i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---o0o--- TRƯƠNG TỐ HỮU NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LAN NGỌC VẠN VÀNG Dendrobium chrysanthum LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN LOÀI T
Trang 1i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-o0o -
TRƯƠNG TỐ HỮU
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LAN NGỌC VẠN
VÀNG (Dendrobium chrysanthum) LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN
LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
PHIA OẮC – PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý Tài nguyên rừng
Trang 2Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy
giáo Th.S La Quang Độ tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu một số
đặc điểm sinh học lan Ngọc vạn vàng (Dendrobium chrysanthum) làm cơ
sở cho việc bảo tồn các loại thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng”
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo Th.S La Quang Độ và các thầy cô giáo trong khoa cùng với sự phối hợp giúp đỡ của các ban ngành lãnh đạo khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén và người dân, tôi đã hoàn thành khóa luận đúng thời hạn Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là thầy giáo Th.S La Quang Độ người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận Bên cạnh đó tôi xin cảm ơn đến các ban nghành lãnh đạo, các cán bộ kiểm lâm viên khu bảo tồn Phia Oắc –
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Trương Tố Hữu
Trang 4iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: đặc điểm phân loại của loài 23
Bảng 4.2: đo đếm kích thước lá 25
Bảng 4.3: Độ tàn che nơi lan Ngọc vạn vàng phân bố 26
Bảng 4.4: Công thức tổ thành cây tầng cao lâm phần có lan 27
Bảng 4.5 Phân bố theo trạng thái rừng 30
Bảng 4.6 Phân bố theo đai cao 31
Bảng 4.7: các loại cây chủ mà lan bán sống phụ sinh 32
Bảng 4.8: Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi 33
trên các tuyến đo 33
Trang 5iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1:Rễ lan Ngọc vạn vàn 23
Hình 4.2: Thân lan Ngọc vạn vàng 24
Hình 4.3: chiều rộng của lá 24
Hình 4.4: chiều dài của lá 12cm 24
Hình 4.6: Cây tái sinh bằng chồi gốc 29
Hình 4.5: Hoa lan Ngọc vạn vàng 25
Hình 4.7: Cây tái sinh bằng chồi thân 29
Hình 4.8 Các loài lan 35
Hình 4.9 Các loài lan 35
Hình 4.10 Người dân đang bán lan 36
Trang 7vi
MỤC LỤC
Phần 1: Mở đầu 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 2
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học nghiên cứu 4
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và việt nam 5
2.2.1 Trên thế giới 5
2.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 7
2.3 Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế của khu vực nghiên cứu 8
2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 8
2.4 Dân số, dân tộc và phân bố dân cư 11
2.4.1 kinh tế 11
2.5 nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương 12
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU 14
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 14
3.2 địa điểm và thời gian nghiên cứu 14
3.3 Nội dung nghiên cứu 14
3.3.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài lan ngọc vạn vàng 14
3.3.2 Đặc điểm phân loại của loài 14
3.3.3 Đặc điểm về hình thái rễ, thân, lá, hoa, quả… của loài 14
Trang 8vii
3.4 Một số đặc điểm sinh thái của loài 14
3.5 Tác động của con người đến khu bảo tồn và loài Lan ngọc vạn vàng 15
3.6 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài Lan ngọc vạn vàng tại khu vực nghiên cứu 15
3.7 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 15
3.7.1 Phương pháp kế thừa 15
3.7.2.Phương pháp điều tra 15
3.7.3 Phương pháp sử lý số liệu 17
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 22
4.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loại lan Ngọc vạn vàng 22
4.2 Đặc điểm phân loại của loài 23
4.3 Một số đặc điểm sinh thái của loài 26
4.3.1: Độ tàn che nơi lan Ngọc vàng vàng phân bố 26
4.3.2: Tổ thành tầng cây cao 27
4.3.3: Đặc điểm tái sinh của loài 29
4.3.4.Đặc điểm phân bố của loài 29
4.3.5 Các loài cây chủ lan sống phụ sinh 32
4.4 Tác động của con người đến khu bảo tồn và loài Lan ngọc vạn vàng 33
4.5 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài lan Ngọc vạn vàng tại khu vực nghiên cứu 36
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38
5.1 Kết luận 38
5.2 Đề nghị 39
Trang 9cấp bách hiện nay và cũng là trách nhiệm của toàn nhân loại
Việt Nam là một trong 10 quốc gia ở Châu Á và một trong 16 quốc gia trên thế giới có tính đa dạng sinh học cao Tuy nhiên Việt Nam cũng đang phải đối mặt với một thực trạng rất đáng lo ngại đó là sự suy thoái nghiêm trọng
về môi trường và tài nguyên đa dạng sinh học, đe dọa cuộc sống của các loài sinh vật và cuối cùng là ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của đất nước
Để ngăn ngừa sự suy thoái ĐDSH ở Việt Nam đã tiến hành công tác
bảo tồn và hiện nay cả nước có khoảng 128 khu bảo tồn Mặc dù các loài thực vật được bảo tồn cao như vậy, nhưng những nghiên cứu về các loài thực vật ở Việt Nam hiện nay còn rất thiếu Phần lớn các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức mô tả đặc điểm hình thái, định danh loài mà chưa đi sâu nghiên cứu nhiều về các đặc tính sinh học, sinh thái học, gây trồng và bảo tồn loài
Do đó tôi tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp nhằm: “Nghiên cứu một
số đặc điểm sinh học lan Ngọc vạn vàng (Dendrobium chrysanthum) làm
cơ sở cho việc bảo tồn các loại thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng”
Trang 102
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần cung cấp thông tin cơ bản về đặc
điểm phân bố, sinh thái, sinh học của một số loài làm cơ sở cho việc bảo tồn
và phát triển nguồn gen thực vật quý hiếm ở nước ta
1.2 Mục tiêu và yêu cầu đề tài
- Xác định được sự hiểu biết và sử dụng cây lan Ngọc vạn vàng của người dân
- Một số đặc điểm hình thái, sinh thái của loài lan Ngọc vạn vàng và xác
định được một số biện pháp và phát triển của loài
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái của Lan Ngọc vạn vàng
(Dendrobium chrysanthum) tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia
Đén tỉnh Cao Bằng
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu và thực hiện đề tài này sẽ giúp tôi làm quen được với công việc nghiên cứu khoa học, bên cạnh đó còn củng cố được lượng kiến thức chuyên môn đã học, có thêm cơ hội kiểm chứng những lý thuyết đã học trong nhà trường đúng theo phương châm học đi đôi với hành Nắm được các phương pháp nghiên cứu, bước đầu tiếp cận và áp dụng kiến thức đã được học trong trường vào công tác nghiên cứu khoa học Qua quá trình học tập nghiên cứu đề tài tại khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén thuộc huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng, tôi đã tích lũy thêm được nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế các đặc điểm sinh học và các biện pháp bảo tồn của loại lan ngọc vạn vàng
Đây sẽ là những kiến thức rất cần thiết cho quá trình nghiên cứu, học tập và
làm việc sau này
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Việc nghiên cứu và đánh giá đặc điểm sinh học của loại lan ngọc vạn vàng nhằm đề xuất một số biện pháp bảo tồn loài
Trang 113
Thành công của đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giữ gìn, bảo tồn và phát triển loài lan ngọc vạn vàng quý này góp phần vào phát triển nền kinh
tế - xã hội của huyện, của tỉnh cũng như toàn bộ khu vực miền núi phía bắc
Nhân dân có cơ sở và biện pháp để bảo tồn và phát triển nhân giống loài lan Ngọc vạn vàng trên phạm vi rộng
Trang 124
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học nghiên cứu
Hiện nay do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguyên
đa dạng sinh học của Việt Nam đã và đang bị suy giảm Nhiều hệ sinh thái và
môi trường sống bị thu hẹp diên tích và taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong những năm gần đây
Cơ sở sinh học
Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan,trọng,
đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên
thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là động vật, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái…là cơ sở khoa học xây dựng mỗi quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên
Cơ sở bảo tồn
Để khắc phục tình trạng trên Việt Nam đã đề ra nhiều biện pháp, cùng
với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn nguồn tài nguyên đa dạng sinh học của đất nước tuy vậy, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề lien quan đến bảo tồn đa dạng sinh học cần phải giải quyết như quan hệ giữa bảo tồn và phát triển bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn đa dạng sinh học
Nhóm các loài bị đe dọa
Trang 135
+ Sắp bị đe dọa - nt
+ Ít quan tâm: Least Concern (lc)
+ Thiếu dữ liệu: Data Deficient
+ Không được đánh giá: Not Evaluated
Để bảo vệ và phát triển các loài động thực vật quý hiếm Chính Phủ đã
ban hành (nghị định số 32 /2006/NĐ-CP) [8] Nghị định quy định các loài
động thực vật quý hiếm, gồm hai nhóm chính sau:
+ Nhóm I va II Trong đó IA, IIA là thực vật IB, IIB là động vật
+ nhóm IA, IB Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại Thực vật rừng, động vật rừng Nhóm I được phân thành:
+ Nhóm IIA, IIB Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại
(Nguồn nghị định 32/2006/NĐ-CP) [8]
Đối với bắt kỳ công tác bảo tồn một loài động vật, thực vật nào đố
thì việc đi tìm hiểu kỹ tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất Tại khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng tôi đi tìm hiểu một số đặc điểm sinh học của Lan ngọc vạn vàng , thông kê số lượng, tình hình sinh trưởng và đặc điểm sinh thái sinh học của cây tại địa bàn nghiên cứu
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và việt nam
2.2.1 Trên thế giới
Lan được biết đến đầu tiên ở phương Đông vào năm 551- 279 trước công nguyên bởi Khổng Tử Cây Lan được biết đến đầu tiên ở Trung Quốc là Kiến Lan (tìm ra ở Phúc Kiến) Theo Pharastus được xem là ông tổ của thực vật học và cũng có thể nói là cha đẻ của nghành học về lan, Orchis được ông dùng để chỉ những cây Lan tìm thấy ở Địa Trung Hải Thế kỉ thứ nhất sau công nguyên, Dioscorides dùng Orchis để mô tả 2 loài địa lan trong quyển sách của ông và được Linnalus ghi lại trong sách “Các loài cây cỏ” (Species
Trang 14bố trên thế giới gồm 05 khu vực trên thế giới
- Lan Ngọc vạn vàng (Dendrobium chrysanthum) ở trên thế giới chúng
được phân bố ở nhiều quốc gia: Hymalaya, Mianma, Thái Lan, Trung
Quốc…với nhiều công dụng như trên vừa lấy để làm cảnh vừa là loại thuốc quý hiếm nên chúng đang bị khái thác quá mức và đang dần cạn kiệt
- Dendrobium là một chi rất lớn của hoa lan nó được thành lập vào
năm 1799 và hiện có khoảng 1.200 loài chi phân bố trong môi trường sống đa dạng ở phia nam phía đông và đông nam Á bao gồm cả Trung Quốc, Nhật Bản Ấn Độ…
Hoa của chi lan hoàng thảo rất phong phú và đa dạng, nhiều màu sắc, rất được nhiều nước ưa thích trên thế giới
Chi lan Dendrobium là giống lam thuộc họ Orchdaceae, phân bố trên các vùng thuộc châu Á nhiệt đới, tập trung nhiều ở đông nam Á và châu Ú Nếu như các nước Nam Mỹ tự hào về loài thuôc giống cattledya tiyeet đẹp của mình, thì các nước Đông Nam Á cũng hãnh diện vì có giống Dendrobium
vô cùng phong phú Điều kiện sinh thái cũng rất đa dạng, có nhiều loài chỉ mọc và ra hoa ở vung lạnh, có loài ở vung nóng, có loài trung gian, nhưng có loài có thể thích nghi với bất kì điều kiện khí hâu nào
Trang 157
2.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
- Ở nước ta thuộc 1 trong 2 khu vực xuất phát các loài lan quý hiếm trên thế giới Do vị trí địa lý mà khí hậu, độ ẩm, nhiệt độ và cường độ ánh sáng của nước ta rất thích hợp cho sự tăng trưởng và phát triển của cây lan
Theo Phạm Hoàng Hộ (1993) Lan rừng Việt Nam được biết gồm hơn
750 loài khác nhau Lan Việt Nam là lan của vùng nhiệt đới chịu ảnh hưởng bởi hai mùa mưa nắng rõ rệt, vì thế đa số các loài lan mỗi năm chỉ cho một kỳ hoa Mùa nở hoa tập trung vào hai thời kỳ:
- Tháng 2 và tháng 4 trong mùa nắng do sự thọ hàn và quang kỳ tính
- Tháng 7 tháng 8 do sự khô hạn
Một số nghiên cứu ở Việt Nam về cây lan ngọc vạn vàng (Dendrobium chrysanthum) Vũ Ngọc Lan, Trần Thế Mai, nguyễn Thị Sơn, Nguyễn Hữu Cường, Nguyễn Văn Giang, Nguyễn Thị Lý Anh (2012) “ ảnh hưởng của một
số chế phẩm dinh dưỡng qua lá đến sinh trưởng cảu lan ngọc vạn vàng Dendrobium chrysanthum) tại Gia Lâm - Hà Nội”.[11] lan ngọc vạn vàng (Dendrobium chrysanthum) Được phân bố ở Cao Bằng, Hòa Bình…chúng là loài có nhiều công dụng nên được con người khai thác quá mức, tình trạng quản lý chưa cao, đã dẫn đến loại cây dần cạn kiệt Cần được bảo vệ quản lý
và nuôi trồng
Đặc điểm nhận dạng
Lan phụ sinh thân dài 70 -160 cm, hình trụ , dầy 0,6 cm thõng xuống , long dài 2 – 2,5 cm , lá hình mác nhọn, dài 10 – 16 cm, rộng 3 – 4 cm cụm hoa bên mọc trên thân còn lá lá bắc dài 0,5 , hao màu vàng đường kính từ 4 – 4,5 cm …
Phân bố:
- Ở trong các rừng tự nhiên có độ cao từ 800m trở lên
Trang 168
Giá trị:
- Cẩy đề làm cảnh có hoa đẹp, và dung trong dược liệu
2.3 Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế của khu vực nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
và thị trấn Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng Trung tâm của Khu
bảo tồn là xóm Phia Đén thuộc xã Thành Công
2.3.1.2 Địa hình:
Địa hình Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có độ dốc lớn
với nhiều chỗ dốc, núi đất xen núi đá vôi, cao dần từ Đông sang Tây, từ Nam lên Bắc
- Kiểu địa hình núi trung bình, độ cao ≥700m, chiếm khoảng 90% tổng diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn, cao nhất là đỉnh núi Phia Oắc 1.931 m;
- Kiểu địa hình núi thấp và đồi, độ cao <700m, chiếm khoảng 7% tổng diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn, phần lớn là các dãy núi đất, có xen lẫn địa hình caster, phân bố phía Đông và Đông Nam, độ dốc trung bình từ 25 - 300,
độ cao trung bình 600m;
- Địa hình thung lũng, lòng chảo và dốc tụ, chiếm khoảng 3% tổng diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn, nằm xen giữa các dãy núi thấp và trung bình, phần lớn diện tích này đang được sử dụng canh tác nông nghiệp
2.3.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn
Khí hậu
Trang 179
Theo tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn huyện Nguyên Bình; khí hậu
có đặc điểm đặc trưng của khí hậu lục địa miền núi cao, chia thành 2 tiểu vùng khí hậu khác nhau Vùng cao có khí hậu cận nhiệt đới, vùng thấp chịu
ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm có 2 mùa rõ rệt, đó là:
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85,4% tổng lượng mưa cả năm, tập trung vào các tháng 7, 8 Lượng mưa bình quân năm 1.592 mm; năm cao nhất 1.736 mm; năm thấp nhất 1466 mm
- Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau; thường chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ xuống thấp, lượng mưa ít, có nhiều sương mù
- Nhiệt độ trung bình cả năm 180C; nhiệt độ cao nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 5 đến tháng 9, trong khoảng 24,50 - 26,90 C, đặc biệt có khi lên tới
340 C; nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 11 đến tháng 2 năm sau,
có khi xuống tới - 20C - 50C
- Độ ẩm tương đối bình quân cả năm là 84,3%, tháng có độ ẩm cao nhất vào tháng 7, 8 là trên 87%, thấp nhất vào tháng 12 là 80,5%
- Ngoài ra, còn có hiện tượng sương mù xuất hiện vào sáng sớm, chiều tối và đêm của tất cả các tháng trong năm; điểm sương mù nặng nhất là đỉnh
đèo Colea Đặc biệt, khi nhiệt độ xuống thấp đã xuất hiện hiện tượng mưa
tuyết ở khu vực đỉnh Phia Oắc và đèo Colea
Thuỷ văn
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén là nơi đầu nguồn của các con sông như: Sông Nhiên, sông Năng, sông Thể Dục Ngoài ra còn có hệ thống các suối; mật độ suối trung bình khoảng 1 km2 có 2 km suối; các suối này có nước quanh năm, lưu lượng nước nhiều nhất vào mùa mưa Tuy nhiên, do địa hình độ chia cắt mạnh, độ dốc lớn và có núi đá vôi xen kẽ với các trầm tích lục nguyên nên tài nguyên nước phân bố không đều cho từng khu vực Do vậy, việc
Trang 18+ Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp, phân bố ở độ cao dưới 700 m Kiểu này, diện tích còn lại ít, tập trung chủ yếu ở phía Đông Nam Khu bảo tồn thiên nhiên, với nhiều họ thực vật điển hình cho khu hệ thực vật nhiệt đới núi thấp miền Bắc Việt Nam có nguồn gốc tại chỗ
+ Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình và cao, thường phân bố ở độ cao ≥ 700 m bao phủ phần phía trên của dãy núi Phia Oắc với nhiều họ thực vật điển hình có nguồn gốc từ hệ thực vật á nhiệt đới (yếu tố di cư) từ Hymalaya-Vân Nam-Quý Châu, Ấn Độ-Miến Điện đi xuống định cư ở Việt Nam
- Đất có rừng đặc dụng có 10.269 ha, trong đó:
+ Rừng tự nhiên chiếm 98,1% tổng diện tích đất có rừng, bao gồm: rừng trung bình chiếm 13,5%, rừng nghèo chiếm 4,7%, rừng phục hồi chiếm 68,5%, rừng hỗn giao chiếm 10,4%
+ Rừng trồng chiếm 1,9% tổng diện tích đất có rừng, loài cây trồng chủ yếu là Thông
+ Đất chưa có rừng chiếm 19,6% tổng diện tích tự nhiên, phân bố rải rác trong Khu bảo tồn Loại đất này có tỷ lệ độ che phủ cao của lớp thảm cỏ, dây leo, bụi dậm và cây gỗ tái sinh, đất còn hoàn cảnh của đất rừng, nếu được khoanh nuôi bảo vệ tốt, hệ thực vật rừng sẽ phục hồi và phát triển mạnh
Trang 1911
Về động vật
Kết quả thu thập, điều tra bổ sung bước đầu đã thống kê được thành phần động vật của Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có 222 loài
động vật có xương sống, trong đó có 87 loài thú thuộc 26 họ; 90 loài chim
thuộc 37 họ và 14 bộ (trong đó bộ Sẻ có số loài nhiều nhất 48 loài); 17 loài lưỡng cư; 28 loài bò sát và hàng ngàn loài động vật không xương sống, côn trùng, động vật nhuyễn thể, động vật đất
Nguồn: Dự án Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 – 2020
2.4 Dân số, dân tộc và phân bố dân cư
- Dân số: Theo Niên giám thống kê huyện Nguyên Bình năm 2010, Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có 11.438 khẩu, với 2.287 hộ, khoảng 4.918 lao động Xã Thành Công, Phan Thanh, Hưng Đạo, Quang Thành chủ yếu là hộ nông nghiệp, còn thị trấn Tĩnh Túc chủ yếu là hộ phi nông nghiệp Tốc độ tăng dân số của vùng hiện khoảng 2,2%/năm
- Dân tộc: Khu bảo tồn có 5 dân tộc đang sinh sống; trong đó: Người Dao 5.398 khẩu chiếm 47,2% tổng dân số Khu bảo tồn, người Nùng 2.335 khẩu chiếm 20,3%, người Kinh 2.027 khẩu chiếm 17,8%, người Tày 1.573 khẩu chiếm 13,8%, người H’Mông 105 khẩu chiếm 0,9% tổng dân số
2.4.1 kinh tế
Sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành chiếm vị trí chủ đạo trong hoạt động kinh tế của
địa phương Trong những năm qua, kinh tế nông nghiệp của địa phương khu
vực Khu bảo tồn đã được phát triển theo tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, phương thức sản xuất được chuyển dịch từ sản xuất tự cấp – tự túc sang sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường Trên cơ sở thế mạnh tiềm năng đất đai, một số chương trình, dự án được đưa vào thực
Trang 2012
hiện, đã mang lại hiệu quả thiết thực cho các hộ dân Sản xuất nông nghiệp
được chú trọng tăng vụ và đa dạng sản phẩm Cơ cấu nội bộ ngành nông
nghiệp từng bước được chuyển đổi theo hướng đẩy mạnh giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao Trong chăn nuôi, phát triển mạnh hình thức chăn nuôi có quy mô lớn, tập trung
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Nguyên Bình năm 2011
Sản xuất lâm nghiệp
Trong những năm qua công tác quản lý, bảo vệ rừng được thực hiện
đến cấp cơ sở và cộng đồng người dân nên bước đầu đã đạt được những kết
quả khả quan, diện tích rừng tự nhiên đạt 8.888 ha (năm 2008), tăng 76 ha so với (năm 2001); diện tích rừng trồng đạt 688 ha (năm 2008), tăng 17 ha so với năm 2001 Từ kết quả trên cho thấy công tác phát triển rừng còn rất chậm, trong khi diện tích đất chưa có rừng trong vùng còn lớn Tuy nhiên số liệu trên chỉ phản ánh được phần diện tích thực hiện thông qua các chương trình
dự án, còn diện tích rừng tự phục hồi, diện tích do người dân tự trồng chưa phản ánh hết trong biểu số liệu trên
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Nguyên Bình năm 2010
2.5 nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương
Thuận lợi
- Khu bảo tồn Phia Oắc – Phia có diện tích đất đai rộng lớn và tính chất
đất còn tốt do vậy đây là một trong những điều kiện thuận lợi cho sự đa dạng
về thành phần loài và hệ sinh thái của địa phương
- Khu bảo tồn có hệ thống ban quản lý với số lượng lớn và chất lượng cao
do vậy việc bảo tồn được duy trì và phát triển tốt, đóng góp lớn vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học cho khu bảo tồn
- Địa hình phức tạp hiểm trở do vậy việc khai thác trái phép và các hoạt
động làm suy giảm giá trị đa dạng sinh học ít
Trang 2113
- Khí hậu là điều kiện thuận lợi để khu bảo tồn lưu giữ và bảo tồn một
số loài động thực vật đặc hữu
Khó khăn
- Một số hộ dân còn sống và làm nương bãi trong vùng lõi khu bảo tồn
- khu bảo tồn có hệ động thực vật còn tương đối phong phú là nơi nhòm ngó của các đối tượng khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên
- Địa hình hiểm trở khiến cho công tác quản lý và bảo vệ còn gặp khó khăn
- khu bảo tồn rộng nhưng số kiểm lâm viên địa bàn thì quá ít không đáp
ứng được nhu cầu về bảo vệ
- Người dân sống một phần chủ yếu dựa vào rừng nên cần có thời gian thay đổi lối sống này
- Dân cư chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số nên trình độ dân trí chưa cao, chủ yếu là trồng trọt và khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ trong rừng làm cho diện tích rừng bị giảm đi nhanh chóng
- Kinh tế kém phát triển chủ yếu vẫn dựa vào sản xuất nông nghiệp.
Trang 2214
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là loài lan Ngọc vạn vàng (Dendrobium
chrysanthum) tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao Bằng
3.2 địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Khóa luận được nghiên cứu tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đến thuộc huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành từ 1/2015 – 4/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu, tiến hành điều tra các khu vực rừng tự nhiên
trong khu bảo tồn với các nội dung chính sau:
3.3.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài lan Ngọc Vạn vàng
3.3.2 Đặc điểm phân loại của loài
3.3.3 Đặc điểm về hình thái rễ, thân, lá, hoa, quả… của loài
3.4 Một số đặc điểm sinh thái của loài
- Độ tàn che nơi Lan ngọc vàng vàng phân bố
-Tổ thành tầng cây cao
- Đặc điểm tái sinh của loài
- Đặc điểm phân bố của loài
- Các loài cây chủ lan phụ sinh
Trang 2315
3.5 Tác động của con người đến khu bảo tồn và loài Lan ngọc vạn vàng 3.6 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài Lan ngọc vạn vàng tại khu vực nghiên cứu
3.7 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi
3.7.1 Phương pháp kế thừa
Thu thập tài liệu cơ bản về khu vực nghiên cứu có liên quan đến đề tài + Tài liệu về điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế trong khu vực nghiên cứu
+ Các loại bản đồ chuyên dùng của khu vực nghiên cứu
+ Các tài liệu tham khảo về lĩnh vực nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước
+ Các công trình nghiên cứu của các tác giả khác liên quan đến khu vực
và vấn đề nghiên cứu
3.7.2.Phương pháp điều tra
Lập điều tra theo tuyến
Tuyến điều tra được lập từ chân lên tới đỉnh, đi qua các trạng thái rừng
Cứ 100m độ cao tiến hành lập 1 OTC Tiến hành lập 6 tuyến điều tra theo 4 hướng khác nhau: Đông, Tây, Nam, và Bắc Trên tuyến điều tra đánh dấu toạ
độ các loài quý hiếm
Khi gặp loài cây trong đối tượng nghiên cứu, tiến hành đo đếm chi tiết các đặc điểm hình thái, để làm cơ sở cho việc nhận biết và phân loại loài cây cần nghiên cứu với các loài cây khác
Thân cành: Tiến hành mô tả hình dạng thân, màu sắc, vỏ, các đặc điểm nổi bật khác và mức độ phát triển của cây
Các số liệu thu được ghi chép lại
Lá, hoa và quả:
Trang 24đặc điểm nổi bật của lá (màu sắc mặt trên, mặt dưới lá, gân lá
- Hoa và quả: Tiến hành quan sát hình dạng, kích thước, màu sắc của hoa, quả và hạt (nếu có)
Điều tra cây tái sinh : gặp loài cây tái sinh chụp ảnh ghi số liệu cần thiết
b Lập ô tiêu chuẩn (OTC) và dung lượng mẫu
Lập OTC điển hình để nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng có cây lan ngọc vạn
- Đối với rừng núi đá: diện tích OTC: 1000m2 (50 m x 20 m), hình dạng OTC phụ thuộc vào địa hình
- Phân bố: OTC đặt ngẫu nhiên, đại diện cho từng nhóm thực vật khác
nhau, đại diện cho địa hình, độ dốc, điều kiện thổ nhưỡng khác nhau Các OTC được đánh dấu ngoài hiện trường thông qua hệ thống cột mốc gồm 4 cột
đặt ở 4 góc của ô Phần trên mặt đất 0,5m ghi rõ số hiệu OTC và hướng xác định các góc còn lại
- Thu thập số liệu: Trong mỗi trạng thái thảm thực vật, mỗi ô thống kê
các loài thực vật thông kê các chi tiêu đo đếm, thu thấp số liệu ở những ô có xuất hiên cây Lan ngọc vạn vang
+ Đo đường kính với những cây gỗ có D1.3 ≥ 6cm bằng thước kẹp kính hoặc thước đo chu vi sau đó quy đổi ra đường kính
+ Đo chiều cao Hvn và Hdc bằng thước sào đo cao chia vạch đến 0,1m + Đo đường kính tán Dt theo hướng ĐT – NB sau đó lấy giá trị trung bình
Điều tra cây tái sinh:
Trang 25- Lập ODB để điều tra cây tái sinh Diện tích mỗi ODB là 25m2 (5m x 5m
Để đánh giá đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái của quần hợp cây gỗ,
chúng tôi sử dụng chỉ số mức độ quan trọng (Importance Value Index = IVI), tính theo công thức:
(3-1)
Trong đó:
IVIi là chỉ số mức độ quan trọng (tỷ lệ tổ thành) của loài thứ i
Ai là độ phong phú tương đối của loài thứ i:
(3-2)
Trong đó: Ni là số cá thể của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp
Di là độ ưu thế tương đối của loài thứ i:
(3-3)
Trang 2618
2 2
Với: Di là đường kính 1.3 m (D1.3) của cây thứ i; s là số loài trong quần hợp
RFi là tần xuất xuất hiện tương đối của loài thứ i:
b Tổ thành cây tái sinh
Xác định số cây trung bình theo loài dựa vào công thức:
m
nin
m
1 i
∑
=
Trong đó:
- n là số cây trung bình theo loài,
- m là tổng số loài điều tra được,
- ni là số lượng cá thể loài i
Xác định tỷ lệ tổ thành và hệ số tổ thành của từng loài được tính theo công thức:
Trang 27- n%j≥ 5% thì loài j được tham gia vào công thức tổ thành
- n%i < 5% thì loài j không được tham gia vào công thức tổ thành
Để đánh giá được tác động của con người tới hệ thực vật của khu bảo
tồn, làm cơ sở cho việc tìm hiểu các nguyên nhân gây suy giảm tính đa dạng