ngoại thương cần cân nhắc đến các yếutố sau:

- Mùa vụ: Khi vào mùa chính khả năng cung ứng mặthàng thuỷ sản trên thị trường rất cao, vì thế có thê mua theogiá thị trường Ngược lại, vào những lúc nguyên liệu khanhiếm thì có thể tăng giá mua để đảm bảo lượng hàng chochế biến xuất khẩu , đáp ứng nhu cầu của khách hàng

- Tình hình cạnh tranh trên thị trường và khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khốilượng hàng mua vào, vì trong nền kinh tế thị trường hiệnnay doanh nghiệp nào có giá thu mua cao thì sẽ thu hút đượcnguồn hàng Do đó, tuỳ vào tình hình cạnh tranh và khả năng

Trang 8

hiện có của mình mà doanh nghiệp đưa ra giá thu mua caohơn đối thủ cạnh tranh để thu hút nguồn hàng Nhưng mứcgiá thu mua không được vượt quá giới hạn trên của khunggiá

 Tổ chức công tác vận chuyển bảo quản hàng

thu mua:

Sau khi đánh bắt khỏi môi trường sống của nó nếukhông được bảo quản ngay thì mặt hàng hải sản dễ bị ươnthối Kể từ đó việc bảo quản vận chuyển ngay từ ban đầu,giữ độ tươi sống của sản phẩm là rất cần thiết Khâunguyên liệu tốt hay xấu phụ thuộc chủ yếu vào công nghệthu hoạch (khai thác và môi trường), thao tác bốc dỡ là điềukiện cơ sở hạ tầng đảm bảo tính dập nát, giữ độ tươisống, nhiễm bẩn bảo quản đủ lạnh và nhanh vào chế biến

Vì vậy, cần phải tiến hành xây dựng các nhà xưởng chếbiến có hệ thống kho lạnh nhằm bảo quản nguồn nguyênliệu và vụ khai thác trong khi chờ chuyển đến các xí nghiệpchế biến

II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC THU MUA HÀNG XUẤT KHẨU:

Công tác thu mua hàng hoá xuất khẩu chịu ảnh hưởngcủa 3 nhân tố chính:

1 Đặc điểm hàng hoá thu mua :

Mỗi đơn vị kinh doanh hàng xuất khẩu đều có nhữngmặt hàng kinh doanh riêng, mỗi mặt hàng như vậy có nhữngđặc điểm khác nhau và có tác động đến công tác thu muahàng xuất khẩu khác nhau Cụ thể :

- Đối với những mặt hàng không có tính thời vụ, không

bị ươn thối, có thể dự trữ lâu được thì công tác thu muađối với các mặt hàng này tốt hơn những mặt hàng có tínhmùa vụ cao phụ thuộc vào nhiệt độ, thời tiết, dễ bị ươnthối, khó có thể để lâu được Sỡ dĩ công tác thu mua đốivới các mặt hàng đó tốt vì việc tạo ra những mặt hàng đókhông chịu ảnh hưởng của việc mua nguyên liệu với giá đắthoặc bị ép giá khi mua nguyên liệu để sản xuất hàng xuấtkhẩu Do đó khả năng cung ứng hàng này cao, có tác độngtích cực đến công tác thu mua hàng xuất khẩu

- Đối với các mặt hàng có tính thời vụ, dễ bị ươnthối, khó có thể dự trữ lâu được thì việc cung ứng hàngnày cho việc xuất khẩu khó khăn hơn vì do đặc điểm và tínhchất riêng của những mặt hàng này

2 Các điều kiện trong hợp đồng thu mua hàng xuất khẩu:

Trang 9

Trong khi đàm phán ký kết hợp đồng mua bán hàngxuất khẩu, ngoài các điều khoản tên hàng và số lượng racác bên thường chú ý đến mấy điều khoản sau đây:

- Phẩm chất hàng hóa : Cần được xác định dựa vào

yêu cầu của thị trường ngoài nước, nếu đá có hợp đồnghoặc đơn đặt hàng của nước ngoài, hoặc đã có kinh nghiệmvề việc tiêu thụ mặt hàng đó trên thị trường ngoài nước.Ngoài ra, phẩm chất hàng phải phù hợp với qui định vềchất lượng, tiêu chuẩn kĩ thuật của nhà nước (TCVN,TCN)hoặc tiêu chuẩn của đơn vị đã đăng ký tại cơ quan tiêu chuẩn

đo lường chất lượng theo qui định về đăng ký chất lượngvà nhãn hiệu hàng hóa

- Giá cả hàng hóa:Là do các bên thỏa thuận trên cơ sở

tham khảo về tình hình thị trường, giá cả của các loại hàngtương tự, về chi phí sản xuất .Tuy nhiên, nếu muốnkhuyến khích sản xuất, giá đó phải xác định sao để khôngnhững bù đắp chi phí sản xuất mà người sản xuất còn cólãi

- Thời hạn giao hàng: Cần được xác định phù hợp với

thời hạn giao hàng đã cam kết với khách hàng nước ngoài

- Về bao bì, đóng gói : Nguyên tắc là khuyến khích đóng

gói bao bì hoàn chỉnh tại nơi sản xuất, thu mua, chế biến,chỉ có những hàng mà phẩm chất có thể bị thay đổi bởiảnh hưởng của khí hậu thời tiết và những hàng chưa hoànchỉnh cỡ, mã thì đơn vị ngoại thương mới phân loại, làmđồng bộ rồi tái chế đóng gói bao bì hoàn chỉnh

-Việc thanh toán tiền hàng : thường được thực hiện

chủ yếu thông qua các phương thức thanh toán không dùngtiền mặt như: Nhờ thu, ủy nhiệm chi, séc bảo chi, séc địnhmức, séc chuyển khoản, thư tín dụng Ngoài ra, trong mộtsố trường hợp các bên ký kết cũng có thể thỏa thụânthanh toán bằng tiền mặt

3 Khả năng kinh doanh của doanh nghiệp:

Khả năng kinh doanh của doanh nghiệp cho phép doanhnghiệp có thể thu mua được nhiều nguồn hàng có chấtlượng cao, khả năng thu lợi của doanh nghiệp trong các cơhội kinh doanh ở nước ngoài Khả năng của doanh nghiệp baogồm :

- Tài chính: là yếu tố không thể thiếu được trong công

tác thu mua hàng của doanh nghiệp Nếu nguồn tài chínhkhông đủ mạnh, dồi dào thì doanh nghiệp khó có thể thumua được đầy đủ hàng và hàng có chất lượng cao, ảnh

Trang 10

hưởng đến việc kinh doanh xuất khẩu, lợi nhuận của doanhnghiệp

- Nhân sự: là lực lượng lao động phục vụ cho công

tác thu mua hàng, lực lượng này phải đầy đủ sức khỏe, giỏichuyên môn, nghiệp vụ mua bán, có khả năng đảm nhậnđược việc mua hàng ở các tỉnh xa Đây cũng là nhân tố rấtquan trọng, góp phần tạo ra hiệu quả trong công tác thu muahàng xuất khẩu

- Cơ sở vật chất kỹ thuật: là các trang thiết bị phục

vụ cho việc thu gom hàng hóa, chế biến nguyên liệu, bảoquản bao bì, đóng gói hàng hóa Cơ sở vật chất kỹ thuậttốt sẽ góp phần làm cho công tác thu mua hàng diễn ra nhanhchóng, thuận tiện giúp doanh nghiệp giao hàng kịp thời chokhách hàng, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

- Trình độ quản lý: Đây là nhân tố tác động vô cùng quan

trọng đến công tác chuẩn bị hàng Để công tác này thựchiện nhanh, gọn, chính xác, tiết kiệm thời gian và chi phí,đòi hỏi các cán bộ lãnh đạo phải có một trình độ quản lýcao, chặt chẽ, điều hành công việc trong các khâu của việcthu mua hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả cao, tạothuận lợi cho công việc kinh doanh của doanh nghiệp

PHẦN II

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC THU MUA HÀNG TÔM XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN TẠI CÔNG TY XNK THUỶ

SẢN MIỀN TRUNG

A KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY SEAPRODEX ĐÀ NẴNG

I TÌNH HÌNH CHUNG VỀ CÔNG TY SEAPRODEX DANANG:

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty:

Đầu năm 1983, đáp ứng nhu cầu khách quan của sựphát triển kinh tế khu vực miền Trung, chi nhánh xuất nhậpkhẩu thuỷ sản Đà Nẵng được thành lập thay thế trạm tiếpnhận thuỷ sản Đà Nẵng (theo quyết định số 81/QĐ-BTS) Đếnnăm 1993 thì được đổi thành Công ty XNK thuỷ sản miềnTrung

Tên Công ty: Công ty XNK thuỷ sản miền Trung

Tên giao dịch: Danang Seaprodex Export-Import Copration

Trang 11

Tên viết tắt: Seaprodex Danang

Địa chỉ: 261-263 Phan Châu Trinh, Quận Hải Châu,Đà Nẵng

2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Seaprodex Danang :

Mô hình quản lý được xác định theo kiểu trực tuyến tham mưu Mối quan hệ giữa giám đốc với các phòng ban vàcác đơn vị thành viên là trực tuyến, giữa các phòng ban vàcác đơn vị thành viên với nhau là quan hệ tham mưu Với cơcấu tổ chức quản lý trực tuyến từ giám đốc đến cácphòng ban đã tạo điều kiện và cơ sở để thực hiện cácquyết định của giám đốc một cách thống nhất, thực hiệnphân cấp quản lý một cách rõ ràng, tránh được sự chồngchéo, trùng lắp; đồng thời đảm bảo được thông tin phản hồinhanh chóng từ các bộ phận chuyên môn và phòng ban chứcnăng của Công ty

Trang 12

-SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

Quan hệ trực tuyến

3 Tình hình sử dụng các yếu tố kinh doanh của Công ty:

a Tình hình cơ sở vật chất-kỹ thuật của Công ty:

Các loại máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty chủ yếu tập trung tại hai xínghiệp F10 và F86 Các loại máy đá, hầm cấp đông, thiét bịcấp đông IQF, máy hút chân không được sử dụng với côngsuất tối đa Riêng những máy móc thiết bị như dây chuyềnchế biến hàng khô, dây chuyền chế biến hàng đông là khaithác chưa đến 50% công suất thiết kế

GIÁM ĐỐC

P.GIÁM ĐỐC 2

P.GIÁM ĐỐC 1

T KHẨ

U

PHÒNG

KD KHO VẬN

BAN TC-KH ĐẦU TƯ

VP CÔNG

TY

PHÒNG KINH DOANH NỘI ĐỊA

Cty xây lắp và dịch vụ xây lắp thuỷ sản

Trụn

g tâm dịch vụ thuỷ sản

Cty chế biến và XK thuỷ sản Thọ Quang

Xí nghiê

ûp chế biến số 10

Cty phát triển nguồn lợi thuỷ sản

Trang 13

DANH MỤC Số

lượn

g (kg)

Công suất thiết kế

Công suất sử dụng

Hiệu suất sử dụng

Cty XNK thuỷ sản miền

Trung

- Máy sản xuất nước đá

- Kho lạnh

12

20tấn/ngày

1500tấn

18tấn/ngày

1200tấn

90%80%

- Thiết bị cấp đông IQF

- Máy đánh vảy

1112211111

500kg/

ngày500kg/

ngày700kg/mẻ

1000 m3

100 m3

100 m315tấn/ngày

5tấn/ngày

0,2 tấn/

giờ2tấn/ngày

230kg/

ngày130kg/

ngày500kg/mẻ

800 m3

74 m3

80 m315tấn/ngày

5tấn/ngày

0,2 tấn/

giờ1,5tấn/

ngày

46%26%71,4%80%74%80%100%100%100%75%

Cty CB &XK thuỷ sản Thọ

500kg/

ngày500kg/

ngày1,3 tấn/

mẻ

1500 m3

10 m3180

280kg/

ngày120kg/

ngày1tấn/mẻ

1000 m3

8 m3180

50%24%77%66,7%80%100%100%

Trang 14

- Máy hút chân không kg/giờ

5tấn/ngày

kg/giờ5tấn/ngày

Nhìn chung, cơ sở vật chất-kỹ thuật của Công ty đãđược bổ sung và thay mới qua từng giai đoạn Nên Công ty cóthể đáp ứng được yêu cầu về trình độ chế biến thuỷ sảncủa thị trường nước ngoài Tuy nhiên, một số trang thiết bịphục vụ cho sản xuất chế biến chưa phát huy hết côngsuất

Trang 15

b Về nguồn lao động

Số lượng lao động của Công ty tăng trưởng đều đặnqua các năm do hai xí nghiệp F10 và F86 tuyển thêm lao động

CƠ CẤU NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA CÁC

II Cơ cấu lao động

1 Phân theo giới tính

- Lao động nữ

- Lao động nam

2 Theo hình thức hợp

đồng lao động

- HĐLĐ không xác định thời

hạn

- HĐLĐ có thời hạn từ 1

đến 3 năm

- HĐLĐ theo mùa vụ

3 Theo hình thức tham gia

hđ SX KD

- Cán bộ quản lý

- Lao động trực tiếp SX KD

982 486

418 512 538

82 138 6

229 48 112 6 65

100

66,8 9 33,1 1

28,4 7 34,8 8 36,6 5

5,59 94,4 1

15,6 3,27 76,7 4,43

158 1

105 7 524

301 749 531

85 149 3

229 74 119 6 82

100

66,80 33,14

19,04 47,36 33,59

5,38 94,42

14,48 4,67 75,65 5,19

225 2

145 2 800

363 835 172 1

113 213 9

298 89 172 1 144

100

64,4 8 35,5 2

16,1 2 37,0 8 76,4 2

5,02 94,9 8

13,2 3 3,95 76,4 2 6,4

220 7

150 8 699

446 808 907

120 208 7

310 100 163 7 160

100

68,3 3 31,6 7

20,2 1 36,6 1 41,1

5,44 94,5 6

14,0 5 4,53 74,1 7 7,25

Nguồn lao động của Công ty tăng về số lượng lẫnchất lượng qua các năm, trong đó số lao động nữ chiếmphần lớn lao động, năm 2003 chiếm 68,33% tổng số laođộng của Công ty và chủ yếu thuộc lao động trực tiếp sảnxuất Cán bộ quản lý chiếm tỷ trọng 5,44% trong năm 2003chứng tỏ bộ máy quản lý gọn nhẹ, trong đó cán bộ có

Trang 16

trình độ đại học - cao đẳng chiếm 14,05% tăng 4,03% số vớinăm 2002 Lực lượng này chủ yếu nằm ở bộ phận kinhdoanh xuất nhập khẩu của Công ty, ngoài ra còn có cácchuyên viên kỹ thuật, kiểm tra chất lượng hàng hóa Trìnhđộ sơ cấp lao động phổ thông chiếm 74,17% tổng số laođộng trong năm 2003 giảm 4,88% so với năm 2002 do số laođộng này chủ yếu thuộc hợp đồng lao động theo mùa Nhưvậy, trình độ lao động của Công ty Seaprodex Danang là tươngđối cao, có khả năng đáp ứng yêu cầu của hoạt động quảnlý và sản xuất hiện nay.

c Tình hình nguồn vốn và tài sản:

Trong những năm qua, tình hình tài sản của Công ty khôngngừng gia tăng Từ năm 2001 đến năm 2003, tổng tài sản đãtăng gần 2,5 lần (từ 269,02 tỷ đồng lên đến 643,95 tỷ đồng).Trong đó, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm88,88% năm 2001 tăng lên đến 92,77% năm 2002, và năm 2003chỉ chiếm 84,75% Các khoản phải thu chiếm 72,09% trongnăm2003, cho thấy tình trạng khách hàng còn nợ Công ty rấtnhiều Tài sản cố định năm 2003 tăng gần 3 lần so với năm

2001 do Công ty tập trung đầu tư vào cơ sở vật chất kỹthuật nhằm nâng cao năng lực sản xuất

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2001-2003

1 189.839.985.

518 43.537.414.0

33 29.917.995.2

79 28.300.934.9

46 1.627.060.33

100

88,8 8 2,13 70,5 7 16,1 8 11,1 2 10,5 2 0,6

100

87,6 2 87,6 2 0 12,3

457.879.99

9.726

424.798.164.

489 15.098.055.1

99 326.641.620.

181 83.058.489.1

09 33.081.835.2

37 22.237.078.4

23 108443756.8

100

92,7 7 3,3 71,3 4 18,1 4 7,23 4,86 2,37

100

91 87,9 7 3,03 9,0

643.951.89

0.941

545.763.341.

500 7.034.217.65

5 464.254.465.

588 69.089.091.6

07 98.188.549.4

41 84.637.94.98

6 8.446.454.12

100

84,75 1,09 72,09 10,73 15,25 13,15 1,31

100

93,25 82,74 10,51 6,75

Trang 17

561 0 33.304.354.5

90

13.886.085.9

77 41.216.414.5

08

216 66.583.791.4

58 43.484.090.2

73

Tương tự sự gia tăng của tài sản thì nguồn tài trợ chotài sản cũng tăng lên Trong sự gia tăng này thì chủ yếu là giatăng các khoản nợ, nợ ngắn hạn năm 2003 chiếm 82,74%nguồn vốn của Công ty, cao hơn nhiều lần so với nguồn vốnchủ sở hữu, năm 2003 nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm6,75% Điều này làm phát sinh lãi vay phải trả cho ngân hàng,nó cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và giábán sản phẩm Tóm lại, khả năng về tài chính của Công tycòn thấp

CÁC THÔNG SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

%

%

1,0140,8387,6212,38

1,0550,84990,999,01

1,0240,88593,256,75

Công thức tính:

∑ TSLĐKhả năng thanh toán hiện thời =

Qua bảng số liệu ta thấy, khả năng thanh toán hiện thờicủa Công ty khá ổn định nhưng còn chưa cao, từ đó cho thấyCông ty gặp khó khăn trong việc vay vốn từ bên ngoài Thôngsố khả năng thanh toán nhanh cũng ít biến động, năm 2003 là0,885 lần so với năm 0,849 lần năm 2002 và 0,83 lần năm

Trang 18

2001 Các thông số này đều nằm trong khoảng (0,5 ; 1) chứngtỏ Công ty không gặp khó kăhn trong việc thanh toán nợ.

Hệ số nợ của Công ty tăng qua các năm; năm 2001:87,62% ; năm 2002: 90,99% ; năm 2003: 93,25% Hệ số nợ caotức hệ số tự tài trợ thấp làm cho khả năng thanh toánhiện thời thấp Để cải thiện khả năng thanh toán hiện thờicủa Công ty hiện nay cần có các biện pháp tiêu thụ sảnphẩm hợp lý để hạn chế ứ đọng vốn trong hàng tồn khocủa Công ty

II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY SEAPRODEX DANANG:

1 Tình hình mặt hàng xuất khẩu:

Mặt hàng kinh doanh xuất khẩu của Công ty khá đadạng, đáp ứng được nhu cầu từ các thị trường nướcngoài, có thể được phân loại như sau:

 Phân theo nhóm sản phẩm:

- Nhóm sản phẩm tôm: gồm có tôm PTO, tôm thịt đông rờiIQF, tôm đông lạnh xếp vĩ plastic, tôm thịt đông lạnh, tôm súthịt, tôm sú vỏ

- Nhóm mực gồm mực ống cắt khoang, mực ốngFillet, mực ống Sashimi, mực IQF cuộn tròn, mực khô

- Nhóm cá: gồm cá thu Fillet, cá bò tẩm gia vị, cá đổngquéo Fillet, cá ngừ đông lạnh, cá basa Fillet

- Nhóm nhuyễn thể gồm các loại sản phẩm từ nghêu,ốc, ghẹû, nghêu luộc đông lạnh, sứa muối phèn, ghẹ cắtmiếng, cầu gai, ốc, lươn thịt đông lạnh

 Phân theo trình độ kỹ thuật và chế biến

- Sản phẩm khô thường là các loại cá khô, mực khô,ruốc khô

- Sản phẩm đông block, thường được đóng gói từ 8kg có châm nước gồm tôm HLSO, tôm thịt PTO, cá Fillet

1,2 Sản phẩm Fast 1,2 food : gồm các sản phẩm ăn liền nhưcá bò tẩm gia vị

- Sản phẩm bán lẻ đóng gói : tôm, mực nang Fillet

- Sản phẩm đông rời IQF : chế biến dưới dạng rời nhaugồm tôm HLSO , mực các loại

Hiện nay , công ty đã xây dựng một cơ cấu những mặthàng xuất khẩu khá đa dạng, đủ khả năng cạnh tranh và đáp

ứng được nhu cầu của khách hàng Cơ cấu mặt hàng

xuất khẩu chủ yếu của công ty hiện nay là :

Trang 19

94 8.419.011,

57 2.986.255,

74 2.521.208,

21

67,7 8 5,91 15,9 1 5,64 4,76

18.696.88

4,4 2.700.480,

42 7.766.723,

37 1.266.968,

03 1.906.023,

84

57,8 8,4 24,0 3,9 5,9

24.986.88

8,5 2.425.492,

77 8.402.526,

72 1.124.680,

43 624.033,0

66,5 2 6,46 22,3 7 2,99 1,66

14.370.46

9,8 3.096.511,

19 7.444.836,

70 103.698,5

0 1.424.189,

14

54,3 5 11,7 1 28,1 6 0,39 5,39

Tổng

KNXK 52.928.00 0,93 100 32.337.0 80,0 100 37.563.6 22,2 100 26.439.7 05,4 100

Năm 2003, hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của Công tygặp nhiều khó khăn, không đạt kế hoạch như dự kiến từđầu năm Kim ngạch xuất khẩu năm 2002 tăng 16,16% so vớinăm 2001 nhưng đến năm 2003 kim ngạch xuất khẩu có sựgiảm sút mạnh, giảm 18,24% so với năm 2001 Nguyên nhân là

do những khó khăn trong thu mua nguyên liệu, sự cạnh tranhvà sự biến động về nhu cầu của thị trường cụ thể là:

- Mặt hàng tôm đông: Đây là mặt hàng xuất khẩu chủ

lực của Cty, chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng KNXK, tuynhiên giá trị của nó có sự giảm sút mạnh, năm 2002 đạt giátrị 24,98 triệu USD thì năm 2003 chỉ đạt được 14,37 triệuUSD

- Mặt hàng mực đông: đạt giá trị 3,09 triệu USD năm

2003 chiếm 11,71% tổng KNXK, tăng 27,67% so với năm 2002 vàtăng 14,67% so với năm 2001 Chứng tỏ đây cũng là mặt hàngxuất khẩu chủ yếu của Công ty

- Mặt hàng cá đông: Hiện nay Công ty đang có chiến

lược chuyển hướng sang kinh doanh mặt hàng cá vì vậy nóluôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩuchỉ đứng sau mặt hàng tôm đông Năm 2003, mặt hàng cáđông tăng về tỷ trọng nhưng lại giảm sút về giá trị so vớinăm 2002 Tỷ trọng tăng từ 22,37% lên 28,16% nhưng giá trịcó sự giảm sút, từ 8,4 triệu USD trong năm 2002 giảm xuốngcòn 7,44 triệu USD trong năm 2003

- Mặt hàng khô giảm một cách rõ rệt từ 2,98 triệu USD

năm 2000 xuống chỉ còn 0,103 triệu USD năm 2003 Nguyênnhân chủ yếu là do sự cạnh tranh ở thị trường Nhật Bảnrất mạnh dẫn đến giảm sản lượng xuất khẩu vào thịtrường này

Trang 20

2 Tình hình thị trường xuất khẩu:

Trong năm qua, Công ty đã cố gắng giữ được uy tín đốivới khách hàng trong và ngoài nước, nhất là đối với nhữngbạn hàng truyền thống, tăng cường quan hệ với một sốkhách hàng cũ, mở thêm khách hàng mới

CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU

,6 420.496,7 38.735.58

8,9 1.269.712

,2 1.534.573

,3

17,2 6 3,23 0,08 73,1 9 2,4 2,89

7.811.807,

97 3.927.281,

71 187.547,6 16.362.66

3,4 1.592.397,

77 2.325.166,

83

24, 2 12, 1 0,6 50, 6 4,9 2 7,1 9

9.716.496,

49 2.340.486,

41 861.805,3

3 19.811.25

1,1 221.226,9

9 4.049.003,

26

25,8 7 6,23 2,29 52,7 4 0,6 10,7 8

6.922.504

,08 3.571.257

,85 392.617,2

5 10.157.89

7,2 2.057.843

,22 3.337.585

,39

26,1 8 13,5 1 1,48 38,4 2 7,78 12,6 2

Tổng

KNXK 52.928.0 00,9 100 32.337.0 80,0 10 0 37.563.6 22,2 100 26.439.7 05,4 100

Thị trường Mỹ tuy chứa đựng nhiều dấu hiệu bất ổn,

nhưng vẫn là thị trường dẫn đầu về doanh số và sảnlượng thuỷ sản xuất khẩu của Công ty Kim ngạch xuấtkhẩu vào thị trường này đạt 10,157 triệu USD trong năm 2003giảm 73,78% so với năm 2000 và giảm 48,73% so với năm 2002

Do sự sụt giảm của mặt hàng tôm và cá, đây là thị trườngtiềm năng nhưng là thị trường luôn có sóng gió và biếnđộng Ngoài ra còn do ảnh hưởng từ việc Hiệp hội cá nheoMỹ kiện Việt Nam bán phá giá cá tra và cá ba sa vào thịtrường này

Thị trường Nhật Bản phục hồi chậm, giá trị xuất

khẩu chỉ đạt 6,92 triệu USD chiếm 26,18% tổng giá trị xuấtkhẩu năm 2003, giảm 24,24% so với năm 2000, giảm 11,38% sovới năm 2001 và so với năm 2002 giảm 28,76% Điều nàychứng tỏ sản lượng xuất khẩu vào thị trường Nhật bị thuhẹp lại, do vậy Công ty cần có chiến lược kinh doanh thíchhợp nhằm tìm kiếm thị trường mới

Trang 21

Thị trường HồngKông và Trung Quốc, EU tuy chiếm tỷ

trọng thấp nhưng xét về tiềm năng thì đây thực sự là thịtrường lớn trong tương lai của Công ty Các thị trường này đãđược phục hồi, năm 2003 chiếm 21% tăng gấp đôi so với năm

2002 thị trường Đài Loan bị giảm mạnh

Xét về tổng giá trị xuất khẩu, năm 2003 giảm mạnh sovới các năm trước do kim ngạch xuất khẩu ở thị trường Mỹvà Nhật Bản giảm sút rõ rệt Điều này cho thấy tình hìnhkinh doanh ngày càng gặp nhiều khó khăn

III TÌNH HÌNH KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY:

1 Tình hình mặt hàng nhập khẩu:

Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu chính của Công ty là hoáchất-hạt dẻo và vật tư-thiết bị Giá trị nhập khẩu mặthàng hoá chất-hạt dẻo năm 2003 tăng đột biến từ 10,23triệu USD năm 2002 lên đến 34,51 triệu USD năm 2003 chiếm52,23% tổng giá trị nhập khẩu năm 2003 Năm 2003, Công tytiếp tục đầu tư trang thiết bị cho dây chuyền sản xuất nêngiá trị nhập khẩu vật tư- thiết bị tăng từ 20,31 triệu USDtrong năm 2002 lên đến 31,56 triệu USD năm 2003

CƠ CẤU MẶT HÀNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY

62, 7

47, 8

Tổng

KNNK 44.767.4 38,1 100 54.701.0 98,6 100 30.540.6 87,2 100 66.079.91 4,5 10 0

Tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2002 giảm 44,2% so vớinăm 2001 nhưng sang năm 2003 lại tăng gấp đôi so với năm2002

2 Tình hình thị trường nhập khẩu:

Thị trường nhập khẩu truyền thống của Công ty làSingapore, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan chủ yếu cung cấpcác vật tư, thiết bị cho Công ty Kim ngạch nhập khẩu từSingapore tăng 2,5 lần trong năm 2003 so với năm 2002 Nhìnchung, kim ngạch nhập khẩu từ các thị trường khác trongnăm 2003 đều tăng mạnh so với năm 2002 do đó làm tổngKNNK trong năm 2003 tăng gấp đôi so với năm 2002 (từ 30,54triệu USD trong năm 2002 tăng lên 66,08 triệu USD năm 2003)

Trang 22

,20 12.649.09

6,9 5.880.386

,76 1.009.330

,02 1.408.480

,48 1.701.944

,36 208.320,3

1 8.568.886

,59

11,9 6 6,53 28,2 5 13,1 4 2,23 3,15 3,8 0,47 0,18

5.034.788,

24 6.319.407,

10 17.305.24

8,1 4.045.989,

42 3.020.490,

94 2.269.662,

78 3.150.154,

76 1.425.258,

93 12.130.69

8,3

9,2 0 11, 6 31, 6 7,4 5,5 4,2 5,8 2,6 22, 2

3.002.987,

06 3.625.000,

87 9.965.356,

01 2.452.748,

50 1.125.330,

94 987.650,1

0 1.246.140,

31 1.701.912,

24 6.433.561,

17

9,83 11,9 32,6 8,03 3,68 3,23 4,08 5,57 21,1

4.746.101

,32 3.036.229

,58 24.952.84

4,0 5.914.389

,25 2.683.567

,40 512.905,8

8 2.013.846

,99 4.064.790

,15 17.855.23

9,9

7,18 4,6 37,8 8,95 4,06 1,23 3,05 6,15 27,0

Tổng

KNNK

44.767.4 38,1

100 54.701.0

98,6

10 0

30.540.6 87,2

Trang 23

3 Kết qủa hoạt động kinh doanh XNK của Công ty Seaprodex Danang:

97.745.439

,03 52.978.000

,93 47.767.438

,10 1600 155,61 150 5,61

87.083.178

,58 32.337.080

,03 54.701.098

,55 1500 136 130 6,00

68.104.309,

42 37.563.622,

22 30.5403687

,2 1300 116 110 6,0

92.519.619,

88 26.439.705,

37 66.079.914,

51 1700 153 150 3,0

Trong năm 2002, một số lĩnh vực hoạt động của Công

ty Seaprodex Danang không đạt được mục tiêu kế hoạch đãđặt ra Đặc biệt là lĩnh vực sản xuất chế biến và xuấtkhẩu thuỷ sản Tuy nhiên, nhiều lĩnh vực đã có mức tăngtrưởng đáng kể như lĩnh vực kinh doanh vật tư và lĩnh vựcsản xuất thức ăn nuôi tôm Năm 2003, tổng doanh thu đạt hơn

700 tỷ đồng, tăng 30,8% so với năm 2002 vad tăng 13,3% so vớinăm 2001 Doanh số xuất khẩu thuỷ sản của Công ty chỉ đạt26,44 triệu USD, giảm hơn 30% so với năm 2002 và 18% so vớinăm 2001 Tổng giá trị nhập khẩu đạt 66,08 triệu USD tănggần gấp đôi so với năm 2002 và tăng tăng 20% so với năm 2001.Hàng năm, Công ty nộp ngân sách Nhà nước với một giá trịđáng kể: năm 2000: 150 tỷ đồng; năm 2001: 130 tỷ đồng; năm2002: 110 tỷ đồng; năm 2003: 150 tỷ đồng Mặc dù doanh thunăm 2003 tăng so với các năm trước nhưng lợi nhuận đạtđược chỉ bằng 1/2 so với năm 2001 và năm 2002

a Những điểm mạnh của Công ty:

- Công ty đã có sẵn mối quan hệ hợp tác và thươngmại với một số xí nghiệp đông lạnh sẵn sàng cung cấpsản phẩm cho thị trường Mỹ, Nhật Bản, EU và các thị trườngkhác Năng lực sản xuất, trang thiết bị của các xí nghiệpthành viên của Công ty tương đối tiên tiến và đồng bộ

- Về hoạt động xuất khẩu, Công ty đã có nhiều nỗlực đáng kể trong công tác mở rộng thị trường mới và khôngngừng nâng cao chất lượng sản phẩm Tỷ lệ hàng giá trị gia

Trang 24

tăng ngày càng gia tăng, đặc biệt là đối với mặt hàng mực,ca.

- Hoạt động kinh doanh vật tư - hàng hóa đã mở rộngđược thị trường, khách hàng, kinh doanh có hiêu quả gópphần bình ổn hoạt động sản xuất chung của Công ty

b Những tồn tại:

- Công tác tổ chức khai thác thị trường chưa tốt nênchưa đáp ứng được nhu cầu dịch vụ cho các cơ sở sản xuấtchế biến hàng xuất khẩu

- Công tác tham mưu trên lĩnh vực sản xuất, chế biếnvà xuất khẩu thuỷ sản còn yếu, dẫn đến không phát huyđược năng lự mới đầu tư, đặc biệt là việc sử dụng dâychuyền hấp còn hạn chế

- Công tác đào tạo còn nhiều bất cập, trình độ nghiệpvụ của cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu, kể cả trình độngoại ngữ, kỹ năng và tính năng động còn hạn chế Do đochưa tạo ra những chuyển biến căn bản có tính chiến lượctrong công tác thị trường Trong sản xuất, trình độ tay nghềcông nhân thấp, năng suất lao động chưa cao

B TÌNH HÌNH THU MUA HÀNG TÔM XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY SEAPRODEX DANANG GIAI ĐOẠN 2000-2003

I TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU TÔM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN:

1 Mặt hàng tôm xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản:

Hàng tôm đông là mặt hàng thuộc nhóm dẫn đầu trong

cơ cấu hàng xuất khẩu, sản phẩm tôm xuất khẩu vào thịtrường Nhật rất đa dạng Công ty chủ yếu xuất khẩu cácsản phẩm đông lạnh HLSO (tôm sú bỏ đầu còn vỏ), PD (tômthịt cỡ nhỏ), PTO (lột vỏ còn đuôi), Nobashi (PTO duỗi)

CƠ CẤU MẶT HÀNG TÔM XUẤT KHẨU SANG NHẬT

2.351.753,71 783.917,90 431.154,85 352.763,06

3.727.293,98 1.242.431,33 683.337,23 559.094,10

1.565.731,41 521.910,47 287.050,76 234.85971

Trang 25

Tổng KNXK 3.986.104,1

2 3.919.589,5 1 6.212.156,6 3 2.609.552,3 5

Từ bảng thống kê trên, ta nhận thấy rằng nhu cầu vềmặt hàng tôm sú còn vỏ bỏ đầu là rất lớn, chiếm 60% tổngkim ngạch xuất khẩu thuỷ sản vào Nhật Bản Năm 2003,HLSO đạt giá trị 1,57 triệu USD song so với năm 2002 giảm57,99% Ngoài mặt hàng chủ yếu HLSO, Công ty còn có khảnăng xuất khẩu sang Nhật Bản mặt hàng tôm sú thịt cỡ nhỏ,tôm lột vỏ còn đuôi hay Nobashi nhưng chỉ chiếm tỷ trọngthấp hơn

Trang 26

2 Sản lượng và chất lượng tôm xuất khẩu sang Nhật Bản

a Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm sang Nhật Bản

CƠ CẤU MẶT HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU SANG

3.986.1 94,1 2.117.7 37,3 1.244.8 38,0 1.748.1 86,6 39.330,

8

431.85 9,8 279.94 8,2 487.19 6,0 166.58 8,0 5.668,0

3.919.58 9,5 1.172.20 2,3 1.603.34 9,0 1.089.24 4,4 27.422,8

682.38 6,7 350.36 0,6 623.66 1,0 2.090,0

0

6.212.15 6,6 1.427.33 8,5 2.070.30 0,5 6.700,8

0

345.035

,2 366.792

,9 633.490

,0 1.745,8

2 66.880,

0

2.609.55 2,4 1.831.68 8,1 2.236.10 6,2 5.586,6 130.628,

2

Tổng

KNXK 1.556.674,09.137.693,8 1.371.260,0 7.811.807,9 1.658.518,3 9.716.496,5 1.456.020,5 6.922.504,1

Nhật là thị trường xuất khẩu truyền thống của Công

ty Tuy nhiên trong những năm gần đây, sản lượng và kimngạch xuất khẩu liên tục giảm nhưng thị trường Nhật vẫnvươn lên đứng hàng thứ hai, sau Mỹ Năm 2002, sản lượng vàkim ngạch xuất khẩu tôm sang Nhật có tăng đáng kể so vớinăm 2000 và 2001 Nhưng sang năm 2003, lượng tôm xuấtkhẩu sang Nhật giảm 49,44% so với năm 2002 và về giá trịchỉ đạt 2,6 triệu USD giảm 57,99% so với năm 2002 Về tỷtrọng, mặt hàng tôm đông luôn dẫn đầu trong tổng KNXKthuỷ sản sang Nhật Bản so với các mặt hàng mực đông, cáđông, hàng khô và các sản phẩm khác Năm 2000, về giá trịmặt hàng tôm chiếm 43,62% tổng KNXK thuỷ sản sang Nhật;năm 2001 chiếm 50,18%; năm 2002 chiếm 63,93%; năm 2003chiếm 37,69% Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do sựthiếu hụt nguyên liệu dẫn đến không có khả năng đáp ứngcác đơn đặt hàng của khách hàng Nhật Bản, ngoài ra thịhiếu của khách hàng Nhật đang chuyển dần sang mặt hàngmực và cá

b Chất lượng tôm xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản:

Trang 27

Thị trường Nhật Bản rất khắc khe với chất lượng sảnphẩm và các tiêu chuẩn liên quan Tuỳ thuộc vào từng kháchhàng mà họ đưa ra những yêu cầu về chất lượng nhấtđịnh Tuy nhiên, khi xuất khẩu tôm sang Nhật cần phải thực

hiện đúng những quy định chung về chất lượng như sau:

- Tôm là thực phẩm rất dễ ươn thối, cần phẩi hếtsức cẩn thận trong toàn bộ thời gian bảo quản có thể ứcchế sự phát triển của vi sinh vật

Không để tôm trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời, đểkhô gió hoặc bất kỳ một nhân tố gây hại nào khác

Tôm tươi, luộc, chần đều dễ ươn hỏng, vì thế cần hạnhiệt độ tan băng càng nhanh càng tốt Bất kỳ một sự bấtcẩn nào trong xử lý hoặc chậm hạ nhiệt của tôm sẽ gâyhiệu quả xấu trong quá trình bảo quản

- Các loại tôm hoặc nguyên liệu đã bị hỏng, phân huỷ, bịnhiễm bệnh tới giới hạn gây hại cho con người đều khôngđược dùng làm thực phẩm

Phải loại bỏ các nguyên liệu chứa các chất có hại,chất lạ hoặc đã bị phân huỷ và không thể giảm tới giới hạncho phép thông qua quá trình phân loại hoặc chế biến thôngthường

Phải loại bỏ tôm ươn, chỉ dùng tôm tươi, sạch cho quátrình chế biến tiếp theo Hương vị tự nhiên thoảng mùi iôtkhông coi là khuyết tật trừ khi ở mức độ cao

- Tôm tươi để đông lạnh hặc làm khô cũng phải đượcđảm bảo đầy đủ từ khi đánh bắt tới khi cấp đông hoặc làmkhô như tôm dùng để tiêu thụ tươi Đông lạnh cũng như làmkhô đều không làm tăng chất lượng tôm, trường hợp tốtnhất hai phương pháp trên cũng chỉ duy trì tôm ở mức chấtlượng của chúng trước khi đưa vào cấp đông và làm khô.Trong thực tế, việc cấp đông và quá trình bảo quản lạnhsau đó cũng như việc làm khô và quá trình bảo quản tiếptheo sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới chất lượng Để giảm tớimức thấp nhất ảnh hưởng này và kéo dài thời gian bảoquản tôm đông lạnh hoặc tôm khô chỉ dùng các nguyên liệucó chất lượng cao nhất

Tôm đông lạnh khi được rã đônghoặc tôm khô khi ngâmnước phải giữ được dạng bên ngoài, cơ thịt, mùi vị của tômtươi Cấp đông tôm phải theo quy định kỹ thuật và vệ sinhcủa các qui phạm thực hành quốc tế

Một số lượng lớn vi sinh vật thường thấy do xử lýnguyên liệu chưa tốt, có thể dẫn tới những vấn đề trong

Trang 28

khi thanh trùng hoặc đóng hộp (hấp thanh trùng) tiếp theocủa tôm.

- Thời gian làm đông không quá 4 giờ, nhiệt độ trung tâmsản phẩm không lớn hơn -180C Trạng thái sản phẩm sau khicấp đông, mạ băng: các thân tôm phải nguyên vẹn, hoàn toàntách rời nhau, lớp băng phải bóng nhẵn phủ kín hoàn toànthân tôm

 Các tiêu chuẩn cảm quan của tôm thịt đông lạnh IQF

xuất khẩu sang Nhật Bản:

CHỈ

TIÊU Tôm PTO YÊU CẦU Tôm IQF thường

Hạng 1 Hạng 2

1 Trạng

thái Thân tôm nguyên vẹnvỏ đốt đuôi và đuôi

đầy đủ, dính chặt vào thân tôm.

Thân tôm nguyên vẹn cho phép tỷ lệ đứt đuôi không quá 5% số thân tôm Các cỡ từ 31/40 đến 71/90 phải lấy hết đường tiêu hoá.

2 Màu

sắc Màu tự nhiên của tômtươi cho phép viền

đuôi có màu đen nhạt ,tỉ lệ đen đuôi không vượt quá 10%

số thân, tôm không cho phép có đốm đen trên thân tôm.

Màu tự nhiên của tôm tươi, không cho phép có đốm đen hoặc màu lạ khác trên thân tôm.

Cho phép biến màu nhẹ, cho phép không quá

3 đốm đen trên thân nhưng chưa ăn sâu vào thịt.

Mùi kém đặc trưng, thịt kém đàn hồi Sau khi luộc vị hơi nhạt, đốt đầu hơi bở, nước luộc đục.

Nguồn: Chi nhánh kiểm tra chất lượng và Vệ sinh thuỷ

Trang 29

E.ColiSalmonella sppStaphylococcus aureusColi form

Shigella spp

Không có

1022.102Không có

Coli form E.ColiStaphylococcus aureus Salmonella spp

Shigella sppVibrio cholera

106

50 Không cho phép

Nguồn: Chi nhánh kiểm tra chất lượng và Vệ sinh

thuỷ sản Nafiquacen II

Tiêu chuẩn hoá học :

- Hàm lượng tổng hợp nitơ bazơ bay hơi (mg)/ 100g sảnphẩm  30

- Hàm lượng Hg (mg) / 100g sản phẩm  0,5

- Hàm lượng Pb (mg) / 100g sản phẩm  0,5

- Hàm lượng độc tố gây liệt cơ: âm tính

- Hàm lượng độc tố gây tiêu chảy: âm tính

- Hàm lượng độc tố gây mất trí nhớ: <20

Công ty phải tuân thủ chặt chẽ những điều kiện trên khixuất khẩu tôm sang Nhật Bản Tuỳ thuộc vào khối lượng lô

hàng mà Công ty sẽ gởi số lượng mẫu nhất định đến Chi

nhánh kiểm tra chất lượng và Vệ sinh thuỷ sản Nafiquacen II.Và theo thống kê của cơ quan này thì 96% các lô hàng xuấtkhẩu vào thị trường Nhật Bản đều đáp ứng được nhữngtiêu chuẩn mà khách hàng yêu cầu

II TÌNH HÌNH THU MUA MẶT HÀNG TÔM XUẤT KHẨU SANG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY SEAPRODEX DANANG:

1 Lập kế hoạch thu mua:

Từ trước đến nay, phương thức kinh doanh chủ yếu củaCông ty là:

Giao dịch có hợp đồng ngoại đặt hàngxuất hàng

Tức là, sau khi có hợp đồng ngoại, Công ty tiến hànhthu mua hàng từ các đơn vị cung ứng, sau đó mới xuất khẩu

Trang 30

Do vậy, Công ty không lập kế hoạch thu mua mặt hàng tômtừ trước Đây là mặt hạn chê,ú ảnh hưởng rất lớn đến côngtác thu mua tôm của Công ty, khiến cho việc huy động hàngcòn gặûp nhiều khó khăn và bị động khi hàng khan hiếm.

2 Nguồn cung ứng mặt hàng tôm:

a Sản lượng mặt hàng tôm thu mua

Nguồn hàng mà Công ty cung cấp cho hoạt động xuấtkhẩu được cung ứng từ các đơn vị chân hàng trong và ngoàiCông ty Trong đó, các đơn vị chân hàng không trực thuộc Công

ty chiếm khoảng trên 60% Qua bảng tổng hợp, ta thấy rằngCông ty có được nguồn cung cấp hàng khá phong phú kéodài từ Nghệ An đến Khánh Hoà

Trang 31

TÌNH HÌNH MUA VÀO MẶT HÀNG TÔM NĂM

001.217.168,

3

276.413,0

00981.546,3

03.132,0

0354.377,7504,00554.724,7

3.391,2

00577.028,0

000352.358,1

011.642,41.209.649,

4

5.109,29

00425.773,7

5000340.619,07.663,33

0923.229,6

so với năm 2000 là do sản lưọng thu mua từ các đơn vị khácgiảm mạnh

Trong năm 2002, tổng sản lượng tôm thu mua chỉ đạt2.154 tấn trong đó hai xí nghiệp thành viên chỉ cng ứng 16,5%tổng sản lượng tôm mua vào, còn xí nghiệp F16 chiếm26,8% Nguyên nhân nguyên liệu khan hiếm là do tôm nuôi bịdịch bệnh trên diện rộng, sản lượng khai thác tự nhiên củakhu vực miền Trung ít, giá nguyên liệu tăng cao

Năm 2003, do ảnh hưởng của dịch bệnh SARS và vụkiện bán phá giá cá basa của Mỹ nên lượng tôm xuất khẩusang Nhật Bản giảm sút nghiêm trọng, kéo theo đó việc thumua tôm gặp khó khăn Tổng sản lượng thu mua chỉ đạt1.703 tấn, giảm 20,94% so với năm 2002 mức thấp trong vòng

4 năm qua, trong đó F10 và F86 chỉ cung ứng 346 tấn và F16cung ứng 426 tấn Tóm lại, nguồn cung ứng tôm ngày càng

bị thu hẹp lại

b Mạng lưới thu mua tôm

Trang 32

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty rất đa dạng

vì vậy mà nhà cung ứng của Công ty cũng rất đa dạng ởnhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau

SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI THU MUA MẶT HÀNG TÔM CỦA CÔNG TY

Trong lĩnh vực sản xuất chế biến thuỷ sản, Công tycần rất nhiều loại nguyên liệu đầu vào để chế biến nhưtôm, mực, cá Tuy nhiên, nguyên liệu quan trọng nhất củaquá trình này là tôm Công ty có hai xí nghiệp chế biến thuỷsản đó là xí nghiệp 10 và Công ty chế biến và xuất khẩuthuỷ sản Thọ Quang Hai xí nghiệp này thường mua nguyênliệu của các chủ nậu và của các ngư dân Tuy nhiên, phầnlớn là mua của chủ nậu Bởi họ đảm bảo cung cấp đượckhối lượng lớn nguyên liệu và kịp thơöi cho chế biến Sốlượng đầu nậu không nhiều nhưng họ đảm bảo đượcnguồn cung ứng nguyên liệu cho hoạt động chế biến củahai xí nghiệp F10 và F86 cần phải tổ chức việc thu mua đểđảm bảo mua đúng, đủ với giá cả phải chăng và đặc biệt làchất lượng nguyên liệu phải đảm bảo để sản xuất ra thànhphẩm chất lượng cao

Bên cạnh hoạt động chế biến tôm, một phần lớn sảnlượng tôm xuất khẩu sang Nhật Bản được Công ty (thông

F59, F46, Animex Quãng Bình, F12

F86, F10, F32, F91, F71

F15, F16, Cty đông lạnh thuỷ sản Cam Ranh, Cty Cp thuỷ sản Cà Mau, Cty Phú

Cường

Công ty XNK thuỷ sản miền Trung

Trang 33

qua ban Xuất) mua từ các Công ty, xí nghiệp chế biến thuỷsản khác trong nước, đặc biệt là khu vực miền Trung vàmiền Nam Ở miền Trung, Công ty mua sản phẩm ở nhiều đơn

vị như F16 (Qui Nhơn), F15 (Quãng Ngãi), F46 (Hà Tĩnh) Đặcbiệt là F16 và F Cam Ranh nhà cung ứng lớn nhất cho Công ty

ở khu vực miền Trung, họ có nhà máy công suất tương đốilớn và hiện đại, quản lý chất lượng theo HACCP Hầu hếtcác nhà máy còn lại ở miền Trung đều có công suất nhỏ,thiết bị chưa hiện đại, chất lượng sản phẩm không cao,thời gian cung ứng hàng chậm thường là 25 ngày Còn cácnhà cung ứng miền Nam tập trung ở 2 nhà cung ứng lớn:Công ty cổ phần thuỷ sản Cà Mau và Công ty TNHH chế biếnthuỷ sản & xuất nhập khẩu Phú Cường, họ cung ứng choCông ty chủ yếu là 2 mặt hàng tôm sú và cá nước ngọt Họlà những nhà cung ứng có nhà máy công suất lớn, thiết bịhiện đại, hoạt động mang tính chất công nghiệp và chuyênmôn cao, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP Viì vậy,chất lượng hàng hoá rất cao, đủ tiêu chuẩn để đi vào thịtrường Nhật Bản vốn rất khó tính Thời gian cung ứng hàngcủa họ nhanh hơn các nhà cung ứng miền Trung, thường là15-20 ngày Vì vậy, Công ty thường cử người xuống trựctiếp địa bàn của nhà cung ứng để kiểm tra chất lượng sảnphẩm trước khi xuất cho khách hàng Nhật Bản

Về đội ngũ nhân viên trong mạng lưới thu mua hàng:Trước đây, số nhân viên phụ trách việc thu mua hàng củaCông ty rất đông nhưng hiện nay chỉ còn 4 người Công ty đãbố trí công việc cho từng nhân viên trong mạng lưới thu muabao gồm các công việc sau:

- Chú Phố phụ trách việc thu mua tôm từ Quãng Bìnhtrở ra

- Cô Đào có trách nhiệm thu mua từ hai xí nghiệp thànhviên và các xí nghiệp ở các tỉnh lân cận Đà Nẵng

- Anh Phan Văn Bình được điều động về chi nhánh TPHCM để tăng cường công tác hỗ trợ và thực hiện nhiệmvụ thu mua tôm ở các xí nghiệp phía Nam

- Anh Long đang công tác ở Cam Ranh và phụ trách việctìm kiếm nguồn hàng tại đây cho Công ty

Những lô hàng sau khi được thu mua sẽ tuỳ trường hợpvà địa điểm của các xí nghiệp mà tổ chức vận chuyểnhàng về kho của Công ty để xuất đi cảng Đà Nẵng hay đượclưu chuyển hàng vào TP HCM để lưu kho chuẩn bị xuấtkhẩu trực tiếp đi Nhật

3 Phương thức thu mua tôm xuất khẩu:

Trang 34

Hiện nay, trong hoạt động thu mua nguyên liệu cũng nhưmua hàng tôm thành phẩm xuất khẩu Công ty thường sửdụng các hình thức cơ bản sau:

- Thu mua theo phương thức mua đứt bán đoạn: thường

được sử dụng đối với khách hàng vãng lai như F38 (NghệAn), F67 (Quãng Ngãi), F11 (Quãng Bình), Công ty chế biếnthuỷ sản xuất khẩu Sông Hương (Huế) Với phương thứcnày quá trình mua bán diễn ra ngắn gọn, hợp đồng muabán thường có giá trị theo từng thương vụ Cụ thê,ø sau khihai bên đã thoả thuận mua bán với nhau về vấn đề giá cả,số lượng, chất lượng thì bên bán sẽ tiến hành giao hàngvà bên mua sau khi nhận hàng sẽ trả tiền ngay Sau khi hoàntất thủ tục thanh toán thì hợp đồng tự động hết hiệulực

- Thu mua theo hình thức đặt hàng: Công ty áp dụng

phương thức này để tạo quan hệ làm ăn lâu dài với các đơn

vị cung ứng (như F86, F16, F46, F15 ) nhằm ổn định nguồnhàng tránh tình trạng ép giá và đảm bảo có hàng giao đúngtiến độ, giữ uy tín với khách hàng Với phương thức này, saukhi Công ty có hợp đồng xuất khẩu hoặc trước khi có hợpđồng xuất khẩu, Công ty thoả thuận ký hợp đồng nguyêntắc với các đơn vị cung ứng về việc thu mua mặt hàng tômxuất khẩu Khi có nhu cầu của khách hàng Nhật về mặthàng tôm, Công ty sẽ fax đơn đặt hàng cho đơn vị cung ứng,trong đó nêu rõ các tiêu chuẩn mà khách hàng Nhật yêu cầu.Hợp đồng này thường có thời hạn 1 năm

Sau đây là mẫu đơn đặt hàng mà Công ty SeaprodexDanang ký kết với Công ty chế biến & xuất khẩu thuỷ sảnThọ Quang về việc mua lô hàng tôm sú vỏ lột thịt xuấtkhẩu sang Nhật Bản

ĐƠN ĐẶT HÀNG

Kính gởi: Công ty chế biến & xuất khẩu thuỷ sản Thọ

Quang (F86)

Căn cứ hợp đồng mua bán thuỷ sản xuất khẩu số3/SEA_03 kí ngày 1/2/2003 Công ty XNK thuỷ sản miền Trung(Seaprodex Danang) đặt mua lô hàng tôm sú đông lạnh như sau:

Trang 35

61/70 5.038 ABT 25%

71/90 4.638 ABT 20%

91/120 4.138 ABT 20%

- Giá trên chưa gồm thuế VAT

- Đoúng gói: 1,8 kgs / 6 block / hộp x 6 hộp = 10.800kgs/kiện

Bao bì: nhãn hiệu Thọ Quang

- Chất lượng: theo tiêu chuẩn xuất khẩu của kháchhàng Kyokuyot hướng dẫn

- Giao hàng: trước ngày 10/07/2003

- Thanh toán: Công ty sẽ thanh toán tiền hàng cho Công tyThọ uang 1 lần sau khi nhận được tiền của khách hàngnước ngoài

Đơn đặt hàng này là một bộ phận gắn liền với hợpdồng số 03/SEA_QB_03 ngày 01/02/2003 Đề nghị quý Công tyký xác nhận và gởi trả lại đơn đặt hàng cho chúng tôi đểlàm cơ sở thanh toán và nhận hàng

Ký tên

- Thu mua theo phương thức đặt gia công chế biến: Công

ty hầu như không sử dụng phương thức này đối với mặthàng tôm, mà chỉ sử dụng đặt gia công cho các mặt hàngnhuyễn thể như mực ống, ghẹ

4 Xây dựng khung giá thu mua:

Trên thị trường thuỷ sản, giá cả thường xuyên không ổnđịnh và biến động rất lớn, do đó việc xác định mức giá thumua cho từng mặt hàng tôm là hết sức phức tạp Chính vìvạy, việc theo dõi sát sự biến động giá tôm trên thị trườngđể xây dựng khung giá hợp lý làm cơ sở chỉ đạo cho bộphận thu mua thực hiện là không thể xem nhẹ

 Cơ sở để xây dựng khung giá thu mua:

- Giá bán thành phẩm theo các điều kiện cơ sở giaohàng: Trong từng điều kiẹn cơ sở giao hàng khác nhau quiđịnh các trách nhiệm và chi phí của bên bán là khác nhau Vìvậy, giá bán sản phẩm thường gắn liền với một điều kiệngiao hàng nhất định

- Giá thu mua phải được xây dựng phù hợp với đặcđiểm của thị trường tôm nguyên liệu trong từng điều kiệnthời gian, không gian cụ thể, chẳng hạn: đwocj mùa giá

Ngày đăng: 16/03/2016, 22:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI THU MUA MẶT   HÀNG TÔM CỦA CÔNG - HOÀN THIỆN CÔNG tác THU MUA mặt HÀNG tôm XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT bản tại CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU THỦY sản MIỀN TRUNG
SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI THU MUA MẶT HÀNG TÔM CỦA CÔNG (Trang 28)
BẢNG KẾ HOẠCH THU MUA TÔM NĂM 2004 - HOÀN THIỆN CÔNG tác THU MUA mặt HÀNG tôm XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT bản tại CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU THỦY sản MIỀN TRUNG
2004 (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w