“Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH tư vấn xây dựng liên hiệp hội “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH tư vấn xây dựng liên hiệp hội “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH tư vấn xây dựng liên hiệp hội “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH tư vấn xây dựng liên hiệp hội “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH tư vấn xây dựng liên hiệp hội “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH tư vấn xây dựng liên hiệp hội “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH tư vấn xây dựng liên hiệp hội “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH tư vấn xây dựng liên hiệp hội “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH tư vấn xây dựng liên hiệp hội “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH tư vấn xây dựng liên hiệp hội “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH tư vấn xây dựng liên hiệp hội
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, 11
1.1 Sự cần thiết của công tác Kế toán NVL,CCDC trong các đơn vị sản xuất kinh doanh 11
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm, phân loại của NVL-CCDC 11
1.1.1.1.Khái niệm NVl - CCDC 11
1.1.1.2.Đặc điểm NVL, CCDC 12
1.1.1.3 Phân loại NVL-CCDC 12
1.1.1.3.1 Phân loại nguyên vật liệu 12
1.1.1.3.2 Phân loại CCDC 14
1.1.2 Yêu cầu và nhiệm vụ của Kế toán NVL-CCDC 14
1.1.2.1 Yêu cầu của Kế toán NVL-CCDC 14
1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 15
1.2 Tổ chức lý luận công tác kế toán NVL-CCDC trong đơn vị sản xuất kinh doanh 16
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 16
1.2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu 16
1.2.1.2 Phân loại CCDC 17
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 18
1.2.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho 18
1.2.2.2 Đánh giá NVL - CCDC xuất kho 19
1.2.2.2.1 Phương pháp giá bình quân 19
1.2.2.2.2 Phương pháp nhập trước xuất trước 20
1.2.2.2.3 Phương pháp nhập sau xuất trước 20
1.2.2.2.4 Phương pháp giá đích danh 20
1.2.2.2.5 Phương pháp giá hạch toán 21
1.2.3 Kế toán chi tiết NVL, CCDC 21
1.2.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng 21
1.2.3.1.1 Chứng từ 21
1.2.3.1.2 Sổ kế toán sử dụng 22
1.2.3.2 Các phương pháp kế toán chi tiết Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 22
1.2.3.2.1 Phương pháp thẻ song song 23
1.2.3.2.2 Phương pháp sổ số dư 24
1.2.3.2.3 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 25
1.2.4 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC 26
1.2.4.1 Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: 27
1.2.4.1.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên 27
1.2.4.1.2 Tài khoản sử dụng 27
1.2.4.1.3 Phương pháp hạch toán 29
1.2.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 34
1.2.4.2.1 Đăc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ 34
1.2.4.2.2 Tài khoản sử dụng 34
1.2.4.2.3 Phương pháp hạch toán 35
1.2.4.2.4 Sơ đồ hạch toán chữ T 36
Trang 21.3 Các hình thức ghi sổ kế toán 36
1.3.1 Hình thức nhật ký chung 36
1.3.2 Hình thức chứng từ ghi sổ 38
1.3.3 Hình thức nhật ký sổ cái 40
1.3.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ 41
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG LIÊN HIỆP HỘI 43
2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp 43
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Doanh nghiệp 43
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Liên Hiệp Hội 44
2.1.2.1 Các lĩnh vực hoạt động của công ty 44
2.1.2.2 Đặc điểm về lĩnh vực hoạt động của Công ty 44
2.1.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 45
2.1.2.4 Chiến lược phát triển của Công ty 45
2.1.2.5 Những lợi thế và khó khăn của Công ty 46
2.1.2.5.1 Lợi thế của Công ty 46
2.1.2.5.2 Khó khăn của Công ty 46
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Liên Hiệp Hội 47
2.1 3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty 47
2.1.3.2 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 48
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 51
2.1.5 Chế độ kế toán tại Công ty 52
2.2 Công tác kế toán NVL,CCDC t ại công ty TNHH Tư vấn xây dựng Liên Hiệp Hội 55
2.2.1 Đặc điểm, phân loại NVL, CCDC tại Công ty 55
2.2.1.1 Đặc điểm NVL 55
2.2.1.2 Phân loại NVL, CCDC tại Công ty 55
2.2.2 Thực trạng kế toán chi tiết NVL, CCDC 56
2.2.2.1 Phương pháp tính giá nhập 56
2.2.2.2 Phương pháp tính giá xuất 57
2.2.2.3 Trình tự và thủ tục nhập, xuất kho NVL, CCDC 57
2.2.2.4 Kế toán chi tiết NVL-CCDC 70
2.2.3 Hạch toán tổng hơp NVL, CCDC 82
2.2.3.1 Kế toán tổng hợp nhập, xuất NVL, CCDC 82
2.2.3.2 Ghi sổ sách kế toán tổng hợp nhập, xuất NVL, CCDC 82
CHƯƠNG III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL-CCDC TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG LIÊN HIỆP HỘI 90
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán NVL-CCDC tại Công ty TNHH tư vấn xây dựng Liên Hiệp Hội 90
3.3.1 Ưu điểm 90
3.1.2 Những tồn tại 92
3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán NVL-CCDC tại Công ty TNHH tư vấn xây dựng Liên Hiệp Hội 93
3.3 Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Kế toán NVL-CCDC tại Công ty TNHH tư vấn xây dựng Liên Hiệp Hội 94
KẾT LUẬN 97
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LNTT Lợi nhuận trước thuế XD&TM Xây dựng và thương
mại
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ 1.1: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN CHI TIẾT VL THEO PP GHI THẺ SONG SONG 24
SƠ ĐỒ 1.2: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN CHI TIẾT VL THEO PP SỔ SỐ DƯ 25
SƠ ĐỒ 1.3: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN CHI TIẾT VL THEO PP SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN 26
SƠ ĐỒ 1.4: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG 37
SƠ ĐỒ 1.5: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ 39
SƠ ĐỒ1.6: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ - SỔ CÁI 40
SƠ ĐỒ1.7: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ 41
SƠ ĐỒ 2.1: MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 47
SƠ ĐỒ 2.2: SƠ ĐỒ BỘ MÁY CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG LIÊN HIỆP HỘI 49
SƠ ĐỒ 2.3: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 51
SƠ ĐỒ 2.4: SƠ ĐỒ HÌNH THỨC GHI SỔ CHỨNG TỪ GHI SỔ 53
SƠ ĐỒ 2.5: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI TIẾT THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG 71
KẾ TOÁN CHI TIẾT NVL, CCDC THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG 71
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
BIỂU 2.1 59
BIỂU 2.2 60
BIỂU 2.3 61
BIỂU 2.4 62
BIỂU 2.5 63
BIỂU 2.6 64
BIỂU 2.7 66
BIỂU 2.8 67
BIỂU 2.9 68
BIỂU 2.10 69
BIỂU 2.11 72
BIỂU 2.12 73
BIỂU 2.13 74
BIỂU 2.14 75
BIỂU 2.15 76
BIỂU 2.16 77
BIỂU 2.17 78
BIỂU 2.18 79
BIỂU 2.19 80
Trang 7BIỂU 2.20 81
BIỂU 2.21 83
BIỂU 2.22 83
BIỂU 2.23 85
BIỂU 2.24 86
BIỂU 2.25 88
BIỂU 3.1 95
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, để tồn tại và phát triển được thì hầu hếtcác doanh nghiệp đều phải chịu ảnh hưởng bởi môi trường cạnh tranh và sự thách
đố lớn và để đạt được sự thành công trong lĩnh vực nào đó thì đây cũng chính là vấn
đề rất khó khăn Muốn tồn tại và phát triển được thì mỗi doanh nghiệp cần tìm rahướng đi đúng đắn cho riêng mình Chính vì thế điều mà bất kì doanh nghiệp nàohoạt động trong nền kinh tế thị trường đều ý thức được tầm quan trọng đặc biệt củacông tác quản lý hạch toán kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
Doanh nghiệp muốn có chỗ đứng trong xã hội, thì trước hết doanh nghiệpcần phải đáp ứng được các yêu cầu và những đòi hỏi của thị trường hay nói mộtcách chính xác là nhu cầu thiết yếu của khách hàng, mà vấn đề khiến khách hàngbao giờ cũng quan tâm nhất chính là sự phù hợp về giá cả nhưng phải đảm bảo đượcchất lượng Đó chính là vấn đề quan trọng mà các nhà sản xuất kinh doanh cần phảichú trọng Muốn làm được điều đó thì các nhà kinh doanh cũng như các doanhnghiệp cần phải giảm thiểu chi phí sản xuất, giảm giá thành mà vẫn giữ được chấtlượng sản phẩm để cạnh tranh trên thị trường Để giảm giá thành sản phẩm trướchết các nhà sản xuất kinh doanh phải giảm chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng
cụ Bởi vì chi phí lớn nhất trong sản xuất chính là chi phí nguyên vật liệu, công cụdụng cụ
1 Lý do chọn đề tài.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, yếu tố cơ bản để đảm bảocho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường liên tục, đó là nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ là tư liệu lao động chủ yếu, là yếu tố đầu vào cấu thành nên thựcthể sản phẩm Việc quản lý tài sản, vật tư trong doanh nghiệp xây dựng giữ vai tròhết sức quan trọng đối với mỗi công ty, nó giữ vai trò tích cực trong việc điều hành
và kiểm soát hoạt động kinh doanh của Công ty
Vật tư thường chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình thi công công trình củaCông ty Cho nên việc quản lý quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ vàxuất dùng có ý nghĩa rất lớn trong việc tiết kiệm chi phí và giá thành công trình đảm
Trang 9bảo chất lượng tốt nhằm từng bước nâng cao uy tín và sức mạnh của công ty trên thịtrường
Thấy được vai trò công tác tài chính – kế toán nói chung và công tác kế toán
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nói riêng, đồng thời được sự chỉ bảo tận tình của
Cô Thạc sỹ Chu Kiều Linh và các anh chị trong phòng tài chính kế toán của công
ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Liên Hiệp Hội nên em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Liên Hiệp Hội” làm đề tài cho bài đồ án tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu.
* Mục tiêu chung:
Trên cơ sở nghiên cứu công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụdụng cụ tại Công ty, đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tácquản trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ tại Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Liên Hiệp Hội
4 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về công tác hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Liên Hiệp Hội Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh dựa trên các
số liệu tháng 03 năm 2013 nhằm đánh giá một cách khách quan, chính xác từ đó đưa
ra được giải pháp hiệu quả nhất
5 Phương pháp nghiên cứu.
Trang 105.1 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu
Thu thập, tập hợp số liệu thực tế trong suốt quá trình thực tập tại công ty Sắp xếp và xử lý các số liệu hợp lý nhằm đem lại những thông tin có ích
5.2 Phương pháp kế toán
Thông qua việc thu thập các chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán sử
dụng trong Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Liên Hiệp Hội để ghi chép vào
các chứng từ sổ sách, biểu mẫu có liên quan, sử dụng các sơ đồ hạch toán tổng quát
về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
5.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích kinh doanh.
Dựa vào số liệu đã thu thập, tổng hợp được, tính toán các chỉ tiêu phản ánhtình hình cơ bản của công ty, trên cơ sở đó so sánh và rút ra nhận xét
6 Kết cấu của bài đồ án tốt nghiệp.
Ngoài phần lời mở đầu, mục lục, các danh mục và phần phụ lục thì nội dungcủa đồ án được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cở sở lý luận chung về kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ trong các doanh nghiệp xây dựng.
Chương 2: Thực trạng kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Liên Hiệp Hội
Chương 3: Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Liên Hiệp Hội
Trong quá trình thực hiện bài đồ án này, em đã nhận được sự chỉ dẫn tận tình của
Thạc sỹ Chu Kiều Linh cùng cán bộ nhân viên phòng kế toán của Công ty TNHH
Tư Vấn Xây Dựng Liên Hiệp Hội cùng với sự nỗ lực của bản thân Nhưng do thời
gian thực tập chưa nhiều, trình độ và kiến thức của em còn nhiều hạn chế nên bài đồ
án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong và chânthành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và toàn thể nhân viên phòng
kế toán Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Liên Hiệp Hội để bài đồ án tốt nghiệp
của em được hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 11CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU,
CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Sự cần thiết của công tác Kế toán NVL,CCDC trong các đơn vị sản xuất kinh doanh
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm, phân loại của NVL-CCDC
và là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm
Nguyên vật liệu có thể được mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đíchsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi thamgia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộhoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm
Về mặt giá trị, do chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nên giá trị của vậtliệu sẽ được tính hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Do đặc điểmnày mà nguyên vật liệu được xếp vào loại tài sản lưu động trong doanh nghiệp
* Khái niệm CCDC:
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về mặt giá trị
và thời gian sử dụng để xếp vào TSCĐ CCDC tham gia nhiều lần vào quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Giá trị được phân bổ dần vào chi phí kinh doanhtrong từng kỳ
Trang 121.1.1.2.Đặc điểm NVL, CCDC
* Đặc điểm NVL
- Về mặt nội dung: Nguyên vật liệu bao gồm nhiều thứ như: vôi, cát, gạch,
đá, sỏi, xi măng, sắt thép… Đây là những nguyên vật liệu rất đặc trưng của ngànhxây dựng, khác hẳn với nguyên vật liệu của các ngành sản xuất khác như: sợi trongdoanh nghiệp dệt, da trong doanh nghiệp đóng giày, vải trong doanh nghiệp maymặc,…Khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác dụng của lao động, nguyên vậtliệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hìnhthái vật chất của sản phẩm
- Về mặt giá trị: Giá trị nguyên vật liệu cần thiết để tạo ra một sản phẩm xây
dựng thường rất lớn, có thể lên tới hàng chục, hàng trăm triệu hay hàng tỷ đồng.Khi tham gia vào quá trình sản xuất toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyểndịch một lần vào giá trị sản phẩm
- Về mặt khối lượng: Khối lượng nguyên vật liệu lớn, chẳng hạn khối lượng
que han, đá,… có thể lên đến hàng nghìn tấn trong một công trình
* Đặc điểm CCDC
- Mang đặc điểm giống tài sản cố định, một số loại công cụ dụng cụ có thểtham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái vậtchất ban đầu Một số loại có giá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn cần phải dự trữtrong cả quá trình sản xuất
1.1.1.3 Phân loại NVL-CCDC
1.1.1.3.1 Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý doanh nghiệp
-Nguyên liệu, vật liệu chính;
Trang 13- Các loại vật liệu khác.
* Nguyên vật liệu chính:
Đặc điểm chủ yếu của nguyên vật liệu chính là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm; toàn bộ giá trị nguyên vật liệu được chuyển vào giá trị sản phẩm mới
* Vật liệu phụ:
Là các loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm
* Nhiên liệu:
Là những vật tư có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản lý… Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn hay thể khí
* Phụ tùng thay thế:
Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ…
* Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản:
Là những vật tư được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết
bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công trình xây dựng cơ bản
* Vật liệu khác:
Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên Các loại vật liệu này
do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh lý TSCĐ…
*Căn cứ vào nguồn gốc nguyên vật liệu được chia thành:
- Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài;
- Nguyên liệu vật liệu tự chế biến, gia công;
- NVL thuê ngoài gia công chế biến;
-NVL nhận góp vốn
*Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu được chia thành
Trang 14- Nguyên liệu vật liệu trực tiếp dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh;
- Nguyên liệu vật liệu dùng cho công tác quản lý;
- Nguyên liệu vật liệu dùng cho các mục đích khác;
1.1.1.3.2 Phân loại CCDC
Đối với công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp bao gồm các loại dụng cụgiá lắp chuyên dùng cho sản xuất, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ quản lý, bảo hộ laođộng, lán trại tạm thời - để phục vụ công tác kế toán toàn bộ công cụ dụng cụ đượcchia thành:
sự biến động của các loại vật liệu, công cụ dụng cụ đó trong quá trình thi công xâylắp của doanh nghiệp Từ đó có biện pháp thích hợp trong việc tổ chức quản lý và
sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu, công cụ dụng cụ
Việc phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ như trên giúp việc kế toán tổ chức các tài khoản cấp 1, cấp 2 phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại vật liệu, công cụ dụng cụ được thuận lợi Từ đó có các biện pháp thích hợp trong
việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu , công cụ dụng cụ 1.1.2 Yêu cầu và nhiệm vụ của Kế toán NVL-CCDC
1.1.2.1 Yêu cầu của Kế toán NVL-CCDC
- Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp xây dựng có đặc điểm là số lượnglớn, nhiều chủng loại và hay bị ảnh hưởng bởi các tác động bên ngoài Vì vậy, yêucầu quản lý nguyên vật liệu là một yêu cầu cấp thiết và cần được thực hiện đồng bộ
ở tất cả các khâu từ thu mua, dự trữ đến bảo quản và sử dụng
- Trong khâu thu mua, nguyên vật liệu phải được quản lý về khối lượng, quycách, chủng loại, giá mua, thuế và chi phí thu mua Mỗi loại nguyên vật liệu chỉ
Trang 15được phép hao hụt trong định mức Bên cạnh đó, quá trình thu mua cũng cần đượcquản lý chặt chẽ về mặt thời gian, tiến độ thực hiện.
- Trong quá trình bảo quản, để bảo quản tốt nguyên vật liệu, giảm thiểu hưhao, mất mát, các doanh nghiệp cần có hệ thống kho đủ tiêu chuẩn, đảm bảo cả về
số lượng, chất lượng và giá trị của nguyên vật liệu Doanh nghiệp cần bố trí thủ kho
có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ để quản lý nguyên vật liệu và thực hiện cácnghiệp vụ nhập, xuất kho, tránh việc bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếpliệu và kế toán vật tư
- Trong khâu sử dụng, cần tổ chức tốt việc ghi chép nhằm phản ánh chínhxác tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu Trên cơ sở đó, so sánh với giáthành kế hoạch để đánh giá hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu Từ đó, tìm biện pháp
sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu
- Trong dự trữ nguyên vật liệu, đòi hỏi doanh nghiệp phải tính toán chính xácgiá thành kế hoạch trên cơ sở giá thành dự toán, từ đó xác định lượng nguyên vậtliệu cần thiết cho mỗi công trình và dự trữ đầy đủ Tuy nhiên, cần nói rõ hơn về vấn
đề dự trữ như sau: trong các doanh nghiệp xây lắp, các công trình ở rải rác các nơinên doanh nghiệp không thể tiến hành dự trữ nguyên vật liệu vì chi phí bảo quản vàvận chuyển quá lớn Doanh nghiệp chỉ dự trữ tại kho công trình đảm bảo việc thicông chính công trình đó được diễn ra liên tục, không bị ngừng do thiếu NVL
Với cách thức quản lý nguyên vật liệu như vậy, doanh nghiệp sẽ có đầy đủthông tin về giá trị, hiện vật của từng loại khi cần
1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Thực hiện việc phân loại đánh giá NVL, CCDD phù hợp với các nguyên tắcchuẩn mực kế toán đã quy định và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp
Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kếtoán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại tổng hợp sốliệu đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của NVL, CCDCtrong quá trình hoạt động SXKD nhằm cung cấp thông tin để tập hợp chi phí SXKDcủa doanh nghiệp.Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về thu mua, dựtrữ và sử dụng NVL, CCDC đáp ứng yêu cầu SXKD của doanh nghiệp
Trang 161.2 Tổ chức lý luận công tác kế toán NVL-CCDC trong đơn vị sản xuất kinh doanh
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoàihoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý doanh nghiệp
-Nguyên liệu, vật liệu chính;
* Vật liệu phụ:
Là các loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để làm tăng chất lượng sảnphẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, baogói sản phẩm
* Nhiên liệu:
Là những vật tư có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuấtkinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quảnlý… Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn hay thể khí
Trang 17Là những vật tư được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết
bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ,khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công trình xây dựng cơ bản
* Vật liệu khác:
Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên Các loại vật liệu này
do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh lýTSCĐ…
*Căn cứ vào nguồn gốc nguyên vật liệu được chia thành:
- Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài;
- Nguyên liệu vật liệu tự chế biến, gia công;
- NVL thuê ngoài gia công chế biến;
-NVL nhận góp vốn
*Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu được chia thành
- Nguyên liệu vật liệu trực tiếp dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh;
- Nguyên liệu vật liệu dùng cho công tác quản lý;
- Nguyên liệu vật liệu dùng cho các mục đích khác;
1.2.1.2 Phân loại CCDC
Đối với công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp bao gồm các loại dụng cụ giálắp chuyên dùng cho sản xuất, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ quản lý, bảo hộ lao động, lántrại tạm thời - để phục vụ công tác kế toán toàn bộ công cụ dụng cụ được chia thành:
sự biến động của các loại vật liệu, công cụ dụng cụ đó trong quá trình thi công xâylắp của doanh nghiệp Từ đó có biện pháp thích hợp trong việc tổ chức quản lý và
sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 18Việc phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ như trên giúp việc kế toán tổ chứccác tài khoản cấp 1, cấp 2 phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loạivật liệu, công cụ dụng cụ được thuận lợi Từ đó có các biện pháp thích hợp trong
việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu , công cụ dụng cụ 1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.2.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
Giá thực tế của NVL là loại giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp
lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra NVL Giá thực tếcủa NVL nhập kho được xác định tuỳ từng nguồn nhập
- Đối với VL-CCDC mua ngoài
+
Các khoảnthuế khôngđược hoànlại
- Các khoảngiảm trừ(nếu có)Trong đó, giá mua ghi trên hoá đơn là giá mua không có thuế giá trị gia tăng(GTGT) đối với doanh nghiệp tính giá theo phương pháp khấu trừ, và là giá baogồm thuế GTGT đối với doanh nghiệp tính giá theo phương pháp trực tiếp.Chi phíthu mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản từ nơi mua đến kho củadoanh nghiệp, chi phí thuê kho bãi trung gian, công tác phí của cán bộ thu mua, cáckhoản thuế, lệ phí phải nộp phát sinh trong quá trình thu mua và hao hụt trong địnhmức được phép tính vào giá vật liệu.( Cũng được xác định trên cơ sở phương pháptính thuế GTGT mà doanh nghiệp chọn.)
- Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến:
+
Chi phí thuêngoài giacông chế biến
+
Chi phívậnchuyển
- Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệp tự gia công chê biến
Giá thực tế NVL = Trị giá thực tế
NVL xuất kho +
Chi phí gia công, chế biến
Chi phí chế biến bao gồm các khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi
ra để chế biến vật liệu
Trang 19- Với vật liệu – công cụ dụng cụ nhận do góp vốn liên doanh: Đối vớitrường hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu, công cụ dụng cụ thì giáthực tế vật liệu công cụ dụng cụ nhận vốn góp liên doanh là giá do hội đồng liêndoanh đánh giá và công nhận cộng (+) với các chi phí tiếp nhận mà doanh nghiệpphải bỏ ra nếu có.
- Với vật liệu vay mượn tạm thời của đơn vị khác: thì giá thực tế nhập khođược tính theo giá thị trường hiện tại của số NVL đó
- Với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp:giá thực tế được tính theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên thị trường
1.2.2.2 Đánh giá NVL - CCDC xuất kho
1.2.2.2.1 Phương pháp giá bình quân
Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hóa được tính theo đơn giá bìnhquân ( bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập)
Giá thực tế nguyên vật
liệu, hàng hóa xuất dùng =
Số lượng xuất
Giá đơn vị bình quân được tính bằng nhiều cách
* Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít doanh điểm nhưng
số lần nhập, xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toánxác định giá bình quân của mỗi đơn vị sản phẩm, hàng hóa
Đơn giá bình quân
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ
* Phương pháp bình quân cuối kỳ trước:
Phương pháp này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động củanguyên vật liệu, hàng hoá Tuy nhiên lại không chính xác vì không tính đến sự biếnđộng của giá cả
Đơn giá bình quân
Trang 20- Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên,vừa chính xác, vừa cập nhập được thường xuyên liên tục.
- Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiềulần
Đơn giá bình quân
Giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhậpLượng thực tế tồn đầu kho sau mỗi lần nhập
1.2.2.2.2 Phương pháp nhập trước xuất trước
Hàng hoá nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến
số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Do vậy hàng hoá tồn kho cuối
kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào trong kỳ Phương pháp thích hợp trongtrường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm
1.2.2.2.3 Phương pháp nhập sau xuất trước
Hàng hoá nào mua vào sau cùng sẽ được xuất trước Phương pháp này ngượcvới phương pháp trên, chỉ thích hợp với giai đoạn lạm phát
1.2.2.2.4 Phương pháp giá đích danh
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàngnhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốtnhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanhthu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra.Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe,chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn,mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng đượcphương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì khôngthể áp dụng được phương pháp này
Trang 211.2.2.2.5 Phương pháp giá hạch toán
Theo phương pháp này việc hạch toán chi tiết nhập, xuất vật tư sử dụng theomột đơn giá cố định gọi là giá hạch toán, cuối kỳ điều chỉnh giá hạch toán theo giáthực tế đựa trên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán, nên phương pháp nàycòn gọi là phương pháp hệ số giá
Hệ số giá = trị giá thực tế tồn đầu kỳ + T.giá TTVT nhập trong kỳ
- Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại vật liệu, giá cả thường xuyên biếnđộng, nghiệp vụ nhập - xuất vật liệu diễn ra thường xuyên thì việc hạch toán theogiá thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khi không thực hiện được
Do đó, việc hạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán
- Phương pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạchtoán tổng hợp về NVL trong công tác tính giá, nên công việc tính giá được tiếnhành nhanh chóng và không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm NVL, số lầnnhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít
- Giá hạch toán chỉ có tác dụng trong sổ chi tiết, không có tác dụng trong sổtổng hợp Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có nhiều loại vật liệu,nhiều mức giá, nghiệp vụ nhập xuất vật liệu diễn ra thường xuyên và đội ngũ kếtoán có trình độ chuyên môn cao
1.2.3 Kế toán chi tiết NVL, CCDC
1.2.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng.
1.2.3.1.1 Chứng từ
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên quan đến việcnhập xuất NVL, CCDC phải được lập chứng từ kế toán một cách kịp thời, đầy đủ,chính xác theo đúng chế độ ghi chép ban đầu về NVL, CCDC
Theo chế độ hiện hành kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cácchứng từ sau:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)
Trang 22- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 – VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 08-VT)
- Bảng phân bổ NVL, CCDC
- Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01.GT kế toán – 2LN)
- Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02 GT kế toán – 2LN)
- Hóa đơn cước vận chuyển (Mẫu 03 – BH)
- Các chứng từ khác như: Phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ \,báo có…
Các chứng từ phải đảm bảo có đầy đủ các yếu tố cơ bản tuân thủ chặt chẽtrình tự lập, phê duyệt và luân chuyển chứng từ để phục vụ cho yêu cầu quản lý ởcác bộ phận có liên quan và yêu cầu ghi sổ
1.2.3.1.2 Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết NVL, CCDC
- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn NVL, CCDC
- Sổ cái NVL, CCDC
1.2.3.2 Các phương pháp kế toán chi tiết Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
* Trong doanh nghiệp sản xuất, việc quản lý vật liệu, công cụ, dụng cụ donhiều bộ phận tham gia Song việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu,công cụ, dụng cụ hàng ngày được thực hiện chủ yếu ở bộ phận kho và phòng kếtoán doanh nghiệp Trên cơ sở các chứng từ kế toán về nhập, xuất vật liệu thủ kho
và kế toán vật liệu phải tiến hành hạch toán kịp thời, tình hình nhập, xuất, tồn khovật liệu, công cụ, dụng cụ hàng ngày theo từng loại vật liệu Sự liên hệ và phối hợpvới nhau trong việc ghi chép và thẻ kho, cũng như việc kiểm tra đối chiếu số liệugiữa kho và phòng kế toán đã hình thành nên phương pháp hạch toán chi tiết vậtliệu, công cụ dụng cụ giữa kho và phòng kế toán theo các phương pháp sau:
- Phương pháp thẻ song
- Phương pháp sổ đối chiếu lưu chuyển
- Phương pháp sổ số dư
Trang 23Hiện nay trong các doanh nghiệp sản xuất, việc hạch toán vật liệu giữa kho
và phòng kế toán có sự nghiên cứu, lựa chọn phương pháp thích hợp với điều kiện
cụ thể của doanh nghiệp Và như vậy cần thiết phải nắm vững nội dung, ưu nhượcđiểm và điều kiện áp dụng của mỗi phương pháp đó.Mỗi phương pháp đều cónhững nhược điểm riêng Trong việc hạch toán chi tiết vật liệu giữa kho và phòng
kế toán cần
1.2.3.2.1 Phương pháp thẻ song song
Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn khocủa từng thứ vật liệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng
Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho tiến hànhkiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ số thực nhập, thực xuất vảothẻ kho trên cơ sở các chứng từ đó
Cuối tháng, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từng loạivật liệu trên thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết vật tư
Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự biến độngnhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về hiện vật và giá trị Hàng ngày hoặc định
kỳ sau khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu do thủ kho nộp, kế toánkiểm tra ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ vào sổ chi tiết vật liệu
Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại vật lệu,đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật liệu với thẻ khotương ứng Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết vật liệu kế toán lấy số liệu để ghi vàoBảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu
Trang 24Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán chi tiết VL theo PP ghi thẻ song song
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳĐối chiếu
1.2.3.2.2 Phương pháp sổ số dư
Đặc điểm của phương pháp này là sử dụng sổ số dư để theo dõi sự biến độngcủa từng mặt hàng tồn kho chỉ về mặt giá trị theo hạch toán
- Tại kho: Định kỳ sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng
từ nhập kho, xuất kho phát sinh theo từng loại vật liệu Sau đó, lập phiếu giao nhậnchứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu tồn khocuối tháng theo từng danh điểm vào sổ số dư
-Tại phòng kế toán: kế toán dựa vào số lượng nhập xuất tồn của từng danhđiểm nguyên vật liệu được tổng hợp từ các chứng từ nhập, xuất mà kế toán nhậnđược khi kiểm tra các kho theo định kỳ và giá hạch toán để trị giá thành tiền nguyênvật liệu nhập, xuất, từ đó ghi vào “Bảng luỹ kế nhập xuất tồn” (Bảng này được mởtheo từng kho) Cuối kỳ, tiến hành tính tiền trên “Sổ số dư” do thủ kho chuyển đến
và đối chiếu tồn kho trên “Sổ số dư” với tồn kho trên “Bảng luỹ kế nhập xuất tồn”
Từ “Bảng luỹ kế nhập xuất tồn” kế toán lập “Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu”
để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp về vật liệu
Trang 25- Ưu điểm của phương pháp này là tránh được việc ghi chép trùng lặp và dàn
đều công việc ghi sổ trong kỳ, nên không bị dồn việc vào cuối kỳ Tuy nhiên,phương pháp này có nhược điểm là việc kiểm tra đối chiếu gặp nhiều khó khăn
- Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều danh điểmnguyên vật liệu và đồng thời số lượng chứng từ nhập xuất của mỗi loại khá nhiều,đặc biệt thuận tiện khi doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán
Sơ đồ 1.2: Quy trình hạch toán chi tiết VL theo PP sổ số dư
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳĐối chiếu
1.2.3.2.3 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Đặc điểm của phương pháp này là sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để theo
dõi sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về số lượng và giá trị Việc ghi sổchỉ thực hiện một lần vào cuối tháng và n\mỗi danh điểm vật liệu được ghi mộtdòng trên sổ đối chiếu luân chuyển
- Tại kho: Thủ kho theo dõi số lượng nguyên vật liệu nhập xuất tồn trên “Thẻ
kho” Mỗi chứng từ ghi vào một dòng trên thẻ kho Thẻ kho được mở cho từngdanh điiểm vật liệu Cuối tháng, thủ kho tiến hành cộng tổng số nhập, xuất và tính
ra số tồn kho về lượng theo từng danh điểm vật liệu
chứng từ nhập
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Phiếu xuất
kho
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 26- Tại phòng kế toán: Định kỳ, sau khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho từ
thủ kho, kế toán thực hiện việc kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ Trên cơ sở phân loạichứng từ nhập, xuất kế toán lập “Bảng kê nhập vật liệu” và “Bảng kê xuất vật liệu” vàdựa vào các Bảng kê này để vào “Sổ đối chiếu luân chuyển” Sổ đối chiếu luân chuyểntheo dõi số lượng, giá trị của từng danh điểm nguyên vật liệu trong từng kho Khi nhậnđược thẻ kho, kế toán tiến hành đối chiếu tổng lượng nhập xuất của từng thẻ kho với
“Sổ đối chiếu luân chuyển”, đồng thời từ “Sổ đối chiếu luân chuyển” lập “Bảng tổnghợp nhập xuất tồn” để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp
- Ưu điểm của phương pháp này là giảm nhẹ được khối lượng công việc ghi
chép của kế toán, giảm bớt trùng lặp so với phương pháp thẻ song song Tuy nhiên,công việc ghi sổ , kiểm tra đối chiếu bị dồn vào cuối kỳ, nên trong trường hợp sốlượng chứng từ nhập xuất của từng danh điểm nguyên vật liệu khá nhiều thì côngviệc kiểm tra, đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn và làm ảnh hưởng đến tiến độ thựchiện các khâu kế toán khác
- Phương pháp này thích hợp đối với những doanh nghiệp có nhiều danhđiểm nguyên vật liệu nhưng số lượng chứng từ nhập xuất không nhiều
Sơ đồ 1.3: Quy trình hạch toán chi tiết VL theo PP sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳĐối chiếu
1.2.4 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC
luân chuyển
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 271.2.4.1 Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
1.2.4.1.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là việc nhập xuất nguyên vật liệu, công cụdụng cụ được thực hiện thường xuyên liên tục căn cứ vào các chứng từ nhập, xuấtkho để ghi vào tài khoản nguyên vật liệu, tài khoản công cụ dụng cụ
Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên thì các tàikhoản hàng tồn kho nói chung và tài khoản Nguyên vật liệu Công cụ dụng cụ nóiriêng được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm vật tư hàng hóa Vìvậy giá trị vật tư hàng hóa trên sổ kế toán có thể xác định ở bất kỳ thời điểm nàohạch toán
Cuối kỳ hạch toán căn cứ vào số lượng kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồnkho, so sánh với số liệu tồn trên sổ kế toán để xác định số liệu vật tư thừa , thiếu vàtìm ra nguyên nhân để có giải pháp xử lý kịp thời
Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng trong các Doanh nghiệp sảnxuất và các đơn vị kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn
Do tính chất thường xuyên và liên tục nên giá trị Nguyên vạt liệu cũng nhưgiá trị của chúng có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán
Mọi trường hợp tăng, giảm nguyên vật liệu đều phải có đầy đủ chứng từ kếtoán làm cơ sở pháp lý cho việc ghi chép kế toán Các chứng từ ghi tăng, giảmnguyên vật liệu bao gồm các chứng từ bắt buộc và các chứng từ hướng dẫn đã đượcchế độ kế toán quy định cụ thể như Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT); Phiếu xuấtkho (Mẫu số 02-VT); Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho(Mẫu số 02-BH); Phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ(Mẫu số 03-VT); Biên bản kiểm kê vật tư(Mẫu số 08-VT); Biên bản kiểm nghiệm(Mẫu hướng dẫn số 05-VT); Phiếu vật tư còn lại cuốikỳ(Mẫu hướng dẫn số 07-VT)…
Các chứng từ kế toán bắt buộc phải được lập kịp thời, đúng mẫu quy định vàđầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý để ghi sổ kế toán Việc luân chuyểnchứng từ cần có kế hoạch cụ thể nhằm đảm bảo công việc ghi chép kế toán đượckịp thời và đầy đủ
1.2.4.1.2 Tài khoản sử dụng
Trang 28+ Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho.
+ Trị giá nguyên vật liệu được giảm giá hoặc trả lại người bán
+ Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
-Dư Nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho
- Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từngloại nguyên liệu vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêucầu kế toán giá trị của doanh nghiệp, bao gồm:
Tài khoản 1525 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
Trong từng tài khoản cấp 2 lại có thể chi tiết thành các tài khoản cấp 3, cấp4… tới từng nhóm, thứ … vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý tài sản ở doanhnghiệp
* TK 151 “Hàng mua đang đi đường”
- Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại vật tư, hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng chưa về nhập kho củadoanh nghiệp và tình hình hàng đi đường đã về nhập kho
- Bên Nợ: Giá trị vật tư hàng hoá đang đi đường
Trang 29- Bên Có:Giá trị hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho hay chuyển giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách.
- Dư Nợ:Giá trị hàng đi đường chưa về nhập kho
* TK 153 “Công cụ dụng cụ ”
- Tài khoản này sử dụng để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động tăng,giảm công cụ dụng cụ
Tài khoản 153 "Công cụ dụng cụ" có 3 tài khoản cấp 2
- Bên nợ:
+ Trị giá gốc của công cụ dụng cụ nhập kho trong kỳ
+ Giá trị công cụ dụng cụ phát hiện thừa khi kiểm kê
+ Kết chuyển giá gốc của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
- Bên có:
+ Trị giá gốc công cụ dụng cụ xuất dùng
+ Điều chỉnh giảm khi đánh giá lại công cụ dụng cụ
+ Số giảm giá công cụ dụng cụ khi mua
+ Giá trị công cụ dụng cụ phát hiện thiếu khi kiểm kê
+ Kết chuyển giá gôc của công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ từ TK 611(phương pháp kiểm kê định kỳ )
- Dư nợ: Giá gốc công cụ dụng cụ tồn kho
Ngoài các tài khoản trên, doanh nghiệp còn sử dụng các tài khoản liên quannhư: TK 111, TK 112, TK 113, TK141, TK 331, TK 621, TK 623, TK 627, TK 642,…
1.2.4.1.3 Phương pháp hạch toán
* Kế toán tăng NVL, CCDC
- Mua NVL, CCDC trong nước
+ Hàng mua và hóa đơn cùng về
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 152, 153: Giá chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Trang 30Có TK 111, 112, 331: Giá thanh toánĐối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 152, 153: Giá thanh toán
Có TK 111, 112, 331: Giá thanh toán+ Hàng về nhưng hóa đơn chưa về
Nợ TK 151: Giá chưa thuế
Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 151: Hàng mua đang đi đường+ Hàng mua về nhưng hóa đơn chưa về
Nợ TK 152, 153: Giá tạm tính chưa có thuế
Nợ TK 133: Thuế trên giá tạm tính
Có TK 111, 112, 331: Giá tạm tính có thuếKhi hóa đơn về
Nếu giá tạm tính > Giá ghi trên hóa đơn
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 152, 153
Có TK 133Nếu giá tạm tính < Giá ghi trên hóa đơn
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
- Nhập khẩu NVL, CCDC
Nợ Tk 152, 153 : Giá nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
Có TK 111, 112, 331: Số tiền thanh toán cho người bán
Trang 31Có TK 3333: Thuế nhập khẩuThuế GTGT hàng nhập khẩu
Nợ TK 133
Có TK 33312Nộp thuế vào kho bạc nhà nước
Nợ TK 3333
Nợ TK 33312
Có TK 111, 112Chịu thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế
Nợ TK 152, 153:
Có TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Nhập kho NVL, CCDC để chế biến hoặc thuê ngoài gia công chế biến
Nợ TK 152, 153
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp liên doanh bằng vật tư hàng hóa
Nợ TK 152, 153:
Có TK 411: ( nếu nhận góp vốn )
* Kế toán giảm NVL, CCDC
-Khi xuất nguyên vật liệu ra sử dụng cho SXKD
+Đối với nguyên vật liệu, căn cứ phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung
đã xác định:
Nợ TK 222- Vốn góp liên doanh
Nợ TK 811- Chi phí khác (trường hợp chênh lệch lỗ)
Có TK 152- Nguyên vật liệu
Trang 32+Nếu chênh lệch lãi, kế toán ghi:
Nợ TK 222- Theo giá trị góp vốn CóTK 152- Nguyên vật liệu
Có TK 3387- Phần chênh lệch lãi tương ứng với phầngóp vốn của đơn vị mình trong liên doanh
Có TK 711- Thu nhập khác
- Nguyên vật liệu đã xuất ra sử dụng cho SXKD nhưng không sử dụng hết,nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 152- Nguyên vật liệu
Có TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 642- Chi phí QLDN
Trang 341.2.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 1.2.4.2.1 Đăc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ
Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ là phươngpháp theo dõi phản ánh không thương xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất NVL,CCDC trên các tài khoản tương ứng Giá trị của NVL, CCDC mua vào nhập kho,xuất kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh ở tài khoản 611 “Mua hàng” Độchính xác của phương pháp này không cao mặc dù tiết kiệm được công sức ghichép và nó chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh những loại hàng hoá, vật tưkhác nhau, giá trị thấp, thường xuyên xuất dùng, xuất bán
1.2.4.2.2 Tài khoản sử dụng
- Phương pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thường xuyên liên tục tìnhhình nhập xuất vật tư ở các tài khoản vật tư (TK 152, 153) Các tài khoản này chỉphản giá trị vật tư tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Việc nhập xuất vật tư hàng ngàyđược phản ánh ở TK 611 – Mua hàng Cuối kỳ, kiểm kê vật tư sử dụng phươngpháp cân đối để tính trị giá vật tư xuất kho theo công thức:
Trị giá vật tưcòn cuối kì
- Để ghi chép vật tư theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán áp dụng TK
611 – Mua hàng
Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:
- Bên Nợ:`
+ Kết chuyển trị giá thực tế vật tư tồn đầu kỳ
+ Trị giá thực tế vật tư nhập trong kỳ
- Bên Có:
+ Kết chuyển trị giá vật tư tồn cuối kỳ
+ Trị giá thực tế vật tư xuất trong kỳ cho các mục đích khác nhau
- TK 611- Mua hàng không có số dư cuối kỳ và gồm 2 TK cấp 2
+ TK 611.1 – Mua nguyên liệu, vật liệu
+ TK 611.2 – Mua hàng hóa
Trang 35Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác
có liên quan như: TK 133, TK 331, TK 111, TK 112…Các tài khoản này có nộidung và kết cấu giống như sử dụng trong phương pháp kê khai thường xuyên
1.2.4.2.3 Phương pháp hạch toán
-Đầu tháng kết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn đầu kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 611- Mua hàng
Có TK 152- Nguyên liệu và vật liệu
Có TK 151- Hàng mua đang đi đường -Trong kỳ, căn cứ vào phiếu nhập kho nguyên vật liệu mua vào dùng choSXKD hàng hóa, dịch vụ tính thuế GTGT theo phương pháo khấu trừ kế toán ghi:
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
- Cuối kỳ giá trị nguyên vật liệu kiểm kê và giá trị nguyên vật liệu đang điđường được kết chuyển kế toán ghi:
Trang 36sổ sách kế toán Sổ sách kế toán là khâu trung tâm của toàn bộ công tác kế toán
- Theo quy định hiện hành, có 4 hình thức sổ kế toán áp dụng đối với các doanhnghiệp xây lắp Trong mỗi hình thức có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu,trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán Các doanh nghiệpxây lắp căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý,trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán để lựa chọnhình thức sổ kế toán phù hợp và phải tuân thủ mọi nguyên tắc cơ bản của hình thức sổ
kế toán đó về các mặt: Loại sổ, kết cấu các loại sổ, mối quan hệ và sự kết hợp giữa cácloại sổ, trình tự và kỹ thuật ghi chép các loại sổ kế toán
Ngoài ra còn có thêm hình thức kế toán máy.
1.3.1 Hình thức nhật ký chung
- Hình thức Nhật ký chung có một đặc trưng cơ bản là tất cả các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổNhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp
vụ đó, sau đó lấy số liệu kế toán trên các sổ Nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từng
Trang 37nghiệp vụ phát sinh Hình thức này phù hợp cho mọi loại hình doanh nghiệp thuậntiện cho việc cơ giới hoá tính toán và sử dụng kế toán bằng máy vi tính.
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào Nhật ký chung, sau đócăn cứ vào số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các TK kế toán phùhợp Trường hợp doanh nghiệp sử dụng Nhật ký đặc biệt thì từ chứng từ gốc kếtoán ghi vào sổ NK đặc biệt và từ đó vào Sổ Cái TK liên quan Với các đối tượngcần mở chi tiết, cuối tháng tổng cộng sổ kế toán chi tiết ghi vào sổ tổng hợp chi tiết,
sổ này được đối chiếu với sổ cái TK liên quan
Cuối tháng căn cứ vào Sổ Cái các TK để ghi vào Bảng cân đối số phát sinh.Cuối quý từ Bảng cân đối số phát sinh, Bảng tổng hợp chi tiết, kế toán tiến hành ghivào hệ thống Báo cáo kế toán
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết
Bảng CĐ số phát sinh
Báo cáo kế toán
Trang 38Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán vào sổ kế toán chi tiết, sổ quỹ.
Từ chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán ghi vào Chứng từ ghi
sổ, từ Chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ Từ sổ hoặc thẻ
kế toán chi tiết, cuối tháng kế toán ghi vào Bảng tổng hợp chi tiết, bảng này sẽ đượcđối chiếu với Sổ Cái TK liên quan và là cơ sở ghi vào Báo cáo kế toán
Từ Chứng từ ghi sổ, cuối tháng kế toán ghi vào Sổ Cái, từ Sổ Cái ghi vào Bảng cân đối số phát sinh, bảng này được đối chiếu với Chứng từ ghi sổ và là cơ sở
để ghi vào hệ thống BCKT
Trang 39Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết
Bảng CĐ số phát sinh
Báo cáo kế toán
Sổ cái
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Trang 401.3.3 Hình thức nhật ký sổ cái
Sơ đồ1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái
Ghi hàng ngày Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếuCác nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian
và theo nội dung kinh tế( Theo TK kế toán ) trên cùng một quyển sổ kế toán tổnghợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ cái
Căn cứ để ghi vào Nhật ký - Sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợpchứng từ gốc
Hình thức này áp dụng đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, trình độ quản lýnghiệp vụ của cán bộ kế toán ở mức trung bình, số lượng tài khoản sử dụng trongdoanh nghiệp ít và thực hiện kế toán bằng thủ công
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kếtoán ghi vào Nhật ký - Sổ cái, sau đó ghi vào sổ, thẻ chi tiết Cuối tháng, phảikhoá sổ và tiến hành đối chiếu khớp đúng số liệu giữa sổ Nhật ký - Sổ Cái vàBảng tổng hợp chi tiết Số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối kỳ của
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng
từ gốc
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Nhật ký - Sổ cái
Báo cáo kế toán
Bảngtổng hợp chi tiết