PHƯỚC TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP Chuyên ngành: Lâm sinh BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ BIỆN PH
Trang 1PHƯỚC
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
Chuyên ngành: Lâm sinh
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TẠO GIỐNG CÂY MUN
(Diospyros mun A Chev ex Lecomte)
Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Lâm sinh
Mã số: 62 62 02 05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
Hà Nội - 2016
Trang 2Luận án được hoàn thành tại:
Luận án sẽ được bảo vệ: Trước Hội đồng chấm luận án cấp
trường vào lúc … giờ… ngày … tháng ….năm … , tại
………
Có thể tìm hiểu Luận án tại: Thư viện Quốc gia và Thư viện
Trường Đại học Lâm nghiệp
Trang 3CÁC BÀI BÁO CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
1 Ngô Văn Nhương, Vũ Đình Duy, Phan Minh Quang, Lê Xuân
trường, Phạm Đức Tuấn, Ngô Thị Mai, Hoàng Thị Thu Trang
(2014), “Nghiên cứu đặc điểm di truyền của loài Mun (Diospyros mun A Chev ex Lecomte) ở Việt Nam trên cơ sở phân tích trình tự nucleotide vùng gene rbcL” Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn 14 (2): 103-110, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn,
Hà Nội
2 Ngô Văn Nhương (2014), “Đặc điểm sinh lý và phương pháp bảo
quản hạt Mun (Diospyros mun A.chev Ex lecomte)” Tạp chí khoa học Lâm nghiệp, (1), Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội
3 Ngô Văn Nhương (2014), “Một số đặc điểm lâm học của cây Mun
(Diospyros mun A.chev Ex lecomte) ở VQG Cúc Phương” Tạp chí khoa học Lâm nghiệp, (2), Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà
Nội
4 Ngô Văn Nhương, Vũ Đình Duy, Hoàng Thị Thu Trang, Phan
Minh Quang, Bùi Thị Tuyết Xuân, Đỗ Thị Phương Thảo (2014),
“Đánh giá mối quan hệ di truyền quần thể cây Mun (Diospyros mun A Chev ex Lecomte) ở Việt Nam trên cơ sở phân tích trình tự nucleotide vùng gen ITS-rDNA” Tạp chí Công nghệ Sinh học 12 (2): 269- 279, 2014, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt
Nam, Hà Nội
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Mun là loài cây bản địa, đặc hữu của Việt Nam, trước đây loài cây này có phân bố tự nhiên ở nhiều tỉnh trong cả nước như Ninh Bình, Hòa Bình, Tuyên Quang, Quảng Bình, Khánh Hòa, Ninh Thuận Hiện nay chúng chỉ còn ở một số ít Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên hoặc rừng cấm, theo các tiêu chí IUCN (2013) loài Mun hiện được xếp ở tình trạng cực kỳ nguy cấp (A1cd) Tại Việt Nam loài này đã được dẫn trong sách đỏ Việt Nam (2007) ở mức độ nguy cấp EN A1c,d, B1 + 2a và được pháp luật bảo vệ (nằm trong gỗ nhóm I) Tuy nhiên, có rất ít công trình nghiên cứu về loài cây quý này, mà đa số chỉ tập trung nghiên cứu về phân loại hoặc phân bố, đánh giá tài nguyên và bảo tồn loài mang tính chất chung chung Hiện nay, Mun đã được trồng thử nghiệm bằng cây con từ hạt, song hiểu biết về đặc điểm sinh học của loài cây này còn ít, chưa
có quy trình gieo ươm một cách hệ thống, chưa có hướng dẫn kỹ thuật tạo cây con và kỹ thuật trồng Mun nên chưa đủ cơ sở khoa học
để xây dựng giải pháp kỹ thuật bảo tồn có hiệu quả Vì vậy, “Nghiên
cứu một số đặc điểm sinh học và biện pháp kỹ thuật tạo giống cây
Mun (Diospyros mun A.Chev ex Lecomte) ở miền Bắc Việt Nam”
góp phần đề xuất kỹ thuật bảo tồn loài cây này ở miền Bắc nói riêng
và ở Việt Nam nói chung, là đề tài nghiên cứu sinh lựa chọn thực
hiện nhằm giải quyết các tồn tại trên
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài đã bổ sung các thông tin về đặc điểm lâm học, sinh
thái học của loài Mun góp phần cho việc bảo tồn nguồn gen
2.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trang 5(1) Đề tài đã xác định và xây dựng hướng dẫn kỹ thuật tạo cây con Mun phục vụ cho trồng rừng; (2) Những kết quả của đề tài
có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ kỹ thuật lâm nghiệp, học sinh, sinh viên, nông dân trong định hướng phát triển các loài cây gỗ quý hiếm
3 Những đóng góp mới của đề tài
(1) Bổ sung thêm một số thông tin về đặc điểm sinh học
của loài Mun; (2) Bổ sung, hoàn thiện kỹ thuật tạo cây con Mun ở vườn ươm và trồng thử nghiệm cây Mun ở các giai đoạn tuổi xuất vườn khác nhau
4 Đối tượng nghiên cứu
Mun ở rừng tự nhiên, rừng trồng ở vườn thực vật, rừng trồng thử nghiệm và cây con vườn ươm
5 Giới hạn của đề tài
5.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
(1) Đề tài chỉ nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cơ bản có liên quan trực tiếp đến sinh trưởng của Mun; (2) “Tạo giống” trong đề tài này chỉ là việc tạo cây con từ hạt; nghiên cứu đặc điểm sinh học của Mun thực hiện tại một số địa điểm ở miền Bắc; nghiên cứu mối quan
hệ di truyền giữa các quần thể Mun thực hiện tại một số địa điểm ở
Việt Nam
5.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Các nghiên cứu của đề tài được thực hiện tại VQG Cúc Phương- Ninh Bình, KBTTN Ngọc Sơn- Ngổ Luông- Hòa Bình, KBTTN Na Hang- Tuyên Quang, VQG Phong Nha- Kẻ Bàng, Quảng Bình; VQG Núi Chúa- Ninh Thuận; xã Cam Thịnh Đông và Cam Thịnh Tây thuộc Thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa
5.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu
Các thí nghiệm tạo cây con ở vườn ươm được theo dõi từ khi
Trang 6cấy cây vào bầu đến lúc cây 9 tháng tuổi Thí nghiệm ở rừng trồng thử
nghiệm được theo dõi sau khi trồng 12 tháng
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu 118 tài liệu tham khảo về: kỹ thuật tạo giống cây con từ hạt, kỹ thuật gây trồng cây thân gỗ, hệ gen sử dụng trong nghiên cứu phân loại phân tử ở thực vật, một số thành tựu nghiên cứu về đa dạng di truyền và tiến hóa phân tử và các nghiên cứu có liên quan đến đề tài của các tác giả trong và ngoài nước Đề tài đã tổng quan được những nội dung chính để phục vụ cho nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và biện pháp kỹ thuật tạo giống cây Mun Từ những kết quả tổng quan này, đề tài đã có những nhận xét nêu lên một số quan điểm chung (về nghiên cứu đặc điểm sinh học, về vật hậu, về hạt giống và về kỹ thuật trồng cây Mun), nêu lên những tồn tại chính để từ đó xác định những nội
dung cần thực hiện tiếp:
- Về đặc điểm sinh học của Mun: Chưa có nghiên cứu đề cập đến tọa độ địa lý, tổ thành và mối quan hệ giữa Mun với các loài cây khác trong quần thể, thành phần cơ giới và hóa học của đất dưới các lâm phần có Mun phân bố, tái sinh tự nhiên, sinh trưởng hàng năm của Mun
ở rừng trồng với các độ tuổi khác nhau, cấu tạo hiển vi gỗ Mun và mối quan hệ di truyền giữa các quần thể Mun
- Về vật hậu, các nghiên cứu về Mun chưa cho biết thời kỳ quả chín và thu hái quả, đặc biệt chưa có nghiên cứu toàn diện, chi tiết về các thời kỳ sinh dưỡng và sinh sản của Mun
- Về hạt giống, các tác giả cho biết hạt mới thu hái về xử lý nước nóng hoặc chế phẩm sẽ cho tỉ lệ nảy mầm rất cao (trên 90%), chưa
có nghiên cứu về phương pháp bảo quản để duy trì sự sống của hạt và
xử lý hạt giống Các nghiên cứu về tỷ lệ che sáng, thành phần ruột bầu cho cây Mun ở các giai đoạn tuổi khác nhau mới chỉ xác định sinh
Trang 7trưởng về đường kính và chiều cao, chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của chế độ tưới nước tới sinh trưởng và phát triển của cây con Mun ở các giai đoạn tuổi khác nhau tại vườn ươm, đặc biệt các thí nghiệm chưa nghiên cứu sinh khối cây ươm, cấu tạo giải phẫu lá Mun, hàm lượng sắc
tố trong vườn ươm
- Về kỹ thuật trồng: Hiện nay Mun chưa được nghiên cứu để
mở rộng gây trồng nhiều, chủ yếu trồng ở những nơi mà có Mun phân
bố theo kinh nghiệm, chưa chỉ rõ được những cơ sở khoa học trong công tác tạo giống, tiêu chuẩn cây trồng, chưa có nghiên cứu xác định tuổi cây con xuất vườn
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu chung: Nghiên cứu được một số đặc điểm sinh học và
biện pháp kỹ thuật tạo giống cây Mun (Diospyros mun A.Chev ex Lecomte) ở miền Bắc- Việt Nam nhằm bảo tồn loài cây gỗ quý này
Mục tiêu cụ thể gồm: (1) Xác định được một số đặc điểm sinh
học của cây Mun ở miền Bắc- Việt Nam: Hình thái, phân bố, đặc điểm lâm học, cấu tạo hiển vi của gỗ, mối quan hệ di truyền giữa các quần thể Mun; (2) Xác định được một số chỉ tiêu kỹ thuật gieo ươm của hạt và kỹ thuật tạo cây con Mun từ hạt ở giai đoạn vườn ươm; (3) Đề xuất được một
số biện pháp kỹ thuật tạo cây con Mun ở miền Bắc- Việt Nam
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cây Mun
(1) Nghiên cứu về hình thái và phân bố; (2) Nghiên cứu đặc điểm lâm học; (3) Nghiên cứu cấu tạo hiển vi của gỗ Mun; (4) Nghiên cứu mối quan hệ di truyền một số quần thể Mun ở Việt Nam
2.2.2 Nghiên cứu kỹ thuật hạt giống
(1) Xác định thời điểm thu hái hạt Mun; (2) Xác định một số chỉ
Trang 8tiêu gieo ươm của hạt Mun; (3) Nghiên cứu các điều kiện xử lý nảy mầm của hạt; (4) Nghiên cứu phương pháp bảo quản hạt Mun
2.2.3 Nghiên cứu kỹ thuật tạo cây con
(1) Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái (ánh sáng, hỗn hợp ruột bầu, chế độ tưới nước) đến sinh trưởng của cây con ở giai đoạn vườn ươm; (2) Ảnh hưởng của tuổi cây con xuất vườn khác nhau đến sinh trưởng của cây Mun để xác định tuổi cây con xuất vườn
2.2.4 Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật tạo cây con Mun ở miền Bắc- Việt Nam
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu chung
Áp dụng phương pháp điều tra khảo sát kết hợp với bố trí thí nghiệm và phân tích trong phòng để xây dựng cơ sở khoa học cho việc
đề xuất kỹ thuật tạo cây con Mun
2.3.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.3.2.1 Phương pháp nghiên cứu về hình thái và phân bố
- Nghiên cứu hình thái
Quan sát, mô tả các đặc điểm của thân cây, vỏ cây, lá, hoa và quả của 3 cây tiêu chuẩn trong rừng tự nhiên tại KBTTN Ngọc Sơn- Ngổ Luông- Hòa Bình, KBTTN Na Hang- Tuyên Quang, VQG Cúc Phương- Ninh Bình theo phương pháp hình thái so sánh thường dùng trong nghiên cứu về phân loại thực vật
- Nghiên cứu phân bố
Tiếp cận nắm bắt thông tin ban đầu thông qua cán bộ lâm nghiệp ở các địa điểm nghiên cứu và người dân địa phương, thu thập số liệu về vị trí địa lý, về điều kiện khí hậu, kế thừa các tài liệu đã có về cây Mun kết hợp với điều tra ngoài thực địa để từ đó xác định một số địa điểm có Mun, mô tả đặc điểm của đất có Mun phân bố ở các khu
Trang 9vực nghiên cứu Điều tra về đất trên các phẫu diện trong các ô tiêu chuẩn (OTC) điều tra
2.3.2.2 Nghiên cứu đặc điểm lâm học
- Điều tra tầng cây gỗ lớn
Tại các trạng thái rừng tự nhiên ở VQG Cúc Phương lập 3 OTC, KBTTN Ngọc Sơn- Ngổ Luông- Hòa Bình lập 4 OTC, KBTTN
Na Hang- Tuyên Quang lập 5 OTC nơi có Mun phân bố nhiều và chủ yếu, mỗi OTC sơ cấp có diện tích 1000m2 (20x50m) Trong mỗi OTC thu thập các chỉ tiêu của tất cả các cây có đường kính ngang ngực từ 6cm trở lên, bao gồm: tên loài cây, chu vi (C) để xác định đường kính ngang ngực (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn), chiều cao dưới cành (Hdc), đường kính tán, phẩm chất cây…
- Xác định cấu trúc tổ thành của lâm phần
Mỗi loài được xác định tỷ lệ tổ thành IV%:
IV% =
2
(%) (%) G
- Xác định quan hệ giữa Mun với một số loài ưu thế
Thông qua chỉ tiêu thống kê
)(
)(
(
)5,0
a b c a d c b a
n bc
ad
++++
−
−
Nếu χt2 ≤ 3,84 thì mối quan hệ giữa hai loài là ngẫu nhiên
Nếu χt2 ≥ 3,84 thì giữa hai loài có quan hệ với nhau
- Điều tra tái sinh
Mỗi OTC sơ cấp 1000 m2 chia thành 10 OTC thứ cấp bằng nhau, mỗi OTC thứ cấp gọi là 1 ô dạng bản có diện tích 100 m2 để điều tra tái sinh Các chỉ tiêu điều tra cây tái sinh (có đường kính ngang ngực
< 6 cm) Từ số liệu cây tái sinh thu được, tiến hành thống kê số cây/ha theo các cấp chiều cao và xác định tỷ lệ cây triển vọng (cây có chiều cao
1 m trở lên) cho từng loài ưu thế
Trang 10- Điều tra sinh trưởng ở rừng trồng
Theo dõi tỷ lệ sống, chiều cao vút ngọn (Hvn), chu vi (C) để xác định đường kính ngang ngực (D1.3), (D0), phẩm chất… của tất cả các cây quan sát ở các tuổi khác nhau cụ thể: Cây 1 năm tuổi theo dõi 99 cây, cây 6 năm tuổi theo dõi 35 cây, cây 23 năm tuổi theo dõi 86 cây
- Theo dõi vật hậu
Tiến hành theo dõi thời gian bắt đầu và kết thúc của các pha rụng lá, nảy chồi, ra lá mới, ra hoa, kết quả và quả chín của cây Mun trong 3 năm liên tục (từ năm 2012 đến năm 2014) tại 3 địa điểm là: VQG Cúc Phương, KBTTN Ngọc Sơn- Ngổ Luông, KBTTN Na Hang Mỗi địa điểm quan sát 3 cây trung bình trong rừng tự nhiên, cây không
bị sâu bệnh, mỗi cây quan sát 4 cành theo 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc Định kỳ theo dõi 7 ngày/lần, riêng pha ra hoa và đậu quả tần suất theo dõi 3 ngày/lần
2.3.2.3 Nghiên cứu về cấu tạo hiển vi của gỗ Mun
Mẫu gỗ: Lấy theo phương pháp khoan tăng trưởng và các mảnh
gỗ ở rừng tự nhiên của các khu vực nghiên cứu Sau đó được chuyển về phòng thí nghiệm khoa học gỗ- Bộ môn Khoa học gỗ của Viện Nghiên cứu Công nghiệp rừng thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam để giám định và phân tích
2.3.2.4 Nghiên cứu mối quan hệ di truyền một số quần thể Mun ở Việt Nam
Thu thập 21 mẫu lá non từ 7 quần thể rừng tự nhiên, sau đó
chuyển về phòng Phân loại thực nghiệm và Đa dạng nguồn gen, Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam để phân tích DNA và giải trình tự gen tại công ty Macrogen – Hàn Quốc
2.3.2.5 Phương pháp bố trí thí nghiệm về hạt giống
- Thu hái quả
Thu hái quả Mun khi vỏ quả chuyển màu xám, xám đen hoặc màu đen, thu hái vào khoảng cuối tháng 11/2012 Xác định một số chỉ tiêu
Trang 11ban đầu của hạt bao gồm: Khối lượng cả quả, có đài (g); khối lượng cả quả, bỏ đài (g); khối lượng hạt đã xử lý vỏ quả và lớp vỏ lụa (g)
- Xác định một số chỉ tiêu gieo ươm của hạt cây Mun
(1) Khối lượng hạt; (2) Độ thuần; (3) Tỷ lệ nảy mầm; (4) Độ ẩm ban đầu của hạt; (5) Thế nảy mầm
- Nghiên cứu các điều kiện xử lý nảy mầm của hạt
Bố trí thí nghiệm gồm 5 công thức theo khối ngẫu nhiên 3 lần lặp, dung lượng mẫu n = 100 hạt/1 lần lặp/1 công thức, đồng nhất các yếu tố không thí nghiệm chỉ thay đổi nhiệt độ ngâm (1) CT1 - Không ngâm hạt; (2) CT2 - Ngâm hạt 8 giờ trong nước lã (nhiệt độ ban đầu 200C); (3) CT3 - Ngâm hạt 8 giờ trong nước có nhiệt độ ban đầu 400C; (4) CT4 - Ngâm hạt 8 giờ trong nước có nhiệt độ ban đầu 600C; (5) CT5 - Ngâm hạt 8 giờ trong nước có nhiệt độ ban đầu 800C Xác định tỷ lệ nảy mầm, ngày bắt đầu nảy mầm, thời gian nảy mầm, sau đó rút ra kết luận công thức xử lý hạt nảy mầm tốt hơn cả
- Nghiên cứu phương pháp bảo quản hạt Mun
Bố trí 3 công thức thí nghiệm theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 lần lặp, 400 hạt/lần lặp (1) CT1- Hạt đựng trong túi nilon dán kín, bảo quản ở nhiệt độ trong phòng; (2) Hạt đựng trong túi nilon dán kín, bảo quản trong tủ lạnh 50C; (3) Hạt đựng trong túi nilon dán kín, bảo quản trong tủ lạnh 100C Định kỳ 1 tháng 1 lần (trong vòng 6 tháng) lấy mỗi công thức 50 hạt/lần lặp để kiểm tra tỷ lệ nảy mầm của hạt ở các công thức
2.3.2.6 Phương pháp bố trí thí nghiệm sinh trưởng cây con trong giai
đoạn vườn ươm
Các công thức thí nghiệm về che sáng, hỗn hợp ruột bầu, tưới nước ở vườn ươm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ 3 lần lặp, dung lượng mỗi công thức cho một lần lặp n = 50 cây
- Thí nghiệm ảnh hưởng của chế độ che sáng
Trang 12Thí nghiệm gồm 4 công thức: (1) CT1: Không che sáng; (2) CT2: Che sáng 25%; (3) CT3: Che sáng 50%; (4) CT4: Che sáng 75% Các chỉ tiêu được theo dõi là tỷ lệ sống, chiều cao (HVN), đường kính gốc (D0) và thu thập mẫu lá để xác định một số chỉ tiêu sinh lý (số lượng khí khổng, chiều dày mô dậu, mô khuyết, chiều dày lá, hàm lượng sắc tố trong lá, khối lượng chất khô ) của cây con ở các công thức
- Thí nghiệm ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu
Bố trí 4 công thức thí nghiệm: (1) CT1 - 100% đất tầng mặt; (2) CT2 - 89% đất tầng mặt + 10% phân chuồng hoai + 1% supe lân; (3) CT3- 87% đất tầng mặt + 10% phân chuồng hoai + 3% supe lân; (4) CT4- 85% đất tầng mặt + 10% phân chuồng hoai + 5% supe lân
Các chỉ tiêu được theo dõi là tỷ lệ sống, chiều cao (H), đường kính gốc (D0)
- Thí nghiệm ảnh hưởng của chế độ tưới nước
Bố trí thí nghiệm gồm 4 công thức: (1) CT1 - Tưới 1 ngày 2 lần; (2) CT2 - Tưới 1 ngày 1 lần; (3) CT3 - Tưới 2 ngày 1 lần; (4) CT4 - Tưới 3 ngày 1 lần Các chỉ tiêu được theo dõi là tỷ lệ sống, chiều cao (H), đường kính gốc (D0)
- Ảnh hưởng của tuổi cây con xuất vườn khác nhau đến sinh trưởng của cây Mun
Bố trí 3 công thức thí nghiệm tại VQG Cúc Phương, dung lượng mẫu 33 cây/lần lặp, với 3 lần lặp, các yếu tố khác đồng nhất
(1) CT1 - Cây con đem trồng 3 tháng tuổi; (2) CT2 - Cây con đem trồng 6 tháng tuổi; (3) CT3 - Cây con đem trồng 9 tháng tuổi
Các chỉ tiêu theo dõi là tỷ lệ sống, chiều cao cây (H), đường kính gốc (D0) của cây sau khi trồng 12 tháng
2.3.2.7 Xử lý số liệu
Trang 13Tất cả các số liệu thu thập được tính toán và xử lý thống kê bằng phần mềm Excel và SPSS (Nguyễn Hải Tuất và cs, 2005, 2006, Bảo Huy, 1997)
2.4 Vật liệu nghiên cứu
(1) Cây Mun ở rừng tự nhiên, rừng trồng trong các ô tiêu chuẩn điều tra được sử dụng để nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh thái; (2) Quan sát 9 cây mẹ, mỗi địa điểm quan sát 3 cây trung bình trong rừng tự nhiên để theo dõi vật hậu của Mun; (3) Các cây con ở các ô thí nghiệm
bố trí trong vườn ươm VQG Cúc Phương được sử dụng để nghiên cứu
kỹ thuật tạo cây con; (4) Tổng số 21 mẫu lá non từ 7 quần thể rừng tự
nhiên (Xã Cam Thịnh Đông và Xã Cam Thịnh Tây Thành phố Cam Ranh- Khánh Hòa, VQG Núi Chúa- Ninh Thuận, VQG Phong Nha Kẻ Bàng- Quảng Bình, VQG Cúc phương- Ninh Bình, KBTTN Ngọc Sơn Ngổ Luông- Hòa Bình và KBTTN Na Hang- Tuyên Quang) đã được tác giả thu thập ngẫu nhiên, mỗi quần thể thu 3 cá thể đại diện; (5) Lá cây Mun ở giai đoạn vườn ươm và ở rừng trồng VQG Cúc Phương để nghiên cứu các đặc điểm sinh lý; (6) Quả được thu hái vào lúc chín rộ trên các cây mẹ ở rừng thường xanh VQG Cúc Phương- Ninh Bình và KBTTN Ngọc Sơn- Ngổ Luông- Hòa Bình và hạt tách từ các quả đó được sử dụng để bảo quản, xử lý nảy mầm hạt giống và các thí nghiệm
về tạo cây con trong vườn ươm
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Một số đặc điểm sinh học của cây Mun
3.1.1 Đặc điểm hình thái của Mun
Hình thái thân, cành:
Mun là cây gỗ trung bình, chiều cao đến 18 m, đường kính thân cây có thể đạt 40 cm hoặc hơn Mun có thân tương đối thẳng, thân hình tròn đều, ít có bạnh vè hay u bướu, tán cây hình ô, phân cành tự nhiên sớm, cành Mun có xu hướng mọc ngang, các cành nhánh có mầu xanh